NGUYỄN TIẾN DŨNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰCTRONG ĐIỀU KIỆN ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ LUẬN VĂN THẠC SĨ: KHOA HỌC GIÁO DỤC HÀ NỘI, 2015... NGUYỄN TIẾN DŨ
Trang 1NGUYỄN TIẾN DŨNG
QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰCTRONG ĐIỀU KIỆN
ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
LUẬN VĂN THẠC SĨ: KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2015
Trang 2NGUYỄN TIẾN DŨNG
QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰCTRONG ĐIỀU KIỆN
ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Phan Văn Kha
HÀ NỘI, 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo nhà trường, Phòng Sau đại học, các thầy, các cô giáo và cán bộ trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã trang bị cho tôi những tri thức cần thiết và quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn GS TS Phan văn Kha – Nghiên cứu viên cao cấp, Viện khoa học giáo dục Việt Nam đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành tỏ lòng biết ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám hiệu, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng đào tạo, Phòng Khảo thí và quản lý chất lượng, Phòng Công tác học sinh viên trường Đại học Điện lực cùng các bạn
bè đồng nghiệp và người thân đã nhiệt tình cộng tác và giúp đỡ, động viên khích
lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ quý báu của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn, vận dụng vào thực tế đạt hiệu quả cao hơn
Hà Nội, Ngày 8 tháng12 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Tiến Dũng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là do tôi tự nghiên cứu, học hỏi và tiếp thu ý kiến của thầy hướng dẫn để hoàn thiện Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin ca
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
TÁC GIẢ
Nguyễn Tiến Dũng
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CVHT Cố vấn học tập
CTHSSV Công tác học sinh sinh viên
HSSV Học sinh sinh viên
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm 7
1.2.1 Công tác sinh viên 7
1.2.2 Đào tạo theo niên chế 7
1.2.3 Đào tạo theo học chế tín chỉ 8
1.2.4 Quản lý HSSV theo học chế tín chỉ 9
1.3 Đào tạo theo học chế tín chỉ 17
1.3.1 Khái quát về phương thức đào tạo đại học theo học chế tín chỉ 17
1.3.2 Đặc điểm của đào tạo theo học chế tín chỉ 18
1.3.3 Sự khác biệt giữa phương thức đào tạo theo niên chế và tín chỉ 21
1.4 Công tác sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ 26
1.4.1 Công tác sinh viên trong trường Đại học 26
1.4.2 Công tác sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ 32
1.5 Quản lý công tác sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ 35
1.5.1 Quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cho sinh viên 36
1.5.2 Quản lý các dịch vụ y tế, thể thao 37
1.5.3 Quản lý các hoạt động đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội 37
1.5.4 Công tác tổ chức quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của SV 37
1.5.5 Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách cho sinh viên 38
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý SV 38
1.6.1 Điều kiện kinh tế xã hội 38
1.6.2 Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước 39
1.6.3 Đặc điểm của sinh viên 41
1.6.4 Đặc điểm của sinh viên ngoại trú 42
1.7 Sự khác biệt về quản lý sinh viên trong đào tạo theo niên chế và tín chỉ ở Trường Đại học Điện lực 42
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 44
CHƯƠNG 2 . THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC 45
2.1.Giới thiệu khái quát về trường Đại học Điện lực 45
2.1.1 Quá trình phát triển 45
2.1.2 Sứ mệnh và mục tiêu 46
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của nhà trường 47
Trang 72.1.4 Quy mô và cơ cấu đào tạo 49
2.1.5 Mục tiêu và một số quan niệm về chuyển đổi 52
2.1.6 Thực tiễn áp dụng, triển khai học chế tín chỉ ở Đại học Điện lực 53
2.2 Thực trạng công tác sinh viên ở Trường Đại học Điện lực 53
2.2.1 Thực trạng nhận thức tầm quan trọng trong quản lý công tác sinh viên………53
2.2.2.Thực trạng triển khai các hoạt động y tế, thể thao cho sinh viên 58
2.2.3 Thực trạng công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội 59
2.2.4 Thực trạng công tác tổ chức, nền nếp học tập và rèn luyện cho học sinh, sinh viên 59
2.2.5 Thực trạng thực hiện các chế độ, chính sách đối với học sinh, sinh viên………60
2.3 Thực trạng quản lý sinh viên ở Trường Đại học Điện lực trong bối cảnh chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ 64
2.3.1 Thực trạng quản lý giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cho SV 65
2.3.2 Thực trạng quản lý các hoạt động y tế, thể thao cho sinh viên 67
2.3.3 Thực trạng quản lý các hoạt động đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội 69
2.3.4 Thực trạng quản lý các hoạt động tự học và rèn luyện cho sinh viên72 2.3.5 Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với SV 76
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 77
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 79
3.1 Các nguyên tắc xác định biện pháp 79
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 79
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 80
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, thực tiễn 80
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục 81
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, thiết thực 81
3.2 Biện pháp quản lý sinh viên trong điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ tại trường Đại học Điện lực 82
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về quản lý công tác sinh viên theo học chế tín chỉ cho toàn thể cán bộ, giảng viên 82
3.2.2 Biện pháp 2: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý SV 85
3.2.3 Biện pháp 3: Hoàn thiện tổ chức nhân sự QLSV và các văn bản pháp quy quản lý công tác sinh viên 87
Trang 83.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, đảm
bảo quyền lợi, chính sách cho sinh viên 89
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường công tác phối hợp giữa các phòng, ban, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên nhà trường và các cơ quan, tổ chức khác trong quản lý SV 92
3.2.6 Biện pháp 6: Xây dựng môi trường văn hóa trường học 94
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 97
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 98
3.4.1 Mục đích, phạm vi, đối tượng khảo nghiệm 98
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 99
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
1 Kết luận 105
2 Khuyến nghị 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Quy mô tuyển sinh của nhà trường giai đoạn 2011 - 2014 49
Bảng 2.2 Quy mô đào tạo của Trường Đại học Điện lực 50
Bảng 2.3 Nhận thức của CBGV về quản lý công tác sinh viên 54
Bảng 2.4: Mức độ quan tâm của SV với nội dung công tác HSSV 60
Bả ủa SV về đổi mới công tác HSSV 61
Bảng 2.6: Đánh giá của sinh viên về mức độ thực hiện các nội dung 62
của công tác học sinh sinh viên 62
Bảng 2.7 Đánh giá của SV về các biện pháp thực hiện nội dung 62
công tác học sinh sinh viên 62
Bả ả thăm dò về mức độ thực hiện nội dung công tác học sinh sinh viên 63
Bả ả thăm dò mức độ phù hợp về nội dung, chương trình phù hợp với đào tạo theo HCTC 64
Bảng 2.10 Công tác tổ chức quản lý hoạt động y tế, thể thao của sinh viên.67 Bảng 2.11 Tổ chức thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội 69
Bảng 2.12 Công tác tổ chức quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên 72
Bảng 2.13 Công tác tổ chức quản lý hoạt động chế độ chính sách sinh viên.76 Bảng 3.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp 98
Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp 101
Trang 10Các sơ đồ Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức Trường Đại học Điện lực 48
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục ở bất kỳ thời đại và quốc gia nào cũng có vị trí quan trọng trong
sự phát triển của xã hội Trong những năm gần đây, xu thế xã hội phát triển mạnh mẽ về nhiều mặt đã đặt cho giáo dục nói chung và giáo dục Đại học nói riêng đòi hỏi phải đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, có thể thích nghi tốt với thị trường lao động thời hội nhập Tính cấp bách không chỉ được toàn ngành giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) quan tâm mà còn được thể hiện trong đường lối lãnh đạo công tác GD&ĐT của Đảng và luật pháp của nhà nước
Giáo dục Đại học có một sứ mệnh rất to lớn là đào tạo nguồn nhân lực để phát triển đất nước theo yêu cầu của Đảng Để đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới, Giáo dục Đại học không chỉ nghiêng về đào tạo kiến thức,
kỹ năng nghề nghiệp mà phải hết sức chú ý đến giáo dục đạo đức, lý tưởng làm người Muốn vậy phải coi trọng quản lý công tác sinh viên, đây là một nhiệm vụ quan trọng, phức tạp, nặng nề có tác dụng mạnh mẽ đối với chất lượng đào tạo của các trường đại học
Nhằm tăng tính liên thông của hệ thống giáo dục đại học nước ta và hội nhập với giáo dục đại học thế giới, trong những năm gần đây Nhà nước đã đưa
ra chủ trương mở rộng áp dụng học chế tín chỉ trong hệ thống giáo dục đại học Trong “Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001-2010”
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt có nêu: Các trường cần “thực hiện quy
trình đào tạo linh hoạt, từng bước chuyển việc tổ chức quy trình đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ.”
Quá trình triển khai áp dụng mô
Một trong những vấn đề đó là vấn đề quả ên của
hình đào tạo theo học chế tín chỉ
Trang 12trú phức tạp của sinh viên Khi chuyển sang đào tạo theo tín chỉ, đơn vị lớp sinh viên có nguy cơ trở thành khái niệm “
hoạch học tập của bản thân Theo đó, các hoạt động chung do Hội Sinh
tự học của sinh viên có thay đổi đáng kể.v.v
Tất cả những vấn đề nêu trên đòi hỏi bộ phận chức
Hiện nay, Trường Đại học Điện lực đang thực hiện việc triển khai chuyển đổi phương thức đào tạo từ học chế niên chế sang học chế tín chỉ, đòi hỏi hoạt động của bộ phận công tác sinh viên (CTSV) cũng phải đổi mới về mặt tổ chức và hoạt động để đáp ứng được yêu cầu của phương thức đào tạo mới
Như vậy vấn đề đổi mới mô hình, nội dung hoạt động CTSV cho phù hợp với phương thức đào tạo mới, đồng bộ với các hoạt động khác của nhà trường là một vấn đề cần được nghiên cứu
Là một cán bộ làm CTSV của Trường Đại học Điện lực, trước yêu cầu thực tế đặt ra, tác giả chọn đề tài: “Quản lý công tác sinh viên ở Trường Đại học Điện lực trong điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ.”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý CTSV ở Trường Đại học Điện lực trong điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 13chế tín chỉ
Điện lực trong đào tạo theo học chế tín chỉ
học Điện lực trong đào tạo theo học chế tín chỉ
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp chính sau:
Đề tài sử dụng một số phương pháp chính sau đây:
- : Đọc tài liệu, phân tích, hệ thống hoá, khái quát hoá tài liệu để tổng quan cơ sở lý luận của đề tài
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: K
, sinh viên để xác định những mặt được và hạn chế trong công tác học sinh sinh viên và quản lý cong tác học sinh sinh viên khi thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để rút ra bài học kinh nghiệm
- , khảo sát thống kê só liệu
6 Giả thuyết khoa học
Việc chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ kéo theo những thay đổi trong học tập và sinh hoạt của sinh viên, hoạt động CTSV và quản lý CTSV của Trường Đại học Điện lực như hiện nay sẽ không còn thích hợp Nếu có những giải pháp đổi mới quản lý phù hợp với những đặc thù của CTSV trong đào tạo theo học chế tín chỉ sẽ nâng cao hiệu quả của hoạt động này
Trang 147 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác sinh viên trong đào tạo theo
học chế tín chỉ
Điện lực
Chương 3: Một số giải pháp đổi mới quản lý công tác sinh viên ở trường
Đại học Điện lực theo học chế tín chỉ
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
(Hoa Kỳ) đến đầu thế kỷ 20 hầu
dụng đào tạo theo học chế tín chỉ ở nhiều tr
(30/4/1975) Năm 1988 theo chủ trương của Bộ Giáo dục
mềm dẻo với việc Môđun hoá kiến thức theo học phần – đơn vị học trình
Từ năm học 1995 – 1996 đến nay, đặc biệt sau “Chương trình hành động của Chính phủ” thực hiện Nghị quyết số: 37/2004/QH11 khoá XI,
, cao đẳng trong cả nước đều xây dựng lộ trình để chuyển đổi hoàn toàn quá trình đào tạ
tiên phong trong áp dụng đào tạo theo học chế tín chỉ như: Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Đà Lạt, Đại học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Cần Thơ, Đại học Thuỷ sản Nha Trang, Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội, Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 171.2 Một số khái niệm
1.2.1 Công tác sinh viên
Theo Quy chế , cao đẳng và
của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Công tác học sinh, sinh viên phải bảo đảm kh
, sinh viên
1.2.2 Đào tạo theo niên chế
Đào tạo theo niên chế: là đào tạo theo đơn vị là năm học, mỗi chương trình học của một ngành học được quy định học trong một số năm nhất định Sinh viên phải hoàn thành một số lượng kiến thức ấn định bắt buộc trong năm học đó, các khối kiến thức học được bố trí theo một tỷ lệ nhất định với đơn vị đo là đơn
vị học trình Ví dụ chương trình học trình độ đại học được cấp bằng cử nhân thường thời gian tham gia học tập trong 4 năm, cấp bằng kỹ sư được trong 5 năm, cấp bằng bác sỹ chương trình trong 6 năm Sinh viên học hết thời gian quy
Trang 18định nếu không bị lưu ban, dừng tiến độ học tập thì được cấp bằng tốt nghiệp đại
học, được ra trường
1.2.3 Đào tạo theo học chế tín chỉ
Trong các từ điển bách khoa, các tài liệu về giáo dục đại học có nhiều định nghĩa khác nhau về tín chỉ (
System”)
Theo định nghĩa của James Quann (Đại học Quốc gia
học, bao gồm:
1) Thời gian học tập trên lớp;
2) Thời gian học tập trong phòng th
; 3) Thời gian dành cho việc tự học ngoài lớp như đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, chuẩn bị bài
của môn học mà người học cần phải tích luỹ được trong một khoảng thới gian nhất định
- Để tiếp , sinh viên cần ít nhất 2 tiết chuẩn bị cá nhân Cứ 30 tiết thảo luận trên lớp, bài tập thí nghiệm hoặc 40-60 tiết thực tập, kiến tập, làm tiểu luận, đồ án, khoá luận tốt nghiệp được tính tương đương 1 tín chỉ [3]
Trang 191.2.4 Quản lý HSSV theo học chế tín chỉ
1.2.4.1 Quản lý
Cuộc sống của con người là dòng chảy của các hoạt động Quản lý gắn liền với cuộc sống, với hoạt động của con người, vì thế nó rất đa dạng và phức tạp Nhận thức của con người về quản lý vì thế cũng rất phong phú Trong các giáo trình và tài liệu về quản lý, khi trình bày khái niệm quản lý, ngoài việc trích dẫn những tư tưỏng của các tác giả kinh điển của lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin, các tác giả thường dẫn ra quan điểm của một số tác giả nước ngoài như: Frederich Winslon Taylor (1855-1915); Henry Fayol (1841-1925); Mary Parkor Pollet (1868-1933); Harold Koontz…[11]; [13]; [15]; [16]; [18];[24]; và một số tác giả Việt Nam như: Nguyễn Ngọc Quang, Hồ Văn Vĩnh, Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Duy Quý, Bùi Trọng Tuân [1]; [19]; [20];[22]
Theo Bùi Văn Quân, các nghiên cứu về quản lý có thể được khái quát theo những khuynh hướng như sau [22]:
Thứ nhất, nghiên cứu quản lý theo quan điểm của điều khiển học và lý thuyết hệ thống Theo đó, quản lý là một quá trình điều khiển, là chức năng của những hệ có tổ chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật…) nó bảo toàn cấu trúc, duy trì chế độ hoạt động của các hệ đó Quản lý là tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động, vận hành và phát triển
Thứ hai, nghiên cứu quản lý với tư cách là một hoạt động, một lao động tất yếu trong các tổ chức của con người Theo đó, "Quản lý là sự tác động liên tục
có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên đối tượng quản lý về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển đối tượng"; "Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức, làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích của tổ chức"; “Hoạt động quản lý bao gồm hai quá trình tích hợp với nhau:
Trang 20Đó là, quá trình "quản" và quá trình "lý" Quá trình "quản" bao gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái "ổn định"; quá trình "lý" bao gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ thống, đưa hệ thống vào thế phát triển Nếu chỉ lo việc "quản" tổ chức sẽ trì trệ, bảo thủ; nếu chỉ quan tâm đến "lý" tổ chức đó sẽ rơi vào thế mất cân bằng, mất ổn định Như vậy quản lý chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển của tổ chức đến một trạng thái mới có chất lượng mới cao hơn”
Thứ ba, nghiên cứu quản lý với tư cách là một quá trình trong đó các chức năng quản lý được thực hiện trong sự tương tác lẫn nhau Theo hướng này,
"Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích xác định"; "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cach vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra"
Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau, song có thể khái quát nội dung
cơ bản của quản lý được đề cập đến trong các quan niệm trên là: 1/ Quản lý là thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội Lao động quản lý
là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành phát triển; 2/ Quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội; 3/ Quản lý là những tác động có tính hướng đích, là những tác động phối hợp nỗ lực của các
cá nhân thực hiện mục tiêu của tổ chức; 4/ Yếu tố con người, trong đó chủ yếu bao gồm người quản lý và người bị quản lý giữ vai trò trung tâm trong chu trình, trong hoạt động quản lý
Do tính đa dạng của quản lý nên việc đưa ra một định nghĩa khái niệm được sử dụng chung cho nhiều lĩnh vực là một việc khó khăn Do vậy, cần thiết phải có sự khu biệt phạm vi mà khái niệm quản lí phản ánh từ đó để định nghĩa khái niệm này một cách chính xác Điều này đòi hỏi phải có sự thống nhất một
số vấn đề sau:
Trang 21i) Mặc dù quản lý là đa dạng, phức tạp nhưng có thể khái quát những lĩnh vực quản lý cơ bản sau:
+ Quản lý giới vô sinh Ví dụ: quản lý nhà xưởng, hầm mỏ, thiết bị, đồ dùng dạy học
+ Quản lý giới sinh vật Ví dụ: quản lý vật nuôi, quản lý cây trồng
+ Quản lí xã hội Ví dụ: quản lý sản xuất –kinh tế, quản lý xã hội – chính trị, quản lý đời sống tinh thần
ii) Các lĩnh vực quản lý nêu trên được xác định theo đối tượng tượng quản
lý Đối tượng quản lý mặc dù rất đa dạng nhưng con người luôn được xác định là đối tượng cơ bản, chính yếu của quản lý Nói con người là đối tượng cơ bản của quản lý vì con người có quan hệ với tất cả các đối tượng quản lý khác, hơn nữa, quản lý các đối tượng đó, xét cho cùng là vì con người và do con người Quản lý
là do con người và vì con người
iii) Khẳng định con người là đối tượng cơ bản của quản lý phải đồng thời nhấn mạnh rằng, con người sống và hoạt động trong những nhóm, những tổ chức nhất định (từ đây gọi chung là tổ chức) Như vậy, dạng quản lý cơ bản là quản lý
xã hội, trong quản lý xã hội, quản lý con người và hành vi của con người là chính yếu Một cách khái quát, quản lý nói chung (hay nói đến quản lý) là quản lý các
tổ chức của con người và hành vi, hoạt động của con người trong các tổ chức đó Với cách hiểu quản lý là quản lý tổ chức của con người, hoạt động của con người, có thể định nghĩa khái niệm quản lý như sau:
Quản lý là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức
và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản
lý nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), ổn định và phát triển của tổ chức trong một môi trường luôn biến động [22]
Quan niệm trên nhấn mạnh những khía cạnh sau của quản lý:
Trang 221/ Quản lý có hình thức thực thể là những hoạt động do chủ thể quản lý thực hiện Điều đó có nghĩa không có những hoạt động này, chưa có hoạt động quản lý trên thực tế, chưa có cơ sở để khẳng định hoạt động quản lý đã xảy ra Các hoạt động của chủ thể quản lý có hai nội dung chính Thứ nhất, tác động đến đối tượng quản lý (con ngưòi và những đối tượng khác); Thứ hai, khai thác, tổ chức và thực hiện các nguồn lực
Cần lưu ý rằng, nguồn lực cũng tồn tại như một trong những đối tượng quản lý nhưng không đồng nhất hoạt động tác động đến đối tượng quản lý với hoạt động khai thác, tổ chức nguồn lực Rất nhiều hoạt động tác động đến đối tượng quản lý cần đến điều kiện là nguồn lực Khai thác, tổ chức và thực hiện nguồn lực, trong những trường hợp cụ thể là tạo điều kiện để hoạt động tác động của chủ thể đến đối tượng quản lý được thực hiện có hiệu quả
2/ Quản lý thể hiện tập trung trí tuệ và ý chí của chủ thể quản lý Điều này được thể hiện ở những tác động hướng đích có chủ định do chủ thể quản lý thực hiện và những mục tiêu mà chủ thể quản lý xác định Tuy nhiên, những tác động này của chủ thể chỉ có hiệu quả khi nó dựa trên cơ sở nhận thức của chủ thể về các qui luật khách quan trong lĩnh vực hoạt động của mình và ý thức của chủ thể trong việc tuân thủ các qui luật khách quan đó Mức độ thống nhất giữa những tác động hướng đích, có chủ định và hệ thống mục tiêu do chủ thể quản lý xác định với các quy luật khách quan khẳng định mức độ của tính khoa học, nghệ thuật của quản lý
3/ Quản lý đồng nghĩa với sự thay đổi có chủ định cho tổ chức trong và bằng những tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý cũng như trong việc khai thác, tổ chức và thực hiện các nguồn lực của tổ chức
Thay đổi là thuộc tính của vật chất Bản thân tổ chức thay đổi và môi trường của nó luôn luôn biến động tạo ra tính “không chắc chắn” đối với tổ chức Do vậy sự thay đổi cũng phải được quản lý và sự thay đổi cần phải được thực hiện một cách tự giác Đứng trước những biến đổi của môi trường, để tạo
Trang 23khả năng thích ứng của tổ chức với môi trường, chủ thể quản lý phải chủ động tạo ra sự thay đổi đối với tổ chức của mình Khi chủ thể thực hiện sự thay đổi một cách tự giác, đó là những hành động (rộng và bao quát hơn là hoạt động) mang tính cải tiến, cách tân, đổi mới, cải tổ, cải cách và cách mạng đối với tổ chức của mình Những tác động của chủ thể nhằm tạo ra sự thay đổi của tổ chức được định hướng bởi mục đích chung của quản lý Mục đích của quản lý nói chung là nhằm duy trì, nhằm ổn định và phát triển tổ chức Tuỳ theo thực
tế của tổ chức mà các cấp độ mục đích nêu trên được xác định một cách cụ thể Với một tổ chức có nguy cơ tan dã, thông thường, mục đích trước mắt của chủ thể quản lý là giữ cho tổ chức đó tồn tại (duy trì) Khi đã giữ được tổ chức, cần phải ổn định tổ chức đó Sự ổn định tổ chức phải hướng đến phát triển tổ chức đó lên một trình độ cao hơn
Việc phân định các cấp độ mục đích quản lý theo trình tự nêu trên có ý nghĩa tương đối Trong nhiều trường hợp, chủ thể quản lý phải đồng thời thực hiện các mục đích này một cách đồng thời bởi trình độ phát triển của các bộ phận của tổ chức là khác nhau và sự phát triển của tổ chức theo thời gian không phải bao giờ cũng tuần tự theo các mức độ của sự phát triển
Mục đích quản lý được cụ thể hoá bởi các mục tiêu quản lý Mục tiêu quản
lý được hiểu là các trạng thái cần và có thể có của tổ chức trong những giai đoạn nhất định được xác định theo tình thế của tổ chức và mối quan hệ giữa tổ chức và môi trường trạng thái cần có là trạng thái mà tổ chức phải đạt được để có thể tồn tại và phát triển Trạng thái có thể có là trạng thái mà tổ chức có thể đạt được hoặc không đạt được tuỳ thuộc vào khả năng và mức độ huy động các nguồn lực của tổ chức
4/ Quản lý luôn tồn tại với tư cách là hệ thống Hệ thống quản lý được tạo bởi nhiều thành tố, nhưng các thành tố cơ bản thường được đề cập khi phân tích
hệ thống quản lý là:
Trang 24+ Chủ thể quản lý: là trung tâm thực hiện những hoạt động khai thác, tổ chức và thực hiện nguồn lực của tổ chức; thực hiện những tác động hướng đích, có chủ định đến đối tượng quản lý Chủ thể quản lý có thể là cá nhân hoặc tập thể
+ Đối tượng quản lý: là những đối tượng chịu tác động và thay đổi dưới những tác động hướng đích có chủ định của chủ thể quản lý Đối tượng quản lý là con người (cá nhân và tập thể) trong tổ chức và các yếu tố được sử dụng là nguồn lực của tổ chức (thông qua việc khai thác, tổ chức và thực hiện)
Đối tượng quản lý bao giờ cũng tồn tại trong một khách thể quản lý xác định Khách thể quản lý là cơ sở khách quan của đối tượng quản lí (cụ thể hơn là cơ sở khách quan làm nảy sinh đối tượng quản lý) Ví dụ: hệ thống giáo dục quốc dân là khách thể của quản lý giáo dục, từ đó những yếu tố như tài chính, nhân lực có thể trở thành đối tượng của những chủ thể quản lý giáo dục xác định
Trong quan hệ với chủ thể quản lý, đối tượng quản lý luôn là cái khách quan, thuộc hiện thực bên ngoài chủ thể quản lý Đối tượng quản lý nằm ở khách thể quản lý, đối diện với chủ thể quản lý Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý luôn gắn liền với nhau (với những hoạt động cụ thể được tiến hành trong quản lý), cùng một lúc xuất hiện hoặc cùng một lúc biến mất Cá nhân chỉ là chủ thể quản lý một cách đích thực khi anh ta có đối tượng cho mỗi hoạt động quản lý của mình Những cái gì thuộc khách thể quản lý đã khiến cá nhân ấy trở thành chủ thể quản lý cũng lập tức trở thành đối tượng hoạt động quản lý của anh ta Khi cá nhân chưa xác định được đối tượng quản lý, đương nhiên quản lý chưa diễn ra, và cá nhân đó chưa phải là chủ thể quản lý Như vậy, chỉ có những yếu
tố nào đó của khách thể quản lý tham gia vào hoạt động, có tác dụng động cơ hoá (chứa đựng mục đích quản lý) một cá nhân (tập thể) nào đó thì nó mới trở thành đối tượng quản lý
Trang 25+ Cơ chế quản lý: là phương thức vận động hợp qui luật của hệ thống quản
lý, mà trước hết là sự tác lẫn nhau một cách hợp qui luật trong quá trình quản lý Theo nghĩa này, cơ chế quản lý bao hàm cả những yếu tố của công cụ, như phương tiện, giải pháp của chủ thể quản lý nhằm định hướng, dẫn dắt, khích lệ, điều hoà, phối hợp hoạt động của con người và các bộ phận trong tổ chức trong việc đạt đến các mục tiêu đã đề ra Cơ chế quản lý có vai trò quan trọng trong việc thiết lập phương thức hoạt động hợp với quy luật khách quan cho hoạt động quản lý Cơ chế quản lý có tác động trực tiếp đến việc xác lập và vận hành mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đến việc định hướng tổ chức thực hiện và điều chỉnh các hoạt động trong tổ chức
Có nhiều cách phân loại cơ chế quản lý Xét theo hình thức thể hiện, cơ chế quản lý gồm hai loại:
+ Cơ chế hình thức: là những quy định thành văn có tác dụng định hướng, vận hành, điều chỉnh những quan hệ và hoạt động trong tổ chức Ví dụ: Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước mà tổ chức phải tuân thủ; điều lệ, nội quy của tổ chức mà các thành viên của tổ chức phải tuân theo
+ Cơ chế phi hình thức: là những quy định bất thành văn những có tác dụng định hướng, vận hành, điều chỉnh những quan hệ và hoạt động trong tổ chức Ví dụ: phong tục, tập quán, truyền thống và tiền lệ của tổ chức
Hệ thống quản lý vận hành theo cả hai loại cơ chế này, trong đó cơ chế hình thức có vai trò chủ đạo Là chủ đạo vì cơ chế hình thức được xác lập một cách chính thống, được đảm bảo bởi quyền lực của nhà nước và của tổ chức (ví dụ: những vấn đề như mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi quyền lực, tính chất mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý trong một kế hoạch nào đó của tổ chức phải tuân thủ những theo những quy định đã được xác định trong các văn bản pháp quy của nhà nước cũng như những văn bản chính thống của tổ chức Đó là sản phẩm của kết quả nhận thức và khái quát quy luật khách quan thành những luận điểm hướng dẫn hoạt động của con người và tổ chức) Tuy nhiên, trong những
Trang 26trường hợp cụ thể, cơ chế phi hình thức cũng phát huy vai trò không nhỏ Vì thế, trong quản lý chủ thể quản lý phải quan tâm và và vận dụng có hiệu quả cả hai loại cơ chế này, đảm bảo sự kết hợp giữa “phép vua và lệ làng” một cách có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm, với tình huống của tổ chức
1.2.4.2 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một cấp độ của quản lý giáo dục tầm vĩ mô, có thể nói rằng: Nhà trường là khách thể quản lý cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, đồng thời là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội Lý do tồn tại của các cấp quản lý giáo dục trước hết và trên hết là vì chất lượng và hiệu quả và hoạt động của nhà trường mà trung tâm là hoạt động dạy và học
Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến các hoạt động giáo dục trong phạm vi một nhà trường
Đó chính là mối quan hệ thống nhất những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục nhằm làm cho nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ra cho từng thời kỳ phát triển của đất nước đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng người học
“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm
vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục
để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [19]
Nhiệm vụ trọng tâm của quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy học và giáo dục, bên cạnh đó còn quản lý các công việc có liên quan như cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giáo viên Có thể nói quản lý nhà trường thực chất là quản lý hoạt động lao động của người thầy, hoạt động học tập, tự giáo dục của trò diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học
Vấn đề quan trọng của quản lý giáo dục là quản lý quá trình dạy học, bản chất của quá trình dạy học quyết định tính đặc thù của quản lý nhà trường Đó là
sự thống nhất biện chứng của dạy và học, nó được thực hiện trong và bằng sự
Trang 27tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa dạy và học, tuân theo lô gíc của khái niệm khoa học, thiết kế bài học, tổ chức tối ưu hoạt động của thầy và trò, thực hiện tất cả các chức năng kép của dạy và học, đồng thời đảm bảo mối liên
hệ nghịch thường xuyên bền vững
Quá trình dạy học – giáo dục nhằm tạo ra sản phẩm là nhân cách của người lao động mới Với đặc tính nổi bật của các mối quan hệ quản lý ở trường học là các mối quan hệ liên nhân cách với tính chất quan hệ cộng đồng hợp tác theo kiểu dân chủ tự quản cao độ
Các hoạt động này không chỉ do nhà trường thực hiện mà còn có quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chức giáo dục – đào tạo khác Vì vậy quản lý quá trình dạy học là bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống quản lý quá trình giáo dục – đào tạo trong trường học Quá trình dạy học thông qua việc thực hiện các chức năng tổng hợp, phát triển nhân cách, nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
Như vậy, quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được thực hiện ở cấp độ
vi mô tại cơ sở giáo dục mà cốt lõi của nó chính là quản lí quá trình giáo dục, dạy học trong nhà trường
1.2.4.3 Quản lý công tác học sinh sinh viên
Từ khái niệm công tác học sinh sinh viên và khái niệm quản lý đã trình bày,
có thể xây dựng khái niệm quản lý công tác học sinh sinh viên như sau:
Quản lý công tác HSSV là quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến công tác HSSV nhằm tạo ra sự thay đổi hay hiệu quả cần thiết của công tác này theo mục tiêu giáo dục của cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và TCCN
1.3 Đào tạo theo học chế tín chỉ
1.3.1 Khái quát về phương thức đào tạo đại học theo học chế tín chỉ
- Tín chỉ: Được hiểu là đơn vị dùng để đo khối lượng học tập của SV Một
Trang 28TC được qui định tương đương với 15 tiết học lí thuyết, 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp
- Đào tạo theo TC là phương thức đào tạo mà ở đó trường đại học không bắt buộc SV phải thực hiện quá trình học tập của mình theo một kế hoạch giảng dạy định sẵn Quá trình đào tạo là quá trình kết hợp sự nỗ lực của bản thân từng SV với sự tạo điều kiện về nhiều mặt, theo một sự phân công nhất định
1.3.2 Đặc điểm của đào tạo theo học chế tín chỉ
của hệ thống đào tạo này như sau:
Trang 294 năm khoảng 120 đến 140 tín chỉ)
+ Sau mỗi học kỳ, sinh
+ Sinh viên tốt nghiệp phải tích luỹ đủ số học phần quy định cho chương trình đào tạo với trung bình tích luỹ đạt từ 2,00 trở lên
- Cố vấn học tập phải nắm vững tình h
từng học kỳ
- Chương trình đào tạo mềm dẻo, có nhiều khả năng lựa chọn cho sinh viên và tạo điều kiện cho sinh viên chuyển ngành dễ dàng hoặc học một lúc hai chương trình:
+ Có thể đưa nhiều học phần vào chương trình đào tạo, tạo ra sự đa dạng
+ Sinh viên có nhiều khả năng lựa chọn chương trình học phù hợp với
Trang 30
+ Sinh viên có thể chọn cho bản thân một tiến trình học phù hợp với hoàn cảnh cá nhân
- h quy (tập trung hay không tập trung), không
có bằng tại chức
- , thang điểm 4 bậc (A, B, C, D hay 4, 3, 2, 1)
, có thể nhận thấy những ƣu và hạn chế của đào tạo theo học chế tín chỉ là
Ƣu điểm của đào tạo theo học chế tín chỉ:
- Hiệu quả học tập cao:
của học viên sau mỗi giai đoạn tích luỹ
- Tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao:
+ Với học chế tín chỉ cho phép tiến tới văn bằng đại học bằng nhiều cách
tổ hợp các nguyên đơn kiến thức có số tín chỉ khác nhau
+ Với học chế tín chỉ cho phép học viên dễ dàng thay đổi ngàn
từ đầu
Trang 31
+ Học chế tín chỉ cung cấp cho c
, do đó việc h
tổ chức sinh hoạt đoàn thể của học viên gặp không ít khó khăn
- Học chế tín chỉ làm méo mó động cơ học tập của học viên Họ nhìn nhận trình độ học vấn quy định cho một văn bằng như là sự tích luỹ các tín chỉ hơn là học tập vì mục tiêu cuối cùng của nó
1.3.3 Sự khác biệt giữa phương thức đào tạo theo niên chế và tín chỉ
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ bắt đầu được áp dụng tại trường Đại học Harvard, Hoa kỳ vào năm 1872, sau đó dần được mở rộng ra khắp Bắc Mỹ và thế giới Đây là phương thức đào tạo theo triết lý xem “Người học là trung tâm
Trang 32của quá trình đào tạo” Theo đánh giá của tổ chức Ngân hàng thế giới, đào tạo theo tín chỉ không chỉ hiệu quả đối với các nước phát triển mà còn đối với các nước đang phát triển Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 –
2020 được Chính phủ phê duyệt đã khẳng định: “… xây dựng học chế tín chỉ thích hợp cho giáo dục đại học ở nước ta và vạch ra lộ trình hợp lý để toàn bộ hệ thống giáo dục đại học chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ…”
Tại Chỉ thị năm học 2008 – 2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức yêu cầu các trường đại học và cao đẳng “chuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ vào năm học 2009 – 2010 hoặc muộn nhất là năm học 2010 – 2011” Cho đến nay, gần như tất cả các trường đại học và cao đẳng trên toàn quốc đã và đang chuyển đổi từ kiểu đào tạo niên chế (hoặc hỗn hợp niên chế + học phần) sang kiểu đào tạo theo tín chỉ với nhiều mức độ khác nhau
Bài viết này nhằm cung cấp một bức tranh so sánh giữa hai phương thức đào tạo theo niên chế và theo tín chỉ trên một số phương diện chủ yếu nhằm mục đích giúp cho người dạy, người học, và các nhà quản lý đào tạo ở trường đại học nhận ra các khác biệt căn bản giữa hai phương thức đào tạo, từ đó điều chỉnh hoặc định hướng hoạt động/công việc của mình cho phù hợp với phương thức đào tạo mới
Do mỗi quốc gia, thậm chí mỗi trường đại học trên thế giới có cách tổ chức đào tạo riêng đối với mỗi phương thức đào tạo, những đặc điểm được so sánh của hai phương thức đào tạo nêu trong bài viết này được chọn lọc từ những kinh nghiệm, cách làm có tính phổ biến (ở nhiều nước) và phù hợp với triết lý của mỗi phương thức đào tạo NIÊN CHẾ TÍN CHỈ Triết lý/tôn chỉ giáo dục ĐH Cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có trình độ cao và các phẩm chất cần thiết Cung cấp nguồn nhân lực có năng lực và tính thích nghi cao, khả năng học tập suốt đời trên cơ sở phát huy tính tự chủ của người học, đáp ứng yêu cầu toàn cầu hóa trong liên thông đào tạo và sử dụng lao động Đào tạo thiên về hàn lâm, chuyên sâu Hướng đến 4 trụ cột giáo dục của UNESCO đề ra năm 1996 (Học để
Trang 33biết, Học để làm, Học cách chung sống, Học làm người) Tính tự chủ của người học Tất cả SV đều cùng học theo một tiến độ chung
Mỗi SV có thể tự xây dựng một tiến độ học tập riêng trong khung thời gian cho phép đối với bậc học tương ứng chương trình học là như nhau đối với tất cả SV, không có sự lựa chọn môn học Mỗi SV có thể chọn lựa môn học thích hợp với sở thích, khả năng trong số các môn học tự chọn yêu cầu liên thông các môn học trong phạm vi một ngành học có tính liên thông Các môn học trong phạm vi một trường có tính liên thông, hướng đến liên thông với các trường khác các bậc học trong phạm vi một ngành học có tính liên thông, các bậc học trong phạm vi một trường có tính liên thông, hướng đến liên thông với các trường khác trong và ngoài nước
Chương trình học Căn cứ chủ yếu về thời gian để xây dựng chương trình: thời gian SV có thể tham gia học tập trong 1 HK/NH căn cứ về thời gian để xây dựng chương trình: Khối lượng làm việc của SV (student workload) trong 1 HK/NH thời gian học tập của SV được xác định bằng thời lượng SV phải lên lớp, thực hành, thực tập,… Khối lượng làm việc của SV được xác định bằng thời lượng SV phải lên lớp, thực hành, thực tập,… và thời gian cần thiết để tự nghiên cứu, tự học
Được thiết kế theo cấu trúc môn học và theo mục tiêu đào tạo của ngành được thiết kế theo cấu trúc mô đun và đáp ứng khả năng liên thông, lắp ghép giữa các ngành Được thiết kế để cho cùng một đầu ra (VD: Cử nhân/kỹ sư), được thiết kế để có thể có hơn một đầu ra (VD: Cử nhân/kỹ sư thiên về thực hành hoặc nghiên cứu)
Tổ chức đào tạo theo năm học: Mỗi năm có 2 HK Tổ chức đào tạo theo HK: mỗi năm có 2-4 HK độ dài của chương trình học được tính theo năm Độ dài của chương trình học được tính theo TC Chương trình ĐH (phổ biến) có khoảng 200 đvht, chương trình CĐ có khoảng 150 đvht (1đvht = 45ph) Chương trình ĐH (phổ biến) có khoảng 120 TC, chương trình CĐ có khoảng 90 TC (1
Trang 34TC = 50-60ph)
SV phải hoàn thành khối lượng học tập tính theo năm học SV phải hoàn thành khối lượng học tập tính theo tín chỉ Năm học của SV được xác định theo tổng số TC đã tích lũy Ví dụ: SV năm I: tích lũy dưới 30 TC SV năm II: từ 30 đến dưới 60 TC SV năm III: từ 60 đến dưới 90 TC SV năm IV: từ 90 đến dưới 120 TC Các môn học cơ bản được xây dựng theo hướng đáp ứng yêu cầu của ngành đào tạo Các môn học cơ bản được xây dựng theo hướng đáp ứng yêu cầu của nhóm ngành đào tạo Không có môn học tự chọn Có các môn học tự chọn: môn tự chọn chính (major elective subject), môn tự chọn tự do (free elective subject), môn dự thính (audit subject),…
Các môn học được xây dựng chủ yếu dựa trên năng lực của đội ngũ GV, các môn học được xây dựng theo hướng đáp ứng yêu cầu xã hội và thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu quốc tế hóa trong sử dụng lao động Phương pháp giảng dạy ít nhấn mạnh đến vai trò trung tâm của người học Đặt nặng yêu cầu lấy người học làm trung tâm (learner-centered) hoặc lấy sự học làm trung tâm (learning-centered) 3 GV sử dụng các PPGD sao cho SV chủ yếu làm việc tại lớp (vì SV không có nhiều thời gian tự học) GV sử dụng các PPGD sao cho SV phải sử dụng thời gian ngoài giờ lên lớp để tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm
GV sử dụng các PPGD không yêu cầu đến tính đa dạng (về ngành học) của SV
GV cần quan tâm đến tính đa dạng (về ngành học) của SV khi sử dụng các PPGD (vì SV học khác ngành có thể học chung một lớp môn học) Phương pháp học tập SV không cần đăng ký kế hoạch học tập, không cần quan tâm lựa chọn môn học và xây dựng tiến độ học tập riêng SV cần đăng ký kế hoạch học tập cho từng HK, phải biết lựa chọn môn học và tiến độ học tập sao cho phù hợp với sở thích, năng lực và hoàn cảnh riêng SV cần lên lớp đầy đủ hoặc đạt tỷ lệ lên lớp tối thiểu SV cần thõa mãn yêu cầu lên lớp (tính chuyên cần) đối với mỗi môn học SV chủ yếu hoàn thành các nhiệm vụ học tập cá nhân được GV giao SV cần
Trang 35tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm nhiều hơn ngoài thời gian lên lớp (1 TC cần khoảng 30 tiết tự học)
Không đặt nặng yêu cầu SV đọc tài liệu trước khi đến lớp SV cần đọc tài liệu trước khi đến lớp (vì GV không giảng giải cặn kẽ tất cả nội dung) Ít đặt nặng yêu cầu về các kỹ năng mềm SV phải đạt được các kỹ năng mềm SV tuân thủ lịch học và thi chung của lớp SV thực hiện lịch học và thi của cá nhân SV chủ yếu học theo một ngành nhất định, SV có thể dễ dàng học một lúc 2 ngành Phương pháp đánh giá học tập Kết quả học tập được đánh giá theo NH, nếu SV nào không đạt yêu cầu học tập đối với một năm học thì có thể phải học lại năm học đó (lưu ban) Kết quả học tập được đánh giá theo tổng số TC đã tích lũy SV
bị buộc thôi học nếu không đạt được điểm trung bình chung tích lũy nào đó sau một giai đoạn nhất định SV phải thi đạt tất cả các môn học qui định SV cần đạt
đủ số TC và điểm trung bình chung tích lũy qui định theo từng năm và cả khóa
Sử dụng thang điểm 10 (hoặc 100) và đề cao cách tính điểm tuyệt đối (criterionreferenced) Sử dụng thang điểm 4 kết hợp thang điểm chữ, cho phép cách tính điểm tương đối (norm-referenced)
Xem trọng các kỳ thi hết môn (chiếm 70- 100% điểm môn học) xem trọng đánh giá quá trình (chiếm cỡ 50% điểm môn học) Tuyển sinh vào đầu mỗi
NH Có thể tuyển sinh theo HK SV khó được chuyển ngành, chuyển trường SV được chuyển ngành, chuyển trường trên cơ sở các ngành/trường đáp ứng các yêu cầu về liên thông quản lý SV được quản lý và sinh hoạt chủ yếu theo lớp NH, theo khoa SV được quản lý học tập theo lớp môn học, được khuyến khích tham gia các sinh hoạt chung của khoa, trường Hồ sơ học tập SV chủ yếu được trích xuất từ kết quả học tập chung của lớp NH, hồ sơ học tập SV mang tính cá thể, cần được theo dõi riêng SV được tư vấn chủ yếu bởi GVCN SV được tư vấn bởi CVHT, chuyên gia tâm lý
Trang 36dựng và tổ chức thực hiện, sinh viên chỉ tuân thủ mà không có sự lựa chọn Tuy nhiên
1.4 Công tác sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ
1.4.1 Công tác sinh viên trong trường Đại học
Phòng Công tác học sinh
dục và Đào tạo quy định
, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy quy định về vấn đề này như sau:
Hệ thống tổ chức, quản l
, đơn vị phụ trách công tác học sinh, sinh viên, giáo viên chủ nhiệm
và lớp học sinh, sinh viên
định hệ thống tổ chức, , sinh viên phù hợp, bảo đảm thực hiện các nội dung công tác học sinh, sinh viên
học sinh, sinh viên
2 Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngành, địa phương trong công tác học sinh, sinh viên, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và dân chủ trong công tác học sinh, sinh v
, bảo đảm cho học sinh, sinh viên thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình
Trang 37, sinh viên về các mặt học tập và rèn luyện, tình hình tư tưởng và đời s
, sinh viên; hiểu rõ tâm tư nguyện vọng và giải quyết kịp thời những thắc mắc của học sinh, sinh viên
, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội Sinh viên Việt Nam trong công tác học sinh, sinh viên; chú trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên
, các cấp, các ngành hoặc các tổ chức khác
Điều 15 Đơn vị phụ trách công tác học sinh, sinh viên
Điều 17 Lớp học sinh, sinh viên
1 Lớp HSSV được tổ chức bao gồm những HSSV cùng ngành, nghề, khoá học và được duy trì ổn định trong cả khoá
Trang 38
2 Ban cán sự lớp HSSV gồm:
) công nhận Nhiệm kỳ ban cán sự lớp HSSV theo năm học;
b) Nhiệm vụ của ban cán sự lớp HSSV:
-, khoa-, phòng-, ban
c) Quyền của ban cán sự lớp HSSV:
Trang 39
quy, quy
sinh viên đƣợc quy định trong
, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính
5 Giải quyết các công việ
ức học tập, rèn luyện của HSSV; phân loạloại HSSV cuối mỗi học kỳ hoặc năm học, khoá học; tổ chứ
ập thể và cá nhân HSSV đạ ọc tập và rèn luyện; xử ỷ luật đối với HSSV vi phạ , nội quy
2 Tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân - HSSV” vào đầu khoá, đầu năm và cuố ọc
4 Tổ chức triển khai công tác giáo dụ ị, đạo đức, lối sống cho HSSV; tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ
Trang 40và các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác; tổ chức đối thoại định kỳ giữa Hiệ
ới HSSV
5 Theo dõi công tác phát triển Đảng trong HSSV; tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV tham gia tổ chức Đảng, các đoàn thể ; phối hợp với Đoàn TNCS Hồ , Hội Sinh viên và các tổ chức chính trị – xã hộ
quan trong các hoạt động phong trào của HSSV, tạo điều kiệ
ện, phấn đấu
6 Tổ chức tƣ vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho HSSV
, thể thao
, phòng
hợp không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ để học tập
2 Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho HSSV luyện tập thể dục, thể thao; tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động thể dục, thể thao
3 Tổ chức nhà ăn tập thể cho HSSV bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm Điều 10 Thực hiệ ộ, chính sách đối với HSSV
1 Tổ chức thực hiệ ộ chính sách củ ịnh đối với HSSV về học bổng, họ , trợ cấp xã hội, bảo hiể ụng đào tạ
Điều 11 Thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội
ninh chính trị, trật tự và an toàn cho HSSV; giải quyết kịp thờ