1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý dạy học môn vật lý ở trường THPT đồng đậu huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc theo hướng phát triển năng lực học sinh

132 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 NGUYỄN ĐỨC THỤ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ Ở TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN ĐỨC THỤ

QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ Ở TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU

HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC THEO HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN ĐỨC THỤ

QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ Ở TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU

HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC THEO HƯỚNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN VĂN NHÂN

Ký xác nhận

Hà Nội, 2015

Trang 3

I

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian được học tập chương trình Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và nghiên cứu thực tiễn tại trường THPT Đồng Đậu huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc Đến nay tôi đã hoàn thành luận văn

Để hoàn thành luận văn thạc sĩ

này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân

Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong Ban Giám Hiệu, Phòng sau đại học Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thời gian qua Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phan Văn Nhân công tác tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong việc định hướng về nội dung đề tài, phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành được luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn BGH và các thầy cô giáo trường THPT Đồng Đậu huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ để tôi

có được các thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác là vô cùng phong phú, sinh động và có nhiều vấn đề cần giải quyết; bản thân dù đã cố gắng rất nhiều, song chắc rằng luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp thông cảm, giúp đỡ, đưa ra những chỉ dẫn cho tôi để đề tài hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2015

Người viết cam đoan

Nguyễn Đức Thụ

Trang 4

Lời cam đoan này đảm bảo nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2015

Người viết cam đoan

Nguyễn Đức Thụ

Trang 5

III

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt trong luận văn VII Danh mục các bảng VIII Danh mục các biểu đồ X

I MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

NỘI DUNG 5

Chương 1 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Những nghiên cứu ngoài nước 5

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 6

1.2 Các khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Quản lý dạy học 13

1.2.3 Dạy học môn Vật lí theo hướng phát triển năng lực học sinh 19

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn Vật lí của trường THPT Đồng Đậu heo hướng phát triển năng lực học sinh 35

1.3.1 Phẩm chất, năng lực của cán bộ quản lý (hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn) 35

1.3.2 Số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên 35

Trang 6

IV

1.3.3 Điều kiện trang thiết bị phục vụ dạy học và cơ sở vật chất 36

1.3.4 Số lượng và chất lượng tuyển sinh của nhà trường 36

1.3.5 Điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội ở địa phương 37

1.3.6 Các hoạt động xã hội hóa giáo dục 37

Chương 2 39

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ TRONG TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU, HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC 39

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của huyện Yên Lạc 39

2.1.1 Vị trí địa lý 39

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 39

2.1.3 Tình hình giáo dục huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc 40

2.2 Khái quát tình hình trường THPT Đồng Đậu 43

2.2.1 Chất lượng giáo dục 44

2.2.2 Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý 45

2.2.3 Tình hình đội ngũ giáo viên 46

2.2.4 Tình hình cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 46

2.3 Thực trạng dạy học môn Vật lí của trường THPT Đồng Đậu, huyện Yên Lạc 47

2.3.1 Quy định chung về dạy học môn Vật lí 47

2.3.2 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Vật lí của nhà trường 47

2.3.3 Hoạt động dạy học môn vật lí của giáo viên trong nhà trường 49

2.3.4 Hoạt động của tổ chuyên môn và đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lí 51

2.3.5 Cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy học môn Vật lí 52

2.3.6 Chất lượng học tập môn Vật lí của học sinh trường THPT Đồng Đậu 53

2.3.7 Môi trường giáo dục của nhà trường 54

2.4 Thực trạng quản lý dạy học môn Vật lí của trường THPT Đồng Đậu, huyện Yên Lạc 55

2.4.1 Mục tiêu, phương pháp, nội dung và quy trình đánh giá thực trạng 55

Trang 7

V

2.4.2 Nhận thức của cán bộ quản lý về quản lý dạy học môn Vật lí và nhận

thức của giáo viên về sự cần thiết đổi mới phương pháp dạy học 57

2.4.3 Thực trạng quản lý dạy học môn Vật lí ở THPT Đồng Đậu 60

2.5 Đánh giá chung những ưu điểm và hạn chế trong quản lý dạy học môn Vật lí của trường THPT Đồng Đậu, huyện Yên Lạc 72

2.5.1 Những ưu điểm 72

2.5.2 Những hạn chế 74

2.5.3 Nguyên nhân của thành công và hạn chế 75

Chương 3 79

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ CỦA TRƯỜNG THPT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 79

3.1 Những nguyên tắc đề xuất QLDH môn Vật lí 79

3.1.1 Nguyên tắc về mặt pháp lí 79

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 79

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 79

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 79

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển giáo dục 79

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 80

3.2 Một số giải pháp quản lý cụ thể 80

3.2.1 Giải pháp1 - Nâng cao năng lực nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lí về yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh 80

3.2.2 Giải pháp 2: Xây dựng kỷ cương, nề nếp dạy học môn Vật lí và đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học 82

3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên dạy môn Vật lí theo hướng phát triển năng lực học sinh 87

3.2.4 Giải pháp 4: Phát huy vai trò của tổ chuyên môn trong quản lí dạy học môn Vật lí 89

Trang 8

VI

3.2.5 Giải pháp 5: Phân loại học sinh để có phương pháp dạy sát đối tượng và

đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 91

3.2.6 Giải pháp 6: Tăng cường công tác thanh tra chuyên môn 93

3.2.7 Giải pháp 7: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học môn Vật lí theo hướng phát triển năng lực học sinh 95

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 97

3.4 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 98

3.4.1 Mục đích 98

3.4.2 Nội dung và phương pháp 98

3.4.3 Kết quả đánh giá tính cần thiết giải pháp đề xuất 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 106

1 Kết luận 106

2 Khuyến nghị 108

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

PHỤ LỤC 113

Phụ lục 1 113

Phụ lục 2 114

Phiếu điều tra các thầy cô về tính cần thiết của các giải pháp 115

Phiếu điều tra các thầy cô về tính khả thi của các giải pháp 116

Phiếu điều tra các thầy cô về thực trạng của các nội dung quản lí 117

Phụ lục 3 118

Trang 10

VIII

Bảng 1.1: Đặc trưng của chương trình định hướng nội dung và

chương trình phát triển năng lực

30

Bảng 1.2: Các năng lực học tập cần phát triển ở học sinh 33 Bảng 2.1 Xếp loại hạnh kiểm các trường THPT Huyện Yên Lạc 41 Bảng 2.2 Xếp loại học lực các trường THPT Huyện Yên Lạc 41

Bảng 2.5 Đội ngũ cán bộ quản lí của trường THPT Đồng Đậu 48 Bảng 2.6 Đội ngũ giáo viên môn Vật Lí trường THPT Đồng Đậu 48 Bảng 2.7 Thực trạng việc chuẩn bị và thực hiện dạy học môn Vật

Lí của giáo viên

Bảng 2.11 Ý kiến của cán bộ quản lí và giáo viên về sự cần thiết

của việc quản lí dạy học môn Vật lí

57

Bảng 2.12 Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động lập kế hoạch 60 Bảng 2.13 Thực trạng quản lí hồ sơ chuyên môn của giáo viên 61 Bảng 2.14 Thực trạng quản lí việc thực hiện nội dung chương trình 62 Bảng 2.15 Đánh giá thực trạng quản lí việc soạn bài và chuẩn bị bài

lên lớp của giáo viên trong hoạt động dạy học

64

Trang 11

IX

Bảng 2.16 Đánh giá thực trạng quản lí nền nếp của giáo viên 65 Bảng 2.17 Thực trạng quản lí việc thực hiện đổi mới PPDH 67 Bảng 2.18 Thực trạng quản lí tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên

68

Bảng 2.19 Thực trạng quản lí sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

70

Bảng 2.20 Thực trạng quản lí cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 71

Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của từng giải pháp

103

Trang 12

X

Danh mục các biểu đồ Trang

Sơ đồ 1.3: Các thành tố của năng lực thực nghiệm 22

Sơ đồ 1.4: Các thành tố dạy học theo năng lực 26

Sơ đồ 1.5: Mô tả mô hình bốn thành phần năng lực với bốn trụ

cốt giáo dục theo UNESCO

32

Biểu đồ 2.1: Số người đánh giá về thực trạng quản lí việc dự giờ

và đánh giá giờ dạy của giáo viên

59

Biểu đồ 2.2: Số người đánh giá về thực trạng QLDH về khâu

kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

66

Biểu đồ 2.3: Số người đánh giá về thực trạng QLDH về khâu

kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

69

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ % tính rất cần thiết, cần thiết, không cần thiết

và lưỡng lự của từng giải pháp

100

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ % tính rất khả thi, khả thi, không khả thi và

lưỡng lự của từng giải pháp

Trang 13

cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ

“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”

Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này

Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học Để đảm bảo được điều

đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực

và phẩm chất Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

Trong bối cảnh đó, giáo dục phải được đổi mới mạnh mẽ, phải không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo ở các cấp học, trong đó có bậc trung học phổ thông

Trang 14

2

Việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường không chỉ phụ thuộc vào chương trình giảng dạy (sách giáo khoa, sách tham khảo ), vào các điều kiện vật chất của nhà trường, mà phụ thuộc rất lớn vào hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên của nhà trường Dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng dạy học Nhiệm vụ của người giáo viên là giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lí, chương trình giáo dục để giúp học sinh phát huy được năng lực bản thân, chủ động sáng tạo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hình thành những tình cảm đạo đức tốt đẹp

Đổi mới giáo dục phổ thông là đổi mới hoạt động giảng dạy đòi hỏi phải đổi mới hoạt động quản lí (QL) Đổi mới QL trường học trở thành đòi hỏi cấp bách, trong đó quản lí của Hiệu trưởng đối với hoạt động

là một trong những nội dung cơ bản của QLDH trong nhà trường

Đã có nhiều nhà khoa học trong nước, ngoài nước nghiên cứu những vấn đề

cơ bản và chung nhất về vấn đề

những chuyển biến tích cực nhưng cũng còn nhiều hạn chế Điều này đặt ra vấn đề cấp thiết là tìm ra cách QLDH môn Vật lí để nâng cao chất lượng môn Vật lí trong nhà trường đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực của người học, đáp ứng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Dựa vào những quan điểm chỉ đạo của Đảng đề ra trong

, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Với những cơ

sở về lý l

Trang 15

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tƣợng nghiên cứu

, tổ trưởng chuyên môn trường THPT Đồng Đậu huyện Yên Lạc

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng đề tài nghiên cứu hướng tới là đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường và học sinh thuộc khóa

2012 - 2015 trường THPT Đồng Đậu

5 Giả thuyết khoa học

lộ một số hạn chế; từ lập kế hoạch dạy học, tổ chức, quản lý dạy học đến kiểm tra

Trang 16

4

việc thực hiện quy chế chuyên môn và học tập của học sinh…vì

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp sau:

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp các tài liệu về lí luận có liên quan đến quản lí dạy học môn Vật lí ở trường THPT

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Xây dựng các mẫu phiếu điều tra bằng các câu hỏi cho nhiều đối tượng nhằm thu thập các ý kiến của họ về vấn đề nghiên cứu

6.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn các giáo viên, học sinh và những người có liên quan đến hoạt động dạy học và QLDH môn Vật lí ở trường THPT Đồng Đậu để thu thập những thông tin phù hợp với vấn đề nghiên cứu

6.2.5 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến của chuyên gia, những giáo sư, phó giáo sư đầu ngành nhằm xem xét nhận định bản chất của đối tượng nghiên cứu từ đó tìm ra các giải pháp

phù hợp và khả thi

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Dùng một số công thức toán học để xử lí số liệu thu được trước khi rút ra kết luận định tính

Trang 17

5

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ CỦA TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

HỌC SINH 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Giáo dục định hướng phát triển năng lực nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học

Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức

Khác với giáo dục định hướng nội dung, Giáo dục định hướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của học sinh

1.1.1 Những nghiên cứu ngoài nước

Quản lí là một trong những hoạt động chỉ tồn tại trong xã hội loài người Ở đâu có con người ở đó có QL Vậy QL là một hoạt động đặc trưng bao trùm lên mọi mặt đời sống xã hội của con người, trong đó có giáo dục

Theo Unesco xuất bản năm 1979 bằng ba thứ tiếng Anh, Pháp, Tây Ban Nha đã dùng thuật ngữ “giáo dục căn cứ vào người học”, “giáo dục tập trung vào người học” với định nghĩa là “sự giáo dục mà nội dung quá trình học tập và giảng dạy được xác định bởi nhu cầu, mong muốn của người học và người học tham gia tích cực vào việc hình thành và kiểm soát, sự giáo dục này huy động những nguồn lực và kinh nghiệm của người học” K.Barry và King (1993), đặt cơ sở cho “dạy học lấy học sinh làm trung tâm” [28]

Trang 18

6

S.Rassekh (1987) viết: “Với sự tham gia tích cực của người học vào quá trình học tập tự lực, với sự đề cao trí sáng tạo của mỗi người học thì sẽ khó mà duy trì mối quan hệ đơn phương và độc đoán giữa thầy và trò Quyền lực của giáo viên không còn dựa trên sự thụ động của học sinh mà dựa trên năng lực của giáo viên góp phần vào sự phát triển tột đỉnh của các em…

Một giáo viên sáng tạo là một giáo viên biết giúp đỡ học sinh tiến bộ nhanh chóng trên con đường tự học Giáo viên phải là người hướng dẫn, người cố vấn hơn

là chỉ đóng vai trò công cụ truyền đạt kiến thức”[30]

Một quan điểm và cách tiếp cận quá trình dạy học của R.R.Singh (1991) cho rằng tư tưởng dạy học theo hướng phát triển năng lực đặc biệt nhấn mạnh vai trò của người học, hoạt động học Người học được đặt ở vị trí trung tâm của hệ giáo dục, vừa là mục đích lại vừa là chủ thể của quá trình học tập Vì nhấn mạnh điều này, tác giả đề nghị thay thuật ngữ “quá trình dạy học lấy người học làm trung tâm”, “quá trình học tập do người học điều khiển” Tác giả đã viết: “Làm thế nào để

cá thể hóa quá trình học tập để cho tiềm năng của mỗi cá nhân được phát triển đầy

đủ đang là một thách thức chủ yếu đối với giáo dục” [13]

Theo tác giả R.C Sharma (1988) viết: “Trong phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm, toàn bộ quá trình dạy học đều hướng vào nhu cầu, khả năng, lợi ích của học sinh Mục đích là phát triển ở học sinh kĩ năng và năng lực độc lập học tập và giải quyết các vấn đề… Vai trò của GV là tạo ra những tình huống để phát triển vấn đề, giúp học sinh nhận biết vấn đề, lập giả thuyết, làm sáng tỏ và thử nghiệm các giả thuyết, rút ra kết luận” [28]

M.I.Kônđacốp, Cơ sở lí luận khoa học quản lí giáo dục, trường cán bộ quản lí giáo dục và viện khoa học giáo dục 1984; Harld – Kôntz, Những vấn đề cốt yếu về quản

lí, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1992; Tác phẩm “ Kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu

trưởng” Xukhômlinxki (dịch và xuất bản năm 1981) đã đưa ra nhiều tình huống QL giáo dục và QL dạy học trong nhà trường, trong đó tác giả đã bàn nhiều về phương pháp thực hiện mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, đặc biệt là vấn đề phân công trong QL dạy học[28]

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước

Trang 19

7

Cuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng về ý chí quyết tâm trong học tập và rèn luyện, khắc phục vượt qua mọi khó khăn để đạt được vinh quang Ngay từ khi nước nhà mới độc lập Bác rất quan tâm đến thế hệ trẻ bởi Bác nhận thấy tương lai và tiền đồ của dân tộc là ở chính họ

Trong thư gửi các cháu học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên năm 1945 Bác viết: “ Non sông Việt Nam có vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu” (Hồ Chí Minh toàn tập- NXB Chính trị quốc gia Hà nội) đã đi vào lòng mọi người dân Việt Nam, đó là động lực

to lớn cho đội ngũ những người làm nghề dạy học và người học Bằng việc vận dụng sáng tạo Triết học Mác - Lênin và kế thừa tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến, Người đã để lại cho nền giáo dục cách mạng Việt Nam những tư tưởng có giá trị cao trong quá trình phát triển lý luận giáo dục và dạy học

Dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận QL giáo dục và QL trường học chủ yếu dựa trên nền tảng lý luận giáo dục học

Trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục hiện nay, mà môn Vật Lí là môn khoa học thực tiễn, thì việc yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp dạy học đối với môn Vật lí là việc làm cần thiết và cấp bách Các nhà nghiên cứu giáo dục cũng cho ra đời nhiều công trình trong lĩnh vực này: Tác giả Phạm Viết Vượng với vấn đề lấy học sinh làm trung tâm; tác giả Trần Hồng Quân đề cập tới một số vấn đề đổi mới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Hầu hết các tác giả tập trung bàn về vấn đề đổi mới, đánh giá năng lực người học

PGS.TS Đỗ Ngọc Thống - PCT Hội đồng KH, Viện KHGDVN cho biết các nhà giáo dục Việt Nam đã nghiên cứu 3 xu hướng chính của giáo dục thế giới

và đang chọn lọc cách tiếp cận các xu hướng cho nền giáo dục Việt Nam, cụ thể là cách tiếp cận theo hướng phát triển năng lực Theo ý kiến của TS Hoàng Thị Tuyết, giảng viên Khoa Giáo dục tiểu học (ĐHSP TP HCM) thì cần phải xác định

rõ ràng, cụ thể hướng tiếp cận rồi mới xây dựng bộ trắc nghiệm, đánh giá chuẩn

và muốn làm tốt được đánh giá năng lực thì rất cần thiết làm theo xu hướng quốc tế: “Chúng ta xây dựng những cái chuẩn nhưng làm sao chúng ta tạo điều kiện để

Trang 20

8

hỗ trợ giáo viên thực sự là có thể vẫn phải linh hoạt, sáng tạo Bộ GD&ĐT xác định tiếp cận theo hướng năng lực làm sao phát triển cho học sinh có được những năng lực cơ bản, những năng lực chuyên biệt để có thể vào đời Hướng này sẽ cố gắng xác lập những loại năng lực mà các học sinh thông qua các lớp đều đạt, các lớp khác nhau, các cấp học khác nhau để khi các em ra trường rồi các em vẫn sử dụng năng lực áp dụng việc học vào cuộc sống của mình và vào các công việc chuyên môn của mình”[13]

Trong trường phổ thông, QLDH là hoạt động trọng tâm Vì vậy có rất nhiều

, chẳng hạn như các luận văn thạc sỹ của các tác giả Đinh Thị Tuyết Mai với đề tài “Các biện pháp quản lí hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT ở tỉnh Thái Nguyên”(2002); tác giả Phạm Hoàng Phương với đề tài “Một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Ứng Hòa tỉnh Hà Tây”(2012);

Các tài liệu trên dù mang tính khái quát hay chỉ đề cập tới một k

Đó là những công trình có giá trị về lý luận và thực tiễn, phù hợp với công việc của các tác giả trong việc thực hiện chức trách Hiệu trưởng trường THPT, đồng thời cũng giúp cho các Hiệu trưởng trường THPT khác tham khảo để vận dụng trong công tác QL của mình Qua quá trình học tập và nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu của các tác giả đề tài chưa thể bao quát hết được các đặc thù riêng của từng khu vực, từng vùng miền

nay mà nhất là đổi mới theo

Yên Lạc và từ đó đề xuất một số giải pháp QLDH mô

yêu cầu đổi mới theo hướng phát triển năng lực người học và đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần nghị quyết 29/TW

Trang 21

9

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Một số khái niệm về quản lý

Quản lý xuất hiện ở bất cứ nơi nào, lúc nào, khi nào nếu ở nơi đó có hoạt động chung của con người Ở đây có thể liên tưởng ngay đến lời nói của Mác về vai trò của QL: "Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng" Từ lâu lắm rồi, cha ông ta đã có câu thành ngữ: "Một người biết lo bằng

một kho người làm." Người lo chính là nhà QL Trong mọi lĩnh vực của đời sống xã

hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân Trong ngôn ngữ Hán Việt, "quản lý" bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau:

"Quản" là giữ gìn duy trì cho hệ thống ở trạng thái ổn định; "Lý" là sự chỉnh sửa, đổi mới hệ thống giúp hệ thống luôn phát triển Từ đó ta hiểu "Quản lý" là quá trình tạo ra sự ổn định và phát triển của hệ thống[28]

Mục tiêu của mọi nhà QL nhằm hình thành môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn

cá nhân ít nhất

Với tư cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có

tổ chức về quản lý là một khoa học." (Harol Koontz); "QL là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL đến khách thể QL trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức."(Từ điển Giáo dục học, Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa); "QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của

tổ chức." (Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc trí)

Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lí là quá trình gây tác động của chủ thể quản lý đến khách thể QL nhằm đạt mục tiêu chung”[1, tr.16]:

Theo Trần Hồng Quân: “Quản lí là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [30, tr.176]

Trang 22

10

Như vậy QL là sự tác động của chủ thể QL đến khách thể QL một cách có định hướng, có chủ định nhằm làm cho tổ chức vận hành, đạt mục tiêu mong muốn bằng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Từ những cách tiếp cận về QL, chúng ta thấy khái niệm QL bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống bao gồm có hai yếu tố: chủ thể QL và khách thể

QL Chủ thể QL là tác nhân tạo ra các hoạt động, còn khách thể QL là người chịu

sự QL của chủ thể QL Giữa chủ thể QL và khách thể QL phải có chung một mục tiêu và quy trình, dựa vào đó làm căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động Hai thành phần này có mối quan hệ, tác động qua lại tương hỗ lẫn nhau

Tóm lại: ta có thể hiểu QL là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể QL lên khách thể QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu định ra trong điều kiện biến động của môi trường

Cấu trúc hệ thống QL có thể biểu diễn qua sơ đồ đơn giản sau:

Sơ đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lí

Công tác QL là một trong năm tác nhân của sự phát triển kinh tế - xã hội: vốn, tài nguyên, nguồn lao động, khoa học kỹ thuật và QL Trong đó QL có vai trò mang tính quyết định đến sự thành công hay thất bại Những người làm công tác

QL phải là những người hội tụ đầy đủ kiến thức chuyên môn, phẩm chất và được trang bị kiến thức khoa học QL, xác lập được mục tiêu rõ ràng và có bản lĩnh, quyết

CÔNG CỤ

CHỦ THỂ

QUẢN LÍ

KHÁCH THỂ QUẢN LÍ

MỤC TIÊU

PHƯƠNG PHÁP

Trang 23

11

tâm điều hành toàn bộ hệ thống tổ chức của mình đi tới đích bằng hệ thống các biện pháp QL[21]

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Khái niệm QL giáo dục hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau:

- Theo tác giả M.I Kônđacốp cho rằng: “Quản lí giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hóa, nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong

hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng”[33, tr.93]

- Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát

là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội”[1,tr.31]

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất”[14, tr.61]

Như vậy, quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động này có tính khoa học đến nhà trường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch trong việc dạy

và học theo mục tiêu đào tạo chung

1.2.1.3 Chức năng của quản lý giáo dục

Chức năng quản lí là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể quản lí nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt động quản lí nhằm thực hiện mục tiêu[22, tr.11]

Chức năng QL xác định khối lượng các công việc cơ bản và trình tự các công việc của quá trình QL, mỗi chức năng có nhiều nhiệm vụ cụ thể, là quá trình liên tục của các bước công việc tất yếu phải thực hiện

Trang 24

12

Các nhà nghiên cứu cho rằng QL có 4 chức năng cơ bản liên quan mật thiết với nhau, bao gồm: Chức năng kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra Các chức năng đó tuân theo một sơ đồ khép kín sau[4]

* Chức năng kế hoạch: Khi tiến hành các chức năng kế hoạch, người QL

cần hoàn thành nhiệm vụ là xác định đúng các mục tiêu cần để phát triển giáo dục

và quyết định được các giải pháp có tính khả thi Chức năng kế hoạch là chức năng đầu tiên của một quá trình QL, nó có vai trò khởi đầu, định hướng cho toàn bộ các hoạt động của quá trình QL và là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị và từng cá nhân

*Chức năng tổ chức thực hiện: Chức năng tổ chức là chức năng thứ hai

trong quá trình QL nó có vai trò hiện thực hóa các mục tiêu của tổ chức và đặc biệt

là chức năng tổ chức có khả năng tạo ra sức mạnh mới của tổ chức, cơ quan đơn vị thậm chí của cả hệ thống nếu việc phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực được khoa học và hợp lý

* Chức năng chỉ đạo: Chức năng chỉ đạo là chức năng thứ ba trong quá

trình QL nó có vai trò cùng với chức năng tổ chức để hiện thực hóa các mục tiêu Chức năng chỉ đạo được xác định từ việc điều hành và hướng dẫn các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu có chất lượng và hiệu quả Thực chất của chức năng chỉ đạo là quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thể QL tới những người khác nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức, hệ thống giáo dục và nhà trường

Kế hoạch

Tổ chức

Chỉ đạo Kiểm tra

Sơ đồ 1.2: Về chức năng quản lý

Trang 25

13

thành nhu cầu của mọi người, trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác và mang hết khả năng để làm việc

* Chức năng kiểm tra: Chức năng kiểm tra là chức năng cuối cùng của

một quá trình QL nó có vai trò giúp cho chủ thể QL biết được mọi người thực hiện các nhiệm vụ ở mức độ tốt, vừa, xấu như thế nào, đồng thời cũng biết được những quyết định QL ban hành có phù hợp với thực tế không, trên những cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động, giúp đỡ hay thúc đẩy cá nhân, tập thể đạt tới các mục tiêu đã

đề ra Như vậy, chức năng kiểm tra thể hiện rõ vai trò cung cấp thông tin và trợ giúp các cá nhân và đơn vị hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu và kế hoạch đã xác định

Các chức năng QL tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự nhất định, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng qua lại nhau, làm tiền đề cho nhau, khi thực hiện hoạt động QL trong quá trình QL thì yếu tố thông tin luôn

có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể QL thực hiện các chức năng QL và đưa ra được các quyết định QL

1.2.2 Quản lý dạy học

1.2.2.1 Dạy học

Theo cách tiếp cận thông tin, GS TSKH Lâm Quang Thiệp quan niệm

"Dạy học là việc giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng

và hình thành hoặc thay đổi những tình cảm, thái độ" Theo quan niệm này, dạy học không phải là truyền thụ kiến thức một chiều, càng không phải cung cấp thông tin đơn thuần, mà chủ yếu là giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh kiến thức[13]

Từ việc phân tích định nghĩa nêu trên, theo đề tài, "Dạy học là một hoạt động đặc trưng của người dạy nhằm tổ chức, điều khiển, tạo ra nhiều điều kiện và

cơ hội cho quá trình học diễn ra một cách thuận lợi và đạt mục đích" Hoạt động dạy học không có nghĩa là người dạy rót những kiến thức sẵn có của mình vào đầu người học, mà phải tổ chức, sắp xếp các điều kiện, tạo ra các cơ hội thuận lợi và điều khiển, kiểm soát quá trình học nhằm làm tăng thêm lượng kiến thức, kỹ năng

và thay đổi thái độ, cách đánh giá hiện có của người học Kết quả cuối cùng của quá trình dạy là tạo điều kiện và thúc đẩy quá trình học diễn ra trong một môi trường thuận lợi nhất Hoạt động dạy học là tạo ra những quy trình, thao tác chỉ đạo hoạt

Trang 26

14

động học nhằm hình thành ở người học các nhu cầu thường xuyên học tập, tìm tòi tri thức, rèn luyện kỹ năng, kích thích năng lực tư duy sáng tạo

1.2.2.2 Quản lý dạy học trong nhà trường phổ thông

Nghị quyết 29/TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, thì việc quản

lí giáo dục hạy cụ thể hơn là QL dạy học cần phải đổi mới hơn bao giờ hết Để QL dạy học có hiệu quả nhà quản các cơ sở giáo dục phải chú ý đến những yếu tố sau:

- Các sở giáo dục và đào tạo phải chỉ đạo các nhà trường thực hiện các hoạt động đổi mới phương pháp dạy học thông qua tổ chức các hội thảo, các lớp bồi dưỡng, tập huấn về phương pháp dạy học, đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo cụm chuyên môn, cụm trường; tổ chức hội thi GV giỏi các cấp, động viên khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạt động đổi mới phương pháp dạy học và các hoạt động hỗ trợ chuyên môn khác

- Triển khai việc “Đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu đánh giá bài học” Đây là hình thức sinh hoạt chuyên môn theo hướng lấy hoạt động của

HS làm trung tâm, ở đó GV tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người học như: HS học như thế nào? HS đang gặp khó khăn gì trong học tập? nội dung và phương pháp dạy học có phù hợp, có gây hứng thú cho học sinh không, kết quả học tập của học sinh có được cải thiện không? cần điều chỉnh điều gì và điều chỉnh như thế nào?

- Triển khai xây dựng Mô hình trường học đổi mới đồng bộ phương pháp

dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS Mục tiêu của mô hình này là

đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng khoa học, hiện đại; tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; thực hiện trung thực trong thi, kiểm tra Góp phần chuẩn bị cơ sở lý luận và thực tiễn về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá phục vụ đổi mới chương trình và sách giáo khoa trong thời gian tới

- Triển khai và phát triển chương trình giáo dục theo nghị quyết 29 của ban chấp hành trung ưng khóa 11 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Mục đích của việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục nhằm[10]:

Trang 27

15

1 Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

2 Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng

và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp

3 Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

4 Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng

5 Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo

6 Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó

Trang 28

Quản lí dạy học cũng phải thực hiện 4 chức năng cơ bản của quản lí nói chung Quản lí học do nhà trường hướng dẫn , tổ chức và chỉ đạo nhưng nó có quan

hệ tương tác, liên thông với các tổ chức giáo dục khác, hoặc các cơ quan, tổ chức văn hóa, khoa học, TDTT, các tổ chức đoàn thể quần chúng ngoài xã hội, nơi tham gia hoạt động, vui chơi, giải trí có tổ chức

Để quản lí tốt dạy học nhà quản lí phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau đây[4]:

- Cụ thể hóa các mục tiêu dạy học , các nhiệm vụ dạy học nhằm nâng cao kiến thức, kĩ năng, bồi dưỡng thái độ và hình thành phát triển những năng lực phẩm chất tốt đẹp của người học

- Quản lí xây dựng và thực hiện nội dung dạy học Nội dung dạy học phải đảm bảo bao gồm hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

- Quản lí giảng dạy của giảng viên: biên soạn giáo trình, giáo án, chuẩn bị

đồ dung dạy học lên lớp, kiểm tra, theo dõi quá trình học tập của học sinh , phân công chuyên môn cho GV, hướng dẫn nghiên cứu khoa học, công tác thi đua khen thưởng, công tác học tập bồi dưỡng chuyên môn

- Quản lí cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho dạy học

- Quản lí học tập của học sinh (nề nếp, thái độ, kết quả học tập)

- QL việc lập kế hoạch công tác giảng dạy của GV

- QL việc thực hiện chương trình giảng dạy và chuẩn bị lên lớp của GV

- QL nề nếp lên lớp giảng dạy của GV và việc vận dụng phương pháp, phương tiện dạy học

- QL việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

- QL việc tự học, tự bồi dưỡng của GV

1.2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn trong quản lý dạy học ở trường trung học phổ thông

Trang 29

17

a) Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Điều lệ;

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện

kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật[11]

b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng

- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công;

Trang 30

c) Tổ trưởng chuyên môn

- Tổ trưởng chuyên môn có chức năng dự thảo kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn, hướng dẫn thành viên trong tổ lập kế hoạch năm học của cá nhân

- Tổ trưởng chuyên môn còn có chức năng đặc biệt quan trọng là kiểm tra

đánh giá toàn bộ hoạt động chuyên môn của các thành viên thuộc quyền theo kế

hoạch nhiệm vụ năm học của tổ và của nhà trường

- Tổ trưởng chuyên môn được hiệu trưởng giao nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo

các hoạt động tổ chuyên môn trong việc thực hiện chương trình giảng dạy môn học, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá theo quy định của các cấp quản

lý giáo dục và kế hoạch năm học của nhà trường

- Tổ trưởng chuyên môn thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, tập

hợp, đoàn kết các thành viên trong tổ thực hiện tốt chủ trương đường lối chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước, các chủ trương chính sách về giáo dục đào tạo

cũng như các qui định, nếp sống văn hoá ở địa phương nơi cư trú

- Tổ trưởng chuyên môn cùng với thành viên trong tổ xây dựng bầu không

khí tâm lý, môi trường sư phạm thân thiện, cộng tác hoàn thành tốt các nhiệm vụ

được giao

- Phát hiện, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu; bồi dưỡng học sinh tham gia

các kỳ thi học sinh giỏi và các cuộc thi về năng khiếu khác liên quan đến chuyên môn

Trang 31

19

- Tổ chức việc bồi dưỡng phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của các thành viên trong tổ[11]

1.2.3 Dạy học môn Vật lí theo hướng phát triển năng lực học sinh

* Năng lực: McClelland mô tả “năng lực như là một đặc tính cơ bản để

thực hiện công việc” Boyatzis mở rộng thêm định nghĩa của McClelland và quan niệm rằng “năng lực như là một đặc tính của một cá nhân có liên quan đến việc thực hiện công việc đạt hiệu quả cao” Dubois định nghĩa “năng lực là các đặc tính mà cá nhân có được và sử dụng chúng trong những ngữ cảnh thích hợp và nhất quán để đạt được kết quả mong muốn” Những đặc tính này bao gồm kiến thức, kỹ năng, động cơ, nét tiêu biểu, cách suy nghĩ, cảm nghĩ, hành động [13, tr.20]

Dưới ngóc độ Tâm lý học, tác giả Nguyễn Quang Uẩn cho rằng năng lực là

tổng hợp những thuộc tính độc đáo của các nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng trong của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy[28]

Các nhà nghiên cứu tâm lý học khẳng định: năng lực của con người luôn gắn liền với hoạt động của chính con người, nội dung, tính chất của hoạt động được quy định bởi nội dung, tính chất của đối tượng mà hoạt động hướng dẫn Vì vậy, khi nói đến năng lực không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào đó (ví dụ: khả năng tri giác, khả năng ghi nhớ) mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý của

cá nhân đáp ứng được yêu cầu của hoạt động và đảm bảo hoạt đọng đó có hiệu quả theo mong muốn Năng lực là khả năng được hình thành hoặc phát triển cho phép một con người đạt thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp Năng lực được thể hiện vào khả năng thực hiện một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ[21]

Vậy năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống

- Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi… làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp Một số năng lực cốt lõi của học sinh THPT: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp,

Trang 32

* Phát triển năng lực vật lý cho học sinh

- Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các

tiêu chuẩn nghề; Đến một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể phải đạt được

những gì?

- Học nội dung chuyên môn → có năng lực chuyên môn: Có tri thức

chuyên môn để ứng dụng vận dụng trong học tập và cuộc sống

- Học phương pháp chiến lược → có năng lực phương pháp: lập kế hoạch

học tập, làm việc có phương pháp học tập, thu thập thông tin đánh giá

- Học giao tiếp xã hội → có năng lực xã hội: hợp tác nhóm học cách ứng

xử, có tinh thần trách nhiệm khả năng giải quyết trong các mối quan hệ hợp tác

- Học tự trải nghiệm đánh giá → có năng lực nhân cách: Tự đánh giá để

hình thành các chuẩn mực giá trị đạo đức[13]

1.2.3.1 Mục tiêu dạy học môn Vật lí theo hướng phát triển năng lực học sinh

- Các đại lượng, các định luật và nguyên lí Vật lí cơ bản

- Những nội dung chính của một số thuyết Vật lí quan trọng nhất

- Những ứng dụng phổ biến của Vật lí trong đời sống và trong sản xuất

- Các phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp đặc thù của Vật lí, trước hết là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình

* Về kĩ năng:

Trang 33

21

- Biết quan sát các hiện tượng và quá trình Vật lí trong tự nhiên, trong đời

sống hằng ngày hoặc trong các thí nghiệm; biết điều tra, sưu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn khác nhau để thu thập thông tin cần thiết cho việc học tập môn Vật lí

- Sử dụng được các dụng cụ đo phổ biến của Vật lí; biết lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm Vật lí đơn giản

- Biết phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu được để rút ra kết luận,

đề ra các dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc quá trình Vật lí, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán

- Có hứng thú học Vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối với

những đóng góp của Vật lí cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học

- Có thái độ khách quan, trung thực; có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác

và có tinh thần hợp tác trong việc học tập môn Vật lí, cũng như trong việc áp dụng các hiểu biết đã đạt được

- Có ý thức vận dụng những hiểu biết Vật lí vào đời sống nhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên

1.2.3.2 Năng lực được sử dụng trong dạy học môn Vật lí

Với môn Vật lí giúp hình thành ở học sinh các năng lực sau:

Trang 34

22

+ Kiến thức Vật lí liên quan đến quá trình cần khảo sát

+ Kiến thức về thiết bị, về an toàn

+ Kiến thức về xử lí số liệu, kiến thức về sai số

+ Kiến thức về biểu diễn số liệu dưới dạng bảng biểu, đồ thị + Thái độ kiên nhẫn + Thái độ trung thực + Thái độ tỉ mỉ + Thái độ hợp tác + Thái độ tích cực

Năng lực thực nghiệm

Kĩ năng + thiết kế phương án thí nghiệm + chế tạo dụng cụ

+ lựa chọn dụng cụ + lắp ráp dụng cụ thí nghiệm + thay đổi các đại lượng + sử dụng dụng cụ đo: hiệu chỉnh dụng cụ đo, đọc số liệu

+ sửa chưa các sai hỏng thông thường

+ quan sát diễn biến hiện tượng + ghi lại kết quả

+ biểu diễn kết quả bằng bảng biểu,

đồ thị + tính toán sai số + biện luận, trình bày kết quả + tự đánh giá cải tiến phép đo

- Năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sáng tạo…

+ Năng lực thực nghiệm; Để đánh giá năng lực thực nghiệm, một trong

các năng lực quan trọng của HS trong học tập Vật lí, ta cần chỉ ra những thành tố làm nền tảng của năng lực thực nghiệm được trình bày ở sơ đồ 1.3[4]

- Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức Vật lí

- Sử dụng được kiến thức Vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp…) kiến thức Vật lí vào các tình huống thực tiễn

+ Năng lực thành phần về phương pháp (tập trung vào năng lực thực

nghiệm và năng lực mô hình hóa)

- Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện Vật lí

Trang 35

- Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức Vật lí

- Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập Vật lí

- Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng Vật lí

- Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét

- Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này

+ Năng lực thành phần trao đổi thông tin

- Trao đổi kiến thức và ứng dụng Vật lí bằng ngôn ngữ Vật lí và các cách diễn tả đặc thù của Vật lí

- Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ Vật lí (chuyên ngành)

- Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau

- Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ

- Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập Vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)

- Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn Vật lí

+ Năng lực thành phần liên quan đến cá nhân

- Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập Vật lí

- Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập Vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân

- So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh Vật lí - các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 36

là nhà trường, ở đó được thực hiện một nội dung chương trình qui định, phù hợp với từng lứa tuổi

Hoạt động dạy của giáo viên thực chất gồm hai hoạt động :

- Giáo viên nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, trình độ học sinh, điều kiện của giáo viên, tài liệu tham khảo, nắm vững các nội dung cơ bản, lựa chọn cách trình bày nội dung bài dạy phù hợp với các điều kiện trên Trên cơ sở đó giáo viên xây dựng một phương án thích hợp nhất để phát huy đươc năng lực người học trong từng bài cụ thể và đối với từng lớp

- Giáo viên phối hợp hoạt động với học sinh trên lớp, đây là quá trình giảng dạy của giáo viên Giáo viên nêu vấn đề, giảng dạy kiến thức mới, rèn luyện kỹ năng, củng cố kiến thức, hướng dẫn học sinh tự học, phát huy được năng lực cá nhân Trong quá trình giảng dạy, các hoạt động của giáo viên được phối hợp nhịp nhàng với hoạt động của học sinh Giáo viên càng tăng cường việc hướng dẫn chỉ đạo thì học sinh càng có nhiều thời gian hoạt động tìm hiểu kiến thức, rèn luyện kỹ năng thực hành

Hoạt động học là quá trình tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toàn diện Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực tự lực

và sáng tạo dưới sự điều khiển của thầy, nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học bằng hoạt động tự lực, sáng tạo của học sinh để đạt được 3 mục đích: tri thức - kỹ năng - thái độ

Hoạt động học có hai chức năng thống nhất là lĩnh hội và tự điều khiển Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm khoa học của

Trang 37

25

từng bộ môn, với phương pháp phù hợp để biến kiến thức nhân loại thành học vấn của bản thân

Hoạt động học của học sinh bao gồm :

- Phối hợp hoạt động với giáo viên trên lớp, học sinh tiếp thu các kiến thức,

kỹ năng mới

- Học sinh tự học ở nhà để hiểu sâu, mở rộng kiến thức, vận dụng kiến thức mới để giải các bài tập Học sinh ghi nhớ các kiến thức, kỹ năng cơ bản để có thể biểu đạt lại thành lời nói, chữ viết cho giáo viên và người khác hiểu được

Quá trình học là quá trình học sinh biến kinh nghiệm xã hội lịch sử loài người thành kiến thức, kinh nghiệm bản thân, từ đó mà hình thành và phát triển nhân cách

1.2.3.4 Dạy học môn Vật lí theo hướng phát triển năng lực học sinh

Việc dạy học định hướng phát triển năng lực về bản chất chỉ là cần và coi trọng thực hiện mục tiêu dạy học hiện tại ở các mức độ cao hơn, thông qua việc yêu cầu HS “Vận dụng những kiến thức, kĩ năng một cách tự tin, hiệu quả và thích hợp trong hoàn cảnh phức hợp và có biến đổi, trong học tập cả trong nhà trường và ngoài nhà trường, trong đời sống thực tiễn” Việc dạy học thay vì chỉ dừng ở hướng tới mục tiêu dạy học hình thành kiến thức, kĩ năng và thái độ tích cực ở HS thì còn hướng tới mục tiêu xa hơn đó là trên cơ sở kiến thức, kĩ năng được hình thành, phát triển khả năng thực hiện các hành động có ý nghĩa đối với người học

- Về mục tiêu dạy học: Mục tiêu kiến thức: ngoài các yêu cầu về mức độ

như nhận biết, tái hiện kiến thức cần có những mức độ cao hơn như vận dụng kiến

thức trong các tình huống, các nhiệm vụ gắn với thực tế Với các mục tiêu về kĩ năng cần yêu cầu HS đạt được ở mức độ phát triển kĩ năng thực hiện các hoạt động đa dạng Các mục tiêu này đạt được thông qua các hoạt động trong và ngoài nhà trường

- Về phương pháp dạy học: Ngoài cách dạy học thuyết trình cung cấp kiến

thức cần tổ chức hoạt động dạy học thông qua trải nghiệm, giải quyết những nhiệm

vụ thực tiễn Như vậy thông thường, qua một hoạt động học tập, HS sẽ được hình thành và phát triển không phải một loại năng lực mà là được hình thành đồng thời

Trang 38

- Về kiểm tra đánh giá: Về bản chất đánh giá năng lực cũng phải thông qua đánh

giá khả năng vận dụng kiến thức và kĩ năng thực hiện nhiệm vụ của HS trong các loại tình huống phức tạp khác nhau Trên cơ sở này, các nhà nghiên cứu ở nhiều quốc gia khác nhau đề ra các chuẩn năng lực trong giáo dục tuy có khác nhau về hình thức, nhưng khá tương đồng về nội hàm Trong chuẩn năng lực đều có những nhóm năng lực chung Nhóm năng lực chung này được xây dựng dựa trên yêu cầu của nền kinh tế xã hội ở mỗi nước Trên cơ sở năng lực chung, các nhà lí luận dạy học bộ môn cụ thể hóa thành những năng lực chuyên biệt

Khác với việc tổ chức hoạt động dạy học, các công cụ đánh giá cần chỉ rõ thành tố của năng lực cần đánh giá và xây dựng được các công cụ đánh giá từng thành tố của các năng lực thành phần Sự liên hệ giữa mục tiêu, hoạt động dạy học

và công cụ đánh giá được thể hiện như trong sơ đồ sau:

HĐ dạy học: Phát

triển các năng lực

Công cụ 1 Công cụ 2

Sơ đồ 1.4: Các thành tố dạy học theo năng lực

Trang 39

27

- Luật giáo dục tại Điều 28 mục 2, qui định: “ Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”[ 26, tr.6]

Dạy học theo hướng đánh giá năng lực người học:

- Phải tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh; tăng cường vai trò chủ thể của người học và vai trò hướng dẫn, chỉ đạo của người dạy, hạn chế kiểu dạy thông báo, đọc – chép

- Dạy học lấy người học làm trung tâm, tạo điều kiện cho người học hoạt động tích cực, tự giác, độc lập và sáng tạo; phát huy trí lực của người học để họ thực sự là chủ thể của hoạt động học tập với hai chức năng: tiếp thu và tự chỉ đạo,

tự tổ chức, với một động cơ nhận thức sâu sắc, đúng đắn

- Phải đảm bảo chất lượng dạy học Theo lý luận dạy học hiện đại, chất lượng dạy học hiện nay được đánh giá trên cơ sở 3 nhiệm vụ dạy học sau:

+ Tạo điều kiện cho học sinh nắm được hệ thống tri thức theo hướng cơ bản, hiện đại và hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng

+ Phát triển trí tuệ cho học sinh, đặc biệt là các thao tác tư duy và các chức năng nhận thức

+ Hình thành cho học sinh thái độ, tình cảm đúng đắn, lành mạnh

1.2.4 Quản lý dạy học môn Vật lí theo hướng phát triển năng lực học sinh

Từ năm 2002 bắt đầu triển khai chương trình và sách giáo khoa phổ thông mới mà trọng tâm là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện năng lực tự học của học sinh Nhất là sau nghị quyết 29/TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, thì việc quản lí giáo dục cần phải đổi mới hơn bao giờ hết

Hoạt động dạy học định hướng năng lực giúp cho người học trong việc tìm tòi, đào sâu kiến thức từ lượng thông tin phong phú và rộng lớn của xã hội; hình thành thói quen tự kiểm tra, đánh giá hoạt động học của mình Hay nói khác hơn, dạy học là một quá trình tổ chức, điều khiển hoạt động học nhằm hình thành cho họ

có thái độ, năng lực, PP học tập và ý chí học tập để họ tự khai phá những tri thức

Trang 40

28

phong phú của nhân loại Điều đó cũng có nghĩa: dạy là dạy cách học, cách tiếp nhận và xử lý thông tin, vận dụng chúng vào việc giải quyết các vấn đề trong cuộc sống

1.2.4.1 Tổ chức xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh

Việc xây dựng kế hoạch của giáo viên và tổ chuyên môn là một việc làm tất yếu Trên cơ sở yêu cầu chung của công tác giáo dục và yêu cầu riêng của từng bộ môn, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp QL và tình hình cụ thể của nhà trường mà mỗi giáo viên và tổ trưởng chuyên môn phải đề ra kế hoạch phù hợp

Hiệu trưởng phải là người hướng dẫn giáo viên qui trình xây dựng kế hoạch, giúp họ biết xác định mục tiêu đúng đắn và tìm ra các giải pháp để thực hiện mục tiêu đó

* Nội dung yêu cầu kế hoạch đối với cá nhân:

- Cơ sở để xây dựng kế hoạch: các chỉ thị, nhiệm vụ năm học, hướng dẫn giảng dạy bộ môn, định mức chỉ tiêu được giao, tình hình điều tra chất lượng học sinh, các điều kiện đảm bảo cho việc dạy và học

- Xác định mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về các mặt hoạt động Đề ra các giải pháp để đạt được các mục tiêu và điều kiện để đảm bảo thực hiện kế hoạch như: sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, trang thiết bị dạy học bộ môn, kinh phí dành cho các hoạt động, kế hoạch cụ thể từng chương, từng bài, từng tháng, từng tuần Chỉ đạo việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học cho phù hợp với việc dạy học theo hướng phát triển năng lực người học

* Nội dung kế hoạch đối với tổ chuyên môn:

Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch chung của cả tổ

- Cơ sở để xây dựng kế hoạch: Chỉ thị thực hiện nhiệm vụ năm học mới, kế hoạch của nhà trường, đặc điểm tình hình của nhà trường, những thuận lợi, khó khăn của nhà trường, tổ bộ môn

- Lập kế hoạch công tác từng tháng, học kỳ và cả năm Xác định phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu Nêu các giải pháp thực hiện và điều kiện t

Ngày đăng: 12/04/2016, 10:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
2. Báo cáo tổng kết năm học 2010 - 2011, 2011 - 2012, 2012 - 2013, 2013 - 2014, 2014 - 2015 của trường THPT Đồng Đậu, Yên Lạc - Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm học 2010 - 2011, 2011 - 2012, 2012 - 2013, 2013 - 2014, 2014 - 2015 của trường THPT Đồng Đậu
5. Cao Danh Chí (2012), Dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện ở các trường sư phạm kỹ thuật, Luận án Tiến sỹ Lý luận và lịch sử giáo dục, trường ĐH Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện ở các trường sư phạm kỹ thuật
Tác giả: Cao Danh Chí
Năm: 2012
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo tại Hội nghị lần thức 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, ban hành 4/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo tại Hội nghị lần thức 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
11. Điều lệ nhà trường phổ thông năm 2011, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ nhà trường phổ thông năm 2011
Nhà XB: NXB Giáo dục
12. Nguyễn Minh Đường (2004), Đào tạo theo năng lực thực hiện, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo theo năng lực thực hiện
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 2004
13. Đào Việt Hà (2014), Quản lý giáo dục đào tạo theo năng lực thực hiện nghề kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng, Luận án Tiến sỹ khoa học giáo dục, Viện khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục đào tạo theo năng lực thực hiện nghề kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng
Tác giả: Đào Việt Hà
Năm: 2014
14. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển kinh tế xã hội, NXB Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển kinh tế xã hội
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 1996
15. Trần Bá Hoành, Dạy học theo tiếp cận năng lực, Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục, số 96/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học theo tiếp cận năng lực
16. Bùi Văn Huệ, Đào tạo,bồi dưỡng giáo viên đáp ứng đổi mới giáo dục phổ thông, Tạp chí giáo dục số 12/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo,bồi dưỡng giáo viên đáp ứng đổi mới giáo dục phổ thông
17. Lê Viết Hùng (2007), Biện pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng trong điều kiện thực hiện chương trình phân ban ở các trường THPT huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng trong điều kiện thực hiện chương trình phân ban ở các trường THPT huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội
Tác giả: Lê Viết Hùng
Năm: 2007
18. Đặng Thành Hưng chủ biên (2012), Lí thuyết phương pháp dạy học, NXB Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí thuyết phương pháp dạy học
Tác giả: Đặng Thành Hưng chủ biên
Nhà XB: NXB Đại học Thái Nguyên
Năm: 2012
19. Đặng Thành Hưng (2012), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học quản lí giáo dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học quản lí giáo dục
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2012
20. Đặng Thành Hưng (2013), Tiếp cận quản lí giáo dục hiện đại, Tập 1, Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận quản lí giáo dục hiện đại
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2013
21. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại: Lí luận-Biện pháp-Kĩ thuật, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại: Lí luận-Biện pháp-Kĩ thuật
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 2002
22. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2004
23. Trần Kiểm - Bùi Minh Hiền (2006), Giáo trình quản lý và lãnh đạo nhà trường, Trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm - Bùi Minh Hiền
Năm: 2006
24. Trần Kiểm ( 2010), Khoa học tổ chức và quản lí trong giáo dục, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lí trong giáo dục
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lí - Quản lý dạy học môn vật lý ở trường THPT đồng đậu huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc theo hướng phát triển năng lực học sinh
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lí (Trang 22)
Sơ đồ 1.2: Về chức năng quản lý - Quản lý dạy học môn vật lý ở trường THPT đồng đậu huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc theo hướng phát triển năng lực học sinh
Sơ đồ 1.2 Về chức năng quản lý (Trang 24)
Đồ thị  + tính toán sai số  + biện luận, trình bày kết quả   + tự đánh giá cải tiến phép đo - Quản lý dạy học môn vật lý ở trường THPT đồng đậu huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc theo hướng phát triển năng lực học sinh
th ị + tính toán sai số + biện luận, trình bày kết quả + tự đánh giá cải tiến phép đo (Trang 34)
Sơ đồ 1.4: Các thành tố dạy học theo năng lực - Quản lý dạy học môn vật lý ở trường THPT đồng đậu huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc theo hướng phát triển năng lực học sinh
Sơ đồ 1.4 Các thành tố dạy học theo năng lực (Trang 38)
Hình thức - Quản lý dạy học môn vật lý ở trường THPT đồng đậu huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc theo hướng phát triển năng lực học sinh
Hình th ức (Trang 43)
Sơ đồ 1.5: Mô tả mô hình bốn thành phần năng lực với bốn trụ cốt giáo dục - Quản lý dạy học môn vật lý ở trường THPT đồng đậu huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc theo hướng phát triển năng lực học sinh
Sơ đồ 1.5 Mô tả mô hình bốn thành phần năng lực với bốn trụ cốt giáo dục (Trang 44)
Bảng 1.2: Các năng lực học tập cần phát triển ở học sinh - Quản lý dạy học môn vật lý ở trường THPT đồng đậu huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc theo hướng phát triển năng lực học sinh
Bảng 1.2 Các năng lực học tập cần phát triển ở học sinh (Trang 45)
Bảng 2.1. Xếp loại hạnh kiểm các trường THPT Huyện Yên Lạc - Quản lý dạy học môn vật lý ở trường THPT đồng đậu huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc theo hướng phát triển năng lực học sinh
Bảng 2.1. Xếp loại hạnh kiểm các trường THPT Huyện Yên Lạc (Trang 53)
Bảng 2.2. Xếp loại học lực các trường THPT Huyện Yên Lạc - Quản lý dạy học môn vật lý ở trường THPT đồng đậu huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc theo hướng phát triển năng lực học sinh
Bảng 2.2. Xếp loại học lực các trường THPT Huyện Yên Lạc (Trang 53)
Bảng 2.3. Xếp loại hạnh kiểm THPT Đồng Đậu - Quản lý dạy học môn vật lý ở trường THPT đồng đậu huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc theo hướng phát triển năng lực học sinh
Bảng 2.3. Xếp loại hạnh kiểm THPT Đồng Đậu (Trang 56)
Bảng 2.5. Đội ngũ cán bộ quản lí của trường THPT  Đồng Đậu - Quản lý dạy học môn vật lý ở trường THPT đồng đậu huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc theo hướng phát triển năng lực học sinh
Bảng 2.5. Đội ngũ cán bộ quản lí của trường THPT Đồng Đậu (Trang 60)
Bảng 2.9. Cơ sở vật chất và các thiết bị phục vụ dạy học của nhà trường - Quản lý dạy học môn vật lý ở trường THPT đồng đậu huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc theo hướng phát triển năng lực học sinh
Bảng 2.9. Cơ sở vật chất và các thiết bị phục vụ dạy học của nhà trường (Trang 64)
Bảng 2.14. Thực trạng quản lí việc thực hiện nội dung chương trình - Quản lý dạy học môn vật lý ở trường THPT đồng đậu huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc theo hướng phát triển năng lực học sinh
Bảng 2.14. Thực trạng quản lí việc thực hiện nội dung chương trình (Trang 74)
Bảng 2.1.2. Thực trạng quản lí việc dự giờ và đánh giá giờ dạy của giáo - Quản lý dạy học môn vật lý ở trường THPT đồng đậu huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc theo hướng phát triển năng lực học sinh
Bảng 2.1.2. Thực trạng quản lí việc dự giờ và đánh giá giờ dạy của giáo (Trang 131)
Bảng 2.1.3. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học - Quản lý dạy học môn vật lý ở trường THPT đồng đậu huyện yên lạc, tỉnh vĩnh phúc theo hướng phát triển năng lực học sinh
Bảng 2.1.3. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w