1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VỐN lưu ĐỘNG và một số GIẢI PHÁP tài CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược PHẨM VĨNH PHÚC

95 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

do công tác quản lý và sử dụng vốn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả, vi phạm cácquy định trong thanh toán…Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng vốn tại Công ty cổ

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -

Họ và tên: Nguyễn Tuấn Anh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Tuấn Anh

Trang 3

Trang bìa i

Lời cam đoan i

Mục lục ii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các hình vi

Lời mở đầu 1

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Những lý luân chung về vốn lưu động 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của Vốn lưu động 4

1.1.2 Phân loại Vốn lưu động 6

1.1.3 Nguồn tài trợ Vốn lưu động: 10

1.2 Nhu cầu vốn lưu động và cách xác định nhu cầu vốn lưu động 12

1.2.1 Nhu cầu vốn lưu động 12

1.2.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp: 14

1.3 Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp 15

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 16

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 19

1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý và hiệu quả sử dụng VLĐ 21

1.4 Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 22

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC, SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC 25

2.1 Khái quát về tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ

Trang 4

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc 26

2.1.3 Đặc điểm tổ chức, quản lý và điều hành của Công ty: 30

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính chủ yếu của Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc: 35

2.2 Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc 42

2.2.1 Những đặc điểm kinh tế chủ yếu ảnh hưởng tới việc sử dụng và quản lý vốn lưu động 42

2.2.2 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của công ty: 43

2.2.3 Tình hình tổ chức và sử dụng VLĐ tại công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc 46 2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 63

2.3 Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc 66

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC 70

3.1 Bối cảnh kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay 70

3.2 Định hướng, mục tiêu hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc 71

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc 73

3.3.1 Nâng cao công tác xác định nhu cầu vốn lưu động 73

3.3.2 Nâng cao hiệu quả quản lý vốn bằng tiền 75

3.3.3 Đẩy mạnh công tác quản lý thu hồi nợ 76

3.3.4 Chủ động và có kế hoạch khai thác các nguồn vốn hợp lý 78

3.3.5 Phấn đấu tiết kiệm chi phí 81

Trang 5

Phụ lục 87

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

EBIT : Lợi nhuận kế toán trước lãi vay và thuế

DTT : Doanh thu thuần

GTGT : Giá trị gia tăng

Trang 6

Bảng 2.2 Sự biến động của tài sản trong năm qua 38Bảng 2.3 Sự biến động của nguồn vốn trong năm qua 39Bảng 2.4 Khái quát kết quả kinh doanh từ 2010 - 2012 40Bảng 2.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm qua 41

Bảng 2.7 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty 44Bảng 2.8 Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn vốn 45

Bảng 2.11 Cơ cấu nguồn vốn lưu động của công ty 50

Bảng 2.13 Hệ số khả năng thanh toán của công ty 52Bảng 2.14 Tình hình quản lý các khoản phải thu của công ty 55Bảng 2.15 So sánh vốn chiếm dụng và bị chiếm dụng của công ty 57Bảng 2.16 Một số chỉ tiêu về tình hình thu hồi công nợ của công

Trang 7

Trang

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốnkinh doanh nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh.Vốn làmột yếu tố quan trọng quyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hoá Bất kỳmột doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến vấn

đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhằm đạt mục tiêu tối

đa hoá lợi nhuận

Nâng cao hiệu vốn lưu động là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗidoanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng nói riêng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Do vậy vấn đề sử dụng vốn một cách có hiệu quả luôn là vấn đề đặt ra vớimọi doanh nghiệp

Các doanh nghiệp phải luôn gắn với thị trường, bám sát thị trường, tựchủ sản xuất kinh doanh và tự chủ về vốn Nhà nước tạo môi trường hànhlang kinh tế cho các doanh nghiệp hoạt động đồng thời cũng tạo áp lực chocác doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh phải chú trọngđến vấn đề quản lý, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất

Trên thực tế nhiều doanh nghiệp đã có phương thức, biện pháp huyđộng vốn và sử dụng vốn một cách năng động có hiệu quả, phù hợp với yêucầu đòi hỏi của cơ chế quản lý mới Song đã có không ít những doanh nghiệplâm vào tình trạng khó khăn, các doanh nghiệp này không những không huyđộng phát triển tăng thêm nguồn vốn mà còn lâm vào tình trạng mất dần vốn

Trang 9

do công tác quản lý và sử dụng vốn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả, vi phạm cácquy định trong thanh toán…

Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng vốn

tại Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc mà em chọn đề tài “ Vốn lưu động và một số giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc” là đề tài rất cần thiết đối

với Công ty trong giai đoạn mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh hiệnnay

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn được viết nhằm ba mục đích cơ bản sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản liên quan đến vốn lưu động vàhiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Cung cấp thông tin về việc sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụngvốn lưu động tại công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty

cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụngvốn lưu động

- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổphần Dược Phẩm Vĩnh Phúc từ 31/12/2010 đến 31/12/2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp: phương pháp duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp chuyên gia, phươngpháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh để nghiên cứu

Trang 10

5 Kết cấu luận văn

Nội dung chuyên đề ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo,chuyên đề gồm ba chương

Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và sự cần thiết nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Chương 2 : Thực trạng về quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại

công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc

Chương 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn lưu động tại Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do trình độ nhận thức và lý luận cònhạn chế, thời gian tìm hiểu và thực tập có hạn, vì vậy đề tài nghiên cứu chắcchắn không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp quýbáu của các thầy cô giáo, Ban lãnh đạo Công ty để đề tài của em hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo: Ts Phạm Thị Thanh Hòa cùng toànthể các cô chú anh chị trong phòng Tài chính-Kế toán của Công ty cổ phầnDược Phẩm Vĩnh Phúc đã giúp em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này

Hà Nội, tháng 5 năm 2013 Sinh viên

Nguyễn Tuấn Anh

Trang 11

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Những lý luân chung về vốn lưu động.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của Vốn lưu động.

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh cần 3 yếu tố, đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức laođộng Có thể nói, quá trình sản xuất kinh doanh chính là quá trình kết hợp cácyếu tố đó để tạo ra hàng hóa, dịch vụ Khác với tư liệu lao động, đối tượng laođộng khi tham gia vào quá trình sản xuất luôn thay đổi hình thái vật chất banđầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm vàđược bù đắp khi doanh nghiệp bán được sản phẩm và thu tiền về Xét về hìnhthái hiện vật thì đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động (TSLĐ)

TSLĐ trong doanh nghiệp có thể chia làm 2 loại:

- TSLĐ sản xuất gồm: các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, bánthành phẩm, sản phẩm dở dang trong khâu dự trữ sản xuất hoặc chế biến

- TSLĐ lưu thông bao gồm: thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốntrong thanh toán, các loại vốn bằng tiền…

Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, đòihỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do đó, đểhình thành nên các tài sản lưu động, các doanh nghiệp phải ứng ra một số vốntiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi là vốn lưuđộng của doanh nghiệp

Như vậy, ta có khái niệm về vốn lưu động như sau:

“Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên

các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển

Trang 12

toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh”.

Quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên liên tục,nên vốn lưu động cũng vận động không ngừng, chuyển hóa lần lượt qua nhiềuhình thái khác nhau:

+ Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động từ hình thái ban đầu làtiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thànhphẩm hàng hóa Khi kế thúc quá trình tiêu thụ lại trở vể hình thái ban đầu làtiền Sự vận động của vốn lưu động qua các giai đoạn có thể được mô tả bằng

sơ đồ sau:

T…H…Sản xuất…H’…T’ (= T + T).

+ Đối với doanh nghiệp thương mại: sự vận động của vốn lưu độngnhanh hơn, từ hình thái vốn bằng tiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa vàcuối cùng chuyển về hình thái tiền Được thể hiện qua sơ đồ sau:

T…H…T’(= T + T).

Kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thu được

một lượng tiền T’(= T + T), mà lượng tiền này lớn hơn lượng tiền T bỏ ra

ban đầu thì doanh nghiệp đã thành công trong kinh doanh

Sự vận động của vốn lưu động trải qua các giai đoạn và chuyển hóa từhình thái ban đầu là tiền tệ sang các hình thái vật tư hàng hóa và cuối cùngquay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu gọi là sự tuần hoàn của vốn lưu động Đểđảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, sự tuần hoàn của vốn lưu độngdiễn ra liên tục, lặp đi lặp lại, có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển củavốn lưu động

Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bị chi phối bởi cácđặc điểm của TSLĐ nên vốn lưu động của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

Trang 13

+ Vốn lưu động trong quá trình vận chuyển luôn thay đổi hình tháibiểu hiện

+ Tại một thời điểm nhất định, vốn lưu động thường xuyên có các bộphận cùng tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn điqua

+ Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đượchoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinhdoanh

Vốn lưu động trong doanh nghiệp thường được tài trợ bằng nguồn vốnngắn hạn (Nguồn vốn có thời hạn sử dụng dưới 1 năm) như:

Qua những đặc điểm của TSLĐ và vốn lưu động cho thấy tính chấtphức tạp của TSLĐ và vốn lưu động trong doanh nghiệp Do vậy, để sử dụngvốn lưu động một cách tiết kiệm và có hiệu quả, đòi hỏi doanh nghiệp phải cónhững biện pháp quản lý và sử dụng vốn lưu động cho hợp lý, phù hợp vớiđặc điểm sản xuất kinh doanh và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại Vốn lưu động.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay thìviệc tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động có một vai trò quan trọng Khidoanh nghiệp tổ chức được tốt các khâu mua sắm, sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, phân bổ hợp lí vốn trên các giai đoạn luân chuyển để nguồn vốn đó

Nguồn vốn chiếm dụng

Vay ngắn hạn các tổ chức tài chính tín dụng

Nguồn vốn tín dụng thương mại

Trang 14

chuyển biến nhanh từ loại này sang loại khác, từ hình thái này sang hình tháikhác thì tổng số vốn lưu động mà doanh nghiệp sử dụng sẽ tương đối ít hơnhay nói cách khác vốn lưu động được quay vòng nhanh hơn, lúc này hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp sẽ cao hơn Cho nên để quản lí và sử dụng vốnlưu động tốt thì việc phân loại vốn lưu động là rất cần thiết.

Thông thường vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ được phân loại theocác tiêu thức khác nhau sau đây:

1.1.2.1 Căn cứ theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh:

Theo căn cứ phân loại này Vốn lưu động của doanh nghiệp được chiathành 3 loại:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các

khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công

cụ dụng cụ…

- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất: bao gồm giá trị các

khoản sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển(chi phí trả trước)

Theo vai trò

Hình thái

Nguồn hình thành Mqh

Vốn chủ sở hữu Các khoản nợ

Nguồn vốn điều lệ Nguồn vốn LD-LK Nguồn đi vay

Trang 15

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm giá trị các khoản

thành phẩm, vốn bằng tiền ( kể cả vàng bạc, đá quý…), các khoản vốn đầu tưngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…), các khoản thếchấp, ký cước, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán (các khoảnphải thu, tạm ứng)

 Cách phân loại này có tác dụng :

+ Giúp doanh nghiệp biết được sự phân bổ của VLĐ trong từng khâu

từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho có hiệu quả

+ Là cơ sở để xác định nhu cầu VLĐ về dự trữ hàng tồn kho theophương pháp trực tiếp

1.1.2.2 Căn cứ theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn:

Theo cách này thì Vốn lưu động của doanh được chia thành 2 loại:

- Vốn về hàng tồn kho: là các khoản Vốn lưu động có hình thái

biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang,bán thành phẩm…

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: bao gồm các khoản vốn

tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản phải thu từkhách hàng, các khoản tạm ứng, đầu tư ngắn hạn

 Theo cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét,đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.1.2.3 Căn cứ theo quan hệ sở hữu về vốn :

Theo cách phân loại này thì VLĐ được chia thành 2 loại :

- Vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối, và định đoạt

Trang 16

- Các khoản nợ: là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay

các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tài chính khác, vốn vay thông quaphát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán (các khoảnchiếm dụng khách hàng) Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thờihạn nhất định

 Cách phân loại này cho thấy kết cấu Vốn lưu động của doanhnghiệp được hình thành từ vốn của bản thân các doanh nghiệp và từ cáckhoản nợ, từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng Vốnlưu động hợp lý hơn, đảm bảo lành mạnh tài chính cho doanh nghiệp

1.1.2.4 Căn cứ theo nguồn hình thành:

VLĐ được chia thành 5 loại

- Nguồn vốn điều lệ: là số VLĐ được hình thành từ các nguồn vốn

điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ được bổ sung trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũngg có sự khácbiệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung

trong quá trình sản xuất kinh doanh như lợi nhuận giữ lại tái đầu tư của doanhnghiệp

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số VLĐ được hình thành từ

vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh

- Nguồn vốn đi vay: vốn vay từ các ngân hàng thương mại hoặc

các tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay cácdoanh nghiệp khác

- Nguồn huy động từ thị trường vốn: bằng cách phát hành cổ phiếu

trái phiếu

Trang 17

 Việc chia VLĐ theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệpthấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh củamình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụngcủa nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảmthấp chi phí sử dụng vốn đem lại hiệu quả tối đa cho doanh nghiệp

1.1.3 Nguồn tài trợ Vốn lưu động:

1.1.3.1 Phân loại nguồn tài trợ:

 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng có thể chia nguồnVLĐ thành hai loại:

o Nguồn Vốn lưu động thường xuyên: là nguồn có tính chất ổn định

chủ yếu là để hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên, cần thiết, baogồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn Đặc điểm của loại vốn này làthời gian sử dụng kéo dài

o Nguồn Vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn

hạn dứoi một năm chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời vềVốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp NguồnVốn lưu động này bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng

Nguồn VLĐ tạm thời

Nguồn vốn bên trong DN

Nguồn vốn bên ngoài DN

Trang 18

o Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy

động từ bản thân các hoạt động của doanh nghiệp, nó có thể được hình thành

từ lợi nhuận không chia, tiền khấu hao tài sản cố định khi chưa sử dụng đến,quĩ đầu tư phát triển kinh doanh, các khoản dự trữ, dự phòng, các khoản thu

từ nhượng bán lý TSCĐ

o Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh

nghiệp có thể huy động được từ bên ngoài để phục vụ cho nhu cầu sản xuấtkinh doanh của mình Nguồn này bao gồm: vốn vay ngắn hạn ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu…

TSLĐ tạm thời TSLĐ thường

Nguồn vốn NH Vốn KD

TSLĐ tạm thời TSLĐ thường xuyên

TSCĐ

Nguồn vốn DH

Nguồn vốn NH Vốn KD

Thời gian

0

Trang 19

- Tài trợ một phần VLĐ thường xuyên và tài trợ VLĐ tạm thờibằng nguồn VLĐ tạm thời, tài trợ phần VLĐ thường xuyên còn lại bằngnguồn VLĐ thường xuyên

1.2 Nhu cầu vốn lưu động và cách xác định nhu cầu vốn lưu động.

1.2.1 Nhu cầu vốn lưu động.

Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu thường xuyên ở mức cần thiết thấpnhất đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành bìnhthường và liên tục Do vậy, xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thườngxuyên cần thiết là một nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanhnghiệp

Có thể thấy, nhu cầu vốn lưu động thể hiện số vốn tiền tệ cần thiếtdoanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tổnkho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhàcung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ (tiền lương phảitrả, tiền thuế phải nộp…), được xác định theo công thức sau:

Nhu cầu vốn lưu

Hay nói cách khác: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tốithiểu là số vốn tính ra phải để để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến

TSLĐ tạm thời TSLĐ thường xuyên

TSCĐ

Nguồn vốn DH

Nguồn vốn NH Vốn KD

Thời gian

0

Trang 20

hành một cách liên tục Đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cáchhợp lý.

Phân loại : Có thể phân chia nhu cầu VLĐ thành 2 loại dựa vào

thời gian sử dụng

-Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết: Đảm bảo cho quá trình tái sảnxuất được tiến hành liên tục Nghĩa là với mỗi quy mô kinh doanh với nhữngđiều kiện về mua sắn vật tư, dự trữ hành hóa và tiêu thụ sản phẩm đã đượcxác định đòi hỏi doanh nghiệp thường xuyên có một lượng VLĐ nhất định

- Nhu cầu VLĐ tạm thời: dùng để ứng phó với những nhu cầu vềtăng thêm dự trữ vật tư hàng hóa hoặc sản phẩm…do tính chất thời vụ hay donhận thêm đơn đặt hàng

Ý nghĩa của việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động:

- Một là, tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý vàtiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Hai là, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược tiến hành thường xuyên liên tục

- Ba là, làm giảm rủi ro của doanh nghiệp trong thanh toán, nângcao uy tín với bạn hàng

- Bốn là, không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn lưuđộng nếu xác định nhu cầu VLĐ quá thấp

- Năm là, căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ chonhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

- Sáu là, căn cứ để kiểm tra tình hình vốn lưu động của doanhnghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh và tạo cơ sở cho việc vận chuyểnvốn lưu động được thuận lợi

Trang 21

1.2.2 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên

cần thiết của doanh nghiệp:

1.2.2.1 Phương pháp trực tiếp :

Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến việc dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầucủa từng khoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầucủa doanh nghiệp

Công thức tính toán tổng quát như sau:

k i Vnc

1 1

Trong đó: Vnc: Nhu cầu VLD của doanh nghiệp trong năm kế hoạch

M: Mức tiêu dùng bình quân một ngày của loại vốn được tính toán N: Số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán

i : Số khâu kinh doanh (i = 1,k)

j : Loại vốn sử dụng (j = 1,k)

Mức tiêu dùng bình quân một ngày của một loại vốn nào đó trong khâutính toán bằng tổng mức tiêu thụ dùng trong kỳ (theo dự toán chi phí) chiacho số ngày trong năm (tính chẵn 360 ngày/năm)

 Ưu điểm : Xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốntrong từng khâu kinh doanh Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụngvốn theo từng loại trong từng khâu sử dụng

 Nhược điểm : Việc tính toán tương đối phức tạp và mất nhiều thờigian nếu doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật tư trong sản xuất

1.2.2.2 Phương pháp gián tiếp:

Trang 22

Nội dung của phương pháp này là dựa vào kết quả thống kê kinhnghiệm về vốn lưu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh trong năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lưu động trong năm kếhoạch.

Công thức tính toán:

Vnc

Trong đó: Vnc : Nhu cầu VLĐ trong năm kế hoạch

M1, M0 : là tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo Vld0 : Số dư bình quân VLĐ năm báo cáo

t% : Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kếhoạch so với năm báo cáo

t% =

Trong đó: ki, k0: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo

 Ưu điểm: Phương pháp tính tương đối đơn giản, giúpdoanh nghiệp ước tính nhanh chóng nhu cầu lưu động năm kế hoạch để xácđịnh nguồn tài trợ phù hợp

 Nhược điểm: Độ chính xác của kết quả tính toán bị hạnchế

Trang 23

1.3 Hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp, cần sửdụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VLĐ Hiệu suất sử dụng VLĐ của Doanhnghiệp được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

1.3.1.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ

Tốc độ luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp có thể đo bằng hai chỉtiêu là: số lần chu chuyển (số vòng quay) và kỳ chu chuyển vốn (số ngày củamột vòng quay vốn)

+ Số lần chu chuyển VLĐ: phản ánh số vòng quay vốn được thực

hiện trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm Công thức tínhtoán:

VLĐ: Vốn lưu động bình quân trong năm.

+ Kỳ chu chuyển vốn: phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay

Trong đó: K : kỳ chu chuyển vốn lưu động.

Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ chu chuyển vốn càng được rút ngắn

và chứng tỏ số VLĐ càng được sử dụng có hiệu quả

Trang 24

=> Trong các công thức trên, tổng mức chu chuyển vốn (M) phán ánhtổng giá trị tham gia luân chuyển được thực hiện trong năm của doanh nghiệp.

Tổng mức chu

chuyển vốn (M) =

Tổng doanh thu bán hàng trong năm -

Các khoản giảm trừ doanh thu.

Trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ thì tổng mức luân chuyển được xác định bằng doanhthu thuần tính theo giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng (đầu ra) của doanhnghiệp

1.3.1.2 Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển :

Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ tiết kiệm trong kỳ do tăng tốc độ luânchuyển VLĐ của kỳ này so với kỳ trước

Công thức xác định như sau:

Trong đó:Vtktđ: là số VLĐ tiết kiệm tương đối

M1: tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạchK1, K0: kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch

1.3.1.3 Hàm lượng VLĐ (Mức đảm nhận VLĐ )

Là số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu thuần Đây

là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động, và đượctính bằng:

Hệ số đảm nhận VLĐ = Vốn lưu động bình quân

Doanh thu thuần

1.3.1.4 Tỷ suất lợi nhuận VLĐ

Trang 25

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế).

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐcàng lớn

1.3.1.5 Một số chỉ tiêu khác

 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán

TSLĐ và đầu tư ngắn hạn – HTKTổng nợ ngắn hạn trong kỳ

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong 1 khoản thời gian ngắn.

 Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động kinh doanh:

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =

Lợi nhuận trước (sau) thuếVLĐ bình quân

Trang 26

Số dư bình quân vốn vật tư hàng hóa tồn kho trong kỳ: phản ánh bìnhquân giữa hai thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ của khoản vật tư hàng hóa, gồm:vật tư dự trữ sản xuất, vốn sản phẩ m dở dang và vốn về hàng hóa, thànhphẩm chờ tiêu thụ…

Số vòng quay các khoản

Doanh thu (có thuế)

Số dư bình quân các khoản phải thu

trong kỳ

 Hệ số này phán ánh tốc độ thu hồi các khoản công nợ của doanhnghiệp trong kỳ là nhanh hay chậm

Kỳ thu tiền bình quân =

Số dư bình quân các khoản phải thu x 360

Doanh thu (có thuế)

Hệ số này phản ánh khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanh nghiệp nhanh hay chậm Chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào môi trường và chính sách tín dụng hàng hóa của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp khác nhau thì có các hệ số tài chính khác nhau, thậmchí ở một doanh nghiệp ở các thời điểm khác nhau cũng có hệ số tài chínhkhác nhau Do đó, người ta coi hệ số tài chính là những biểu hiện đặc trưngnhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sự dụng VLĐ của doanh nghiệpxuất phát từ những lí do chủ yếu sau:

Một là, xuất phát từ tầm quan trọng của VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Bất kì một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng đều hướng tới mục tiêu lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu chất

Trang 27

lượng nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và là nguồntích luỹ cơ bản để mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Trong nềnkinh tế thị trường các doanh nghiệp thực hiện hạch toán kinh doanh độc lập

do đó doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không thì điều quyếtđịnh là doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không và tạo ra nhiều hayít? Chính vì vậy kinh doanh như thế nào để có được lợi nhuận và lợi nhuậnngày càng nhiều là mục tiêu phấn đấu của tất cả các doanh nghiệp Để đạtđược mục tiêu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cường công tác tổ chức,quản lí các quá trình kinh doanh, tổ chức quản lí sử dụng vốn kinh doanh nóichung và VLĐ nói riêng

Mặt khác,VLĐ là một bộ phận không thể thiếu được đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh Trong cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, VLĐchiếm tỉ trọng khá lớn, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại Do đó việcnâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhnói chung tăng lên, giảm thiểu được chi phí, góp phần đạt được mục tiêu lợinhuận của doanh nghiệp

Hai là, xuất phát từ yêu cầu của nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn bảo toàn và phát huy hiệu quả sử dụng VLĐ.

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung các doanh nghiệp nhà nướckhông phải cạnh tranh, vốn nhà nước cấp, lỗ nhà nước chịu dẫn đến hiệntượng “lãi giả lỗ thật”, hiện tượng “ ăn mòn” vốn kinh doanh diễn ra một cáchphổ biến Tuy nhiên, bước sang nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phảithực hiện sản xuất kinh doanh độc lập, phải tự chịu trách nhiệm về hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình Cùng với đó, doanh nghiệp cũng bị đặt trongmột môi trường cạnh tranh khốc liệt Doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh,hoạt động không hiệu quả sẽ lập tức bị thị trường đào thải Với tình hình nhưvậy, bắt buộc các doanh nghiệp phải hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu

Trang 28

quả, mỗi đồng vốn bỏ ra đều phải sinh lợi Hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ởchỗ doanh nghiệp phải tự bảo toàn được đồng vốn sau mỗi kì sản xuất kinhdoanh Trong đó việc bảo toàn được đồng vốn chỉ là điều kiện ban đầu để tồntại Hơn thế, để theo kịp sự phát triển của nền kinh tế, mỗi đồng vốn doanhnghiệp bỏ ra phải từng ngày, từng giờ “sinh sôi, nảy nở” Do đó, mỗi doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường đều tự nhìn nhận và đánh giá được sự cầnthiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, trong đó có VLĐ

Ba là, xuất phát từ hiệu quả thực tế của công tác sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp nước ta hiện nay.

Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế Vì vậy, nền kinh tế muốnphát triển buộc các doanh nghiệp phải hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệuquả Như trên đã phân tích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đặc biệt là hiệu quả

sử dụng VLĐ là điều rất quan trọng Tuy nhiên, trong thực tế Việt Nam nhữngnăm vừa qua, hiệu quả sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng rất thấp Vìvậy, hiện tượng các doanh nghiệp khó khăn do thiếu vốn phải đi vay ngân hànghoặc chiếm dụng vốn lẫn nhau diễn ra tràn lan, hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp đạt thấp

Xuất phát từ những lí do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệuquả của công tác quản lí và sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp Đó là mộttrong những nhân tố cơ bản quyết định cho sự thành công của một doanhnghiệp, và hơn thế nữa là sự tăng trưởng phát triển của cả nền kinh tế

1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý và hiệu quả sử

dụng VLĐ

Về mặt khách quan: hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp chịu

ảnh bởi một số nhân tố như thực trạng của nền kinh tế, giá cả thị trường, lãisuất, tiền thuế, lạm phát, sự cạnh tranh trên thị trường, chính sách kinh tế tàichính của nhà nước

Trang 29

Về mặt chủ quan: ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn có rất

nhiều những nhân tố chủ quan của chính bản thân doanh nghiệp làm ảnhhưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như toàn bộ quá trình hoạt động củadoanh nghiệp

+ Xác định nhu cầu VLĐ: nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ

thiếu chính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinhdoanh, gây ảnh hưởng xấu đến doanh nghiệp

+ Việc lựa chọn phương án đầu tư: là nhân tố cơ bản có ảnh hưởng rất

lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp sản xuất

ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng, mẫu mã phù hợp với thị hiếungười tiêu dùng thì sẽ thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòngquay VLĐ ngược lại, sẽ làm cho vốn lưu động bị ứ đọng, hiệu quả sử dụngvốn thấp

+ Do trình độ quản lý thấp: nếu doanh nghiệp quản lý tốt ở các khâu

thì sẽ làm tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động, tăng doanh lợi VLĐ và làmtăng hiệu quả sử dụng VLĐ

1.4 Một số biện pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Từ những phân tích đã thấy ở trên, có thể khẳng định vai trò của vốnlưu động là vô cùng quan trọng, do vậy việc quản lý vốn lưu động có ý nghĩaquyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp Qua nghiên cứu, có 7 biện phápchính và cơ bản để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Một là: xác định một cách kịp thời, hợp lý nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Hai là, lựa chọn hình thức huy động vốn lưu động hợp lý Đây được xem là biện pháp rất quan

trọng và mang tính chiến lược Nó đảm bảo hai vấn đề :

Trang 30

+ Doanh nghiệp có đủ VLĐ để tổ chức, tiến hành hoạt động SXKD+ Chi phí sử dụng vốn thấp.

Ba là: quản lý tốt vốn tồn kho dự trữ giảm thiểu thời gian lưu kho:

Quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, không phảichỉ vì mức tồn kho dự trữ thường chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng giá trị tài sảncủa doanh nghiệp, mà còn vì nhờ có việc nâng cao hiệu quả quản lý đúng mức

và hợp lý, doanh nghiệp sẽ không bị gián đoạn về sản xuất, không bị thiếuhàng hóa để bán khi có đơn đặt hàng bất ngờ, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm

có hiệu quả vốn lưu động

Bốn là: quản lý tốt vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là yếu tố quyết định

trực tiếp đến khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, và với một quy môkinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có một lượng tiền tươngxứng đảm bảo cho tình hình tài chính của một doanh nghiệp ở trạng thái bìnhthường Tuy nhiên, vốn bằng tiền thường không có khả năng sinh lời, do đócần phải:

+ Xác định được mức tồn quỹ tiền mặt cần thiết, hợp lý

+ Dự đoán và quản lý chặt chẽ các luồng nhập và xuất quỹ

+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền mặt

Năm là: Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối

đa lượng vốn bị chiếm dụng

Sáu là: tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm:

+ Tổ chức tốt quá trình thu mua và bảo quản vật tư: có nhà cung cấp uytín, dự trữ vật tư hợp lý, tránh ứ đọng

+ Phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, khôngngừng nâng cao năng suất lao động để sản xuất ra những sản phẩm có chất

Trang 31

lượng tốt, hạ giá thành, tiết kiệm chi phí, mở rộng thị trường, tăng cường côngtác tiếp thị, quảng cáo giới thiệu sản phẩm.

Bảy là: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý tài chính

Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm thúc đẩy việc tổ chức và quản lý vốn lưu động nói chung của doanh nghiệp Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau nên mỗi doanh nghiệp cần căn cứ vào phương hướng biện pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp mình, phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh.

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC, SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI

2.1.1.1.Tổng quan về Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc.

- Tên công ty bằng tiếng việt:

Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc – VINPHACO

- Tên giao dịch: VINPHACO

- Địa chỉ: Số 777 đường Mê Linh, phường Khai Quang, thành

- Giấy phép kinh doanh số: 096300089

- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: công ty có chức năng sản xuất, kinhdoanh xuất nhập khẩu thuốc, thực phẩm chức năng, vật tư y tế

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc

a Giai đoạn 1: Từ tháng 11/1970 đến tháng 9/1987

Ngày 20/01/1970, theo quyết định số 570/QĐ-UB của UBND tỉnh VĩnhPhú, Xí nghiệp Dược phẩm Vĩnh Phú được thành lập, hoạt động và sản xuất

Trang 33

theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao Đây là hình thức có quy mô quản lýchuyên môn cao, các dây chuyền sản xuất có chuyên môn sâu, hoạt động theokiểu phân bước công việc

b Giai đoạn 2: Từ tháng 10/1987 đến tháng 10/1992

Tháng 10/1987, UBND tỉnh Vĩnh Phú có quyết định số 360/QĐ-UB vềviệc hợp nhất công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phú và Xí nghiệp Dượcphẩm Vĩnh Phú Sau khi hợp nhất, Xí nghiệp Dược phẩm Vĩnh Phú trở thànhđơn vị trực thuộc hạch toán theo công tác báo sổ tại thị xã Vĩnh Yên

c Giai đoạn 3: Từ tháng 11/1992 đến tháng 7/2004

Ngày 30/11/1992 UBND tỉnh Vĩnh Phú ra quyết định số 128/QĐ-UB vềviệc tách xí nghiệp liên hợp Dược phẩm Vĩnh Phú thành 2 đơn vị là công tyDược vật tư y tế Vĩnh Phú và Xí nghiệp Dược Vĩnh Phú Ngày 23/03/1997UBND tỉnh Vĩnh Phúc ra quyết định số 281/QĐ-UB sát nhập 8 hiệu thuốccủa 6 huyện vào công ty và đổi thành công ty Dược Vật tư y tế Vĩnh Phúc

d Giai đoạn 4: Từ tháng 7/2004 đến nay

Từ ngày 02/07/2004 công ty được chuyển từ doanh nghiệp 100% vốn nhànước sang hình thức sở hữu của người lao động do cán bộ công nhân viênmua cổ phần đóng góp vào công ty để tăng thêm trách nhiệm và tăng tính tựchủ động và công tác quản lý giúp công ty tiếp tục phát triển

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh

Phúc

2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ kinh doanh của Công ty:

Công ty có chức năng sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc, thựcphẩm chức năng, mỹ phẩm, vật tư ý tế phục vụ cho công tác phòng, chữabệnh, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là doanhnghiệp chuyên sản xuất sản phẩm thuốc tiêm, thuốc ống theo tiêu chuẩn ISO

Trang 34

9001:2000 Do đó yêu cầu sản xuất, về quy mô sản xuất và về chất lượng sảnphẩm phải được đảm bảo

2.1.2.2 Đặc điểm thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty.

Yếu tố đầu vào và thị trường đầu vào.

Với thế mạnh là doanh nghiệp sản xuất và cung ứng thuốc tiêmhàng đầu cho nên phần lớn nguyên liệu đầu vào chính của công ty như:linconyxin, viapocetin, gentamicin là nguyên vật liệu nhập khẩu trực tiếp ởmột số nước uy tín như Đức, Hà Lan, Ý, Hàn Quốc Phần còn lại như phụliệu, bao bì, sản phẩm bảo quản được công ty nhập của các công ty trongnước Trong quy trình sản xuất thì nguyên vật liệu chiếm từ 40% đến 60%trong tỉ trọng giá thành sản phẩm nên khi giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ ảnhhưởng tới sự biến động giá thành của sản phẩm

Thị trường đầu ra.

Công ty cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc là công ty có bề dày vềhoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành dược phẩm Công ty có số lượngsản phẩm tăng trưởng hàng năm khá cao với trung bình 20 sản phẩm mớihàng năm Với uy tín của mình, công ty là nhà cung ứng chính cho các bệnhviện lớn trong tỉnh như: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Đa khoa VĩnhTường và các trung tâm ý tế Bên cạnh đó công ty cũng là đối tác chiếnlược chuyên cung cấp các sản phẩm thuốc tiêm chất lương cao cho các bệnhviện lớn ở trung ương như: bệnh viện Việt Đức, bệnh viện 109

Công ty có 3 chi nhánh lớn ở Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố HồChí Minh và có hệ thống phân phối ở khắp 61 tình thành nên có quan hệ bạnhàng với công ty dược thuộc các tỉnh thành trong cả nước

Ngoài những thuận lợi thì công ty phải chịu sự cạnh tranh khôngnhỏ từ các đối thủ cùng ngành ở trong và ngoài nước, nhất là với tâm lý củangười dân luôn muốn dùng thuốc ngoại hơn thuốc nội Vấn nạn thuốc giả

Trang 35

NVL Sơ chế(1) Pha chế(2) Sấy(3)

(7)

Đóng gói

sản phẩm

(6) Kiểm nghiệm

(5) Làm sạch và nén vỉ

(4) Dập viên

Công ty có 2 phân xưởng chính và 3 tổ sản xuất phụ

- Hai phân xưởng chính là:

+ Phân xưởng viên

Trang 36

Ghi chú:

(1): Nguyên vật liệu là các hóa chất được đưa vào sơ chế, tổ sơ chế tiếnhành thái rửa, tán thành bột nguyên vật liệu từng loại rồi để riêng sau đóchuyển cho tổ pha chế

(2): Tổ chế biến tiến hành pha chế theo tỷ lệ nhất định, sau đó tiến hànhtạo bột bằng máy

(3): Tổ sấy tiến hành sấy khô bột và chuyển sang tổ dập viên

(4): Tổ dập viên tiến hành dập viên từng viên thuốc thành viên hoàn chỉnhtrước khi đóng

(5): Tổ làm sạch nén vỉ tiến hành tẩy trùng thuốc rồi đem nén vỉ, đóng hộphoặc đóng chai

(6): Thành phẩm thuốc viên được đem đi kiểm nghiệm, nếu đạt chất lượng

sẽ đóng gói

(7): Đóng gói thành phẩm

(8): Nhập kho thành phẩm hoặc bán trực tiếp

Sơ đồ : Quy trình công nghệ sản xuất thuốc ống

(1) NVL

(2) Rửa ngoài cắt ống

(3) Rửa trong vảy ống

(6)

In nhãn

(5) Soi thuốc

Pha chế hấp thuốc

(7) Đóng gói

(8) Nhập kho thành phẩm

Trang 37

(1), (2), (3), (4): Nếu nguyên vật liệu là thủy tinh sau khi kéo ốngđược đưa vào tổ cắt ống để rửa ngoài rồi đưa sang tổ vảy ống để rửa trong,sau đó đưa vào tổ pha chế Nếu nguyên vật liệu là hóa chất, tá dược đượcđưa vào tổ pha chế, bơm thuốc đã pha chế vào những ống đạt tiêu chuẩn

và tiến hành hấp thuốc để tiệt trùng sau đó chuyển sang tổ soi thuốc

(5): Tổ soi thuốc tiến hành soi để loại ra những ống vẩn đục hoặc bị

hở, những ống đạt tiêu chuẩn được đưa sang tổ in nhãn

(6): Tổ in nhãn tiến hành in nhãn thuốc được kiểm nghiệm tạixưởng hoặc lấy mẫu lên phòng kiểm nghiệm, nếu đạt tiêu chuẩn sẽ chuyểnsang tổ đóng gói

(7): Tổ đóng gói tiến hành đóng gói

(8): Sau khi được đóng gói xong sẽ tiến hành bước cuối là nhập khothành phẩm hoặc gửi bán trực tiếp

2.1.3 Đặc điểm tổ chức, quản lý và điều hành của Công ty:

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý:

Thông qua tình hình thực tế của mình, Công ty Cổ phần DượcPhẩm Vĩnh Phúc đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình tập trung Chỉđạo đứng đầu Công ty là Chủ tịch hội đồng quản trị sau đó là Giám đốc vàcác bộ phận phòng ban chức năng khác

Việc tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình tập trung giúp cho cáchoạt động của công ty diễn ra được thông suốt, hiệu quả và được thực hiệnmột cách nhanh chóng qua đó giúp cho công ty giảm thiểu được phần nàochi phí quản ly trong doanh nghiệp

Việc tổ chức giám sát theo từng chức năng của các bộ phận giúpban giám đốc nắm bắt nhanh chóng được tình hình chung của công ty

Trang 38

Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc

S

* Chức năng, nhiệm vụ:

- Hội đồng quản trị: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra có nhiệm vụ

thay mặt các cổ đông điều hành các hoạt động và giải quyết các vấn đề có liênquan đến Công ty, bao gồm:

- Giám đốc: là người thay mặt Chủ tịch hội đồng quản trị quản lý

Công ty, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty

PHÓ GIÁM ĐỐC CHẤT LƯỢNG

PHÓ GIÁM ĐỐC

SẢN XUẤT

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC

TC - KT

TỔNG KHO

PHÒNG ĐBCL PHÒNG KĐCL

PHÒNG KINH DOANH 1

PHÒNG KINH DOANH 2

PHÒNG MARKETING

CÁC CHI NHÁNH

PHÒNG

TC - KT

KẾ TOÁN CÁC ĐƠN VỊ

Trang 39

- Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách quản lý hoạt động kinh

doanh và nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ, tìm kiếm đối tác làm ăn, chỉđạo phòng kinh doanh mua nguyên vật liệu, nhập hàng hóa, đặc biệt là hoạtđộng tiêu thụ hàng hóa

- Phó giám đốc sản xuất: có nhiệm vụ giúp Giám đốc quản lý và

điều hành các hoạt động sản xuất, đồng thời tham mưu giúp giám đốc tìm ranhững quyết định liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phó giám đốc chất lượng: có nhiệm vụ quản lý và giám sát kiểm

tra các sản phẩm trước khi đưa ra thị trường, đảm bảo chất lượng sản phẩm

- Phó giám đốc tài chính kế toán: quản lý giám sát về tài chính của

công ty, giúp giám đốc đưa ra các quyết định sử dụng tài chính và nguồn vốncủa công ty

- Phòng quản trị nhân sự: có nhiệm vụ tuyển dụng, đào tạo, bồi

dưỡng chuyên môn, giải quyết các vấn đề liên quan đến chế độ chính sách vềcác vấn đề hành chính trong công ty

*Các phòng ban chức năng của Công ty bao gồm:

- Phòng tài chính kế toán (phòng TCKT ): có chức năng quản lý

toàn bộ nguồn vốn của công ty một cách cụ thể, chính xác, hạch toán đúng, đủnghiệp vụ kế toán, tạo điều kiện cho Giám đốc ban hành những quyết địnhđúng liên quan đến vấn đề tài chính Kiểm tra thường xuyên các chỉ tiêu, tăngcường công tác quản lý vốn và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đó Ngoài

ra, phòng TCKT còn có nhiệm vụ lập báo cáo hàng tháng, hàng quý, hàngnăm giúp ban lãnh đạo phân tích, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất và kinhdoanh của công ty

Trang 40

- Phòng kinh doanh ( phòng KD ): quản lý sản xuất kinh doanh nói

chung của toàn Công ty, đảm bảo nhiệm vụ từ khâu thu mua cho tới viết lệnhsản xuất và cuối cùng là tới phần tiêu thụ sản phẩm

- Phòng quản trị nhân sự ( phòng QTNS ): Đào tạo, tuyển dụng và

bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trong Công ty, giải quyết các vấn đề về chế

độ của Nhà nước đối với công nhân viên

- Phòng đảm bảo chất lượng ( phòng ĐBCL ): giám sát toàn bộ

quy trình sản xuất, đảm bảo chất lượng của sản phẩm sản xuất ra Các bộphận chịu sự chỉ đạo của phòng ĐBCL như: phân xưởng ống và phân xưởngviên

- Phòng nghiên cứu và phát triển ( phòng NC và PT ): phụ trách

vấn đề nghiên cứu, phát triển kinh doanh, tìm cách sản xuất ra nhưng sảnphẩm có chất lượng ngày càng tốt hơn

- Các phân xưởng: Trong các phẩn xưởng thì người đứng đầu là các

quản đốc phân xưởng Quản đốc là người lãnh đạo mọi hoạt động trong phânxưởng và theo sự chỉ đạo của cấp trên (Giám đốc và các phòng ban) Tráchnhiệm chính của Quản đốc là tổ chức sản xuất đề hoàn thành kế hoạch banlãnh đạo công ty đề ra về sản xuất và kinh tế Giúp việc cho Quản đốc là PhóQuản đốc, các cán bộ về kĩ thuật và công nhân hỗ trợ

- Tổng kho GSP: bảo quản thuốc, thiết bị, vật tư y tế nhằm đảm bảo

chất lượng để phục vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏenhân dân

Ngày đăng: 12/04/2016, 10:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : Quy trình công nghệ sản xuất thuốc ống - VỐN lưu ĐỘNG và một số GIẢI PHÁP tài CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược PHẨM VĨNH PHÚC
uy trình công nghệ sản xuất thuốc ống (Trang 33)
Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc - VỐN lưu ĐỘNG và một số GIẢI PHÁP tài CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược PHẨM VĨNH PHÚC
Sơ đồ b ộ máy tổ chức công ty Cổ phần Dược Phẩm Vĩnh Phúc (Trang 35)
Bảng 2.1:  Cơ cấu lao động của Công ty - VỐN lưu ĐỘNG và một số GIẢI PHÁP tài CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược PHẨM VĨNH PHÚC
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của Công ty (Trang 38)
Hình 2.2: Cơ cấu Tài sản của công ty - VỐN lưu ĐỘNG và một số GIẢI PHÁP tài CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược PHẨM VĨNH PHÚC
Hình 2.2 Cơ cấu Tài sản của công ty (Trang 41)
Hình 2.1: Quy mô tài sản – nguồn vốn - VỐN lưu ĐỘNG và một số GIẢI PHÁP tài CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược PHẨM VĨNH PHÚC
Hình 2.1 Quy mô tài sản – nguồn vốn (Trang 41)
Bảng 2.2: Sự biến động của tài sản trong năm qua - VỐN lưu ĐỘNG và một số GIẢI PHÁP tài CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược PHẨM VĨNH PHÚC
Bảng 2.2 Sự biến động của tài sản trong năm qua (Trang 42)
Hình 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của công ty - VỐN lưu ĐỘNG và một số GIẢI PHÁP tài CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược PHẨM VĨNH PHÚC
Hình 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của công ty (Trang 43)
Bảng 2.8: Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn vốn - VỐN lưu ĐỘNG và một số GIẢI PHÁP tài CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược PHẨM VĨNH PHÚC
Bảng 2.8 Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và cơ cấu nguồn vốn (Trang 49)
Bảng 2.9 Nhu cầu vốn lưu động của Công ty - VỐN lưu ĐỘNG và một số GIẢI PHÁP tài CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược PHẨM VĨNH PHÚC
Bảng 2.9 Nhu cầu vốn lưu động của Công ty (Trang 50)
Bảng 2.13 Hệ số khả năng thanh toán của công ty - VỐN lưu ĐỘNG và một số GIẢI PHÁP tài CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược PHẨM VĨNH PHÚC
Bảng 2.13 Hệ số khả năng thanh toán của công ty (Trang 56)
Bảng 2.14 Tình hình quản lý các khoản phải thu của Công ty - VỐN lưu ĐỘNG và một số GIẢI PHÁP tài CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược PHẨM VĨNH PHÚC
Bảng 2.14 Tình hình quản lý các khoản phải thu của Công ty (Trang 59)
Bảng 2.16: Một số chỉ tiêu về tình hình thu hồi công nợ của công ty - VỐN lưu ĐỘNG và một số GIẢI PHÁP tài CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược PHẨM VĨNH PHÚC
Bảng 2.16 Một số chỉ tiêu về tình hình thu hồi công nợ của công ty (Trang 62)
Bảng 2.19: Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty - VỐN lưu ĐỘNG và một số GIẢI PHÁP tài CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN dược PHẨM VĨNH PHÚC
Bảng 2.19 Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w