1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG

119 484 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là từ lý luận về hiệu quả sử dụng Vốn kinhdoanh của doanh nghiệp, trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả sử dụngVốn kinh doanh của CT, khẳng định những m

Trang 1

TRANG BÌA

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG BÌA i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của DN 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh 4

1.1.2 Phân loại nguồn vốn kinh doanh 6

1.1.3 Nguồn vốn kinh doanh 9

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN 9

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 9

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN 10

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN.16 1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan 17

1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG 20

2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển CT 20

2.1.2 Đặc điểm hoạt động SX kinh doanh của CT 22

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 26

2.1.4 Kết quả kinh doanh chủ yếu trong một số năm gần đây 32

Trang 4

2.2 Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công

ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG 362.2.1 Thực trạng về vốn kinh doanh tại CT cổ phần đầu tư và thươngmại TNG 362.2.2 Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty đầu tư

và thương mại TNG 472.2.3 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của CT cổ phầnđầu tư và thương mại TNG 64

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG 69

3.1 Định hướng phát triển của CT cổ phần đầu tư và thương mại TNG trongthời gian tới 693.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa CT cổ phần đầu tư và thương mại TNG 713.2.1 Điều chỉnh cơ cấu vốn theo hướng hợp lý hơn 713.2.2 Tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động 723.2.3 Nâng cao khả năng thanh toán của CT 753.2.4 Tổ chức quản lý chặt chẽ các khoản phải thu 753.2.5 Đẩy mạnh doanh thu, tăng cường công tác quản lý chặt chẽ cácloại chi phí trong SX kinh doanh của CT 773.2.6 Áp dụng biện pháp hợp lý trong việc quản lý và xác định nhu cầuvốn về hàng tồn kho 803.2.7 Quản lý chặt chẽ và nâng cao khả năng sinh lời của vốn bằng tiền 823.2.8 Nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ 83

Trang 5

3.2.9 Một số biện pháp khác 86

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CPBH : Chi phí bán hàng

CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp

DTT : Doanh thu thuần

ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông

GMC : Công ty Cổ phần sản xuất Thương mại May Sài Gòn

GTCL : Giá trị còn lại

GVHB : Giá vốn hàng bán

HĐQT : Hội đồng quản trị

HTK : Hàng tồn kho

LNST : Lợi nhuận sau thuế

LNTT : Lợi nhuận trước thuế

Trang 6

VCSH : Vốn chủ sở hữu

VLĐ : Vốn lưu động

VKD : Vốn kinh doanh

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của CT TNG một số năm gần đây

Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh của CT

Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của nguồn vốn CTBảng 2.4: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của CT TNGnăm 2012

Bảng 2.5: Kết cấu vốn lưu động của CT TNG năm 2012-2011

Bảng 2.6: Tình hình biến động vốn bằng tiền của CT TNG năm 2012-2011Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ảnh khả năng thanh toán của CT năm 2012-2011Bảng 2.8: Tình hình biến động các khoản phải thu của CT năm 2012-2011Bảng 2.9: Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân của CTTNG năm 2012-2011

Bảng 2.10: Tình hình vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng của CT TNGnăm 2012-2011

Bảng 2.11: Tình hình biến động HTK của CT TNG năm 2012-2011

Bảng 2.12: Số vòng quay HTK của CT TNG năm 2012-2011

Bảng 2.13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của CT TNG năm2012-2011

Bảng 2.14; Kết cấu tài sản cố định của CT TNG năm 2011-2012

Bảng 2.15: Tình hình biến động của TSCĐ của CT TNG năm 2011-2012Bảng 2.16: Tình hình khấu hao TSCĐ của CT TNG cuối năm 2012

Bảng 2.17: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của CT TNG năm2011-2012

Bảng 2.18: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của CT TNG năm2011-2012

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong điều kiện nền kinh tế mở với xuthế quốc tế hoá ngày càng cao và sự cạnh tranh trên thị trường ngày càngmạnh mẽ Do vậy, nhu cầu Vốn kinh doanh cho hoạt động kinh doanh, nhất lànhu cầu vốn dài hạn của các doanh nghiệp cho sự đầu tư phát triển ngày cànglớn Trong khi nhu cầu về vốn lớn như vậy thì khả năng tạo lập và huy độngvốn của doanh nghiệp lại bị hạn chế Vì thế, nhiệm vụ đặt ra đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải sử dụng Vốn kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất trên cơ

sở tôn trọng nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành pháp luật

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

Đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh

tế quốc doanh trong nền kinh tế mới phải chủ động hơn trong việc huy động

và sử dụng vốn Ngoài vốn ngân sách Nhà nước cấp còn phải huy động từnhiều nguồn khác Vì vậy việc quản lý và sử dụng Vốn kinh doanh một cáchhiệu quả là hết sức quan trọng, bởi nó thể hiện hiệu quả SX kinh doanh

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là từ lý luận về hiệu quả sử dụng Vốn kinhdoanh của doanh nghiệp, trên cơ sở phân tích thực trạng hiệu quả sử dụngVốn kinh doanh của CT, khẳng định những mặt tích cực đã đạt được đồngthời tìm ra một số hạn chế cần khắc phục từ đó đề xuất các biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của CT

3 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt không gian nghiên cứu CT Cổ phần đầu tư và thương mại TNG

- Về mặt thời gian nghiên cứu trong năm 2012 và định hướng cho các nămtiếp theo

Trang 8

- Về nội dung nghiên cứu VKD của Công ty Cổ phần đầu tư và thương mạiTNG.

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu từ khái quát đến chi tiết từng hoạt động về vốn

Nghiên cứu các số liệu sổ sách và cả các số liệu thị trường để thấy đượcnhững biến động thực tế của Công ty

Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian (giữa kỳ này với kỳ trước, giữathực tế với kế hoạch) để biết được sự thay đổi về tình hình biến động các chỉtiêu kinh tế của doanh nghiệp; so sánh theo không gian (giữa cơ sở thực tậpvới các doanh nghiệp khác cùng ngành, giữa cơ sở thực tập với mức trungbình ngành) để đánh giá vị thế của đơn vị trong ngành và xem xét những biếnđộng về vốn, tài sản của đơn vị là phù hợp hay chưa

Phương pháp tỷ số: thiết lập các tỷ số tài chính cần thiết cho quá trình đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản, chi phí, doanh thu, lợi nhuận

Phương pháp phân tích Dupont: tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinhlời của Công ty

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm ba chương:

+ Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp

+ Chương 2: Thực trạng về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại CT

Cổ phần đầu tư và thương mại TNG

Trang 9

+ Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh tại CT cổ phần đầu tư và thương mại TNG

Với để tài “ Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG” em

mong rằng nó sẽ có tính thực tiễn, có thể áp dụng và tác động tốt, có thể là tưvấn cho Công ty nâng cao được hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh, đặc biệttrong giai đoạn khó khăn này

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS VŨ CÔNG TY là người trực tiếp hướng

dẫn và Ban giám đốc, toàn thể các cán bộ công nhân viên Công ty cổ phầnđầu tư và thương mại TNG đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Do kiến thức còn hạn hẹp cả về lý luận và thực tiễn nên bài viết khó tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự hướng dẫn, góp ý của Công

ty và các thầy cô để bài viết hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày…tháng….năm….

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Trang 10

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của DN

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tiến hành hoạt động SX kinhdoanh thì các DN cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượnglao động và tư liệu lao động Để có được các yếu tố này đòi hỏi DN cần phảiứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh Sốvốn này dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình SX như trên Do

sự tác động của lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động

mà hàng hoá, dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường Để đảm bảo sựtồn tại và phát triển của DN, số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm phải đảmbảo bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và có lãi Như vậy, số vốn ứng ra ban đầukhông những được bảo toàn mà còn tăng thêm do hoạt động kinh doanh manglại Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và ở các quá trình tiếp theo cho SX kinhdoanh được gọi là vốn

Từ đó có thể hiểu: “Vốn kinh doanh của DN là biểu hiện bằng tiền

của toàn bộ tài sản được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.”

Những đặc điểm của vốn kinh doanh:

Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản, điều đó có

nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vôhình như nhà xưởng, máy móc, đất đai, bản quyền phát minh sáng chế

Trang 11

Thứ hai: Vốn phải vận động sinh lời Vốn được biểu hiện bằng tiền

nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để biến thành vốn thì đồng tiềnphải vận động sinh lời

Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa đặc

biệt Nói vốn là một loại hàng hóa vì nó có giá trị và giá trị sử dụng như mọiloại hàng hóa khác Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở chỗ khi sử dụng vốnđúng cách sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn trước Khác với những hàng hóa thôngthường khác, quyền sỡ hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể được gắn vớinhau nhưng cũng có thể tách rời nhau

Thứ tư: Vốn phải gắn liền với chủ sỡ hữu nhất định và phải được quản lý

chặt chẽ Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, vốn làyếu tố rất quan trọng, do đó không thể có đồng vốn vô chủ Khi vốn được gắnvới một chủ sở hữu nhất định thì nó mới được chi tiêu hợp lý và có hiệu quả

Thứ năm: Vốn phải tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể

phát huy tác dụng Do đó, để đầu tư vào SX kinh doanh các DN không chỉkhai thác các tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn nhưkêu gọi góp vốn, hùn vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh

Thứ sáu: Vốn có giá trị về mặt thời gian điều này cũng có nghĩa là phải

xét tới yếu tố thời gian của vốn Trong điều kiện kinh tế thị trường do ảnhhưởng của giá cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khácnhau cũng khác nhau Chính vì vậy khi quyết định bỏ vốn đầu tư và xác địnhhiệu quả do hoạt động đầu tư mang lại, các DN phải xem xét đến giá trị thờigian của vốn

1.1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh

Vốn là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình SX kinhdoanh, có vai trò quyết định tới sự phát triển chung của DN và của cả nền

Trang 12

kinh tế.

- VKD quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của DN, tùy thuộc vàonguồn hình thành VKD và phương thức huy động vốn sẽ quyết định loại hìnhDN: CT cổ phần, CT trách nhiệm hữu hạn một thành viên, CT trách nhiệmhữu hạn có hai thành viên trở lên, DN tư nhân, CT hợp danh và CT nhà nước

- DN dùng vốn để mua sắm các yếu tố: Sức lao động, đối tượng lao động

và tư liệu lao động, do sự tác động của lao động vào đối tượng lao độngthông qua tư liệu lao động, DN tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trênthị trường và thu lợi nhuận

- VKD là nền tảng quyết định quy mô, mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹthuật của DN, có vai trò quan trọng trong việc mở rộng đầu tư phát triển SXkinh doanh, đổi mới quy trình công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật, tăngnăng suất lao động, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

- VKD là cơ sở để DN lựa chọn phương án kinh doanh và phương thứchuy động hiệu quả nhất Thông qua VKD, nhà quản lý còn có thể tính toán,hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinh doanh của DN

- Vốn còn là công cụ phản ánh, đánh giá sự vận động của tài sản, kiểmtra giám sát quá trình SX kinh doanh của DN Thông qua các chỉ tiêu tàichính về vốn, các nhà quản lý có thể nắm bắt được cơ cấu vốn và nguồn vốn,tình hình quản lý và sử dụng vốn, từ đó đưa ra biện pháp thích hợp để nângcao hiệu quả sử dụng VKD

1.1.2 Phân loại nguồn vốn kinh doanh

1.1.2.1 Căn cứ theo quan hệ sở hữu về vốn

Theo tiêu thức này, nguồn vốn kinh doanh của DN được chia làm hailoại: nguồn vốn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Trang 13

- Nguồn vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ DN,bao gồm số vốn góp ban đầu và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh và cácquỹ Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm được xác định theo công thức sau:Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả.

Nguồn vốn này có tính chất ổn định cao, thể hiện mức độ tự chủ về mặttài chính của DN

- Nợ phải trả là số vốn thuộc quyền sở hữu của người khác mà DN được

sử dụng trong một thời gian nhất định và có trách nhiệm hoàn trả lãi và gốcđúng thời hạn, bao gồm: Vay ngân hàng, tổ chức tín dụng, phải trả cho ngườibán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động,…

Sự kết hợp giữa vốn chủ sở hữu và nợ phải trả tạo nên cơ cấu nguồn vốncủa DN, cơ cấu này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà DN hoạt động,tình hình tài chính thực tế của DN cũng như thực trạng nền kinh tế Mỗi DNluôn cố gắng lựa chọn một cơ cấu nguồn vốn hợp lý nhằm sử dụng để đem lạihiệu quả tốt nhất

1.1.2.2 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn kinh doanh

Theo tiêu thức này nguồn vốn kinh doanh của DN được huy động từ hainguồn: Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài

- Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn mà DN có thể huy động được từ bảnthân DN, bao gồm: Vốn đầu tư của chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại để tái đầu

tư, nguồn khấu hao TSCĐ, tiền nhượng bán, thanh lý TSCĐ,… Nguồn vốnbên trong có vai trò đặc biệt quan trọng, chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của

DN, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn, nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh,tránh được áp lực thanh toán đúng kỳ hạn, tuy nhiên lại bị giới hạn quy mô

- Nguồn vốn bên ngoài: là nguồn vốn huy động từ bên ngoài DN để đáp

Trang 14

ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động SX kinh doanh của DN, thường gồm cácnguồn chủ yếu sau: Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác,góp vốn liên doanh liên kết, tín dụng thương mại của nhà cung cấp, thuê tàisản, vốn do phát hành chứng khoán,… Đây là bộ phận không thể thiếu của

DN trong quá trình SX kinh doanh nhằm khai thác ảnh hưởng tích cực củađòn bẩy tài chính để khuếch đại tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, tuy nhiên

khi huy động phải xem xét dựa trên tình hình thực tế của DN.

1.1.2.3 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn

Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn DN ra làm hai loại:

Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.

- Nguồn vốn thường xuyên: Là các nguồn vốn có tính chất ổn định mà

DN có thể sử dụng lâu dài vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này thườngđược sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thườngxuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của DN Nguồn vốn thường xuyêncủa DN tại một thời điểm được xác định theo công thức:

Nguồn vốn thường xuyên của DN = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn.

- Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (thườngdưới một năm) mà DN có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạmthời, bất thường của DN Nguồn vốn này thường bao gồm vay ngắn hạn ngânhàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác

Phân loại nguồn vốn theo tiêu thức này giúp nhà quản lý huy động cácnguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng vốn, đáp ứng đầy đủ kịpthời nhu cầu vốn cho SX kinh doanh, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụngVKD

Trang 15

1.1.3 Nguồn vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh được hình thành từ hai nguồn sau:

• Vốn chủ sở hữu: là số vốn thuộc sở hữu của chủ DN bao gồm:

Vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn do DN tự bổ sung từ lợi nhuận

để lại và từ các quỹ của DN, nguồn vốn liên doanh, liên kết, vốn tài trợcủa nhà nước ( nếu có)

Vốn chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình SXkinh doanh của DN Nó tạo điều kiện thuận lợi cho chủ DN chủ độnghoàn toàn trong SX, thể hiện mức độ tự chủ về mặt tài chính của DN

• Nợ phải trả: là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác nhưng

DN được quyền sử dụng vào hoạt động SX kinh doanh của mìnhtrong một khoảng thời gian nhất định

Theo tính chất và thời hạn thanh toán, các khoản nợ phải trả của DNđược chia thành:

- Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà DN phải trả trong một khoảng thờigian ngắn như vay ngắn hạn, phải trả nhà cung cấp, thuế và cáckhoản phải nộp nhà nước…

- Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà trên một năm DN mới phải hoàn trảnhư vay dài hạn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu…

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài vật lực của DN để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình SX kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất

Trang 16

Theo cách hiểu đơn giản thì “sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả”

nghĩa là với một lượng vốn nhất định bỏ vào kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuậncao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng tăng lên Hay để đạt được kết quảkinh doanh nhất định thì phải tính toán sao cho số vốn bỏ ra là ít nhất Nhưvậy hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trên hai mặt: bảo toàn vốn và tạo ra đượccác kết quả theo mục tiêu kinh doanh, đặc biệt là kết quả về mức sinh lời củađồng vốn Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN phải đảm bảokhai thác nguồn lực vốn một cách triệt để, không để cho vốn nhàn rỗi haykhông vận động sinh lời; phải sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm, đúngmục đích và mang lại hiệu quả ngày càng cao trong hoạt động SX kinh doanh

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN.

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các DN kinhdoanh là thu được lợi nhuận cao

Để tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, DNtrước tiên phải đánh giá được tình hình sử dụng VKD của mình thông quaphân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của DN

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn

 Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ: phản ánh vốn của DN trong một

kỳ quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá được khảnăng sử dụng tài sản của doanh thu, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra

từ tài sản mà doanh thu đã đầu tư

Vòng quay toàn bộ

Doanh thu thuần trong kỳVốn kinh doanh bình quân trong kỳ

 Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (Tỷ

suất sinh lời kinh tế của tài sản): phản ánh khả năng sinh lời của một đồng

Trang 17

vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập DN và nguồngốc của vốn kinh doanh.

Tỷ suất sinh lời kinh tế

của tài sản (BEP) =

Lợi nhuân trước lãi vay và thuếVKD bình quân sử dụng trong kỳ

 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh: phản ánh mỗi

đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận trước

thuế trên VKD =

Lợi nhuân trước thuếVKD bình quân sử dụng trong kỳ

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh: phản ánh mỗi

đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên VKD (ROA) =

Lợi nhuân sau thuếVKD bình quân sử dụng trong kỳ

 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: phản ánh một đồng vốn

chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế cho chủ sở hữu Trị số chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ khảnăng sinh lời của vốn cao và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận vốn

chủ sở hữu (ROE) =

Lợi nhuân sau thuếVốn CSH bình quân sử dụng

trong kỳ

Trang 18

1.2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ

Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng VCĐ cần xác định đúng đắn

hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và tài sản cố định của DN

 Các chỉ tiêu tổng hợp

* Hiệu suất sử dụng VCĐ: Phản ánh một đồng VCĐ tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suất sử dụng

Doanh thu thuần trong kỳ VCĐ bình quân trong kỳ

* Hàm lượng VCĐ: là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử

dụng VCĐ, phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồngVCĐ

Hàm lượng vốn

VCĐ bình quân trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ

Hệ số huy động VCĐ: phản ánh mức độ huy động VCĐ hiện có vào

hoạt động kinh doanh trong kỳ của DN

*Hệ số hao mòn tài sản cố định: phản ánh mức độ hao mòn của tài sản

cố định trong DN so với thời điểm đầu tư ban đầu, chỉ tiêu này càng caochứng tỏ mức độ hao mòn càng cao và ngược lại

Trang 19

Hệ số hao mòn

Số tiền khấu hao lũy kế

NG TSCĐ ở thời điểm đánh giá

*Hiệu suất sử dụng TSCĐ: phản ánh một đồng tài sản cố định trong

kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

* Hệ số trang bị TSCĐ cho công nhân SX trực tiếp: phản ánh mức độ

trang bị tài sản cố định cho một công nhân SX trực tiếp

Hệ số trang bị TSCĐ cho

NG TSCĐ trực tiếp SX bình quân trong kỳ

Số lượng công nhân SX trực tiếp

* Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ: phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong

tổng giá trị tài sản của DN Nói cách khác: trong một đồng giá trị tài sản của

DN có bao nhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ

Tỷ suất đầu tư vào

Giá trị còn lại của TSCĐ Tổng tài sản của DN

* Kết cấu TSCĐ của DN: phản ánh tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, loại

TSCĐ trong tổng giá trị TSCĐ của DN ở thời điểm đánh giá Chỉ tiêu nàygiúp DN đánh giá được mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ởDN

*Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: phản ánh một đồng VCĐ tham gia trong kỳ

có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế) thu nhập DN

Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

Trang 20

VCĐ bình quân trong kỳ

1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Để xác định tốc độ luân chuyển

của vốn lưu động người ta thường sử dụng hai chỉ tiêu sau:

- Số lần luân chuyển vốn lưu động: phản ánh số vòng quay VLĐ thực

hiện trong một kỳ (thường là 1 năm )

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Phản ánh số ngày bình quân cần thiết

để thực hiện một vòng quay vốn lưu động

Kỳ luân chuyển vốn lưu

Số ngày trong kỳ

Số vòng quay vốn lưu động

 Mức tiết kiệm vốn lưu động: Mức tiết kiệm VLĐ có được là do

tăng tốc độ luân chuyển vốn Do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên có thểtăng tổng mức luân chuyển song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng

kể quy mô VLĐ:

 Hàm lượng vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng

doanh thu thuần cần phải có bao nhiêu đồng vốn lưu động

Hàm lượng vốn lưu = Số vốn lưu động bình quân trong kỳ

Trang 21

động Doanh thu thuần

 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: phản ánh một đồng VLĐ có thể

tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế TNDN

Tỷ suất lợi nhuận

vốn lưu động =

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) TNDN

VLĐ bình quân trong kỳNgoài ra để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta còn sửdụng một số các chỉ tiêu khác như: Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay cáckhoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân

 Vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hóa vật tư tồn kho bình

quân luân chuyển trong kỳ

Vòng quay hàng

Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quân

Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho lànhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn khothấp

 Kỳ thu tiền bình quân: là số ngày bình quân để thu hồi được các

khoản nợ phải thu Kỳ thu tiền bình quân giảm cho thấy tốc độ thu hồi cáckhoản phải thu tăng lên

Kỳ thu tiền bình

360Vòng quay các khoản phải thu

 Các hệ số thể hiện khả năng thanh toán:

- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hiện thời):

Trang 22

Khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán ngaycác khoản nợ ngắn hạn trong kỳ mà không phải dựa vào việc bán các loại vật

tư, hàng hóa

- Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN

Để tiến hành hoạt động SX kinh doanh, DN nào cũng cần có vốn, nhưngcũng như những yếu tố khác, vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng VKD cũngchịu tác động của nhiều nhân tố, bao gồm cả nhân tố khách quan và nhân tốchủ quan

Khả năng thanh toán

Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Trang 23

1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan

Đây là những nhân tố bên ngoài có tác động đến VKD và hiệu quả sửdụng VKD của DN

- Sự phát triển của nền kinh tế: Nền kinh tế đang trong giai đoạn suy

thoái sẽ gây nhiều khó khăn cho việc huy động vốn của DN, khi đó các DNchủ yếu sử dụng nguồn vốn bên trong để tài trợ quá trình SX kinh doanh củamình, nhưng với nền kinh tế đang tăng trưởng, việc huy động vốn thuận lợihơn, DN có cơ hội khai thác được một lượng vốn lớn từ nguồn bên ngoài, từ

đó làm thay đổi chi phí sử dụng vốn của DN

- Cơ chế quản lý và các chính sách vĩ mô của Nhà nước: DN nào cũng

chịu sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, trong đó cơ chế, chính sách của Nhànước có tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của DN Vì vậy, trongtừng thời kỳ mỗi DN cần sử dụng vốn sao cho thích ứng với tình hình hiện tại,qua đó phát huy tối đa khả năng sinh lời của vốn

- Sự tiến bộ của khoa học công nghệ: Khoa học công nghệ vừa tạo ra cơ

hội, lại vừa tạo ra thách thức cho DN, đòi hỏi DN không ngừng đổi mới máymóc, thiết bị, cải tiến mẫu mã sản phẩm đảm bảo thu hồi vốn và đáp ứng nhucầu thị trường

- Những rủi ro bất thường trong SX kinh doanh: Đây là vấn đề không DN

nào có thể tránh khỏi, như thiên tai, hỏa hoạn, bão lụt,… làm tổn thất VKDcủa DN

- Đặc thù ngành kinh doanh: đây là nhân tố có ý nghĩa hết sức quan

trọng trong khi xem xét quản lý và sử dụng vốn Ngành nghề kinh doanh của

DN ảnh hưởng đến cơ cấu vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn cũng như vòngquay vốn Do đó, việc so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của

Trang 24

DN với chỉ tiêu trung bình ngành là cần thiết nhằm phát hiện những ưu điểm,hạn chế trong quản lý và sử dụng vốn.

- Khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường: một DN nếu có sức cạnh

tranh cao trên thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm lớn thì cho dù trongđiều kiện nền kinh tế như thế nào thì CT đó cũng sẽ có doanh thu và có lợinhuận, từ đó nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên VKD cao

- Lạm phát trong nền kinh tế: Lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động kinh

doanh của DN thônb g qua giá cả đầu vào và đầu ra Khi giá của các yếu tốđầu vào tăng cao trong khi giá của đầu ra không tăng hoặc tăng với tốc độkhông bằng tốc độ tăng của các yếu tố đầu vào thì với điều kiện các yếu tốkhác không đổi thì sẽ làm cho lợi nhuận của DN bị giảm xuống từ đó làm cho

tỷ suất lợi nhuận trên vốn sẽ giảm Ngoài ra lạm phát còn ảnh hưởng đếncông tác trích khấu hao Do khấu hao được tính trên giá trị sổ sách tại lúcđem vào sử dụng nên giá trị khấu hao không đủ để đáp ứng nhu cầu tái SXTSCĐ mới

- Lãi suất thị trường: Lãi suất thị trường ảnh hưởng rất lớn đến tình hình

tài chính của DN Lãi suất thị trường ảnh hướng tới cơ hội đầu tư, chi phí sửdụng vốn và cơ hội huy động vốn của DN

1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan

Ngoài những nhân tố khách quan trên, hiệu quả sử dụng vốn của DN cònchịu tác động của các nhân tố chủ quan:

- Lựa chọn phương án đầu tư và kết quả kinh doanh: Nếu DN có dự án

đầu tư đúng đắn, sẽ SX ra các sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt, giá thànhthấp, đẩy nhanh việc tiêu thụ sản phẩm, gia tăng lợi nhuận Ngược lại, nếulựa chọn sai phương án đầu tư sẽ khó tiêu thụ được sản phẩm, ứ đọng vốn,ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn của DN

Trang 25

- Cơ cấu vốn đầu tư: Có được cơ cấu vốn tối ưu không chỉ giúp cho DN

có chi phí sử dụng vốn tối thiểu mà còn đảm bảo an toàn về tài chính, nângcao hiệu quả sử dụng vốn

- Nhu cầu vốn: Thừa vốn hay thiếu vốn đều ảnh hưởng không tốt tới DN,

vì có thể sẽ làm tăng chi phí hoặc bỏ lỡ cơ hội đầu tư, do đó DN phải căn cứvào phương án kinh doanh để xác định nhu cầu vốn cho phù hợp

- Phương thức huy động vốn: Với mỗi nguồn huy động vốn, DN phải bỏ

ra chi phí sử dụng khác nhau Tùy vào điều kiện, khả năng của DN mà cóphương thức huy động vốn cho hợp lý

- Trình độ tổ chức SX kinh doanh và năng lực quản lý của DN: Nhà quản

lý DN giữ vai trò quyết định tới hiệu quả sử dụng vốn của DN Bởi chỉ khinhà quản lý biết cách sử dụng tốt đồng vốn bỏ ra, nắm bắt cơ hội kinh doanh,mới nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG

2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG

Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNGTên tiếng Anh: TNG Investment And Trading Joint Stock CompanyTrụ sở: Số 160 – Đường Minh Cầu – Thành phố Thái Nguyên

Điện thoại: 0280 3858 508 Fax: 0280 3856 408Website: http://www.tng.vn Email: info@tng.vn

Mã số thuế: 4600305723

Vốn điều lệ đăng ký của CT theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

4600305723 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 03 tháng

8 năm 2009 là 80,000,000,000 đồng (tám mươi tỷ đồng)

Vốn điều lệ đã góp tại thời điểm 30/6/2008 là 54,300,000,000 đồng đượcchia làm 5,430,000 cổ phiếu (mệnh giá 10,000đồng/cổ phiếu)

CT Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG đã đăng ký niêm yết 5,430,000

cổ phiếu, tương đương với 100% vốn điều lệ thực góp của CT

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển CT

- CT Cổ phần đầu tư và Thương mại TNG, tiền thân là Xí nghiệp MayBắc Thái, được thành lập ngày 22/11/1979 theo Quyết định số 488/QĐ-UBcủa UBND tỉnh Bắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên), với số vốn ban đầu là659.4 nghìn đồng Xí nghiệp đi vào hoạt động ngày 02/01/1980 với 02 dâychuyền SX Sản phẩm của Xí nghiệp là quần áo trẻ em, bảo hộ lao động theochỉ tiêu kế hoạch của UBND tỉnh

Trang 27

- Ngày 07/05/1981 tại Quyết định số 124/QĐ-UB của UBND tỉnh BắcThái sáp nhập Trạm May mặc Gia công thuộc Ty thương nghiệp vào Xínghiệp, nâng số vốn của Xí nghiệp lên 843.7 nghìn đồng và năng lực SX của

Xí nghiệp lên 08 chuyền may Năm 1981 doanh thu của Xí nghiệp tăng gấpđôi so với năm 1980

- Thực hiện Nghị định số 388/NĐ-HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng

Bộ trưởng về thành lập lại DN nhà nước Xí nghiệp được thành lập lại theoQuyết định số 708/QĐ-UB ngày 22/12/1992 của UBND tỉnh Bắc Thái Theo

đó số vốn hoạt động của CT được nâng lên 577.2 triệu đồng

- Năm 1992 Xí nghiệp đầu tư 2,733 triệu đồng để đổi mới máy móc thiết

bị, mở rộng thị trường tiêu thụ ra các nước EU và Đông Âu, đưa doanh thutiêu thụ đạt 336 triệu đồng, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho ngườilao động

- Năm 1997 Xí nghiệp được đổi tên thành CT May Thái Nguyên với tổng

số vốn kinh doanh là 1,735.1 triệu đồng theo Quyết định số 676/QĐ-UB ngày04/11/1997 của UBND tỉnh Thái Nguyên Cũng trong năm 1997, CT liêndoanh với CT May Đức Giang trực thuộc Tổng CT Dệt may Việt Nam thànhlập CT May Liên doanh Việt Thái với số vốn điều lệ là 300 triệu đồng

- Năm 2000, CT là thành viên của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas)

- Ngày 02/01/2003 CT chính thức trở thành CT Cổ phần May Xuất khẩuThái Nguyên với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng theo Quyết định số 3744/QĐ-UBngày 16/12/2002

- Năm 2006 CT nâng vốn điều lệ lên trên 18 tỷ đồng theo Nghị quyết Đạihội Cổ đông ngày 13/08/2006 và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máyTNG Sông Công với tổng số vốn đầu tư là 200 tỷ đồng

Trang 28

- Ngày 18/03/2007 CT nâng vốn điều lệ lên trên 54,3 tỷ đồng theo Nghịquyết Đại hội Cổ đông ngày 18/03/2007 và phê duyệt chiến lược phát triển

CT đến năm 2011 và định hướng chiến lược cho các năm tiếp theo

- Ngày 17/05/2007 CT đã đăng ký CT đại chúng với Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước

- Ngày 28/08/2007 Đại hội đồng cổ đông đã quyết định đổi tên CT thành

CT Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

- Ngày 23/11/2007; 5,430,000 cổ phiếu của CT được niêm yết và chínhthức giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội

- Năm 2008 được Tập đoàn dệt may Việt Nam tặng cờ thi đua

- Năm 2009 được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng II

- Tháng 04 năm 2010 CT khởi công xây dựng thêm nhà máy TNG PhúBình với tổng mức đầu tư trên 275 tỷ đồng với 64 chuyền may và thu hútthêm trên 4.000 lao động vào làm việc

- Ngày 10/12/2010 CT được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấychứng nhận chào bán 4.773.775 cổ phiếu ra công chúng, nâng vốn điều lệ lên134,6 tỷ đồng

- 13/06/2011 Giai đoạn 1 nhà máy TNG Phú Bình đi vào hoạt động

2.1.2 Đặc điểm hoạt động SX kinh doanh của CT

2.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu

- Mua bán hàng may mặc, SX bao bì giấy, nhựa làm túi nilon, áo mưanilon và nguyên phụ liệu hàng may mặc Đào tạo nghề may công nghiệp, máymóc thiết bị công nghiệp, thiết bị phòng cháy chữa cháy

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, công ích

Trang 29

- Đầu tư xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị,dân cư; Vận tải hàng hóa đường bộ, vận tải hàng hóa bằng xe taxi, cho thuênhà phục vụ mục đích kinh doanh; dịch vụ xuất nhập khẩu; ủy thác xuất nhậpkhẩu, giao nhận hàng hóa.

- Mua bán thiết bị máy vi tính, máy văn phòng, thiết bị viễn thông, dịch

vụ cho thuê hostting, đăng ký tên miền, thiết kế website, dịch vụ cho thuêmáy tính, máy văn phòng, mua bán máy thiết bị, phụ tùng, vật tư cơ khí, điện,dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, cải tạo công trình cơ khí, điện, nước, gia công sảnphẩm cơ khí

*, Các nhóm sản phẩm của CT: Hoạt động SX kinh doanh của CT tập trung vào các sản phẩm chủ yếu sau:

- Hàng áo Jackets: Jacket chất liệu Micro, Jacket áo choàng dài, hàng jile,

áo choàng, hàng trượt tuyết, hàng ép nhiệt Seam sealing, hàng đồng phục

- Hàng quần: Quần tây, quần soóc Cargo pants, quần lửng ngắn Cargoshorts, quần trượt tuyết, váy các loại, các loại chất liệu Denim, hàng đồngphục

Cũng như nhiều DN khác trong ngành may hiện nay, phần lớn sản phẩmcủa CT được xuất khẩu theo các đơn hàng đặt trước Sản phẩm của CT được

SX theo kiểu dáng và tiêu chuẩn đặt hàng của nhà tiêu thụ với các yêu cầukhá nghiêm ngặt về nguyên vật liệu, quy trình SX, chất lượng sản phẩm cũngnhư các quy định liên quan khác

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức SX kinh doanh

 Nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu của CT được cung cấp bởi nhiều nguồn khác nhau, cảtrong nước (5,0%) và nước ngoài ( 95,0 %), chủ yếu từ Trung Quốc, Hàn

Trang 30

Quốc, Hồng Kông, Đài Loan do chất lượng đáp ứng được yêu cầu, chủng loạiphong phú và giá cả cạnh tranh Ngoài ra CT còn nhập nguyên phụ liệu từ cácnước khác như Pa-kix-tan, Ma-lai-xi-a,…

Mặc dù nguồn cung cấp nguyên phụ liệu trong nước không sẵn (95,0%nguyên phụ liệu phải nhập khẩu) song nguồn cung cấp từ các nước TrungQuốc, Hồng Công… lại khá dồi dào, phong phú, giá cả hợp lý và rất cạnhtranh Ngoài ra đây đều là những thị trường có ngành may mặc khá phát triển,

vị trí địa lý lại khá thuận lợi nên việc tiếp cận các nguồn cung này khá dễdàng Nhờ xây dựng được quan hệ tốt với các nhà cung cấp, CT đã tìm kiếmđược nguồn nguyên vật liệu đáp ứng hơn 90% nguyên phụ liệu cần thiết chohoạt động SX cho năm 2011, 2012 và các năm tiếp theo

Trải qua quá trình hoạt động, CT đã hợp tác và xây dựng được mối quan

hệ truyền thống ổn định với các nhà cung cấp (kể cả các nhà cung cấp đượcchỉ định) từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan,… Đồng thời để chủ động tiếpcận các thị trường này, CT có người đại diện tại Thượng Hải, Trung Quốc đểtìm nguồn, kiểm tra chất lượng, tiến độ và giá thành nhằm chủ động nguồnnguyên phụ liệu kịp thời cho SX

Đối với TNG, nguyên vật liệu chiếm tới 70% giá vốn hàng bán, do đóbiến động về nguyên vật liệu đầu vào ảnh hưởng rất lớn tới doanh thu và lợi

nhuận của CT Phần lớn sản phẩm của TNG dưới dạng FOB (Với đơn hàng FOB, DN trực tiếp tham gia vào các khâu từ mua nguyên liệu, thiết kế mẫu, đến tiêu thụ thành phẩm), nguyên vật liệu tốt với giá cả cạnh tranh sẽ giúp

CT tiết kiệm chi phí, qua đó giúp CT tăng lợi nhuận đáng kể

 Cơ cấu lao động và đào tạo

Hiện nay CT có khoảng 7000 lao động, do đặc điểm của ngành may đòihỏi sự khéo léo, tỉ mẩn do đó lao động nữ chiếm 92% trong cơ cấu lao động

Trang 31

theo giới của CT, công nhân đã qua đào tạo chiếm trên 90% tiếp đó là laođộng phổ thông Đối với người lao động mới sẽ được CT đào tạo nghề tạitrung tâm đào tạo TNG hoặc ở trường May, đối với cán bộ công nhân viên sẽđược đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

 Quy trình công nghệ SX

CT TNG bao gồm nhiều nhà máy với quy trình công nghệ phức tạp, liên

tục, gồm nhiều khâu, có thể khái quát qua (sơ đồ 1: Quy trình SX sản phẩm.

Để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cho sản phẩm CT cũng đã xây dựng hệthống kiểm tra liên hoàn và tiến hành kiểm tra trong mọi khâu của quy trình

SX (Sơ đồ 2: Các công đoạn kiểm tra trong quy trình SX)

 Trình độ kỹ thuật công nghệ

Từ sau khi cổ phần hóa, CT đã đầu tư các thiết bị chuyên dùng, tự động,tiên tiến và hiện đại Việc đầu tư nâng cao trình độ công nghệ cho CT đượcthực hiện bằng nhiều nguồn khác nhau nhằm nâng cao năng suất và đáp ứngnhững yêu cầu ngày càng cao của khách hàng

Bên cạnh đổi mới công nghệ SX, CT cũng không ngừng nâng cao côngnghệ quản lý và điều hành, CT đã đưa vào sử dụng các phần mềm quản lýđiều hành SX tăng tính chủ động, tính chính xác và kịp thời trong quản lý SX.Với trên 90% hàng xuất khẩu, CT đã áp dụng hệ thống thanh toán qua thẻthông minh hệ thống Tradecard/ec vision với các ngân hàng lớn tại nướcngoài, nhất là tại Mỹ

Trang 32

nhuận chính cho CT Tương tự doanh thu, thị trường nước ngoài cũng là nơiđem lại cho CT 99% lợi nhuận trước thuế hàng năm c

 Vị thế CT trong ngành

Xét về quy mô, TNG không phải là một DN nhỏ trong ngành Doanh thu

và kim ngạch xuất khẩu của TNG chiếm khoảng 0.3% thị phần doanh thu và0.3% kim ngạch xuất khẩu So với toàn ngành CT đạt mức trung bình khá

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

(Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức quản lý)

CT Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG được tổ chức và điều hành theo mô hình CT Cổ phần, tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành Bộ máy quản lý của CT được chia thành các Phòng, Ban nhằm quản lý tốt nhất mọi hoạt động trong CT

 Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của CT, toànquyền quyết định mọi hoạt động của CT, có nhiệm vụ:

- Thông qua Điều lệ, phương hướng hoạt động kinh doanh và chủchương chính sách dài hạn trong việc phát triển của CT

- Quyết định cơ cấu vốn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của CT

- Bầu, bãi nhiệm Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

- Các nhiệm vụ khác do Điều lệ quy định

 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý CT, có toàn quyền nhân danh CT

để quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích quyền lợi của CT, trừ nhữngvấn đề thuộc ĐHĐCĐ quyết định, có nhiệm vụ:

Trang 33

- Báo cáo trước ĐHĐCĐ tình hình kinh doanh, dự kiến phân phối lợinhuận, chia lãi cổ phần, báo cáo quyết toán năm tài chính, phương hướngphát triển và kế hoạch hoạt động SX của CT.

- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy, quy chế hoạt động của CT

- Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của Tổng giám đốc

- Kiến nghị sửa đổi và bổ sung Điều lệ CT

- Quyết định triệu tập ĐHĐCĐ

- Các nhiệm vụ khác do Điều lệ quy định

 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát: Là cơ quan thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt độngkinh doanh, quản trị và điều hành CT Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu

 Ban giám đốc

Ban giám đốc bao gồm Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc, do HĐQT

CT bổ nhiệm, trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của CT vàchịu trách nhiện trước HĐQT, ĐHĐCĐ về các quyết định của mình, cónhiệm vụ:

- Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của HĐQT, kế hoạch kinhdoanh.

- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ CT theo đúngĐiều lệ CT, Nghị quyết của ĐHĐCĐ và HĐQT

- Ký các văn bản, hợp đồng, chứng từ theo sự phân cấp của Điều lệ CT

- Báo cáo trước HĐQT tình hình hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh

và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động CT trước HĐQT

- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và

Trang 34

của CT.

 Khối phòng ban chức năng

• Phòng kinh doanh XK 1,2,3,4 Phòng kinh doanh nội địa: Tham mưu choTồng Giám đốc về công tác thị trường tiêu thụ sản phẩm Phòng có nhiệm vụ:

-Tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm, tìm nhà cung cấp nguyên, phụ liệu,dịch vụ và chăm sóc khách hàng

- Cân đối, điều tiết và kiểm tra giám sát quá trình thực hiện đơn hàng củacác đơn vị trong CT

- Xác định các mặt hàng SX, tỷ lệ mặt hàng SX, xây dựng giá thành để

ký hợp đồng đơn hàng cho phù hợp với cơ cấu thiết bị và khả năng đầu tư

-Phối hợp với các dơn vị xây dựng kế hoạch SX đơn hàng và giao kếhoạch SX cho các đơn vị

• Phòng phát triển mẫu: Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác kỹthuật và công nghệ, có nhiệm vụ:

- Thiết kế mẫu sản phẩm theo ý tưởng của khách hàng

- Thiết kế mẫu chào hàng được khách hàng chấp thuận

- Kiểm tra mẫu trước khi trình duyệt SX

• Phòng Xuất nhập khẩu: Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tácxuất, nhập khẩu, có nhiệm vụ:

-Thực hiện nghiệp vụ xuất, nhập khẩu hàng hóa

-Lập hồ sơ đòi tiền khách hàng chuyển kế toán

• Phòng tổ chức cán bộ- Hành chính quản trị: Quản lý công tác tổ chứcnhân sự và công tác quản trị hành chính của CT, có nhiệm vụ:

Trang 35

-Sắp xếp bộ máy tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầu SX kinh doanh.

- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng đào tạo, nâng cao chất lượng nguồnnhân lực cho CT

-Tổng hợp báo cáo, phân tích chất lượng nguồn nhân lực toàn CT

- Kiểm tra, kiểm soát công tác quản trị nhân sự và hành chính của toàn CT

- Thực hiện công tác bảo vệ tài sản của CBCNV và của toàn CT

- Quản lý hồ sơ của người lao động toàn CT

• Phòng lao động- tiền lương- bảo hiểm: Quản lý công tác lao động, tiềnlương và bảo hiểm có nhiệm vụ:

- Xây dựng nội quy, quy chế quản lý về công tác lao động, tiền lương vàbảo hiểm

- Xây dựng các chính sách về tiền lương, tiền thưởng để thu hút nhân tàivào làm việc tại CT

- Kiểm tra, kiểm soát công tác quản lý lao động, tiền lương, bảo hiểmtoàn CT

- Chăm sóc sức khỏe cho người lao động, quản lý hồ sơ sức khỏe củangười lao động toàn CT

• Phòng kế toán- Tài chính: Quản lý công tác tài chính, kế toán, thống

kê của CT, có nhiệm vụ:

- Thực hiện các công tác kế toán

- Đáp ứng đầy đủ, kịp thời tiền vốn cho hoạt động SX kinh doanh

- Theo dõi và đôn đốc phối hợp với phòng kinh doanh thu hồi công nợ

- Kiểm tra nhanh, quyết toán và quản lý giá thành xây dựng cơ bản

Trang 36

- Quản lý giá thành SX của toàn CT

- Quản lý quỹ tiền mặt của CT

- Kiểm tra, tổng hợp báo cáo thống kê tháng, quý, năm toàn CT

- Kiểm tra, tổng hợp và phân tích báo cáo quyết toán tài chính tháng,

quý, năm toàn CT

- Tổng hợp, phân tích tỷ lệ các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

- Phối hợp với các đơn vị xây dựng và giao kế hoạch SXKD hàng năm

- Xây dựng quy chế quản lý tài chính của CT

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của CT:

 Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán

Kế toán trưởng: trực tiếp chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, tổ chức theo dõi

quản lý và điều hành công tác kế toán Đồng thời là người trực tiếp vào sổ cái,

sổ tổng hợp, xác định kết quả kinh doanh, lập BCTC, kế hoạch tài chính

Kế toán thanh toán: trực tiếp theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán,

hoạt động tiền gửi, tạm ứng, thanh toán bằng LC qua ngân hàng,…Thực hiệnbáo cáo với trưởng phòng kế toán về các số liệu liên quan tới tiền mặt, tiềngửi…

Kếtoánvật tư -TSCĐ

Kếtoántiềnlương

Kế toántiêu thụ -công nợ

Thủquỹ

Trang 37

Kế toán vật tư – TSCĐ: theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tình hình

hiện có các khoản nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ nhập –

xuất – tồn kho diễn ra hàng ngày

Kế toán tiêu thụ - công nợ: theo dõi tình hình nhập – xuất kho thành phẩm,

hạch toán doanh thu, công nợ đối với khách hàng, nhà cung cấp

Kế toán tiền lương: hạch toán các khoản chi phí nhân công, lập bảng lương,

báo cáo chi tiết về tình hình chi trả lương, thưởng cho người lao động,…

Thủ quỹ: thu – chi tiền mặt, quản lý quỹ tiền mặt tại két của CT Hàng tháng

tiến hành đối chiếu với sổ chi tiết tài khoản TK111 của bộ phận kế toán thanhtoán

• Phòng bảo hộ lao động: Bảo đảm quyền lợi người lao động, có nhiệm vụ:

- Thực hiện công tác quản lý bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ củatoàn CT

- Hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện công tác trực y tế, cấp cứutại các đơn vị

- Kiểm tra giám sát thực hiện công tác an toàn vệ sinh thực phẩm nhà ăntập thể

• Phòng Công nghệ Thông tin: Quản lý hệ thống mạng nội bộ, quản lýthiết bị văn phòng và website của CT, có nhiệm vụ;

- Tổng hợp kế hoạch đầu tư thiết bị văn phòng của CT

- Quản lý trang thiết bị văn phòng toàn CT

- Quản lý hệ thống mạng nội bộ

- Tiếp nhận thông tin để cập nhật lên Wedsite của CT

- Thiết kế, đổi mới giao diện Wedsite và quản trị Wedsite

- Quản lý hòm thư điện tử

Trang 38

- Nghiên cứu, ứng dụng phần mềm quản lý vào công tác quản lý của CT

• Phòng kiểm soát nội bộ: Kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động SX kinhdoanh của CT, có chức năng, nhiệm vụ:

- Kiểm soát chi phí đầu vào

- Kiểm soát quá trình bán hàng

- Kiểm soát các quy trình, hồ sơ kinh doanh, xây dựng cơ bản

2.1.4 Kết quả kinh doanh chủ yếu trong một số năm gần đây

Năm 2012 là một năm đầy khó khăn đối với các DN xuất khẩu dệt may Các thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc đều co hẹp do nhu cầu tiêu dùng giảm đáng kể, ví dụ thị trường Mỹnhập khẩu giảm khoảng 3 tỷ USD, 27 nước Châu Âu giảm 24 tỷ USD so với năm 2011

Năm 2012 cũng là năm không những eo hẹp về nguồn tài chính đối vớicác DN Dệt may mà họ còn phải đối mặt với giá đầu vào tăng cao, sự biếnđộng tỷ giá, đơn đặt hàng suy giảm… đặc biệt áp lực về quản trị giá thành.Một điều đáng ngạc nhiên là sức mua thế giới giảm nhưng xuất khẩu Dệtmay Việt Nam vẫn tăng, đặc biệt tăng mạnh tại thị trường Hàn Quốc, bốn thịtrường trọng điểm của Việt Nam đều có kim ngạch xuất khẩu đều trên 1 tỷ USD.Điều này là do Việt Nam nằm trong danh sách ưu tiên của các nhà nhập khẩu.Năm 2012, Dệt may Việt Nam nằm ở thứ tự ưu tiên cao hơn đối với các nhà cungcấp trong chuỗi Dệt may toàn cầu Vì thế khi thị trường có xu thế co hẹp, họ thuhẹp ở những quốc gia yếu hơn hay nằm ở đáy danh mục các nhà cung cấp, cònDệt may Việt Nam đã vươn lên được vị trí nằm ở nhóm được ưu tiên, vì thế trongbối cảnh này, Dệt may Việt Nam vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng

Tập đoàn Dệt may cho biết, kim ngạch xuất khẩu 2012 đạt 17,2 tỷ USD,

Trang 39

tăng 8,5% so với năm 2011 Đây là năm thứ tư liên tiếp Dệt may dẫn đầutrong các ngành xuất khẩu của Việt Nam CT TNG cũng nằm trong vòngquay này, cụ thể như sau:

Năm 2012, CT TNG có doanh thu gần 1.209.219 triệu đồng, tổng lợinhuận trước thuế trên 23.463 triệu đồng, sau khi trích nộp thuế thu nhập DN,lợi nhuận sau thuế còn trên 21.881 triệu đồng, EPS năm 2012 đạt 1,626đồng/cổ phiếu Để nắm rõ hơn về tình hình kinh doanh của CT năm 2012 ta

đi xem xét bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của CT TNG một số năm gần đây.

Qua bảng 1 ta thấy, năm 2012 CT hoạt động có lãi, với lợi nhuận sauthuế là 21.882 triệu đồng, giảm so với năm 2011 là 2663 triệu đồng, tỷ lệgiảm là 10,85% Với số cổ phiếu thường đang lưu hành không thay đổi, lãi cơbản trên cổ phiếu năm 2012 là 1626 đồng/cổ phiếu, giảm 67 đồng/cổ phiếu sovới năm 2011 Xu hướng biến động giảm của lợi nhuận sau thuế và lãi cơ bảntrên cổ phiếu là một dấu hiệu không tốt của quá trình kinh doanh

Xem xét chi tiết hoạt động SX kinh doanh của CT ta nhận thấy:

- Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Lợi nhuận từ hoạt động bánhàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 186.788 triệu đồng năm 2011 lên đến 235.969triệu đồng năm 2012, tăng hơn 49181 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 26,33%

- Hoạt động tài chính: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính (= doanh thu hoạtđộng tài chính – chi phí tài chính) năm 2012 là (-75.382) triệu đồng, năm

2011 là (-60.785) triệu đồng, vậy năm 2012 giảm 14.597 triệu đồng so vớinăm 2011

- Hoạt động khác: Lợi nhuận khác năm 2012 là 73 triệu đồng, giảm 437triệu đồng so với năm 2011, tỷ lệ giảm là 85,72%

Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2012 là 23464 triệu đồng, giảm so với

Trang 40

năm 2011 gần 3.396 triệu đồng, tỷ lệ giảm tương ứng là 12,64% Như vậy, lợinhuận kế toán trước thuế của CT năm 2012 chủ yếu từ hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ, hoạt động khác cũng tăng nhưng không đáng kể, lợi nhuận từhoạt động tài chính bị lỗ rất nhiều, ta cần tìm hiểu rõ nguyên nhân thông quaviệc xem xét công tác quản lý doanh thu, chi phí của từng hoạt động cụ thể.

- Hoạt động bán hàng:

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 là 1.209.220triệu đồng, tăng so với năm 2011 hơn 62.663 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 5.47%.Mặc dù năm 2012 là một năm khó khăn về kinh tế, eo hẹp về nguồn tàichính, các thị trường xuất khẩu Dệt may chủ lực đều thu hẹp nhưng do ngànhDệt may Việt Nam vẫn giữ được vị trí ưu tiên cao trong ngành nên lượnghàng xuất khẩu, đặc biệt sang các thị trường chủ lực như: Mỹ, Châu Âu, HànQuốc, Nhật Bản vẫn cao Đối với CT TNG cũng vậy, với hơn 92% doanh thu

từ xuất khẩu, Mỹ là thị trường lớn nhất với hàng loạt các đơn đặt hàng trongnăm

Bên cạnh đó CT đã không ngừng cố gắng tìm kiếm nhiều đơn hàng giacông nhằm tạo thêm việc làm cho công nhân, góp phần đem lại doanh thu vàlợi nhuận Qua đó thể hiện một năm nỗ lực, vượt qua khó khăn chung của nềnkinh tế của đội ngũ lãnh đạo và công nhân CT TNG

Chi phí chiếm tỷ lệ lớn nhất trong doanh thu thuần là giá vốn hàng bán,năm 2012 GVHB đạt 973.251 triệu đồng, tăng so với 2011 là 13.481 triệuđồng, tỷ lệ tăng tương ứng là 1,4% Bên cạnh đó tỷ suất GVHB trên doanhthu thuần năm 2012 đạt 80,49% giảm 3,22% so với năm 2011 (đạt 83,71%).Như vậy, mặc dù GVHB so với năm trước tăng lên nhưng tỷ lệ trên doanhthu thuần lại giảm xuống, chứng tỏ so với mức DTT đạt được năm 2012, việcquản lý GVHB cần được được chặt chẽ, có hiệu quả hơn để góp phần làm

Ngày đăng: 12/04/2016, 10:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của CT: - Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của CT: (Trang 36)
Sơ đồ 1: Quy trình SX sản phẩm của Công ty TNG - Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
Sơ đồ 1 Quy trình SX sản phẩm của Công ty TNG (Trang 96)
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức – quản lý Công ty - Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
Sơ đồ 3 Cơ cấu tổ chức – quản lý Công ty (Trang 97)
BẢNG 2.1: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CHO THUÊ TÀI CHÍNH TNG MỘT SỐ NĂM GẦN - Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
BẢNG 2.1 KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CHO THUÊ TÀI CHÍNH TNG MỘT SỐ NĂM GẦN (Trang 98)
BẢNG 2.2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG VKD CỦA CT - Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
BẢNG 2.2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG VKD CỦA CT (Trang 99)
BẢNG 2.3: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN CỦA - Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
BẢNG 2.3 PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN CỦA (Trang 100)
BẢNG 2.4: PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY - Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
BẢNG 2.4 PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY (Trang 101)
BẢNG 2.5: KẾT CẤU VLĐ CỦA CÔNG TY TNG NĂM 2012-2011 - Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
BẢNG 2.5 KẾT CẤU VLĐ CỦA CÔNG TY TNG NĂM 2012-2011 (Trang 102)
BẢNG 2.6: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN CỦA CÔNG TY TNG - Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
BẢNG 2.6 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN CỦA CÔNG TY TNG (Trang 103)
BẢNG 2.7: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY NĂM 2012-2011 - Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
BẢNG 2.7 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY NĂM 2012-2011 (Trang 104)
BẢNG 2.9: VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN CỦA - Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
BẢNG 2.9 VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN CỦA (Trang 106)
BẢNG 2.11: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY TNG NĂM 2012-2011 - Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
BẢNG 2.11 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY TNG NĂM 2012-2011 (Trang 107)
BẢNG 2.12: SỐ VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY TNG NĂM 2012-2011 - Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
BẢNG 2.12 SỐ VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY TNG NĂM 2012-2011 (Trang 108)
BẢNG 2.13: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ CỦA CÔNG TY TNG - Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
BẢNG 2.13 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ CỦA CÔNG TY TNG (Trang 110)
BẢNG 2.14: KẾT CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY TNG NĂM 2012-2011 - Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
BẢNG 2.14 KẾT CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY TNG NĂM 2012-2011 (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w