Nguyênnhân là do trong năm công ty không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh, thuhút nhiều công trình xây dựng có quy mô lớn nhưng chưa nghiệm thu nhưcông trình của các dự án như: dự án TT
Trang 1MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG ĐÀ 7 TRONG THỜI GIAN QUA 1
2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của công ty 1
2.2.2 Về quy mô, kết cấu vốn lưu động 4
2.2.3 Về nguồn VLĐ, tình hình đảm bảo nguồn vốn lưu động 6
2.2.4 Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền 11
2.2.5 Thực trạng về quản trị vốn tồn kho dự trữ 18
2.2.6 Thực trạng về quản trị nợ phải thu 22
2.2.7 Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 28
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÔNG TY .31
2.3.1 Những kết quả đạt được 32
2.3.2 Những hạn chế, tồn tại 33
2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại 35
Chương 3: 37
CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG ĐÀ 7 37
3.1.Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 37
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 37
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 39
Trang 2ty Cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệp sông Đà 7 40
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện việc xác định nhu cầu vốn lưu động 40
3.2.3 Tiếp tục đẩy mạnh thi công công trình, nghiệm thu, thanh quyết toán hợp lí, đúng tiến độ nhằm giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 44
3.2.4 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu phát sinh, áp dụng các biện pháp hợp lí để nhanh chóng thu hồi nợ 45
3.2.5 Theo dõi các khoản phải trả, đảm bảo thanh toán các khoản nợ 48
3.2.6 Áp dụng nhiều biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh 48
3.2.7 Các giải pháp khác 49
3.3.2 Về phía Tổng công ty Sông Đà 51
3.3.3 Về phía công ty 51
KẾT LUẬN 53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 31 BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
2 BCKQKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 4Trang
Bảng 2.1 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty 36
Bảng 2.2 Khái quát tình hình kết quả kinh doanh 40
Bảng 2.9 Kết cấu vốn bằng tiền của công ty 56
Bảng 2.11 Tình hình tổ chức và quản lí hàng tồn kho 61
Bảng 2.14 Tình hình quản lí các khoản phải thu 65
Bảng 2.16 Số dư công nợ phải thu khách hàng 68
Bảng 2.17 Hiệu quả quản lí chi tiêu công nợ phải thu 69
Bảng 2.19 Hiệu suất, hiệu quả sử dụng VLĐ 71
Bảng 2.20 So sánh các chỉ tiêu của công ty với trung bình ngành 74
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Đồ thị 1.2 Mối quan hệ giữa mức dự trữ tồn kho và thời gian đặt hàng 16
Biểu đồ 2.1 Biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty 41
Biểu 2.1 Thực trạng về tổ chức, đảm bảo nguồn VLĐ của công ty 44
Trang 62.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG ĐÀ 7 TRONG THỜI GIAN QUA2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của công ty
Ta thấy vốn lưu động của công ty được tài trợ bởi 2 nguồn đó là: nguồnvốn tạm thời (nợ ngắn hạn) và nguồn vốn thường xuyên (nợ dài hạn + vốnchủ+lợi ích của cổ đông thiểu số)
Biểu 2.1: Thực trạng về tổ chức, đảm bảo nguồn vốn lưu động của công ty
Nguồn
Nợ ngắn hạn của công ty cuối năm 2013 là 540,249.2 triệu đồng (chiếm63.43% tổng nguồn vốn), đầu năm 2013 là 351.454.71 triệu đồng (chiếm49.37% trong tổng nguồn vốn) Trong khi đó, TSNH (vốn lưu động) của công
ty cuối năm 2013 là 835,229.51 triệu đồng (chiếm 98.06% tổng tài sản), đầunăm là 694,021.15 triệu đồng (chiếm 97.48% trong tổng tài sản) Như vậy cảđầu năm và cuối năm 2013 thì nợ ngắn hạn đều thấp hơn TSNH, hay nói cáchkhác là nợ ngắn hạn không đủ để tài trợ cho TSNH, mà cần đến một lượngnguồn vốn thường xuyên tài trợ cho phần TSNH còn lại Điều này đã tạo nênnguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp
Nguồn vốn lưu động thường xuyên được xác định như sau:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn
Tài sản lưu
động
(835,229.51trđ)
Nợ ngắn hạn (540,249.2 trđ)
-Nợ trung và dài hạn (156,303.62trđ)
Tài sản cố định
(1,545.02 trđ )
Nguồn vốn thường xuyên 311,522.52 trđ
Nguồn vốn lưu động thường xuyên (294,980.31 trđ)
trđ)
Trang 7Tỷ trọng (%) Số tiền
Tỷ lệ (%)
Tỷ trọng (%) A.Tổng tài sản 851,771.72 100 711,945.18 100 139,826.54 19.64 0
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty)
Qua bảng 2.4 ta thấy nguồn vốn lưu động thường xuyên (NVLĐTX) đã
giảm đi cụ thể, NVLĐTX của công ty cuối năm và đầu năm lần lượt là294,980.31 triệu đồng và 342,566.44triệu đồng, như vậy cuối năm 2013NVLĐTX đã giảm 47,586.13 triệu đồng so với đầu năm, với tỷ lệ giảm là13.89%, sự giảm đi này là do TSNH cuối năm 2013 đã tăng (20.35%) với tốc
độ thấp hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (53.72%) Việc NVLĐTX của công
ty vào cuối năm 2012 và 2013 đều lớn hơn 0 nói lên việc đảm bảo nguyên tắccân bằng tài chính của công ty và giúp tình hình tài chính của công ty trở nên
Trang 8Các khoản phải trả ngắn hạn có tính chất chu kỳ
(3) 445,052.08 393,815.03 51,237.05 13.01
(Nguồn: báo cáo tài chính của công ty)
Từ bảng 2.5 ta có thể thấy rằng nhu cầu VLĐTX của doanh nghiệp
luôn dương qua các năm, cụ thể cuối năm 2012 nhu cầu VLĐTX là393,815.03 triệu đồng, cuối năm 2013 là 445,052.08 triệu đồng, tăng51,237.05 triệu đồng so với cuối năm 2012 tương ứng với tỷ lệ tăng 13.01%
Như vậy có nghĩa là hàng tồn kho + các khoản phải thu ngắn hạn luôn lớn hơn các khoản phải trả ngắn hạn có tính chất chu kỳ (được tính bằng nợ
ngắn hạn trừ đi vay và nợ ngắn hạn) Việc xác định đúng nhu cầu VLĐTX
cho thấy rằng nếu dưới mức này thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp gặp khó khăn, thậm chí bị đình trệ, gián đoạn Nhưng nếu trên mứccần thiết lại gây ra tình trạng vốn bị ứ đọng , lãng phí, kém hiệu quả Chính vìthế trong việc quản trị vốn lưu động doanh nghiệp cần xác định được nhu cầuVLĐTX và các nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu quản trị VLĐ của doanh
Trang 9nghiệp để tiến hành HĐSXKD của doanh nghiệp mình sao cho đạt được hiệuquả cao nhất.
2.2.2 Về quy mô, kết cấu vốn lưu động
Đối với doanh nghiệp, việc tổ chức đảm bảo VLĐ sao cho đáp ứng kịpthời nhu cầu VLĐ đồng thời giảm được chi phí sử dụng vốn là vấn đề rấtđược quan tâm Việc phân bổ vốn cho hợp lý có tính chất quyết định đến hiệuquả sử dụng VLĐ Một kết cấu vốn phù hợp với đặc điểm SXKD và phát huyđược hiệu quả tối đa của một đồng vốn bỏ ra là một cơ cấu vốn tối ưu nhất.Việc xây dựng một cơ cấu vốn tối ưu đối với DN không phải dễ dàng, nó phụthuộc vào rất nhiều yếu tố Vì vậy, có thể nói rằng việc quản lý và sử dụngvốn là rất quan trọng Trước khi xem xét về hiệu quả của công tác sử dụngVLĐ thì cần phân tích cơ cấu VLĐ, thông qua việc phân tích này giúp chongười quản lý nắm bắt được tình hình phân bổ VLĐ và tỷ trọng mỗi khoảnmục từ đó xác định trọng tâm quản trị VLĐ của công ty Để biết được cơ cấu
VLĐ và tình hình phân bổ VLĐ của công ty cần xem xét và đánh giá qua :
BẢNG 2.6: CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Số tiền
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: báo cáo tài chính của công ty)
Qua bảng 2.6 ta thấy đầu năm 2013 VLĐ là 694,021.05 triệu đồng,
cuối năm là 835,229.51 triệu đồng, tăng 141,208.36 triệu đồng so với đầu
Trang 10năm tương ứng với tỉ lệ tăng 20.35% Vốn lưu động tăng chủ yếu là do cáckhoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho tăng lên Cụ thể: Các khoản phải thungắn hạn đầu năm là 138,738.28 triệu đồng, cuối năm là 144,284.56 triệuđồng, tăng 5,546.28 triệu đồng so với đầu năm với tỉ lệ tăng 4.0% Nguyênnhân là do trong năm công ty không ngừng mở rộng sản xuất kinh doanh, thuhút nhiều công trình xây dựng có quy mô lớn nhưng chưa nghiệm thu nhưcông trình của các dự án như: dự án TT4 Phùng Khoang, Hà Nội, dự án TT9
và TT10 Hà Nội, dự án TC2A,TC2B, TC2C……và một số dự án khác.Khoản phải thu khách hàng tăng lên làm cho chi phí sử dụng vốn tăng cao,tuy nhiên
do đặc điểm sản xuất kinh doanh nên các công trình xây dựng thường kéo dàihơn 1 năm tài chính, khiến cho các khoản phải thu luôn chiếm tỷ trọng lớntrong tổng vốn lưu động, hơn nữa, trong SXKD, việc cho khách hàng nợ vàứng trước nhằm duy trì mối quan hệ với khách hàng và tạo dựng uy tín chodoanh nghiệp là một điều tất yếu Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng rất lớntrong tổng TSLĐ, đây là một điều mà bất kỳ một nhà quản lý kinh doanh nàocũng không mong muốn vì TSLĐ nằm trong khâu này đều không nhữngkhông sinh lời mà ngược lại có nguy cơ mất vốn lớn Doanh nghiệp cần tíchcực thu hồi để tăng nguồn thu, quay nhanh vòng vốn và tăng lượng tiền mặt
để đảm bảo khả năng thanh toán
HTK đầu năm là 420,407.37 triệu đồng, cuối năm là 573,768.03 triệuđồng, tăng so với đầu năm 36.47% HTK chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấuVLĐ và toàn bộ là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Việc tăng chi phísản xuất dở dang cho thấy trong năm công ty chưa hoàn thành được nhiềucông trình, chưa được nghiệm thu và bàn giao
Tiền và các khoản tương đương tiền giảm cũng làm cho VLĐ giảmtheo Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm là 117,509.2 triệu đồng,cuối năm khoản này giảm đi 17,885.54 triệu đồng, tương ứng giảm 15.22% so
Trang 11với đầu năm.Vốn bằng tiền chủ yếu của công ty là tiền gửi ngân hàng Vốnbằng tiền là loại vốn linh hoạt, có tính thanh khoản cao nhất trong VLĐ củadoanh nghiệp, làm tăng thêm tính tự chủ của doanh nghiệp, giúp nâng cao khảnăng thanh toán, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu chi tiêu của DN Vì vậy, trongtương lai doanh nghiệp cần có mức dự trữ tiền hợp lí và hiệu quả hơn, đảmbảo khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên công ty cần xác định nhu cầu thanh toán bằng tiền để trang trảinhững khoản cần thiết phù hợp, còn lại đưa vào các hoạt động đầu tư để tăngkhả năng sinh lời của vốn.
Tài sản ngắn hạn khác cuối năm cũng tăng lên 1.08% so với đầu năm,
từ đó làm cho vốn lưu động tăng lên, đảm bảo phục vụ cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tóm lại, cơ cấu VLĐ của doanh nghiệp cuối năm so với đầu năm có sựthay đổi theo hướng tăng lên Việc quản trị VLĐ là một trong những tất yếukhách quan của doanh nghiệp Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp cần đưa
ra những biện pháp quản trị VLĐ sao cho hợp lí, đảm bảo đủ nguồn VLĐphục vụ cho các HĐSXKD
2.2.3 Về nguồn VLĐ, tình hình đảm bảo nguồn vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng nguồn vốn lưu động đồng thờiđánh giá tính hợp lý của mô hình tài trợ vốn lưu động trong công ty, ta sẽphân chia nguồn vốn lưu động theo thời gian huy động và sử dụng vốn.Vớicách phân chia này thì vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ hainguồn là nguồn vốn lưu động thường xuyên (NVLĐTX) và nguồn vốn lưuđộng tạm thời (NVLĐTT)
NVLĐTX= Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn
= Nguồn vốn dài hạn- Tài sản dài hạnNVLĐTT = Nợ ngắn hạn
Trang 12BẢNG 2.7 : NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CỦA CÔNG TY
Tỷ trọng (%) Số tiền
Tỉ lệ (%)
A. Nguồn vốn lưu động 835,229.51 100 694,022.15 100 141,207.36 20.35
1 NVLĐTX 294,980.31 35.32 342,566.44 49.36 -47,586.13 -13.89
2 NVLĐTT 540,249.20 64.68 351,455.71 50.64 188,794.49 53.72
(Nguồn: báo cáo tài chính của công ty)
Nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty cả đầu và cuối năm đềulớn hơn 0, công ty đã sử dụng nguồn vốn có tình chất dài hạn để tài trợ cho tàisản lưu động, giúp tình trạng tài chính được bảo đảm vững chắc Đầu năm,NVLĐTX của công ty là 342,566.44 triệu đồng, cuối năm NVLĐTX củacông ty là 294,980.31 triệu đồng, giảm so với đầu năm 47,586.13 triệu đồngvới tỉ lệ giảm 13.89% , đồng nghĩa với chi phí sử dụng vốn cũng giảm đi docắt giảm nguồn tài trợ có chi phí cao, từ đó giúp nâng cao khả năng sinh lờicho công ty Sự thận trọng của công ty trong việc duy trì nguồn vốn lưu độngthường xuyên như thế là hoàn toàn đúng đắn, do đặc điểm hoạt động của công
ty xây dựng khi thiếu vốn sẽ dẫn đến chậm tiến độ thi công, gây ra những tổnthất to lớn
Trong năm qua VLĐ của công ty được hình thành chủ yếu từNVLĐTT Cả đầu và cuối năm công ty duy trì tỷ trọng NVLĐTT khá cao, lầnlượt là 50.64% và 64.68% NVLĐTT cuối năm là 540,249.20 triệu đồng, tăng188,794.49 triệu đồng so với đầu năm, tương ứng tăng 53.72% Điều này chothấy công ty có sự phụ thuộc lớn vào nguồn vốn bên ngoài, sự phụ thuộc nàytăng lên vào cuối năm 2013 khiến cho HĐSXKD của công ty không có tínhchủ động cao Bên cạnh đó công ty phải đứng trước sức ép thanh toán cao, sử
Trang 13dụng nguồn vốn lưu động tạm thời nhiều, dẫn đến tăng chi phí sử dụng vốncho doanh nghiệp Tuy nhiên để có cái nhìn khách quan hơn, cần đi sâu xemxét tình hình nợ ngắn hạn của công ty
Số liêu ở bảng 2.8 cho thấy tình hình nợ ngắn hạn của công ty trong
năm có sự biến động khá nhiều, vẫn duy trì tỷ lệ nợ tương đối cao trong cơcấu nguồn vốn Cụ thể nợ ngăn hạn đầu năm là 540,249.20 triệu đồng, cuốinăm là 351,454.71triệu đồng tăng 188,794.49 triệu đồng so với đầu năm,tương ứng với tỷ lệ tăng 53.72%
BẢNG 2.8 CƠ CẤU NỢ NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY
3 Người mua trả tiền trước 40 0.007 7,844.15 2.23 -7,804.15 -99.49
4 Thuế và các khoản phải nộp NN 3,388.48 0.63 2,560.66 0.73 827.82 32.33
5 Phải trả người lao động 1,426.22 0.263 2,719.59 0.77 -1,293.37 -47.56
6 Chi phí phải trả 89,857.54 16.63 53,391.43 15.19 36,466.11 68.3
7 CK phải trả, phải nộp khác 15,930.03 2.95 7,851.67 2.23 8,078.36 102.89
8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 4,177.86 0.77 2,434.19 0.69 1,743.67 71.63
Cộng 540,249.2 0 100 351,454.7 1 100 188,794.49 53.72
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty)
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và kinh doanh bất động sản làbên chủ đầu tư chỉ thanh toán khi các hạng mục công trình đã hoàn thành bàngiao, hoặc thanh toán theo từng hạng mục nếu công trình có giá trị lớn Do
Trang 14vậy, để có vốn thi công công trình, công ty phải sử dụng các nguồn vốn bênngoài để hoạt động Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay thì việc huyđộng vốn vay của doanh nghiệp cũng đã bớt khó khăn hơn, do gói kích cầu30.000 tỷ của nhà nước vào nghành xây dựng để cứu vớt thị trường bất độngsản đang đóng băng, trì trệ Đi sâu vào xem xét ta thấy:
Nợ phải trả tăng chủ yếu là do vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán,chi phí phải trả và các khoản phải trả phải nộp khác tăng Vay và nợ ngắn hạncủa công ty cuối năm là 267,248.68 triệu đồng, tăng 81,124.59 triệu đồng sovới đầu năm, chiếm tỷ trọng 49.47% trong tổng nợ phải trả vào thời điểm cuốinăm Nguyên nhân khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ phải trả
và gia tăng là do công ty đi vay vốn từ bên ngoài nhiều hơn để phục vụ chocác HĐSXKD của doanh nghiệp mình Các khoản vay của công ty chủ yếu làvay ngắn hạn ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam theo hợp đồng số01.2012/HĐ.HMTT-SDD7 với thời hạn 12 tháng, lãi suất thả nổi theo phươngthức tín chấp Tuy nhiên, công ty cần phải xem xét tới chi phí sử dụng vốn,cân đối nguồn vốn tối ưu sao cho chi phí sử dụng vốn là thấp nhất và đảm bảokhả năng thanh toán của doanh nghiệp khi đến hạn thanh toán các khoản nợbởi vì công ty đã gặp rủi ro tài chính khi thanh toán các khoản nợ do thiếuvốn tại thời điểm cuối năm là 412,116.17 triệu đồng, đầu năm là 377,802.44triệu đồng
Phải trả người bán cuối năm 2013 là 158,180.38 triệu đồng tương ứngchiếm 29.28% trong cơ cấu nợ ngắn hạn, đầu năm là 88,528.94 triệu đồng.Như vậy cuối năm so với đầu năm, phải trả người bán tăng 69,651.44 triệuđồng với tỉ lệ tăng 78.68%.Việc tăng các khoản vốn đi chiếm dụng này nếuchưa đến hạn thanh toán là hoàn toàn hợp lý vì đây là những khoản mà doanhnghiệp đi chiếm dụng mà không phải trả lãi Nhưng cần chú ý, trong năm
2013 rủi ro thanh khoản của công ty đã phát sinh khi công ty gặp khó khăn
Trang 15khi thực hiện thanh toán các khoản nợ phải trả tài chính do thiếu vốn, cụ thểcuối năm 2013 rủi ro thanh khoản đối với khoản phải trả người bán là185,546.55 triệu đồng, đầu năm là 111,881.91 triệu đồng.
Người mua trả tiền trước tại thời điểm đầu năm là 7,844,15 triệu đồng,chiếm tỷ trọng nhỏ 1.43% trong cơ cấu nợ phải trả, tuy nhiên đến cuối nămgiảm đáng kể xuống còn 40 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0.007% trong tổng nợphải trả Đây là nguồn vốn đã và đang tận dụng để chủ động trong hoạt độngsản xuất kinh doanh
Phải trả người lao động cuối năm là 1,426.22 triệu đồng giảm 1,293,37triệu đồng với tỉ lệ giảm 47.56%, đây là nguồn vốn công ty chiếm dụng củacông nhân viên trong công ty, nguồn vốn này giảm đi cho thấy công ty đã chútrọng hơn trong việc trả lương cho người lao động, giúp cho người lao độngtiếp tục gắn bó với công ty hơn
Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước cuối năm là 3,388.48 triệuđồng, tăng 32.33% so với đầu năm, trong đó chủ yếu là thuế giá trị gia tăng.Chi phí phải trả cuối năm là 89,857.54 triệu đồng tăng 36,466.11 triệu đồngvới tỉ lệ tăng 68.3% cho thấy nguồn vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng ngàycàng nhiều cần xem xét tới chi phí sử dụng vốn sao cho hợp lí
• Phân tích mô hình tài trợ vốn
Biểu 2.1 Mô hình tài trợ vốn của công ty
Nợ ngắn hạn (540,249.20 trđ)
Nguồn vốn thường xuyên (311,522.52 trđ)
Trang 16Đầu năm 2013
Thời điểm 31/12/2012
Qua mô hình tài trợ vốn trên ta có thể thấy:
Tại thời điểm đầu năm 2013: TSNH của công ty là 694,021.15 trđ, NPT ngắn hạn là 351,454.71 trđ, TSNH luôn lớn hơn NPT ngắn hạn nghĩa là NWC
>0 Khi đó, sẽ có một sự ổn định trong HĐKD của doanh nghiệp vì có một bộphận NVLĐTX (342,566.44 trđ) tài trợ cho TSLĐ để sử dụng cho hoạt động kinh doanh của công ty
Tại thời điểm cuối năm 2013: TSNH của công ty là 835,229.51 trđ,NPT ngắn hạn là 540,249.20 trđ, TSNH luôn lớn hơn NPT ngắn hạn nghĩa làNWC >0 Khi đó, sẽ có một sự ổn định trong HĐKD của doanh nghiệp vì cómột bộ phận NVLĐTX (294,980.31 trđ) tài trợ cho TSLĐ để sử dụng chohoạt động kinh doanh của công ty
Như vậy, cả hai thời điểm đầu năm và cuối năm 2013 NWC đều >0 chothấy việc đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính của công ty và giúp cho tìnhhình tài chính của công ty trở nên an toàn, ổn định hơn
2.2.4 Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền
Công ty cổ phần đầu tư đô thị và KCN sông Đà 7 có 2 xí nghiệp và cácđội thi công, ở mỗi đội, xí nghiệp đều có kế toán riêng thực hiện việc hoạchtoán thu chi tiền mặt phát sinh hàng tháng ở đơn vị mình Phòng TC-KT củacông ty thực hiện việc quản lý chung về sản xuất và thu chi tiền của các đội
Nguồn vốn thường xuyên (360,490.47 trđ)
Trang 17Đối với các xí nghiệp trực thuộc công ty, do tính độc lập tương đối cao
về tài chính: các xí nghiệp đều có quỹ riêng, có tài khoản tại ngân hàng nênthường chủ động về tình hình thu chi tiền mặt Cũng như cơ cấu tổ chức củacông ty dưới các xí nghiệp là các đội sản xuất trực thuộc xí nghiệp do đó cáckhâu thu chi tiền mặt cũng được thực hiện tương tự mối quan hệ của phòng kếtoán tài chính của công ty với các đội, nghĩa là phòng kế toán của xí nghiệp
có thể thực hiện các chức năng hoạch toán một cách đầy đủ Trong trườnghợp thiếu khả năng thanh toán, các xí nghiệp cũng có thể viết phiếu tạm ứngthông qua phòng kế toán công ty nhờ trả hộ nhà cung cấp và thanh toán lươngcho công nhân Cuối mỗi kỳ hoặc định kỳ khi nhận được tiền thanh toán củabên A, công ty tiến hành thu gốc và lãi như đối với các đội sản xuất
Ngoài ra, các xí nghiệp hàng tháng, quý phải nộp lên công ty các loạiquỹ được trích theo những tỷ lệ nhất định theo các quy định về quản lý tàichính đồng thời nộp các loại thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, VAT cònphải nộp Mặt khác, do các xí nghiệp không có tư cách pháp nhân đầy đủnên trong một số trường hợp công ty sẽ đứng ra nhận thầu, khi bên A thanhtoán tiền khối lượng, công ty sẽ hoàn lại cho các xí nghiệp thông qua tiềnchuyển khoản
Thông qua cơ chế quản lý tiền mặt trên đây, có thể thấy rằng khốilượng tiền mặt của công ty chịu ảnh hưởng trực tiếp của các dòng tiền vào vàdòng tiền ra phát sinh tại các đội xây dựng và gián tiếp bởi các dòng tiền phátsinh ở các xí nghiệp Tuy nhiên các xí nghiệp thường chủ động về tham giađấu thầu dưới sự bảo lãnh của công ty vì thế việc duy trì lượng tiền mặt bao
Trang 18nhiêu phụ thuộc vào nhu cầu hoạt động sản xuất của công ty.
Trong mỗi doanh nghiệp vốn bằng tiền luôn là một tài sản thiết yếu Vốnbằng tiền trong các doanh nghiệp trước tiên để đáp ứng những nhu cầu giaodịch hàng ngày như: mua sắm hàng hóa, thanh toán các khoản chi phí cầnthiết, ứng phó với các nhu cầu vốn bất thường chưa dự toán được Vốn bằngtiền của công ty cổ phần đầu tư đô thị và KCN sông Đà 7 bao gồm tiền mặttại quỹ,và tiền gửi ngân hàng.Thực trạng về vốn bằng tiền của công ty trongnăm qua như sau:
BẢNG 2.9.KẾT CẤU VỐN BẰNG TIỀN CỦA CÔNG TY
(Nguồn: báo cáo tài chính của công ty)
Qua bảng 2.9 ta thấy vốn bằng tiền của công ty đầu năm 2013 là
117,509.20 triệu đồng, cuối năm là 99,623.66 triệu đồng, giảm 17,855.54triệu đồng so với đầu năm với tỉ lệ giảm 15.22% do tiền mặt tăng 4,536.50triệu đồng với tỉ lệ tăng 1280.45%; tiền gửi giảm 22,422.04 triệu đồng với tỉ
lệ giảm 19.14% Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty có sự thay đổi tuy nhiênvẫn theo kết cấu chủ yếu là tiền gửi ngân hàng và thực hiện các giao dịchthanh toán, chuyển khoản, tại Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội Cơcấu trên được đánh giá là hợp lí, bởi trước hết, nó phù hợp với thực tế hiệnnay, trong nền kinh tế thị trường xu hướng chung là các doanh nghiệp giao
Trang 19dịch qua Ngân hàng, phương thức này giúp cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp được thuận lợi và an toàn hơn Qua đó tạo thêm niềm tin chokhách hàng vào khả năng thanh toán của công ty, uy tín nhờ đó được nângcao, việc kinh doanh được tiến hành thuận lợi hơn Mặt khác, việc tập trungvốn bằng tiền vào Ngân hàng mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, nómang lại cho doanh nghiệp một khoản tiền lãi nhất định giúp giảm bớt chi phí
sử dụng vốn, bên cạnh đó việc làm này cũng giúp doanh nghiệp khắc phụcđược hạn chế của việc dự trữ tiền mặt quá lớn, đó là chi phí sử dụng vốn cao
do tình trạng vốn chết, vốn tạm thời nhàn rỗi không sinh lời làm giảm hiệuquả sử dụng vốn
Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty tại thời điểm cuối nămgiảm so với đầu năm là do lưu chuyển tiền thuần trong kì của công ty âmnhưng đã có dấu hiệu của sự gia tăng, lưu chuyển tiền thuần năm 2012 là âm149,458.32 triệu đồng, năm 2013 là âm 17,885.54 triệu đồng tăng 131,572.79triệu đồng so với năm 2012 Lưu chuyển tiền thuần trong kì âm chứng tỏ quy
mô vốn bằng tiền của DN đang giảm sút rõ rệt mà chủ yếu là do lưu chuyểntiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm, do vậy công ty cần hết sức quan tâm
vì đây là kênh tạo ra sự tăng trưởng bền vững và an toàn cho công ty Dòngtiền chi ra từ HĐKD năm 2013 là 348,542.86 triệu đồng, trong đó chủ yếu làchi trả cho nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ Đối chiếu với bảng cân đối kếtoán ta thấy công ty đã chi ra lượng tiền lớn cho hàng tồn kho mà 100% là chiphí sản xuất kinh doanh dở dang Dòng tiền thu về từ hoạt động kinh doanhnăm 2012 là 262,163.52 triệu đồng, năm 2013 là 304,622.47 triệu đồng tăng42,458.95 triệu đồng chủ yếu là tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, tuynhiên khoản bị khách hàng chiếm dụng cũng khá lớn, điều này do xuất phát từthực tế là công ty xây dựng nên tiền bán hàng thường nhận theo các đợt quyếttoán theo tiến độ từ chủ đầu tư
Trang 20Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư trong kỳ dương Trong kỳ công ty
đã đầu tư mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác, cụthể: công ty đã đầu tư mua sắm phương tiện vận tải, đầu tư vào công ty con:công ty TNHH đô thị Sông Đà 7 và đầu tư dài hạn khác: đầu tư vào công ty
cổ phần gang thép Cao Bằng Đầu tư cho sự phát triển của doanh nghiệp chothấy năng lực kinh doanh của công ty đang ngày một phát triển hơn
Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính trong kì dương Sự giảm sút củadòng tiền ra do công ty đã chi trả nợ gốc vay giảm đi và đặc biệt là cổ tức vàlợi nhuận trả cho chủ sở hữu tăng lên, nhưng lượng tăng không đáng kể,chứng tỏ kỉ luật thanh toán được chấp hành, kết quả kinh doanh đã được cảithiện, tuy không bằng năm trước nhưng trong tình hình thị trường bất độngsản đóng băng thì đây chính là thành tích mà công ty đã đạt được Tuy nhiêncông ty cũng cần theo dõi lượng tiền mặt phù hợp để sử dụng trong hoạt độngtài chính bởi việc tạo tiền từ hoạt động này chủ yếu lại là vay nợ ngắn hạn vàdài hạn, điều đó cho thấy chính sách đầu tư chưa thực sự phù hợp, dẫn đếnthiếu hụt tiền mặt đòi hỏi phải vay nợ để bù đắp, mặt khác còn làm tăng chiphí sử dụng vốn và tiềm ẩn nguy cơ rủi ro tài chính trong thời gian tới
Như vậy từ những phân tích ở trên ta thấy rõ hơn về tình hình quản lývốn bằng tiền tại công ty cổ phần đầu tư đô thị và KCN sông Đà 7 Mỗi doanhnghiệp khi hoạt động ở một quy mô nhất định đều cần có một lượng vốn bằngtiền ở một mức độ nào đó để đảm bảo cho các nhu cầu tài chính và đảm bảođáp ứng kịp thời các khoản thanh toán phát sinh trong hoạt động thường ngàycủa doanh nghiệp Ta thấy rằng cơ cấu vốn bằng tiền của công ty được đánhgiá là chưa hợp lí Tuy nhiên, lượng vốn bằng tiền ở đây chỉ là con số ở thờiđiểm cuối năm, để thấy rõ hơn chất lượng của công tác quản lý vốn bằng tiền
ta đi sâu vào phân tích khả năng thanh toán của công ty
BẢNG 2.10 BẢNG HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY
Trang 21TT Chỉ tiêu ĐVT 31/12/2013 31/12/2012 Chênh
lệch
Tỷ lệ (%)
I Tài sản ngắn hạn đồng 835,229.51 694,021.15 141,208.36 20.35
1 Tiền và các khoản tương đương tiền đồng 99,623.66 117,509.20 -17,885.54 -15.22
2 Các khoản phải thu ngắn hạn đồng 144,284.56 138,738.28 5,546.28 4.00
3 Hàng tồn kho đồng 573,768.03 420,407.37 153,360.66 36.48
4 Tài sẳn ngắn hạn khác đồng 17,553.26 17,366.30 186.96 1.08
II Nợ ngắn hạn đồng 540,249.20 351,454.71 188,794.49 53.72 III Các hệ số thanh toán
1 Hệ số khả năng thanh toán nhanh ( (I-3)/II) lần 0.484 0.7785 -0.2945 -37.83
2 Hệ số khả năng thanh toán tức
thời (1/II) lần 0.1844 0.3344 -0.15 -44.86
(Nguồn: báo cáo tài chính của công ty)
Tình hình vốn lưu động nói chung và dự trữ vốn bằng tiền nói riêng
có ảnh hưởng tới khả năng thanh toán Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,
các nhà quản trị doanh nghiệp thường phải xem xét, đánh giá các hệ số khả
năng thanh toán để đưa ra các quyết định tài chính quan trọng Các hệ số khả
năng thanh toán của công ty được thể hiện qua bảng 2.10
Nhìn vào bảng 2.10 ta thấy nhìn chung khả năng thanh toán của công ty
năm 2013 không tốt, không đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp, so với năm
2012 thì cơ bản đã giảm sút rõ rệt bởi lẽ tất cả các hệ số khả năng thanh toán
đều giảm Điều này cho thấy công ty đang ở trong tình trạng kém an toàn, rủi
ro tài chính cao Để có được cái nhìn đầy đủ hơn, ta đi sâu phân tích các chỉ
tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp Cụ thể:
-Hệ số khả năng thanh toán nhanh: hệ số này phản ánh chặt chẽ hơn
khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của công ty mà không phải bán
hàng tồn kho
Tại thời điểm cuối năm 2013, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có 0.4840
đồng TSLĐ có khả năng đảm bảo thanh toán ngay, đầu năm hệ số này là
0.7785 Như vậy, tại thời điểm cuối năm hệ số khả năng thanh toán nhanh của
Trang 22DN đã giảm đi 0.2945 lần với tỉ lệ giảm 37.83% so với thời điểm đầu năm,nguyên nhân là HTK cuối năm tăng mạnh so với đầu năm, loại trừ nhiều hơnkhoản mục này trong VLĐ nên khả năng thanh toán nhanh của công ty chưađược cải thiện Hệ số khả năng thanh toán của toàn ngành kinh doanh bấtđộng sản, xây dựng năm 2013 là 0.79 lần So sánh hệ số khả năng thanh toánnhanh của công ty với một số đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành thì hệ sốthanh toán nhanh của công ty còn ở mức thấp Công ty cần phải theo dõi từnghạng mục công trình về tiến độ thi công và chất lượng thi công để chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang là hợp lý nhất.
-Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản nợ đếnhạn bằng tiền và tương đương tiền (tiền gửi kì hạn dưới 3 tháng) Đầu năm hệ
số khả năng thanh toán tức thời là 0.3344 lần, cuối năm là 0.1844 lần, giảm0.15 lần so với thời điểm đầu năm với tỉ lệ giảm 44.86% Hệ số này giảm đi
có thể thấy doanh nghiệp vẫn đang trong tình trạng chưa chủ động thanh toánđầy đủ các khoản nợ NH, chưa đảm bảo uy tín với các nhà cung cấp Lưuchuyển tiền thuần âm với tốc độ tăng nhanh hơn của nợ ngắn hạn so với lưuchuyển thuần làm cho hệ số khả năng thanh toán tức thời chưa được cải thiện.Lưu chuyển tiền thuần âm sẽ làm giảm lượng dự trữ tiền cho kì sau, lượngtiền giảm này không đủ đảm bảo hoàn trả tổng dư nợ ngắn hạn bình quân, tức
là khả năng thanh toán thực của công ty là khá thấp và bất lợi cho chủ nợ Sosánh với hệ số khả năng thanh toán nhanh ta thấy hệ số khả năng thanh toántức thời nhỏ hơn rất nhiều Điều đó cho thấy khoản phải thu của công ty là rấtlớn Vì vậy, công ty cần phải có những biện pháp thu hồi các khoản nợ phảithu cho hợp lí, tránh tình trạng mất vốn, không thu hồi được các khoản nợphải thu khó đòi, gây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Trang 23doanh nghiệp So với hệ số khả năng thanh toán tức thời của toàn ngành năm
2013 là 0.31 thì hệ số thanh toán tức thời của công ty khá thấp, hệ số nàychưa được cải thiện trong năm 2013 nguyên nhân là trong năm công ty đã tạo
ra dòng tiền thuần âm đặc biệt là dòng tiền từ hoạt động kinh doanh âm
Nhìn một cách tổng thể, công tác quản lý vốn bằng tiền của công ty chưatốt, công tác quản lý còn chưa tập trung giữa công ty và các xí nghiệp, giữacác xí nghiệp với nhau do đó hiệu quả quản lý còn chưa cao Các hệ số khảnăng thanh toán là không an toàn, có xu hướng giảm và thấp hơn so với cácdoanh nghiệp trong cùng nghành Trong năm tới để tăng hiệu quả trong côngtác quản lý và sử dụng vốn bằng tiền thì các nhà quản lý công ty cần có kếhoạch cụ thể trong công tác dự trữ tiền mặt khoa học, hợp lý hơn để đảm bảo
độ an toàn vững chắc về mặt tài chính và làm tăng các hệ số khả năng thanhtoán tương ứng với các doanh nghiệp cùng nghành Công ty cũng cần lưu ýtới sự biến động của các khoản tương đương tiền khi mà khoản mục này giảm
đi khá nhiều so với năm 2012
2.2.5 Thực trạng về quản trị vốn tồn kho dự trữ
Vốn tồn kho dự trữ là toàn bộ số hàng mà doanh nghiệp nắm giữ vớimục đích kinh doanh thương mại hoặc dự trữ cho việc sản xuất sản phẩm haythực hiện dịch vụ cho khách hàng.Thành phần hàng tồn kho của công ty baogồm có chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, công cụ dụng cụ, nguyên vậtliệu, thành phẩm và hàng hóa Vì trong ngành xây dựng việc thực hiện sảnxuất kinh doanh được thực hiện trước trong hợp đồng Khi hoàn thành xonggần như sẽ bàn giao cho chủ đầu tư để nghiệm thu ngay, công ty không phân
bổ nhân lực để trông coi công trình đã hoàn thành vì thế mà không có thànhphầm hàng tồn kho đối với các công trình xây dựng
Hàng tồn kho thường chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng giá trị tài sảncủa doanh nghiệp, tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo
Trang 24được hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục đồng thời
sử dụng tiết kiệm, hợp lý vốn lưu động Để thấy rõ nét hơn về tình hình tồnkho của công ty ta xem xét :
( Nguồn: báo cáo tài chính của công ty)
BẢNG 2.12 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CÁC DỰ ÁN
Dự án Viện chiến lược và KH Bộ Công an - Tổ 9 Trung hoà 26,931.28 55,992.88
Dự án nhà ở CB Thông tấn xã tại Kim văn, Kim lũ 2,539.97 4,500.37
Dự án Tổng công ty vận tải Hà Nội 60.90 -
(Nguồn: báo cáo tài chính công ty )
Nhìn vào bảng 2.11:tình hình tổ chức và quản lý hàng tồn kho ta thấy
chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm toàn bộ trong khoản mục HTK dođặc điểm của ngành xây dựng, kinh doanh bất động sản là các công trình cóthời gian thi công kéo dài, nhiều công trình thi công cùng một lúc Mặt khác,
Trang 25do ảnh hưởng của phương thức thanh toán, quyết toán của công ty: Công tythường quyết toán các công trình theo hạng mục vào thời điểm cuối kỳ vì thếtới cuối năm các chủ đầu tư mới quyết toán theo từng hạng mục công trình đãhoàn thành Tính đến cuối năm, công ty còn có tới 54 công trình chưa hoànthiện, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng lên và chiếm tỷ trọng rất lớn.Một số công trình trọng điểm đã được công ty tập trung nguồn lực để có thểbàn giao đúng tiến độ dự án như dự án TT4 Phùng Khoang, dự án nhà ởCBCNV Viện Bỏng, Viện 103, dự án CT2A, CT2B,CT2C, DA(Bảo Tiến )Ngọc Mạch, Xuân Phương, Từ Liêm, HN; DA nhà ở CB Thông tấn xã tạiKim văn, Kim Lũ,… từ đó làm cho chi phí sản xuất kinh doanh dở dangtăng lên do một số công trình vẫn còn dang dở, chưa hoàn thành đúng tiến độ.Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng, có giá trị rất lớn do có những côngtrình xây dựng từ năm2011, 2012 chuyển sang với giá trị lớn như công trìnhxây dựng dự án viện bỏng, dự án nhà ở tổ 9 và một số dự án khác.
Công ty cổ phần đầu tư đô thị và KCN sông Đà 7 là doanh nghiệp cóquan hệ khá tốt với đơn vị cung cấp nguyên vật liệu nên nguyên vật liệu nhậpngay tại chân công trình và khá đa dạng Song trong điều kiện năm qua, khigiá cả vật tư hàng hóa tăng lên thì việc không dự trữ nguyên vật liệu này làmột bất lợi đối với công ty Mặt khác việc dự trữ nguyên vật liệu còn đảm bảoquá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục khi mà các nhà cung cấp
vì một lý do nào đó mà không thể cung ứng theo đúng yêu cầu của công ty.Trong năm mức dự trữ nguyên vật liệu của công ty là không có, chủ yếu công
ty dựa vào phương thức thắng thầu và giao lại cho các đội, chủ đầu tư kháclàm
Để có những đánh giá chính xác hơn về quản lý hàng tồn kho, ta đi phântích các chỉ tiêu qua:
BẢNG 2.13: TÌNH HÌNH LUÂN CHUYỂN HÀNG TỒN KHO
Trang 26TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
1 Giá vốn hàng bán đồng 264,128.53 200,514.35 63,614.18 31.73
2 HTK bình quân đồng 497,087.70 336,299.60 160,788.10 47.81
3 Số vòng quay HTK Vòng 0.53 0.6 -0.07 -11.67
4 Số ngày 1 vòng quay HTK Ngày 678 604 74.00 12.25
(Nguồn: báo cáo tài chính của công ty)
Số vòng quay HTK của công ty năm 2012 là 0.6 vòng, năm 2013 là0.53 vòng giảm 0,07 vòng so với năm 2012 GVHB năm nay là 264,128.53triệu đồng tăng 63,614.18 triệu đồng với tỉ lệ tăng 31.73% so với năm trướcđồng thời HTK cũng đã tăng lên đáng kể làm cho số vòng quay HTK giảm đi,
kỳ luân chuyển tăng lên từ 604 ngày lên 678 ngày Số vòng quay HTK giảmcho thấy công ty chưa đẩy nhanh tiến độ xây lắp, hoàn thành các công trình
để đưa vào sử dụng khiến cho công ty không chủ động trong sản xuất, nguồnvốn từ HTK bị ứ đọng khá nhiều làm chậm vòng quay, kéo dài kỳ luânchuyển và làm cho hiệu quả sử dụng VLĐ không cao
Việc đầu tư vào khối lượng HTK là rất lớn trong tổng TSLĐ làm chokhả năng thanh toán nhanh của công ty phụ thuộc rất nhiều vào chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang - bộ phận chính cấu thành hàng tồn kho Bên cạnh
đó, cuối năm 2013 khối lượng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng lênnhanh (36.48%) làm cho khối lượng hàng tồn kho tăng theo và khả năngthanh toán nhanh của công ty cuối năm 2013 là không cao và giảm so với đầunăm 2013
Vậy có thể khẳng định khối lượng hàng tồn kho chủ yếu là chi phí sảnxuất dở dang, quản lý hàng tồn kho mang nhiều yếu tố khách quan mà chủquan công ty không thể quyết định Điều này xuất phát từ đặc thù ngành xâydựng, kinh doanh bất động sản nói chung và cơ cấu sản xuất của công ty nóiriêng
Như vậy, qua những phân tích ở trên cho thấy công ty đã áp dụng kháthành công mô hình quản lý “tồn kho bằng không” trong quản lý công cụ,
Trang 27dụng cụ, hàng hóa và nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho sản xuất(mặc dù cũngphải nói thêm rằng đó không phải do chủ quan quản lý của công ty mà do đòihỏi khách quan của nền kinh tế thị trường mà đặc biệt là do đặc điểm củangành xây dựng, kinh doanh bất động sản) Tuy nhiên quản lý các sản phẩm
dở dang của công ty vẫn còn hơi thụ động, phụ thuộc bên A nghĩa là hiệu quảcủa các giải pháp nhằm rút ngắn thời thi công các công trình để giảm khốilượng hàng tồn kho, giảm ứ đọng vốn trong khâu này là chưa cao
2.2.6 Thực trạng về quản trị nợ phải thu
Trong quá trình hoạt động kinh doanh luôn có hiện tượng chiếm dụngvốn lẫn nhau giữa các doanh nghiệp để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nợ phải thu là khoản vốn mà doanh nghiệp bịdoanh nghiệp khác chiếm dụng trong quá trình kinh doanh Để thực hiện mụctiêu tăng doanh thu các doanh nghiệp thường thực hiện nới lỏng chính sáchtín dụng cho khách hàng, tuy nhiên việc làm này sẽ làm tăng vốn bị chiếmdụng của doanh nghiệp gây ứ đọng vốn, tăng khả năng rủi ro thanh toán chodoanh nghiệp Do đó để tránh ứ đọng vốn và có thể kiểm soát được các rủi ro
có thể xảy ra đòi hỏi doanh nghiệp cần phải quản lý các khoản phải thu saocho hợp lý
Để đánh giá tình hình quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp có hợp
lí và hiệu quả hay không ta đi xem xét :
BẢNG 2.14:TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC KHOẢN PHẢI THU
(ĐVT : triệu đồng)
TT Chỉ tiêu
31/12/2013 31/12/2012 Chênh lệch
Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỉ lệ(%)
1 Phải thu của khách
-2 Trả trước cho người bán 143,161.28 99.23 137,759.98 99.29 5,401.30 3.92
Trang 283 Cáckhoản phải thu ngắn hạn khác 424.07 0.29 978.3 0.71 -554.23 -56.65
4 Cộng các khoản
(Nguồn: báo cáo tài chính của công ty)
Qua bảng 2.14 ta thấy rằng: đầu năm 2013 các khoản phải thu của công
ty là 138,738.28 triệu đồng, cuối năm là 144,284.56 triệu đồng tăng 5,546.28triệu đồng so với đầu năm, tương ứng với tỉ lệ tăng 4% Các khoản phải thutăng lên là do phải thu khách hàng tăng, trả trước cho người bán tăng Trong
cơ cấu các khoản phải thu thì trả trước cho người bán chiếm tỉ trọng lớn nhất(cuối năm 2013 chiếm 99.23%, đầu năm chiếm 99.29%) Các khoản trả trướccho người bán chiếm tỷ trọng lớn là do: trong quá trình thi công dự án của chủđầu tư công ty sẽ tiến hành dựa trên nguồn lực của mình và phần vốn tạm ứng từphía chủ đầu tư Phần vốn tạm ứng chủ đầu tư thường không lớn, chiếm khoảng20-30% tổng giá trị thanh toán hoặc từng phần tương ứng với khối lượng côngviệc mà công ty đã thi công Khi hoàn thành hạng mục công trình và hồ sơ quyếttoán giá trị công trình với chủ đầu tư thì chủ đầu tư sẽ tiến hành quyết toán chocông ty Tuy nhiên công ty cổ phần đầu tư đô thị và KCN sông Đà 7 thườngđóng vai trò là chủ đầu tư nên khoản trả trước, tạm ứng của công ty là khá cao Ngoài ra, khoản phải thu khách hàng cuối năm 2013 chiếm tới 0.48%tổng các khoản phải thu, một tỉ lệ khá nhỏ so với đầu năm thì cuối năm 2013phải thu của khách hàng tăng 699.20 triệu đồng Điều này cũng đồng nghĩa
với việc phần vốn lưu động của công ty bị khách hàng chiếm dụng nhiều hơn
cuối năm 2012 là 699.20 triệu đồng Các khoản phải thu của khách hàng tănglên là do trong năm công ty đã nhận thầu thêm được nhiều công trình mới,tiến độ thi công được đẩy nhanh, nhưng việc thanh toán chưa hoàn tất
Các khoản phải thu ngắn hạn khác chiếm một tỉ trọng khá nhỏ trong cơ
Trang 29cấu khoản phải thu cuối năm 2013 là 424.07 triệu đồng chiếm 0.29% so vớiđầu năm các khoản phải thu ngắn hạn khác giảm 554.23 triệu đồng với tỉ lệgiảm 56.65% Phải thu khác giảm do công ty đã tiến hành thu được các khoảnbảo hiểm, kinh phí công đoàn, nhận lãi tiền gửi từ ngân hàng.
Bên cạnh đó, phần vốn công ty trả trước cho nhà cung cấp để muanguyên vật liệu, hàng hóa cũng có xu hướng tăng lên 5,401.30 triệu đồng với
tỉ lệ tăng 3.92% Các khoản trả trước cho người bán tăng lên là do trong hợpđồng mua vật tư để xây dựng các công trình của công ty thì công ty luôn phảiứng trước một lượng tiền cho nhà cung cấp để đảm bảo uy tín của mình đốivới nhà cung cấp, hơn nữa các nhà cung cấp vật tư cũng cần một lương vốn
để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn rabình thường Thị trường cung cấp vật tư trong giai đoạn nền kinh tế và thịtrường bất động sản ảm đạm cũng khá biến động.Việc công ty trả trước chongười bán như một cam kết đảm bảo của nhà cung cấp đối với công ty về việccung cấp vật tư đầy đủ Các khoản phải thu ngắn hạn khác có xu hướng giảm
đi cho thấy nguồn vốn công ty bị chiếm dụng chủ yếu từ các khoản phải thukhách hàng và trả trước cho người bán Sự biến động về giá trị các khoản phảithu có xu hướng tăng lên cho thấy doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốnnhiều, nếu doanh nghiệp không có công tác thu hồi nợ hợp lí thì khả năng mấtvốn của doanh nghiệp sẽ rất cao
Mặc dù công ty đang sử dụng chính sách tín dụng thương mại mở rộngnhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhưng công ty lại đang tồn tại rủi ro tíndụng từ HĐSXKD (chủ yếu đối với các khoản phải thu khách hàng) cụ thể:
BẢNG 2.15: RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY
(ĐVT: triệu đồng)
Chỉ tiêu
31/12/2013 31/12/2012 Chênh lệch
Từ 1 năm trở xuống Cộng
Từ 1 năm trở xuống Cộng Số tiền
Tỷ lệ (%)
Trang 30Phải thu KH 1,123.27 1,123.27 9,832.91 9,832.91 -8,709.64 -88.58
(Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính của công ty)
Qua bảng 2.15 ta thấy rủi ro tín dụng của công ty đối với các khoản
phải thu khách hàng cuối năm so với đầu năm giảm 8,709.64 trđ với tỉ lệ giảm88.58% cho thấy thành tích của doanh nghiệp trong công tác thu hồi nợ khóđòi, tuy nhiên cuối năm 2013 vẫn còn tồn tại khoản phải thu khó đòi cho thấycông tác thu hồi nợ của công ty vẫn còn những hạn chế nhất định.Vì vây,công ty cần trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đảm bảo công tác thu hồi
nợ hợp lí, tránh rủi ro mất vốn cho công ty
Một điểm cần lưu ý là khi thi công các công trình, công ty yêu cầu bên Atạm ứng ở từng giai đoạn thi công Mặt khác, các khoản trả nhà cung cấp củacông ty là các khoản trả chậm với thời gian tương đối dài khoảng từ mộttháng đến ba tháng do đó các khoản phải thu của công ty được tài trợ phần lớn
từ hai nguồn: người mua trả tiền trước và phải trả nhà cung cấp Nhìn nhậntheo cách khác, VLĐ đầu tư vào các khoản phải thu của công ty chủ yếu đượctài trợ từ nguồn vốn tạm ứng của bên A và nguồn vốn chiếm dụng từ các nhàcung cấp Tuy nhiên khoản vốn công ty đi chiếm dụng này là cao hơn rấtnhiều khoản mà công ty bị chiếm dụng
Mặc dù hầu hết các công ty xây dựng đều gặp khó khăn trong công táctìm kiếm thị trường nhưng công ty cổ phần đầu tư đô thị và khu công nghiệpsông Đà 7 vẫn luôn tìm cho một hướng đi thích hợp, mở rộng được thị trườngcủa mình Cụ thể: Số dư công nợ phải thu khách hàng của công ty cổ phầnđầu tư đô thị và khu công nghiệp sông Đà 7 ngày 31/12/2013
BẢNG 2.16: SỐ DƯ CÔNG NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Trang 31Dự án viện chiến lược và KH Bộ Công An- tổ 9 Trung Hòa 123.59
Dự án nhà ở CB Thông tấn xã tại Kim Văn, Kim Lũ 86.45
(Nguồn: báo cáo tài chính của công ty)
Các công trình chủ yếu là các dự án lớn, qui mô rộng nhận được sự quan tâmcủa phía tổng công ty cũng như nhờ vào thương hiệu của công ty nên ngoài cáccông trình được chuyển giao từ năm trước sang thì công ty đã xây dựng thêmnhiều công trình khác với giá trị lớn, ngày càng nâng cao được vị thế và vai tròcủa công ty trên thị trường bất động sản Nhưng do các công trình có tiến độ thicông trong thời gian kéo dài, thanh toán làm nhiều đợt nên khoản phải thu củadoanh nghiệp là khá cao
Ở thời điểm đầu năm và cuối năm tỉ trọng của các khoản phải thu/TSNHlần lượt là19.99 % và 17.27 % Tỉ lệ này có thể nói là thấp, khoản phải thu luônchỉ chiếm gần 1/5 tài sản ngắn hạn Là công ty xây dựng, việc bị khách hàngchiếm dụng vốn là điều không thể tránh được.Tuy nhiên, để có nhận xét chínhxác hơn về tình hình quản lý các khoản phải thu của công ty ta đi sâu vào xemxét tình hình thu hồi nợ của công ty thông qua bảng số liệu sau:
BẢNG 2.17: HIỆU QUẢ QUẢN LÍ CHI TIÊU CÔNG NỢ PHẢI THU
Chênh lệch
Tỷ lệ (%)
1 Số dư bình quân các khoản phải thu Đồng 141,511.42 108,588.80 32,922.62 30.32
2 Doanh thu thuần Đồng 290,666.62 239,730.47 50,936.15 21.25
3 Doanh thu có thuế Đồng 319,733.28 263,703.52 56,029.76 21.25
5 Số vòng quay các khoản phải thu=(3)/(1) Vòng 2.26 2.43 -0.17 -6.96
6 Kì thu tiền bình quân=360/