1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dụng và công nghệ LILAMA

63 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 778,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nó có vai tròrất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, việc tổ chức

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vịthực tập

Tác giả luận văn

Nguyễn Thế Giỏi

Trang 2

MỤC LỤC

Trang bìa i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

Danh mục ký hiệu viết tắt vi

Danh mục bảng biểu vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1.Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp 3

1.1.1.Khái niệm,đặc điểm và vai trò của vốn lưu động 3

1.1.2 Phân loại vốn lưu động 5

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động 7

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10

1.2.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ 13

Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHỆ LILAMA 15

2.1.Tìm hiểu chung về công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và công nghệ LILAMA 15

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 15

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 15

2.1.3 Lĩnh vực đăng ký kinh doanh, loại hình Doanh nghiệp 16

Trang 3

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 16

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Doanh nghiệp 18

2.1.6 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và công nghệ LILAMA 22

2.2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty CP tư vấn thiết kế xây dựng và công nghệ LILAMA 27

2.2.1 Thực trạng vốn lưu động của công ty CP tư vấn thiết kế xây dựng và công nghệ LILAMA(2010-2012) 27

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và công nghệ LILAMA 33

2.2.3 Đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 36

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHỆ LILAMA 38

3.1.Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 38

3.2 Một số giải pháp đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và công nghệ LILAMA 39

3.2.1.Giảm hệ số nợ và xây dựng cơ cấu nguồn vốn tối ưu cho công ty 39

3.2.2.Áp dụng chính sách thay thế tín dụng bằng thuê mua 41

3.2.3 Xác định nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế tiếp 42

3.2.4.Công ty cần có những biện pháp mạnh để đẩy nhanh công tác thu hồi nợ xem xét lại chính sách bán chịu 43

3.2.5 Giảm mức hàng tồn kho dự trữ hợp lí 45

3.2.6.Tìm kiếm và lựa chọn các nguồn tài trợ cho vốn lưu động 47

3.2.7 Một số giải pháp khác 48

Trang 4

3.3 Một số kiến nghị với cơ quan hữu quan 52

3.3.1.Với Tổng công ty lắp máy Việt Nam LILAMA 52

3.3.2.Đối với ngân hàng thương mại 52

3.3.3.Đối với nhà nước 53

KẾT LUẬN 54

PHỤ LỤC 56

Trang 5

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Tài sản cố địnhTài sản lưu độngVốn cố địnhVốn lưu động

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1:Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 17

Bảng 2.2:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 18

Bảng 2.3:Quy trình điều hành dự án 20

Bảng 2.4 :Kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty trong những năm gần đây 22

Bảng 2.5:Bảng cơ cấu nguồn vốn 23

Bảng 2.6 :Bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn Năm 2012 25

Bảng 2.7:Thực trạng vốn lưu động của công ty 27

Bảng 2.8:Các khoản phải thu của công ty 29

Bảng 2.9: Tình hình thu hồi nợ của công ty 29

Bảng 2.10:Vốn tồn kho dự trữ 30

Bảng 2.11:Quản trị vốn tiền mặt 31

Bảng 2.12:Đánh giá khả năng thanh toán của Công ty 32

Bảng 2.13: Chỉ tiêu tổng hợp về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 34

Trang 7

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nó có vai tròrất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, việc tổ chứcquản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng vàphát triển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiệnnay Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa vớiviệc doanh nghiệp tổ chức được tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốnluân chuyển từ loại này thành loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác, rútngắn vòng quay của vốn Do đó, việc chủ động xây dựng, huy động, sử dụng vốnlưu động là biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ởdoanh nghiệp

Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn lưu động, trong thời gian thực tập tại Công

ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng và Công nghệ Lilama, nhờ sự giúp đỡ củaphòng ban kế toán và đặc biệt sự hướng dẫn của PGS.TS VŨ CÔNG TY,em đã

đi sâu vào tìm hiểu đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dụng và công nghệ LILAMA“.

2.Đối tượng và mục đích nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu đề tài là nghiên cứu về tình sử dụng vốn lưu độngcủa công ty và hiệu quả sử dụng vốn trong một số năm gần đây

Mục đích nghiên cứu nhằm phân tích đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốnlưu động tại Công ty Từ đó có được cái nhìn tổng quan về vốn lưu động,hiệuquả sử dụng vốn lưu động,rút ra kinh nghiệm cũng như giải pháp cho hoạt độngsản xuất kinh doanh trong những năm tiếp theo Bên cạnh đó, tìm hiểu những

Trang 8

mặt ưu, nhược điểm và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng.

3.Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu trong phạm vi toàn doanh nghiệp trong năm 2010, 2011 và 2012

4.Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu và các tài liệu liên quan tới vấn đề nghiêncứu, phương pháp thống kê, mô tả số liệu

- Phương pháp tỷ số, so sánh các chỉ tiêu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, so sánh đối

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn được chiathành 3 chương:

Chương 1:Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

Chương 2:Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và công nghệ LILAMA.

Chương 3:Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và công nghệ LILAMA

Do điều kiện thời gian thực tập cũng như trình độ kiến thức còn nhiều hạnchế nên đề tài nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót.Một lần nữa em xinchân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các Cán bộ phòng Tàichính kế toán Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng và Công nghệ Lilama

và đặc biệt sự hướng dẫn của PGS.TS VŨ CÔNG TY

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.1.Khái niệm,đặc điểm và vai trò của vốn lưu động

Khái niệm

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có sựkết hợp của ba yếu tố: Sức lao động, Tư liệu lao động và Đối tượng lao động.Đối tượng lao động xét về mặt hình thái hiện vật được gọi là các tài sản lưu động(TSLĐ), còn xét về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động (VLĐ) của doanhnghiệp.TSLĐ thường được chia thành TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông

- TSLĐ sản xuất : gồm những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sảnxuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và một bộphận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất

- TSLĐ lưu thông : là những TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông củadoanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trongthanh toán…

Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh TSLĐsản xuất và TSLĐ lưu thông luôn chuyển hóa lẫn nhau, vận động không ngừnglàm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục và thuận lợi Để hình thànhnên TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông doanh nghiệp nào cũng phải bỏ ra một sốvốn đầu tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước này được gọi là vốn lưu động.Vậy ta có thể hiểu vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh,là

số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá

Trang 10

trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục vàđược biểu hiện bằng giá trị của tài sản lưu động bao gồm tiền mặt, đầu tư chứngkhoán ngắn hạn, các khoản phải thu, dự trữ tồn kho và các tài sản có khả năngchuyển đổi thành tiền trong vòng một năm trở lại mà không làm gián đoạn hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp.

Đặc điểm vốn lưu động

- Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của phần tài sản lưu động Vốn lưuđộng chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗichu kỳ kinh doanh

- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểuhiện

-Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinhDoanh

Sơ đồ 1:Vòng luân chuyển của vốn lưu động

Vai trò VLĐ

- Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình táisản xuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủtiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến cho cáchình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạo điều

Vốn bằng tiền ban đầu Vốn bằng tiền thu hồi

Vốn vật chất

Trang 11

kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuậnlợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tăng hiệu suất sử dụng vốnlưu động và ngược lại.

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tài sản cố định như máy móc,thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để muasắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốnlưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cáchkhác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh

- Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động củavật tư Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật

tư Số vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ sửdụng ở các khâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm cònphản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không Thời gian nằm ở khâu sảnxuất và lưu thông có hợp lý hay không hợp lý Bởi vậy, thông qua tình hình luânchuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giá một cách kịp thời đối với các mặtmua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại vốn lưu động

Để quản lí và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phânloại vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thường

có các cách phân loại sau đây:

Trang 12

Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn lưu động

Người ta chia vốn lưu động thành 2 loại:vốn bằng tiền và vốn về hàngtồn kho

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Vốn bằng tiền gồm:tiền mặt tại quĩ,tiền gủi ngân hang và tiền đangchuyển

Các khoản phải thu:chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện

ở số tiền khách hàng nợ trong quá trình bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ dướihình thức bán trước trả sau hoặc một số trường hợp mua sắm vật tư khan hiếmdoanh nghiệp phải ứng trước tiền mua hàng cho người cung ứng

- Vốn về hàng tồn kho:Vốn nguyên vật liệu chính,vốn vật liệu phụ,vốnnhiên liệu,vốn phụ tùng thay thế,vốn vật đóng gói,vốn công cụ dụng cụ,vốn sảnphẩm dở dang,vốn về chi phí trả trước,vốn thành phẩm

Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm:vốn nguyên,vật liệuchính,vốn vật liệu phụ,vốn nhiên liệu,vốn phụ tùng thay thế,vốn vật đónggói,vốn công cụ dụng cụ nhỏ

- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất gồm:vốn sản phẩm đang chếtạo,vốn về chi phí trả trước ngắn hạn

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm:vốn thành phẩm,vốn bằngtiền,vốn trong thanh toán,vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán,cho vay ngắnhạn…

Trang 13

Tóm lại:Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lýxem xét huy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sửdụng để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình.Ngoài ra nó còn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nênnhững dự định về tổ chức nguồn vốn lưu động trong tương lai, trên cơ sở xácđịnh quy mô, số lượng VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lưu động này manglại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động

Để tiến hành kinh doanh, doanh nghiệp không thể không có vốn Lượngvốn lưu động này phải đủ lớn để hình thành nên tài sản lưu động cần thiết choquá trình sản xuất kinh doanh Để đưa ra quyết định về huy động vốn, trước hếtphải xem xét những nguồn vốn doanh nghiệp có thể khai thác huy động trongquá trình sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh nói chung, vốnlưu động nói riêng Mỗi một doanh nghiệp khác nhau với đặc điểm ngành nghềkinh doanh, quy mô, hình thức sở hữu khác nhau thì sự hình thành vốn lưu độngcũng có sự khác nhau Theo các tiêu thức khác nhau thì nguồn hình thành VLĐcũng được phân loại khác nhau:

Căn cứ vào quan hệ sở hữu

Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành Nguồn vốn chủ sở hữu

và Nợ phải trả

chủ sở hữu, số vốn này thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp bao gồm vốn

do chủ sở hữu đầu tư vốn, vốn tự bổ sung chủ yếu từ lợi nhuận để lại và quỹ đầu

tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính doanh nghiệp, vốn do ngân sách cấp nếu có

Trang 14

Nguồn vốn này không phải bỏ ra chi phí để sử dụng, doanh nghiệp có quyền sởhữu định đoạt, không có thời gian hoàn trả và nó có vai trò rất quan trọng vớidoanh nghiệp Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà vốn chủ sở hữu có nội dung

cụ thể riêng

ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính tái dụng, vốn vay thông quaphát hành trái phiếu, các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho chủ nợ nhưng chưa thanh toán.Nguồn vốn này doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí để sử dụng vốn, thời gian sửdụng vốn có hạn, doanh nghiệp chỉ được sử dụng trong thời gian thỏa thuận, hếtthời hạn này doanh nghiệp phải hoàn trả cho chủ nợ

Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng

Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành nguồn VLĐ thườngxuyên và nguồn VLĐ tạm thời

- Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài hạn để

hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này có thể huy động từ nguồn vốn chủ sởhữu, phát hành trái phiếu dài hạn hoặc có thể vay dài hạn từ các ngân hàng haycác tổ chức tài chính tín dụng Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tạimột thời điểm có thể xác định theo công thức sau:

NVLĐTX = Tổng nguồn vốn

thường xuyên -

Giá trị còn lại TSCĐ và các TSDH khác

Trang 15

Hoặc có thể xác định bằng công thức sau:

NVLĐTX = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn

Nguồn VLĐ thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho doanh nghiệptrong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp được đảm bảovững chắc hơn Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, sử dụng nguồn VLĐ thườngxuyên để tài trợ cho TSLĐ thì doanh nghiệp phải trả chi phí cao hơn cho việc sửdụng vốn Do vậy, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải xem xét tình hình thực

tế của doanh nghiệp để có quyết định phù hợp trong việc tổ chức vốn

- Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm)

doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phátsinh trong hoạt động kinh doanh của daonh nghiệp Nguồn vốn tạm thời thườngbao gồm: vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạnkhác Nguồn VLĐ tạm thời được xác định như sau:

Nguồn VLĐ tạm thời = Tổng tài sản - Nguồn vốn thường xuyên

Hoặc:

Nguồn VLĐ tạm thời = TSLĐ - Nguồn VLĐ thường xuyên

Việc phân loại này giúp nhà quản lý xem xét huy động các nguồn VLĐ một cáchphù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh

để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.1 Khái niệm

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lợi tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu

Trang 16

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi, vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn, vòng quay hàng tồn kho Nó được xác định bằng thước đo tiền tệ.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta có thể sử dụng một số chỉtiêu dưới đây:

- Số vòng luân chuyển vốn lưu động : Là chỉ số được tính bằng tỷ lệ giữa

tổng luân chuyển thuần với số dư bình quân về vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh:trong kỳ nghiên cứu vốn lưu động của doanh nghiệpquay được mấy vòng,số vòng luân chuyển vốn lưu động càng lớn chứng tỏ tốcđộ luân chuyển vốn lưu động càng nhanh và ngược lại

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động: số ngày trong kỳ báo cáo chia cho số vòng

luân chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết bình quân vốn lưu động của doanh nghiệp quay 1vòng hết bao nhiêu ngày.Kỳ luân chuyển vốn lưu động càng nhỏ chứng tỏ tốc độvốn lưu chuyển vốn lưu động càng nhanh và ngược lại

- Hàm lượng vốn lưu động: số vốn lưu động cần có để đạt một đồng doanh

thu thuần về tiêu thụ sản phẩm

Số vòng luân

chuyển vốn lưu

động

= Tổng luân chuyển thuần

Số dư bq về vốn lưu động

Kỳ luân chuyển

vốn lưu động

Số ngày trong kỳ báo cáo

Số vòng luân chuyển vốn lưu

động

=

Trang 17

-Hệ số này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao,

số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn

- Sức sinh lợi của vốn lưu động:lợi nhuân trước thuế chia cho vốn lưu độngbình quân trong kì

Chỉ tiêu này đánh giá một đồng vốn lưu động hoạt động trong kì kinhdoanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hệ số thanh toán hiện hành:đo lường khả năng thanh toán một cách tổng

quát các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:bằng tài sản ngắn hạn chia cho nợngắn hạn

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán được bao nhiêu lần nợ ngắn hạnbằng tài sản ngắn hạn hiện có

Sức sinh lợi của

vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kìLợi nhuận trước thuế

Hệ số thanh toánhiện hành

Trang 18

- Hệ số thanh toán nhanh: bằng tiền và tương đương tiền chia cho nợ ngắn

hạn

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền

và tương đương tiền

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:bằng tiền và tương đương tiền chia cho

nợ quá hạn,đến hạn

Hệ số này cho biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán bao nhiêu lần nợquá hạn bằng tiền và tương đương tiền hiện có,nó còn thể hiện kỉ luật thanh toáncủa doanh nghiệp với chủ nợ

*Số vòng quay vốn bằng tiền:tổng tiền thu về trong kỳ chia cho số dưtiền bình quân

*Số vòng quay hàng tồn kho:chỉ tiêu phản ánh số lần mặt hàng tồn khobình quân luân chuyển trong kỳ

Tổng tiền thu về trong kỳ

Số dư tiền bình quân

=

Số vòng quay

hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bánTrị giá hàng tồn kho bình quân

Hệ số khả năng thanh toán

nhanh

Tiền và tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

=

Trang 19

*Thời gian một vòng quay hàng tồn kho:bằng thời gian kì phân tích chícho số vòng quay hàng tồn kho trong kì.

* Số vòng thu hồi nợ:bằng doanh thu thuần(bán chịu) chia cho nợ phảithu bình quân

*kỳ hạn thu hồi nợ bình quân:bằng số ngày trong kỳ chia cho số vòngquay thu hồi nợ

1.2.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ

Nhân tố khách quan:

- Lạm phát: do tác động của nền kinh tế có lạm phát làm cho thị trường

đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp có nhiều bất ổn làm ảnh hưởng trực tiếp đếnkhả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Từ đó ảnh hưởng đếnnhu cầu cũng như tốc độ luân chuyển VLĐ

- Lãi suất: Sự biến động về lãi suất ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn, tới

khả năng lựa chọn nguồn tài trợ sao cho hợp lý và đáp ứng được yêu cầu củadoanh nghiệp

Thời gian một vòng

quay hàng tồn kho

Thời gian kì phân tích

Số vòng quay hàng tồn kho trong kì

=

Số vòng thu hồi nợ = Doanh thu thuần(bán chịu)

Nợ phải thu bình quân

Trang 20

- Rủi ro:nợ khó đòi, sự phá sản của doanh nghiệp khác,hỏa hoạn, bão lụt…

- Sự cạnh tranh trên thị trường

- Việc lựa chọn phương án đầu tư:

Trong nền kinh tế thị trường khi lựa chọn dự án đầu tư nhà quản lý doanhnghiệp phải luôn luôn cân nhắc giữa chi phí bỏ ra, rủi ro gặp phải và lợi ích từ dự

án mang lại

- Việc tổ chức huy động vốn: Vốn là điều kiện tiên quyết không thế thiếu

được đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế hiện nay Do đó,việc chủ động xây dựng, tổ chức huy động, sử dụng VLĐ có ảnh hưởng rất lớnđến việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

- Do trình độ quản lý:

Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn đến việc thấtthoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa từ đó dẫn đến sử dụng lãng phí về nhân lực, vốn, nguyên liệu…điều đó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung vàVLĐ nói riêng của doanh nghiệp

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHỆ

LILAMA 2.1.Tìm hiểu chung về công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và công

nghệ LILAMA

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

Nguồn gốc hình thành

Lilama E&C được thành lập theo giấp chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0103039750 do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 06/8/2006

- Công ty có tên giao dịch là: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng

- Điện thoại: 046.2698.635 Fax: 046.2698.637

Lilama E&C là một tổ chức được thành lập và hoạt động trên cơ sở hợplực giũa các Doanh nghiệp lớn có thương hiệu mạnh là Tổng Công ty Lắp máyViệt Nam (LILAMA), Công ty Tư vấn Đại học Xây dựng và các chuyên giahàng đầu của Việt Nam có bề dày kinh nghiệm về lĩnh vực Xây dựng

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là thiết kế kết cấu công trình dân dụng vàcông nghiệp; quy hoạch, thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế tự động hóa, cơkhí hóa công trình xây dựng; thiết kế cấp thoát nước, môi trường nước công trình

Trang 22

xây dựng; giám sát thi công lắp đặt thiết bị công trình, lắp đặt thiết bị công nghệcông trình dân dụng và công nghiệp.

2.1.3 Lĩnh vực đăng ký kinh doanh, loại hình Doanh nghiệp

Công ty CP Tư vấn thiết kế xây dựng và công nghệ lilama là một Công ty

Cổ Phần do Công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA) và Công ty Tư vấn Đại họcXây dựng (CCU) góp vốn, Công ty được kết hợp tính đa năng và tính chuyênmôn hóa trên một số ngành nghề sau:

 Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp;

 Quy hoạch, thiết kế kiến trúc công trình;

 Thiết kế tự động hóa, cơ khí hóa công trình xây dựng;

 Thiết kế cấp thoát nước, môi trường nước công trình xây dựng;

 Giám sát thi công lắp đặt thiết bị công trình, lắp đặt thiết bị công nghệcông trình dân dụng và công nghiệp

 Khảo sát địa chất Công trình;

 Khảo sát trắc địa công trình;

 Xây dựng công trình đường sắt, đường bộ;

 Lập dự toán tổng dự toán đối với công trình Xây dựng

 …

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Với quy mô gần 40 cán bộ, nhân viên, trong đó: có 3 Tiến sỹ, 4 Giáo sư, 2PGS TS, 9 Thạc sỹ, 13 Đại học, 3 cao đẳng và 3 Trung cấp bao gồm: Ban điềuhành 2 người, cố vấn kỹ thuật 2 người, phòng kế hoạch tổng hợp 3 người, phòng

Kế toán 5 người, phòng quản lý chất lượng và kỹ thuật 2 người, phòng Tư vấnthiết kế xây dựng 14 người, phòng khảo sát và xử lý nền móng 9 người

Với cơ cấu này các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu choTổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, vừa phát huy được năng lực chuyên môn

Trang 23

của phòng ban chức năng vừa đảm bảo quyền chỉ huy, điều hành của ban giámđốc bộ máy của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

Trang 24

BẢNG 1:SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Trang 25

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Doanh nghiệp

BẢNG 2:SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Kế toán trưởng: Điều hành chung mọi công việc của phòng kế toán.

Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện công việc của các bộ phận, nhân viên kếtoán giúp giám đốc công ty trong công tác tổ chức quản lý kinh tế, quản lý tàichính trong toàn công ty

 Kế toán thanh toán: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toánnhư thanh toán tiền gửi, tiền mặt, tiền vay…làm bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thựchiện hợp đồng, kiểm tra chứng từ gốc phát sinh, lập phiếu thu chi

 Kế toán ngân hàng kiêm TSCĐ: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đếnngân hàng, tổng hợp ghi chép số liệu kế toán liên quan đến tiền gửi, tiền vayngân hàng, theo dõi tình hình tăng giảm của tài sản tại đơn vị

Kế toán trưởng

Kế toán thanh

toán

Kế toán ngân hàng kiêm TSCĐ

Trang 26

 Kế toán tiền mặt và tiền lương: Theo dõi sự biến động tiền mặt tại đơn

vị, Tính lương, các khoản trích theo lương, thưởng của cán bộ công nhân viêntrong công ty Theo dõi làm thủ tục thanh toán, quyết toán BHXH hàng quý…

 Kế toán tổng hợp và giá thành: Tổng hợp ghi chép số liệu kế toán và sổtổng hợp, tập hợp tính giá thành và kiểm tra việc hạch toán, rút số dư các sổ chitiết, lập báo cáo quyết toán tháng, quý và năm

 Thủ quỹ: Thu tiền, chi tiền theo chứng từ kế toán

Quy trình thực hiện dự án của Doanh nghiệp

Bên cạnh sự tác động của đặc điểm sản phẩm xây dựng thì việc tổ chứcquản lý hạch toán các yếu tố đầu vào, đầu ra còn chịu ảnh hưởng của quy trìnhthực hiện dự án, hầu hết các công trình đều phải tuân theo một quy thực hiện nhưsau:

Trang 27

BẢNG 3:QUY TRÌNH ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN

Trang 28

Trách nhiệm của từng bộ phận tham gia triển khai dự án được quy địnhnhư sau:

Ban điều hành bao gồm tổng giám đốc và các phó tổng giám đốc

Có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát sản phẩm của công ty

Trực tiếp điều hành dự án và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc hoặccác phó tổng giám đốc được ủy quyền về công việc được giao

Kiểm bộ môn là bộ phận hoặc cá nhâm có trách nhiệm kiểm tra sản phẩmcủa bộ môn trong quá trình thực hiện dự án Kiểm bộ môn là người có kinhnghiệm trong lĩnh vực chuyên môn, có chứng chỉ hành nghề thiết kế công trìnhxây dựng phù hợp

hành nghề thuộc lĩnh vực chuyên môn phù hợp Nhiệm vụ và trách nhiệm củaChủ trì bộ môn cụ thể như sau:

Thiết kế là công việc được thực hiện bởi các nhóm thuộc các lĩnh vựcchuyên môn khác nhau trong cùng một dự án và chịu sự diều hành trực tiếp củaChủ trì bộ môn

Trang 29

2.1.6 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và công nghệ LILAMA

2.1.6.1 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây

BẢNG 4 : KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA

CÔNG TY NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

Trang 30

2.1.6.2 Tình hình huy động vốn tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng và công nghệ LILAMA

BẢNG 5: BẢNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN

Đơn vị:Trđn v :Trị:Trđ đ

Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty tăng lên qua các năm nhưng chiếm tỷtrọng tương đối thấp trong tổng nguồn vốn của công ty, điều này làm cho Công

ty hạn chế về vấn đề tự chủ tài chính

Nguồn thứ hai cung cấp cho Công ty là nguồn vốn đi vay Nguồn nàychiếm tỷ trọng cao và ngày càng tăng cụ thể: Năm 2010 nợ phải trả của Công tychiếm 71,53% trong tổng số vốn tương đương số tiền là 8.629 trđ, năm 2011 là76.4% tương đương số tiền 12.487 trđ và năm 2012 nợ phải trả lên tới 17.432 trđtương ứng 79,97% chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn.nợ phải trả tăngmạnh qua các năm cụ thển năm 2010 là 8.629 nhưng tới năm 2011 là 12.487 trđtăng tới 4.218 trđ tăng 48,88% so với năm 2010,chưa giảm nhiệt ở đó năm 2012

nợ phải trả là 17.431 tăng 4.944 trđ

Trang 31

Nợ phải trả tăng mạnh và chiếm tỷ trọng lớn trên tổng số nguồn vốn tạo

ra một nguy cơ tiềm ẩn trong quá trình sử dụng vốn của Công ty,trong khi Công

ty nợ ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng cao trong nợ phải trả làm tăng áp lực thanhtoán.Công ty phải thường xuyên theo dõi các khoản nợ để thanh toán kịp thời khiđến hạn nhằm tránh tình trạng mất khả năng thanh toán.Mặt khác,công ty cần cácbiện pháp quản lý và sử dụng vốn lưu động tiết kiệm hơn để giảm áp lực chonguồn vốn

2.1.6.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty năm 2012

Ngày đăng: 12/04/2016, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS.Nguyễn Trọng Cơ – TS.Nghiêm Thị Hà(2010),”Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp”,Nhà xuất bản Tài chính Khác
2. Thiều Thị Tâm – Hoàng Văn Cường,”giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp”,Nhà xuất bản giáo dục Khác
3. PGS.TS.Nguyễn Đình Kiệm – TS.Bạch Đức Hiển(2010),”giáo trình tài chính doanh nghiệp”,Nhà xuất bản Tài chính Khác
4. Võ Thanh Hải,”giáo trình Quản trị doanh nghiệp”,Nhà xuất bản thống kê 5. GS.TS.Đồng Thị Thanh Phương,”quản trị sản xuất và dịch vụ”,Nhà xuất bản thống kê Khác
6. Ths.Đỗ Thanh Nông(2010),”giáo trình quản trị kinh doanh”,Nhà xuất bản tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:Vòng luân chuyển của vốn lưu động - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dụng và công nghệ LILAMA
Sơ đồ 1 Vòng luân chuyển của vốn lưu động (Trang 11)
BẢNG 1:SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dụng và công nghệ LILAMA
BẢNG 1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY (Trang 25)
BẢNG 2:SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dụng và công nghệ LILAMA
BẢNG 2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 26)
BẢNG 4 : KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dụng và công nghệ LILAMA
BẢNG 4 KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA (Trang 30)
BẢNG 5: BẢNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dụng và công nghệ LILAMA
BẢNG 5 BẢNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN (Trang 31)
BẢNG 6 : BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dụng và công nghệ LILAMA
BẢNG 6 BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN (Trang 33)
BẢNG 9: TÌNH HÌNH THU HỒI NỢ CỦA CÔNG TY - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dụng và công nghệ LILAMA
BẢNG 9 TÌNH HÌNH THU HỒI NỢ CỦA CÔNG TY (Trang 37)
BẢNG 10: VỐN TỒN KHO DỰ TRỮ - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dụng và công nghệ LILAMA
BẢNG 10 VỐN TỒN KHO DỰ TRỮ (Trang 38)
BẢNG 11: QUẢN TRỊ VỐN TIỀN MẶT - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dụng và công nghệ LILAMA
BẢNG 11 QUẢN TRỊ VỐN TIỀN MẶT (Trang 39)
BẢNG 12:  ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dụng và công nghệ LILAMA
BẢNG 12 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG (Trang 39)
Bảng cơ cấu nguồn vốn - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dụng và công nghệ LILAMA
Bảng c ơ cấu nguồn vốn (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w