1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN TRUYỀN THÔNG và xúc TIẾN THƯƠNG mại VIỆT NAM

86 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 634,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nó có vaitrò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, việc tổchức quản lý, sử

Trang 1

Tác giả: Tạ Thị HiềnLUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ XÚC TIẾN

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp

Người hướng dẫn: PGS.TS Vũ Công Ty

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

-Tác giả: Tạ Thị Hiền Lớp: CQ47/11.13

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ XÚC TIẾN

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp

Người hướng dẫn: PGS.TS Vũ Công Ty

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại công ty cổ phần truyền thông và xúc tiến thương mại Việt Nam.

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Tạ Thị Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

Trang bìa …… ……… ……… …… ………i

LỜI CAM ĐOAN ii Mục lục … ……… ……… iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm, vai trò và đặc trưng của vốn lưu động 3

1.1.2 Phân loại vốn lưu động 6

1.1.3 Nguồn vốn lưu động 7

1.2 Hiệu quả sử dụng VLĐ 11

1.2.1 Khái niệm 11

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, hiệu suất sử dụng VLĐ 12

1.2.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 21

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần truyền thông và xúc tiến thương mại Việt Nam 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21

2.1.2 Chức năng, cơ cấu hoạt động và nhiệm vụ của bộ máy quản lý 22

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 24

2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây 26

2.2 Thực trạng về VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần truyền thông và xúc tiến thương mại Việt Nam 31

2.2.1 Thực trạng về vốn lưu động 31

Trang 5

2.2.2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty cổ phần truyền

thông và xúc tiến thương mại Việt Nam 55

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 58

2.3.1 Thành công 58

2.3.2 Tồn tại 59

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 62

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong những năm tới .62

3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội hiện nay 62

3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty 63

3.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 64

3.2.1 Xác định nhu cầu VLĐ hợp lý 64

3.2.3 Tăng cường công tác quản lý NPT, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng 67

3.2.4 Quản lý vốn bằng tiền, nâng cao khả năng thanh toán cho DN 68

3.2.5 Quản lý chặt chẽ chi phí 70

3.2.6 Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ, sử dụng hiệu quả VLĐ 70

3.2.7 Một số giải pháp khác 72

3.3 Một số kiến nghị 73

3.3.1 Về phía nhà nước 73

3.3.2 Về phía công ty 74

KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 6

NVLĐTT : Nguồn vốn lưu động tạm thời

NVLĐTX : Nguồn vốn lưu động thường xuyên

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

TrangBảng 01 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 2011- 2012 29Bảng 02 Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty 33Bảng 03 Cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty năm 2012 34

Bảng 07 Cơ cấu các khoản phải thu của công ty năm 2012 46

Bảng 12 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty 56

Trang 8

Sơ đồ 03 Mô hình tài trợ vốn đầu năm và cuối năm 2012 32

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nó có vaitrò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, việc tổchức quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăngtrưởng và phát triển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thịtrường hiện nay Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, điều nàyđồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổ chức được tốt quá trình mua sắm dự trữvật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạnluân chuyển để vốn luân chuyển từ loại này thành loại khác, từ hình thái nàysang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn Do đó, việc chủ động xâydựng, huy động, sử dụng vốn lưu động là biện pháp cần thiết nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động ở doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả của việc sửdụng vốn lưu động (VLĐ), qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần truyềnthông và xúc tiến thương mại Việt Nam, được sự giúp đỡ của tập thể côngnhân viên của công ty, và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Vũ Công Ty,vận dụng những lý luận đã được học vào thực tiễn em mạnh dạn đi sâu

nghiên cứu vấn đền trên qua luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công cổ phần truyền thông và xúc tiến thương mại Việt Nam ”

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu đề tài là nghiên cứu về tình sử dụng vốn lưuđộng của công ty và hiệu quả sử dụng vốn trong một số năm gần đây

Mục đích nghiên cứu nhằm phân tích đánh giá tình hình quản lý và sửdụng vốn lưu động tại Công ty Từ đó rút ra kinh nghiệm cũng như giải pháp

Trang 10

cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm tiếp theo Bên cạnh đó,tìm hiểu những mặt ưu, nhược điểm và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động.

3 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu trong phạm vi toàn doanh nghiệp trong năm 2011 và 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu và các tài liệu liên quan tới vấn đềnghiên cứu, phương pháp thống kê, mô tả số liệu

- Phương pháp tỷ số, so sánh các chỉ tiêu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, so sánh đối

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận vănđược chia thành 3 chương:

“Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần truyền thông và xúc tiến thương mại Việt Nam.

Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần truyền thông và xúc tiến thương mại Việt Nam”

Do điều kiện thời gian thực tập cũng như trình độ kiến thức còn nhiều hạn chế nên đề tài nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS Vũ Công Ty, cũng như sựgiúp đỡ của các anh chị tại Công ty cổ phần phần truyền thông và xúc tiến thương mại Việt Nam trong thời gian thực tập vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 11

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, vai trò và đặc trưng của vốn lưu động

Khái niệm

Trong nền kinh tế, mỗi doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất

cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, dịch

vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài sức lao động, tư liệulao động doanh nghiệp cần có đối tượng lao động Trong quá trình tham giavào hoạt động sản xuất kinh doanh, đối tượng lao động được biểu hiện dướihình thái là tài sản lưu động của doanh nghiệp Tài sản lưu động của doanhnghiệp gồm 2 bộ phận: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưuthông

- TSLĐ sản xuất: gồm một bộ phận là vật tư dự trữ để đảm bảo cho quátrình sản xuất được liên tục như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu… và một bộ phận là những sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuấtnhư: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm… và những tư liệu lao động không

đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định như các công cụ, dụng cụ nhỏ

- TSLĐ lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưuthông của doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằngtiền, vốn trong thanh toán…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưuthông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo choquá trình tái sản xuất được diễn ra liên tục và thuận lợi

Trang 12

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thườngxuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhấtđịnh Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ramột số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi làvốn lưu động của doanh nghiệp.

Nói cách khác: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để

hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luânchuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thànhmột vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh

Vai trò VLĐ

 Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quátrình tái sản xuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệpphải có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động,khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Nhưvậy sẽ tạo điều kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luânchuyển được thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tănghiệu suất sử dụng vốn lưu động và ngược lại

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tài sản cố định như máy móc,thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định đểmua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậyvốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nóicách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinhdoanh

 Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vậnđộng của vật tư Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vậnđộng của vật tư Số vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư,

Trang 13

hàng hóa dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyểnnhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không.Thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không hợp lý Bởivậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giámột cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm dịch vụ của doanh nghiệp

Đặc trưng:

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh do bị chiphối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên VLĐ của doanh nghiệp có cácđặc điểm sau:

- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt quanhiều hình thái khác nhau Đối với doanh nghiệp sản xuất, VLĐ từ hình tháiban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dởdang, thành phẩm hàng hóa, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình tháiban đầu là tiền Đối với doanh nghiệp thương mại, sự vận động của VLĐnhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa vàcuối cùng chuyển về hình thái tiền Quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra liên tục không ngừng, nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng diễn raliên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của VLĐ.Trong quá trình kinh doanh, VLĐ chu chuyển không ngừng nên tại một thờiđiểm nhất định, VLĐ thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dưới các hìnhthái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua

- VLĐ chu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lạikhi kết thúc chu kỳ kinh doanh Trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh, toàn

bộ giá trị củ a VLĐ được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm và được

Trang 14

thu hồi toàn bộ ngay trong một lần khi kết thúc chu kỳ kinh doanh tạo nên sựtuần hoàn của VLĐ.

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh Dohoạt động của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục nên sự tuần hoàncủa VLĐ cũng được lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyểncủa VLĐ

1.1.2 Phân loại vốn lưu động

Để quản lý VLĐ được tốt cần phải phân loại VLĐ Dựa theo tiêu thứckhác nhau, có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau Thông thường có một

số cách phân loại chủ yếu sau đây:

 Dựa theo hình thái biểu hiện:

Theo cách này VLĐ được chia thành 2 loại:

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

+ Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các tổchức tài chính và tiền đang chuyển, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn

+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàngthể hiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quátrình bán hàng, cung cấp dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài racòn có các khoản ứng trước cho người bán, các khoản phải thu khác như thuếgiá trị gia tăng được khấu trừ, tạm ứng…

- Vốn về hàng tồn kho: Là khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện

vật cụ thể, chi tiết thành các khoản: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu , phụ tùng thay thế, vồn về cung cụ, dụng cụ, vốn về sản phẩm dở dang,vốn về chi phí trả trước và vốn thành phẩm hàng hóa

Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc

xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.Đồng thời, thông qua cách phân loại này cũng có thể tìm các biện pháp phát

Trang 15

huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình tháibiểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý, có hiệu quả.

 Dựa theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh:

Dựa theo căn cứ trên, VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành các loạichủ yếu sau:

- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ

- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sả n

phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

- VLĐ trong khâu lưu thông: Bao gồm vốn thành phẩm, vốn bằng tiền,

vốn trong thanh toán (gồm những khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứngtrước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ),các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…

Cách phân loại này cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vai trò Từ

đó giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quátrình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quátrình kinh doanh Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợpnhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ

1.1.3 Nguồn vốn lưu động

1.1.3.1 Nguồn hình thành vốn lưu động

Trong nền kinh tế thị trường, để biến những ý tưởng kinh doanh thànhhiện thực đòi hỏi phải có một lượng VLĐ nhằm hình thành nên TSLĐ cầnthiết cho hoạt động của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đề ra Do đó,doanh nghiệp cần phải tổ chức tố nguồn vốn, lựa chọn huy động từ nguồn nàovới số lượng là bao nhiêu để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu VLĐ củadoanh nghiệp Để tổ chức và lựa chọn hình thức huy động vốn một cách thích

Trang 16

hợp, có hiệu quả hay nói cách khác là tìm nguồn tài trợ cần có sự phân loạinguồn vốn Dựa vào tiêu thức nhất định có thể chia nguồn vốn lưu động củadoanh nghiệp thành nhiều loại khác nhau Thông thường người ta căn cứ vàothời gian huy động và sử dụng nguồn vốn Dựa vào tiêu thức này, nguồn VLĐcủa doanh nghiệp được chia thành 2 bộ phận: Nguồn VLĐ thường xuyên vànguồn VLĐ tạm thời.

- Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài hạn

để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này có thể huy động từ nguồn vốnchủ sở hữu, phát hành trái phiếu dài hạn hoặc có thể vay dài hạn từ các ngânhàng hay các tổ chức tài chính tín dụng Nguồn VLĐ thường xuyên của doanhnghiệp tại một thời điểm có thể xác định theo công thức sau:

- Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1

năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạmthời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của daonh nghiệp Nguồn vốn tạm

Trang 17

thời thường bao gồm: vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợngắn hạn khác Nguồn VLĐ tạm thời được xác định như sau:

Nguồn VLĐ tạm thời = Tổng tài sản - Nguồn vốn thường xuyênHoặc:

Nguồn VLĐ tạm thời = TSLĐ - Nguồn VLĐ thường xuyên

Việc phân loại này giúp nhà quản lý xem xét huy động các nguồn VLĐmột cách phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trìnhkinh doanh để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ

Trong đó:

(1): Nguồn vốn lưu động thường xuyên

(2): Nguồn vốn lưu động tạm thời

* Có 3 mô hình tài trợ vốn:

- Mô hình 1: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảm bảobằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằngnguồn vốn tạm thời

Trang 18

- Mô hình 2: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên và một phần củaTSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, một phầnTSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.

- Mô hình 3: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên đượcđảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, một phần TSLĐ thường xuyên vàtoàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

1.1.3.3 Nhu cầu vốn lưu động

Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kì (tiền lương phải trả, tiền thuế phải nộp…), có thể xác định theo công thức sau:

Số VLĐ doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộc nhu cầu VLĐ lớn hay nhỏ trong từng thời kỳ kinh doanh Trong công tác quản lý VLĐ, một vấn

đề quan trọng là phải xác định được nhu cầu VLĐ cần thiết tương ứng với một quy mô và điều kiện kinh doanh nhất định

Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính ra phải đủ

để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất tiến hành một cách liên tục Đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý

- Phương pháp trực tiếp:

Nhu cầu

VLĐ

Mức dự trữ HTK

Khoản phải thu KH

Khoản phải trả nhà cung cấp

Trang 19

-Việc xác định nhu cầu VLĐ theo phương pháp này có thể thực hiện theo trình tự sau:

+ Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng

+ Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp

+ Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

- Phương pháp gián tiếp:

Bước 1: Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn

lưu động trong năm báo cáo Khi đã xác định số dư bình quân các khoản phảiphân tích tình hình để loại trừ số liệu không hợp lý

Bước 2: Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong

năm báo cáo Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanhthu thuần

1.2 Hiệu quả sử dụng VLĐ

1.2.1 Khái niệm

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được do đẩy nhanh tốc

độ luân chuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc độnày càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn và ngược lại

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà sốvốn lưu động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên

về chiều hướng càng tiết kiệm được bao nhiêu vốn lưu động cho một đồng

Trang 20

luân chuyển thì càng tốt Nhưng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ đượcthì hiệu quả sử dụng đồng vốn cũng không cao Hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm vốn lưu động một cách hợp lýnhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảmbảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu động

Tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau, song khi nói đếnhiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta phải có một quan niệm toàn diện hơn

và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuất kinh doanh hợp lý, một địnhmức sử dụng đầu vào hợp lý, công tác tổ chức quản lý sản xuất, tiêu thụ vàthu hồi công nợ chặt chẽ Do vậy cần thiết phải đề cập tới các chỉ tiêu về hiệuquả sử dụng vốn lưu động

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, hiệu suất sử dụng VLĐ

1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay hàng tồn kho luân chuyển trongmột kỳ Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì đánh giá là tốt, chỉ cần đầu

tư một lượng nhỏ hàng tồn kho mà vẫn đạt doanh thu cao

* Kỳ luân chuyển HTK:

Trang 21

Số ngày trong kỳ

Kỳ luân chuyển HTK =

(ngày) Số vòng quay HTKChỉ tiêu này cho biết một vòng HTK quay trong bao nhiêu ngày Kỳluân chuyển HTK càng thấp càng tốt

Nợ phải thu

* Kỳ thu tiền trung bình:

Nợ phải thu bình quân

Kỳ thu tiền trung bình =

(ngày) Doanh thu thuần bình quân một ngày trong kỳ

Trong đó:

Nợ phải thu đầu kỳ + Nợ phải thu cuối kỳ

Nợ phải thu bình quân =

2

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được cáckhoản phải thu (số ngày một vòng quay các khoản phải thu) Vòng quay cáckhoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại

* Số vòng quay nợ phải thu:

Số ngày trong kỳ

Số vòng quay NPT =

(vòng) Kỳ thu tiền trung bình

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay NPT trong một chu kỳ kinhdoanh Số vòng quay NPT càng cao càng tốt

Vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu:

- Số vòng quay VLĐ: Chỉ tiêu này cho biết trong một thời kỳ nhất định(thường là một năm) VLĐ quay được bao nhiêu vòng

Trang 22

Số vòng quay VLĐ = Tổng mức luân chuyển VLĐ

Vốn lưu động bình quânHiện nay tổng mức luân chuyển VLĐ được xác định bằng doanh thuthuần bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ

- Kỳ luân chuyển VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cầnthiết để VLĐ thực hiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian mộtvòng quay của VLĐ trong kỳ

Công thức tính như sau:

N VLĐ  N

K = hay K =

L M Trong đó:

K: Là kỳ luân chuyển vốn lưu động

N: Số ngày trong kỳ (tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90ngày, một tháng là 30 ngày)

L: Số lần luân chuyển vốn lưu động

V LĐ : Số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ, được xác định bằngphương pháp bình quân số học

M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ

Tốc độ luân chuyển VLĐ trong kì nhanh hay chậm cho thấy tình hình tổchức các mặt mua sắm, dự trữ vật tư, hàng hóa của doanh nghiệp có hợp lýkhông Vòng quay VLĐ càng nhanh, kỳ luân chuyển VLĐ càng được rútngắn thì chứng tỏ tốc độ luân chuyển VLĐ càng nhanh, hiệu quả sử dụngVLĐ doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Trang 23

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăngtốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳbáo cáo).

Trang 24

1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

Hệ số sinh lời VLĐ:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế (sau thuế) Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụngVLĐ càng cao và ngược lại

Hệ số sinh lời vốn lưu động =

Lợi nhuận trước (sau) thuế

Vốn lưu động bình quân

Ngoài ra các chỉ tiêu khả năng thanh toán.

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền

để trang trải các khoản nợ ngắn hạn Vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức

độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Công thức tính:

Trang 25

Công thức tính:

Tiền + Các khoản tương đương tiền

Hệ số khả năng thanh toán =

Hệ số này để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp ngay thờiđiểm xem xét bằng tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất

* Hệ số các khoản phải thu:

Các khoản phải thu

Hệ số các khoản phải thu =

Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn của DN có bao nhiêu phần vốn bịchiếm dụng

* Hệ số các khoản phải trả:

Các khoản phải trả

Hệ số các khoản phải trả =

Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết trong tổng tài sản của DN có bao nhiêu phần vốnđược tài trợ bằng nguồn vốn đi chiếm dụng

Trang 26

1.2.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ

Đây là tổng hợp những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp hay giántiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả tổ chức sửdụng VLĐ nói riêng của doanh nghiệp, đó là:

- Lạm phát: do tác động của nền kinh tế có lạm phát làm cho thị trường

đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp có nhiều bất ổn làm ảnh hưởng trực tiếpđến khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Từ đó ảnhhưởng đến nhu cầu cũng như tốc độ luân chuyển VLĐ

- Lãi suất: Sự biến động về lãi suất ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn,

tới khả năng lựa chọn nguồn tài trợ sao cho hợp lý và đáp ứng được yêu cầucủa doanh nghiệp

- Rủi ro: những rủi ro bất thường mà doanh nghiệp gặp phải trong quá

trình sản xuất kinh doanh bao gồm: rủi ro kinh doanh như: nợ khó đòi, sự phásản của doanh nghiệp khác…, rủi ro tự nhiên như hỏa hoạn, bão lụt,…Trongđiều kiện kinh doanh có sự cạnh tranh khốc liệt của nhiều thành phần kinh tế,khi thị trường đầu vào và thị trường tiêu thụ luôn tồn tại sự bất ổn định thì rủi

ro của doanh nghiệp càng cao

- Sự cạnh tranh trên thị trường: Tùy thuộc vào việc sản phẩm của

doanh nghiệp có thỏa mãn nhu cầu về chất lượng, giá cả mà quyết định tínhcạnh tranh của sản phẩm doanh nghiệp trên thị trường Từ đó quyết địnhdoanh thu tiêu thụ sản phẩm làm tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp vànhư vậy chính là đã tác động đến hiệu quả sử dụng VKD nói chung và VLĐnói riêng của doanh nghiệp

- Các nhân tố khác:

Các chính sách pháp lý, chính sách kinh tế tài chính của nhà nước đốivới doanh nghiệp như: Luật thuế, hệ thống luật pháp,… đều có thể mang đến

Trang 27

cho doanh nghiệp những cơ hội cũng như thách thức nhất định trong hoạtđộng kinh doanh Từ đó ảnh hưởng đến quá trình tổ chức, sử dụng VLĐ vàtác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.

Bên cạnh những nhân tố khách quan nói trên thì còn rất nhiều nhữngnhân tố chủ quan thuộc về bản thân doanh nghiệp ảnh hưởng quyết định đếnhiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

- Xác định nhu cầu VLĐ:

Do việc xác định nhu cầu VLĐ chưa chính xác dẫn đến tình trạng thừahoặc thiếu VLĐ trong kinh doanh đều ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sửdụng VKD nói chung cũng như hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng của doanhnghiệp

- Việc lựa chọn phương án đầu tư:

Trong nền kinh tế thị trường khi lựa chọn dự án đầu tư nhà quản lýdoanh nghiệp phải luôn luôn cân nhắc giữa chi phí bỏ ra, rủi ro gặp phải vàlợi ích từ dự án mang lại Nếu doanh nghiệp thực hiện đầu tư vào sản xuất sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu củangười tiêu dùng đồng thời giá thành hạ thì doanh nghiệp sẽ đẩy nhanh đượcquá trình tiêu thụ, tăng vòng quay của VLĐ Ngược lại, sản phẩm không phùhợp với thị hiếu người tiêu dùng sẽ dẫn đến việc ứ đọng hàng hóa, chậm luânchuyển vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ

- Việc tổ chức huy động vốn: Vốn là điều kiện tiên quyết không thế

thiếu được đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế hiện nay

Do đó, việc chủ động xây dựng, tổ chức huy động, sử dụng VLĐ có ảnhhưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp có những biện pháp huy động được những nguồn vốn cóchi phí thấp và tổ chức sử dụng những nguồn vốn đó một cách hiệu quả thì sẽ

Trang 28

nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Ngược lại, nếu doanhnghiệp làm không tốt công tác tổ chức huy động vốn thì sẽ làm giảm hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Do trình độ quản lý:

Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp mà yếu kém sẽ dẫn đến việcthất thoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụsản phẩm, hàng hóa từ đó dẫn đến sử dụng lãng phí về nhân lực, vốn, nguyênliệu… điều đó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nóichung và VLĐ nói riêng của doanh nghiệp

Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngVLĐ của doanh nghiệp Để phát huy những ảnh hưởng tích cực và hạn chếnhững ảnh hưởng tiêu cực các nhà quản trị doanh nghiệp cần xem xét mộtcách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố để từ đó đưa ra những biệnpháp quản lý thích hợp, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG

MẠI VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần truyền thông và xúc tiến thương mại Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần truyền thông và xúc tiến thương mại ViệtNam

Tên giao dịch: Vietnam Trading Promotion And CommunicationCorporation Joint Stock Company

Tên viết tắt: VIETNAM PR ,JSC

Trụ sở chính: Số 42/61/1194 Đường Láng, Láng Thượng, Đống Đa, HàNội

Địa chỉ: Tầng M, Thăng Long Tower, Số 98A, Ngụy Như Kon Tum,Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

Trang 30

những củng cố và phát triển văn phòng chính tại Hà Nội mà còn vươn ra vàthành lập nhiều chi nhánh ở các tỉnh, miền khác như: Hải Phòng, Quảng Ninh,Thái Bình, Hải Dương, Nam Định, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh…đặc biệt chinhánh số 476/13 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, TP.HCM

Hiện nay cùng với bộ máy cơ cấu tổ chức nhân sự trẻ, được tổ chứckhoa học, chuyên nghiệp, Công ty đang phát triển rất nhanh và vững chắc vớinhững định hướng mở rộng lĩnh vực kinh doanh, tăng cường cả về chất vàlượng đội ngũ nhân viên cả ở trung tâm Hà Nội và tất cả các chi nhánh khác.Với tiềm lực đó Công ty đang mong muốn trong một tương lai không xa sẽvươn lên trở thành một tập đoàn mạnh về công nghệ thông tin và Công nghệcao với nhiều Công ty trực thuộc và nhiều chi nhánh ở nhiều tỉnh thành phốtrong cả nước cũng như các nước khác trong khu vực

2.1.2 Chức năng, cơ cấu hoạt động và nhiệm vụ của bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức trong công ty được bố trí theo mô hình chiến lược do

Tổng Giám Đốc đề ra với phương châm “Đơn giản – Hiệu quả”, chú trọng

vào chuyên môn hóa và sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng chức năng vàphòng ban hỗ trợ Bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, bankiểm soát, tổng giám đốc, các giám đốc, khối phòng ban bộ phận chức năng

Một cách tổng quát tổ chức bộ máy của công ty bao gồm các bộ phậnkinh doanh và bộ phận chức năng Trong đó:

- Đội ngũ nhân viên phần cứng làm nhiệm vụ triển khai và bảo hành.

- Đội ngũ nhân viên kỹ thuật hệ thống và mạng làm nhiệm vụ tích hợp

và hỗ trợ hệ thống

- Đội ngũ nhân viên kỹ thuật phần mềm phát triển các chương trình ứng

dụng

- Đội ngũ nhân viên kinh doanh dự án, kinh doanh phân phối và bán lẻ.

- Nhân viên hành chính, tài chính.

Trang 31

+ Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết,

là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, được phép quyết định nhữngvấn đề được pháp luật và điều lệ công ty quy định Đại hội cổ đông sẽ thôngqua báo cáo tài chính hàng năm của công ty và ngân sách tài chính cho nămtiếp theo

+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyềnnhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông

+ Tổng giám đốc: là người điều hành hoạt động các lĩnh vực công tác

và chịu trách nhiệm hội đồng quản trị về việc thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao

+ Các giám đốc: được giao nhiệm vụ điều hành một số lĩnh vực côngtác và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, tổng giám đốc và pháp luật,công ty có 3 giám đốc:

- Giám đốc kinh doanh

- Giám đốc kỹ thuật

- Giám đốc tài chính

+ Các bộ phận phòng ban chuyên môn có nhiệm vụ giúp việc và thammưu cho ban giám đốc

Trang 32

Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy công ty

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Hoạt động sản xuất chính của công ty:

 Khảo sát, tư vấn và cung cấp các loại thiết bị điện:

+ Khảo sát, tư vấn và thiết kế hệ thống điện;

+ Tư vấn và cung cấp các loại đèn chiếu sáng, đèn trang trí trong nhà,phòng họp, hội trường, khuôn viên, đường phố và trong các nhà máy sảnxuất;

+ Tấm pin năng lượng mặt trời, turbine gió, năng lượng sạch;

+ Hệ thống đèn điện chiếu sáng đô thị …

+ Màn hình LED, biển quảng cáo điện tử, …

+ Thiết kế, sản xuất và tư vấn các sản phẩm, giải pháp tiết kiệm nănglượng và phát triển năng lượng

 Tư vấn, cung cấp các thiết bị điện tử:

+ Cung cấp các thiết bị ngoại vi, thiết bị điện tử (Điện thoại, máy tính,thiết bị định vị, nghe nhìn, thiết bị an ninh …)

+ Hệ thống nhà thông minh

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN, TC HÀNH CHÍNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

P MUA HÀNG

P KỸ THUẬT P KINH DOANH

SẢN XUẤT, LẮP RÁP

P KỸTHUẬTMÁY TÍNH P KINH DOANH

THIẾT KẾ, THI

CÔNG LẮP ĐẶT KD, PHÁT TRIỂN HỒ SƠ, DỰ ÁN

ĐẠI LÝ

CỘNG TÁC VIÊN BẢO HÀNH

Trang 33

+ Hệ thống quản lý tòa nhà.

 Giải pháp Thương mại điện tử:

+ Xây dựng dự án Thương mại điện tử;

+ Tư vấn, hỗ trợ kiến thức, kinh nghiệm Thương mại điện tử;

+ Cung cấp giải pháp Thương mại điện tử cho cá nhân, doanh nghiệp;

 Quảng cáo và Truyền thông

+ Quảng cáo trực tuyến, quảng bá trực tuyến;

+ Xuất bản báo điện tử;

+ Nghiên cứu thị trường trực tuyến;

 Tư vấn, thiết kế website:

+ Tư vấn thiết kế website giới thiệu doanh nghiệp;

+ Tư vấn thiết kế website bán hàng;

+ Tư vấn thiết kế và cung cấp giải pháp Thương mại điện tử;

+ Hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp giải pháp xử lý sự cố;

Thị trường tiêu thụ: Chủ yếu cung cấp cho các hãng, doanhnghiệp trong nước đáp ứng nhu cầu cần thiết trong cuộc sống Sản phẩm,dịch vụ chủ yếu là được sản xuất theo đơn đặt hàng

Một số khách hàng tiêu biểu: Công ty TNHH Panasonic ViệtNam, Công ty TNHH Canon Việt Nam, Tổng công ty than khoáng sản

Trang 34

Vinacomin, Tổng công ty xây dựng và xuất nhập khẩu Vinaconex, Công ty

cổ phần đầu tư xây dựng va thương mại Việt Nam, Tổng công ty đầu tư vàphát triển nhà Hà Nội, Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựngViệt Nam

Lực lượng lao động:

Số lượng lao động: khoảng 90 người, trong đó:

+ Đội ngũ quản lí: 30 người, những người quản lí chính đều có trình độ

cử nhân, thạc sỹ, được đào tạo chuyên nghiệp từ những trường đại học chínhquy của Việt Nam và Hoa Kỳ

+ Bộ phận khác: còn lại là những kĩ sư được đào tạo chính quy, nhânviên kinh doanh, bán hàng tiếp thị…

2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây

2.1.4.1 Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, công typhải không ngừng vận động để tồn tại và phát triển Sau khoảng thời gian đivào hoạt động, công ty đã đạt được những thành quả đáng kể và từng bướcxây dựng uy tín cho mình trên thị trường cả nước Tuy nhiên với sự hội nhậpkinh tế sâu rộng và mạnh mẽ như hiện nay công ty cũng đang đối mặt vớinhững khó khăn cũng như có được những thuận lợi nhất định

Thuận lợi:

+ Đội ngũ lao động lành nghề, giàu kinh nghiệm:

Công ty có bộ máy tổ chức khoa học và đội ngũ cán bộ công nhân viênlành nghề, có kinh nghiệm, hầu hết có trình độ trung cấp,cao đẳng, đại học.Công ty không ngừng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực nhằm mục đích nângcao trình độ tay nghề của công nhân, một môi trường làm việc theo tập thểluôn được khuyến khích; việc đào tạo, cải tiến liên tục luôn được đảm bảo, cảitiến công nghệ kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm với tinh thần lao động

Trang 35

sáng tạo, phát huy tính đoàn kết nội bộ,vượt qua mọi khó khăn để hoàn thànhmục tiêu kế hoạch, nâng cao đời sống cho người lao động.

+ Máy móc thiết bị hiện đại, liên tục được đổi mới công nghệ,

không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ:

Công ty đã đầu tư nhiều máy móc thiết bị với công nghệ tiên tiến trênthế giới được nhập khẩu từ Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản…hoàn toàn tự động, hiện đại, phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm công nghệcao với chất lượng tốt Đó là nền tảng là nguyên nhân dẫn đến sự thành côngtrong chiến lược sản xuất, kinh doanh của Công ty

Công ty cũng luôn quan tâm đến công tác phát triển, cải tiến kĩ thuật,các đề tài khoa học, công trình sản phẩm như các sáng kiến, cải tiến kĩ thuậtnhằm giảm định mức tiêu hao vật tư, giảm bớt công nghệ và cho ra đời cácsản phẩm mới với những ưu điểm vượt trội mang lại hiệu quả kinh tế cao,khẳng định uy tín ngày càng vững vàng cho doanh nghiệp

+ Thị trường đầu vào: Trong nền kinh tế thị trường phát triển,với quy

trình đánh giá nhà cung cấp chặt chẽ, công ty đã lựa chọn cho mình các nhàcung cấp uy tín, ổn định, chất lượng hàng hóa đầu vào đảm bảo, giá cả phùhợp

+ Công tác quản lý: công ty là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nên tạo

điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý

+ Ngày nay các sản phẩm về năng lượng mặt trời, công nghệ viễnthông có xu hướng phát triển mạnh và được khuyến khích phát triển với lĩnhvực công nghệ cao là lĩnh vực hứa hẹn nhiều tiềm năng về kinh tế Điều đóngày càng thúc đẩy hoạt động doanh nghiệp

+ Từ khi Việt Nam gia nhập WTO mang lại nhiều cơ hội cũng nhưthách thức để các doanh nghiệp, các sản phẩm độc quyền vươn tới thị trườngquốc tế

Trang 36

Khó khăn:

- Bên cạnh những thuận lợi trên, công ty cũng gặp một số khó khăn

Đó là khó khăn về vốn và thị trường đầu ra Thời gian vừa qua, thị trườngchứng khoán, vàng, bất động sản đã thu hút phần lớn nguồn lực xã hội vì vậyviệc huy động vốn cho phát triển của các ngành, các công ty khác cũng bị ảnhhưởng không nhỏ Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâurộng, thị trường đầu ra của công ty không chỉ chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ củacác doanh nghiệp trong nước mà còn của các nhà đầu tư và nhà thầu nướcngoài

- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: nền kinh tế có nhiều biến độngtrong những năm qua đã ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình của doanh nghiệpnhư lạm phát, khủng hoảng kinh tế…

- Chính sách vĩ mô: Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nước có sựthay đổi về chính sách chế độ, hệ thống pháp luật, thuế cũng tác động đếntình hình tài chính của doanh nghiệp

2.1.4.2 Các kết quả đạt được trong năm 2012

Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu đánh giá tổng hợp nhất hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nóiriêng Sau khi đi vào hoạt động, nhờ có phương hướng hoạt động đúng đắn,biết phát huy những lợi thế và khắc phục khó khăn, công ty đã thu đượcnhững thành quả nhất định trong hiệu suất sử dụng vốn lưu động, hiệu quả sửdụng vốn lưu động góp phần tác động tới kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp như thế nào Điều đó được thể hiện qua bảng sau:

Trang 37

BẢNG 01: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

2011- 2012 (Đvt: trđ)

2012

Năm 2011

Từ bảng trên ta thấy các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận của công tyđều có xu hướng tăng lên so với năm trước Lợi nhuận sau thuế năm 2012đạt 1323 trđ tăng lên 54trđ tương ứng 4,27% về số tương đối Lợi nhuậntrước thuế tăng 295 trđ và tăng lên 17,43% Trong điệu kiện kinh tế năm

2012 khó khăn nhưng ngành công nghệ thông tin, viễn thông ít bị ảnh hưởng

Trang 38

hơn các ngành nghề khác, công ty vẫn giữ vững tốc độ tăng trưởng hàng nămđược đánh giá là tốt.

Cụ thể hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ đạt 31364 trđ tăng 1052 trđ (3,47%) thể hiện sự nỗ lựccủa công ty trong việc ngày càng nâng cao năng lực bán hàng, công tác quảntrị hàng hóa và các dịch vụ, mở rộng thị trường tiêu thụ cũng như việc tìmkiếm khách hàng Sự tăng lên về doanh thu thuần là dấu hiệu tích cực chothấy sự phát triển về quy mô của doanh nghiệp năm sau so với năm trước.Các khoản giảm trừ doanh thu tăng 229 trđ (21,89%) bao gồm các khoản nhưhàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại Khoản này tăng lên chủ yếu là dochiết khấu thương mại, đó là một phương pháp thu hút khách hàng của công

ty và là phương pháp hiệu quả Tuy nhiên cũng cần xem xét khoản hàng hóa

bị trả lại do chất lượng sản phẩm, dịch vụ chưa tốt… Điều này gây ảnh hưởngtới uy tín của công ty

Giá vốn hàng bán 2012 là 23943 trđ giảm 735trđ ( 2,98%) do giá cảđầu vào trên thị trường giảm, công ty cắt giảm một số khoản chi phí khônghợp lí Giá vốn giảm làm cho lợi nhuận gộp tăng lên 1558 trđ (33,96%) Chiphí bán hàng giảm 109 trđ (8,42%) bên cạnh đó chi phí quản lý doanh nghiệptăng mạnh 679 trđ ( 35,64%) do lượng hàng tồn kho dự trữ tăng lên nên DNphải chi ra thêm các khoản chi phí bảo quản, quản lý hàng tồn kho

Hoạt động tài chính giảm đáng kể so với năm trước Doanh thu tàichính giảm 183 trđ (21,86%), chi phí tài chính giảm 28 trđ (2,78%) chủ yếu

là do chi phí lãi vay giảm 197 trđ (22,29%) Nguyên nhân chủ yếu là do lãisuất tiền gửi và lãi suất cho vay giảm so với năm 2011 do đó chi phí lãi vayphải trả khi vay nợ của DN cũng giảm đi Lỗ từ hoạt động tài chính năm

2012 là 325 trđ tăng lên so với năm 2011 Công ty nên thay đổi tích cực theohướng giảm nợ vay ngân hàng, thay vào đó tăng cường khoản vốn đi chiếm

Trang 39

dụng làm giảm gánh nặng lãi vay, tuy nhiên hoạt động tài chính cần được cảithiện khi thị trường tài chính có nhiều biến chuyển tốt để thu được lợi nhuận

Tóm lại, tình hình kinh doanh của công ty so với năm trước có nhiềuchuyển biến tích cực, đạt hiệu quả trong việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm,

mở rộng thị trường làm các chỉ tiêu lợi nhuận tăng lên Trong thời gian tớicông ty cần tiếp tục phát huy những lợi thế, khắc phục các khó khăn nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để giúp doanh nghiệp đứng vữngcũng như ngày càng phát triền trong nền kinh tế đầy cạnh tranh Đặc biệt cầnchú ý tới công tác quản lý các khoản chi phí để thu được lợi nhuận cao hơn

2.2 Thực trạng về VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty cổ phần truyền thông và xúc tiến thương mại Việt Nam

2.2.1 Thực trạng về vốn lưu động

2.2.1.1 Tình hình tài trợ VLĐ

Mô hình tài trợ vốn

Sơ đồ 03: Mô hình tài trợ vốn đầu năm và cuối năm 2012

Ta có mô hình tài trợ vốn thời điểm cuối năm 2012:

Nguồn vốn dài hạn(14099 trđ)(62,93%)

Trang 40

(1): Nguồn vốn lưu động thường xuyên

(2): Nguồn vốn lưu động tạm thời

Nguồn vốn dài hạn(12527 trđ)(66,12%)

Ngày đăng: 12/04/2016, 10:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 03: Mô hình tài trợ vốn đầu năm và cuối năm 2012 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN TRUYỀN THÔNG và xúc TIẾN THƯƠNG mại VIỆT NAM
Sơ đồ 03 Mô hình tài trợ vốn đầu năm và cuối năm 2012 (Trang 40)
BẢNG 04: CƠ CẤU VLĐ CỦA CÔNG TY NĂM 2012 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN TRUYỀN THÔNG và xúc TIẾN THƯƠNG mại VIỆT NAM
BẢNG 04 CƠ CẤU VLĐ CỦA CÔNG TY NĂM 2012 (Trang 46)
BẢNG 05: KẾT CẤU VỐN BẰNG TIỀN NĂM 2012 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN TRUYỀN THÔNG và xúc TIẾN THƯƠNG mại VIỆT NAM
BẢNG 05 KẾT CẤU VỐN BẰNG TIỀN NĂM 2012 (Trang 49)
BẢNG 06: KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DN NĂM 2012 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN TRUYỀN THÔNG và xúc TIẾN THƯƠNG mại VIỆT NAM
BẢNG 06 KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DN NĂM 2012 (Trang 51)
BẢNG 07: CƠ CẤU CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY NĂM 2012 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN TRUYỀN THÔNG và xúc TIẾN THƯƠNG mại VIỆT NAM
BẢNG 07 CƠ CẤU CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY NĂM 2012 (Trang 54)
BẢNG 08: TÌNH HÌNH CÔNG NỢ CỦA DN NĂM 2012 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN TRUYỀN THÔNG và xúc TIẾN THƯƠNG mại VIỆT NAM
BẢNG 08 TÌNH HÌNH CÔNG NỢ CỦA DN NĂM 2012 (Trang 56)
BẢNG 09: TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN NỢ PHẢI THU - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN TRUYỀN THÔNG và xúc TIẾN THƯƠNG mại VIỆT NAM
BẢNG 09 TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN NỢ PHẢI THU (Trang 58)
BẢNG 10: KẾT CẤU HÀNG TỒN KHO CỦA DN NĂM 2012 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN TRUYỀN THÔNG và xúc TIẾN THƯƠNG mại VIỆT NAM
BẢNG 10 KẾT CẤU HÀNG TỒN KHO CỦA DN NĂM 2012 (Trang 60)
BẢNG 11: TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN HÀNG TỒN KHO - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN TRUYỀN THÔNG và xúc TIẾN THƯƠNG mại VIỆT NAM
BẢNG 11 TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN HÀNG TỒN KHO (Trang 63)
BẢNG 12: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ CỦA  CÔNG TY NĂM 2012 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN TRUYỀN THÔNG và xúc TIẾN THƯƠNG mại VIỆT NAM
BẢNG 12 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ CỦA CÔNG TY NĂM 2012 (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w