1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và xây DỰNG THÀNH CÔNG 68

72 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 163,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU- Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: Khi đưa ra các quyết đinh về kinh doanh, sau mục đích tồn tại củadoanh nghiệp, yếu tố hiệu quả luôn được các nhà quản trị đặt lên hàng đầu.C

Trang 1

MỞ ĐẦU

- Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Khi đưa ra các quyết đinh về kinh doanh, sau mục đích tồn tại củadoanh nghiệp, yếu tố hiệu quả luôn được các nhà quản trị đặt lên hàng đầu.Các chủ sở hữu cũng luôn mong đợi đồng vốn của mình đem ra đầu tư được

sử dụng hiệu quả nhất, mạng lại những lợi ích lớn nhất từ cùng lượng vốn.Vốn lưu động là một trong hai bộ phân quan trọng của vốn kinh doanh, côngtác đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động, dự báo xu hướng pháttriển trong tương lai và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động là rất cần thiết

Trong tình hình hiện nay, nền kinh tế khủng hoảng, đặc biệt là cácdoanh nghiệp trong ngành bất động sản, xây dựng và vật liệu xây dựng phảiđối mặt với rất nhiều khó khăn, thậm chí đứng trên bờ vực phá sản Việc phântích và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng trởnên cấp thiết

- Đối tượng và mục đích nghiên cứu:

Luận văn tốt nghiệp với đề tài “GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀXÂY DỰNG THÀNH CÔNG 68” nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụngvốn lưu động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Công nhằm đềxuất những giải pháp khả thi nhất về nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu độngcủa Công ty trên cơ sở tình hình kinh doanh thực tế Công ty cũng như tìnhhình kinh tế chung, cùng với rất nhiều hoạt động khác giúp nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của Công ty, góp phần đưa Công ty vượt qua khó khănhiện tại

Trang 2

- Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn trình bày những phân tích, đánh giá Vốn lưu động của Công

ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Công 68 trong năm 2011 và 2012 xéttrên mối liên hệ với đặc điểm kinh tế - kĩ thuật đặc thù Ngành Vật liệu xâydựng

- Phương pháp nghiên cứu:

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm: Phương pháp so sánh,phương pháp phân tích nhân tố, phương pháp liên hệ đối chiếu, phương phápDupont

- Kết cấu của luận văn tốt nghiệp:

Luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH CÔNG 68

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động

1.1.1 Khái niệm

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đíchthực hiện các hoạt động kinh doanh Trong nền kinh tế quốc dân mỗi doanhnghiệp được coi là một tế bào với nhiệm vụ chính là tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ cung cấpcho xã hội

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài sức lao động, tư liệulao động doanh nghiệp cần có đối tượng lao động Trong quá trình tham giavào hoạt động sản xuất kinh doanh, đối tượng lao động được biểu hiện dướihình thái là tài sản lưu động của doanh nghiệp Tài sản lưu động của doanhnghiệp gồm 2 bộ phận: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưuthông

- TSLĐ sản xuất: gồm một bộ phận là vật tư dự trữ để đảm bảo cho quátrình sản xuất được liên tục như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu… và một bộ phận là những sản phẩm dở đang trong quá trình sản xuấtnhư: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm… và những tư liệu lao động không

đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định như các công cụ, dụng cụ nhỏ

- TSLĐ lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưuthông của doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằngtiền, vốn trong thanh toán…

Trang 4

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưuthông luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo choquá trình tái sản xuất được diễn ra liên tục và thuận lợi.

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thườngxuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhấtđịnh Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ramột số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi làvốn lưu động của doanh nghiệp

Như vậy: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình

thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vôn lưu động luânchuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toán bộ, hoàn thànhmột vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kì kinh doanh

VLĐ còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư.Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động của vật tư SốVLĐnhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa dự trữ ở các khâunhiều hay ít VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư

sử dụng tiết kiệm hay không Thời gian nằm ở khâu sản xuất và khâu lưuthông hợp lý hay không hợp lý Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyểnVLĐ có thể kiểm tra, đánh giá kịp thời đối với các mặtmua sắm, dự trữ, sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh do bị chiphối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên VLĐ của doanh nghiệp có cácđặc điểm sau:

- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt qua

Trang 5

nhiều hình thái khác nhau Đối với doanh nghiệp sản xuất, VLĐ từ hình tháiban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dởdang, thành phẩm hàng hóa, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình tháiban đầu là tiền Đối với doanh nghiệp thương mại, sự vận động của VLĐnhanh hơn từ hình thái vốn bằng tiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa vàcuối cùng chuyển về hình thái tiền Quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra liên tục không ngừng, nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng diễn raliên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của VLĐ.Trong quá trình kinh doanh, VLĐ chu chuyển không ngừng nên tại một thờiđiểm nhất định, VLĐ thường xuyên có các bộ phận cùng tồn tại dưới các hìnhthái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua.

- VLĐ chu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lạikhi kết thúc chu kỳ kinh doanh Trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh, toàn

bộ giá trị của VLĐ được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm và đượcthu hồi toàn bộ ngay trong một lần khi kết thúc chu kỳ kinh doanh tạo nên sựtuần hoàn của VLĐ

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh Dohoạt động của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục nên sự tuần hoàncủa VLĐ cũng được lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyểncủa VLĐ

Tóm lại: VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình

tái sản xuất Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải

có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thài khác nhau của VLĐ, khiến cho cáchình thái có mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạo điều kiệncho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi,góp phần tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, tăng hiệu suất sử dụng VLĐ vàngược lại Ngoài ra thông qua quá trình luân chuyển VLĐ còn đánh giá một

Trang 6

cách kịp thời với các mặt mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanhnghiệp.

1.1.2 Phân loại vốn lưu động

Để quản lý VLĐ được tốt cần phải phân loại VLĐ Dựa theo tiêu thứckhác nhau, có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau Thông thường có một

số cách phân loại chủ yếu sau đây:

Dựa theo hình thái biểu hiện:

Theo cách này VLĐ được chia thành 2 loại:

- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

+ Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các tổchức tài chính và tiền đang chuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn về chứngkhoán

+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thểhiện ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trìnhbán hàng, cung cấp dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra còn cócác khoản ứng trước cho người bán, các khoản phải thu khác như thuế giá trịgia tăng được khấu trừ, tạm ứng…

- Vốn về hàng tồn kho: Là khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện

vật cụ thể, chi tiết thành các khoản: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu , phụ tùng thay thế, vồn về cung cụ, dụng cụ, vốn về sản phẩm dở dang,vốn về chi phí trả trước và vốn thành phẩm hàng hóa

Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việcxem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.Đồng thời, thông qua cách phân loại này cũng có thể tìm các biện pháp pháthuy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình tháibiểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý, có hiệu quả

Trang 7

Dựa theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh:

Dựa theo căn cứ trên, VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành các loạichủ yếu sau:

- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ

- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản

phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

- VLĐ trong khâu lưu thông: Bao gồm vốn thành phẩm, vốn bằng tiền,

vốn trong thanh toán (gồm những khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứngtrước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ),các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…

Cách phân loại này cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vai trò Từ

đó giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quátrình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quátrình kinh doanh Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợpnhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ.1.1.3 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu

động của doanh nghiệp

Kết cấu VLĐ là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần VLĐ chiếm trongtổng số VLĐ tại một thời điểm nhất định Ở các doanh nghiệp khác nhau thìkết cấu VLĐ cũng không giống nhau, thậm chí tại một doanh nghiệp ở cácthời điểm khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng khác nhau Việc nghiên cứu kếtcấu VLĐ sẽ giúp ta thấy được tình hình phân bổ VLĐ và tỷ trọng mỗi khoảnVLĐ trong các giai đoạn luân chuyển cũng như giúp ta hiểu rõ hơn những đặcđiểm riêng về VLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng

Trang 8

đắn trọng điểm quản lý VLĐ và tìm mọi biện pháp tối ưu để nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ trong từng điều kiện cụ thể.

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ, tuy nhiên có thể chialàm 3 nhóm nhân tố chủ yếu sau đây:

- Các nhân tố về mặt cung ứng, dự trữ vật tư, thành phẩm:

+ Khoảng cách giữa các doanh nghiệp với nhà cung cấp: ảnh hưởngđến việc dự trữ nguyên vật liệu, vật tư của doanh nghiệp, khoảng cách cànglớn doanh nghiệp càng phải dự trữ vật tư nhiều để giảm thiểu chi phí vậnchuyển

+ Khả năng cung cấp của thị trường: nếu thị trường đang trong giaiđoạn khan hiếm hàng hóa thì doanh nghiệp phải dự trũ nhiều vật tư để đảmbảo sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường và liên tục Ngược lại, nếuthị trường luôn đáp ứng đầy đủ nhu cầu nguyên vật liệu, hàng hóa của doanhnghiệp thì doanh nghiệp không phải dự trữ nhiều

+ Kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư mỗi lần cung cấp: ký hạn dài,khối lượng vật tư nhiều thì doanh nghiệp phải dự trữ nhiều và ngược lại

+ Tính thời vụ của chủng loại vật tư: đối với nguyên vật liệu theo mùathì lượng hàng tồn kho sẽ lớn vào thời điểm thu hoạch và sẽ ít vào thời điểmcuối vụ

+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với các đơn vị mua: nếu khoảngcách càng gần thì doanh nghiệp càng dễ tiêu thụ hàng hóa cho nên lượng hànghóa dự trữ cũng giảm đi

+ Hợp đồng giao bán và khối lượng hàng hóa bán ra

+ Hàng hóa tiêu thụ có tính chất thời vụ: ảnh hưởng đến khối lượng tồnkho của doanh nghiệp trong mỗi thời điểm

- Những nhân tố về mặt sản xuất:

Trang 9

+ Đặc điểm kỹ thuật công nghệ thường ảnh hưởng đến vốn sản phẩm

dở dang, công nghệ càng cao thì sản phẩm dở dang càng ít

+ Mức độ phức tạp của quy trình công nghệ sản xuất: nếu quy trình sảnxuất càng phức tạo thì sản phẩm dở dang càng nhiều và ngược lại

+ Độ dài của chu kỳ sản xuất

+ Trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Những nhân tố về mặt thanh toán : các nhân tố tổ chức thu hồi tiềnhàng, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các đơn vị, phương thứcthanh toán trong hợp đồng kinh tế, chính sách tín dụng, thương mại đều ảnhhưởng đến tỷ trọng vốn trong thanh toán

1.1.4 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, để biến những ý tưởng kinh doanh thànhhiện thực đòi hỏi phải có một lượng VLĐ nhằm hình thành nên TSLĐ cầnthiết cho hoạt động của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đề ra Do đó,doanh nghiệp cần phải tổ chức nguồn vốn, lựa chọn huy động từ nguồn nàovới số lượng là bao nhiêu để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu VLĐ củadoanh nghiệp Để tổ chức và lựa chọn hình thức huy động vốn một cách thíchhợp, có hiệu quả hay nói cách khác là tìm nguồn tài trợ cần có sự phân loạinguồn vốn Dựa vào tiêu thức nhất định có thể chia nguồn vốn lưu động củadoanh nghiệp thành nhiều loại khác nhau Thông thường người ta căn cứ vàothời gian huy động và sử dụng nguồn vốn Dựa vào tiêu thức này, nguồn VLĐcủa doanh nghiệp được chia thành 2 bộ phận: Nguồn VLĐ thường xuyên vànguồn VLĐ tạm thời

- Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài

hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này có thể huy động từ nguồn

Trang 10

vốn chủ sở hữu, phát hành trái phiếu dài hạn hoặc có thể vay dài hạn từ cácngân hàng hay các tổ chức tài chính tín dụng

Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thểxác định theo công thức sau:

NVLĐTX = NVDH - TSDH

Hoặc có thể xác định bằng công thức sau:

NVLĐTX = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn

Nguồn VLĐ thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho doanhnghiệp trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp đượcđảm bảo vững chắc hơn Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, sử dụng nguồnVLĐ thường xuyên để tài trợ cho TSLĐ thì doanh nghiệp phải trả chi phí caohơn cho việc sử dụng vốn Do vậy, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phảixem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp để có quyết định phù hợp trongviệc tổ chức vốn

- Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1

năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạmthời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của daonh nghiệp Nguồn vốn tạmthời thường bao gồm: vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợngắn hạn khác Nguồn VLĐ tạm thời được xác định như sau:

Nguồn VLĐ tạm thời = Tổng tài sản - Nguồn vốn thường xuyên

Hoặc:

Nguồn VLĐ tạm thời = TSLĐ - Nguồn VLĐ thường xuyên

Việc phân loại này giúp nhà quản lý xem xét huy động các nguồn VLĐmột cách phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trìnhkinh doanh để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ

1.1.5. Nhu cầu VLĐ và các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ củadoanh nghiệp

Trang 11

Nhu cầu VLĐ Mức dự trữ HTKKhoản phải thu KH Khoản phải trả NCC

- Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiếtdoanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồnkho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhàcung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kì có thể xác địnhtheo công thức sau:

Số VLĐ doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộc nhu cầuVLĐ lớn hay nhỏ trong từng thời kỳ kinh doanh Trong công tác quản lýVLĐ, một vấn đề quan trọng là phải xác định được nhu cầu VLĐ cần thiếttương ứng với một quy mô và điều kiện kinh doanh nhất định

Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính ra phải đủ

để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất tiến hành một cách liên tục đồng thờithực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý Việc xác định đúng đắn và hợp lýnhu cầu VLĐ thường xuyên có ý nghĩa rất quan trọng, đó là cơ sở để tổ chứctốt các nguồn tài trợ, thông qua đó doanh nghiệp có thể đáp ứng kịp thời đầy

đủ VLĐ giúp tiến hành hoạt động kinh doanh bình thường và liên tục Nếunhu cầu VLĐ xác định quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho công tác tổ chứcđảm bảo vốn, làm gián đoạn quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, khókhăn về tài chính chỉ có thể giải quyết bằng việc đi vay với lãi suất cao Điềunày làm tăng rủi ro tài chính, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại nếunhu cầu vốn tính quá cao dẫn đến tình trạng thừa vốn, gây ứ đọng vật tư, hànghóa sử dụng vốn lãng phí, vốn chậm luân chuyển và phát sinh nhiều chi phíkhông hợp lý, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp dẫn đến làm giảm hiệuquả sử dụng vốn

Trang 12

Như vậy xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ trong quá trình kinh doanhgiúp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.

Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

Tùy theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của doanh nghiệptrong từng thời kỳ mà có thể lựa chọn áp dụng các phương pháp khác nhau đểxác định nhu cầu VLĐ Việc xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên của doanhnghiệp là một vấn đề phức tạp Hiện nay có 2 phương pháp chủ yếu các địnhnhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là: Phương pháp trực tiếp và phương phápgián tiếp

Phương pháp trực tiếp

Nội dung cơ bản của phương pháp này là: Căn cứ vào các yếu tố ảnhhưởng trực tiếp đến lượng VLĐ doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhucầu VLĐ thường xuyên

Việc xác định nhu cầu VLĐ theo phương pháp này có thể thực hiệntheo trình tự sau:

- Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

- Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấpcho khách hàng

- Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp

- Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp

Phương pháp gián tiếp

Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào thống kê kinh nghiệm đểxác định nhu cầu vốn Có thể chia làm 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Là dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp

cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mình

Trang 13

VLĐ0 : Vốn lưu động bình quân kỳ báo cáo.

M0 : Tổng mức luân chuyển của năm báo cáo

M1: Tổng mức luân chuyển của năm kế hoạch

K1 - Ko

t% = x 100

Ko

K0 , K1 : Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo, năm kế hoạch

Trường hợp 2: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở thời kỳ vừa qua của

doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về VLĐ cho các thời kỳ tiếp theo

Công thức: V nc = M 1 x (T d + T t )

Trong đó:

Td : Tỷ lệ nhu cầu VLĐ theo doanh thu thuần ở năm báo cáo

Tt : Tỷ lệ tăng(giảm) nhu cầu VLĐ do thay đổi của các nhân tố

Trang 14

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực xã hội để đạt được kết quả cao nhất với chi phí nguồn lực thấpnhất Xuất phát từ những nguyên lý chung như vậy, trong lĩnh vực vốn kinhdoanh định ra hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinhdoanh được đánh giá trên hai góc độ: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp hiệu quả kinh tế được quan tâm nhiềuhơn Do vậy các nguồn lực kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lựccủa doanh nghiệp có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nóichung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng mang tính thườngxuyên và bắt buộc đối với các doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là một phạm trù kinh

tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý vốn lưu động làm cho đồngvốn sinh lợi tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoágiá trị tài sản của chủ sở hữu Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hoáthông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi, vòng quay vốn lưu động,tốc độ luân chuyển vốn, vòng quay hàng tồn kho, nợ phải thu Nó chính làquan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình kinh doanh hay là quan hệ giữatoàn bộ kết quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trinh kinh doanh đóđược xác định bằng thước đo tiền tệ

Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa hết sứcquan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi nókhông những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động

mà nó còn ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và toàn xã

Trang 15

hội Chính vì thế các doanh nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp, thường sửdụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

Tốc độ luân chuyển VLĐ

Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu:

- Số vòng quay VLĐ: Chỉ tiêu này cho biết trong một thời kỳ nhất định,VLĐ quay được bao nhiêu vòng

Hiện nay tổng mức luân chuyển VLĐ được xác định bằng doanh thubán hàng của doanh nghiệp trong kỳ

Chỉ tiêu cho biết: Số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được mộtvòng, Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyểncủa vốn lưu động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vònghiệu quả hơn

- Kỳ luân chuyển VLĐ:Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cầnthiết để VLĐ thực hiện được 1 lần luân chuyển

Công thức tính như sau:

Vốn lưu động bình quân

Trang 16

L: số lần luân chuyển vốn lưu động.

VLĐ: Số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ, được xác định bằngphươngpháp bình quân số học

Tốc độ luân chuyển VLĐ trong kì nhanh hay chậm cho thấy tình hình

tổ chức các mặt mua sắm, dự trữ vật tư, hàng hóa của doanh nghiệp có hợp lýkhông Vòng quay VLĐ càng nhanh, kỳ luân chuyển VLĐ càng được rútngắn thì chứng tỏ tốc độ luân chuyển VLĐ càng nhanh, hiệu quả sử dụngVLĐ doanh nghiệp càng cao và ngược lại

 Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độluân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh so với kỳ gốc

M1 : Tổng mức luân chuyển kỳ so sánh

K1 , K0 : Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc

L1 , L0 : Số lần luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc

Trang 17

Tốc độ luân chuyển khoản phải thu:

- Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu trong kỳ (DT có thuế)

Số dư bình quân các khoản phải thuChỉ tiêu cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu vàhiệu quả của việc đi thu hồi nợ.Nếu các khoản phải thu được thu hồinhanh thì số vòng luân chuyển của các khoản phải thu sẽ nâng cao vàvốn của công ty ít bị chiếm dụng

Nếu số vòng luân chuyển các khoản phải thu quá cao sẽ khôngtốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thứcthanh toán quá chặt chẽ

- Kỳ thu tiền trung bình:

-

Chỉ tiêu này cho thấy để thu hồi các khoản phải thu cần một thờigian là bao nhiêu Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quyđịnh cho khách hàng thì việc thu hồicác khoản phải thu là chậm vàngược lại

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Kỳ thu tiền trung bình (ngày)

=

Số dư bình quân các khoản phải thuDoanh thu bán hàng bq một ngày

trong kỳ

Trang 18

- Số vòng quay hàng tồn kho:

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ

Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì đánh giá là tốt, chỉ cần đầu tư mộtlượng nhỏ hàng tồn kho mà vẫn đạt doanh thu cao

- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho

Phản ánh số ngày trung bình một vòng quay hàng tồn kho

Thường lấy thời gian của kỳ phân tích là một năm hay 360 ngày

1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hàm lượng VLĐ(mức đảm nhiệm VLĐ)

Là số VLĐ cần thiết để đạt được 1 đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sảnphẩm

Công thức tính như sau:

Hàm lượng vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quânDoanh thu thuần bán hàng trong

Số ngày một vòng quay HTK

=

Số ngày trong kỳ

Vòng quay hàng tồn kho

Trang 19

đạt được 1 đồng doanh thu nghĩa là hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngượclại.

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế (sau thuế) Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụngVLĐ càng cao và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = LNTT/LNST

VLĐ bình quânTrong đó:

VLĐ bình quân = (VLĐ đầu kì + VLĐ cuối kì) : 2

Chỉ tiêu này cho biết: Cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh thì tạo ra nhiều đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càngtốt

1.2.2.3 Mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động và hiệu suất sửdụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Để phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động và hiệusuất sử dụng vốn lưu động, ta dựa trên phương trình sau:

Trang 20

thuế trên doanh thu thuần càng lớn thì việc tăng hiệu suất sử dụng vốn lưuđộng sẽ làm thay đổi hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng nhiều.

Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, trước hết các doanhnghiệp phải thực hiện công tác quản lý doanh thu – chi phí, đảm bảo mỗiđồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh đều thu về hơn mộtđồng doanh thu; đồng thời, áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụngvốn lưu động

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của

doanh nghiệp

1.2.3.1 Những nhân tố khách quan

- Chính sách kinh tế của Đảng và nhà nước: Các chính sách vĩ mô củanhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều tất yếu nhưng chính sách vĩ môcủa nhà nước tác động một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp Chẳng hạn như nhà nước tăng thuế thu nhập của doanh nghiệp,điều này làm trực tiếp làm suy giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp,chính sach cho vay đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiẹp Bên cạnh đó các quy định của nhà nước về phương hướng địnhhướng phát triển của các ngành kinh tế đèu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp

- Tác động của thị trường: Kinh tế thị trường là một sự phát triển chungcủa xã hội nhưng trong nó có những mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị trườngmới được linh hoạt, nhạy bén bao nhiêu thì mặt trái của nó lài là những thayđổi liên tục đến chóng mặt Gía cả của các đồng tiền bị mất giá nghiêm trọng,lạm phát lại vẫn thường xuyên xảy ra Đương nhiên vốn của doanh nghiệp bịmất dần

Chúng ta biết rằng cạnh tranh là quy luật vốn có của nền kinh tế thịtrường Do vậy, doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng, hạ giá thành

Trang 21

sản phẩm có như vậy doanh nghiệp mới có thể thắng trong cạnh tranh, mởrộng tiêu thụ sản phẩm Chúng ta biết rằng thị trường tiêu thụ sản phẩm có rácđộng rất lớn tới việc hiệu quả sử dụng vốn cua doanh nghiệp Nếu thị trường

ổn định sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy cho doanh nghiệp tái sản xuất mởrộng và mở rộng thị trường

- Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Khi khoa học kỹ thuật pháttriển đến tốc độ đỉnh cao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu thịtrường công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ côngnghệ giữa các nước là rất lớn Mặt khác nó đặt doanh nghiệp vào môi trườngcạnh tranh gay gắt ngày càng khốc liệt

Do đó, để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vàocông nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừngcủa tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Tác động của môi trường tự nhiên: Đó là toàn bộ các yếu tố tự nhiên

tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường Các điều kiệnlàm việc trong môi trường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và từ

đó tăng hiệu quả công việc

Ngoài ra có một số nhân tố mà người ta thường gọi là nhân tố bất khảkháng như thiên tai, dịch hoạ gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

- Tác động của chu kỳ sản xuât kinh doanh: Đây là một đặc điểm quantrọng gắn trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu chu kýngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinhdoanh Ngựơc lại nếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánhnặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay

Trang 22

- Tác động của công nghệ sản phẩm: Sản phẩm của doanh nghiệp là nơichứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanhnghiệp.

Vị thế của sản phẩm trên thị trường nghĩa là sản phẩm đó mang tính cạnhtranh hay độc quyền, được người tiêu dùng ưa chuộng hay không sẽ quyếtđịnh tới lượng hàng bán ra và giá cả đơn vị sản phẩm Chính vì ảnh hưởng tớilượng hàng hoá bán ra và giá cả của chúng mà sản phẩm ảnh hưởng lớn tới lợinhuận và doanh thu Từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn Dovậytrước khi quyết định sản phẩm hay ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp cầnphải nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trường và chu kỳ sống của sản phẩm Cónhư vậy doanh nghiệp mới mong thu được lợi nhuận

1.2.3.2.Những nhân tố chủ quan

- Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên: Yếu tố con người là yếu tốquyết định nhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả trong doanhnghiệp

Công nhân sản xuất có tay nghề cao, có kinh nghiệm, có khả năng tiếp thucông nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo trong công việc, có ý thức giữ gìn

và bảo quản tái sản xuất trong quá trình lao động, tiết kiệm trong sản xuất, từ

đó tăng hiệu quả sử dụng vốn

- Trình độ cán bộ quản lý cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Có quản lý về mặt nhân sự tốt mới đảm bảo cóđược một đội ngũ lao động có năng lực thực hiện nhiệm vụ, sắp xếp lao độnghợp lý thì mới không bị lãng phí lao động Điều đó giúp doanh nghiệp nângcao hiệu quả sử dụng vốn Trình độ quản lý về mặt tài chính là hết sức quantrọng Trong quá trình hoạt động, việc thu chi phải rõ ràng, tiết kiệm, đúngviệc, đúng thời điểm thì mới có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh

Trang 23

nghiệp Trình độ quản lý còn thể hiện ở quản lý hàng tồn kho, quản lý khâusản xuất, quản lý khâu tiêu thụ.

- Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh: Đây là yếu tố có ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Qúa trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phải trải qua 3 giai đoạn là cung ứng, sản xuất vàtiêu thụ

+ Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sảnxuất như nguyên vật liệu, lao động, nó bao gồm mua dữ trữ Để đảm bảo hiệuquả kinh doanh thì chất lượng hàng hoá phải đảm bảo, chi phí mua hình giảmđến mức tối ưu Còn mục tiêu của dự trữ hàng đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh không bị gián đoạn

+ Khâu sản xuất: Trong giai đoạn này phải sắp xếp dây truyền sản xuấtcũng như công nhân sao cho sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả nhất, khaithác tối đa công suất, thời gian làm việc của máy móc đảm bảo kế hoạch sảnxuất sản phẩm

+ Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh Vì vậydoanh nghiệp phải xác định giá bán tối ưu và có những biện pháp thích hợp

để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng Khâu nay quyết định đến doanhthu, là cơ sở để tái sản xuất

- Việc xác định cơ cấu vốn và nhu cầu vốn:

+ Việc xác định cơ cấu vốn: cơ cấu vốn đầu tư mang tính chủ quan có tácđộng đến hiệu quả sử dụng vốn Tỉ trọng các khoản vốn đầu tư cho tài sảnđang dùng và sử dụng có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh là cao nhấtthì mới là cơ cấu vốn tối ưu Phải đảm bảo cân đối giữa vốn cố định và vốnlưu động trong tổng vốn kinh doanh nghiệp Phải đảm bảo tỷ lệ thích hợpgiữa vốn cố định tích cực và vốn cố định không tích cực Phải đảm bảo tính

Trang 24

đồng bộ giữa các công đoạn của quá trình sản xuất để phát huy tối đa hiệu quảcông suất về thời gian và số lượng.

+ Việc xác định nhu cầu vốn:

Nhu cầu vốn của một doanh nghiệp tại bất cứ thời điểm nào cũng bằngchính tổng số tài sản mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt độngkinh doanh Việc xác định nhu cầu vốn là hết sức quan trọng

Do chất lượng của việc xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác hay chínhxác cũng ảnh hưởng đến tình trạng thừa hoặc thiếu hoặc đủ vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thừa hay thiếu vốn đều là nguyênnhân hay biểu hiện việc sử dụng vốn kém hiệu quả Ngược lại, xác định nhucầu vốn phù hợp thực tế sử dụng vốn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn

- Các mối quan hệ của doanh nghiệp: Đó là quan hệ giữa doanh nghiệpvới khách hàng và quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp Các mốiquan hệ này rất quan trọng, nó có ảnh hưỏng tới nhịp độ sản xuất, khả năngphân phối sản phẩm, lượng hàng tiêu thụ … là những vấn đề trực tiếp tácđộng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu các mối quan hệ trên được diễn ratốt đẹp thì quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới diễn rathường xuyên liên tục, sản phẩm làm ra mới tiêu thụ được nhanh chóng,khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH CÔNG 68

2.1.T ng quan v Công ty C ph n Đ u t và Xây d ng Thành Công 68ổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Công 68 ề Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Công 68 ổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Công 68 ần Đầu tư và Xây dựng Thành Công 68 ần Đầu tư và Xây dựng Thành Công 68 ư và Xây dựng Thành Công 68 ựng Thành Công 682.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Đầu tư vàXây dựng Thành Công 68

Giới thiệu chung

Tªn C«ng ty: C«ng ty Cæ phÇn §Çu T Vµ X©y Dùng Thµnh C«ng 68

Tªn giao dÞch: THANH CONG 68 CONSTRUCTION ANDINVESTMENTJOINT STOCK COMPANY

Quá trình thành lập và phát triển

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Công 68 được thànhlập năm 2004 với tên Xưởng sản xuất gạch Block thuộc Công ty Cổphần Thành Công

Cùng với sự phát triển của Công ty Cổ phần Thành Công tháng 1năm 2005 Xưởng sản xuất và kinh doanh gạch Block, vật liệu xây dựngđược chuyển thành xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

Trang 26

trực thuộc Cụng ty Cổ phần Thành Cụng nay là Cụng ty Cổ phầnTASCO.

Thỏng 4 năm 2007 Xớ nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu xõydựng chuyển đổi thành Cụng ty Cổ Phần đầu tư và xõy dựng ThànhCụng 68 là đơn vị chuyờn sản xuất vật liệu xõy dựng cung cấp choTổng Cụng ty Đầu tư Phỏt triển Nhà và Đụ Thị (HUD) Cụng ty đượcthành lập theo giấy phộp đăng ký kinh doanh số 0103016748 do Sở KếHoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp

Cụng ty chuyờn hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuấtgạch Block tự chốn và gạch Terrazzo Với những kinh nghiệm đã tớchluỹ được Cụng ty đã và đang cung cấp sản phõ̉m cho cỏc cụng trỡnh củaTập đoàn phỏt triển Nhà và đụ thị (HUD) và cỏc đơn vị trờn địa bànThủ đụ Hà Nội Trong thời gian qua với đội ngũ kỹ thuật, cỏn bộ, cụngnhõn sản xuất lành nghề được đào tạo cơ bản và trưởng thành từ thực tếnhững cỏn bộ, cụng nhõn đầy sỏng tạo năng động, đội ngũ cỏn bộ quảnlý cú bề dày kinh nghiệm cựng với hệ thống thiết bị mỏy múc sản xuấtchuyờn dụng đầy đủ và hiện đại, Cụng ty đã cung cấp được nhiều sảnphõ̉m gạch Block, gạch Terrazzo cho nhiều cụng trỡnh tiờu biểu như:Lỏt hố khu đụ thị mới Linh Đàm; Hạ tầng kỹ thuật khu đụ thị VănQuỏn; Nhà ở cao tầng CT2A Văn Quỏn- Yờn Phỳc - Hà Đụng; Hốđường dõ̃n cầu Thanh trỡ v.v

- Ngành nghề kinh doanh chớnh: sản xuất gạch Block tự chốn, gạchTerrazzo

- Vốn điều lệ: 12.000.000 đồng (Mười hai tỷ đồng chẵn)

2.1.2 Cơ cấu và chức năng, nhiệm vụ cỏc bộ phận trong Cụng ty Cổ phần

Đầu tư và Xõy dựng Thành Cụng 68

Trang 27

Công ty có 3 xưởng sản xuất trong đó bao gồm 2 xưởng sản xuất gạchblock và 1 xưởng sản xuất cửa nhựa Hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm

ba khối chính:

- Khối sản xuất chính gồm các phân xưởng: Xưởng sản xuất gạch Blockgồm hai phân xưởng: Phân xưởng sản xuất được lắp đặt hệ thống phễu chứanguyên liệu, băng tải, sàng, máy STAR – 600 FMvà phân xưởng dưỡng hộgạch được trang bị \ các giá thép, hệ thống phun nước Xưởng sản xuất cửanhựa PVCphân xưởng cắt chi tiết, phân xưởng phay, phân xưởng hàn, phânxưởng lắp ráp

- Khối sản xuất phụ gồm tổ sửa chữa thiết bị, tổ điện tự động, tổ cấpthoát nước…

Khối vận chuyển và lắp đặt: Khối này chịu trách nhiệm vận chuyển hànghóa và làm việc tại công trường của đối tác, thực hiện công việc lắp đặt sảnphẩm theo hợp đồng bán hàng đã kí kết

Trang 28

Phòng vật tư

Phòng kế toán

Phòng hành chính-nhân sựĐại hội đồng cổ đông

Phân xưởng

sản xuất 1

Phân xưởng sản xuất 2

Phân xưởng sản xuất 3

Phó giám đốc xưởng 2

Phó giám đốc xưởng 3Hội đồng Quản trị

HÌNH 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CTCP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH CÔNG 68

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

- Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểuquyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần

- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị của Công ty là cơ quan

quản lý cao nhất, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên

Trang 29

quan đến mục đích, quyền lợi của công ty Chủ tịch Hội đồng quản trị và cácthành viên Hội đồng quản trị có thể kiêm nhiệm các chức danh quản lý củaCông ty.

Hội đồng quản trị của Công ty có các quyền và nhiệm vụ:Quyếtđịnh chiến lược phát triển của Công ty, quyết định chào bán cổ phầnmới trong phạm vi số cổ phần phổ thông được quyền chào bán, quyếtđịnh huy động theo hình thức khác, quyết định chính xác của Công ty,quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác của Giám đốc, xem xét

và quyết định xử lý sai phạm của Giám đốc gây thiệt hại cho Công ty

và quyết định các biện pháp cần thiết để khắc phục, quyết định việc tổchức lại hoặc giải thể Công ty

- Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất, quản lý và giám sát mọi hoạtđộng chung của Công ty; trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh theo kế hoạch ,chínhsách, pháp luật của Nhà nước Giám đốc là người xác lập, phê duyệt cácchính sách trong Công ty; kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chếquản lý nội bộ Công ty; có quyên bổ nhiệm, cách chức các chức danh quản lýtrong Công ty, quyết định lương, phụ cấp đối với cán bộ, nhân viên; đồng thờiphải chịu trách nhiệm trước cấp trên và tập thể cán bộ, công nhân viên Giámđốc Xí nghiệp do ông Phạm Văn Dũng đảm nhiệm

- Phó Giám đốc: Các Phó Giám đốc là những người giúp cho Giámđốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc, có quyền hạn

và nhiệm vụ như: Thực hiện chức năng tham mưu đề xuất các biện pháp cùngvới Giám đốc thực hiện tốt các mục tiêu đề ra, thường xuyên báo cáo kết quảkinh doanh, đề xuất những chiến lược, chịu trách nhiệm giải quyết những việctrong phạm vi của mình

- Phòng kế hoạch: là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty, cónhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về lĩnh vực sản xuất kinh doanh,

Trang 30

đầu tư thiết bị và quan hệ với khách hàng, thu hút nguồn việc, liên doanh liên kết

để đầu tư phát triển Phòng kế hoạch cũng phải nghiên cứu, đề xuất các phương

án sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, kế hoạch đầu tư bổ sung thiết bị, kếhoạch hạch toán giá thành toàn bộ hoặc từng nhóm sản phẩm, xây dựng chỉ tiêuđịnh mức về sản phẩm, kỹ thuật Ngoài ra còn phải theo dõi, kiểm tra, giám sáttình hình sản xuất kinh doanh của toàn Công ty, đôn đốc các bộ phận thực hiệnhoàn thành kế hoạch

- Phòng hành chính-nhân sự: được thành lập với chức năng thammưu cho Giám đốc trong công tác nội chính, phụ trách các mặt như: văn thư, lưutrữ, y tế, an toàn lao động, các công tác chung như: bố trí, sắp xếp nơi làm việc,quản lý trang thiết bị, mua sắm văn phòng phẩm,…Bên cạnh đó, phòng có tráchnhiệm quản lý lao động, tuyển dụng, tổ chức cán bộ quản lý trong toàn Công ty,

tổ chức sắp xếp lao động trong toàn bộ các phân xưởng sản xuất, thực hiện cácchế độ chính sách với người lao động như: công tác bảo hiểm xã hội, thu đuakhen thưởng, quản trị đời sống,…phối hợp với các phòng ban, phân xưởng xâydựng quy chế trong Công ty và đôn đốc thực hiện; quản lý con dấu và mở rộng

sổ sách theo dõi việc ban hành các công văn giấy tờ của Công ty, tiếp nhận vàphân bổ công văn giấy tờ từ nơi khác chuyển đến

- Phòng kế toán: được thành lập với chức năng hoạch toán hoạt độngsản xuât kinh doanh, cung cấp tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty, cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh làm

cơ sở để ban giám đốc đưa ra quyết định Phòng kế toán chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về tổ chức quản lý hoạt động tài chính của Công ty (nguồn tài chínhphục vụ cho sản xuất kinh doanh; các khoản lương cho cán bộ công nhân viên),nộp tiền theo đúng cam kết vào ngân sách, nhà cung cấp và ngân hàng, chấphành đúng chế độ kế toán, chế độ báo cáo, thống kê, báo cáo theo yêu cầu củaGiám đốc ( cung cấp thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hạch

Trang 31

toán chi phí, tính giá thành sản phẩm,…), tổ chức bảo quản và giữ gìn tài liệu kếtoán theo đúng quy định của Bộ Tài chính và Cục lưu trữ Nhà nước.

- Phòng kỹ thuật: có trách nhiệm xây dựng và quản lý các quy trìnhcông nghệ sản xuất trong phân xưởng, lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng máy mócphục vụ sản xuất kinh doanh ; nghiên cứu các yêu cầu của khách hàng để thiết

kế sản phẩm cho phù hợp, khảo sát sản phẩm mới, tư vấn kỹ thuật cho kháchhàng

- Phòng vật tư: là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty, đượcthành lập để xây dựng và kiểm soát công tác chuẩn bị, phê duyệt tài liệu muahàng, lựa chọn nhà cung ứng, tổ chức tiếp nhận vật tư, đảm bảo chất lượng củanguyên vật liệu mua về phù hợp với những yêu cầu chất lượng sản phẩm củaCông ty

- Xưởng Sản xuất: là nơi công ty đặt thiết bị máy móc để sản xuấtsản phẩm đồng thời là nơi nhập NVL và xuất kho các sản phẩm, giúp kế toántập hợp số lượng nhập, xuất, tồn kho để làm báo cáo hàng tháng và quý, giúpcác phòng ban trong công ty nắm được tình hình sản xuất sản phẩm để từ đóđưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp cho công ty

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây

dựng Thành Công 68

2.1.3.1 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Quá trình định lượng và trộn tự động

Nguyên vật liệu bao gồm mạt đá được đổ vào một phễu chứa số

17 Cát vàng được đổ vào phễu số 17 Cát và đá mạt được đổ vào phễubằng xe xúc lật hay băng tải sau đó được đổ lên thiết bị sàng số 14 (tựtrộn) Những hạt NVL thô to quá cỡ, không thích hợp với việc sản xuấtgạch Block sẽ bị giữ lại trên sàng và được đổ ra máng và đưa ra ngoài.Nguyên vật liệu phù hợp sẽ qua sàng và được rơi xuống phễu cân chất

Trang 32

độn số 13 Khi đủ trọng lượng cốt liệu cho một mẻ trộn (trọng lượngnày do người vận hành máy đặt trước), tín hiệu từ phễu cân sẽ phát ra

và ra lệnh cho thiết bị sàng dừng lại Thiết bị sàng dừng lại thì lập tứcbăng tải số 21 dừng, hai băng tải 20 cũng dừng Khi đó phễu cân được

mở ra bằng 1 xi lanh khí tự động, đổ cốt liệu xuống máy trộn số 11 Ximăng được vận chuyển từ silo xi măng số 16, qua vít tải và đổ lên phễucân số 15 Khi trọng lượng xi măng đủ cho 1 mẻ trộn, phễu cân ximăng phát tín hiệu để vít tải ngừng hoạt động và xi lanh khí mở tựđộng cửa phễu đổ xi măng xuống máy trộn số 11

Khi NVL đã đủ cho 1 mẻ trộn, máy trộn số 11 sẽ hoạt động trộnliệu, thời gian trộn 1 mẻ sẽ do người vận hành đặt trước Nước đượccấp vào máy trộn bằng 1 thiết bị cấp nước bên cạnh máy trộn Lượngnước cho 1 mẻ trộn được người vận hành đặt trước Lượng nước này cóthể thay đổi tuỳ theo độ ẩm của NVL (phụ thuộc vào thời tiết) Sau khiquá trình trộn liệu kết thúc và vữa bê tông sẽ được xả xuống phễu số

19 Vữa từ phễu này được băng tải số 22 đưa lên đổ vào phễu của máychính Các hoạt động đóng mở xi lanh khí tự động được cung cấp từmáy nén khí số 10 Sau khi vữa được xả hết từ máy trộn, cửa máy trộnsẽ tự động đóng lại Một chu trình định lượng và trộn tự động lại tiếptục Toàn bộ quá trình được điều khiển bởi tủ điều khiển trung tâm số 3

Định lượng và trộn liệu cho lớp màu bề mặt

Qúa trình định lượng được thực hiện thủ công, Công nhânvậnhành chuyên trách sẽ cân cát vàng sàng mịn, xi măng xám hoặc ximăng trắng tuỳ theo yêu cầu cùng với bột màu theo tỷ lệ định trước chomỗi mẻ trộn, sau đó đổ vào máy trộn số 24 Nước được cấp vào máytrộn và sau đó đổ xuống băng tải số 23 và đổ lên phễu của thiết bị làmmàu tự động

Trang 33

Qỳa trình sản xuṍt

Qỳa trỡnh sản xuất gạch Block được thực hiện trờn mỏy STAR –

600 FM Sau khi nạp lớp đế bờ tụng xong, khuụn trờn sập xuống ộp sơ

bộ lần thứ nhất (cú thể cú hoặc khụng rung) sau đú rỳt lờn, hộp nạp liệulớp màu tiến vào nạp bề mặt cho viờn gạch và rỳt ra và khuụn trờn sậpxuống, lỳc này mới rung ộp tạo ra hỡnh viờn gạch Qỳa trỡnh dỡ khuụntiếp theo và đõ̉y pallet gạch ra, xếp gạch, dỡ gạch

Dưỡng hụ̣ gạch Block

Việc dưỡng gạch hoàn toàn theo phương phỏp tự nhiờn Sau khigạch được xếp đầy lờn giỏ thộp cỏc xe nõng sẽ đưa ra ngoài tại đú gạchđược dưỡng hộ 24 giờ Trong quỏ trinh dưỡng hộ gạch luụn giữ độ õ̉mcho gạch bằng cỏch phun nước Sau khi dưỡng hộ xong được cỏc cụngnhõn bốc dỡ đưa ra ngoài và võ̃n tiếp tục được phun nước bảo dưỡnghàng ngày và chờ xuất xưởng Gạch được sản xuất sau 28 ngày mớiđược chuyển đến cỏc cụng trỡnh cung cấp

Cỏc loại Thành phẩm khỏc

Gạch Block là thành phõ̉m chớnh của cụng ty, ngoài ra cụng tycòn sản xuất cỏc loại gạch khỏc phục vụ nhu cầu của thị trường Vật liệuxõy dựng như: Gạch Bờtụng ximăng 300x500, gạch Bờtụng Ximăng300x500, bú vỉa, gạch bãi đụ̃ xe, bú gốc cõy…

Những loại gạch Bờtụng được sản xuất thủ cụng, trộn nguyờn vậtliệu với nhau rồi cho ra khuụn sẵn, sau 28 ngày cú thể xuất xưởng

Bờn cạnh đú, cụng ty gia công và lắp đặt các loại của sổ, cửa đi,vách ngăn bằng chất liệu uPVC cao cấp có lõi thép gia cờng và hộpkính theo công nghệ Cộng hoà Liên Bang Đức với thơng hiệu ECWINDOWS Cùng với dây chuyền thiết bị đồng bộ, hiện đại là đội ngũquản lý chuyên nghiệp, Kiến trúc s, kỹ s giầu kinh nghiệm, nhiệt tình,năng động, sáng tạo đã làm nên sản phẩm EC WINDOWS luôn đạt tiêu

Trang 34

chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật cao, giá thành hạ, đợc sự a chuộng và trở

thành bạn hàng thân thiết của các công ty xây dựng Hiện nay sản phẩm

cửa nhựa cao cấp EC WINDOWS đang đợc sử dụng tại nhiều công trình

xây dựng lớn trong cả nớc

2.1.3.2 Thị trường tiờu thụ và vị thế cạnh tranh của Cụng ty

Đặc điểm thị trường tiờu thụ

Trong năm 2012, do thị trường xõy dựng – bất động sản gặp khúnờn tỡnh hỡnh sản xuất, tiờu thụ gạch và cửa uPVC giảm đỏng kể Hầu

hết cỏc nhà mỏy đều khụng phỏt huy hết cụng suất, tồn kho tăng cao

cỏc doanh nghiệp đều phải tỡm giải phỏp tiờu thụ sản phõ̉m, đụng thời

sản xuất sỏt theo đơn đặt hàng của khỏch hàng

Cỏc kờnh và phương thức tiờu thụ

Cụng ty tiờu thụ sản phõ̉m theo hai hướng: Tiếp thị, giao bỏnnhững sản phõ̉m cú lượng tiờu thụ lớn được xưởng sản xuất liờn tục;

đồng thời, tỡm kiếm những đơn đặt hàng từ nhà thầu những cụng trỡnh,

kớ kết hợp đồng và sản xuất sản phõ̉m theo điều khoản hợp đồng

Điều này giỳp doanh nghiệp nhanh đỏp ứng nhu cầu tiờu thụ củathị trường cũng như chủ động giảm thiểu lượng hàng tồn kho

Khả năng cạnh tranh của cụng ty

Cùng với dây chuyền thiết bị đồng bộ, hiện đại là đội ngũ quản lýchuyên nghiệp, Kiến trúc s, kỹ s giầu kinh nghiệm, nhiệt tình, năng

động, sáng tạo đã làm nên những sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn kỹ

thuật, mỹ thuật cao, giá thành hạ, đợc sự a chuộng và trở thành bạn

hàng thân thiết của các công ty xây dựng

2.1.4 Khỏi quỏt về kết quả kinh doanh của Cụng ty Cổ phần Đầu tư và Xõy

dựng Thành Cụng 68

Bảng 1: Sụ́ liệu về kờ́t quả kinh doanh của Cụng ty Cụ̉ phần Đầu tư và Xõy dựng Thành Cụng 68

Trang 35

Số tuyệt đối

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 60552 57918 2.634

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 -

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 60552 57918 2.634

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 19673 19353 320

6 Doanh thu hoạt động tài chính 16 15 1

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 7859 7496 363

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1083 919 164

13 Lợi nhuận kế toán trước thuế 1075 919 156

14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 219 203 16

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 856 716 140

20 Tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐKD/(DTT+DTTC) 2,65% 2,38% 0,27%

21 Tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐBH/DTT 2,69% 3,27% -0,58%

22 Tỷ suất lợi nhuận từ HĐTC/DTTC -3425% -6500% 3075%

-

Nhận xét khái quát

Từ bảng số liệu ta thấy, kết quả kinh doanh năm 2012 nhìn chung tốt

hơn năm 2011 Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012 tăng 20% tương

ứng với tăng số tuyệt đối 140 triệu đồng, tỷ suất sinh lời ròng tăng 0,18% từ

1,24% năm 2011 lên 1,41%, tức là cứ 100 đồng doanh thu công ty thực hiện

năm 2012 mang về nhiều hơn năm 2011 là 0,18 đồng lợi nhuận; đây là một

kết quả đáng mừng đặc biệt trong tình hình khó khăn của ngành xây dựng

năm 2012 Có được kết quả này là nhờ hoạt động tiêu thụ hàng hóa của Công

ty được cải thiện và chi phí tài chính giảm do doanh nghiệp giảm sử dụng vốn

vay

Trang 36

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2012 đạt 1075 triệu đồng tăng

so với năm 2011 là 156 triệu đồng tương ứng tăng 17% Doanh thu bán hàngtăng 4,55% từ mức 57,9 tỷ đồng năm 2011 lên 60,6 tỷ đồng nhưng tăng chậmhơn Giá vốn hàng bán với tốc độ tăng 6%; Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

của công ty năm 2012 tăng, đạt 1,08 tỷ đồng tăng so với năm 2011 là 164

triệu đồng tương ứng tăng 18%, lợi nhuận khác giảm 8 triệu đồng Việc tănglợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đáp lại nhưng mong đợi của doanh nghiệpkhi thực hiện mở rộng quy mô hoạt động, tổng tài sản cuối năm năm 2012 là

47 tỉ đồng, tăng so với cuối năm 2011 là 223 triệu đồng, nhưng xét trong điềukiện tiêu thụ khó khăn của ngành, kết quả kinh doanh năm 2012 đã thể hiệnnỗ lực rất lớn của Công ty

Hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng với tốc độ rất lớn 18% đạt 1,08tỷ đồng trong năm 2012 và chiếm phần chủ yếu trong tổng lợi nhuận kế toántrước thuế của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng được nângcao thể hiện ở tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động này tăng 0,27%

- Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp năm 2012tăng 2,63 tỷ đồng (4,55%) lên 60,6 tỷ đồng

Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2011 có giá trị bằng 0, tức là doanhnghiệp không phải chịu bất kỳ một khoản giảm trừ doanh thu nào trong cáckhoản giảm giá hàng bán, hàng hóa bị trả lại hay chiết khấu thương mại Chỉtiêu phản ánh kết quả tốt cho thấy doanh nghiệp đã thực hiện đúng và chấphành nghiêm chỉnh các cam kết về số lượng và chất lượng sản phẩm đã đượcthỏa thuận trong các hợp đồng bán vật liệu với khách hàng Việc công ty duytrì tốt các khoản giảm trừ doanh thu về mức 0 không chỉ giúp cho Công ty có

Ngày đăng: 12/04/2016, 10:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CTCP  ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH CÔNG 68 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG của CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và xây DỰNG THÀNH CÔNG 68
HÌNH 1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CTCP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH CÔNG 68 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w