đường ĐT 620 thuộc khu quy hoạch Khu phi thuế quan – Khu kinh tế mở Chu Lai sẽlàm tăng hiệu quả đầu tư cho các dự án sử dụng ngân sách Nhà nước, đồng thời tổ chứccho các đơn vị khai thác
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 7
MỞ ĐẦU 8
1 Xuất xứ của dự án 8
2 Các căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 9
2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án 9
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam áp dụng 10
2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập 11
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 11
3.1 Các phương pháp ĐTM 11
3.2 Các phương pháp khác 11
4 Tổ chức thực hiện ĐTM 12
Chương 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 13
1.1 Tên dự án 13
1.2 Chủ dự án 13
1.3 Vị trí địa lý của dự án 13
1.3.1 Địa điểm thực hiện dự án 13
1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên 15
1.3.3 Mối tương quan đối với các đối tượng kinh tế - xã hội 15
1.3.4 Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực thực hiện dự án 15
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 16
1.4.1 Mục tiêu của dự án 16
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án 16
1.4.3 Giải pháp thi công 17
1.4.4 Tiến độ thực hiện dự án 19
1.4.5 Vốn đầu tư 19
1.4.6 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 20
Trang 2Chương 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ
HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 21
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 21
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 21
2.1.2 Điều kiện về khí tượng 24
2.1.3 Điều kiện thủy văn 29
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 29
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 33
2.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội 33
2.2.1 Điều kiện về kinh tế 33
2.2.2 Điều kiện về xã hội 343
Chương 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 36
3.1 Đánh giá tác động 36
3.1.1 Giai đoạn chuẩn bị 36
3.1.2 Giai đoạn xây dựng cơ bản 37
3.1.3 Giai đoạn hoạt động san nền, khai thác đất 48
3.1.4 Tác động do các rủi ro, sự cố 70
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của đánh giá 72
Chương 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 74
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường 74
4.1.1 Trong giai đoạn chuẩn bị 74
4.1.2 Trong giai đoạn xây dựng các hạng mục phục vụ thi công dự án 74
4.1.3 Trong giai đoạn hoạt động san nền, khai thác đất 76
4.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các sự cố 79
4.2.1 Trong giai đoạn xây dựng các hạng mục phục vụ thi công dự án 79
4.2.2 Trong giai đoạn hoạt động san nền, khai thác đất 80
Chương 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG82 5.1 Chương trình quản lý môi trường 82
5.2 Chương trình giám sát môi trường 87
Trang 35.2.1 Giám sát môi trường trong giai đoạn hoạt động 88
Chương 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 90
6.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã 90
6.1.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân xã Tam Quang 90
6.1.2 Ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã Tam Quang 90
6.2 Kết quả tham vấn ý kiến cộng đồng 91
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 92
1 Kết luận 92
2 Kiến nghị 922
3 Cam kết 93
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 95
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ĐTM - Đánh giá tác động môi trường
QCXDVN - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
UBMTTQ - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢ
Bảng 0.1 Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM 12
Bảng 1.1 Các loại máy phục vụ thi công dự án 17
Bảng 1.2 Các hạng mục bố trí xây dựng tại công trường ……… 18
Bảng 1.3 Tóm tắt các hạng mục của dự án ………… ……… 20
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 22
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đá 23
Bảng 2.3 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 24
Bảng 2.4 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm 25
Bảng 2.5 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 26
Bảng 2.6 Số giờ nắng các tháng trong năm 26
Bảng 2.7 Tốc độ gió trung bình 28
Bảng 2.8 Tốc độ gió mạnh nhất trung bình 28
Bảng 2.9 Số cơn bão và ATNĐ ở tỉnh Quảng Nam từ năm 2000 đến 2010 28 Bảng 2.10 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 29
Bảng 2.11 Kết quả phân tích chất lượng nước biển 30
Bảng 2.12 Kết quả phân tích mẫu nước ngầm 31
Bảng 2.13 Diện tích tự nhiên, dân số tại xã Tam Quang 33
Bảng 3.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng cơ bản 37
Bảng 3.2 Tổng hợp lượng nhiên liệu sử dụng của một số máy móc, thiết bị.39 Bảng 3.3 Thống kê các công thức và giá trị tính toán 39
Bảng 3.4 Tải lượng và nồng độ khí thải phát sinh do hoạt động của máy móc, thiết bị 40
Bảng 3.5 Nồng độ bụi phát tán trong quá trình đào đất xây dựng 42
Bảng 3.6 Lượng chất bẩn do sinh hoạt hàng ngày của 1 người thải ra 43
Trang 6Bảng 3.7 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh
hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn xây dựng cơ bản 44
Bảng 3.8 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng cơ bản 45
Bảng 3.9 Mức ồn của các máy móc, thiết bị trong thi công 46
Bảng 3.10 Độ giảm cường độ tiếng ồn theo khoảng cách 47
Bảng 3.11 Tổng hợp các nguồn phát sinh tác động ảnh hưởng đến môi trường trong giai đoạn hoạt động 48
Bảng 3.12 Nồng độ bụi phát tán trong không khí tại khu vực khai thác 50
Bảng 3.13 Nồng độ bụi phát tán trong không khí do hoạt động đào đất 57
Bảng 3.14 Nồng độ bụi phát tán trong không khí do hoạt động vận chuyển đất 56
Bảng 3.15 Tổng hợp lượng nhiên liệu sử dụng của các phương tiện, máy móc phục vụ thi công dự án 57
Bảng 3.16 Tải lượng và nồng độ khí thải phát sinh từ các máy móc khai thác .58
Bảng 3.17 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải từ phương tiện vận chuyển 59
Bảng 3.18 .60
Bảng 3.19 Tải lượng tác nhân ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt do con người đưa vào môi trường 61
Bảng 3.20 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 62
Bảng 3.21 Mức ồn của các thiết bị dùng trong san nền, khai thác đất 66
Bảng 3.22 Độ giảm cường độ tiếng ồn theo khoảng cách 66
Bảng 3.23 Tổng hợp mức độ tin cậy của các phương pháp đánh giá 72
Bảng 5.1 Bảng tổng hợp các chương trình quản lý môi trường 83
Bảng 5.2 Các công trình xử lý môi trường và kinh phí thực hiện dự kiến 87 Y
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 - Sơ đồ vị trí khu vực thực hiện dự án 14
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam được thành lập tại Quyết định số108/2003/QĐ-TTg ngày 05/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ Theo quy hoạchtổng thể xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai được Thủ tướng Chính phủ phê duyệttại Quyết định số 43/2004/QĐ-TTg ngày 23/3/2004, Khu kinh tế mỏ Chu Lai cótổng diện tích tự nhiên 32.400 ha Trên cơ sở những tiềm năng, lợi thế của KKTMChu Lai, tỉnh Quảng Nam đã chính thức xác định để xây dựng KKTM Chu Laithành một khu vực phát triển năng động của tỉnh Quảng Nam, tạo động lực lan tỏacho cả vùng và đạt được những mục tiêu ban đầu mà Bộ chính trị và Chính phủ đã
kỳ vọng thì phải chọn ngành công nghiệp cơ khí ô tô là ngành mũi nhọn, ưu tiênphát triển tại KKTM Chu Lai và dự án Trung tâm khí điện quốc gia được xem là
dự án động lực của KKTM Chu Lai
Để tạo mặt bằng và tạo ra các công trình hạ tầng phục vụ kêu gọi đầu tư vàphục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại khu vực xã Tam Quang.Ngày 13/8/2015, UBND tỉnh Quảng Nam đã có Quyết định số 2846/QĐ-UBNDphê duyệt chủ trương đầu tư dự án cải tạo mặt bằng khu đất phía Tây đườngĐT620 (thuộc khu vực quy hoạch Khu phi thuế quan – Khu kinh tế mở Chu Lai),đồng thời ngày 23/9/2015, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai đã có Quyết định
số 254/QĐ-KTM phê duyệt Tổng mặt bằng và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tưxây dựng công trình cải tạo mặt bằng khu đất phía Tây đường ĐT620 (thuộc khuvực quy hoạch Khu phi thuế quan – Khu kinh tế mở Chu Lai)
Bên cạnh đó, dự án Khu tái định cư Tam Quang, dự án đường trục chínhKhu công nghiệp nối đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi, tại xã Tam Quang,huyện Núi Thành đã được Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai giao cho TrungTâm bồi thường giải phóng mặt bằng và Ban Quản lý dự án hạ tầng làm đại diệnchủ đầu tư và một số dự án trên địa bàn huyện Núi Thành hiện đang cần nguồn đấtnguyên liệu san nền để phục vụ thi công dự án Từ đó, việc thực hiện điều chuyển
và tổ chức khai thác đất nguyên liệu dư thừa tại dự án cải tạo mặt bằng phía Tây
Trang 9đường ĐT 620 (thuộc khu quy hoạch Khu phi thuế quan – Khu kinh tế mở Chu Lai) sẽlàm tăng hiệu quả đầu tư cho các dự án sử dụng ngân sách Nhà nước, đồng thời tổ chứccho các đơn vị khai thác đất sẽ tạo nguồn thu từ thuế tài nguyên, phí môi trường, đónggóp tiền xây dựng hạ tầng cho ngân sách tỉnh Quảng Nam.
Thực hiện ý kiến của UBND tỉnh tại Thông báo số 486/TB-UBND ngày27/10/2015 và theo quy định của Luật bảo vệ môi trường, cũng như nhằm thựchiện tốt công tác bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án và làm cơ sởtrình các cơ quan chức năng thẩm định, phê duyệt và để dự án sớm đi vào hoạtđộng, Trung tâm Bồi thường giải phóng mặt bằng phối hợp với Công ty TNHHDịch vụ Môi trường Chu Lai tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trườngcho dự án
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án sẽ đưa ra đánh giá cụ thể vềcác tác động đến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và trên cơ sở đó đề xuất cácbiện pháp phòng ngừa, giảm thiểu hợp lý nhằm hạn chế tối đa các tác động ảnhhưởng đến môi trường xung quanh trong quá trình triển khai thực hiện dự án
2 Các căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật làm căn cứ cho việcthực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án
* Các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực môi trường:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòaXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/3/2014;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lýchất thải rắn;
- Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011 của Chính phủ quy định vềphí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệmôi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lýchất thải và phế liệu;
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Trang 10- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính về việc
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011của Chính phủ
về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y
tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số
vệ sinh lao động;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi Trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường;
- Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 25/9/2007 của UBND tỉnh QuảngNam về việc ban hành quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
- Thông tư số 43/2011/TT-BTNMT ngày 12/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ trưởng Bộ TàiNguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 25/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
* Các văn bản pháp luật liên quan đến dự án:
- Quyết định số 2846/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh QuảngNam về việc phê duyệt Chủ trương đầu tư dự án cải tạo mặt bằng khu đất phía Tâyđường ĐT 620 (thuộc khu quy hoạch Khu phi thuế quan – Khu kinh tế mở Chu Lai);
- Quyết định số 254/QĐ-KTM ngày 23/9/2015 phê duyệt Tổng mặt bằng vàBáo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình cải tạo mặt bằng khu đấtphía Tây đường ĐT620 (thuộc khu vực quy hoạch Khu phi thuế quan – Khu kinh
tế mở Chu Lai);
- Thông báo số 486/TB-UBND ngày 27/10/2015 của UBND tỉnh QuảngNam về thông báo ý kiến kết luận của đồng chí Huỳnh Khánh Toàn – PCT Thườngtrực UBND tỉnh tại buổi họp triển khai Quyết định số 2846/QĐ-UBND ngày13/8/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam áp dụng
- QCVN 04:2009/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác
mỏ lộ thiên;
Trang 11- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh;
- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành kèm theo Quyết định số BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ y tế;
3733/2002/QĐ QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ănuống
2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình cải tạo mặt bằng khuđất phía Tây đường ĐT620 (thuộc khu vực quy hoạch Khu phi thuế quan – Khukinh tế mở Chu Lai)
- Hồ sơ thiết kế dự án cải tạo mặt bằng khu đất phía Tây đường ĐT620 (thuộckhu vực quy hoạch Khu phi thuế quan – Khu kinh tế mở Chu Lai) và các bản vẽkèm theo
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
3.1 Các phương pháp ĐTM
- Phương pháp thống kê số liệu: Sử dụng nhằm thu thập và xử lý các số liệu
về điều kiện tự nhiên, khí tượng thuỷ văn, kinh tế - xã hội tại khu vực dự án
- Phương pháp đánh giá nhanh: Dựa vào hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập
năm 1993, nhằm dự báo và ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt độngcủa dự án
- Phương pháp liệt kê số liệu: Liệt kê các tác động đến môi trường do hoạt
động của dự án gây ra, bao gồm các tác động từ nước thải, khí thải, chất thải rắn, antoàn lao động, cháy nổ Đây là một phương pháp tương đối nhanh và đơn giản, chophép phân tích các tác động của nhiều hoạt động khác nhau lên cùng một nhân tố
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các thông tin, số liệu thu thập
được từ nhiều nguồn khác nhau nhằm xác định, phân tích, đánh giá các điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường
Trang 12- Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh với
các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành
- Phương pháp mô hình hóa: Là phương pháp dựa trên mô hình toán học để
đánh giá khả năng lan truyền chất ô nhiễm, mức độ ô nhiễm… nhằm dự báo cáctác động môi trường và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm
- Phương pháp danh mục: Được sử dụng để mô tả các hoạt động và các tác
động đến môi trường có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án
3.2 Các phương pháp khác
- Phương pháp thực nghiệm: Trên cơ sở các tài liệu về dự án, tiến hành điều
tra, khảo sát địa điểm khu vực dự án nhằm xác định vị trí cũng như mối tươngquan đến các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội xung quanh khu vực dự án, đồngthời khảo sát hiện trạng môi trường trong khu vực dự án
- Phương pháp đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Nhằm xác định các thông số để đánh giá hiện trạng chất lượng môi
trường không khí, môi trường nước và tài nguyên sinh vật tại khu vực dự án
- Phương pháp tham vấn cộng đồng: Tham vấn ý kiến của UBND, UBMTTQ
Việt Nam xã Tam Quang và các hộ dân trong vùng dự án về các vấn đề liên quanđến dự án, trong đó có vấn đề môi trường
4 Tổ chức thực hiện ĐTM
Thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đượcQuốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thông qua ngày 26/3/2014 Trung tâmbồi thường giải phóng mặt bằng phối hợp với đơn vị tư vấn Công ty TNHH Dịch
vụ Môi trường Chu Lai tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường
(ĐTM) cho dự án cải tạo mặt bằng khu đất phía Tây đường ĐT620 (thuộc khu vựcquy hoạch Khu phi thuế quan – Khu kinh tế mở Chu Lai)
* Chủ dự án: Trung tâm Bồi thường giải phóng mặt bằng
- Đại diện: (ông) Nguyễn Công Thanh Hiển - Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: đường Lê Thánh Tông, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
- Điện thoại: 0510 3819414; Fax: 0510 3819414
* Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Dịch vụ Môi trường Chu Lai.
Địa chỉ liên hệ: 158, đường Phạm Văn Đồng, thị trấn Núi Thành, huyệnNúi Thành, tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0510.3570117 Email: moitruongchulai@gmail.com
Trang 13Bảng 0.1 Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
Dự án Cải tạo mặt bằng khu đất phía Tây đường ĐT 620 (thuộc khu quyhoạch khu phi thuế quan – Khu kinh tế mở Chu Lai)
1.2 Chủ dự án
- Tên chủ dự án: Trung tâm Bồi thường giải phóng mặt bằng
- Địa chỉ liên hệ: Tầng 4, tòa nhà trụ sở Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai,đường Lê Thánh Tông, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
- Đại diện: (Ông) Nguyễn Công Thanh Hiển Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 0510 3819414; Fax: 0510 3819414
1.3 Vị trí địa lý của dự án
1.3.1 Địa điểm thực hiện dự án
- Khu vực thực hiện Dự án cải tạo mặt bằng khu đất phía Tây đường ĐT620(thuộc khu vực quy hoạch Khu phi thuế quan - Khu kinh tế mở Chu Lai) nằm vềphía Đông của xã Tam Quang, cách Quốc lộ 1A khoảng 5 Km về phía Đông.Thuộc địa bàn xã Tam Quang, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Tổng diện tíchthực hiện dự án là 18,57 ha (bao gồm 02 khu: Khu 1: 9,5 ha, Khu 2: 9,07 ha).Phạm vi ranh giới nghiên cứu:
+ Phía Bắc giáp với Khu đất Trung đoàn 142
+ Phía Đông giáp với Đường ĐT 620
+ Phía Nam giáp với khu dân cư hiện trạng
+ Phía Tây giáp với đường ĐT 618
- Tọa độ vị trí các Khu (theo tọa độ VN-2000):
Trang 14- Sơ đồ vị trí 02 khu vực thực hiện dự án:
Trang 15Hình 1 – Sơ đồ vị trí khu vực thực hiện dự án
1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên
+ Ao hồ: Các khu vực triển khai dự án là đồi núi nên không có ao hồ
+ Sông suối: Nằm về phía Tây Bắc cách dự án khoảng 1,5km là sông An Tân.+ Biển: Phạm vi dự án cách biển Đông về phía Tây khoảng 600 – 900m
Trong phạm vi dự án có khe nước nhỏ, mùa nắng khe cạn, chỉ có nước vàomùa mưa Nước khe chảy ra mương, kênh nhỏ tại khu vực phía Tây của dự án
1.3.3 Mối tương quan đối với các đối tượng kinh tế - xã hội
- Dân cư:
Trong Khu vực dự án không có hộ dân nào sinh sống, dân cư sinh sống chủyếu tập trung về phía Tây, Tây Bắc (gần nhất khoảng 100m) Một số hộ dân sinhsống rải rác nằm về phía Đông dự án
- Mồ mả: Trong phạm vi diện tích khu vực dự án có khoảng 10 mồ mả
- Các đối tượng kinh doanh:
Trang 16Về phía Đông Nam dự án là khu biển Rạng, tại đây tập trung nhiều hộ dânbuôn bán, kinh doanh nhà hàng ăn uống.
Về phía Bắc dự án (cách khoảng 900m) là cảng Kỳ Hà và cảng TrườngThành, tại đây tập trung nhiều hộ dân buôn bán nhỏ lẻ về hàng thủy sản…
- Các công trình văn hóa, di tích lịch sử, du lịch:
Gần khu vực dự án trong vòng bán kính 01 km không có các công trình vănhóa - tôn giáo, di tích lịch sử cần bảo tồn
1.3.4 Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực thực hiện dự án
- Toàn bộ diện tích đất của dự án là đất đồi núi thấp Khu đất số 1 đã được bồithường giải phóng mặt bằng vào năm 2005 và được giao cho Ban Quản lý Khukinh tế mở Chu Lai quản lý, hiện nay tại diện tích khu đất số 1 một số người dânmượn mặt bằng để trồng cây keo lá tràm (trồng khoảng được 1 năm) Đối với khuđất số 2, trước đây thuộc quản lý của Trung đoàn 142 và đã chuyển giao cho BanQuản lý Khu kinh tế mở Chu Lai quản lý, trên toàn bộ diện tích khu đất số 2 hiệnnay đang trồng 1 số loại cây như bạch đàn, keo lá tràm… với mật độ thưa thớt.Hiện nay tại khu vực 1 của dự án có khoảng 10 ngôi mộ
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mục tiêu của dự án
- Hạ cos san nền từng bước để đảm bảo theo đúng quy hoạch chung của Khukinh tế mở Chu Lai Tạo mặt bằng sạch, phục vụ cho việc xúc tiến đầu tư vào Khuphi thuế quan;
- Tạo nguồn nguyên liệu đất để cung cấp cho dự án thành phần 02 Khu táiđịnh cư Tam Quang đường trục chính Khu công nghiệp Tam Quang nối với đườngcao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi; giải quyết kịp thời nguồn đất nguyên liệu san nềncho các dự án: đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi, các khu dân cư, đường giaothông trên địa bàn huyện Núi Thành
- Tạo nguồn vốn từ nguồn khai thác đất dư thừa để đầu tư cho công trình này
và tái đầu tư cho các công trình khác nhằm từng bước hoàn thiện hạ tầng Khu kinh
tế mở Chu Lai, góp phần hoàn thiện kết cấu hạ tầng thúc đẩy phát triển kinh tế - xãhội tỉnh Quảng Nam;
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án
1.4.2.1 San nền và hoàn thiện mặt bằng
Thực hiện việc san nền và hoàn thiện mặt bằng đối với 02 khu đất có tổng diện tích
là 18,57 ha, khối lượng đất thừa: 1.451.652,18 m3, cụ thể:
+ Khu số 1: Diện tích khoảng 9,5ha, cao độ thiết kế cao nhất 26,0m, cao độthiết kế thấp nhất 23,0m Khối lượng đất đào 948.671,16 m3
Trang 17+ Khu số 2: Diện tích khoảng 9,07ha, cao độ thiết kế cao nhất 32,0m, cao độthiết kế thấp nhất 24,5m Khối lượng đất đào 502.929,02 m3.
1.4.2.2 Thu hồi và vận chuyển đất đất phục vụ cho 02 dự án Khu dân cư Tam Quang và dự án đường trục chính Khu công nghiệp Tam Quang nối với đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi
Thực hiện việc tận thu và vận chuyển 392.000m3 đất tại Khu số 1 của dự án đểcung cấp đất san nền cho 02 dự án Khu dân cư Tam Quang và dự án đường trụcchính Khu công nghiệp Tam Quang nối với đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi(diện tích 3,905 ha)
1.4.2.2 Thu hồi và vận chuyển đất tại dự án để cung cấp vật liệu san nền cho các dự án trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai, huyện Núi Thành
Lập thủ tục và trình UBND tỉnh cho phép khai thác, tận thu đối với phần diệntích và khối lượng đất còn lại của dự án cải tạo mặt bằng khu đất phía Tây đường
ĐT 620 (thuộc khu quy hoạch khu phi thuế quan - Khu kinh tế mở Chu Lai) để vừacung cấp nguồn đất san nền cho các dự án trên địa bàn huyện Núi Thành, Khu kinh
tế mở Chu Lai: đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, các dự án giao thông, khudân cư trên địa bàn huyện Núi Thành
1.4.3 Giải pháp thi công
1.4.3.1 Thi công san nền
- Phương châm chung là thi công bằng cơ giới kết hợp thủ công
- Dùng giải pháp san nền cục bộ để tận thu nguồn nguyên liệu
- Trên mặt bằng địa hình ta chia thành từng ô lưới có kích thước 10x10 (m)
- Công tác đào và xúc đất thi công mặt bằng được thực hiện cơ giới bằng máyđào gầu nghịch
- Trong quá trình đào luôn tạo độ dốc dọc, dốc ngang để thoát nước mưa
- Trong quá trình đào, mái ta luy sẽ được gọt bằng máy đào hoàn thiện theochiều dài và theo độ dốc trong hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt
- Sử dụng các mốc bê tông của đơn vị thiết kế bàn giao, thước dây, mốc chuẩn
để khống chế giới hạn phần đào đất trong suốt quá trình thi công
- Bố trí đảm bảo giao thông trên tuyến cho dân cư trong vùng đi lại trong suốtquá trình thi công
- Khi gần tới cao độ thiết kế thì dừng lại để trừ một cao độ phòng lún do tácđộng qua lại của xe, máy trong quá trình thi công
- Sau khi đào tới cao độ thiết kế, đơn vị thi công tiến hành san bằng phẳng mặtnền bằng máy đào hoặc máy ủi
- Đất đào được vận chuyển bằng xe tải tự đỗ đến các dự án khác thuộc Khukinh tế mở Chu Lai và các dự án có nhu cầu đắp nền bằng đất
Trang 18- Tại khu số 01: phần khối lượng khoảng 392.000 m3 được tận thu để san nền dự
án Khu tái định cư Tam Quang cách 4,5 km thuộc thôn Xuân Trung, xã Tam Quang
và dự án đường trục chính Khu công nghiệp Tam Quang nối với đường cao tốc ĐàNẵng – Quảng Ngãi cách dự án khoảng 01km Đơn vị thực hiện điều chuyển khốilượng này là đơn vị trúng thầu thi công xây dựng các gói thầu thuộc 02 dự án trên
1.4.3.2 Trang thiết bị và hạng mục công trình phục vụ quá trình thu hồi cát trắng
a Máy móc, thiết bị
Máy móc và thiết bị phục vụ thi công dự án là các thiết bị chuyên dùng Cácthiết bị này hầu hết được nhập từ nước ngoài và được sản xuất trong những nămgần đây, tình trạng thiết bị còn khá tốt
Các loại máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động khai thác được thể hiệntrong bảng sau:
Bảng 1.1 Các loại máy móc thiết bị phục vụ cho dự án
Tại công trường bố trí xây dựng các hạng mục công trình chính sau:
Bảng 1.2 Các hạng mục bố trí xây dựng tại công trường
c Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Nhiên liệu phục vụ cho hoạt động của các máy móc cơ giới là dầu Diezel,
mỡ bôi trơn các loại Ðịnh mức tiêu hao nhiên liệu như sau:
- Tổng nhu cầu sử dụng dầu Diezel của dự án:
Trang 19+ Máy ủi: 45,20 lít/ca x 250 ca = 11.300 lít.
+ Máy đào: 101,22 lít/ca x 440 ca = 44.536,8 lít
+ Xe tải 10 tấn và xe tưới nước: 54,70 lít/ca x 4162,4 ca = 227.683,3 lít.+ Máy đầm 16 tấn: 41,67 lít/ca x 197,8 ca = 8.242,326 lít
Tổng nhu cầu sử dụng nhiên liệu dầu diezel của máy móc cơ giới khoảng:291.762.426 lít
(Ðịnh mức tiêu hao nhiên liệu của thiết bị được tính theo bảng giá trị dự toán
ca máy và thiết bị xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 06/2005TT-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ xây dựng)
* Nhu cầu sử dụng nhiên liệu cho máy bơm và dầu phụ trợ các loại:
291.762.426 lít x 1% = 2.917,624 lít
Tổng nhu cầu nhiên liệu Diezel của toàn bộ dự án là: 294.680 lít
* Nhu cầu sử dụng nhớt bôi trơn các loại: Dự kiến khoảng 2.000 kg.
* Nguồn cung cấp, phương thức bảo quản:
Nhiên liệu được thu mua tại các cửa hàng xăng dầu trong khu vực, vậnchuyển về công trường bằng các xe ôtô tải của nhà cung cấp và bảo quản trong bồnchứa nhiên liệu
d Nguồn cung cấp điện, nước và thông tin liên lạc
- Nguồn cung cấp điện:
Trong quá trình thực hiện dự án không sử dụng điện Điện chủ yếu được dùng
để chiếu sáng, nhu cầu sử dụng không đáng kể
Nguồn cung cấp điện được lấy từ lưới điện hiện có trong khu vực
- Nguồn cung cấp nước:
Quá trình thực hiện san nền và khai thác đất không sử dụng nước, nước chỉdùng để cung cấp cho sinh hoạt của CBCNV làm việc tại công trường
Theo TCXDVN 33:2006 “Cấp nước Mạng lưới đường ống và công trình Tiêu chuẩn thiết kế”, tính trung bình lượng nước cấp cho quá trình sinh hoạt củamỗi người trong một ngày là 45 lít/ngày
-Như vậy, với tổng số CBCNV làm việc tại công trường khai thác là 30 người,lượng nước cung cấp cho sinh hoạt hằng ngày là:
30 người x 45 lít/người/ngày = 1350 lít/ngày = 1,35 m3/ngày
Nước cấp cho sinh hoạt hằng ngày tại khu vực dự án được khai thác từ giếngkhoan tại chỗ
e Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc tại khu vực đã được đầu tư hoàn chỉnh Trongvùng hiện đã phủ sóng điện thoại vô tuyến và hữu tuyến nên vấn đề thông tin liênlạc rất thuận lợi
Trang 201.4.4 Tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện dự án được dự kiến như sau:
- Thời gian chuẩn bị mặt bằng: đầu tháng 12/2015
- Thời gian xây dựng các hạng mục phục vụ thi công dự án: cuối tháng12/2015
- Thời gian thi công san nền, khai thác đất: giữa tháng 12/2015 đến tháng12/2018
1.4.5 Vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư của dự án là1.967.322.000 đồng
(Một tỷ, chín trăm sáu mươi bảy triệu, ba trăm hai mươi hai nghìn đồng)
- Trong giai đoạn thi công: Trung tâm bồi thường GPMB có nhiệm vụ quản
lý dự án, bao gồm cả công tác bảo vệ môi trường, đôn đốc vị tư vấn giám sát quản
lý, giám sát tiến độ thi công dự án, cũng như thực hiện việc tận thu đất, tham mưuBan Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai lựa chọn đơn vị lập thủ thục khai thác đấttheo quy định, giám sát việc khai thác đất của các đơn vị bao gồm: tiến độ thựchiện, khối lượng, cao trình… và các biện pháp bảo vệ môi trường tại công trườngthi công của dự án
- Sau khi hoàn thành, công trình được bàn giao lại cho Ban Quản lý Khukinh tế mở Chu Lai để kêu gọi xúc tiến các dự án đầu tư vào đây
Bảng 1.3 Bảng tóm tắt các hạng mục của D á ự á n
Trang 21Công ngh / Cách ệ
th c th c hi n ức thực hiện ự ệ
Các yếu tố môi tr ường ng có kh năng ả năng phát sinh
Giai
đoạn
chuẩn bị
Giải phóng mặt bằng, phát quang thu dọn cây cối, di dời mồ mả
T tháng ừ tháng 10/2015 - 11/2015
- Thi công th ủ công kết h p v i c gi i ợp với cơ giới ới cơ giới ơ ới cơ giới
- Bụi, tiếng ồn, chất thải rắn
…
Trong tháng 11/2015
- S d ng máy móc ử dụng máy móc ụ thi t b xây d ng ế ị ự
- Thi công th ủ công kết h p v i c gi i ợp với cơ giới ới cơ giới ơ ới cơ giới
- Bụi; tiếng ồn; khí thải;
n ưới cơ giới c th i; ả
ch t th i r n; ất thải rắn; ả ắn;
ch t th i nguy ất thải rắn; ả
để đào đ t, v n ất, vận ận chuy n, san n n… ể ền….
T ừ tháng cuối tháng 11/2015
tr đi ở đi
- S d ng máy móc ử dụng máy móc ụ thi t b xây d ng ế ị ự
- Thi công th ủ công kết h p v i c gi ợp với cơ giới ới cơ giới ơ ới cơ giớii
- Tiếng ồn, bụi kim loại, khí thải; n ưới cơ giới c
th i ả sinh
ho t; ch t ạ ất thải rắn;
th i r n; ch t ả ắn; ất thải rắn;
th i nguy h i ả ạ
Chương 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ
HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
a Điều kiện về địa lý
Dự án nằm về phía Đông của xã Tam Quang, huyện Núi Thành, tỉnh QuảngNam Xã Tam Quang là xã ven biển phía Đông Nam huyện Núi Thành, phía Tâygiáp sông An Tân, phía Đông giáp biển Đông, phía Nam giáp xã Tam Nghĩa vàphía Bắc giáp xã Tam Hải Đây là khu vực có nhiều yếu tố thuận lợi về điều kiệnđịa lý, địa hình để quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng và kêu gọi xúc tiến đầu tư Hiện nay, hầu hết các tuyến đường dẫn đến khu dự án đều đã được thảmnhựa, bê tông hóa Đường ĐT 620, đường ĐT 618 đều có thể dẫn từ trung tâmhuyện đến khu dự án được nhanh chóng, dễ dàng tạo mối liên hệ thuận lợi trongvùng
Trang 22Khu vực nghiên cứu có địa hình tự nhiên tương đối đơn giản, chủ yếu là vùngđồi đất đỏ, nằm hoàn toàn trên vùng đất không có dân cư, độ dốc không quá lớn,hướng thấp dần về phía Tây, cao trình tự nhiên thấp nhất là +25 m và cao trình caonhất là +43 m Cao trình của dự án sau khi san nền thấp nhất là +23 m và cao nhất
là +32m Với điều kiện địa hình như vậy là yếu tố thuận lợi cho công tác thi công
và quy hoạch hướng thoát nước
b Điều kiện về địa chất
Khu vực dự kiến xây dựng dự án nằm trong tờ bản đồ Hội An (D – 49 – I) tỷ
lệ 1/200 000 do Cục địa chất Việt Nam xuất bản năm 1995 Căn cứ bản đồ và kếtquả khảo sát thực địa cho thấy tham gia cấu trúc địa tầng tại đây bao gồm cácthành tạo địa chất sau:
+ Phần trên là các sườn, tàn tích thuộc đệ tứ không phân chia (edQ) gồm cácthành tạo cuội, tảng, cát pha, sét pha, Sét bề dày khoảng 3m – 8m;
+ Phần dưới là Đá phiến plagioclas – amphibol, đá phiến actinolit – clorit –epidot, thuộc Hệ tầng Núi Vẽ (PR3 - €1nv1).
Qua tham khảo kết quả khảo sát ĐCCT hiện trường, thí nghiệm mẫu đất đátrong phòng của Công ty Cổ phần Tư vấn Giao thông 5 cho thấy địa tầng khu vực
từ trên xuống bao gồm các lớp như sau:
+ Lớp 1: Sét màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái nửa cứng
Lớp 1 phân bố rộng trên toàn bộ bề mặt của khu vực và được gặp ở tất cảcác lỗ khoan với bề dày lớp thay đổi từ 2,7m (LK8) đến 13,8m (LK4) Trong lớp
đã lấy 22 mẫu thí nghiệm Cường độ chịu tải quy ước : R’ = 2,4 kG/cm2
+ Lớp 2: Sét pha màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái nửa cứng
Lớp 2 phân bố rộng trên toàn bộ bề mặt của khu vực và được gặp ở tất cảcác lỗ khoan với bề dày lớp thay đổi từ 2,6m (LK1) đến 9,7m (LK3) Trong lớp đãlấy 26 mẫu thí nghiệm Cường độ chịu tải quy ước: R’=2,5 kG/cm2
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất
Trang 23+ Lớp 3: Ðá phiến phong hóa nặng, nứt nẻ, vỡ dãm, vỡ tảng, màu xám xanh,xám vàng, độ cứng cấp 4-6.
Lớp này gặp ở hầu hết các lỗ khoan, cao độ mặt lớp thay đổi từ 23,35m(LK2) đến 83,98m (LK5), do chiều sâu khoan còn hạn chế nên bề dày lớp chưa xác
Trang 24định được, bề dày khoan sâu lớn nhất vào lớp là 5,3m (LK5) Trong lớp đã tiếnhành lấy 05 mẫu đá thí nghiệm Cường độ kháng nén dọc trung bình Rnkh =233.426 kg/cm2, cường độ kháng nén dọc trục trung bình Rnbh = 143.594 kg/cm2.
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của các lớp đá
Tỷ trọng Ä
Dung trọng tụ nhiên
Ðộ ðặc
Ðộ rỗng
Ðộ hút nýớc
Cường độ kháng nén kg/cm 2
Hệ số biế n hóa
Áp lực tiêuchuẩn
R tc (kg/cm 2 ) theoTCN27 -84
2
9.8-10 2.716 2.66 97.83 9.36 2.0 213.96 127.98 0.6
0 65.27
1
15.7
15.5-2.712 2.564 94.54 7.82 2.42 398.53 288.25 0.7
2 147.01
1
6.85
6.7-2.71 2.620 96.68 7.82 2.32 199.96 111.98 0.5
6 57.11
2
9-9.15 2.714 2.645 97.46 9.36 2.02 203.96 119.98 0.5
9 61.19
1
18.3
18-2.712 2.625 96.79 7.82 2.35 204.00 116.00 0.5
7 59.16
1
19.7
19.5-2.709 2.622 96.79 7.82 2.38 208.00 121.00 0.5
8 61.71
0
8.26 0
2.26 233.42
6
143.59 4
0.6 0 73.233
(Nguồn: Báo cáo Kinh tế kỹ thuật công trình đầu tư xây dựng dự án cải tạo mặt bằng khu đất phía Tây đường ĐT620 – thuộc Khu quy hoạch khu phi thuế
quan – Khu kinh tế mở Chu Lai)
2.1.2 Điều kiện về khí tượng
Khí hậu vùng duyên hải miền Trung nói chung và khu vực Núi Thành nóiriêng mang những tính chất và đặc điểm của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.Ngoài ra, do ảnh hưởng của điều kiện địa lý, địa hình, khí hậu Núi Thành cònmang những tính chất riêng của kiểu khí hậu vùng đồng bằng ven biển
Dự án nằm trong phạm vi quan trắc của hai trạm khí tượng: Đà Nẵng và Tam
Kỳ Số liệu phân tích các đặc trưng khí tượng của hai trạm này với chuỗi quan trắc
12 năm (2001 - 2013) gần nhất như sau:
a) Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ các tháng nóng nhất thường tập trung từ tháng 5 đến tháng 8 Nhiệt độtrung bình của các tháng này từ 28-300C Thời kỳ này, nhiệt độ cao nhất vào ban
Trang 25ngày lên đến 34-350C, thậm chí có ngày lên đến 40-410C, nhất là trong những ngày
có gió mùa Tây Nam
Về mùa Đông, tháng 1 là tháng lạnh nhất với nhiệt độ trung bình từ 21-220C Nhiệt
<80% Trong mùa gió mùa Đông Bắc độ ẩm đều lớn hơn 80%
Bảng 2.4 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm (%)
Trang 26có lượng mưa tháng nhỏ nhất Tổng lượng mưa năm trung bình từ 2.000 – 3.800
Trang 27Tháng 12 561 359 300 152 628 385 153 338 308 87 367 203,1 43,9
Tổng số 2.862 2.463 2.071 2.241 3.159 2.358 3.440 3.466 3.446 2.705 3.453 2.070 2.431
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2001 ÷ 2013
Lượng mưa mùa mưa chiếm 74 - 76% tổng lượng mưa năm, trong đó tháng
10 và tháng 11 chiếm đến 67 - 69% tổng lượng mưa của mùa mưa Mùa khô chỉchiếm từ 24 - 26% lượng mưa năm, trong đó tháng 2, tháng 3 chỉ chiếm 8 - 14%của lượng mưa mùa khô
d) Chế độ nắng
Khu vực Núi Thành và vùng lân cận có số giờ nắng trung bình nhiều năm từ1.900 – 2.200 giờ Ngoại trừ tháng 12 có số giờ nắng dưới 100 giờ, các tháng cònlại trong năm đều lớn hơn 100 giờ, số giờ nắng các tháng 5 đến tháng 8 từ 220 –
286 giờ Tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 7, tháng có số giờ nắng thấp nhất
là tháng 12 Trong năm số giờ nắng tăng nhanh nhất vào các tháng 3 và 4, giảmtương đối nhanh vào các tháng 11 và 12 vì đây là những thời đoạn chuyển mùa
Bảng 2.6 Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ)
Trang 28Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2001 ÷ 2013
Bảng 2.7 Tốc độ gió trung bình (m/s)
Tháng
Đà Nẵng 1,6 1,6 1,8 1,8 1,6 1,3 1,3 1,1 1,4 1,6 2 1,5 1,5Tam Kỳ 1,5 1,5 1,6 1,7 1,8 1,8 1,8 1,8 1,8 1,9 2,2 1,7 1,8
Bảng 2.8 Tốc độ gió mạnh nhất trung bình (m/s)
Tháng
Đà Nẵng 5,4 6,1 6,2 6,6 6,6 5,9 5,9 6,0 6,4 6,5 6,4 5,6 6,1Tam Kỳ 5,3 5,7 6,1 6,5 6,5 6,5 6,4 6,3 5,9 6,2 6,4 5,5 6,1
f) Các hiện tượng thời tiết đặc biệt
Theo số liệu thống kê nhiều năm, tỉnh Quảng Nam trung bình mỗi năm chịuảnh hưởng bởi 2,6 cơn bão và 0,8 áp thấp nhiệt đới Mùa bão chính thức tại QuảngNam từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm, nhiều nhất là tháng 10 và 11, cá biệt có
Trang 29năm bão ảnh hưởng sớm hơn (tháng 5, tháng 6 đã có bão và ATNĐ) Từ tháng 1 –
4 và tháng 7 chưa quan sát có bão hoặc ATNĐ ảnh hưởng
Bảng 2.9 Số cơn bão và ATNĐ ở tỉnh Quảng Nam từ năm 2000 đến 2010
Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng Nam, 2013, Đặc điểm khí hậu thủy văn tỉnh Quảng Nam.
2.1.3 Điều kiện thủy văn
Tại khu vực dự án không có sông suối, chỉ xuất hiện các rãnh nhỏ cạn nước
và chỉ có nước chảy khi trời mưa Vì vậy nguồn nước mặt tại khu đất chủ yếu lànước mưa
Khu vực dự án là đồi núi, có độ cao từ 25m – 43m và địa hình cao hơn khuvực xung quanh, hơn nữa các khu vực thực hiện dự án gần biển, cách biển khoảng500-900m Vì vậy bề mặt thoát nước nhanh và không gây ngập úng, kể cả trongtrường hợp mưa với lưu lượng lớn và kéo dài
Trang 302.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý
Khu vực triển khai dự án cải tạo mặt bằng thuộc vùng đồi núi thấp của xãTam Quang Hiện trạng là đất đã được giải phóng mặt bằng (chỉ còn lại khoảng 10mộ) và trồng cây lâm nghiệp nên nhìn chung hiện trạng chất lượng môi trường tạikhu vực dự án tương đối tốt
Hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án được xác định thông quaviệc khảo sát, đo đạc, phân tích các thành phần môi trường tại khu vực dự án Cácthành phần môi trường được đánh giá trong khuôn khổ của dự án này bao gồm:môi trường không khí, chất lượng nước ngầm, nước mặt (Sơ đồ lấy mẫu môitrường nền được thể hiện ở phần Phụ lục)
a Hiện trạng môi trường không khí
Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án đượctrình bày ở bảng sau:
Bảng 2.10 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí
Stt Tên chỉ
05: 2013/BTN MT
- Dấu gạch ngang (-): Không quy định
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh
- (*): QCVN 26: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- Vị trí lấy mẫu như sau:
- KK1: Mẫu không khí tại khu vực dự án – khu 1 (X: 600341.4900; Y:1708953.3100)
Trang 31- KK2: Mẫu không khí tại khu vực dự án – khu 1 (X: 600587.6600; Y:1708699.8500 )
- KK3: Mẫu không khí tại nút giao tuyến đường ĐT 620 dẫn vào khu 1(X:601067.0700;Y:1708873.8600)
- KK4: Mẫu không khí tại khu vực dự án – khu 2 (X: 600754.3379; Y:1710344.0326)
- KK5: Mẫu không khí tại tại khu vực dự án – khu 2 (X: 601007.2400; Y:1710721.1800 )
- KK6: Mẫu không khí tại tại khu dân cư về phía Nam dự án – khu 1 (X:600443.6000; Y: 1708509.5200)
- KK7: Mẫu không khí tại tại khu dân cư về phía Tây dự án – khu 1(X:600164.7000;Y:1708686.9000)
- KK8: Mẫu không khí tại tại khu dân cư về phía Bắc dự án – khu 2 (X:600650.5900; Y: 1710849.7700)
Nhận xét:
Qua kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án sosánh với các Quy chuẩn Việt Nam QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về chất lượng không khí xung quanh và QCVN 26:2010/BTNMT – Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, cho thấy nồng độ các thông số đều nằm tronggiới hạn cho phép
Như vậy hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại khu vực nơi thựchiện dự án tương đối sạch, chưa có dấu hiệu ô nhiễm
b Hiện trạng chất lượng nước mặt
Kết quả phân tích chất lượng nước mặt (nước biển) gần nơi thực hiện dự ánđược trình bày tại bảng sau:
Bảng 2.11 Kết quả phân tích chất lượng nước biển
Trang 32- KPHT: Không phát hiện thấy.
- QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
biển ven bờ
- Vị trí lấy mẫu:
+ NM1: Mẫu nước biển gần với Khu 1 (X:601480.5600;Y: 1708893.5300)
+ NM2: Mẫu nước biển gần với khu 2 (X:601574.5800;Y: 1710705.0100)
c Hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm:
Để đánh giá chất lượng nước ngầm tại khu vực triển khai dự án chủ đầu tưphối hợp với đơn vị tư vấn thu 04 mẫu nước ngầm Kết quả phân tích như sau:
Bảng 2.12 Kết quả phân tích mẫu nước ngầm
Stt Tên chỉ tiêu Ðõn vị Kết quả thử nghiệm
QCVN 09:2008/BTN MT
NN 1 NN 2 NN 3 NN 4
Trang 33- NG1: Mẫu nước ngầm gần khu vực 1 của dự án (X: 1713122; Y: 588059)
- NG2: Mẫu nước ngầm gần khu vực 1 của dự án (X: 1712944; Y: 588160)
- NG3: Mẫu nước ngầm gần khu vực 2 của dự án (X: 600369.2100;Y: 1710476.0800)
- NG4: Mẫu nước ngầm gần khu vực 2 của dự án (X: 600598.0200;Y: 1710919.9600)
Nhận xét:
So sánh kết quả phân tích chất lượng nước ngầm với với Quy chuẩn 09:2008/BTNMT cho thấy hàm lượng các chất ô nhiễm trong các mẫu nước ngầm đềunằm trong giới hạn cho phép, chỉ có mẫu nước ngầm 3 và 4 có hàm lượngColiforms vượt nhẹ so với quy chuẩn (có thể các mẫu nước trên bị nhiễm nguồnphát sinh nước thải từ điều kiện sinh hoạt của người dân) Khuyến cáo, khi ngườidân sử dụng nước ngầm trong sinh hoạt cần đun sôi trước khi ăn uống
( Các kết quả phân tích mẫu và sơ đồ vị trí lấy mẫu môi trường nền được đính kèm ở phụ lục )
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học
- Thực vật: Tại khu vực dự án được người dân địa phương trồng cây lâm
Trang 34- Động vật: Động vật hoang dã có tại khu vực dự án như: chồn, sóc, chim sẻ,chích chòe, chào mào, cu gáy… Trong khu vực dự án, không phát hiện các loài thúquý hiếm ghi trong sách đỏ Việt Nam.
Như vậy, tại khu vực dự án không có loài động, thực vật quý hiếm nào cầnphải được bảo tồn Đây là một trong những điều kiện thuận lợi để triển khai thựchiện dự án
2.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội xã Tam Quang
2.2.1 Điều kiện về kinh tế
a Nông nghiệp:
- Lúa nước: Tổng diện tích gieo trồng vụ Đông Xuân trên toàn xã là 38 ha,năng suất lúa bình quân đạt 46 tạ/ha, sản lượng đạt 174 tấn
- Cây hoa màu: UBND xã đã xem xét và hỗ trợ giống rau sạch cho các hộ dân
ở các thôn Trung Toàn, Xuân Trung và An Tây, bước đầu đã đem lại hiệu quả
- Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc hiện có là 1.675 con Trong đó: Đàn trâu: 94con, đàn bò: 780 con, đàn lợn: 810 con Tổng đàn gia cầm là 15.600 con; trong đóđàn gà: 10.400 con, đàn vịt: 5.200 con
b Sản xuất ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản
Sản lượng khai thác thủy sản đạt 16.000 tấn, trong đó hải sản xuất khẩu là3.500 tấn Sản lượng mực câu đạt hiệu quả cao, tính đến thời điểm hiện nay, thunhập mỗi lao động khoảng 50 – 80 triệu đồng
c Lâm nghiệp: Trồng và khai thác rừng phân tán trong nhân dân được thực
hiện đạt hiệu quả với tổng giá trị thu nhập là 6.740 triệu đồng
d Tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ:
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ vẫn tiếp tục được duy trì hoạt độngnhư triền đà, hàng hải sản đông lạnh
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2014 và 06 thàng đầu năm
2015 của UBND xã Tam Quang)
2.2.2 Điều kiện về xã hội
a Dân số, lao động
Bảng 2.13 Diện tích tự nhiên, dân số tại xã Tam Quang
Trang 35Nội dung
Quy mô
Số người trong độ tuổi lao động (người) 10.473
- Cấp điện: Hiện nay 100% hộ gia đình sử dụng điện
- Cấp nước: Nguồn nước cấp cho sinh hoạt của người dân trong khu vực xãTam Quang hiện nay là nước ngầm được lấy từ giếng đóng và giếng khơi Mạnglưới cấp nước thủy cục hiện chưa được lắp đặt đến khu dự án
- Hệ thống thông tin liên lạc: Mạng lưới thông tin liên lạc đã được phủ khắptoàn xã nên rất thuận lợi trong vấn đề thông tin liên lạc
- Thu gom và xử lý nước mưa, nước thải sinh hoạt:
+ Nước mưa thoát tự nhiên theo độ chênh cao địa hình đổ vào các đường tụthủy trong khu vực, sau đó thoát ra phía Tây theo các suối hiện trạng đổ ra biển.+ Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình hầu hết được chia làm hai loại:nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý bằng hầm tự hoại tự thấm, nước thải tắm giặt
và các sinh hoạt khác được xả trực tiếp ra môi trường mà không qua xử lý
- Thu gom và xử lý CTR: Rác thải sinh hoạt được người dân tự thu gom vàphân loại, một phần để bán phế liệu, tận dụng lại hoặc làm thức ăn cho vật nuôi,phần không sử dụng được nữa sẽ thu gom vào bao ni lông hay sọt rác tại nhà và tập
Trang 36kết về thùng rác đặt dọc đường Hoàng Hoa Thám và đường ĐT618, sau đó đượcCông ty TNHH MTV Môi trường đô thị Quảng Nam đến vận chuyển đi xử lý vớitần suất thu gom 02 lần/tuần.
Nguồn: - Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2014, 06 tháng đầu năm
2015 của UBND xã Tam Quang
- Niên giám Thống kê huyện Núi Thành năm 2014.
Chương 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1 Đánh giá tác động
3.1.1 Giai đoạn chuẩn bị
a Về phương án lựa chọn vị trí thực hiện dự án:
Trang 37Việc lựa chọn vị trí thực hiện dự án được chọn trên cơ sở các đều kiện thuậnlợi như:
+ Dự án nằm gần tuyến đường ĐT620 là một trong những tuyến đường giaothông chính nối liền quốc lộ 1A với cảng Kỳ Hà nên rất thuận lợi cho hoạt độngvận chuyển, cũng như thuận lợi trong công tác kêu gọi xúc tiến các dự án đầu tư.+ Khu vực thực hiện dự án không có dân cư sinh sống (cách khu dân cư gầnnhất khoảng 100m), việc này giúp giảm thiểu tác động đến đời sống của người dân
do phải di dời, TĐC, cũng như ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân.+ Địa chất khu vực có khối lượng đất nguyên liệu phù hợp sử dụng làm vậtliệu san lấp, xây dựng công trình
+ Địa hình khu vực thực hiện dự án tương đối cao, khối lượng đất nguyên liệutận thu nhiều, đáp ứng nhu cầu cung cấp đất san lấp cho dự án đường cao tốc ĐàNẵng – Quãng Ngãi, các dự án trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai
+ Phù hợp với Quy hoạch chung của Khu kinh tế mở Chu Lai
Như vậy, việc lựa chọn vị trí thực hiện dự án là hoàn toàn hợp lý và có hiệuquả Tuy nhiên, hiện nay khu vực dự án chưa có mạng lưới cấp điện, cấp nướcchạy ngang qua, trong tương lai nếu kêu gọi đầu tư vào đây cần tiến hành đầu tưcác hạng mục trên
b Về công tác thu hồi đất, giải tỏa đền bù:
+ Diện tích đất của dự án trước đây đã thực hiện bồi thường giải phóng mặtbằng vào năm 2005 và đất của quốc phòng bàn giao cho Ban Quản lý Khu kinh tế
mở Chu Lai để phát triển khinh tế xã hội, dự án không có dân cư sinh sống nêncông tác giải tỏa đền bù không gặp nhiều khó khăn
+ Phần lớn diện tích của dự án hiện nay người dân tự ý cho trồng các loại cây
như: cây keo lá tràm, bạch đàn, đã trồng được 1 - 3 năm, kích thước có nhiều loại,
trong đó cây có đường kính từ 1-3cm chiếm đa số Việc trồng cây trên đất nhànước đã bồi thường là không được bồi thường Tuy nhiên, để thuận lợi cho côngtác triển khai dự án, tránh gây thiệt thòi cho người dân, chủ đầu tư sẽ thực hiệnviệc hỗ trợ tiền để nhân dân chặt cây cối và bàn giao đất để triển khai dự án
+ Trong toàn bộ khu vực dự án (khu 1) có ít mồ mả (khoảng 10 cái) nên cũngrất thuận lợi cho công tác triển khai dự án
Như vậy, việc tác động đến đời sống và ảnh hưởng đến kinh tế của người dântrong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng của dự án là không lớn
c Tác động của bom mìn còn tồn lưu
Trang 38- Nguồn phát sinh
Trong các thời kỳ chiến tranh, khu vực dự án là địa bàn chiến lược quantrọng phía Đông Nam huyện Núi Thành Các loại bom đạn, vật nổ có thể tồn lưutrong lòng đất bao gồm đạn, cối, bom, mìn,
- Đối tượng, phạm vi tác động
+ Công nhân xây dựng trực tiếp làm việc trên công trường
+ Trang thiết bị, máy móc thi công trên công trường
- Đánh giá tác động
Hoạt động thi công cơ giới (đào đất, san ủi, xây dựng công trình, ) sẽ là tácnhân làm phát nổ các loại bom, đạn, mìn, còn sót lại trong lòng đất Khi bom,mìn nổ sẽ gây sát thương cao cho công nhân thi công và phá hủy máy móc, thiết bịtrên công trường Đối với các loại bom mìn có sức công phá lớn có thể gây thiệtmạng, để lại thương tật vĩnh viễn cho người thi công
Bom, mìn sau khi nổ sẽ phát sinh các loại khí thải độc hại (CO, NO vàNO2, ), chất thải rắn (vỏ đạn, mảnh bom, ) Các chất thải sau nổ nếu không đượcthu gom và đưa đi xử lý có thể gây tổn thương cho người khi ra vào công trường
3.1.2 Giai đoạn xây dựng cơ bản phục vụ thi công dự án
a Nguồn tác động có liên quan đến chất thải
* Nguồn phát sinh:
Quá trình xây dựng cơ bản của dự án tương đối đơn giản chỉ có hoạt động xâydựng các tuyến đường nối từ dự án ra tuyến đường ĐT 620 (khu 1 đường dàikhoảng 200m, khu 2 đường dài khoảng 30m), tạo bãi xúc, bãi thải và xây dựngnhà, xây dựng lều trại cho công nhân ở lại qua đêm Quá trình này làm phát sinhcác yếu tố tác động đến môi trường là không cao
Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng cơbản như sau:
Bảng 3.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây
Hoạt động của các phương tiện, máy móc.
- Bụi, khí thải, tiếng ồn.
- Chất thải rắn.
- Chất thải nguy hại
- Phá hủy cảnh quan.
Trang 392 Sinh hoạt của công nhân - Chất thải rắn
- Nước thải.
3 Nước mưa chảy tràn Ảnh hưởng đến nguồn nước mặt
* Đối tượng, quy mô bị tác động:
- Môi trường không khí
- Môi trường đất
- Môi trường nước
- Công nhân làm việc tại vị trí xây dựng và người dân xung quanh
* Đánh giá tác động:
- Tác động đến môi trường không khí:
+ Bụi đất từ quá trình xây dựng:
Bụi đất phát sinh trong quá trình tập kết vật liệu, thi công xây dựng các hạngmục công trình sẽ làm cản trở tầm nhìn, ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân vàdân cư trong khu vực dự án Bụi còn gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái khu vực Bụiđất phủ lên trên mặt lá cây làm giảm khả năng quang hợp, ảnh hưởng đến quá trìnhsinh trưởng phát triển của cây trồng
Bụi đất phát sinh trong quá trình này thường có kích thước lớn (đường kínhhạt bụi d > 10μm ) thum ) thuộc loại bụi nặng, dễ sa lắng và không có khả năng phát tánrộng, phần lớn sẽ phát tán ở khoảng cách không xa
Nguồn phát sinh bụi đất trong giai đoạn này không cố định, không diễn ra liêntục nên không xác định được tải lượng và nồng độ của bụi đất phát sinh Tuynhiên, do quy mô xây dựng công trình nhỏ và trong thời gian ngắn, xa khu dân cưnên bụi phát sinh chủ yếu ảnh hưởng trong phạm vi công trình, tác động khôngđáng kể đến môi trường xung quanh
+ Khí thải từ quá trình hoạt động của máy móc, thiết bị:
Khí thải phát sinh chủ yếu từ quá trình hoạt động của các máy móc, thiết bịnhư máy đào và phương tiện vận chuyển tại khu vực mở đường và tạo bãi xúc.Các thiết bị này đều sử dụng dầu diezel làm nhiên liệu, khí thải của quá trình đốtcháy nhiên liệu chứa các thành phần như bụi, SO2, NOx, CO Khí thải ra gặp gió
sẽ phát tán và lan tỏa theo chiều của hướng gió gây ô nhiễm môi trường không
Trang 40khí, tác động đến sức khỏe công nhân xây dựng và tác động đến môi trường trongkhu vực.
Quá trình tính toán tải lượng đề cập dưới đây chỉ với giả thiết trong trườnghợp các thiết bị, phương tiện thi công trên công trường hoạt động tập trung (vậnhành đồng bộ) Nồng độ các chất trong khí thải tính tại miệng thải của thiết bị,phương tiện thi công
Bảng 3.2 Tổng hợp lượng nhiên liệu sử dụng của một số máy móc, thiết bị.
STT Thiết bị,
phương tiện
Số lượng
Lượng dầu DO/
thiết bị (lít/giờ)
Tổng lượng dầu
DO sử dụng (lít/giờ)
Theo giáo trình Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 3 của GS.TS Trần
Ngọc Chấn, tính toán được tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thảiphát sinh từ hoạt động của máy móc, thiết bị như sau:
Với thành phần dầu diesel:
Bảng 3.3 Thống kê các công thức và giá trị tính toán
tính toán
1
Lượng không khí khô
lý thuyết cần cho quá
trình cháy
V 0 = 0,089.C p + 0,264.H p 0,0333.(O p - S p )
-m 3 chuẩn/kg nhiên liệu 0,1066