1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty hava’s đến năm 2020

141 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, muốn thành công hơn nữa tại các thị trường mới, đòi hỏi công ty phải nỗ lực khá nhiều bên cạnh việc hoạch định đề ra những chiến lược kinh doanh phù hợp thì việc xác định h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

* * *

BÙI CÔNG TRÌNH

M T SỐ GIẢI PH P HO N THI N HOẠT Đ NG

MARKETING CHO CÔNG TY HAVA’S

ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỒNG NAI - NĂM 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

* * *

BÙI CÔNG TRÌNH

M T SỐ GIẢI PH P HO N THI N HOẠT Đ NG

MARKETING CHO CÔNG TY HAVA’S

Trang 3

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Lãnh đạo nhà trường, Quý Thầy/Cô khoa Sau đại học trường Đại học Lạc Hồng đã giúp đỡ cho tôi trong thời gian học tại trường Tôi xin cám ơn Quý Thầy/Cô giảng viên bộ môn đã cung cấp những kiến thức quan trọng cho tôi để thực hiện bài luận văn này và giúp tôi ứng dụng vào thực tiễn công việc

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Hoàng Thị Chỉnh, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện bài luận văn

Đồng thời, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tập thể các thành viên trong công ty Hava’s đã hỗ trợ, cung cấp những thông tin, số liệu cần thiết để tôi hoàn tất bài luận văn này

Nhân đây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba mẹ, người thân, đồng nghiệp, bạn bè đã luôn ở bên cạnh, cổ vũ tinh thần và đóng góp ý kiến cho luận văn Sau cùng, tôi xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt đến Ban Lãnh đạo nhà trường, Quý Thầy/Cô, bạn bè và các Anh/Chị em trong công ty

Đồng Nai, ngày 02 tháng 7 năm 2015

Trân trọng

Bùi Công Trình

Trang 4

Kính thưa Quý Thầy/Cô, Quý bạn đọc!

Tác giả xin cam đoan, luận văn này là công trình nghiên cứu do tác giả thực hiện Thông qua quá trình tìm hiểu và khảo sát thực tế, vận dụng những kiến thức đã học, những tài liệu tham khảo khác và dưới sự hướng dẫn tận tình của GS.TS Hoàng Thị Chỉnh trong suốt thời gian qua Mọi số liệu, bảng biểu được trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, chính xác và những thông tin có ghi trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo nhằm bảo đảm quyền tác giả

Đồng Nai, ngày 02 tháng 7 năm 2015

Trân trọng

Bùi Công Trình

Trang 5

Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đời sống ngày càng được nâng cao, vì thế nhu cầu tiêu dùng những sản phẩm phục vụ cho cuộc sống cũng tăng theo, một trong số đó là các sản phẩm Nệm Nắm bắt được cơ hội này, nhiều công ty sản xuất nệm đã ra đời và đóng góp vào sự phát triển chung của ngành Trong đó cũng có nhiều công ty thành công trong chiến lược kinh doanh của mình, song cũng

có nhiều công ty gặp không ít khó khăn và thất bại, do chưa hoạch định đúng đắn về chiến lược kinh doanh, hoặc chưa có kinh nghiệm trong việc xây dựng chiến lược Marketting cho riêng mình

Thương hiệu Hava’s đã ra đời đúng 20 năm và được người dân ủng hộ khá nhiều Tuy nhiên, những sản phẩm của công ty chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu của người dân ở phân khúc thị trường trung cấp và cấp thấp Chính vì vậy, muốn thành công hơn nữa tại các thị trường mới, đòi hỏi công ty phải nỗ lực khá nhiều bên cạnh việc hoạch định đề ra những chiến lược kinh doanh phù hợp thì việc xác định hướng đi đúng trong hoạt động marketing đóng vai trò then chốt

Với đề tài “ Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty

Hava’s đến năm 2020” tác giả đã khẳng định lại lợi ích của hoạt động marketing là

thực sự lớn lao và có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của công ty Qua đề tài: Chương 1 nghiên cứu lý thuyết về hoạt động marketing, marketing-mix,…; Chương 2 trên cơ sở lý thuyết ở chương 1 và căn cứ vào tình hình thực tế của công ty tác giả cũng đã phân tích khái quát về các hoạt động marketing cũng như tình hình kinh doanh của công ty trong thời gian qua, nêu lên những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và nguy cơ ảnh hưởng đến các hoạt động marketing của công ty; Chương 3 dựa vào tình hình thực tế ở chương 2 tác giả đã đề ra một số giải pháp cụ thể để khắc phục những tồn tại, phát huy những điểm mạnh, xây dựng các chiến lược marketing, khai thác hiệu quả các nguồn lực sẵn có nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING 4

1.1 Một số vấn đề chung về hoạt động Marketing 4

1.1.1 Khái niệm, mục tiêu, vai trò và chức năng của marketing 4

1.1.1.1 Khái niệm marketing 4

1.1.1.2 Mục tiêu marketing 5

1.1.1.3 Vai trò và chức năng của marketing 6

1.2 Marketing hỗn hợp (marketing-mix) 7

1.2.1 Khái niệm marketing-mix 7

1.2.2 Các chiến lược marketing-mix 8

1.2.2.1 Chiến lược sản phẩm 8

1.2.2.2 Chiến lược giá 10

1.2.2.3 Chiến lược phân phối 11

1.2.2.4 Chiến lược chiêu thị 12

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của Marketing-mix 13

1.3.1 Môi trường bên ngoài 13

Trang 7

1.3.1.2 Môi trường vi mô 15

1.3.2 Môi trường bên trong 18

1.3.2.1 Nguồn nhân lực 18

1.3.2.2 Tài chính 19

1.3.2.3 Hoạt động sản xuất 19

1.3.2.4 Nghiên cứu và phát triển 19

1.3.2.5 Hệ thống thông tin 20

1.4 Các công cụ để xây dựng và lựa chọn giải pháp 20

1.4.1 Ma trận bên trong IFE (S, W) 20

1.4.1.1 Cơ sở cho điểm mức độ quan trọng 20

1.4.1.2 Cơ sở cho điểm phân loại 21

1.4.1.3 Bảng Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE): 21

1.4.2 Ma trận bên ngoài EFE (O, T) 22

1.4.2.1 Cơ sở cho điểm mức độ quan trọng: 22

1.4.2.2 Cơ sở cho điểm phân loại 22

1.4.2.3 Bảng Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 23

1.4.3 Ma trận hình thành giải pháp (SWOT) 23

1.4.4 Ma trận QSPM 24

Tóm tắt chương 1 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY HAVA’S 26

2.1 Giới thiệu chung về công ty Hava’s 26

2.1.1 Tổng quan về công ty Hava’s 26

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 27

2.1.2.1 Chức năng 27

2.1.2.2 Nhiệm vụ 27

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 28

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 29

2.2 Thực trạng hoạt động marketing của công ty Hava’s trong thời gian qua 31

2.2.1 Nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu 32

2.2.1.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường 32

Trang 8

2.2.2 Thực trạng thực hiện Chiến lược Marketing–mix của Công ty Hava’s 33

2.2.2.1 Chiến lược sản phẩm 33

2.2.2.2 Chiến lược giá 36

2.2.2.3 Chiến lược phân phối 38

2.2.2.4 Chiến lược chiêu thị 41

2.2.3 Những ưu và nhược điểm về tình hình hoạt động marketing của công ty trong những năm gần đây 43

2.2.3.1 Ưu điểm 43

2.2.3.2 Nhược điểm 44

2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của công ty Hava’s 44

2.3.1 Môi trường bên ngoài 44

2.3.1.1 Môi trường vĩ mô 44

2.3.1.2 Môi trường vi mô 47

2.3.1.3 Đánh giá các cơ hội và nguy cơ chủ yếu có ảnh hưởng đến việc kinh doanh của Công ty 55

2.3.1.4 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 56

2.3.2 Môi trường bên trong 56

2.3.2.1 Nguồn nhân lực 57

2.3.2.2 Năng lực tài chính 58

2.3.2.3 Máy móc, thiết bị và công nghệ sản xuất 59

2.3.2.4 Hoạt động nghiên cứu và phát triển 59

2.3.2.5 Hệ thống thông tin 59

2.3.2.6 Các nguồn lực vô hình 60

2.3.1.7 Đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu có ảnh hưởng đến việc kinh doanh của Công ty 60

2.3.1.8 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 61

Tóm tắt chương 2 62

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO CÔNG TY HAVA’S ĐẾN NĂM 2020 63

3.1 Mục tiêu phát triển của công ty đến năm năm 2020 63

3.1.1 Những cơ hội và thách thức cho ngành nệm trên thị trường 63

Trang 9

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty Hava’s đến năm

2020 65

3.2.1 Xây dựng giải pháp qua phân tích ma trận SWOT 65

3.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing của Công ty Hava’s đến năm 2020 – thông qua ma trận QSPM 66

3.2.2.1 Giải pháp về thị trường (S1,2,4 + O1,2,3,5), (W3,5 + O1,2,3,5) 67

3.2.2.2 Các giải pháp về chính sách sản phẩm 72

3.2.2.3 Các giải pháp về chính sách giá sản phẩm (S1,3,4 + T4,5,6), (W1,3,5 + O4,6) 73

3.2.2.4 Các giải pháp về chính sách phân phối 74

3.2.2.5 Giải pháp về chiêu thị (S1,2,3,5 + T3,5,6) 75

3.2.2.6 Giải pháp thành lập phòng marketing (W1,2,3,5 + T1,5,6) 78

3.2.2.7 Một số giải pháp hỗ trợ 80

3.3 Một số kiến nghị 82

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 82

3.3.2 Kiến nghị đối với công ty 82

Tóm tắt chương 3 83

PHẦN KẾT LUẬN 84 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 10

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

bên ngoài)

bên trong)

R&D : Research & Development (Nghiên cứu & Phát triển)

Trang 11

Bảng 1.1: So sánh Marketting truyền thống và Marketing hiện đại 5

Bảng 1.2: Ý kiến chuyên gia theo thang điểm Likert 21

Bảng 1.3: Ý kiến chuyên gia về điểm phân loại 21

Bảng 1.4: Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) 21

Bảng 1.5: Ý kiến chuyên gia theo thang điểm Likert 22

Bảng 1.6: Ý kiến chuyên gia về điểm phân loại 22

Bảng 1.7: Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 23

Bảng 1.8: Bảng phân tích ma trận SWOT 23

Bảng 2.1: Số lượng máy trong dây chuyền sản xuất của công ty 29

Bảng 2.2: Doanh thu các dòng sản phẩm công ty từ 2012 - 2014 31

Bảng 2.3: Tỷ trọng doanh thu theo thị trường 33

Bảng 2.4: So sánh giá sản phẩm Hava’s với các sản phẩm khác 38

Bảng 2.5: Kết quả khảo sát khách hàng về hoạt động truyền thông của công ty trên thị trường 42

Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu phản ánh nền kinh tế của Việt Nam năm 2012-6/2015 46

Bảng 2.7: Bảng so sánh các tiêu chí về marketing của công ty với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường 49

Bảng 2.8: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 56

Bảng 2.9: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 62

Bảng 3.1: So sánh tỷ lệ khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty 68

Trang 12

Hình 1.1: Cấu trúc marketing - mix 7

Hình 1.2: Mô hình áp lực cạnh tranh của các yếu tố vi mô 17

Hình 2.1: Trụ sở và các xưởng sản xuất của công ty 26

Hình 3.1: Định vị sản phẩm nệm của các công ty trên thị trường 70

Trang 13

Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 30

Biểu đồ 2.2: Thị phần sử dụng các dòng sản phẩm của công ty 34

Biểu đồ 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng 35 Biểu đồ 2.4: Nhận xét của người tiêu dùng về mức giá các sản phẩm Hava’s 37

Biểu đồ 2.5: Kênh thông tin ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng 42

Biểu đồ 2.6: Nghề nghiệp của khách hàng 51

Biểu đồ 2.7: Nhóm tuổi khách hàng 52

Biểu đồ 2.8: Cơ cấu trình độ công nhân viên tại công ty Hava’s 57

Biểu đồ 2.9: Nguồn vốn của công ty qua các năm từ 2011 – 2014 58

Trang 14

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của công ty Hava’s 28

Sơ đồ 2.2: Hệ thống kênh phân phối của Công ty 39

Sơ đồ 3.1: Đề xuất cơ cấu nhân sự phòng marketing 80

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đời sống ngày càng được nâng cao Vì thế, nhu cầu tiêu dùng những sản phẩm phục vụ cho cuộc sống cũng tăng theo, một trong số đó là các sản phẩm Nệm Thị trường luôn đòi hỏi những sản phẩm chất lượng cao với giá cả hợp lý, nên cuộc cạnh tranh giữa các công ty nệm trên thị trường như: Kymdan, Vạn Thành, Ưu Việt, Hàn Việt Hải, Liên Á,… đang diễn ra hết sức gay gắt, nếu nhà sản xuất không có những giải pháp marketing hợp lý

để cạnh tranh thì có thể sẽ bị đánh bật khỏi thị trường

Ra đời cách đây 20 năm, công ty Hava’s là một trong những công ty sản xuất kinh doanh các sản phẩm nệm mousse hàng đầu tại Việt Nam với những sản phẩm như nệm mousse, nệm lò xo, nệm sofa,… Từ khi ra đời đến nay, công ty đã đạt được nhiều thành quả tích cực trong quá trình hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, do tuổi đời còn chưa nhiều, hoạt động trong nền kinh tế với sự cạnh tranh đang diễn ra rất gay gắt như hiện nay, cùng với sự lớn mạnh của các công ty đối thủ đã hoạt động lâu năm ở Việt Nam như Kymdan, Vạn Thành,… tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây có tăng nhưng thấp hơn so với nhũng năm 2010 và năm 2011 cụ thể: Tổng doanh thu năm 2010 là 440.258 triệu, năm 2011 là 287.256 triệu trong khi

đó năm 2012 giảm xuống 99.644 triệu dù năm 2014 có tăng nhưng cũng chỉ đạt mức 158.248 triệu,… Do đó, đòi hỏi công ty cần phải có những chiến lược, những giải pháp marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như nâng cao thêm vị thế trên thị trường Đứng trước những vấn đề cấp thiết đó, tác giả quyết định chọn đề tài

“Một số ả p p o n t ện oạt độn m r t n ho công ty H v ’s đến năm

2020” làm luận văn cuối khóa

- “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty Lock&Lock tại

thị trường Việt Nam đến năm 2020” của tác giả Đoàn Thiện Chí

- “Hoạch định chiến lược marketing cho Công ty CP Du lịch Đồng Nai đến năm 2020” của tác giả Nguyễn Tiến Tùng

Trang 16

Những đề tài trên đã phân tích rõ về tầm quan trọng của marketing và những giải pháp marketing ở mỗi công ty khác nhau Kế thừa, phát huy những đề tài trước

và là đề tài lần đầu tiên về vấn đề marketing được thực hiện tại công ty Hava’s, tác giả sẽ cố gắng đề ra một số giải pháp phù hợp để có thể áp dụng cho công ty với tình hình kinh kế hiện nay

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về hoạt động marketing, tìm hiểu thực trạng hoạt động marketing của công ty Hava’s qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing cho công ty Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn

đã giải quyết những vấn đề sau đây:

- Nghiên cứu và hệ thống hoá những cơ sở lý luận cơ bản về Marketing, Marketing-mix và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của Marketing-mix

- Tìm hiểu về thị trường những sản phẩm: nệm mousse, nệm lò xo, nệm ghế sofa hiện nay trên thị trường và nghiên cứu tổng quát về tình hình hoạt động marketing của công ty Hava’s, thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Hava’s

- Nhận diện, mô tả, đánh giá hoạt động marketing của công ty Hava’s

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty Hava’s đến năm 2020

 Không gian nghiên cứu:

- Hoạt động sản xuất, kinh doanh và thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Hava’s

- Trong luận văn tác giả chỉ phân tích các sản phẩm như: Nệm mousse, nệm

lò xo và nệm ghế sofa

5 P ươn p p n ên ứu

 Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập và phân tích các số liệu thứ cấp

về tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn 2012-2014, từ bảng báo cáo của

cơ quan, các đại lý và website của công ty

Trang 17

 Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường:

Khảo sát ý kiến của khách hàng với các thông tin sau:

- Mục đích: lấy ý kiến đánh giá của khách hàng về các hoạt động marketing của công ty (theo nội dung của marketing – mix)

- Mẫu khảo sát khách hàng cá nhân: 200 mẫu (thông tin về tổng thể mẫu: phụ lục 1)

- Mẫu khảo sát chuyên gia: 30 mẫu (thông tin về tổng thể mẫu: phụ lục 3)

- Xử lý phiếu khảo sát: phần mềm Microsoft Excel

- Xây dựng các giải pháp bằng ma trận SWOT, QSPM

- Thang đo Likert với mức độ từ 1 đến 5

6 Kết ấu ủ đề t

Ngoài phần Mở đầu, Mục lục, và Phụ lục, nội dung của luận văn dự kiến được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động marketing

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing của công ty Hava’s

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty

Hava’s đến năm 2020

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT Đ NG MARKETING

1.1 Một số vấn đề chung về hoạt động Marketing

1.1.1 K n ệm, mụ t êu, v trò v ứ năn ủ m r t n

1.1.1.1 Khái niệm marketing

Thuật ngữ Marketting ra đời vào những năm đầu thế kỷ XX, sau đó dần dần lan sang khắp các Châu lục và đến Việt Nam vào những năm 1980 Qua một thời gian dài phát triển, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về marketting, mỗi tác giả đều

có một khái niệm riêng, nhưng nhìn chung marketting được hiểu là các hoạt động trên thị trường, nhằm tạo ra sự trao đổi với mục đích thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng Một số khái niệm marketing được sử dụng phổ biến hiện nay:

Theo hiệp hội Marketting Mỹ (2007) định nghĩa: “Marketting là tập hơp các hoạt động, cấu trúc cơ chế và quy trình nhằm tạo ra, truyền thông và phân phối những thứ có giá trị cho người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội nói chung” Theo Philip Kotler (2006) định nghĩa: “Marketting là hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua các tiến trình trao đổi”

Tóm lại một cách tổng quát: “Marketting là quá trình xã hội nhờ đó các tổ chức hoặc cá nhân có thể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi những thứ có giá trị với những người khác”

 Khái niệm Marketting truyền thống

Là toàn bộ hoạt động Marketting chỉ tập trung vào khâu tiêu thụ, doanh nghiệp chỉ chú trọng vào việc tiêu thụ nhanh chóng những hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra chứ không chú trọng đến khách hàng Nói chung marketting truyền thống bao gồm các hoạt động kinh doanh liên quan đến việc hướng dòng sản phẩm (hàng hóa, dịch vụ)

từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng một cách tối ưu Đặc trưng của thị trường trong thời kỳ này là:

- Sản xuất chưa phát triển, phạm vi thị trường, số lượng nhà cung cấp còn hạn chế, thị trường do người bán kiểm soát

- Quan điểm là làm sao có sản phẩm tốt, giá rẻ là tự động khách hàng sẽ tìm đến mình

- Phạm vi hoạt động của marketting chỉ bó hẹp trong lĩnh vực thương mại nhằm tìm kiếm thị trường để tiêu thụ những hàng hóa hoặc dịch vụ sẵn có

- Triết lý bán hàng: “Bán cái mà nhà xuất có nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối

đa cho người bán”

Trang 19

 Khái niệm Marketting hiện đại

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học

kỹ thuật, kinh tế cũng tăng trưởng vượt bậc, cạnh tranh trở nên gay gắt, xuất hiện nhiều nhà sản xuất trên thị trường, công nghệ sản xuất hiện đại đã làm giá cả biến động hơn, điều này dẫn đến khủng hoảng thừa liên tiếp xảy ra, vai trò của người mua trở nên quan trọng hơn

Từ đó Marketting hiện đại ra đời và quan điểm rằng: Để thành công, doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu và ước muốn của thị trường mục tiêu và tìm cách thỏa mãn nhu cầu, ước muốn đó bằng những phương thức tối ưu nhất so với đối thủ cạnh tranh

- Marketting hiện đại xem thị trường là nơi quyết định toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh

- Nhu cầu của người tiêu dùng là yếu tố quan trọng nhất

- Triết lý Marketting hiện đại “Bán cái khách hàng cần ”

- Mục tiêu của Marketting hiện đại là làm sao đạt được lợi nhuận và mục tiêu của doanh nghiệp, thông qua việc đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng một cách tối

ưu nhất

Bảng 1.1: So sánh Marketting truyền thống và Marketting hiện đại

Marketting truyền thống Marketting hiện đại Đối tượng quan tâm Hàng hóa Nhu cầu khách hàng

P ươn t ện Nỗ lực bán hàng, các biện

pháp kích thích

Nỗ lực áp dụng Marketting

Mục tiêu Lợi nhuận thông qua doanh

số bán

Lợi nhuận thông qua thỏa mãn khách hàng (Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

1.1.1.2 Mục tiêu marketing

Theo Philip Kotler (2006), Quản trị marketing Mục tiêu chính của hoạt động

marketing bao gồm:

Thỏa mãn khách hàng: Là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Các nỗ lực

marketing nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho họ hài lòng, trung thành với doanh nghiệp, qua đó thu phục thêm khách hàng mới

Chiến thắng trong cạnh tranh: Giải pháp marketing giúp doanh nghiệp đối

phó tốt các thách thức cạnh tranh, bảo đảm vị thế cạnh tranh thuận lợi trên thị trường

Trang 20

Lợi nhuận lâu dài: Marketing phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp doanh

nghiệp tích lũy và phát triển

1.1.1.3 Vai trò và chứ năn ủa marketing

 V trò ủ m r t n

Marketing đóng vai trò quan trọng trong bất kỳ doanh nghiệp nào, bởi nó có ảnh hưởng to lớn và quyết định đến doanh số, chi phí và lợi nhuận qua đó tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Marketing giữ vai trò liên kết, phối hợp giữa việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với khách hàng, cụ thể:

 Hướng dẫn, chỉ đạo phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh

 Giúp doanh nghiệp phát hiện, hiểu rõ yêu cầu phong phú, phức tạp và những thay đổi của người tiêu dùng, có đầy đủ thông tin để thỏa mãn nhu cầu khách hàng

 Giúp doanh nghiệp tìm ra những giải pháp tốt nhất để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách kịp thời Đồng thời đưa ra những quyết định trong sản xuất kinh doanh có cơ sở vững chắc hơn

 Doanh nghiệp biết phải sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu, sản phẩm có đặc điểm như thế nào, sử dụng nguyên liệu gì, giá bán bao nhiêu,

Giải quyết tốt các vấn đề trên không chỉ là động lực thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động của doanh nghiệp, mà nó trở thành công cụ để duy trì và phát triển mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng

 Mở rộng phạm vi hoạt động: Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập những thị trường mới

 Phân tích người tiêu thụ: Xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu, tiến trình mua của người tiêu thụ, lựa chọn các nhóm người tiêu thụ để hướng các nỗ lực marketing vào

 Hoạch định sản phẩm: Phát triển và duy trì sản phẩm, từng dòng và tập hợp từng sản phẩm, hình ảnh, nhãn hiệu, bao bì, loại bỏ sản phẩm yếu kém

 Hoạch định phân phối: Xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối, quản

lý dự trữ, tồn kho, vận chuyển và phân phối hàng hoá-dịch vụ, bán sỉ và bán lẻ

Trang 21

 Hoạch định xúc tiến: Thông đạt với khách hàng, với công chúng và các nhóm khác thông qua các hình thức quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và khuyến mại

 Hoạch định giá: Xác định các mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoản bán hàng, điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động

 Thực hiện kiểm soát và đánh giá marketing: Hoạch định, thực hiện và kiểm soát các chương trình, chiến lược marketing, đánh giá các rủi ro và lợi ích của các quyết định và tập trung vào chất lượng toàn diện

1.2 Marketing hỗn hợp (marketing-mix)

1.2.1 K n ệm m r t n -mix

Theo Philip Kotler (2006), Quản trị marketing:

Marketing-mix là tập hợp những công cụ marketing mà doanh nghiệp sử dụng

để đạt được các mục tiêu trong một thị trường đã chọn Các công cụ marketing được pha trộn và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường

Marketing-mix gồm bốn yếu tố chính đó là: Sản phẩm (Product); Giá cả (Price); Phân phối (Place); Chiêu thị (Promotion) và thường được gọi là 4P Mỗi yếu tố có vai trò và tầm quan trọng khác nhau Vì thế cần kết hợp bốn yếu tố này một cách hợp

lý để có một chính sách marketing hợp lý với nguồn lực của doanh nghiệp

(Nguồn: Philip Kotler (2006), Quản trị marketing)

Hình 1.1: Cấu trúc Marketing – Mix

P ân p ố : Kênh, các trung

gian phạm vi bao phủ, địa

điểm, dự trữ, vận chuyển

Truyền t ôn m r t n

Quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, xúc tiến bán, bán hàng trực

tiếp

G ả: Giá quy định,

chiết khấu, thời hạn thanh toán, điều kiện trả chậm

T ị trườn mụ tiêu

Trang 22

1.2.2 C ến lượ marketing-mix

Marketing-mix hay còn gọi là marketing hỗn hợp bao gồm những yếu tố có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp phối hợp sử dụng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong thị trường mục tiêu Hay theo định nghĩa của Philip Kotler (2006), tạm dịch “Marketing hỗn hợp là tập hợp các công cụ tiếp thị mà tổ chức sử dụng để theo đuổi mục tiêu tiếp thị của mình”

1.2.2.1 Chiến lược sản phẩm

Sự thành công trong marketing phụ thuộc vào sự hoàn chỉnh của các sản phẩm trong việc thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua các quyết định trong quản lý sản phẩm

Mỗi sản phẩm đều có một đời sống hữu hạn và trải qua các giai đoạn khác nhau, còn gọi là chu kỳ sống sản phẩm Chu kỳ sống sản phẩm biểu thị những giai đoạn khác nhau trong lịch sử bán sản phẩm, thường trải qua bốn giai đoạn như sau:

- Giới thiệu: Là thời kỳ tung sản phẩm ra thị trường, lúc này sản phẩm tiêu thụ

chậm, lợi nhuận không có vì tốn nhiều chi phí cho việc quảng cáo, giới thiệu

- Tăng trưởng: Là thời kỳ sản phẩm được thị trường chấp nhận và tiêu thụ

mạnh, lợi nhuận gia tăng đáng kể

- Trưởng thành: Là thời kỳ tiêu thụ chậm, doanh thu giảm do có nhiều đối thủ

cạnh tranh, sản phẩm chưa có sự thay đổi phù hợp với thị hiếu mới của khách hàng Lợi nhuận không tăng hay bị giảm sút chút ít do chi phí cạnh tranh tăng

- Suy thoái: Là thời kỳ mức tiêu thụ bị giảm nhanh, do khách hàng không tiêu

dùng sản phẩm, doanh thu sút giảm đi đôi với lợi nhuận giảm

Tùy theo loại sản phẩm và tính chất sản phẩm biểu hiện chu kỳ sống khác nhau Trong từng giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm, doanh nghiệp áp dụng chiến lược marketing thích hợp

Chiến lược về sản phẩm là nền tảng của chính sách marketing hỗn hợp, được xác định dựa trên kế hoạch kinh doanh quy mô lớn hơn dành cho sản phẩm mới

và chiến lược marketing tổng thể cho mọi sản phẩm đang có của doanh nghiệp Khi xem xét chiến lược sản phẩm, doanh nghiệp cần quan tâm đến những vấn đề sau:

Trang 23

những sản phẩm cạnh tranh thay thế Từ đó xác định những yêu cầu chất lượng với thiết kế và định hướng quản lý chất lượng trong quá trình chế tạo sản phẩm

 Phát triển nhãn hiệu và bao bì sản phẩm

Việc lựa chọn nhãn hiệu cho sản phẩm có ý nghĩa quan trọng bảo đảm thành công của phát triển sản phẩm mới Việc lựa chọn nhãn hiệu phải bảo đảm những yêu cầu tối thiểu sau:

- Phải hàm ý về lợi ích của sản phẩm

- Phải hàm chứa ý đồ về định vị

- Phải hàm ý về chất lượng

- Tên nhãn hiệu phải dễ phát âm và dễ nhớ

- Không trùng hoặc không tương tự với nhãn hiệu của doanh nghiệp khác

- Hợp với phong tục tập quán của thị trường mục tiêu

 Quyết định lựa chọn bao gói sản phẩm

Bao bì sản phẩm phải đảm bảo thực hiện đồng thời bốn chức năng: bảo quản và bán hàng hoá, thông tin về hàng hoá, thẩm mỹ tạo nên sự hấp dẫn của sản phẩm với khách hàng và chức năng thương mại

Đóng gói cần đảm nhiệm các chức năng bảo vệ, kinh tế, thuận lợi và hỗ trợ bán hàng Lựa chọn bao bì sản phẩm là cần thiết đối với việc xác định, miêu tả và xúc tiến sản phẩm Do đó, những khía cạnh này cần được đề cập khi phát triển chính sách sản phẩm để có thể đáp ứng được đúng những nhu cầu của khách hàng mục tiêu

Các chiến lược sản phẩm

- Chiến lược dòng sản phẩm là việc sản xuất ra một nhóm sản phẩm có liên

quan mật thiết với nhau, như hoạt động cùng một kiểu, được tiêu thụ cùng một nhóm khách hàng, được marketing thông qua những kiểu tiêu thụ giống nhau, hoặc làm giảm doanh số trước một dãy giá cả giống nhau Một số quyết định doanh nghiệp phải cân nhắc lựa chọn khi thực hiện chính sách dòng sản phẩm:

- Chiến lược sản phẩm mới là việc tạo ra một sản phẩm mới, có những ưu

điểm hơn sản phẩm cũ nhằm thay thế các sản phẩm cũ đang rơi vào tình trạng suy

Trang 24

thoái Sản phẩm mới bao gồm các sản phẩm được cải tiến, được bổ sung thêm chức năng, hoặc là sản phẩm có nhãn hiệu mới mà Công ty phát triển thông qua chính nỗ lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có thể có sản phẩm mới bằng hai cách là: mua bằng sáng chế, nhãn hiệu của người khác; tự phát triển sản phẩm mới do bộ phận nghiên cứu và thiết kế sản phẩm mới của Công ty

1.2.2.2 Chiến lược giá

Giá cả là số tiền mà khách hàng phải bỏ ra để có được sản phẩm, bao gồm: giá bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, tín dụng Giá cả phải tương xứng với giá trị của sản phẩm và có khả năng cạnh tranh Trong thực tế, một sản phẩm có thể định giá theo nhiều cách khác nhau Việc định giá tùy theo sản phẩm, tình trạng cạnh tranh trên thị trường do đó người ta thường định giá theo nhiều cách khác nhau: định giá dựa vào chi phí, định giá theo người mua, định giá dựa vào cạnh tranh

Chiến lược giá có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó là một trong những yếu tố cơ bản quyết định việc lựa chọn của người mua Giá cả là yếu tố duy nhất trong marketing-mix tạo ra doanh thu, nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận Ngoài ra, doanh nghiệp có thể sử dụng giá làm công cụ để theo đuổi những mục tiêu khác nhau và công cụ này thường có thể được

sử dụng rất linh hoạt

Chiến lược giá có mối quan hệ mật thiết với chính sách sản phẩm, nó phối hợp một cách chính xác các điều kiện giữa chi phí vốn đầu vào và thị trường Chiến lược giá của doanh nghiệp phải được xây dựng trên cơ sở ước lượng được tổng cầu về hàng hoá, dịch vụ của thị trường

Dưới đây là một số chiến lược giá điển hình:

 Chiến lượ định giá cho tập hợp sản phẩm

Định giá dòng sản phẩm: Các doanh nghiệp thường triển khai nhiều sản phẩm

đa dạng hơn là những sản phẩm bán lẻ Sau đó họ quyết định các bậc giá cho những sản phẩm khác nhau trong cùng một dòng ấy Các bậc giá đó cần tính đến những khác biệt về chi phí, những đánh giá của khách hàng về các đặc điểm khác nhau, và giá của các đối thủ cạnh tranh

 Chiến lượ đ ều chỉnh giá

Định giá chiết khấu và các khoản giảm giá: Phần lớn các doanh nghiệp sẽ điều chỉnh giá căn bản của họ để thưởng cho một số việc làm của khách hàng như thanh toán sớm hóa đơn, mua khối lượng lớn và mua ngoài mùa Những điều chỉnh giá cả này được gọi là các khoản chiết khấu hay giảm giá

Trang 25

Định giá phân biệt: Nhiều doanh nghiệp thường hay thay đổi giá căn bản cho phù hợp với từng đối tượng khách hàng, phù hợp với từng sản phẩm, khu vực tiêu thụ,… đây là trường hợp doanh nghiệp bán một sản phẩm với nhiều mức giá khác nhau không dựa trên cơ sở là chi phí khác nhau

 Chiến lượ t y đổi giá

Chủ động giảm giá: Việc giảm giá thường để đối phó với những trường hợp như: Nhà máy còn công suất hoạt động hay thừa năng lực; Giảm giá do đối phó với những đối thủ cạnh tranh nhằm tìm kiếm thêm thị trường; Do khả năng tiêu thụ không cao, thị phần đang suy giảm; Do muốn khống chế thị trường

Chủ động tăng giá: Việc tăng giá có thể ảnh hưởng không tốt cho việc bán hàng nhưng việc tăng giá thành công có thể làm tăng lợi nhuận một cách đáng kể Việc tăng giá có thể xuất phát từ những yếu tố như: Sự tăng chi phí diễn ra dai dẳng có tính toàn cầu, mức tăng năng suất không sánh kịp với vật giá gia tăng đã làm giảm dần biên tế lợi nhuận, lượng cầu quá lớn

 Chiến lượ định giá sản phẩm mới

Khác với định giá theo chi phí, lúc này doanh nghiệp có thể định giá cho sản phẩm theo hai cách:

Định giá thâm nhập thị trường: Với chiến lược này, các doanh nghiệp định giá sản phẩm tương đối thấp, hi vọng rằng sẽ thu hút được một lượng khách hàng mua đủ lớn, và đạt được một thị phần lớn

Định giá nhằm chắt lọc thị trường: Là chiến lược trong đó doanh nghiệp định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới để chớp thị trường Sau khi lượng tiêu thụ chậm lại, doanh nghiệp mới hạ giá sản phẩm xuống để lôi kéo lớp khách hàng kế tiếp vốn nhạy cảm với giá cả Bằng cách này, doanh nghiệp vớt được lượng doanh thu tối

đa từ những khúc thị trường khác nhau

 Chiến lượ định giá theo tâm lý

Giá cả thường phản ánh các thuộc tính của sản phẩm Rất nhiều khách hàng dùng giá cả để đo lường chất lượng sản phẩm Khi áp dụng chính sách giá tâm lý, nhà sản xuất xem xét yếu tố tâm lý của giá cả chứ không đơn thuần về khía cạnh kinh

tế Bên cạnh đó có những sản phẩm rất khó xác định chất lượng cho nên người mua thường xác định chất lượng căn cứ vào giá bán cho sản phẩm Giá cao đối với họ nghĩa là chất lượng cao

1.2.2.3 Chiến lược phân phối

Phân phối là toàn bộ quá trình hoạt động có liên quan đến việc tổ chức, điều hành và vận chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng nhờ cung cấp đúng

Trang 26

sản phẩm, đúng lúc, đúng nơi, đúng số lượng mà khách hàng cần Trong kinh doanh, nếu công ty có khả năng phân phối tốt sẽ tạo được uy tín thu hút được nhiều khách hàng đến với công ty

Doanh nghiệp dựa vào mục tiêu phân phối, đặc điểm của thị trường, sản phẩm, đặc điểm trung gian, năng lực của doanh nghiệp, ý muốn cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc điểm môi trường, để lựa chọn ra những chiến lược phân phối như:

 Chiến lược phân phối rộng rãi

Đây là chiến lược phân phối mà lượng tồn kho sản phẩm của doanh nghiệp ở các cửa hàng càng nhiều càng tốt Một chiến lược luôn được áp dụng bởi những nhà sản xuất hàng tiêu dùng và các nguyên liệu thông thường

 Chiến lược phân phối chọn lọc

Doanh nghiệp chỉ lựa chọn một số trung gian ở một số nơi nhất định để tiêu thụ sản phẩm mà không cần phân tán lực lượng ra nhiều điểm bán, nhằm giành được thị phần với sự kiểm soát chặt chẽ và tiết kiệm chi phí Hình thức này được áp dụng cho loại hàng hóa có giá trị cao, khách hàng thường suy nghĩ tính toán nhiều mới quyết định mua

 Chiến lược phân phố độc quyền

Doanh nghiệp chỉ sử dụng một số trung gian rất hạn chế ở một khu vực thị trường để tiêu thụ sản phẩm Họ yêu cầu đại lý chỉ được bán hàng của mình, tuyệt đối không được bán hàng của đối thủ cạnh tranh Cách phân phối này giúp đề cao hình ảnh của sản phẩm và có thể mang lại cho doanh nghiệp nhiều thành công hơn

1.2.2.4 Chiến lược chiêu thị

Chiêu thị là những hoạt động truyền bá những thông tin giá trị của sản phẩm do mình sản xuất và thuyết phục khách hàng mục tiêu mua sản phẩm ấy Chiêu thị phối hợp với chiến lược sản phẩm, giá cả và phân phối sẽ đẩy mạnh doanh số của hàng hóa bán được đồng thời khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường

Các thành phần cơ bản trong chiến lược chiêu thị bao gồm: quảng cáo, tuyên truyền, quan hệ công chúng và khuyến mãi (hay xúc tiến bán hàng)

 Quản o

Là việc sử dụng các phương tiện thông tin để truyền đạt tin tức về chất lượng hay ưu điểm của sản phẩm đến khách hàng Hiện nay, các doanh nghiệp có thể quảng cáo trên rất nhiều phương tiện như: Báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, quảng cáo ngoài trời,

 Tuyên truyền

Trang 27

Là hình thức truyền thông mang tính cá nhân cho một sản phẩm hay cho một doanh nghiệp bằng cách đưa tin tức có ý nghĩa thương mại trên các phương tiện thông tin mà không mất chi phí Các hình thức tuyên truyền phổ biến như: viết bài giới thiệu về sản phẩm hay doanh nghiệp đăng trên các báo, các tin tức trên các phương tiện thông tin về các cuộc viếng thăm và làm việc của lãnh đạo nhà nước tại

doanh nghiệp

 Qu n ệ ôn ún

Đây là những hoạt động truyền thông để xây dựng và bảo vệ danh tiếng của công ty, sản phẩm trước các giới công chúng, được gọi tắt là PR Về cơ bản, những hoạt động quảng cáo hỗ trợ bán hàng trong khi những hoạt động PR tạo ra những

điều kiện và môi trường thuận lợi để bán hàng diễn ra

thức này sử dụng khá phổ biến và mang tính hiệu quả

1.3 Các yếu tố ản ưởn đến hoạt động của Marketing-mix

1.3.1 Mô trườn bên n o

1.3.1.1 Mô trườn vĩ mô

Môi trường bên ngoài bao giờ cũng chứa những cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp Các yếu tố môi trường bên ngoài thường là các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, tự nhiên, công nghệ, …

Để nghiên cứu tác động của môi trường vĩ mô người ta thường dựa vào mô hình PETS bao gồm: Chính trị pháp lý, kinh tế, kỹ thuật công nghệ, tự nhiên- xã hội

Trang 28

với những thay đổi có lợi hoặc bất lợi của điều kiện chính trị cũng như mức độ hoàn thiện và thực thi pháp luật trong nền kinh tế

Các yếu tố của môi trường chính trị pháp luật có thể kể đến như:

- Quan điểm, mục tiêu định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế

- Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu của Chính phủ và khả năng điều hành của Chính phủ

đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp Xu hướng vận động và bất

cứ sự thay đổi nào của các yếu tố thuộc môi trường này đều tạo ra hoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp ở những mức độ khác nhau và thậm chí dẫn đến yêu cầu thay đổi mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Các yếu tố văn ó và xã hội

Hoạt động marketing dưới hình thức này hay hình thức khác đều trong phạm vi

xã hội và từng xã hội lại có một nền văn hóa hướng dẫn cuộc sống hàng ngày của nó Văn hóa là tất cả mọi hình thức gắn liền với xu thế hành vi cơ bản của con người từ lúc được sinh ra, lớn lên…Những yếu tố của môi trường văn hóa phân tích ở đây chỉ tập trung vào hệ thống giá trị, quan niệm về niềm tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi, đây là các yếu tố có ảnh hưởng đến việc hình thành và đặc điểm của thị trường tiêu thụ Khi phân tích môi trường văn hóa cho phép doanh nghiệp có thể hiểu biết ở những mức độ khác nhau về đối tượng phục vụ mình Tiêu thức đó là:

- Dân số hay số người hiện hữu trên thị trường Thông qua tiêu thức này cho phép doanh nghiệp xác định được quy mô của nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu

- Xu hướng vận động của dân số như tỷ lệ sinh, tử, độ tuổi trung bình và các lớp già trẻ Nắm được xu hướng vận động của dân số có thể đánh giá được dạng của nhu cầu và sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đó

- Sự dịch chuyển của dân cư và xu hướng vận động

Trang 29

- Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu thụ Yếu tố này liên quan đến

sự thỏa mãn nhu cầu theo khả năng tài chính

Những xu hướng thay đổi trong môi trường dân cư thường rất hữu ích đối với những mục tiêu ngắn hạn và trung hạn Song, khi biến đổi cũng gây ra nhiều bất ngờ đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp cần liệt kê những xu hướng nhân khẩu chủ yếu, những khả năng xảy ra cao để có những biện pháp ứng phó kịp thời

Các yếu tố công nghệ

Công nghệ tác động mạnh mẽ đến cuộc sống con người, tới sự phát triển xã hội

mà trong đó doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế Công cuộc cạnh tranh về công nghệ kỹ thuật không những đảm bảo cho các doanh nghiệp có thể thắng lợi trên phạm vi toàn cầu mà còn làm thay đổi cả bản chất của sự cạnh tranh Kỹ thuật và công nghệ là một nhân tố ảnh hưởng mạnh đến chi phí sản xuất kinh doanh và năng suất lao động Với sự ra đời của các phương tiện kỹ thuật tiên tiến, hiện đại có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực thi các giải pháp cụ thể của marketing

1.3.1.2 Mô trường vi mô

Các yếu tố thuộc môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố bên ngoài đối với tổ chức, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong

Trang 30

ngành sản xuất kinh doanh đó Có 5 yếu tố cơ bản: Đối thủ cạnh tranh, người mua, nhà cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và hàng hóa (sản phẩm) thay thế Các yếu tố này quan hệ chặt chẽ với nhau

Đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh được xác định là hoạt động thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thỏa mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn thì người đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm cách vươn lên vượt qua đối thủ của mình

để giữ được sự tồn tại trên thị trường Để tạo được một chiến lược cạnh tranh tốt các doanh nghiệp buộc phải bỏ ra khá nhiều chi phí cho các hoạt động: phân tích môi trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, chiến lược quảng cáo, khuyến mãi, … Chiến lược cạnh tranh cần phản ánh được các yếu tố ảnh hưởng của môi trường cạnh tranh bao quanh doanh nghiệp Phân tích môi trường cạnh tranh là khâu hết sức quan trọng

vì nếu coi thường đối thủ, coi thường các điều kiện, yếu tố môi trường cạnh tranh, … thì dẫn đến thất bại là điều không thể tránh khỏi

Khách hàng

Khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bởi

vì khách hàng tạo ra sản phẩm và thị trường Quy mô khách hàng sẽ ảnh hưởng đến nguồn hàng của nhà cung cấp Có 5 dạng khách hàng mà doanh nghiệp cần tập trung nắm bắt và theo dõi:

- Khách hàng là người tiêu dùng bao gồm các cá nhân và hộ gia đình, đối tượng này mua hàng nhằm mục đích tiêu dùng cá nhân Khách hàng này là mục tiêu chính của việc nghiên cứu thị trường

- Khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp mua hàng hóa để gia công, chế biến

- Khách hàng là các nhà bán lẻ, khách hàng này bao gồm các tổ chức và cá nhân mua hàng hóa nhằm mục đích bán lại cho các tổ chức, cá nhân khác để kiếm lợi nhuận Khách hàng này là những đối tượng tạo nên các kênh phân phối sản phẩm

- Khách hàng là các cơ quan và các tổ chức Chính phủ, nhà nước, hàng hóa của đối tượng này mua nhằm sử dụng trong quản lý và hoạt động công cộng Một trong các hoạt động marketing quan trọng đối với khách hàng này là marketing quan hệ

- Khách hàng quốc tế bao gồm các cá nhân, người sản xuất, người mua trung gian và chính phủ của các quốc gia khác

Nhà cung cấp

Đối với những doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình bao giờ cũng liên kết với các nhà cung cấp để cung cấp các nguồn lực (vốn, nhân lực,

Trang 31

nguyên, nhiên vật liệu …) Các nhà cung cấp có thể gây ra những áp lực mạnh lên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: các nhà cung cấp có thể đầu cơ, làm giá, tăng giá bán nguyên vật liệu, khi biết mình độc quyền cung cấp các nguồn lực cho tổ chức đó Do vậy, việc nghiên cứu và tìm hiểu về các nhà cung cấp là một việc làm cần thiết trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ tổ chức nào, một tổ chức làm việc với nhiều nhà cung cấp khác nhau, để tránh tình trạng bị nhà cung cấp gây áp lực cho tổ chức

C đối thủ tiềm ẩn

Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do các đối thủ này sẽ đưa vào các năng lực sản xuất mới với mong muốn chiếm khách hàng, thị phần nhanh chóng, nên khi phân tích môi trường kinh doanh các doanh nghiệp cần lưu ý đến đối thủ tiềm ẩn

(Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam, 2010)

Hình 1.2: Mô hình áp lực cạnh tranh của các yếu tố vi mô

Cộn đồng

Một doanh nghiệp hoạt động trong thị trường đều bị sự bao bọc, chi phối, tác động của hàng loạt tổ chức cộng đồng Hoạt động marketing thị trường sẽ do cộng

C C ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện hữu

Rivalry among existing firms

Sự cạnh tranh của các đối thủ mới gia nhập ngành

Sự cạnh tranh

giữa các nhà

cung cấp

CÁC SẢN PHẨM THAY THẾ

C C ĐỐI THỦ TIỀM ẨN

KHÁCH HÀNG

Trang 32

đồng quyết định, họ có thể ủng hộ hay không ủng hộ các hoạt động marketing của doanh nghiệp, từ đó có thể mang lại thuận lợi hay gây khó khăn cho doanh nghiệp

Do vậy, để thành công doanh nghiệp phải phân loại và thiết lập được các mối quan hệ với cộng đồng

Sản phẩm thay thế

Một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó chính là sản phẩm thay thế Sản phẩm thay thế là sản phẩm của nhà sản xuất khác có thể đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách hàng đang dùng sản phẩm của doanh nghiệp Sản phẩm thay thế làm giới hạn mức giá mà các đối thủ cạnh tranh nhau bán trên thị trường Sản phẩm thay thế làm hạn chế khả năng làm ra lợi nhuận của sản phẩm hiện có và thu hẹp thị phần của doanh nghiệp làm sản phẩm hiện có nhanh chóng chuyển sang thời kỳ suy thoái Một trong các hoạt động của các chiến lược marketing là làm sao giảm bớt ảnh hưởng của yếu tố sản phẩm thay thế nhằm tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2 Mô trườn bên tron

Mọi tổ chức đều có những điểm mạnh và yếu trong các lĩnh vực kinh doanh Những điểm mạnh và yếu bên trong cùng với những cơ hội và nguy cơ bên ngoài là những điểm cơ bản cần quan tâm khi thiết lập các mục tiêu và chiến lược Do đó, việc phân tích môi trường nội bộ (môi trường bên trong) là vô cùng cần thiết đối với công ty, qua phân tích sẽ giúp xác định rõ các ưu điểm và nhược điểm của mình, từ

đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa Đây cũng là cơ sở để công ty đề ra được những chiến lược tối ưu để tận dụng cơ hội và đối phó với những nguy cơ từ bên ngoài

Môi trường bên trong bao gồm các nguồn lực về nhân lực, tài chính, sản xuất, nghiên cứu và phát triển, hệ thống thông tin, marketing, … của công ty

1.3.2.1 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là một nhân tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện chiến lược và quyết định sự thành bại của một công ty Hiện nay khi sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì vấn đề con người càng trở nên quan trọng, có thể nói là vai trò quyết định trong quá trình quản trị chiến lược Vì vậy, một công ty thực hiện tốt được vai trò quản trị nguồn nhân lực thì chắc chắn công ty đó sẽ thành công Nhà quản trị lãnh đạo doanh nghiệp trên cơ sở của bốn chức năng cơ bản sau:

Trang 33

- Hoạch định: Bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên quan đến việc lên kế hoạch cụ thể cho tương lai như: dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề ra chiến lược, phát triển các chính sách, hình thành các kế hoạch,

- Tổ chức: Bao gồm các hoạt động nhằm tạo ra cơ cấu của mối quan hệ giữa quyền hạn và trách nhiệm Những công việc cụ thể là chuyên môn hóa công việc, mở rộng kiểm soát, thiết kế công việc và phân tích công việc

- Lãnh đạo: Nhằm định hướng hoạt động của con người như liên lạc, lãnh đạo, khả năng làm việc nhóm, chịu trách nhiệm, ủy quyền nâng cao chất lượng công việc, thỏa mãn công việc, thỏa mãn nhu cầu, thay đổi tổ chức, tinh thần của nhân viên và tinh thần quản lý

- Kiểm soát: Liên quan đến tất cả các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo cho kết quả thực tế phù hợp với kết quả đã hoạch định

- Cho dù chiến lược có đúng đắn đến mấy, nó cũng không thể mang lại hiệu quả nếu không có những con người làm việc hiệu quả Chính vì để có thể đạt được các mục tiêu đề ra công ty cần phải chuẩn bị nguồn nhân lực thật tốt

1.3.2.2 Tài chính

Đây là một trong những yếu tố bên trong quan trọng của mọi doanh nghiệp Điều kiện tài chính thường được xem là phương pháp đánh giá vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp và là điều kiện thu hút đối với các nhà đầu tư

Để hoạch định các chiến lược hiệu quả cần xác định những điểm mạnh, yếu trong lĩnh vực tài chính của doanh nghiệp Khả năng thanh toán, cán cân nợ, vốn luân chuyển, lợi nhuận, sử dụng vốn, lượng tiền mặt … của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược Doanh nghiệp có năng lực tài chính tốt sẽ giúp cho các chiến lược hoạt động khả thi hơn

1.3.2.3 Hoạt động sản xuất

Hoạt động sản xuất bao gồm tất cả các hoạt động biến đổi tất cả các yếu tố đầu vào thành yếu tố đầu ra (sản phẩm, dịch vụ, ) Quá trình quản trị sản xuất bao gồm 5 quyết định như: quy trình, công suất, hàng tồn kho, lực lượng lao động, chất lượng sản phẩm Những điểm mạnh và điểm yếu của 5 chức năng này có thể đồng nghĩa với

sự thành công hay thất bại của tổ chức

1.3.2.4 Nghiên cứu và phát triển

Để nghiên cứu môi trường bên trong của một doanh nghiệp thì hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) được xem là hoạt động khá quan trọng vì môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh khốc liệt thì việc liên tục tạo ra những sản phẩm và

Trang 34

dịch vụ mới là một lợi thế cạnh tranh hết sức cần thiết và là yếu tố sống còn của mọi

tổ chức Hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm phát triển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát tốt giá thành hay cải tiến quy trình sản xuất để giảm chi phí Chất lượng của các nỗ lực nghiên cứu phát triển của công ty có thể giúp công ty giữ vững đi đầu hoặc làm công ty tụt hậu so với các đối thủ trong ngành

Để đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của hoạt động này người ta thường dựa vào chi phí dành cho chúng Có 4 phương pháp thường được sử dụng để xác định chi phí nghiên cứu và phát triển:

- Đầu tư cho càng nhiều dự án càng tốt

- Sử dụng phương pháp tính theo phần trăm doanh số bán hàng

- So sánh với chi phí nghiên cứu và phát triển của đối thủ cạnh tranh

- Xác định xem sản phẩm mới thành công như thế nào và sau đó tính ngược trở lại để xác định nhu cầu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển

1.3.2.5 Hệ thống thông tin

Thông tin có vai trò quan trọng trong mọi tổ chức, là cầu nối gắn kết giữa các

bộ phận vì nó tiếp cận dữ liệu thô từ cả môi trường bên ngoài và bên trong của tổ chức, giúp theo dõi các thay đổi của môi trường, nhận ra những mối đe dọa trong cạnh tranh và hỗ trợ cho việc thực hiện, đánh giá và kiểm soát chiến lược Với việc tin học hóa đã góp phần làm cho hệ thống thông tin được truyền đạt một cách nhanh chóng và thông suốt Ngày nay phần lớn các tập đoàn, các công ty đều có bộ phận IT chuyên quản lý hệ thống mạng tin học kết nối giữa các bộ phận

Ngoài ra hệ thống thông tin hiệu quả cho phép công ty có khả năng đặc biệt trong các lĩnh vực khác như: chi phí thấp, dịch vụ làm hài lòng người tiêu dùng

1.4 Các công cụ để xây dựng và lựa chọn giải pháp

Để hình thành giải pháp nhà quản trị có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau Các công cụ này có thể áp dụng cho tất cả các loại tổ chức và quy mô công ty

1.4.1 M trận bên tron IFE (S, W)

Trang 35

- Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty đối với các yếu tố này (trong

đó 4 là yếu tố mạnh nhất, 3 là yếu tố khá mạnh, 2 là yếu tố khá yếu và 1 là yếu)

Bảng 1.2: Ý kiến uyên t o t n đ ểm Likert

Tổng mẫu

Tổng điểm

Mức độ quan trọng

Làm tròn

(Nguồn: Trương Công Minh và cộng sự, 2012)

1.4.1.2 Cơ sở o đ ểm phân loại

Gồm các bước sau:

- Bước 1: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với điểm phân loại của nó để xác định số điểm quan trọng

- Bước 2: Cộng tổng điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng

số điểm quan trọng cho công ty Tổng số điểm quan trọng cao nhất mà một công ty

có thể có là 4 và thấp nhất là 1 Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2,5

Sau khi tiến hành phân tích và tổng hợp các số liệu từ các bảng thăm dò ý kiến trên chúng ta thiết lập được bảng cho điểm phân loại như sau:

Bảng 1.3: Ý kiến chuyên gia về đ ểm phân loại

Tổng mẫu

Tổng điểm

Điểm phân loại trung bình

Làm tròn

Tổng cộng

(Nguồn: Trương Công Minh và cộng sự, 2012)

1.4.1.3 Bảng Ma trận đ n các yếu tố bên trong (IFE):

Từ bảng cơ sở cho điểm mức độ quan trọng và cơ sở cho điểm phân loại có thể

lập được bảng ma trận các yếu tố bên trong

Bảng 1.4: Ma trận các yếu tố bên trong (IFE)

Trang 36

1.4.2 M trận bên n o EFE (O, T)

1.4.2.1 Cơ sở o đ ểm mứ độ quan trọng:

Gồm các bước sau:

+ Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công của công ty như đã nhận diện trong quá trình phân tích các yếu tố bên ngoài

+ Bước 2: Phân loại tầm quan trọng cho mỗi yếu tố

+ Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty đối với các yếu tố này (trong

đó 4 là yếu tố mạnh nhất, 3 là yếu tố khá mạnh, 2 là yếu tố khá yếu và 1 là yếu)

Bảng 1.5: Ý kiến uyên t o t n đ ểm Likert

Tổng mẫu

Tổng điểm

Mức độ quan trọng

Làm tròn

(Nguồn: Trương Công Minh và cộng sự, 2012)

1.4.2.2 Cơ sở o đ ểm phân loại

Gồm các bước sau:

+ Bước 1: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với điểm phân loại của nó để xác định số điểm quan trọng

+ Bước 2: Cộng tổng điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng

số điểm quan trọng cho công ty Tổng số điểm quan trọng cao nhất mà một công ty

có thể có là 4 và thấp nhất là 1 Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2,5

Sau khi tiến hành phân tích và tổng hợp các số liệu từ các bảng thăm dò ý kiến cho các yếu tố bên ngoài có tác động lớn đến sự thành công của công ty, chúng ta thiết lập được bảng cho điểm phân loại như sau:

Bảng 1.6: Ý kiến chuyên gia về đ ểm phân loại:

Tổng mẫu

Tổng điểm

Điểm phân loại trung bình

Làm tròn

Tổng cộng

(Nguồn: Trương Công Minh và cộng sự, 2012)

Trang 37

1.4.2.3 Bảng Ma trận đ n các yếu tố bên ngoài (EFE)

Từ bảng cơ sở cho điểm mức độ quan trọng và cơ sở cho điểm phân loại có thể

lập được bảng ma trận các yếu tố bên ngoài

Bảng 1.7: Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE)

ngoài

Mức độ quan trọng

Phân loại

3

Các chiến lược W-T

1

2 Tối thiểu hóa các điểm yếu

và tránh khỏi các đe dọa

3

(Nguồn: Trương Công Minh và cộng sự, 2012)

Ma trận SWOT

SWOT là một công cụ phân tích được sử dụng rất phổ biến khi cần đánh giá

tình hình môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

SWOT tập trung vào hai lĩnh vực: bên trong công ty hay doanh nghiệp (S điểm

mạnh và W điểm yếu) và bên ngoài công ty hay doanh nghiệp (O cơ hội và T đe dọa)

Ma trận SWOT tập hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ nhằm giúp các nhà quản trị phát triển bốn chiến lược sau: Các chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO), chiến lược điểm yếu - cơ hội (WO), chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST), chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT) Thông qua bảng phân tích SWOT sẽ thấy các chiến

Trang 38

lược thứ nhất, thứ hai, thứ ba và thứ tư là những chiến lược kết hợp SO, ST, WO và

Chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của một công ty để tránh khỏi hay giảm

đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài

Chiến lược WT là những chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài

(Trương Công Minh và cộng sự (1012), Khái luận Quản trị chiến lược, trang

264, 265, 266, 267)

1.4.4 Ma trận QSPM

Sau khi sử dụng ma trận SWOT để xây dựng ra các chiến lược phù hợp, các nhà quản trị sẽ liệt kê ra được một danh sách các chiến lược khả thi mà DN có thể thực hiện trong thời gian sắp tới Trong giai đoạn này, một công cụ có thể dùng để lựa chọn chiến lược đó làma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (Quantitative

StrategicPlanning Matrix – QSPM)

Ma trận QSPM sử dụng các dữ liệu đầu vào từ những phân tích ở các bước hình thành ma trận IFE và EFE để giúp các chiến lược giá có quyết định khách quan chiến lược nào trong số các chiến lược đó có khả năng thay thế là chiến lược hấp dẫn nhất

và xứng đáng để DN theo đuổi nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của mình Tiến trình phát triển ma trận QSPM gồm6 bướ :

- Bước1: Liệt kê các cơ hội/mối đe dọa lớn bên ngoài và các điểm mạnh/yếu quan trọng bên trong vào cột (1) của ma trận Các yếu tố này được lấy trực tiếp từ các

- Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn: Rất không hấp dẫn = 1, ít hấp dẫn = 2, khá hấp dẫn = 3, rất hấp dẫn = 4 Các trị số này biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi

Trang 39

chiến lược so với các chiến lược khác trong cùng một nhóm các chiến lược có thể thay thế

- Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược xét riêng đối với từng yếu tố thành công quan trọng ghi ở cột (1) bằng cách nhân số phân loại với số điểm hấp dẫn trong mỗi hàng

- Bước 6: Cộng dồn các số điểm hấp dẫn cho ta tổng số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược (xét đến tất cả các yếu tố bên trong và bên ngoài thích hợp có thể ảnh hưởng tới các quyết định chiến lược) Tổng số điểm này càng cao thì chiến lược càng thích hợp và càng đáng được lựa chọn để thực hiện

Về nguyên tắc, một ma trận QSPM có thể bao gồm bất cứ số lượng nhóm các chiến lược thay thế nào và trong một nhóm nhất định có thể bao gồm bất cứ số lượng chiến lược nào, nhưng chỉ có những chiến lược trong cùng một nhóm mới được đánh giá với nhau Chẳng hạn, một nhóm chiến lược đa dạng hóa có thể bao gồm các chiến lược đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa kết khối, trong khi một nhóm chiến lược khác có thể bao gồm các chiến lược liên kết theo chiều dọc (về phía trước hay về phía sau) và liên kết theo chiều ngang Các nhóm chiến lược này là khác nhau và ma trận QSPM chỉ đánh giá các chiến lược trong cùng một nhóm

(Trương Công Minh, và cộng sự (1012), Khái luận Quản trị chiến lược, trang

286, 287, 288)

Tóm tắt ươn 1

Marketing là một đặc điểm quan trọng của nền kinh tế thị trường và góp phần to lớn vào sự thành công của một doanh nghiệp Marketing giữ vai trò liên kết, phối hợp giữa việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với khách hàng, hay nói khác hơn marketing là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng thông qua sản phẩm Nhờ có hoạt động marketing, các nhà sản xuất hiểu rõ hơn về nhu cầu, thị hiếu và nguyện vọng của người tiêu dùng, từ đó làm căn cứ để hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao

Để thực hiện tốt các hoạt động marketing đòi hỏi doanh nghiệp phải đưa ra các chiến lược marketing phù hợp

Chương 01 thực hiện việc khái quát các lý thuyết cơ bản về marketing-mix: tập trung chủ yếu vào 4P Đây chính là chìa khóa thành công cho những chiến lược cụ thể để doanh nghiệp thực hiện hoạt động marketing sao cho thật thích hợp với thị trường mục tiêu đã lựa chọn

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT Đ NG MARKETING

CỦA CÔNG TY HAVA’S 2.1 Giới thiệu chung về công ty H v ’s

2.1.1 Tổng quan về công ty H v ’s

Tên đầy đủ: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAVA’S

Tên doanh nghiệp viết tắt: HAVA’S CO, LTD

Ngày thành lập: 26/5/1995

Giấy phép ĐKKD số: 3600 674 849, thay đổi lần 2 vào ngày 11/5/2004

Công ty Hava’s được thành lập năm 1995 với tâm huyết mang lại những sản phẩm chất lượng cao “chăm sóc tốt nhất cho sức khỏe của con người”, quyết tâm đưa thương hiệu Hava’s là sản phẩm của mọi người, mọi nhà

Khởi đầu là một nhà xưởng với diện tích khoảng 2.500m2 tại phường Long Bình - TP Biên Hoà, với sự nỗ lực không ngừng, đến nay Hava’s đã là một công ty sản xuất nệm quy mô hàng đầu tại Việt Nam với khu nhà xưởng trên diện tích 52.000m2 tại Vĩnh Cửu – Đồng Nai với trên 500 công nhân có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao, đội ngũ quản lý tốt nghiệp các trường Đại học, Cao đẳng có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của công ty Điều này đảm bảo cho công

ty vững bước trên con đường phát triển và hội nhập với thị trường trong nước cũng như phát triển ra thị trường quốc tế

Công ty chuyên sản xuất các loại sản phẩm: Nệm lò xo, nệm mousse, nệm mousse ép, nệm ghế sofa trong nhà - ngoài trời, mousse dùng cho công nghiệp và sản phẩm khung lò xo Được sử dụng nguyên vật liệu ngoại nhập từ các nước châu

Âu, châu Á

Sản phẩm nệm Hava’s của công ty Hava’s đạt được nhiều chứng nhận, chứng chỉ trong và ngoài nước (phụ lục 9)

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Hình 2.1: Trụ sở và các xưởng sản xuất của công ty

Ngày đăng: 12/04/2016, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cấu trúc Marketing – Mix - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty hava’s đến năm 2020
Hình 1.1 Cấu trúc Marketing – Mix (Trang 21)
Hình 1.2:  Mô hình áp lực cạnh tranh của các yếu tố vi mô. - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty hava’s đến năm 2020
Hình 1.2 Mô hình áp lực cạnh tranh của các yếu tố vi mô (Trang 31)
Bảng 1.7: Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty hava’s đến năm 2020
Bảng 1.7 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) (Trang 37)
Hình 2.1: Trụ sở và các xưởng sản xuất của công ty - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty hava’s đến năm 2020
Hình 2.1 Trụ sở và các xưởng sản xuất của công ty (Trang 40)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của công ty Hava’s - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty hava’s đến năm 2020
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của công ty Hava’s (Trang 42)
Bảng 2.1: Số lƣợng máy trong dây chuyền sản xuất của công ty - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty hava’s đến năm 2020
Bảng 2.1 Số lƣợng máy trong dây chuyền sản xuất của công ty (Trang 43)
Bảng 2.2: Doanh thu các dòng sản phẩm của công ty từ 2012 - 2014 - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty hava’s đến năm 2020
Bảng 2.2 Doanh thu các dòng sản phẩm của công ty từ 2012 - 2014 (Trang 45)
Bảng 2.3: Tỷ trọng doanh thu theo thị trường - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty hava’s đến năm 2020
Bảng 2.3 Tỷ trọng doanh thu theo thị trường (Trang 47)
Bảng 2.4: So sánh giá sản phẩm Hava’s với các sản phẩm khác - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty hava’s đến năm 2020
Bảng 2.4 So sánh giá sản phẩm Hava’s với các sản phẩm khác (Trang 52)
Bảng 2.8: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty hava’s đến năm 2020
Bảng 2.8 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) (Trang 70)
Hình 3.1: Địn  vị sản p ẩm nệm  ủ       ôn  ty trên t ị trườn - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty hava’s đến năm 2020
Hình 3.1 Địn vị sản p ẩm nệm ủ ôn ty trên t ị trườn (Trang 84)
Hình  thức  khuyến  mãi - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty hava’s đến năm 2020
nh thức khuyến mãi (Trang 105)
BẢNG CHO ĐIỂM MỨC Đ  PHÂN LOẠI - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty hava’s đến năm 2020
BẢNG CHO ĐIỂM MỨC Đ PHÂN LOẠI (Trang 109)
BẢNG CHO ĐIỂM MỨC Đ  QUAN TRỌNG - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty hava’s đến năm 2020
BẢNG CHO ĐIỂM MỨC Đ QUAN TRỌNG (Trang 111)
BẢNG CHO ĐIỂM MỨC Đ  PHÂN LOẠI - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty hava’s đến năm 2020
BẢNG CHO ĐIỂM MỨC Đ PHÂN LOẠI (Trang 112)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm