Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng kỹ thuật Quản lý rủi ro trong công tác tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Hải quan đối với hàng nhập khẩu kinh doanh tại Cục Hải quan Hà Nội...44 3
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Anh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục đích nghiên cứu 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5.Kết cấu luận văn 3
CHƯƠNG I:LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÍ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN 5
1.1 Khái quát chung về quản lý rủi ro và kỹ thuật quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Lợi ích của việc ứng dụng kỹ thuật QLRR trong hoạt động hải quan 6
1.1.3 Nguyên tắc áp dụng kỹ thuật Quản lý rủi ro 7
1.2 Bộ tiêu chí Quản lý rủi ro 8
1.2.1 Khái niệm Tiêu chí quản lý rủi ro 8
1.2.2 Phân loại tiêu chí Quản lý rủi ro 9
1.3 Quy trình Quản lý rủi ro 10
1.4 Hồ sơ Quản lý rủi ro 11
1.4.1 Hồ sơ rủi ro 12
1.4.2 Hồ sơ doanh nghiệp: 15
Trang 3CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG KỸ THUẬT QUẢN
LÝ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC TIẾP NHẬN VÀ KIỂM TRA HỒ SƠ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU KINH DOANH TẠI CỤC
HẢI QUAN HÀ NỘI 16
2.1 Vài nét sơ lược về Cục Hải quan Hà Nội 16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cục Hải quan Hà Nội 16
2.1.2.Chức năng nhiệm vụ của Cục 18
2.1.3.Cơ cấu tổ chức 19
2.1.3.1 Cơ cấu chung của Cục 19
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức phòng QLRR 21
2.2 Tình hình hoạt động chung tại Cục Hải quan Hà Nội 22
2.2.1 Kết quả đạt được 22
2.2.2 Khó khăn,vướng mắc gặp phải 23
2.3 Tình hình triển khai ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong công tác tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Hải quan đối với hàng nhập khẩu kinh doanh tại Cục Hải quan Hà Nội 24
2.3.1 Kết quả đạt được 24
2.3.1.1 Tình hình phân luồng hàng nhập khẩu kinh doanh: 25
2.3.1.2 Tình hình chuyển luồng : 26
2.3.1.3 Tình hình kiểm tra hải quan đối với hàng nhập khẩu kinh doanh .26
2.3.1.4 Tình hình vi phạm pháp luật hải quan và chấp hành pháp luật của doanh nghiệp 27
2.3.1.5.Tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động liên quan ứng dụng kỹ thuật QLRR 28
2.3.1.6 Về công tác tổ chức triển khai kỹ thuật QLRR tại Cục Hải quan Hà Nội: 28
2.3.1.7 Về công tác thu thập thông tin QLRR 29
2.3.1.8 Về ứng dụng CNTT phục vụ kỹ thuật QLRR : 30
Trang 42.3.1.9 Về công tác nâng cai năng lực quản lý rủi ro cho cán bộ công
chức thuộc Cục hải quan Hà Nội 31
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 31
2.3.2.1 Công tác tổ chức thực hiện ứng dụng kỹ thuật QLRR : 31
2.3.2.2 Tình hình phân luồng tờ khai : 32
2.3.2.3 Tình hình chuyển luồng : 33
2.3.2.4 Tình hình kiểm tra hồ sơ hải quan: 33
2.3.2.5 Công tác thu thập, cung cấp, xử lý thông tin hỗ trợ ứng dụng kỹ thuật QLRR tại Cục : 34
2.3.2.6 Ứng dụng CNTT phục vụ kỹ thuật QLRR : 35
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 36
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 36
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan : 38
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC TIẾP NHẬN VÀ KIỂM TRA HỒ SƠ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU KINH DOANH TẠI CỤC HẢI QUAN HÀ NỘI 40
3 1 Phương hướng và mục tiêu phát triển ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro tại Cục Hải quan Hà Nội 40
3.1.1 Phương hướng phát triển và nhiệm vụ trọng tâm trong công tác ứng dụng kỹ thuật Quản lý rủi ro tại Cục Hải quan Hà Nội trong giai đoạn hiện nay: 40
3.1.2 Mục tiêu trước mắt (giai đoạn 2013- 2015): 42
3.1.3 Mục tiêu lâu dài (đến năm 2020 và những năm tiếp theo) : 43
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng kỹ thuật Quản lý rủi ro trong công tác tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ Hải quan đối với hàng nhập khẩu kinh doanh tại Cục Hải quan Hà Nội 44
3.2.1 Từng bước áp dụng Chiến lược Quản lý rủi ro : 44
Trang 53.2.2 Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý phục vụ cho ứng dụng kỹthuật QLRR : 44
3.2.3 Tìm hiểu, nghiên cứu về quy trình, quy định hướng dẫn kỹ thuậtnghiệp vụ QLRR : 45
3.2.4 Triển khai mở rộng ứng dụng kỹ thuật QLRRR trong các nghiệp
vụ hải quan tại Cục : 46
3.2.5 Nâng cao chất lượng, hiệu quả ứng dụng kỹ thuật QLRR, giảm tỷ
lệ kiểm tra hải quan : 47
3.2.6 Giải pháp về việc phân luồng, chuyển luồng : 473.2.7 Tăng cường công tác đánh giá rủi ro : 483.2.8 Đẩy mạnh và nâng cao năng lực trong thu thập, xử lý thông tin;phát triển hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu ứng dụng kỹ thuật QLRR tạiCục: 48
3.2.9 Nâng cấp cơ sở hạ tầng, CNTT và trang bị các công cụ, thiết bị
kỹ thuật phục vụ kiểm tra, kiểm soát hải quan : 49
3.2.10 Tăng cường quản lý tuân thủ, hợp tác với các doanh nghiệp hoạtđộng XNK tại Cục Hải quan Hà Nội : 50
3.2.11 Tăng cường hợp tác quốc tê về ứng dụng kỹ thuật QLRR: 513.2.12 Nâng cao kiến thức nghiệp vụ, năng lực về kỹ thuật QLRR chođội ngũ cán bộ, công chức Hải quan tại Cục Hải quan Hà Nội : 51
Kết luận 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 6TTHQĐT: thủ tục hải quan điện tử
KTSTQ: Kiểm tra sau thông quan
HQĐT: Hải quan điện tử
XNK: Xuất nhập khẩu
NKD: Nhập kinh doanh
CBCC: Cán bộ công chức
CNTT: Công nghệ thông tin
t.tin: Thông tin
WCO: Tổ chức Hải quan thế giới
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
C/O: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ứng dụng kỹ thuật QLRR là yêu cầu cấp thiết đối với ngành Hải quan.Trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, với sự gia tăng về khối lượng côngviệc và và ứng phó với những sự thay đổi đột biến của nền kinh tế ngành đang
nỗ lực tìm các biện pháp hữu hiệu nhất để tạo thuận lợi thương mại, đồng thời kiểm soát chặt chẽ quá trình tuân thủ pháp luật trong điều kiện nguồn lựckhông thay đổi Vấn đề đặt ra đối với ngành Hải quan là làm sao vừa có thểkiểm tra, kiểm soát được tất cả hàng hóa xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh vừatạo thông thoáng cho hoạt động thương mại quốc tế với nguồn lực có hạn Đểgiải quyết vấn đề này, ngành Hải quan đang từng bước thực hiện cải cách vàhiện đại hóa để nâng cao năng lực quản lý, chất lượng phục vụ của Hải quannhằm tạo thuận lợi cho các hoạt động xuất nhập khẩu nói chung của doanhnghiệp Trong đó, việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro đóng vai trò rất quantrọng, là giải pháp tối ưu cho Hải quan Việt Nam trong tiến trình hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế
Trong điều kiện thực hiện cải cách hiện đại hóa ngành Hải quan cũng
như mở rộng thủ tục hải quan điện tử như hiện nay thì kỹ thuật quản lý rủi rođóng vai trò như là điều kiện tiên quyết, là phần không thể tách rời Trong xâydựng chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2020, ứng dụng kỹ thuậtQuản lý rủi ro được coi là phần quan trọng tạo nền tảng cho việc triển khaithủ tục hải quan điện tử, tự động hóa các khâu thủ tục hải quan và Hải quanmột cửa
Xuất phát từ tình hình thực tiễn tại Cục Hải quan Hà Nội qua quá trìnhthực tập và nhận thức được tầm quan trọng của công tác ứng dụng kỹ thuậtQuản lý rủi ro tại Cục Hải quan Hà Nội, em xin tiến hành luận văn tốt nghiệpnghiên cứu về “Ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong công tác tiếp nhận vàkiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu kinh doanh tại Cục Hải quan
Hà Nội”
Trang 82 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn về ứng dụng kỹthuật QLRR để đánh giá những thành quả đạt được và những tồn tại trongviệc ứng dụng kỹ thuật QLRR trong công tác tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hảiquan đối với hàng nhập khẩu kinh doanh tại Cục Hải quan Hà Nội từ đó tìm
ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả củaviệc ứng dụng kỹ thuật QLRR trong các hoạt động nghiệp vụ Hải quan nóichung và công tác tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan nói riêng tại Cục Hảiquan Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động ứng dụng của kỹ thuật QLRR
và các vấn đề liên quan khác đến ứng dụng kỹ thuật QLRR trong công tác tiếpnhận và kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu kinh doanh tại CụcHải quan Hà Nội
-Phạm vi nghiên cứu
Quản lý rủi ro là một phương pháp tiến hành công việc không phải lànội dung một nghiệp vụ cụ thể, vì vậy quản lý rủi ro có mặt ở hầu hết ở mọilĩnh vực nghiệp vụ hải quan và đã có những hiệu quả cụ thể Như vậy cónghĩa là quản lý rủi ro có thể được áp dụng trong tất cả các nghiệp vụ hảiquan bao gồm: thủ tục hải quan, kiểm tra hải quan, giám sát hải quan, kiểmsoát hải quan, kiểm tra sau thông quan, công tác thông tin tình báo, điều trachống buôn lậu và đặc biệt quan trọng trong thủ tục hải quan điện tử
Về nội dung,trong khuôn khổ luận văn chỉ nghiên cứu một mảng cụ thểcủa quản lý rủi ro là trong khâu tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan đối vớihàng nhập khẩu kinh doanh tại Cục Hải quan Hà Nội
Về thời gian,luận văn chỉ tập trung phân tích và nghiên cứu quản lý rủi
ro trong tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan từ năm 2010 đến nay
Trang 94 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở tổng kết thực tiễn kết hợp vớinhững lý luận đã được học, đồng thời cũng sử dụng các phương pháp phântích, thống kê, so sánh, tổng hợp để hoàn thành được mục đích nghiên cứu
5 Kết cấu luận văn
Ngoài các phần mở đầu,phần danh mục tài liệu, danh mục ký hiệu vàcác phụ lục kèm theo thì luận văn được kết cấu thành 3 chương:
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KỸ THUẬT QUẢN LÝ RỦI
RO TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO
TRONG CÔNG TÁC TIẾP NHẬN VÀ KIỂM TRA HỒ SƠ HẢI QUANĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU KINH DOANH TẠI CỤC HẢI QUAN HÀNỘI
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG
DỤNG KỸ THUẬT QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC TIẾP NHẬN
VÀ KIỂM TRA HỒ SƠ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU KINHDOANH TẠI CỤC HẢI QUAN HÀ NỘI
Với khoảng thời gian thực tập ngắn, việc tiếp thu hết tất cả các kiếnthức cũng như tìm hiểu thực tế còn hạn chế nên luận văn của em không tránhkhỏi những sai sót nhất định Vì thế em kính mong nhận được các ý kiến đónggóp từ các giảng viên trong khoa Thuế - Hải quan để luận văn được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, hướng dẫn, sự chỉ bảo nhiệttình của Thạc sỹ Nguyễn Thị Minh Hòa cùng các cán bộ công tác tại PhòngQuản lý rủi ro - Cục Hải quan Hà Nội đặc biệt là anh Hoàng đã tận tình giúp
đỡ em hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2013
Sinh viên: Nguyễn Thị Anh
Trang 10CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÍ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG HẢI QUAN 1.1 Khái quát chung về quản lý rủi ro và kỹ thuật quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan
1.1.1 Khái niệm
Theo quy định của pháp luật Việt Nam , khái niệm rủi ro trong hoạtđộng nghiệp vụ hải quan được hiểu là “ nguy cơ tiềm ẩn các việc không tuânthủ pháp luật về Hải quan trong thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnhhàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải”
“Rủi ro trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Hải quan ” là những nguy
cơ tiềm ẩn khả năng và hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật Hải quan vàcác quy định liên quan đến lĩnh vực quản lý hải quan
“Quản lý rủi ro” là việc áp dụng có hệ thống các biện pháp, quy trình
nghiệp vụ và các thông lệ nhằm giúp cơ quan Hải quan bố trí, sắp xếp nguồnlực hợp lý để tập trung quản lý có hiệu quả đối với các lĩnh vực, đối tượngđược xác định là rủi ro Dưới góc độ quản lý, Quản lý rủi ro là một phươngpháp để phát hiện ra những yếu tố gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả công tácquản lý từ đó thay đổi cách xem xét và hành động nhằm loại trừ hoặc làmgiảm sự ảnh hưởng của những yếu tố trên Như vậy, Quản lý rủi ro là tập hợpcác công việc cần tiến hành để nhận diện, xác định khả năng, mức độ xảy racủa rủi ro và áp dụng các biện pháp để kiểm soát đối với rủi ro đó Cơ quanHải quan có thể áp dụng Quản lý rủi ro dựa trên việc thu thập, phân tích, đánhgiá thông tin về các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải
“Kỹ thuật Quản lý rủi ro” là một chu trình quản lý mang tính logic và
hệ thống từ thiết lập bối cảnh, xác định - phân tích - đánh giá - xử lý và quản trị rủi ro cũng như gắn rủi ro với tác động của nó (hay còn gọi là phương pháp Quản lý rủi ro).Trong những năm qua, ngành Hải quan đã xây dựng và
đưa vào áp dụng một số kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản về quản lý rủi ro phù hợpvới tiêu chuẩn chung của hải quan thế giới và thực tế Việt Nam, như:
Trang 11- Danh mục rủi ro;
- Hồ sơ quản lý rủi ro; hồ sơ quản lý doanh nghiệp
- Bộ Tiêu chí quản lý rủi ro
- Quy trình quản lý rủi ro áp dụng trong thủ tục hải quan truyền thống
và thủ tục hải quan điện tử;
- Cơ chế thu thập thông tin phản hồi từ trong quá trình thực hiện thủ tụchải quan và các hoạt động nghiệp vụ khác
1.1.2 Lợi ích của việc ứng dụng kỹ thuật QLRR trong hoạt động hải quan
Có thể thấy các kỹ thuật QLRR đang ngày càng đem lại những hiệuquả thiết thực đối với cả cơ quan hải quan và doanh nghiệp Từ đó có thể cómột cái nhìn rõ hơn về mục tiêu tạo thuận lợi thương mại Những lợi ích đóđược thể hiện như sau:
+ Đối với hoạt động quản lý của ngành Hải quan :
- Phân bổ nguồn nhân lực phù hợp, hiệu quả hơn; giảm tải khối lượngcông việc trong quá trình làm thủ tục hải quan Ứng dụng kỹ thuật Quản lý rủi
ro tạo điều kiện cho cán bộ Hải quan chỉ tập trung nguồn lực vào những lôhàng trọng điểm, dựa trên các rủi ro được xác định, đánh giá từ đó giảm bớtgánh nặng và sức ép của việc quá tải công việc nhờ giảm bớt được các thủtục, giảm tỷ lệ kiểm tra
- Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước Mặc dù kiểm tra thực tếhàng hóa ít hơn nhưng tính chuyên nghiệp và hiệu suất làm việc của Hải quanđược nâng cao, giúp gia tăng số thuế thu được từ Doanh nghiệp
- Giảm bớt thời gian thông quan, giải phóng hàng; giảm tỷ lệ kiểm trathực tế hàng hóa, tăng tỷ lệ phát hiện vi phạm pháp luật Hải quan
- Giúp nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm soát của ngành Hải quan đồngthời nâng cao tính tuân thủ pháp luật của Doanh nghiệp Trên nền tảng ứngdụng kỹ thuật Quản lý rủi ro, Hải quan ngày càng rút ngắn thời gian thôngquan và giải phóng hàng, đặc biệt là với những lô hàng được phân vào luồngXanh Điều này là động lực rất lớn để các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật,đảm bảo cho hàng hóa của mình được lọt vào luồng Xanh
Trang 12- Tạo điều kiện cải thiện, tăng cường mối quan hệ cộng tác giữa Hảiquan và doanh nghiệp Ngành Hải quan thông qua áp dụng kỹ thuật Quản lýrủi ro hỗ trợ tuân thủ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động xuấtnhập khẩu Về phần mình, doanh nghiệp trong cơ chế áp dụng Quản lý rủi rocần tăng cường năng lực chấp hành pháp luật và hợp tác cung cấp, trao đổithông tin với cơ quan Hải quan để góp phần xây dựng môi trường tuân thủpháp luật hải quan.
+ Đối với doanh nghiệp :
- Cắt giảm chi phí giao dịch do 80-90% hàng hóa sẽ được giải phóngtrong vòng vài giờ, vì vậy tiết kiệm được rất nhiều chi phí cho doanh nghiệp
- Góp phần làm giảm các thủ tục hành chính, giảm sự can thiệp của cán
bộ Hải quan vào hoạt động thương mại, tài chính và du lịch Nhờ đó doanhnghiệp không bị lệ thuộc vào thủ tục hành chính, giảm chi phí phát sinh, đặcbiệt là loại trừ các điều kiện làm nảy sinh việc gây phiền hà, sách nhiễu củacán bộ Hải quan
- Tạo cơ chế cạnh tranh công bằng cho doanh nghiệp trên nền tảng tuânthủ pháp luật Các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật Hải quan được thông quannhanh, giảm chi phí và thuận lợi trong quá trình hoạt động của mình
1.1.3 Nguyên tắc áp dụng kỹ thuật Quản lý rủi ro
Thứ nhất, về cơ bản cơ quan hải quan áp dụng QLRR là nhằm tạo
thuận lợi đối với các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt pháp luật về hải quan;đồng thời kiểm soát chặt chẽ các đối tượng không tuân thủ các quy định củapháp luật
Thứ hai, Cơ quan hải quan thực hiện thu thập, phân tích thông tin,
đánh giá rủi ro ở các giai đoạn trước, trong và sau thông quan theo các tiêuchí được xác định trong từng thời điểm, phù hợp với quy định của pháp luật
về hải quan, điều kiện và khả năng thực tế để ra quyết định việc kiểm tra,giám sát, kiểm tra sau thông quan, kiểm soát hải quan đối với hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quácảnh theo các trường hợp: không tuân thủ pháp luật hải quan; có dấu hiệu viphạm pháp luật hải quan; kết quả phân tích, đánh giá xác định mức độ rủi rocao và qua lựa chọn ngẫu nhiên
Trang 13Thứ ba, Cơ quan hải quan áp dụng miễn kiểm tra đối với các đối
tượng chấp hành tốt các quy định của Luật hải quan
Thứ tư, Cơ quan Hải quan áp dụng quản lý rủi ro theo Quy trình và
các quy định về quyền
Thứ năm,Các quá trình nghiệp vụ hải quan phải được xây dựng và áp
dụng dựa trên các quy định về áp dụng QLRR
1.2 Kỹ thuật quản lý rủi ro
1.2.1 Danh mục rủi ro
Danh mục rủi ro (trong hoạt động nghiệp vụ hải quan): là tập hợp cáckhả năng tiềm ẩn không tuân thủ pháp luật hải quan (rủi ro), do cơ quan hảiquan xác định để tập trung quản lý trong từng giai đoạn cụ thể
Danh mục rủi ro được chi tiết và mã hóa để thống nhất tên gọi và xácđịnh cụ thể các rủi ro cần quản lý trong quá trình làm thủ tục hải quan đối vớihàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
Căn cứ vào Danh mục rủi ro, các đơn vị hải quan, công chức hải quanthực hiện thu thập, phân tích thông tin, rà soát, xác định, đánh giá rủi ro và ápdụng các biện pháp quản lý theo quy định, hướng dẫn cụ thể áp dụng quản lýrủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thươngmại
Định kỳ tháng 12 hàng năm, Tổng cục Hải quan thực hiện rà soát, đánhgiá, điều chỉnh, bổ sung Danh mục rủi ro nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế ápdụng quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu thương mại
Các rủi ro không quy định trong Danh mục được xác định, phân tích,đánh giá và xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật về hải quan, quytrình thủ tục hải quan và các biện pháp nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát hải quanđối với từng trường hợp cụ thể
Trang 141.2.2 Hồ sơ quản lý rủi ro; hồ sơ quản lý doanh nghiệp
Theo quy đinh, Hồ sơ quản lý rủi ro bao gồm các nội dung sau:
- Danh mục rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,quá cảnh;
- Kết quả đánh giá mức độ rủi ro theo danh mục rủi ro được xác định;
- Các tiêu chí phân tích định hướng hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểmsoát hải quan;
- Biện pháp xử lý và chỉ dẫn nghiệp vụ nhằm hỗ trợ quá trình xử lý rủiro;
- Các yêu cầu phản hồi thông tin;
- Bộ chỉ tiêu thông tin phản ánh tình trạng hoạt động của doanhnghiệp;
- Bộ tiêu chí đánh giá doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan;
- Bộ tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro của doanh nghiệp;
- Các tổ hợp xác định rủi ro của doanh nghiệp dựa trên kết quả phântích, đánh giá rủi ro
Bao gồm 2 loại hồ sơ : Hồ sơ rủi ro và Hồ sơ Doanh nghiệp
1.2.2.1 Hồ sơ rủi ro
Tại hệ thống thông tin hồ trợ QLRR trong TTHQ đối với hàng nhậpkhẩu kinh doanh, Phân hệ thu thập hồ sơ rủi ro phục vụ mục đích thu thậpthông tin và tạo hồ sơ rủi ro Gồm 4 vai trò của người sử dụng : cán bộ thuthập, cán bộ phân công, cán bộ phân tích và cán bộ phê duyệt
Trang 15Tìm kiếm thông tin thu thập
Sửa đổi t.tin thu thập
Xóa t.tin
thu thập
Thông tin thu thập rủi ro
Phân công
Tìm kiếm t.tin thu thập (trạng thái gửi phân công)
Phân công lại Hủy phân
công
Cán bộ phân
công
Trang 16(3) Cán bộ phân tích
(4) Cán bộ phê duyệt
Phê duyệt hồ sơ
Cán bộ phê duyệt Phê duyệt loại bỏ hiệu lực hồ sơ RR
Tìm kiếm thông tin hồ sơ RR
Thông tin chờ xử lý
Hồ sơ rủi ro
Tìm kiếm
Xóa hồ sơ xác lập
Tạo mới
Sửa đổi hồ sơ RR
Loại bỏ hiệu lực
Tìm kiếm HSRR h/lực
Tìm kiếm TTTT
Trang 17* Nguyên tắc quản lý hồ sơ rủi ro được quy định như sau:
- Hồ sơ quản lý rủi ro được tổ chức xây dựng, ứng dụng, quản lý theohai (02) hình thức: hồ sơ giấy và cơ sở dữ liệu rủi ro; để phục vụ việc thuthập, cập nhật, tra cứu, khai thác thông tin về rủi ro đối với hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu thương mại trong toàn ngành Hải quan
- Việc xây dựng, ứng dụng, quản lý hồ sơ quản lý rủi ro được thực hiệntheo hai (02) Phiên bản: Phiên bản hồ sơ quản lý rủi ro cấp Tổng cục và Phiênbản hồ sơ quản lý rủi ro cấp Cục Hải quan tỉnh, thành phố
- Cục Điều tra chống buôn lậu chủ trì việc quản lý, kiểm soát cơ sở dữliệu rủi ro; căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của từng cấp, đơn vị và công chứchải quan để thực hiện cấp quyền truy cập, khai thác, sử dụng thông tin trong
cơ sở dữ liệu một cách có hiệu quả và bảo mật thông tin trong hệ thống
-Cục Hải quan tỉnh, thành phố khi phát hiện rủi ro hoặc đối tượng rủi romới xuất hiện trên địa bàn, phải tiến hành phân tích, đánh giá, cập nhật hồ sơquản lý rủi ro cấp Cục, đồng thời phải cập nhật ngay thông tin rủi ro vào cơ
sở dữ liệu rủi ro của ngành để kịp thời chia sẻ các thông tin, dấu hiệu về rủiro
* Biểu mẫu hồ sơ rủi ro
Việc xây dựng và quản lý hồ sơ rủi ro được thực hiện theo biểu mẫuthống nhất trong toàn ngành, bao gồm:
- Báo cáo xác lập hồ sơ rủi ro: Áp dụng khi xác lập hồ sơ rủi ro trìnhlãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt
- Phiếu đăng ký rủi ro: Áp dụng đăng ký rủi ro để theo dõi quản lý
- Báo cáo kết quả phân tích, đánh giá rủi ro: Báo cáo nội dung kết quảphân tích, đánh giá rủi ro
- Kế hoạch xử lý rủi ro: Áp dụng khi xây dựng và báo cáo phương án
kế hoạch xử lý rủi ro
- Chỉ dẫn dấu hiệu rủi ro: Chỉ dẫn các rủi ro định hướng hoạt độngphân tích rủi ro tại các đơn vị tác nghiệp
- Báo cáo kết quả theo dõi, đánh giá rủi ro
Trang 181.2.2.2 Hồ sơ doanh nghiệp:
Phân hệ thu thập hồ sơ DN phục vụ mục đích thu thập thông tin và tạolập hồ sơ DN Gồm 2 người sử dụng đó là cán bộ thu thập và cán bộ phântích/ phê duyệt
Nội dung của 1 hồ sơ DN gồm có thông tin chung; thông tin thànhviên; thông tin tài chính; thông tin chấp hành tốt PL; thông tin KTSTQ; thôngtin mối quan hệ DN; các thông tin khác về DN
Trang 19(1) Cán bộ thu thập
(2) Cán bộ phân tích / Phê duyệt
Sửa/ Xóa t.tin thu thập
Tìm kiếm t.tin thu thập
Nhập mới t.tin thu thập
Cán bộ thu thập
Phân tích/
sửa đổi thông tin thu thậpPhê duyệt
Tìm kiếm thông tin thu thập
Cán bộ phân tích/ phê duyệt
Trang 201.2.3 Bộ Tiêu chí quản lý rủi ro
1.2.3.1 Khái niệm Tiêu chí quản lý rủi ro
Tiêu chí quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan: là những đặc điểm vềdấu hiệu của việc chấp hành pháp luật hải quan có thể xảy ra trong hoạt độngxuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; được cơ quan Hảiquan lựa chọn, phân tích, tổng hợp để phục vụ công tác quản lý Nhà nước vềhải quan
Bộ tiêu chí quản lý rủi ro là tập hợp các Tiêu chí quản lý rủi ro, được
cơ quan Hải quan phân tích, phân loại và tổng hợp để đánh giá về khả năng,mức độ vi phạm pháp luật hải quan có thể xảy ra nhằm phục vụ thông quan,kiểm tra sau thông quan, phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hànghoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan Bộ tiêuchí rủi ro bao gồm các tiêu chí khác nhau về chủng loại hàng hóa, doanhnghiệp và lịch sử tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, trị giá hàng hóa, thuếsuất, đích đến và nước xuất xứ, phương thức vận tải và tuyến đường đi,
Việc xây dựng bộ tiêu chí rủi ro dựa rất nhiều vào việc thu thập, phântích và xử lý thông tin tình báo Thông tin tình báo có thể thu thập từ nhiềunguồn Một trong những nguồn thông tin quan trọng hiện nay là cơ sở dữ liệuMạng lưới kiểm soát Hải quan (CEN) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO)dành cho Hải quan các nước thành viên
Hàng hóa sau khi được phân tích, đánh giá mức độ rủi ro sẽ được phânluồng để thông quan Theo tài liệu kỹ thuật số 12 của UNCTAD thì hệ thốngASYCUDA áp dụng cho quản lý rủi ro phân 4 luồng :
Luồng xanh lá cây -> Giải phóng ngay hàng hóa mà không cần kiểm traLuồng vàng -> Kiểm tra chi tiết hồ sơ
Luồng đỏ -> Kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa
Luồng xanh da trời -> Kiểm tra ở giai đoạn sau thông quan
Tuy nhiên, ở nhiều nước (trong đó có Việt Nam) ứng dụng kỹ thuậtquản lý rủi ro, hệ thống chỉ phân làm 3 luồng là xanh lá cây, vàng và đỏ
Trang 211.2.3.2 Phân loại tiêu chí Quản lý rủi ro
Các tiêu chí rủi ro chủ yếu để quản lý Nhà nước về hải quan ở ViệtNam bao gồm :
- Bộ tiêu chí quy định;
- Bộ tiêu chí phân tích;
- Bộ tiêu chí tính điểm rủi ro;
- Bộ tiêu chí lựa chọn ngẫu nhiên
Có một số cách phân loại các tiêu chí quản lý rủi ro, tiêu biểu là :
- Thứ nhât, phân loại theo: các tiêu chí ưu tiên ; các tiêu chí đánh giátuân thủ ; các tiêu chí đánh giá rủi ro được
- Thứ hai, phân loại theo : các tiêu chí tĩnh ; tiêu chí động ; tiêu chí lựachọn xác suất
Hiện nay Hải quan Việt Nam sử dụng các tiêu chí theo cách phân loạithứ hai trong các hoạt động nghiệp vụ áp dụng quản lý rủi ro
* Hệ thống phân tích, đánh giá rủi ro
Hệ thống phân tích, đánh giá rủi ro hỗ trợ phân luồng, lựa chọn đốitượng kiểm tra trên cơ sở hồ sơ rủi ro được cập nhật thông tin từ các lĩnh vựcnghiệp vụ hải quan sau: từ hoạt động xuất nhập khẩu thương mại, phươngtiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chuyển cảng; từ công tác Kiểmtra sau thông quan; từ thông tin tình báo; từ công tác Điều tra chống buôn lậu;
từ hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành hải quan và doanh nghiệp; và Đội ngũcán bộ để triển khai thực hiện kỹ thuật quản lý rủi ro
1.2.4 Quy trình quản lý rủi ro áp dụng trong thủ tục hải quan truyền thống và thủ tục hải quan điện tử;
Kỹ thuật Quản lý rủi ro (hay phương pháp quản lý rủi ro) là một quy
trình mang tính logic và hệ thống, có tính chất lặp đi lặp lại, bao gồm 6 bước:Thiết lập bối cảnh, xác định rủi ro, phân tích rủi ro, đánh giá rủi ro, xử lý rủi
ro và theo dõi đánh giá Trong hoạt động hải quan quy trình quản lý rủi rocũng được thực hiện theo 6 bước trên và mối quan hệ giữa các bước đượcbiểu diễn ở hình dưới đây:
Trang 221.2.5 Cơ chế thu thập thông tin phản hồi từ trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và các hoạt động nghiệp vụ khác
Việc tiến hành thu thập thông tin được thực hiện tuỳ theo tính chất, đặcđiểm của từng loại thông tin và nguồn thông tin Một số cách thức chủ yếu ápdụng trong hoạt động thu thập thông tin phục vụ quản lý rủi ro tại Cục Hảiquan tỉnh, thành phố, như sau:
- Tổng hợp thông tin vi phạm từ:
+ Hệ thống thông tin vi phạm của ngành Hải quan;
+ Vụ việc vi phạm xảy ra trên địa bàn Cục Hải quan tỉnh, thành phố, doĐội Kiểm soát, Chi cục Kiểm tra sau thông quan và Chi cục Hải quan pháthiện
+ Các vụ việc vi phạm do các Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác pháthiện, xử lý;
+ Các vụ việc vi phạm trong lĩnh vực hải quan do cơ quan chức năngphát hiện, xử lý: qua phối hợp trao đổi thông tin với các đơn vị chức nănghoặc từ các phương tiện thông tin đại chúng
- Tổng hợp thông tin về dấu hiệu vi phạm trên địa bàn hoặc ngoài địabàn, thông qua:
+ Tra cứu dữ liệu rủi ro trên hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý rủi ro;
Bước 1
Thiết lập bối cảnh
Bước 1
Thiết lập bối cảnh
Bước 5
Xử lý rủi
ro rủi ro
Bước 5
Xử lý rủi
ro rủi ro
Bước
3 Phân tích rủi ro
Bước
3 Phân tích rủi ro
Bước 2
Xác định rủi ro
Bước 4
Đánh giá rủi ro
Bước 4
Đánh giá rủi ro
Trang 23+ Các văn bản cảnh báo hoặc chỉ đạo nghiệp vụ liên quan đến nhữngnguy cơ vi phạm pháp luật hải quan;
+ Thông tin phản hồi về dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan từ Chicục Hải quan và Chi cục Kiểm tra sau thông quan về các khả năng vi phạmpháp luật hải quan;
+ Trao đổi với các đơn vị nghiệp vụ trong và ngoài ngành Hải quan;
+ Tiến hành khảo sát, nghiên cứu thực tế; lấy ý kiến của công chức cókiến thức, kinh nghiệm làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hảiquan; tổng hợp các kinh nghiệm và kết quả tác nghiệp…;
+ Hợp tác quốc tế về trao đổi thông tin với đơn vị Hải quan nước lánggiềng
- Tra cứu, kết xuất thông tin dữ liệu từ các hệ thống thông tin trong vàngoài ngành, cụ thể :
Hệ thống thông tin, dữ liệu của ngành:
+Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý rủi ro;
+ Hệ thống thông tin mã số doanh nghiệp (T2c);
+ Hệ thống thông tin vi phạm pháp luật hải quan;
+ Hệ thống thông tin quản lý tờ khai xuất nhập khẩu;
+ Hệ thống thông tin kế toán thuế;
+ Hệ thống thông tin giá (GTT22);
+ Hệ thống quản lý hàng gia công;
+ Hệ thống quản lý sản xuất hàng xuất khẩu
Các nguồn thông tin khác
+Văn bản quy định về chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu;
+Công văn, báo cáo trong và ngoài ngành liên quan hoạt động xuấtkhẩu, nhập khẩu;
+Vụ việc vi phạm pháp luật hải quan được phát hiện và xử lý tại cácđơn vị trong và ngoài ngành Hải quan;
Trang 24+Các đơn vị trong và ngoài ngành cung cấp;
+Hợp tác trao đổi thông tin với Tổ chức Hải quan quốc tế, khu vực vàHải quan các nước;
+Kết quả kiểm tra sau thông quan;
+Thông tin trước khi hàng hoá cập cảng (manifest);
+Công chức hải quan thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát,kiểm soát hải quan;
+Hợp tác, trao đối thông tin với doanh nghiệp tham gia hoạt động xuấtkhẩu, nhập khẩu;
+Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng;Các nguồn thông tinkhác có liên quan
- Nghiên cứu, khai thác, thu nhận thông tin liên quan từ các phươngtiện thông tin đại chúng, thông tin đường dây nóng, cộng đồng doanhnghiệp
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG KỸ THUẬT QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC TIẾP NHẬN VÀ KIỂM TRA HỒ SƠ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU KINH DOANH TẠI CỤC HẢI QUAN HÀ NỘI
2.1 Vài nét sơ lược về Cục Hải quan Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cục Hải quan Hà Nội
Cùng với sự ra đời của ngành Hải quan, ngày 14/12/1954, Bộ CôngThương đã ra Nghị định 136/BCT/KB/NĐ thành lập Sở Hải quan Trung ươngthuộc Bộ Công thương với bộ máy tổ chức gồm 4 văn phòng của Sở và 13phòng, đội trực thuộc
Trong điều kiện khó khăn của những tháng đầu kết thúc chiến tranh,việc tăng cường cho Sở Hải quan Hà Nội một lực lượng đông đảo để quản lýHải quan trên địa bàn mở rộng, cho thấy hoạt động của Hải quan Hà Nội thời
kỳ này có vị trí rất quan trọng, góp phần đắc lực trong việc kiểm tra, giám sát,kiểm soát và thu thuế xuất nhập, chống buôn lậu, đảm bảo chủ quyền thươngmại của chính quyền nhà nước non trẻ
Ngày 22/6/1955 Bộ Công Thương đã ra Nghị định số 154/BCT/KB/
NĐ sát nhập Sở Hải quan Hà Nội vào Sở Hải quan Trung ương Do yêu cầuchuyển hướng nhiệm vụ Hải quan, một số đơn vị thuộc Sở Hải quan Hà Nộiđược giải thể, một số sát nhập vào Sở Hải quan Hải Phòng
Thời kỳ 1960-1975, hoạt động của Phòng Hải quan Hà Nội trongthời kỳ này chủ yếu tập trung vào làm thủ tục giám sát quản lý đối với hàngviện trợ và hàng XNK theo các Hiệp định, Nghị định thư trao đổi với cácnước XHCN anh em theo phương thức “thu bù chênh lệch ngoại thương”
Trang 26Giai đoạn 1976-1985, đất nước hoàn toàn giải phóng, hoạt động xuấtnhập khẩu ngày càng mở rộng ,vì vậy Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan(ông Nguyễn Tài) đã ký Quyết định số 101/TCHQ/TCCB ngày 03/8/1985thành lập Hải quan thành phố Hà Nội trực thuộc Tổng cục Hải quan để thốngnhất quản lý toàn bộ các đơn vị Hải quan trên địa bàn Hà Nội Lúc đầu, tổchức bộ máy Hải quan TP Hà Nội gồm có 3 phòng và 4 đơn vị Hải quan cửakhẩu với chỉ tiêu biên chế là 225 người Việc tách Cục Hải quan TP Hà Nộikhỏi cơ quan Tổng cục là một chủ trương đúng đắn để thực hiện nghịđịnh139/HĐBT ngày 20/10/1984 của Hội đồng Bộ trưởng, đồng thời cũng làmột yêu cầu khách quan, tất yếu, đáp ứng nguyện vọng của Đảng bộ và nhândân thủ đô; từ đấy đánh dấu sự phát triển nhanh chóng, ổn định và vững chắccủa một tổ chức Hải quan trọng yếu cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trungương.
Cho đến nay Cục Hải quan Hà Nội đã tiếp tục phát triển với nhữngbước đi vững mạnh trên nền tảng phát triển của đất nước với 7 phòng, 1 Chicục Kiểm tra sau thông quan và 1 Đội Kiểm soát trực thuộc.Cơ quan Cục đã
có trụ sở làm việc khang trang, trụ sở các chi cục cũng đã và đang được đầu
tư xây dựng lại và đang từng bước được trang bị các phương tiện kỹ thuậthiện đại (máy soi, camera, hệ thống máy tính…) lực lượng cán bộ, công chứcHải quan thành phố Hà Nội được tăng cường cả về số lượng và chất lượng.Đảng bộ Cục Hải quan TP Hà Nội trực thuộc Thành uỷ có 21 đảng bộ, chi bộtrực thuộc với 480 đảng viên Đoàn thanh niên có 12 chi đoàn với 162 đoànviên Công đoàn cơ sở có 21 công đoàn bộ phận với 100% cán bộ, công chức
là đoàn viên công đoàn
Trang 27Trong 50 năm qua là cả một chặng đường xây dựng, trưởng thành vàphát triển của Hải quan thành phố Hà Nội với những nỗ lực phấn đấu kiêncường, bền bỉ, liên tục của các thế hệ Hải quan đi trước Ghi nhận những nỗlực phấn đấu trên đây, Nhà nước đã tặng thưởng Hải quan thành phố Hà NộiHuân chương Lao động hạng Ba năm 1990, Huân chương Lao động hạng Nhìnăm 2000,Huân chương Lao động hạng Nhất năm 2005 ; Chính phủ tặng cờthi đua xuất sắc năm 2002; nhiều tập thể, cá nhân Cục Hải quan TP Hà Nộiđược nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động và các danh hiệu thi đuacủa Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và UBND các tỉnh, thànhphố Đảng bộ Cục Hải quan thành phố Hà Nội được nhận cờ " Đảng bộ trongsạch vững mạnh tiêu biểu 5 năm 2001-2005 " của Thành ủy Hà Nội.Các tổchức đoàn thể quần chúng Công đoàn, Đoàn thanh niên, Phụ nữ liên tục đạt tổchức cơ sở vững mạnh.
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Cục:
Thực hiện kiểm tra giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biêngiới;
Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển các chất ma túy qua biêngiới;
Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu;
Thống kê Nhà nước về Hải quan;
Thu thập, xử lý thông tin phục vụ công tác nghiệp vụ hải quan;
Thực hiện việc kiểm tra sau thông quan theo quy dịnh của phápluật;
Kiến nghị chủ trương , biện pháp quản lý nhà nước về hải quanđối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh vàchính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 282.1.3 Cơ cấu tổ chức
2.1.3.1 Cơ cấu chung của Cục
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Hải quan Hà Nội
Cụ thể:
*Lãnh đạo cục gồm:
Các phó cục trưởng:
1 Đ/c Nguyễn Văn Hồng, Đ/c Lê Ngọc Khiêm,
2 Đ/c Nguyễn Phương Trung,
5 Phòng Giám sát quản lý về hải quan
6 Phòng Thuế xuất nhập khẩu
Các đơn vị tham mưu và
đội kiểm soát
(09 Phòng tham mưu và
02 Đội Kiểm Soát)
Các chi cục hải quan
(13 Chi cục)Cục Hải quan Hà Nội
Trang 298 Phòng Quản lý rủi ro
9 Trung tâm dữ liệu & công nghệ thông tin
10 Đội Kiểm soát Hải quan
11 Đội Kiểm soát phòng, chống ma tuý
*Các chi cục gồm:
1 Chi cục Hải quan Cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài
2 Chi cục Hải quan Bưu Điện
3 Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư – gia công
4 Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội
5 Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Bắc Thăng Long
6 Chi cục Hải quan Gia Thuỵ
7 Chi cục Hải quan Gia Lâm
8 Chi cục Hải quan Ga đường sắt quốc tế Yên Viên
9 Chi cục Hải quan Hà Tây
10 Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc
11 Chi cục Hải quan Phú Thọ
12 Chi Cục Hải quan Yên Bái
13 Chi cục kiểm tra sau thông quan (có trụ sở tại Cục – 129Nguyễn Phong Sắc)
* Về đội ngũ nhân sự
- Tổng số: 990 người
Trong đó: + Công chức: 865 người ( chiếm 87%)
+ Hợp đồng : 125 người ( chiếm 13%) Hợp đồng không xác định thời hạn: 68
Hợp đồng vụ việc: 57
- Về giới tính:
+ Nam: 552 người
Trang 302 phó trưởng phòng: Đ/c : Trần Hoài Nam
Đ/c: Nguyễn Tiến Long
*Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu
Trong năm 2012, kim ngạch xuất nhập khẩu là 41600(triệu USD),sovới năm 2011 (31200 triệu USD) tăng trên 33% Trong năm 2012, tổng số tờkhai Hải quan xuất nhập khẩu tại Cục là 701.180 tờ khai so với năm 2011(631.510 tờ khai) tăng lên khoảng 11,03%
Năm 2012, kim ngạch nhập khẩu, thuế thu tăng so với năm 2011nguyên nhân là do số lượng hàng nhập khẩu tại Cục tăng lên Mặt khác, côngtác quản lý của cơ quan hải quan có nhiều đột phá như thực hiện cải cáchhành chính sâu rộng, thực hiện thủ tục hải quan điện tử cùng với việc thực