1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn nhóm thực vật nguy cấp và quý hiếm VQG phong nha kẻ bàng, quảng bình

113 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 8,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tình hình bảo tồn và phát triển nhóm thực vật nguy cấp, quý, hiếm tại VQG PN – KB. Đưa ra các giải pháp bảo tồn và phát triển nhóm thực vật này một cách có hiệu quả nhất. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dữ liệu về hiện trạng phân bố, mức độ phong phú của các loài thực vật nguy cấp và quý hiếm làm góp phần làm phong phú thêm hệ thống dữ liệu về đa dạng sinh học.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi Cao Thế Anh, sinh ngày 20 tháng 4 năm 1980 tại Quảng Bình, xin cam

đoan luận văn thạc sỹ mang tên “Đánh giá hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp

bảo tồn nhóm thực vật nguy cấp và quý hiếm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi

Tôi xin cam đoan đề tài này là của tôi, các kết quả phân tích nêu trong đề tài làkhách quan, trung thực và chưa được công bố Nếu có thừa kế kết quả nghiên cứu củangười khác thì đều được trích dẫn rõ nguồn gốc

Huế, ngày 6 tháng 3 năm 2014

Người cam đoan

Cao Thế Anh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đề tài luận văn cao học “Đánh giá hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp

bảo tồn nhóm thực vật nguy cấp và quý hiếm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình” đến nay đã hoàn thành

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Ngô Tùng Đức giáo viênTrường Đại học Nông Lâm Huế đã định hướng đề tài và tận tình hướng dẫn, giúp đỡtôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Ban quản lý Vườn quốc gia PhongNha - Kẻ Bàng, Lãnh đạo Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật, Dự án Bảotồn và quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng,

đã tạo điều kiện, giúp đỡ và hỗ trợ kinh phí để tôi hoàn thành đề tài này

Nhân nhịp này cho phép tôi bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo,bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ nhiệt tình và động viên tôi trong quá trìnhthực hiện đề tài

Do điều kiện hạn chế về thời gian và kinh phí, địa hình khó khăn, kinh nghiệmcòn thiếu nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sựgóp ý của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để đề tài hoànthiện hơn

Huế, ngày 6 tháng 3 năm 2014

Tác giả

Cao Thế Anh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT v

DANH SÁCH CÁC BẢNG vi

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan nghiên cứu 4

1.1.1 Các quan điểm cơ bản liên quan đến thực vật nguy cấp và quý hiếm 4

1.1.2 Thực trạng về các loài thực vật nguy cấp và quý hiếm 4

1.1.3 Các loài thực vật nguy cấp và quý, hiếm thuộc đối tượng nghiên cứu 10

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 13

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 13

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

2.3 Nội dung nghiên cứu 13

2.4 Phương pháp nghiên cứu 14

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN 18

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 18

3.2 Đặc điểm đa dạng thực vật 27

3.3 Đặc điểm phân bố khả năng tái sinh, hiện trạng của các loài nghiên cứu ở VQG PN - KB 32

3.3.1 Loài Vù hương 32

3.2.1 Loài Gụ Lau 39

3.3.3 Loài Mun sọc 46

3.3.4 Loài Đỉnh tùng 53

3.3.5 Loài Lim xanh 58

3.3.6 Loài Kiêng quang 64

3.4 Diện tích phân bố các loài thực vật nghiên cứu tại VQG PN-KB 68

3.5 Hiện trạng bảo tồn của các loài thực vật nghiên cứu tại VQG PN - KB 69

3.6 Đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài thực vật nghiên cứu tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng 75

Trang 4

3.6.1 Giải pháp về kỹ thuật 75

3.6.2 Giải pháp về tuần tra, bảo vệ 76

3.6.3 Giải pháp về chính sách và kinh phí 77

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 78

Kết luận 78

Tồn tại 79

Kiến nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT

1 AOO Diện tích cư trú (Area of Occurence)

10 EN Nguy cấp/ Đang bị đe dọa tuyệt chủng (Endangered)

11 EOO Diện tích khu phân bố (Extent of Occupancy )

12 Hdc Chiều cao dưới cành

13 HN Phòng tiêu bản Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

14 Hvn Chiều cao vút ngọn

15 IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới

16 LE Phòng tiêu bản Viện thực vật Cô ma rốp - Liên bang Nga

17 LR Ít nguy cấp (Lower risk)

18 NE Chưa đánh giá (Not evaluated)

20 PHST Phục hồi sinh thái

21 PNKB Phong Nha - Kẻ Bàng

22 SĐVN Sách đỏ Việt Nam

24 UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa hoc và Văn hóa của Liên hợp quốc

27 VQG PN-KB Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

28 VU Sẽ nguy cấp/sẽ bị đe dọa tuyệt chủng (Vulnerable)

29 WWF Quỹ Bảo tồn Động vật hoang dã quốc tế

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Diện tích các phân khu chức năng VQG PN-KB 19

Bảng 3.2 Diện tích VQG PN - KB phân theo địa bàn các xã/huyện 19

Bảng 3.3 Thống kê các loại đất chính trong khu vực VQG PN - KB 21

Bảng 3.4 Dân số của các xã vùng đệm của VQG PN-KB 25

Bảng 3.5 Diện tích các kiểu thảm thực vật và sinh cảnh 28

Bảng 3.6 Các điểm phân bố của Vù hương tại VQG PN - KB 34

Bảng 3.7 Tổ thành loài cây mọc cùng với Vù hương 35

Bảng 3.8 Đặc điểm đường kính và chiều cao của loài Vù hương 36

Bảng 3.9 Cấu trúc quần xã thực vật 36

Bảng 3.10 Hệ số tổ thành loài Vù hương 36

Bảng 3.11 Mật độ và khả năng tái sinh của Vù hương 37

Bảng 3.12 Nguồn gốc tái sinh loài Vù hương 37

Bảng 3.13 Cấp chiều cao cây tái sinh của Vù hương 38

Bảng 3.14 Các điểm phân bố của Gụ lau tại VQG PN-KB 41

Bảng 3.15 Tổ thành loài cây mọc cùng với Gụ lau 42

Bảng 3.16 Đặc điểm đường kính và chiều cao của loài Gụ lau 42

Bảng 3.17 Cấu trúc quần xã thực vật 43

Bảng 3.18 Hệ số tổ thành loài Gụ lau 43

Bảng 3.19 Mật độ và khả năng tái sinh của Gụ lau 44

Bảng 3.20 Nguồn gốc tái sinh loài Gụ lau 45

Bảng 3.21 Cấp chiều cao cây tái sinh của Gụ lau 45

Bảng 3.22 Các điểm phân bố của loài Mun sọc tại VQG PN - KB 48

Bảng 3.23 Tổ thành loài cây mọc cùng với loài Mun sọc 49

Bảng 3.24 Đặc điểm đường kính và chiều cao của loài Mun sọc tại VQG PN - KB 50

Bảng 3.25.Cấu trúc quần xã thực vật 50

Bảng 3.26 Hệ số tổ thành loài Mun sọc 51

Bảng 3.27 Mật độ và khả năng tái sinh của Mun sọc tại VQG PN - KB 52

Trang 7

Bảng 3.28 Nguồn gốc tái sinh loài Mun sọc tại VQG PN - KB 52

Bảng 3.29 Cấp chiều cao cây tái sinh của loài Mun sọc 52

Bảng 3.30 Các điểm phân bố của Đỉnh tùng tại VQG PN-KB 54

Bảng 3.31 Tổ thành loài cây mọc cùng với Đỉnh tùng 55

Bảng 3.32 Đặc điểm đường kính và chiều cao loài Đỉnh tùng tại VQG PN - KB 56

Bảng 3.33 Cấu trúc quần xã thực vật 56

Bảng 3.34 Hệ số tổ thành loài Đỉnh tùng 56

Bảng 3.35 Mật độ và khả năng tái sinh của Đỉnh tùng 57

Bảng 3.35a Nguồn gốc tái sinh loài Đỉnh tùng tại VQG PN - KB 57

Bảng 3.36 Cấp chiều cao cây tái sinh của Đỉnh tùng 58

Bảng 3.37 Các điểm phân bố của Lim xanh tại VQG PN - KB 60

Bảng 3.38 Tổ thành loài cây mọc cùng với Lim xanh 61

Bảng 3.39 Sinh trưởng loài Lim xanh tại VQG PN - KB 62

Bảng 3.40 Cấu trúc quần xã thực vật 62

Bảng 3.41 Hệ số tổ thành loài Lim xanh 63

Bảng 3.42 Mật độ và khả năng tái sinh của Lim xanh 63

Bảng 3.43 Nguồn gốc tái sinh loài Lim xanh 63

Bảng 3.44 Cấp chiều cao cây tái sinh của Lim xanh 64

Bảng 3.45 Các điểm phân bố của loài Kiềng quang tại VQG PN - KB 66

Bảng 3.46 Diện tích phân bố các loài thực vật nghiên cứu tại VQG PN - KB 68

Bảng 3.47 Hiện trạng bảo tồn các loài nguy cấp quý, hiếm tại VQG PN - KB 69

Bảng 3.48 Danh sách một số cá thể thực vật rừng nguy cấp quý hiếm cần được bảo vệ .74

Trang 8

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Bản đồ hành chính VQG Phong Nha – Kẻ Bàng 18

Hình 3.2 Bản đồ thảm thực vật rừng VQG PN - KB [25] [26] 30

Hình 3.3 Hình thái lá (a), Thân cây Vù hương (b) 33

Hình 3.4 Bản đồ phân bố Vù hương tại VQG PN-KB 34

Hình 3.5 Dấu tích Vù hương còn sót lại sau khai thác 38

Hình 3.6 Lá, Thân cây loài Gụ lau 40

Hình 3.7 Bản đồ phân bố Gụ lau tại VQG PN-KB 40

Hình 3.8 Tái sinh hại (a), Tái sinh chồi (b) 44

Hình 3.9 Gụ lau bị khai thác 46

Hình 3.11 Bản đồ phân bố Mun sọc tại VQG PN - KB 48

Hình 3.12 Loài Mun sọc 51

Hình 3.13 Tái sinh hạt, tái sinh chồi 51

Hình 3.14 Tái sinh hạt, Tái sinh chồi, Thân cây Đỉnh tùng 53

Hình 3.15 Bản đồ phân bố loài Đỉnh tùng tai VQG PN - KB 54

Hình 3.16 Lá, Thân loài Lim xanh 59

Hình 3.17 Bản đồ phân bố Lim xanh tại VQG PN - KB 60

Hình 3.18 Lán của người khai thác gỗ lậu 64

Hình 3.19 Hình thái lá Nghiến, Kiêng quang 65

Hình 3.19a Hình thái lá, Thân cây 66

Hình 3.19b Loài Kiêng quang 67

Hình 3.20 Bản đồ phân khu quản lý và tuyến tuần tra 76

Trang 9

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Vườn quốc gia (VQG) Phong Nha - Kẻ Bàng - Di sản thiên nhiên thế giới là nơiphân bố của nhiều loài động thực vật đặc hữu, quý hiếm được WWF đánh giá là mộttrong 200 trung tâm đa dạng sinh học của thế giới (WWF, 2000)[26] Nằm ở vùng sinhthái Bắc Trung Bộ, về mặt địa lý thực vật hệ thực vật của Vườn quốc gia Phong Nha -

Kẻ Bàng (VQG PN-KB) thuộc tiểu vùng địa lý thực vật Bắc Đông Dương khu hệ sinhđịa Ấn Độ - Mã Lai [9], là nơi giao thoa của thực vật phía Bắc xuống và phía Nam lên.Chính vì vậy khu hệ thực vật của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng có tính đadạng với 193 họ, 907 chi, 2.694 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 6 ngành thực vậtkhác nhau là Quyết lá thông (Psilotophyta), Thông đất (Lycopodiophyta), Mộc tặc(Equisetophyta), Dương xỉ (Polypodiophyta), Hạt trần (Gymnospermae) và Hạt kín(Magnoliophyta) (Nguồn tài liệu tham khảo) Trong số đó có 79 loài được thống kêtrong Sách Đỏ Việt Nam, 35 loài được pháp luật bảo vệ tại Nghị định số 32/2006/NĐ-

CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm VQG Phong Nha - KẻBàng [26]

Bên cạnh ưu thế với các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù và thành phần loài sinh vật đadạng, trong hơn 20 năm qua, nhiều loài sinh vật mới cho khoa học được phát hiện đã khẳngđịnh tầm quan trọng toàn cầu của ĐDSH Việt Nam Một loài thú móng guốc lớn mới làsao la (Pseudoryx nghetinhensis) đã được phát hiện vào năm 1992 Đây là loài động vậttrên cạn lớn nhất thế giới được phát hiện kể từ năm 1937 (năm phát hiện loài bò xám - Bossauveli) ở Đông Dương Ba loài thú mới khác cũng cũng được phát hiện trong thời gianqua, đó là: cheo cheo lưng bạc (Tragulus versicolor), mang lớn (Megamuntiacusvuquangensis) và mang trường sơn (Munticus truongsonensis) [24] Gần đây nhất, năm

2011, loài chồn bạc má cúc phương (Melogale cucphuongensis) được tìm thấy tại VườnQuốc gia Cúc Phương (Ninh Bình) Nhiều  loài sinh vật mới khác cũng đã được phát hiện

và mô tả ở Việt Nam Đó là: 3 loài rùa, 15 loài thằn lằn, 4 loài rắn, 31 loài ếch, 55 loài cá,hơn 500 loài động vật không xương sống và hơn 200 loài thực vật có mạch (tập hợp nhiềunguồn dẫn liệu từ Viện STTNSV, Tạp chí Sinh học và các Tạp chí Zoo Taxa,Crustaceana ). 

Công tác bảo tồn và quản lý nguồn tài nguyên đây là một trong những vấn đềquan tâm của toàn nhân loại Trong thời gian qua, công tác bảo tồn đa dạng sinh họccũng đã nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, nhiều văn bản chính sách,pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học đã được ban hành và tổ chức thực hiện rộng

Trang 10

khắp trên cả nước Luật Đa dạng sinh học đã được Quốc hội thông qua năm 2008khẳng định cam kết và quyết tâm bảo tồn đa dạng sinh học của Việt Nam [21].

Để triển khai thực hiện Luật Đa dạng sinh học 2008, hiện nay Bộ Tài nguyên vàMôi trường đang khẩn trương xây dựng Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Quy hoạch tổng thể về bảo tồn đa dạng sinh họccủa cả nước [21] Bộ Tài nguyên và Môi trường giao Tổng cục Môi trường làm đầumối phối hợp với các Bộ, ngành, các tổ chức trong nước và quốc tế, các chuyên giatrong lĩnh vực đa dạng sinh học xây dựng Dự thảo Chiến lược quốc gia về đa dạngsinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Chiến lược được xây dựng nhằm đảmbảo sự đóng góp vào mục tiêu chiến lược của toàn cầu và phù hợp với bối cảnh củaViệt Nam trong giai đoạn mới

Việt Nam được ghi nhận là một trong những nước có đa dạng sinh học (ĐDSH) caocủa thế giới, với nhiều kiểu hệ sinh thái, các loài sinh vật và nguồn gen phong phú và đặchữu ĐDSH ở Việt Nam có ý nghĩa to lớn, các hệ sinh thái với nguồn tài nguyên sinh vậtphong phú đã mang lại những lợi ích trực tiếp cho con người và đóng góp to lớn cho nềnkinh tế, đặc biệt là trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản; là cơ sở đảm bảo an ninhlương thực quốc gia; duy trì nguồn gen tạo giống vật nuôi, cây trồng; cung cấp vật liệu choxây dựng và các nguồn dược liệu, thực phẩm… Ngoài ra, các hệ sinh thái còn đóng vai tròquan trọng trong điều tiết khí hậu và bảo vệ môi trường ĐDSH còn là nguồn cảm hứng vănhoá nghệ thuật của con người từ hàng ngàn năm nay, được thể hiện qua các bức vẽ tạc khắc

từ xa xưa

Cho đến nay ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng cơ sở dữ liệu khoa học của nhóm thựcvật nguy cấp và quý hiếm đàng còn thiếu Để xây xựng cơ sở dữ liệu cho công tác bảo tồn,quản lý thì việc nghiên cứu toàn diện, chính xác về thành phần, đánh giá tình trạng bảo tồncác loài vấn đề hết sức cần thiết, có ý nghĩa thiết thực trong việc hoạch định chiến lược bảotồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng - Di sản thiên nhiên thế giới.Việc quản lý và bảo tồn các loại thực vật, giữ được sự đa dạng sinh học trong quần thể trongVQG Phong Nha - Kẻ Bàng những năm trở lại đây rất được sự quan tâm nhằm bảo tồn vàphát triển quần thể sinh thái đa dang, tạo cảnh quan xanh tươi, thu hút khách tham quan dulịch của VQG Phong Nha - Kẻ Bàng

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, với mong muốn nắm được hiện trạng của cácloại thực vật nguy cấp và quý hiếm ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng để làm cơ sở choviệc đề xuất các định hướng bảo tồn, quản lý và phát triển hệ thực vật, tôi tiến hành

thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn nhóm

thực vật nguy cấp và quý hiếm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình”.

Trang 11

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dữ liệu về hiện trạng phân

bố, mức độ phong phú của các loài thực vật nguy cấp và quý hiếm làm góp phần làm phong phú thêm hệ thống dữ liệu về đa dạng sinh học.

Ý nghĩa thực tiễn

Đánh giá tình hình bảo tồn và phát triển nhóm thực vật nguy cấp, quý, hiếm tại VQG PN – KB Đưa ra các giải pháp bảo tồn và phát triển nhóm thực vật này một cách có hiệu quả nhất

Những điểm mới của đề tài

Đề tài cung cấp chính xác các dữ liệu còn thiếu liên quan đến hiện trạng

và xu thế phát triển của các loài thực vật nguy cấp và quý hiếm cho VQG PN

-KB Đây sẽ là cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển các loài này trong tương lai.

Về giải pháp bảo tồn thực vật nguy cấp quý hiếm

Chưa có nghiên cứu nào làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển các loài thực vật rừng nguy cấp quý hiếm Việc bảo tồn các loài thực vật rừng quý hiếm đang được thực hiện dựa trên các hoạt động bảo tồn chung hướng tới bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học, ít có những quan tâm đến việc bảo tồn hoặc bảo vệ sinh cảnh của các loài đe dọa cao.

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan nghiên cứu

1.1.1 Các quan điểm cơ bản liên quan đến thực vật nguy cấp và quý hiếm

Loài được xem là nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong

tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp(IUCN)

Loài được xem là đang nguy cấp (đang bị đe dọa tuyệt chủng) là những taxonđang bị đe dọa tuyệt chủng và không chắc còn có thể tồn tại nếu các nhân tố đe dọa cứtiếp diễn Gồm những taxon có số lượng giảm đến mức báo động ở trong điều kiệnsống bị suy thoái mạnh mẽ đến mức có thể bị tuyệt chủng (Sách đỏ VN)

Loài được xem là hiếm (có thể có nguy cấp) gồm những taxon có phân bố hẹp(nhất là những chi đơn loài) có số lượng ít, tuy hiện tại chưa phải là đối tượng đanghoặc sẽ bị đe dọa nhưng sự tồn tại lâu dài của chúng là mỏng manh (Sách đỏ VN)

Loài thực vật rừng quý, hiếm là những loài thực vật có giá trị về kinh tế, khoahọc và môi trường nhưng số lượng cá thể của chúng còn lại rất ít ngoài tự nhiên Việcquản lý bảo vệ thực vật rừng quý, hiếm được thực hiện theo quy định của pháp luật vàquy trình, hướng dẫn Quốc tế và Quốc gia Việt Nam

1.1.2 Thực trạng về các loài thực vật nguy cấp và quý hiếm

Ở Việt Nam và ở Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm trong Nghị định 32, bao gồm 52 loài vànhóm loài, là những loài có giá trị cao về kinh tế, khoa học, bảo tồn nguồn gen và cũng

là đối tượng bị tác động mạnh, dễ có nguy cơ bị tuyệt chủng trong tự nhiên [8] Dựatrên kết quả điều tra ban đầu của các loài thực vật nguy cấp quý hiếm theo nghị định

32 trên toàn quốc, đặc biết chú trọng đến các khu rừng đặc dụng được thiết lập vớimục đích để bảo tồn loài [24]:

Nhóm loài bị khai thác mạnh đang có nguy cơ sắp biến mất trong tự nhiên (7loài và nhóm loài) như: hoàng đàn, sưa, thông nước, sâm ngọc linh, sâm vũ diệp, tamthất hoang, các loài lan hài và thạch hộc

Nhóm loài do có vùng phân bố hẹp, số lượng quần thể/cá thể nhỏ nhưng ít bịkhai thác vì mục đích thương mại cũng có nguy cơ bị tuyệt chủng do bị mất môitrường sống (9 loài) như: bách vàng, bách đài loan, vân sam phanxipang, thông đỏ bắc,thông đỏ nam, thông Pà cò, đỉnh tùng, bách xanh và bách xanh đá

Trang 13

Nhóm loài có số lượng cá thể tương đối lớn, vùng phân bố rộng nhưng do giátrị kinh tế cao nên đang bị săn lùng rất mạnh (bất hợp pháp) sẽ dẫn tới nguy cơ suygiảm nghiêm trọng về số lượng cá thể trưởng thành (8 loài) như: gõ đỏ, cẩm lai bà rịa,trắc, mun, trai lý, lim xanh, vù hương và gù hương.

Nhóm loài có vùng phân bố rộng bị khai thác nhiều nhưng vẫn còn nhiều khảnăng tái sinh phục hồi nếu được quản lý tốt như (5 loài và nhóm loài): các loài lan một

lá, hoàng đằng, vàng đắng, đẳng sâm, các loài tế bần, các loài bình vôi

Đối với thảm thực vật, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng có mặt của 419loài thực vật đặc hữu của Việt Nam (trong đó có 28 loài Lan) Ngoài ra, loài Táu đá

(Hopea sp) đang được phân loại để công bố là loài mới cũng là loài đặc hữu của Vườn

quốc gia

Một số loài có giá trị thương mại lớn, rất khó gặp trong tự nhiên, nhưng đượcthuần dưỡng, gây trồng tại các vườn cây cảnh, vườn rừng của các hộ gia đình (công tynhỏ) Đối tượng này hiện chưa được và rất khó điều tra cụ thể số lượng như: các loàilan hài, thạch hộc và sưa

Hiện trạng bảo tồn chuyển vị cho một số loài gặp khó khăn về tái sinh, có nguy

cơ bị tuyệt chủng cao trong tự nhiên chưa đạt về quy mô và hiệu quả Các hoạt độngnày phần lớn dưới hình thức các dự án nhỏ được tài trợ bởi các tổ chức quốc tế hoặc từchính phủ Việt Nam Cần có một chương trình bảo tồn ngoại vi với quy mô Quốc giađối với những loài thực sự nguy cấp

Các nghiên cứu về nhân giống theo phương pháp sinh dưỡng (cả nuôi cấy mô)cho một số loài còn hạn chế, chưa thể áp dụng rộng rãi

Công tác bảo tồn tại chỗ có hiệu quả ở một số khu rừng đặc dụng, nhưng chưathực sự ngăn chặn được tình trạng khai thác bất hợp pháp

Tình trạng khai thác, sử dụng, buôn bán các loài nguy cấp quý hiếm vẫn diễn ramặc dù theo luật định thì các hoạt động này bị cấm

Theo số liệu thống kê mới, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng là rừngnguyên sinh trên núi đá vôi điển hình với các loại đặc trưng như

Nghiến (Burretiodendron hsienmu), chò đãi (Annamocarya spp.), chò nước (Plantanus kerii) và sao (Hopea spp.) [9].

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng còn ẩn chứa trong đó là sự đa dạng củacác loài sinh vật tự nhiên Cho đến nay, đã xác định sự có mặt của 2.651 loài thực vậtbậc cao có mạch, 845 loài động vật có xương sống, 370 loài côn trùng [28] Chúng hầuhết là các loài bản địa tự nhiên trong khu vực Trong số đó có tới 116 loài thực vật và

166 loài động vật được ghi trong sách đỏ Việt Nam 2007 và sách đỏ IUCN 2006

Trang 14

Các loài thực vật năm trong Nghị định 32 của Chính phủ đang đứng trước nguy

cơ diệt vong do khai thác quá mức, môi trường sống bị tác động, các chính sách quản

lý bảo tồn chưa được áp dung hay thực hiện đúng và có hiệu quả Với giá trị củathương mại quá lớn nên các loại thực vật ở vườn quốc gia Phong nha – Kẻ Bàng càng

bị đe dọa về sự khai thác

Dự án bảo tồn và quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên khu vực Phong Nha

-Kẻ Bàng đang có những hoạt động hỗ trợ như: Phát triển kính tế xã hội cho các xãvùng đệm nhằm giảm thiểu các tác động của người dân vào VQG, nâng cao năng lực,thực thi pháp luật cho cán bộ, qui hoạch phát triển du lịch bền vững cho VQG PN -

KB [14] [15]

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được đưa vào quy hoạch phát triển kinh

tế của tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 1997 - 2010 Vườn quốc gia này cũng đượcđưa vào kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học xuyên biên giới Phong Nha - Kẻ Bàng

và Hin Namno giữa Lào và Việt Nam Nhiều cuộc hội thảo đã được chính quyền haitỉnh Quảng Bình và Khăm Muộn tổ chức để phối hợp bảo tồn khu vực Phong Nha - KẻBàng và Hin Namno của Lào [28]

Các dự án hoạt động nhằm cứu hộ điều trị, nuôi dưỡng, hiện có một khu bánhoang dã dành cho linh trưởng với diện tích 18 ha tại vườn quốc gia này với hàng ràođiện tử Dự án này do Hội động vật Frankfurt (Zoologische Gesellschaft Frankfurt)(Đức) đầu tư dành riêng cho Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng để bào tồn 10 loạilinh trưởng, trong đó có voọc Hà Tĩnh, voọc chà vá chân nâu quý hiếm Khu vực này

có có hệ sinh cảnh với đầy đủ thức ăn cho linh trưởng phát triển tốt [30]

Ban quản lý dự án vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng hiện có đội ngũ nhânviên bao gồm các chuyên gia về động vật học, thực vật học, lâm sinh học, kinh tế - xãhội học nhưng lại không có thẩm quyền xử lý các vi phạm và thiếu các phương tiệnquản lý hữu hiệu đối với các mối đe dọa đối với vườn quốc gia này [28]

Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật đã phối kết hợp với các xãthành lập các câu lạc bộ bảo tồn thiên nhiên nhằm nâng cao nhân thức cho người dângiảm tác động của người dân vào VQG [28]

 Các chính sách liên quan đến công tác bảo tồn và phát triển của loài thực vật

nguy cấp và quý hiếm

Việt Nam đã có những cam kết và hành động cụ thể để quản lý, bảo tồn và pháttriển nguồn tài nguyên động thực vật hoang dã Điều này được thể hiện bằng một loạtcác văn bản, chính sách đã ra đời Ba mốc quan trọng nhất trong lĩnh vực bảo tồn củaViệt Nam là sự ra đời của Nghị định 18/HĐBT (1992), Nghị định 48/2002/NĐ-CP

Trang 15

(2002) và Nghị Định 32-CP (2006) Nghị định 18/HĐBT nhằm thực hiện Điều 19 củaLuật bảo vệ rừng năm 1991 Nghị định này quy định danh mục các loài động thực vậtrừng quý hiếm cần được bảo vệ Đây là nghị định đầu tiên có định nghĩa về các loàiquý, hiếm và các loài động vật hoang dã thông thường ở Việt Nam Năm 2002, Chínhphủ ban hành Nghị định số 48/2002/NĐ-CP để sửa đổi, bổ sung danh mục thực vật,động vật hoang dã quý hiếm ban hành theo Nghị định 18/HĐBT và chế độ quản lý bảo

vệ Việc ban hành và thực hiện Nghị định này đã đem lại nhiều cơ hội tồn tại chonhiều loài động thực vật hoang dã Ví dụ, trước năm 1992, nhiều loài cây lấy gỗ bịkhai thác kiệt, do không có chính sách và cơ chế quản lý, bảo vệ Sau khi Nghị định18/HĐBT được ban hành rất nhiều các vụ việc liên quan đến việc khai thác, buôn bán

và sử dụng các loài quí hiếm được quy định trong Nghị định đã bị xử phạt, truy tố theođúng quy định

Tuy nhiên, Nghị định 28/HĐBT cũng còn một số vấn đề tồn tại Ví dụ, việcđiều tra giám sát các loài quy định trong Nghị định (Điều 5; 6) cũng chỉ được thựchiện một phần ở các khu rừng đặc dụng mà không được thực hiện ở các khu rừngkhác, nơi có các loài đó phân bố Do thiếu các tư liệu và thông tin cần thiết, việc thựcthi Nghị định cũng gặp nhiều khó khăn Ví dụ, việc nhận dạng các loài thực vật quýhiếm, đặc biệt các sản phẩm của chúng là rất khó khăn đối với hầu hết các cơ quanthực thi như kiểm lâm, hải quan, công an và quản lý thị trường Hầu như chưa có tàiliệu nhận dạng hoặc hỗ trợ nhận dạng nào được xuất bản để trợ giúp cho việc thực thiNghị định Việc xử phạt cũng gặp rất nhiều khó khăn Ví dụ, vi phạm đối với các loàiđộng vật thường được quan tâm hơn là đối với các loài thực vật, mặc dù chúng đều cótên trong cùng một nhóm của Nghị định

Để khắc phục hạn chế trên, Chính phủ đã ban hành Nghị định 32/2006/NĐ-CP.Đây là Nghị định mới nhất được ban hành nhằm thay thế Nghị định 18/HĐBT vàNghị định 48/2002/NĐ-CP để phù hợp với Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng (2004)

Về cơ bản, Nghị định 32/2006/NĐ-CP đã được soạn thảo kỹ lưỡng hơn, các quy định

đã được nêu rõ ràng, đặc biệt các quy định để thực thi Tuy nhiên, việc thực thi Nghịđịnh cũng gặp các vấn đề tương tự như Nghị định 18/HĐBT Ví dụ, không có hướngdẫn nhận dạng các loài được quy định trong Nghị định, đặc biệt là các sản phẩm Việctiến hành xử phạt các vụ vi phạm theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP cũng gặp khó khăn

vì khó định giá được các loài quý hiếm, do đó không áp dụng được mức độ xử phạthoặc truy cứu trách nhiệm thích hợp

Ngày 1 tháng 7 năm 2009, luật đa dạng sinh học của Việt Nam chính thức cóhiệu lực Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được luật đa dạng sinh học ưu tiên bảo

vệ, lưu giữ và bảo quản lâu dài Luật đa dạng sinh học là một bước tiến quan trọng, tạo

Trang 16

cơ sở pháp lý vững chắc cho các hoạt động bảo tồn và phát triển giá trị đa dạng sinhhọc của Việt Nam.

Nghị định 32/2006 CP được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 3năm 2006 nhằm quy định các loài động thực vật nguy cấp quý hiếm cần được bảo vệ.Theo Nghị định này, các loài thực vật được chia thành 2 nhóm; nhóm Ia là nhóm thuộcdiện nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, nhóm IIa là nhóm bị hạnchế khai thác sử dụng Nhóm Ia có 15 loài và nhóm loài thực vật; nhóm IIa có 37 loài

và nhóm loài

Nghiên cứu tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Những nghiên cứu cụ thể về các loài thực vật tại VQG PN - KB không có Tuynhiên những nghiên cứu về khu hệ và thảm thực vật tại VQG PN - KB từ trước đếnnay đã có một số tài liệu điều tra bước đầu bao gồm: Điều tra xây dựng luận chứngkinh tế kỹ thuật Khu bảo tồn Phong Nha của Viện điều tra quy hoạch rừng (1991)[25]; dự án bảo tồn liên quốc gia (RAS/93/102/) (1996-1997); Kouznetsov, A.N vàPhan Lương, Viện sinh học nhiệt đới Việt - Nga (2001); GS.TSKH Nguyễn NghĩaThìn và cộng sự (2001 - 2003) Trong năm 2005, các nhà thực vật thuộc Viện Sinh thái

và tài nguyên sinh vật hợp tác với Viện thực vật Cô ma rốp, Viện Hàn lâm khoa họcLiên bang Nga đã tiến hành cuộc khảo sát đầu tiên về thảm thực vật và tính đa dạngthực vật ở VQG PN-KB có kèm theo các mẫu vật khô và mẫu cây sống thu thập làmbằng chứng khoa học

Cuộc khảo sát này được FFI tổ chức với sự hỗ trợ của Counterpart InternationalVietnam, Food for Progress Program và có nhiệm vụ kiểm kê họ Lan Orchidaceaekèm theo mô tả chi tiết các kiểu môi trường sống và kiểu thảm thực vật ở VQG PN-

KB Kết quả đã thu được 558 số hiệu mẫu vật và mẫu cây sống, khoảng 355 số hiệu làLan (tất cả đều là mẫu cây sống), thuộc 208 loài và 69 chi [28] Các mẫu cây sốngđược trồng trong Vườn thực vật của VQG PN - KB

Báo cáo của đợt khảo sát kèm theo Trích yếu tất cả các mẫu vật thu thập và chỉ

ra các nhóm Lan có triển vọng nhất để nuôi trồng rộng rãi vì mục đích thương mại vàlần đầu tiên phát hiện quần thể Bách xanh núi đá (Calocedrus rupestris) Nghiên cứumột số đặc tính sinh học và xác định vùng phân bố của loài Bách xanh đá tại VQG PN

- KB, đã xác định được đặc điểm phân bố của Bách xanh đá từ 600 - 800 m và diệntích phân bố tiềm năng của loài gần 4.000 ha [13] Tháng 7/8/2011, Trung tâm Bảo tồnThực vật thuộc Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam hợp tác với VQGPhong Nha - Kẻ Bang và Dự án về Bảo tồn và quản lý bền vững nguồn tài nguyênthiên nhiên khu vực VQG PN - KB của tỉnh Quảng Bình thuộc, chương trình hợp tácphát triển Việt Đức đã tổ chức 35 ngày điều tra nghiên cứu hệ thực vật và thảm thực

Trang 17

vật tại vùng mở rộng (VMR) của VQG PN - KB tại hai xã Thượng Hóa, Hóa Sơn,huyện Minh Hóa

Mục tiêu chính của dự án này là xác định và mô tả các đặc điểm điển hình củathảm thực vật và hệ thực vật làm cơ sở khoa học để đánh giá giá trị của tại vùng mởrộng trong việc bảo tồn tính đa dạng thực vật Kết quả đã thu thập khoảng 4500 mẫuthực vật làm bằng chứng thuộc 1101 số hiệu tiêu bản Từ đó đã ghi nhận được 598 loàiThực vật bậc cao có mạch thuộc 386 chi và 127 họ Đồng thời đã xác định và mô tả 15kiểu quần xã thực vật đã xác định được những nhóm loài “khóa” là đối tượng quantrọng nhất cần ưu tiên bảo tồn và các cảnh quan có tính đa dạng thực vật phong phúnhất Trong số đó có 1 chi và 9 loài mới cho khoa học Tất cả các quan sát và mô tảđều kèm theo bằng chứng mẫu thực vật khô, được lưu trữ lâu dài tại tập mẫu thực vậtkhô của Trung tâm bảo tồn thực vật và VQG PN - KB Cuộc khảo sát này đã khẳngđịnh về mặt khoa học việc đưa VMR thành một bộ phận cấu thành của VQG PN - KB

là hết sức kịp thời và xác đáng cho việc bảo tồn tương lai [11]

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng là nơi sinh sống tự nhiên quan trọng và có

ý nghĩa nhất đối với việc bảo tồn đa dạng sinh học Những giá trị đa dạng sinh họccũng như những giá trị tiềm ẩn của vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng sẽ rất quýbáu cho công tác nghiên cứu khoa học đồng thời rất có giá trị cho công tác bảo tồnthiên nhiên, phát triển kinh tế - xã hội [7] Do vậy, việc bảo tồn di sản Phong Nha - KẻBàng chính là nhiệm vụ quan trọng không chỉ của Việt Nam mà đối với toàn nhân loại

Hy vọng trong tương lai không xa, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được tiếp tụccông nhận thêm một Di sản thiên nhiên thế giới nữa là giá trị đa dạng sinh học với tiêuchí: “Có giá trị đặc biệt về đa dạng sinh học trong đó có các loài nguy cấp có ý nghĩatoàn cầu về khoa học và bảo tồn” [27]

Hầu hết các nghiên cứu chỉ mới tập trung vào điều tra, kiểm kê về thành phầnloài nói chung và các thảm thực vật mà chưa có nghiên cứu chuyên sâu về thành phầnphân bố của các nhóm loài cụ thể, cũng như chưa đánh giá hiện trạng của các loài, đặcbiệt là các loài thuộc nhóm quý hiếm, nguy cấp kèm theo các mẫu vật làm bằng chứngkhoa học

Đánh giá tình hình khai thác sử dụng các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm ở VQG PN - KB

Tình hình khai thác một số loài cây nguy cấp, quý hiếm có giá trị sử dụng cao lànhững vấn đề rất ít được đề cập trong các luận văn, công trình nghiên cứu từ trước đếnnay Tuy nhiên trong các báo cáo cũng chỉ mới đề cập đến những nội dung chung nhất

về tình hình khai thác của một số loài chủ yếu trong phạm toàn quốc Báo cáo khôngchỉ rõ cho từng khu vực nghiên cứu

Trang 18

Đề tài nghiên cứu về loài Huê mộc như đề tài “Một số kết quả khảo sát loài cây

Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain) và tình hình gây trồng ở tỉnh Thừa Thiên Huế của

tác giả Trần Minh Đức, Lê Thái Hùng (2012) Nghiên cứu dưới dạng gốc độ sinh học,xuất xứ và hiện trạng bảo tồn tại khu vực thừa thiên Huế

 Về giải pháp bảo tồn thực vật nguy cấp quý hiếm

Chưa có nghiên cứu nào làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp bảo tồn và pháttriển các loài thực vật rừng nguy cấp quý hiếm Việc bảo tồn các loài thực vật rừngquý hiếm đang được thực hiện dựa trên các hoạt động bảo tồn chung hướng tới bảo vệrừng và bảo tồn đa dạng sinh học, ít có những quan tâm đến việc bảo tồn hoặc bảo vệsinh cảnh của các loài đe dọa cao

1.1.3 Các loài thực vật nguy cấp và quý, hiếm thuộc đối tượng nghiên cứu

- Loài Vù hương

+ Tên khoa học: Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn, 1864

+ Tên đồng nghĩa: Laurus parthenoxylon Jack, 1820; Laurus porrecta Roxb,1832; Sassafras parthenoxylon (Jack) Nees, 1836; Cinnamomum simondii Lecomte,1913; Cinnamomum porrectum (Roxb) Kosterm 1952

+ Tên phổ thông: Vù hương, Re hương

+ Tên địa phương: Re dầu, Re cứu mộc, Xá xị, Dầu de, Vàng rè

+ Họ Long não (Lauraceae)

+ Tên khoa học: Simdora tonkinensis A Chev.ẽ K & S S Larsen, 1980

+ Tên phổ thông: Gụ lau

+ Tên địa phương: Gọ, Gõ, Gõ lau, Gõ dầu, Gõ sương

+ Họ: vang (Caesalpiniaceae)

Trang 19

+ Tên khoa học: Diospyros salletii Lecomte

+ Tên phổ thông: Mun sọc, Thị sallet

+ Tên địa phương: Thị bong

Trang 20

+ Thế giới: Đông Bắc Ấn Độ, Lào, Bắc Myanma, Bắc Thái Lan tới NamTrung Quốc.

- Loài Lim xanh

+ Tên khoa học: Erythrophloeum fordii

+ Tên phổ thông: Lim xanh

+ Tên địa phương:

Trang 21

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về thành phần, phân bố và hiện trạng của cácloài thực vật nguy cấp, quý hiếm (theo ND32/CP) làm cơ sở cho việc đề xuất các biệnpháp bảo tồn, phát triển chúng tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Căn cứ vào nghị định 32/CP chính phủ năm 2006 về thực vật nguy cấp, quý,hiếm và các loại thực vật nằm trong sách đỏ Việt Nam 2007

Trên tình hình thực tế tại VQG PN - KB, tính cấp thiết cần bảo tồn, giá trị kinh

tế của một số loài Theo sự chỉ đạo của tỉnh sau vụ 3 cây Sưa bị khai thác ở VQG PN

-KB, Trung tâm nghiên cứu khoa học và cứu hộ bây giờ là Trung tâm cứu hộ bảo tồn

và phát triển sinh vật, trình Sở khoa học công nghệ một số loài nguy cập, quý, hiếm có

tại VQG PN - KB tôi chọn ra một số loài nghiên cứu sau:

Lim xanh (Erythrophleum fordii), Vù hương (Cinnamomum parthenoxylon,)

Gụ lau (Sindora tonkinensis), Mun sọc (Diospyros salleti Lecomte), Đỉnh tùng

(Cephalotaxus mannii Hook f.)

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm cơ bản của VQG PN - KB

2.3.2 Nghiên cứu về đặc điểm phân bố, tổ thành, tái sinh của các loài thực vật thuộc nhóm nghiên cứu tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Trang 22

2.3.3 Xác định diện tích cư trú (Area of Occurence - AOO), diện tích khu phân bố (Extent of Occurrence - EOO) của các loài thực vật thuộc nhóm nghiên cứu tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

2.3.4 Đánh giá tình trạng bảo tồn của các loài thực vật thuộc nhóm nghiên cứu tại VQG

PN - KB

2.3.5 Đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài thực vật thuộc nhóm nghiên cứu tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Tùy theo nội dung nghiên cứu để đưa ra phương pháp nghiên cứu phù hợp Mộtnội dung có thể có nhiều phương pháp nghiên cứu và một phương pháp nghiên cứu cóthể áp dụng cho nhiều nội dung khác nhau Chúng tôi nêu tóm tắt một số phương phápnghiên cứu chính đã sử dụng trong đề tài như sau:

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Kế thừa các tài liệu, số liệu điều tra sẵn có để tiến hành phân tích, tổng hợp cácvấn đề liên quan đến đề tài Cụ thể các tài liệu cần thu thập như sau:

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu: Dựa trên Luậnchứng thành lập VQG PN - KB năm 2001; Hồ sơ đăng ký Di sản thiên nhiên thế giớiVQG PN - KB năm 2007; Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình

- Các tài liệu, sách báo nghiên cứu về nhóm thực vật nghiên cứu trong nước vàthế giới

- Các loại bản đồ địa hình, bản đồ quy hoạch VQG PN - KB, bản đồ quy hoạch

3 loại rừng của tỉnh Quảng Bình

2.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

a Điều tra thực địa theo tuyến

- Thiết lập các tuyến điều tra: Nhằm thực hiện đạt được các nội dung của đề tài đề

ra nhưng vẫn đảm bảo về mặt thời gian và các điều kiện cần thiết khác Sau khi xem xéttất cả các yếu tố có liên quan như: Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp, điều kiện địa hìnhcủa VQG PN - KB, các đặc điểm phân bố, sinh thái của các loài thực vật thuộc nhómnghiên cứu và ý kiến tham vấn từ các chuyên gia thực vật, các cán bộ khoa học có kinhnghiệm và người dân các địa phương cũng như kinh nghiệm thực địa của bản thân.Chúng tôi đã thiết lập các tuyến điều tra như sau:

+ Tuyến 1: (Cây Trường - Cợp Bộ Binh) chiều dài của tuyến 4,1 km

+ Tuyến 2: (Km 35, 38 - Khe Rung - Bản Đòong - Hang Én) chiều dài tuyến 4,6 km + Tuyến 3: (Vực Trô - Bánh lái - Eo gió) chiều dài tuyến 4,3 km

Trang 23

+ Tuyến 4: (Khe sến - Hung máy bay - Cà Tớt) chiều dài tuyến 6,5 km

+ Tuyến 5: (Bản Arem - Đỉnh Km 37), chiều dài tuyến 4,1 km

Ngoài ra chúng tôi đã tiến hành điều tra thêm một số tuyến phụ để thu thập

bổ sung các thông tin về khu phân bố của các loài Các tuyến phụ đã thực hiện baogồm các tuyến đỉnh núi sau bản Arem, Động km 28, đường 20, đỉnh núi km 35đường 20, núi cầu Trạ Ang, Dốc đất đỏ - Thung Trẹ, khe Ván, Cha nòi, Vườn thựcvật, khu vực rừng giống Re gừng

- Thu thập các thông thông tin trên tuyến: Trên các tuyến điều tra tiến hành thu

thập các thông tin về loài gặp, sử dụng máy định vị GPS map 78CSX để xác định vịtrí, độ cao phân bố Đánh giá mật độ bắt gặp, cách mọc, tình hình sinh trưởng pháttriển, tái sinh, hiện trạng quần thể chụp ảnh, thu tiêu bản phục vụ cho công tác mô tảđịnh loài và lưu trữ làm bằng chứng khoa học

Kết quả ghi vào phiếu điều tra theo tuyến (mẫu phiếu)

b Điều tra theo ô tiêu chuẩn điển hình, tạm thời

+ Lập ô tiêu chuẩn: Ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời, được thiết lập trên các

tuyến điều tra tại những điểm có các loài thực vật trong đối tượng nghiên cứu tậptrung Diện tích mỗi ô tiêu chuẩn 500 m2 (25 m x 25 m) Sử dụng máy định vị GPSmap 78CSX để xác định vị trí và độ cao các ô tiêu chuẩn, địa bàn cầm tay và thướcdây để lập ô với sai số khép gốc nhỏ hơn1/200 Trong ô tiêu chuẩn mô tả các chỉ tiêunhư vị trí, độ cao, hướng phơi và điều tra các nội dung như sau:

+ Điều tra tầng cây gỗ:

- Xác định tên loài (loài nào chưa biết thì thu thập tiêu bản để giám định) và cácchỉ tiêu sinh trưởng của tất cả các cây gỗ có đường kính ≥ 10 cm như sau:

- Đo đường kính ngang ngực D1.3 bằng thước dây

- Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) bằng sào có khắc vạch đến dm đối với 3-5 cây làm chuẩn, sau đó mục trắc các cây còn lại trong ô

- Đo đường kính tán (Dt) bằng thước dây theo hai chiều Đông Tây - Nam Bắc sau đó tính trị số bình quân Kết quả đo được thống kê vào phiếu điều tra tầng cây gỗ

+ Điều tra cây tái sinh:

Trong mỗi ô tiêu chuẩn, thiết lập 5 ô dạng bản để điều tra đánh giá cây táisinh, gồm 4 ô ở vị trí 4 gốc và 1 ô ở vị trí tâm ô tiêu chuẩn Ô dạng bản có diện tích

4 m2 (2 m x 2 m)

Trong mỗi ô dạng bản tiến hành xác tên loài cây tái sinh, đo chiều cao bằngthước dây có khắc vạch đến mm và phân cấp chiều cao theo 3 cấp: < 0,5 m; 0,5 - 1,0m; >1,0 m Đánh giá cây tái sinh theo 3 cấp: tốt, trung bình, xấu (cây tốt là cây có thânthẳng, sinh trưởng tốt, không bị cụt ngọn, không sâu bệnh; cây xấu là các cây công

Trang 24

queo, cụt ngọn, sinh trưởng kém, sâu bệnh; cây cong lại là cây có phẩm chất trungbình) Kết quả ghi vào phiếu điều tra cây tái sinh

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

2.4.2.1 Mô tả, xác định tên khoa học

Căn cứ các tiêu bản và các dẫn liệu thu thập được từ nghiên cứu thực địa, kếthợp với các mẫu vật nghiên cứu đã thu được từ các chương trình trước đây tại VQG

PN - KB Chúng tôi đã sử dụng các tài liệu chuyên khảo về Vù hương, Gụ lau, Đỉnhtùng, Nghiến, Lim xanh Việt Nam và thế giới, Sách đỏ Việt Nam 2007 (phần II - thựcvật), các công bố liên quan trong Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam; Thực vậtchí Trung Quốc, Thái Lan, Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ tập 1 (1999) vàtham vấn ý kiến của các chuyên gia đầu ngành về thực vật để định tên và mô tả chínhxác các loài

2.4.2.2 Mật độ, tổ thành cây gỗ và cây tái sinh

a Mật độ cây gỗ

Trong đó:

n: Số lượng cá thể của loài hoặc tổng số cá thể trong ô tiêu chuẩn;

S: Diện tích ô tiêu chuẩn (m2)

b Tổ thành cây gỗ

Xác định tỷ lệ tổ thành theo công thức: n% = x100 (2.2)

Nếu: n% ≥ 5% thì loài đó tham gia vào công thức tổ thành

n% < 5% thì loài đó không tham gia vào công thức tổ thànhTheo Thái Văn Trừng 1978, trong lâm phần nhóm loài cây nào chiếm trên 50%tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm loài ưu thế [22]

c Mật độ cây tái sinh

Mật độ cây tái sinh là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diệntích Mật độ cây tái sinh được xác định theo công thức:

Trong đó:

n: Số lượng cây tái sinh điều tra đượcS: Tổng diện tích các ô dạng bản điều tra (m2)

2.4.2.3 Diện tích khu phân bố (EOO), diện tích khu cư trú (AOO)

Xác định diện tích khu phân bố (EOO), và diện tích khu cư trú (AOO) theo IUCN RedList Guidelines 2011 phiên bản 9.0 [36]

Trang 25

Cách tính như sau:

a Diện tích khu phân bố (EOO):

Diện tích khu phân bố được xác định theo phương pháp đa giác lồi Bước đầutiên là tạo ra các tam giác Delauney trong những điểm xuất hiện của loài nghiên cứu.Tam giác được tạo ra bởi các đường vẽ tham gia các điểm, hạn chế để không có đườnggiao nhau giữa các điểm Bước thứ hai là đo độ dài của tất cả các cạnh của tam giác,

và tính toán đường trung bình chiều dài Bước thứ ba là xoá tất cả các cạnh dài hơn 2lần trung bình chiều dài Bước cuối cùng là tính toán diện tích khu phân bố (EOO)bằng cách tính tổng diện tích của tất cả các tam giác còn lại

b Diện tích khu cư trú (AOO)

Diện tích khu cư trú được xác định diện bằng cách đếm số lượng của ô cư trútrong toàn bộ bản đồ lưới có các ô bằng nhau của khu phân bố (mỗi ô có diện tích 4

km2), sau đó kiểm đếm tổng diện tích của tất cả các ô cư trú

c Bản đồ phân bố

Trên cơ sở tọa độ các điểm gặp của các loài ngoài thực địa kết hợp với bản đồquy hoạch của VQG PN - KB Chúng tôi sử dụng phần mềm MapInfor để số hóa, biêntập xây dựng bản đồ phân bố của nhóm thực vật nghiên cứu tại VQG PN-KB

2.4.2.4 Phương pháp đánh giá tình trạng bảo tồn

Dựa vào tiêu chuẩn phân hạng của IUCN (2011), bảng tóm tắt tiêu chuẩn củacác thứ hạng IUCN 2011 (xem phụ lục 6a và 6b), tiêu chuẩn phân hạng bảo tồn trongSách đỏ và Dạnh lục đỏ Việt Nam (2007), để đánh giá hiện trạng bảo tồn của các loài

theo các thứ hạng như sau: Tuyệt chủng (EX - Extinct), Tuyệt chủng ngoài thiên

nhiên (EW - Extinct in the wild), Rất nguy cấp (CR -Critically Endangered), Nguy cấp (EN - Endangered), Sẽ nguy cấp (VU - Vulnerable), Ít nguy cấp (LR - Lower risk), Thiếu dẫn liệu (DD - Data deficient), Không đánh giá (NE - Not evaluated) và

Nghị định 32/2006/NĐ- CP [5]

Trang 26

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nằm ở phía tây huyện Bố Trạch, giáp vớibiên giới nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào Trụ sở của Vườn nằm ở xã SơnTrạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, cách thành phố Đồng Hới 50 km theo hướngTây bắc Có toạ độ địa lý: 17021’12” - 17044’54” vĩ độ Bắc, 105049.381’kinh độđông đến 17022.334’vĩ độ bắc; 1050 46’33” - 106023’33” kinh độ đông; và17027.002’ vĩ độ bắc; 106023.250’ kinh độ đông đến kinh độ Đông

Hình 3.1 Bản đồ hành chính VQG Phong Nha – Kẻ Bàng

Trang 27

b Diện tích

Diện tích vùng lõi VQG PN - KB tại thời điểm nghiên cứu đề tài là 85.754 ha(theo quyết định số 189/2001/QD-TTg ngày 12/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc chuyển hạnh Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha thành VQG PN - KB) [18][21]

Điến thời điểm hiện nay, Tổng diện tích vùng lõi VQG PN - KB là 123.326 ha(theo Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 05/7/2013 của Thủ tướng chính phủ về việcđiều chỉnh ranh giới và diện tích VQG PN - KB

Bảng 3.1 Diện tích các phân khu chức năng VQG PN-KB

Tổng (ha) PK BVNN (ha) PK DVHC (ha) PK PHST (ha)

(Nguồn: Thủ tướng Chính phủ, 2013)

Vùng đệm của VQG PN - KB được xác định gồm 13 xã thuộc 3 huyện với diệntích là 220.055,34 ha [27]

Bảng 3.2 Diện tích VQG PN - KB phân theo địa bàn các xã/huyện

Trang 28

(Nguồn: Viện điều tra quy hoạch rừng 2012, Thủ tướng chính phủ, 2013)

- Địa hình chuyển tiếp: Có sự xen kẽ phức tạp giữa các khối đá vôi và địa hìnhlục nguyên Dạng địa hình này là những vùng gò đồi thấp nằm dọc đường Hồ ChíMinh nhánh Đông

- Địa hình núi đá vôi: Kiểu địa hình núi đá vôi (101.543 ha) chiếm 82% tổngdiện tích của Vườn

Địa hình nghiên cứu của đề tài thuộc hai kiểu chính là địa hình núi đất và địahình núi đá vôi

d Địa chất

Theo Viện Điều tra qui hoạch rừng (2001, 2007), vùng núi đá vôi Phong Nha

-Kẻ Bàng nằm trong phạm vi vùng trũng Trường Sơn Sự hình thành vùng núi đá vôinày vào cuối kỷ Permi đánh dấu thời kỳ có chế độ lục địa

Cấu trúc địa chất ở đây thể hiện tính đa dạng và lịch sử phát triển lâu dài của vỏtrái đất Có đầy đủ các giai đoạn phát triển chính (từ kỷ Ordovic) đến nay, trải qua 5chu kỳ kiến tạo lớn, tương ứng với 5 giai đoạn tiến hoá địa chất của thế giới [22] [23]

1) Giai đoạn Ordovic muộn - Silur (463,9 - 430 triệu năm): Vỏ trái đất bị phá vỡ,sụt lún thành tạo đá lục nguyên của hệ tầng Long Đại, phân bố dạng tuyến kéo dài theohướng Tây Bắc - Đông Nam, chứa các hóa thạch Graptolithina tuổi O3-S1

2) Giai đoạn từ Devon giữa đến Devon muộn (386 - 362,5 triệu năm): Lần thứhai vỏ trái đất bị sụt võng, biển mở rộng Thành phần trầm tích tiến hóa từ các bột kếtđến acgilit xen đá vôi chứa các tập hợp hóa thạch đặc trưng tương ứng

3) Giai đoạn Carbon - Permi (362,5 - 245 triệu năm): Giai đoạn tạo đá vôi dạngkhối tuổi Carbon - Permi, vỏ trái đất vùng Phong Nha - Kẻ Bàng bị phá vỡ lần thứ 3,tạo bồn trũng nông, dạng đẳng thước (biển nội lục), chứa các hóa thạch có tuổi từCarbon hạ đến Carbon trung, cuối cùng là Permi

4) Giai đoạn tạo núi Mezozoi (Trias, Jura, Creta): Khối đá vôi Phong Nha - KẻBàng nâng lên khỏi mặt biển, quá trình Karst, phong hóa và bào mòn xảy ra

5) Giai đoạn Kainozoi: Giai đoạn tạo núi và hình thành hệ thống hang động cổKarst Phong Nha - Kẻ Bàng

Trang 29

Hệ thống hang động khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng rất phức tạp, bao gồm hai

hệ thống hang động lớn là hệ thống hang động Phong Nha và hệ thống Hang Vòm.Đặc biệt, những năm gần đây đã phát hiện thêm nhiều hang động mới với vẽ đẹp kỳ vĩ

Với những giá trị về địa chất, địa mạo, ngày 05 tháng 7 năm 2003 tổ chức Giáodục, Văn hóa và Khoa học của liên hiệp quốc (UNESCO) đã công nhận VQG PN - KB

là Di sản thiên nhiên của Thế giới

Thổ nhưỡng

Theo Viện Điều tra qui hoạch rừng [22] [23], quá trình vận động của địa chấtkhu vực đã tạo nên sự đa dạng của các loại đất trong Vườn quốc gia, trong đó có cácloại đất chủ yếu sau:

Bảng 3.3 Thống kê các loại đất chính trong khu vực VQG PN - KB

Đất đen Macgalit - Feralit phát triển trên

núi đá vôi (MgFv) Rhodic/Acric Ferrasols Khôngđáng kể

Đất Feralit màu đỏ, đỏ nâu trên núi đá vôi

Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên phiến

Đất Feralit vàng đỏ trên đá Macma acid

Đất Feralit vàng nhạt trên đá Sa thạch (Fq) Ferralit Acrisols (Acf) 591 0,5Đất dốc tụ trong thung lũng đá vôi (Tv) Accumulated silty soil inlime stone valley(Tv) 2.817 2,4Đất dốc tụ trong thung lũng hay máng trũng

(T1, T2) Accumulated silty soil inlime stone valley (T1, T2) 1.638 1,4Núi đá vôi dạng khối uốn nếp có quá trình

Karst Lime stone mountain withKarst juvenility 95.074 81,4

(Nguồn: Viện Điều tra qui hoạch rừng, 2007; UBND tỉnh QB, 2008)

- Đất đen Macgalit - Feralit phát triển trên núi đá vôi (MgFv): Loại đất nàychiếm diện tích không đáng kể và phân tán trong vùng núi đá vôi nên không thống kêđược diện tích Phân bố trên những lập địa sườn dốc mạnh, dễ bị rữa trôi, độ dày tầngđất mỏng, chỉ có tầng A (mùn đen) và tầng C (mẫu chất) Đá lộ nhiều, đất có màu đen

Trang 30

hoặc xám đen, tầng đáy hơi vàng, rất nhiều mùn, thành phần cơ giới thịt trung bình,

ẩm, pH >7, lượng Ca++, Ma++ trao đổi rất cao

- Đất Feralit màu đỏ, đỏ nâu trên núi đá vôi (Fv): Diện tích 8.462 ha, chiếm7,3%, phân bố ở những sườn dông ít dốc hoặc chân dông, có lớp phủ thực bì còn tốt Độdầy tầng đất mỏng hoặc trung bình, đất có kết cấu tốt, hàm lượng mùn cao, pH = 5,5 – 6,lượng Ca++, Ma++ trao đổi khá cao Tại những nơi lớp thảm thực vật bị phá hoại mạnh,thoát nước tốt, đất chuyển sang màu đỏ

- Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét (Fs): Diện tích 2.805 ha,chiếm 2,4%, phân bố tập trung ở phía Đông Nam Vườn quốc gia Độ dày tầng đất từdày đến trung bình, đất phân tầng rõ rệt, kém tơi xốp; thành phần cơ giới thịt nặng,lượng mùn trung bình, lượng Ca++, Ma++ trao đổi và độ no Bazơ thấp Khi lớp thảmthực vật bị phá hoại thường có hiện tượng bị xói mòn hoặc kết von

- Đất Feralit vàng đỏ trên đá Macma acid (Fa): Diện tích 5.062 ha, chiếm 4,3%,phân bố chủ yếu trên các sườn dốc hiểm trở Đất tuy tơi xốp nhưng thường mỏng lớp,đất chua, nhiều mùn, trong tầng đất còn tồn tại nhiều khoáng Thạch anh

- Đất Feralit vàng nhạt trên đá Sa thạch (Fq): Diện tích 591 ha, chiếm 0,5%,phân bố rộng rãi ở chân dông Độ dày tầng đất từ mỏng đến trung bình, thành phần cơgiới thịt nhẹ, đất chua, nghèo mùn

- Đất dốc tụ trong thung lũng đá vôi (Tv): Diện tích 2.817 ha, chiếm 2,4% Đấtdốc tụ chân núi đá vôi tích đọng lâu ngày lấp đầy các hang hốc đá vôi do quá trìnhKarst hình thành Độ dày tầng đất từ trung bình đến dầy, đất tơi xốp, khô, màu xámđen, tầng B thường đỏ vàng hay vàng nhạt, có nhiều đá lẫn; thành phần cơ giới thịtnặng, chủ yếu là sét, hàm lượng mùn khá cao, pH = 5,5 - 6,5

- Đất dốc tụ trong thung lũng hay máng trũng (T1,T2): Diện tích 1.638 ha,chiếm 1,4%, phân bố rải rác trong khu vực Tầng đất dày, tơi xốp, khá màu mỡ; đấtmàu nâu nhạt, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, pH = 5,5 - 6

- Núi đá vôi dạng khối uốn nếp có quá trình vùng núi đá vôi trẻ lại (K): Diệntích 95.074 ha, chiếm 81,4% Dạng địa hình, địa chất này thể hiện một quá trình vùngnúi đá vôi đang phát triển mạnh Dòng chảy mặt hầu như không có hoặc không thấy,ngược lại sông suối ngầm lại rất phát triển Hệ thống hang động phong phú và kháphức tạp Bề mặt địa hình thường lởm chởm toàn đá, bị chia cắt mãnh liệt, độ dốc rấtcao, rất khó đi lại Trên những núi đá này vẫn có cây rừng bao phủ Cây cối bám rễvào các tảng đá, xuyên rễ vào các khe sâu mà sống với lượng đất rất ít ở trên đó

- Đất khác: Diện tích 375 ha, chiếm 0,3%, đất này được sử dụng cho quốcphòng và bảo vệ một số hang động

Trang 31

đ Khí hậu - Thủy văn

Theo Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Bình (2007), khu vựcVQG PN - KB thuộc vùng khí hậu miền núi phía Tây Bắc tỉnh Quảng Bình, nằm trongvùng III (theo bản đồ phân vùng khí hậu tỉnh Quảng Bình) Đặc điểm riêng của khíhậu vùng này là mùa mưa xuất hiện sớm, số giờ nắng và lượng bốc hơi nhỏ hơn cácvùng khác, chịu ảnh hưởng mạnh và sớm của áp thấp nóng phía Tây

Kết quả quan sát các yếu tố khí hậu ở các trạm khí tượng trong khu vực đượctổng kết như sau [23]:

 Chế độ nhiệt

Nhiệt độ bình quân hàng năm trong khu vực biến động từ 230C - 250C, nhiệt độbình quân các tháng không đều và dao động tương đối lớn Do ảnh hưởng của địa hìnhnúi đá vôi nên biên độ nhiệt trong năm dao động khá lớn Nhiệt độ cực đại thường đạtvào tháng 7 (trên 400C) và nhiệt độ cực tiểu thường đạt vào tháng 1 (5 - 70C) Thời tiếtlạnh nhất trong năm tập trung vào các tháng 12, 1, 2 với nhiệt độ trung bình từ 14 -

200C Thời tiết nóng nhất trong năm vào các tháng 6, 7, 8 với nhiệt độ trung bình trên

280C Mùa hè nhiệt độ cao và thường có gió khô nóng (chịu ảnh hưởng của gió Lào)nên nhiệt độ cao tuyệt đối thường đạt trên 400C

Khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng là một vùng núi đá vôi rộng lớn, do vậy biên độnhiệt trong ngày ở đây tương đối lớn Đặc biệt vào những ngày hè nóng bức, biên độnhiệt thường lên đến 100C; mùa đông biên độ nhiệt dao động từ 5 - 70C

 Chế độ mưa

VQG PN - KB nằm trong vùng có lượng mưa lớn, bình quân từ 2.000 - 2.500

mm, có nơi lên tới 3.000 mm, lượng mưa phân bố không đều trong năm Ba tháng cólượng mưa lớn nhất là tháng 9, 10, 11 chiếm 70% tổng lượng mưa cả năm, thời kỳ nàythường xuất hiện các đợt lũ lớn Ba tháng ít mưa nhất trong năm là tháng 2, 3, 4 vớitổng lượng mưa chỉ đạt 100 - 200 mm Số ngày mưa trung bình dao động trong khoảng

130 - 160 ngày

Biến trình năm của lượng mưa có hai cực đại, cực đại chính vào tháng 10 vớitổng lượng mưa từ 600 - 800 mm (chiếm khoảng 30% lượng mưa cả năm), cực đạiphụ rơi vào tháng 6 với tổng lượng mưa khoảng 100 mm; một cực tiểu thường rơivào tháng 2 hoặc tháng 3 với tổng lượng mưa từ 30 - 60 mm Mùa khô tuy có lượngmưa thấp nhưng số ngày mưa bình quân tháng tối thiểu là 10 ngày do có các đợtmưa tiểu mãn

 Chế độ ẩm

Trang 32

Lượng mưa lớn, số ngày mưa nhiều và rải đều trong năm đã tạo điều kiện ẩmướt lý tưởng cho một khu hệ rừng nhiệt đới trên núi đá vôi điển hình có giá trị mangtính toàn cầu Độ ẩm không khí trung bình 84%, dao động ít trong các mùa và vàokhoảng 80 - 90% ở những nơi thung lũng Những nơi chịu ảnh hưởng của gió nhiều thì

độ ẩm dao động rất lớn Mùa khô độ ẩm xuống thấp, trung bình khoảng 67%, cá biệt

có khi xuống thấp dưới 30%

Khu vực có lượng bốc hơi khá cao, biến động từ 1.000 - 1.300 mm Lượng bốchơi lớn nhất vào các tháng 5, 6, 7 và 8, vì thời gian này chịu ảnh hưởng của gió Làokhô và nóng

 Chế độ gió

Khu vực có 2 mùa gió chính trong năm đó là gió mùa đông và mùa hè

Gió mùa Đông xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, thịnh hành hướnggió Bắc và gió Đông Bắc Xen giữa các đợt gió Bắc và Đông Bắc này là loại gió quẩn

do các dạng địa hình tạo ra, gió mùa Hè xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 8 Do yếu tốđịa hình núi cao ngăn chặn hướng gió Tây Nam và đổi hướng thành gió Tây Bắc Giónày khô nóng gây không ít khó khăn cho sản xuất và công tác bảo vệ rừng

Ngoài ra còn có gió Đông và Đông Nam thổi từ biển vào thịnh hành từ tháng 9đến tháng 4 năm sau Các loại gió này thường thổi đan xen với gió mùa Đông Bắc và cótốc độ thấp (trừ trường hợp giông bão, sức gió mạnh nhất có thể lên tới cấp 12)

 Chế độ thủy văn

VQG PN - KB nằm trong lưu vực của các dòng sông Chày, sông Troóc, sôngSon đều là thượng nguồn của sông Gianh Do địa hình ở đây là một vùng đá vôirộng lớn, trẻ, bị phong hóa mạnh và chia cắt phức tạp, vì thế hiện tượng nước chảyngầm là phổ biến Nhìn trên bản đồ không thấy các sông suối lớn, trên mặt đất cómột số khe suối nhỏ chảy lộ thiên nhưng bị ngắt quảng khi chảy ngầm qua các hangđộng Mùa mưa hầu hết các sông suối đều có nước dâng cao, tạo dòng chảy lớn, tạo

lũ cục bộ, nhưng sau cơn mưa nước rút rất nhanh qua các “mắt hút” Mùa lũ từtháng 9 đến tháng 11 trùng vào những tháng mưa lớn nhất Lũ lớn thường xuất hiệnvào giữa tháng 9 và tháng 10

Ngoài mùa mưa lũ chính khu vực còn chịu ảnh hưởng của các đợt mưa tiểu mãnvào tháng 5, 6; mưa tiểu mãn đôi khi gây lũ lụt lớn Mùa nước cạn (từ tháng 1 đếntháng 7) các khe suối nhỏ trong khu vực trở thành “khe suối chết”; sông Chày và sôngSon có mực nước rất thấp và dòng chảy tối thiểu

Trang 33

3.1.2 Đặc điểm dân sinh - kinh tế - xã hội

a Dân số các xã vùng đệm

Theo số liệu thống kê của Viện Điều tra qui hoạch rừng (2012) [27], vùng đệmVQG PN - KB có 15.039 hộ và 64.544 khẩu Dân số đông nhất thuộc xã Hưng Trạchvới 11.104 khẩu chiếm 17,2%, dân số ít nhất thuộc xã Tân Trạch với 401 khẩu chỉchiếm 0,6% và mật độ dân số của xã này chỉ có 1 người/km2

Dân số ở trong độ tuổi lao động chiếm trên 51,1% tổng dân số vùng đệm, tỷ lệlao động nam (50,6%) cao hơn lao động nữ (49,4%)

Bảng 3.4 Dân số của các xã vùng đệm của VQG PN-KB

Mật độ dân số (người/km2)

Trang 34

Bru-Các tộc người trong khu vực thường phân bố tập trung thành từng bản riêng lẻ,hoặc đôi khi sống xen kẽ lẫn nhau trong cùng một bản Nhìn chung thì Trong khu vựcVQG PN - KB chiếm tỷ lệ lớn nhất là dân tộc Kinh (78%), dân tộc Kinh sống tậptrung chủ yếu ở các xã vùng thấp, nơi có điều kiện canh tác tốt Ngoài ra người Kinhcòn sống xen với người dân tộc thiểu số ở các xã như Tân Trạch, Thượng Trạch huyện

Bố Trạch; xã Dân Hóa, Trọng Hóa, Hóa Sơn huyện Minh Hóa Tổng số người dân tộcthiểu số trong vùng đệm VQG chiếm 22% tổng dân số của các xã vùng đệm Các xã códân số hầu hết là người dân tộc thiểu số gồm Tân Trạch, Thượng Trạch huyện BốTrạch; xã Dân Hóa, Trọng Hóa, Hóa Sơn huyện Minh Hóa và xã Trường Sơn huyệnQuảng Ninh

c Kinh tế - xã hội

Hầu hết các xã vùng đệm khu vực VQG PN - KB là xã miền núi, một số xã córanh giới với nước Lào Nông nghiệp vẫn là ngành chủ đạo và chiếm tỷ trọng lớn trongtổng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế Khoảng 80% số hộ gia đình có thu nhậpchính từ nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Các loài cây trồng chủ yếu vẫn là lúa,ngô, sắn, lạc, cao su, hồ tiêu, chuối, cam, dứa, nhãn, vải năng suất cây trồng chưacao, sản lượng lương thực bình quân đầu người còn thấp Một số xã như Sơn Trạch,Phúc Trạch người dân tham gia vào cung ứng dịch vụ, buôn bán lẻ, nhà hàng, đưakhách du lịch tham quan hang động Đời sống người dân vùng đệm rất khó khăn và

có sự chênh lệch lớn về tỷ lệ hộ nghèo giữa các xã vùng đệm của Vườn quốc gia Các

xã có tỷ lệ hộ nghèo lớn (trên 90%) là xã Tân Trạch, Thượng Trạch, Dân Hóa, TrọngHóa, đây là các xã có phần đa đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống (Báo cáo nghiêncứu ban đầu về kinh tế - xã hội - Công ty Tư vấn và đào tạo Việt Nam (2008) [7]

Trình độ sản xuất của người dân còn thấp và thụ động Thời gian qua đã cónhiều chương trình, dự án tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật về chăn nuôi, trồngtrọt, phát triển vườn hộ, giao đất, giao khoán bảo vệ rừng nhưng hiệu quả mang lạichưa rõ rệt

Trình độ học vấn của người dân đa số còn thấp, đặc biệt là các xã Tân Trạch,Thượng Trạch, Dân Hóa, Trường Sơn chủ yếu là người dân tộc thiểu số nên có tỷ lệngười mù chữ còn khá cao

Đời sống kinh tế và trình độ học vấn của người dân địa phương dẫn đến áp lựctrong công tác quản lý bảo vệ rừng của Vườn quốc gia

d Giao thông

Giao thông đi lại trong khu vực tương đối thuận lợi Đa số các xã đều có đường

ô tô về tận trung tâm xã và tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua; trừ hai xã Tân Trạch và

Trang 35

Thượng Trạch chỉ có duy nhất tuyến đường 20 đi qua Tuyến đường này đang đượcđầu tư xây dựng từ năm 2011 Việc đi lại từ trung tâm xã đến các thôn/bản đều có thể

đi bằng xe máy, trừ các bản ở xã Thượng Trạch là phải đi bộ

Hầu hết các xã vùng đệm đều có đường điện lưới quốc gia chạy qua và ngườidân đã được sử dụng điện lưới để sinh hoạt Chỉ có hai xã Tân Trạch và xã ThượngTrạch chưa có điện lưới mà phải dùng điện năng lượng mặt trời

Đa số các hộ dân ở các xã được sử dụng nước giếng hoặc nước máy Một số xãvẫn còn có hộ dân sử dụng nước sông suối, các xã có tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sôngsuối cao như xã Tân Trạch, Thượng Trạch (huyện Bố Trạch), Dân Hóa, Trọng Hóa,Hóa Sơn (huyện Minh Hóa), Trường Sơn (huyện Quảng Ninh) Về mùa khô, các bảnthiếu nước sinh hoạt, người dân thường di cư xuống suối để tránh hạn

Giao thông, điện sáng, nước sinh hoạt là nhu cầu thiết yếu của con người Tuynhiên, một số vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số người dân chưa được sử dụng.Vấn đề này đã phần nào ảnh hưởng đến việc sinh hoạt của cộng đồng dân cư và côngtác bảo tồn của Vườn quốc gia

3.2 Đặc điểm đa dạng thực vật

3.2.1 Khu hệ thực vật

VQG PN - KB thuộc tiểu vùng địa lý thực vật Bắc Đông Dương của vùng hệthực vật Đông Dương, dưới xứ Ấn Độ - Mã Lai của xứ Cổ nhiệt đới, là nơi giao thoagiữa khu hệ thực vật phía Nam và phía Bắc, vì vậy khu hệ thực vật ở đây rất đa dạng

và phong phú Theo số liệu của VQG PN - KB (2011) có 2.693 loài thuộc 907 chi,

193 họ thực vật bậc cao có mạch thuộc 6 ngành thực vật khác nhau là Quyết lá thông

(Psilotophyta), Thông đất (Lycopodiophyta), Mộc tặc (Equisetophyta), Dương xỉ (Polypodiophyta), Hạt trần (Gymnospermae) và Hạt kín (Magnoliophyta) Trong số

đó có 79 loài được thống kê trong Sách Đỏ Việt Nam, 35 loài được pháp luật bảo vệtại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,quý, hiếm [11] [23] [24]

Các kiểu thảm thực vật

Theo Viện Điều tra qui hoạch rừng (2007), khu vực được che phủ bởi 95,3%diện tích rừng kín thường xanh, trong đó rừng nguyên sinh ít bị tác động chiếm 88,1%tổng diện tích Vườn quốc gia Đây là Vườn quốc gia có độ che phủ và tỷ lệ rừng

Trang 36

nguyên sinh lớn nhất trong hệ thống các khu rừng đặc dụng của Việt Nam và các khuvực núi đá vôi trên thế giới [27]

Bảng 3.5 Diện tích các kiểu thảm thực vật và sinh cảnh

1

Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi đá

2

Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi đá

3 Rừng thứ sinh nhân tác trên núi đá vôi 1.336 1,1

4 Cây bụi cây gỗ rải rác trên núi đá vôi 1.328 1,1

(Nguồn: Viện Điều tra qui hoạch rừng, 2007)

- Rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm trên núi đá vôi độ cao dưới 700 m:

Diện tích 55.337 ha, đây là kiểu rừng có diện tích lớn nhất, chiếm 47,4% tổngdiện tích của Vườn Phần lớn núi đá vôi đều được phủ kín bằng kiểu rừng này Loạiđất chủ yếu là dạng núi đá vôi uốn nếp có địa hình vùng đá vôi và các loại thực vậtbám trên các đỉnh núi, vách đá dựng đứng, phát triển tốt ở các thung lũng là đất Feralitmàu đỏ phát triển trên các sườn núi đá vôi thoải, đất đen Macgalit-Feralit phong hóatrong các hốc đá trên sườn và đỉnh núi đá vôi và đất dốc tụ trong thung lũng đá vôi

Thành phần thực vật chủ yếu ở đây là các loài thuộc họ Dẻ (Fagaceae), Re (Lauraceae), họ Ba mảnh vỏ (Euphorbiaceae), họ Xoan (Meliaceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), họ Dâu tằm (Moraceae), họ Xoài (Annacardiaceae), họ Thị (Ebennaceae) Thực vật hạt trần chỉ xuất hiện lẻ tẻ trên các vách đá với loài Tuế núi

đá (Cycas balansae) và trong các hẻm đá có đất bồi tụ có Hoàng đàn giả (Dacrydium pierrei) và Kim giao (Nageia fleuryi).

Trang 37

- Rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm trên núi đá vôi độ cao trên 700 m:

Diện tích 43.542 ha, chiếm 37,3% diện tích của Vườn quốc gia, phân bố ở độcao trên 700 m thành một dải gần như liên tục giáp với biên giới Việt Lào Đây là mộtkiểu phụ rừng núi đá vôi độc đáo ở Việt Nam Địa hình chủ yếu ở đây là các đỉnh núi

đá vôi nhọn, nhô cao, phía dưới là các thung lũng nhỏ, các hốc đá có đất bồi tụ

Thực vật phát triển mạnh trong các thung nhỏ, các hốc đá, ngoài ra thực vậtbám trên các vách đá dựng đứng, các đỉnh núi tai mèo, cắm rễ sâu vào các kẽ đágóp phần đẩy mạnh quá trình phong hóa đất trên các đỉnh núi cao Các loài thực vật

ở đây không phát triển mạnh được cả về đường kính và chiều cao do tầng đất mỏng

và kiệt nước

Thành phần thực vật chủ yếu họ Re (Lauraceae), họ Dẻ (Fagaceae), họ Chè (Theaceae), họ Hoa hồng (Rosaceae)

Đặc biệt, ở kiểu thảm thực vật này có xuất hiện loài Bách xanh núi đá

(Calocedrus rupestris) gần như chiếm đơn ưu ở một số khu vực trong Vườn quốc gia

Phong Nha – Kẻ Bàng

- Rừng thứ sinh nhân tác trên núi đá vôi:

Diện tích 1.336 ha, chiếm 1,1% diện tích của Vườn Kiểu rừng này phân bố chủyếu ven đường 20, khu vực gần cầu Trạ Ang, km 22, km 27 đường Hồ Chí Minhnhánh Tây và khu vực tiếp cận vùng dân cư phía Bắc của Vườn Loại đất ở đây làFeralit màu đỏ nâu, phong hóa từ đá vôi, tầng đất khá dày Kiểu rừng này có nguồngốc trực tiếp từ kiểu rừng thường xanh trên núi đá vôi dưới 700 m, sau khi chịu tácđộng của con người với mức độ nhiều hay ít, trong thời gian khác nhau Hầu hết kiểuquần thụ này xuất hiện những nơi có địa hình ít hiểm trở, dễ vận chuyển lâm sản.Trạng thái rừng ít bị tác động, cấu trúc gần tương tự như kiểu rừng nguyên sinh, chỉkhác về tổ thành của tầng rừng chính

Thực vật chủ yếu Nhội (Bischofia javanica), Bằng lăng (Lagerstroemia sp), Chó đẻ (Phyllanthus spp), Găng (Canthium sp), các loài thuộc họ Cam quýt (Rutaceae)

-Quần lạc cây bụi, cây gỗ rải rác trên núi đá vôi:

Diện tích 1.328 ha, chiếm 1,1% diện tích của Vườn Kiểu rừng này phân bố rảirác phía Đông của đường 20, đường Hồ Chí Minh, nằm gần khu dân cư các xã TânTrạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch, Sơn Trạch Cũng có thể phân bố trên các đỉnh núihoặc sườn núi dựng đứng trong tình trạng nguyên sinh Điều kiện lập địa ở đây là chândông, dốc thoải, các gò đống có đỉnh tròn bằng nằm bên khe suối hay các đỉnh núi cólập địa khô

Trang 38

Kiểu rừng này có nguồn gốc trực tiếp từ kiểu rừng nhiệt đới trên núi đá vôi vàthường ở độ cao dưới 700 m Thực vật ở kiểu rừng này là những cây gỗ tạp như Đa si

(Ficus sp), các loài cây chỉ thị (Diospyros), Sòi núi (Sapium discolor), Trâm (Syzygium sp), Mán đĩa (Archidendron sp), với thân hình cong queo, u bướu.

- Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi đất:

Diện tích kiểu rừng này là 9.174 ha, chiếm 7,9% diện tích của Vườn quốc gia,phân bố tập trung ven đường 20 tới Rào Thương, vùng núi Cổ Khu sang chân núiCoPreu Loại đất Feralit màu đỏ vàng hoặc vàng nhạt phát triển trên đá cát, đá phiến

và đá biến chất, đá mác ma acid có tầng đất từ nông đến sâu tùy theo lập địa

Thực vật chủ yếu ở kiểu rừng này là Dầu ke (Dipterocarpus kerri), Sao mặt quỷ (Hopea mollissima), Chò nhai (Annogeissus acuminatus), Sân (Pometia pinata), Sổ (Dillenia sp)

Hình 3.2 Bản đồ thảm thực vật rừng VQG PN - KB [25] [26]

Lịch sử phát triển VQG PN - KB

Trước năm 1920 Phong Nha - Kẻ Bàng ít được biết đến vì sự xa xôi hiểm trở.Sau năm 1920 được biết đến nhưng chỉ mang ý nghĩa là nơi có động Phong Nha nổitiếng và bắt đầu có những khách du lịch đến viếng thăm

Trang 39

Trong những năm kháng chiến chống giặc ngoại xâm, rừng ở khu vực PhongNha và các hang động (đặc biệt là động Phong Nha) là nơi cất giữ vũ khí, đạn dược và

là nơi đóng quân của Quân đội ta Ngày nay, nơi đây còn lại nhiều dấu tích lịch sử oaihùng như Hang 8 thanh niên xung phong, bến phà Nguyễn Văn Trỗi, đường 20 quyếtthắng, đường Hồ Chí Minh huyền thoại

Ngày 09 tháng 8 năm 1986 Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng (nay là Thủ tướngChính phủ) có Quyết định số 194/CT về việc qui định các khu rừng cấm Theo đó, khurừng cấm Phong Nha có diện tích 5.000 ha

Ngày 18 tháng 11 năm 1993 UBND tỉnh Quảng Bình có Quyết định số941QĐ/UB về việc thành lập Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha và ngày03/12/1993 UBND tỉnh có Quyết định số 964QĐ/UB về việc phê duyệt luận chứngkinh tế kỹ thuật Khu BTTN Phong Nha với diện tích 41.132 ha

Ngày 12/12/2001 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 189/2001/QĐ-TTg vềviệc nâng hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Nha thành VQG PN-KB với diện tích85.754 ha Theo đó, ngày 20/3/2002 UBND tỉnh có Quyết định số 24/2002/QĐ-UB vềviệc thành lập Ban quản lý VQG Phong Nha - Kẻ Bàng

Tại Hội nghị thường niên của Uỷ ban Di sản Thế giới lần thứ 27 diễn ra ở Paris(Pháp) từ ngày 30/6 đến ngày 5/7/2003, VQG PN-KB chính thức được Tổ chức Vănhóa, Khoa học và Giáo dục của liên hợp quốc (UNESCO) công nhận là Di sản thiênnhiên thế giới Ngày 28 tháng 11 năm 2003 UBND tỉnh Quảng Bình có Quyết định số65/2003/QĐ-UB về việc tổ chức lại bộ máy BQL VQG PN -KB

Ngày 14/7/2008 UBND tỉnh Quảng Bình có Quyết định số 1678/QĐ-UBND vềviệc giao đất cho Ban quản lý VQG PN-KB (phần diện tích mở rộng) BQL VQG PN -

KB phải quản lý thêm 31.070 ha rừng đặc dụng tại khu vực mở rộng về phía Bắc.Ngày 28/12/2012, UBND tỉnh Quảng Bình có Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND vềviệc tổ chức lại bộ máy BQL VQG PN - KB

Ngày 5/7/2013 Thủ tướng chính phủ ký Quyết định số 1062/QĐ-TTg về việcđiều chỉnh ranh giới và diện tích VQG PN - KB Theo quyết định này, VQG PN - KB

có diện tích vùng lõi 123.326 ha và diện tích vùng đệm là 220.055,34 ha

3.2 1 Đánh giá chung về điều kiện cơ bản khu vực nghiên cứu

3.2.1.1 Thuận lợi

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng địa lý sinh học Bắc trung bộ, là vùng cótính đa dạng sinh học cao và có vị trí đặc biệt trong nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinhhọc ở Việt Nam Thảm thực vật còn khá nguyên vẹn vị trí nằm sát với khu đa dạng

Trang 40

sinh học Hin nậm nô - Lào Là điều kiện thuận lợi cho bảo tồn các loại thực vật rừngquý, hiếm.

Khu vực nghiên cứu là khu rừng đặc dụng lớn nhất so với các khu rừng đặcdụng khác ở Việt Nam Ở VQG PN - KB có Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triểnsinh vật với vườn thực vật gieo, trồng và phát triển các loại quý, hiếm có phân bố ơVQG PN - KB củng như các loài thực vật quý, hiếm ở các vùng khác đó là nhữngthuận lợi cho việc bảo tồn và phát triển các loại thực vật rừng quý, hiếm

3.2.1.2 Khó khăn

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu gió phơn Tây nam khô nóng Địahình Karst chia cắt mạnh và mạng lưới thủy văn dày đặc chủ yếu là sông ngầm gâynên hiện tượng ngập úng cục bộ lớn và dài ngày dẩn tới thực vật bị chết Thảm thựcvật chủ yếu trên núi đá vôi nên việc phục hồi thảm thực vật rừng đã bị tác động rất khókhăn, tốn kém và mất nhiều thời gian

Khu vực nghiên cứu có mạng lưới giao thông khá thuận lợi dể tiếp cận vào rừng

sự quản lý bảo vệ gặp nhiều khó khăn Mặt khác dân số ở các xã vùng đệm đông đờisống kinh tế khó khăn, trình độ dân trí thấp, cuộc sống còn phụ thuộc vào tài nguyênrừng phần lớn Đó là những áp lực lớn đến rừng và bảo tồn đa dạng sinh học

3.3 Đặc điểm phân bố khả năng tái sinh, hiện trạng của các loài nghiên cứu ở VQG PN - KB

3.3.1 Loài Vù hương

- Tên khoa học: Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn, 1864

- Tên phổ thông: Vù hương, Re hương

- Tên địa phương: Re dầu, Re cứu mộc, Xá xị, Dầu de, Vàng rè

- Họ: Long não (Lauraceae)

Mô tả chung tại các điểm điều tra

Vị trí địa mạo: phần trên của sườn gần đỉnh núi cao khoảng 450 m

Hướng phơi: Đông, Tây bắc, Đông bắc Độ dốc: 30 - 50%

Đá lộ đầu: 5 - 8%

Lớp thảm mục: 5-10 cm

Đất: từ nâu thẫm đến gần đen, sâu đến 50 cm

Kiểu quần xã thực vật địa đới: Rừng rậm nguyên sinh thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở đất thấp cây lá rộng trên sườn núi dốc bị bào mòn.

Ngày đăng: 12/04/2016, 08:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Averyanov L. V., Phan Kế Lộc, Nguyễn Tiến Hiệp, Anna L. Averyanova, Phạm Văn Thế, Nguyễn Tiến Vinh (2005), Kết quả khảo sát bước đầu Lan (Orchidaceae) ở Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Fauna &amp; Flora International and Counterpark International Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát bước đầu Lan (Orchidaceae) ở Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
Tác giả: Averyanov L. V., Phan Kế Lộc, Nguyễn Tiến Hiệp, Anna L. Averyanova, Phạm Văn Thế, Nguyễn Tiến Vinh
Năm: 2005
2. Nguyễn Trọng Bình (2010), Một số phương pháp nghiên cứu trong lâm sinh cho chương trình sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp nghiên cứu trong lâm sinh cho chương trình sau đại học
Tác giả: Nguyễn Trọng Bình
Năm: 2010
3. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2007), Sách Đỏ Việt Nam, Phần II-Thực vật, NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam, Phần II-Thực vật
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2007
4. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (1996), Sách Đỏ Việt Nam, Phần II- Thực vật, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam, Phần II- Thực vật
Tác giả: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1996
5. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2007), Danh Lục Đỏ Việt Nam, Phần II-Thực vật, NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh Lục Đỏ Việt Nam, Phần II-Thực vật
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2007
6. Lê Xuân Cảnh, Trương Văn Lã và cộng sự (1996), Báo cáo kết quả khảo sát thực địa tại khu rừng Phong Nha – Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình, Dự án Ras/93/102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả khảo sát thực địa tại khu rừng Phong Nha – Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Lê Xuân Cảnh, Trương Văn Lã và cộng sự
Năm: 1996
7. Công ty Tư vấn và đào tạo Việt Nam (2008), Báo cáo nghiên cứu ban đầu về kinh tế - xã hội, Theo sự ủy nhiệm của Dự án bảo tồn và quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên khu vực VQG Phong Nha - Kẻ Bàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu ban đầu về kinh tế - xã hội
Tác giả: Công ty Tư vấn và đào tạo Việt Nam
Năm: 2008
8. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Nghị định 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2006
9. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/ 2010 về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/ 2010 về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
11. Nguyễn Tiến Hiệp và công sự (2012), Báo cáo kết thúc Khảo sát tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch ở vùng mở rộng của VQG Phong Nha- Kẻ Bàng, Hợp tác Phát triển Việt Nam - Đức. 166 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết thúc Khảo sát tính đa dạng thực vật bậc cao có mạch ở vùng mở rộng của VQG Phong Nha- Kẻ Bàng
Tác giả: Nguyễn Tiến Hiệp và công sự
Năm: 2012
12. Phạm Hoàng Hộ (1991), Cây cỏ Việt Nam, quyển1, tập 1, NXB. Me Kong, Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam, quyển1, tập 1
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: NXB. Me Kong
Năm: 1991
13. Trương Thanh Khai (2009), Nghiên cứu một số đặc tính sinh thái học và xác định vùng phân bố của loài Bách xanh đá (Calocedus rupestris Aver.) tại VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình, Luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Trường đại học Nông lâm Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc tính sinh thái học và xác định vùng phân bố của loài Bách xanh đá (Calocedus rupestris Aver.) tại VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình
Tác giả: Trương Thanh Khai
Năm: 2009
16. Hồ Thị Ngọc Lanh và Marianne meijboom (2002), Hệ động thực vật ở Phong Nha- Kẻ bàng và Hin nậm nô, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ động thực vật ở Phong Nha- Kẻ bàng và Hin nậm nô
Tác giả: Hồ Thị Ngọc Lanh và Marianne meijboom
Năm: 2002
18. Philip Ian Thomas, Nguyễn Đức Tố Lưu (2004), Cây lá kim Việt Nam, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lá kim Việt Nam
Tác giả: Philip Ian Thomas, Nguyễn Đức Tố Lưu
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2004
19. Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩ Việt Nam (2001), Quyết định số 189/2001/QĐ-TTg ngày 12/12/2001 về việc nâng hạng KBTTN Phong Nha thành VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 189/2001/QĐ-TTg ngày 12/12/2001 về việc nâng hạng KBTTN Phong Nha thành VQG Phong Nha - Kẻ Bàng
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩ Việt Nam
Năm: 2001
20. Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩ Việt Nam (2006), Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý rừng
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩ Việt Nam
Năm: 2006
21. Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩ Việt Nam (2007), Quyết định 79/2007/QDD-TTg ngày 31/5/2007 về việc phê duyệt Kế hoạch hành động bảo vệ đa dạng sinh học của Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 79/2007/QDD-TTg ngày 31/5/2007 về việc phê duyệt Kế hoạch hành động bảo vệ đa dạng sinh học của Việt Nam
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩ Việt Nam
Năm: 2007
22. Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật rừng Việt Nam trên quan điểm sinh thái, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Việt Nam trên quan điểm sinh thái
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1978
23. UBND tỉnh Quảng Bình (2008), Quyết định 1678/QĐ-UBND ngày 14/7/2008 về việc giao đất cho Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (phần diện tích mở rộng), Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1678/QĐ-UBND ngày 14/7/2008 về việc giao đất cho Ban quản lý Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (phần diện tích mở rộng)
Tác giả: UBND tỉnh Quảng Bình
Năm: 2008
25. Viện điều tra quy hoạch rừng (2001), Luận chứng kinh tế kỹ thuật xây dựng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận chứng kinh tế kỹ thuật xây dựng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
Tác giả: Viện điều tra quy hoạch rừng
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Bản đồ hành chính VQG Phong Nha – Kẻ Bàng - Đánh giá hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn nhóm thực vật nguy cấp và quý hiếm VQG phong nha   kẻ bàng, quảng bình
Hình 3.1. Bản đồ hành chính VQG Phong Nha – Kẻ Bàng (Trang 27)
Hình 3.2. Bản đồ thảm thực vật rừng VQG PN - KB [25] [26] - Đánh giá hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn nhóm thực vật nguy cấp và quý hiếm VQG phong nha   kẻ bàng, quảng bình
Hình 3.2. Bản đồ thảm thực vật rừng VQG PN - KB [25] [26] (Trang 38)
Hình 3.7. Bản đồ phân bố Gụ lau tại VQG PN-KB - Đánh giá hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn nhóm thực vật nguy cấp và quý hiếm VQG phong nha   kẻ bàng, quảng bình
Hình 3.7. Bản đồ phân bố Gụ lau tại VQG PN-KB (Trang 48)
Bảng 3.14. Các điểm phân bố của Gụ lau tại VQG PN-KB - Đánh giá hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn nhóm thực vật nguy cấp và quý hiếm VQG phong nha   kẻ bàng, quảng bình
Bảng 3.14. Các điểm phân bố của Gụ lau tại VQG PN-KB (Trang 48)
Bảng 3.17. Cấu trúc quần xã thực vật - Đánh giá hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn nhóm thực vật nguy cấp và quý hiếm VQG phong nha   kẻ bàng, quảng bình
Bảng 3.17. Cấu trúc quần xã thực vật (Trang 50)
Bảng 3.20. Nguồn gốc tái sinh loài Gụ lau - Đánh giá hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn nhóm thực vật nguy cấp và quý hiếm VQG phong nha   kẻ bàng, quảng bình
Bảng 3.20. Nguồn gốc tái sinh loài Gụ lau (Trang 52)
Hình 3.10. Hình thái lá 2, thân cây  loài Mun sọc - Đánh giá hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn nhóm thực vật nguy cấp và quý hiếm VQG phong nha   kẻ bàng, quảng bình
Hình 3.10. Hình thái lá 2, thân cây loài Mun sọc (Trang 54)
Hình 3.11. Bản đồ phân bố Mun sọc tại VQG PN - KB - Đánh giá hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn nhóm thực vật nguy cấp và quý hiếm VQG phong nha   kẻ bàng, quảng bình
Hình 3.11. Bản đồ phân bố Mun sọc tại VQG PN - KB (Trang 55)
Bảng 3.27. Mật độ và khả năng tái sinh của Mun sọc tại VQG PN - KB - Đánh giá hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn nhóm thực vật nguy cấp và quý hiếm VQG phong nha   kẻ bàng, quảng bình
Bảng 3.27. Mật độ và khả năng tái sinh của Mun sọc tại VQG PN - KB (Trang 59)
Hình 3.14. Tái sinh hạt, Tái sinh chồi, Thân cây Đỉnh tùng - Đánh giá hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn nhóm thực vật nguy cấp và quý hiếm VQG phong nha   kẻ bàng, quảng bình
Hình 3.14. Tái sinh hạt, Tái sinh chồi, Thân cây Đỉnh tùng (Trang 61)
Bảng 3.45. Các điểm phân bố của loài Kiềng quang  tại VQG PN - KB - Đánh giá hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn nhóm thực vật nguy cấp và quý hiếm VQG phong nha   kẻ bàng, quảng bình
Bảng 3.45. Các điểm phân bố của loài Kiềng quang tại VQG PN - KB (Trang 73)
Bảng 3.46. Diện tích phân bố các loài thực vật nghiên cứu tại VQG PN - KB - Đánh giá hiện trạng phân bố và đề xuất giải pháp bảo tồn nhóm thực vật nguy cấp và quý hiếm VQG phong nha   kẻ bàng, quảng bình
Bảng 3.46. Diện tích phân bố các loài thực vật nghiên cứu tại VQG PN - KB (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w