1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở Trường Cao đẳng KTCN Hà Nội

108 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng ứng dụng khai thác phòng học ĐPT vào dạy học môn KTĐC ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội, chúng tôi đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn KTĐC trong nhà trường. 3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.1. Khách thể nghiên cứu Phòng học ĐPT trong các trường Cao đẳng và Đại học. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Các giải pháp khai thác ( các máy, phương tiện...) phòng học ĐPT trong dạy học môn KTĐC tại trường Cao đẳng KTCN Hà Nội. 4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Bằng lý luận và thực tiễn chúng tôi nhận thấy rằng phòng học ĐPT đã mang lại những hiệu quả nhất định trong giảng dạy tại trường Cao đẳng KTCN Hà Nội. Tuy nhiên vẫn còn có hạn chế và chưa đồng bộ. Nếu nghiên cứu được hết các vai trò, tác dụng của phòng học ĐPT trong dạy học tại trường Cao đẳng KTCN Hà Nội thì việc sử dụng khai thác phòng học này sẽ nâng cao chất lượng dạy học môn KTĐC trong nhà trường.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, lòng biết ơn sâu sắc tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Phòng Sau đại học, Khoa Sư phạm kỹ thuật, Trung tâm thư viện cùng các cán bộ, giảng viên Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp Xin cảm ơn sự giúp đỡ và ủng hộ của Ban giám hiệu, các cán bộ GV, nhân viên của trường Cao đẳng KTCN Hà Nội.

Đặc biệt, tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

PGS.TS Phó Đức Hòa, người Thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ

tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Dù đã hết sức cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu từ Hội đồng khoa học, các Thầy Cô giáo và các bạn.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2015

Tác giả

Vũ Thanh Huyền

Trang 2

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Gỉa thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU KHAI THÁC PHÒNG HỌC ĐPT TRONG GIẢNG DẠY MÔN KỸ THUẬT ĐẠI CƯƠNG TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC 5

1.1 Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn KTĐC ở trường Cao đẳng, Đại học 5

1.1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.1.2 Tại Việt Nam 9

1.1.2 Một số khái niệm cơ bản 12

1.1.2.1 Khái niệm thiết bị dạy học (TBDH) 12

1.1.2.2 Khái niệm hoạt động dạy học (HĐDH) 13

1.1.2.3 Khái niệm Phòng học (PH) 13

1.1.2.4 Khái niệm ĐPT (Multimedia) 14

1.1.2.5 Khái niệm phòng học ĐPT 20

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng 21

1.1.3.1 Môi trường học tập ĐPT 21

1.1.3.2 Phần mềm dạy học 22

Trang 4

1.1.3.3 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT và giáo án dạy học tích

cực điện tử 23

1.1.4 Mô hình phòng học ĐPT tại các trường Cao đẳng 25

1.1.4.1 Phòng học ĐPT với việc đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học 25

1.1.4.2 Tác dụng của phòng học ĐPT đối với việc cải tiến phương pháp dạy học 29

1.2 Cơ sở thực tiễn của việc nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn KTĐC ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội 32

1.2.1 Vài nét về trường và SV trường Cao đẳng KTCN Hà Nội 32

1.2.1.1 Vài nét về trường Cao đẳng KTCN Hà Nội 32

1.2.1.2 Vài nét về SV trường Cao đẳng KTCN Hà Nội: 34

1.2.2 Vị trí, chức năng, chương trình môn học KTĐC ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội 35

1.2.2.1 Vị trí, chức năng của môn KTĐC ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội 35

1.2.2.2 Chương trình môn học Kỹ Thuật Đại Cương ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội 36

1.2.3 Thực trạng việc nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn KTĐC ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội 37

1.2.3.1 Thực trạng hoạt động học tập môn KTĐC trong phòng học ĐPT 37

1.2.3.2 Thực trạng hoạt động dạy môn KTĐC của GV trong phòng học ĐPT 43

1.2.3.3 Đánh giá thực trạng nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn KTĐC ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội 49

Kết luận chương 1 50

Trang 5

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP NGHIÊN CỨU KHAI THÁC PHÒNG HỌC ĐPT TRONG DẠY HỌC MÔN KỸ THUẬT ĐẠI CƯƠNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KTCN HÀ NỘI 52 2.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 52

2.1.1 Đảm bảo tính hệ thống và kế thừa 52 2.1.2 Đảm bảo sự tương tác giữa người dạy, người học và môi trường trong quá trình tham gia các hoạt động dạy học để tạo dựng kiến thức 53 2.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn trong dạy học 54 2.1.4 Đảm bảo tính phát triển 55

2.2 Giải pháp nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn KTĐC ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội 55

2.2.1 Giải pháp sử dụng hiệu quả các phương pháp, phương tiện, công nghệ,

kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học và tính tương tác giữa các thành tố trong quá trình dạy học 56 2.2.1.1 Biện pháp 1: Tăng cường sử dụng phương tiện, máy móc, CNTT sẵn

có tại PHĐPT trong dạy học 56 2.2.1.2 Biện pháp 2: Sử dụng hiệu quả các phương pháp, kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực của người học đối với môn học KTĐC trong PHĐPT 59 2.2.2 Giải pháp mở rộng môi trường học tập có khai thác PHĐPT 65 2.2.2.1 Biện pháp 1: Mở rộng môi trường thông tin 66 2.2.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng môi trường học tập thân thiện 69 2.2.3 Giải pháp đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn KTĐC trong phòng học ĐPT 72 2.2.3.1 Biện pháp 1: Đa dạng hóa các loại hình, phương pháp kiểm tra, đánh giá 72 2.2.3.2 Biện pháp 2: Huy động nhiều chủ thể tham gia vào quá trình kiểm tra, đánh giá 73

Trang 6

2.2.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp 74

Kết luận chương 2 76

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VIỆC NGHIÊN CỨU KHAI THÁC PHÒNG HỌC ĐPT TRONG DẠY HỌC MÔN KTĐC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KTCN HÀ NỘI 77

3.1 Khái quát về thực nghiệm 77

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 77

3.1.2 Nguyên tắc thực nghiệm 77

3.1.3 Nội dung thực nghiệm 77

3.1.4 Đối tượng thực nghiệm 77

3.1.5 Tiến trình thực nghiệm 78

3.1.5.1 Chuẩn bị thực nghiệm 78

3.1.5.2.Triển khai thực nghiệm 78

3.1.5.3 Xử lý kết quả thực nghiệm 78

3.1.6 Xây dựng chuẩn và thang đánh giá thực nghiệm 78

3.1.6.1 Đánh giá người học 79

3.1.6.2 Đánh giá người dạy 82

3.1.6.3 Đánh giá môi trường 83

3.2 Kết quả thực nghiệm 84

3.2.1 Kết quả phân tích định lượng 84

3.2.1.1 Kết quả đánh giá người học 84

3.2.1.2 Kết quả đánh giá người dạy 90

3.2.1.3 Kết quả đánh giá môi trường 93

3.2.2 Kết quả phân tích định tính 94

Kết luận chương 3 96

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Hứng thú của SV với việc học môn KTĐC 37

Bảng 1.2 Nhận thức của SV về mục đích học tập môn KTĐC 38

Bảng 1.3 Ý kiến GV về mục đích học tập môn KTĐC của SV 39

Bảng 1.4 Biểu hiện của SV khi học môn KTĐC 40

Bảng 1.5 Kết quả SV thu được trong các giờ học môn KTĐC 41

Bảng 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập môn KTĐC của SV 42

Bảng 1.7 Mức độ cần nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT 43

trong dạy học của GV 43

Bảng 1.8 Mức độ quan tâm của GV đến việc lập kế hoạch dạy môn KTĐC.44 Bảng 1.9 Mức độ sử dụng các phương tiện dạy học của GV trong quá trình dạy môn KTĐC 45

Bảng 1.10 Đánh giá của GV về những thuận lợi khi nghiên cứu khai thác PHĐPT trong dạy học môn KTĐC 47

Bảng 1.11 Đánh giá của GV về những khó khăn khi nghiên cứu khai thác PHĐPT trong dạy học môn KTĐC 48

Bảng 3.1 Kết quả kiểm tra nhận thức trước TN của lớp TN và lớp ĐC 84

Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra nhận thức trước TN của lớp TN và lớp ĐC theo mức độ nhận thức 85

Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra nhận thức sau TN của lớp TN và lớp ĐC 86

Bảng 3.5 Kết quả đánh giá tích cực và hiệu quả của người học khi tham gia các tương tác sư phạm 88

Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra nhận thức sau TN của lớp TN và lớp ĐC theo mức độ nhận thức 86

Bảng 3.6 kết quả đánh giá người học 91

Bảng 3.7 Kết quả đánh giá môi trường 93

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Trang 9

1 Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Mô hình về truyền thông 15

Sơ đồ 1.2 Media trong mô hình dạy học 18

Sơ đồ 1.3 Quan hệ giữa Nội dung - Phương pháp - Phương tiện dạy học 26

Sơ đồ 1.4 Mô hình công nghệ truyền thông của 28

Shannon – Weaver (1949) 28

2 Danh mục hình Hình 3.1 Kết quả kiểm tra trước TN của lớp TN và lớp ĐC theo mức độ nhận thức 85

Hình 3.2 kết quả kiểm tra sau TN của lớp TN và lớp ĐC theo mức độ nhận thức 87

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1 Sự ra đời và phát triển của CNTT là thành tựu to lớn của cuộc cách

mạng KHKT, là bước tiến vượt bậc của tri thức nhân loại CNTT đã và đang chiphối mạnh mẽ vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội Nhờ vậy, lượng tri thứccủa nhân loại đang tăng với nhịp độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loài người.CNTT không chỉ thúc đẩy sự phát triển của nhiều lĩnh vực mà còn mở ra nhiều triểnvọng lớn cho con người

Trong GD&ĐT, CNTT được tiếp nhận và ứng dụng trong tất cả các ngànhhọc, bậc học Việc ứng dụng CNTT vào dạy học đã góp phần quan trọng vào đổimới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục

Nhận rõ vai trò quan trọng của CNTT trong sự phát triển của đất nước, Chỉthị số 55/2008/CT-BGD ĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

về tăng cường giảng dạy, đào tạo, ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn

2008-2012 đã chỉ rõ: “Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong

giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước”.[6,tr25]

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng - Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về ứngdụng CNTT (CNTT) - vừa ra thông báo số 249 yêu cầu các Bộ, ngành, địa phươngcần thực hiện quyết liệt, triển khai các giải pháp đẩy mạnh phát triển CNTT (Theobáo điện tử Dân trí ngày 03/07/2014) Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

XI đã khẳng định: "Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển

nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam".[1,tr43]

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển

và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo là một trong những định hướng phát triển kinh tế - xã hội " [7,tr35].

Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 ngày 13 tháng 6 năm 2012 củathủ tướng Chính Phủ cũng đã thêm lần nữa khẳng định lại sự tầm quan trọng củanghị quyết

Trang 11

Như vậy, việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học góp phần thực hiệnđổi mới giáo dục nói chung, đổi mới phương pháp giáo dục nói riêng hiện nay,nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhânlực, nhất là nhân lực chất lượng cao.

1.2.Trong những năm gần đây đã có rất nhiều trường trang bị cơ sở vật chất

hiện đại với mô hình phòng học ĐPT phục vụ công tác giảng dạy nhằm nâng caohiệu quả hoạt động dạy học

Cơ sở vật chất phục vụ cho việc ứng dụng CNTT, GV ứng dụng CNTT ngàycàng được đổi mới nhưng việc sử dụng hết tính năng của phòng học ĐPT vào dạyhọc còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn, chưa bắt nhịp được nhu cầu ngày càng cao

và xu thế phát triển của khoa học công nghệ hiện nay Việc ứng dụng CNTT, tiệních của phòng học ĐPT trong dạy học trở thành nhu cầu cấp bách, không thể thiếutrong việc đổi mới phương pháp của GV Điều này đòi hỏi đúng đắn việc nghiêncứu khai thác phòng học đa phượng tiện, là định hướng để các trường đưa ứng dụngCNTT vào dạy học thành công

1.3 Xuất phát từ yêu cầu khách quan và tính cấp thiết về bài toán ứng dụng

CNTT trong dạy học ở các nhà trường, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên

cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở Trường Cao đẳng KTCN Hà Nội”.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng ứng dụng khaithác phòng học ĐPT vào dạy học môn KTĐC ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội,chúng tôi đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn KTĐCtrong nhà trường

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Phòng học ĐPT trong các trường Cao đẳng và Đại học

Trang 12

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp khai thác ( các máy, phương tiện ) phòng học ĐPT trong dạy họcmôn KTĐC tại trường Cao đẳng KTCN Hà Nội

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Bằng lý luận và thực tiễn chúng tôi nhận thấy rằng phòng học ĐPT đã manglại những hiệu quả nhất định trong giảng dạy tại trường Cao đẳng KTCN Hà Nội

Tuy nhiên vẫn còn có hạn chế và chưa đồng bộ Nếu nghiên cứu được hết các vai

trò, tác dụng của phòng học ĐPT trong dạy học tại trường Cao đẳng KTCN Hà Nội thì việc sử dụng khai thác phòng học này sẽ nâng cao chất lượng dạy học môn KTĐC trong nhà trường.

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của phòng học ĐPT và ứng dụng

của nó trong dạy học ở trường Cao đẳng

5.2 Đề xuất các giải pháp khai thác phòng học ĐPT trong dạy môn KTĐC

tại trường Cao đẳng KTCN Hà Nội

5.3 Tổ chức thực nghiệm việc sử dụng phòng học ĐPT trong dạy môn KTĐC

tại trường Cao đẳng KTCN Hà Nội

6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

6.1 Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Đề tài này chúng tôi chỉ tập trung nghiên

cứu khai thác phòng học ĐPT tại trường Cao đẳng KTCN Hà Nội

6.2 Giới hạn khách thể nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trên các cán bộ giảng

dạy môn KTĐC và SV trường Cao đẳng KTCN Hà Nội

6.3 Giới hạn môn thực nghiệm: Tổ chức thực nghiệm các giải pháp vận

dụng khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn KTĐC tại trường Cao đẳngKTCN Hà Nội

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết

- Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết

Trang 13

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát sư phạm: Chúng tôi sử dụng phương pháp này nhằm

thu thập những biểu hiện về hứng thú học tập, tích cực của SV đối với việc dạy mônKTĐC trong phòng học ĐPT

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (phương pháp Ankét): chúng tôi tiến

hành điều tra thực trạng dạy và học môn KTĐC trong phòng học ĐPT của GV và

SV trường Cao đẳng KTCN Hà Nội Trên cơ sở đó đề xuất một số phương pháp tổchức dạy học hiệu quả

- Phương pháp phỏng vấn: Chúng tôi sử dụng phương pháp phỏng vấn đối

với GV và SV nhằm thu thập những ý kiến về thuận lơi, khó khăn của việc dạy mônKTĐC trong phòng học ĐPT tại trường Cao đẳng KTCN Hà Nội

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

7.3 Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục.

Phương pháp này có vai trò quan trọng với khoa học giáo dục và công tácnghiên cứu Phương pháp thống kê nhằm xử lý số liệu một cách chính xác và tincậy, phân loại tổng hợp thông tin trong bảng hỏi Từ kết quả thực nghiệm để kiểmtra khả năng vận dụng đề tài vào thực tiễn dạy môn KTĐC ở trường Cao đẳngKTCN Hà Nội

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụlục, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu khai thác phònghọc ĐPT trong dạy học môn KTĐC ở trường Cao đẳng, Đại học

Chương 2 Giải pháp nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy họcmôn KTĐC ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội

Chương 3 Tổ chức thực nghiệm nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trongdạy học môn KTĐC ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU KHAI THÁC PHÒNG HỌC ĐPT TRONG GIẢNG DẠY MÔN KỸ THUẬT

ĐẠI CƯƠNG TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU KHAI THÁC PHÒNG HỌC ĐPT TRONG GIẢNG DẠY MÔN KỸ THUẬT ĐẠI CƯƠNG TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC

1.1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1.1 Trên thế giới

Cuộc cạnh tranh kinh tế giữa các quốc gia hiện nay thực chất là cuộc cạnhtranh về khoa học và công nghệ Muốn có nền khoa học và công nghệ phát triển thìnền giáo dục phải hiện đại; một nền giáo dục (GD) hiện đại khi nó được thực hiệnvới một công nghệ giáo dục hiện đại Việc đầu tư dạy học (DH) theo chiều sâu thựcchất là đầu tư cho công nghệ dạy học, điều đó có nghĩa là đầu tư cho phương phápdạy học (PPDH) Ngày nay các nước có nền giáo dục hiện đại thường nói đếnchuyển giao công nghệ (CN) đào tạo, mà trọng tâm là công nghệ dạy học (CNDH).Trong công nghệ dạy học hiện đại được hiểu gồm có hai lĩnh vực chủ yếu: Thứ nhất

là máy móc, thiết bị kỹ thuật để thực hiện công nghệ và CNTT và truyền thông(CNTT&TT) cùng với môi trường học tập ĐPT (ĐPT) mang ý nghĩa chiến thuật và

có tính chất kỹ thuật Thứ hai là Công nghệ điều khiển, tổ chức nhận thức, đó là cácqui trình và cơ chế tác động mang ý nghĩa chiến lược và có tính nhân văn, nó quyếtđịnh đến việc tổ chức thực hiện và nội dung phần mềm của công nghệ dạy học thứnhất Lĩnh vực thứ hai này giữ vai trò chủ đạo và chi phối việc sử dụng các loạicông nghệ máy móc, thiết bị theo yêu cầu chiến lược: “Dạy học lấy học sinh làmtrung tâm” Như vậy, CNTT&TT và ĐPT đã trở thành một thành tố không thể thiếutrong công nghệ dạy học

Trên thế giới, từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, trên thế giới, các nướcđều sớm chú trọng đến việc ứng dụng CNTT (CNTT) trong mọi lĩnh vực của cuộcsống Và coi đó như là một động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội

Trang 15

Nhiều quốc gia đã xây dựng chiến lược quản lí ứng dụng CNTT, đặc biệt ở cácnước phát triển như Mỹ, Anh… Quản lí ứng dụng CNTT trong giáo dục đã đượccác nước trên thế giới nghiên cứu ứng dụng từ những năm 90 của thế kỉ trước Họcho rằng CNTT được sử dụng như một công cụ hữu hiệu để cung cấp các chươngtrình học tập, đáp ứng nhu cầu học tập tích cực, học tập suốt đời Vì thế, CNTT đãđược nghiên cứu ứng dụng mạnh mẽ trong giáo dục ở các nước phát triển khu vựcChâu Âu, Bắc Mỹ và những nước thuộc Châu Á như: Hàn Quốc, Trung Quốc, NhậtBản, Indonesia, Ấn Đến thập niên 90 của thế kỷ 20, cùng với sự phát triển như vũbão của khoa học(KH) và công nghệ, sự bùng nổ CNTT, CNTT&TT và hệ thốngdạy học ĐPT đã được ứng dụng và triển khai vào quá trình dạy học một cách rộngrãi và mạnh mẽ, như Poole đã nói Multimedia không phải là cái gì mới mẻ củanhững năm 90, ông viết: “Trong giáo dục, Multimedia đã được sử dụng để mô tả đồdùng giảng dạy nghe nhìn (Audio-Video Teaching Aids – ADAs ) từ khoảng 20năm trước khi máy tính tìm được con đường của mình để đến tới với giáo dục”, nhờ

nó mà phương pháp dạy học được biến đổi sâu sắc trên cơ sở phương pháp dạy họctruyền thống phù hợp với thực tiễn đề ra, nó góp phần nâng cao tính tích cực, chủđộng, sáng tạo cho người học, tạo điều kiện thuận lợi cho người học có thể học mọilúc, mọi nơi, mọi lứa tuổi tạo thành một xã hội học tập và học tập suốt đời Nhờ đó

mà nhiều quốc gia đã trở thành cường quốc về giáo dục và đào tạo như: Mỹ, Anh,Đức, Nhật Bản, ở đó, CNTT&TT và phòng học ĐPT đã trở thành phương tiện dạyhọc không thể thiếu trong quá trình dạy học ở các Nhà trường, đặc biệt là cáctrường ĐH [20,Tr324]

Ngày nay vấn đề ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo đã được hầu hếtcác nước trên thế giới quan tâm Tại hội nghị Bộ trưởng các nước Châu Á, Thái

Bình Dương( APEC ) đã đề cập đến “giáo dục không biên giới” mà vai trò của

CNTT là khâu then chốt Ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học sẽ hỗ trợ đắc lựccho người học đặc biệt tạo cho công việc học tích cực của SV Cao đẳng và Đại học

Từ đó chúng ta có thể xây dựng xã hội học tập

Trang 16

Việc ứng dụng CNTT được coi như một công cụ để sử dụng trong giáo dục.

Ở các nước phát triển như Mỹ, nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp đãtrang bị máy tính cho các trường học, thư viện cộng đồng

Các chương trình hoạt động giáo dục ở Đức và Ấn Độ, chính phủ các nướcnày đã có tư tưởng vững chắc vào việc ứng dụng CNTT trong dạy học như là mộtphần để tạo dựng xã hội học tập Nhưng ý tưởng này bao gồm vấn đề này tỉ lệ tiếpcận máy tính và Internet cho tất cả học sinh, SV kể cả các người lớn tuổi

Năm 1991 Veronica Mc Givney và Prancs Murray đã đề ra các biện pháptrong quá trình dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động tự học, học tập tích cực của

SV bao gồm: biên soạn và cấu trúc nội dung tài liệu học phù hợp, cung cấp tàiliệu tra cứu, tăng cường các thiết bị dạy học hiện đại, tăng cương tự học ở trênlớp và ở nhà

Năm 1981, ở Singapore thông qua một đạo luật về tin học hóa quốc gia, quyđịnh ba nhiệm vụ : Một là thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành chính vàhoạt động của chính phủ Hai là, phối hợp và đào tại tự học Ba là, phát triển và thúcđẩy công nghệ dịch vụ tin học ở Singapore Một ủy ban máy tính quốc gia ( NCB )được thành lấp để chỉ đạo công tác đó Đến năm 2000 học sinh phổ thông ởSingapore đã sử dụng thành thạo Ipad ( Máy tính bảng )

Jeannette Vos – Gorden Dryden ( 2004 ), trong cuốn “ Cách mạng học tập

những yếu tố và phương pháp đê học tập tốt” có nói đến vai trò mới của những

phương tiện liên lạc điện tử : “Chính sự kết hợp Internet, máy tính và chách mạng

trang Web, thế giới đang được định hình lại toàn bộ thế hệ, thậm chí còn mạnh

mẽ hơn so với trước đây khi báo chí, in ấn, radio và Tivi đã tạo ra “ Tác giả còn

đề cập đến vai trò của máy tính đối với GV (GV) và SV (SV) : “ Máy vi tính với

công nghệ tiên tiến cao có khả năng phục vụ những người thầy phụ đạo và những thư viện, cung cấp thông tin và ý kiến phản hồi nhanh chóng cho từng học sinh”.

[34, Tr155]

Song song với việc tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học là việc thiết kếphòng học ĐPT một cách tổng thể, khoa học, hợp lý và thẩm mỹ, có đầy đủ phương

Trang 17

tiện dạy học truyền thống như: bảng, phấn, tài liệu, giáo trình cùng với các thiết bịdạy học hiện đại như: Camera, máy chiếu qua đầu, máy chiếu ĐPT, máy chiếu vậtthể, máy tính, đầu Video, Tivi, đĩa CD - ROM, nối mạng Internet và mạng LAN,

Phòng học ĐPT giúp GV ngay trong giờ lên lớp có thể cập nhật thông tintrên mạng để đưa vào nội dung bài giảng của mình Phòng học ĐPT được sử dụngkhông chỉ với phương thức dạy học giáp mặt mà mục tiêu hướng tới là dạy học từ

xa, dạy học trực tuyến (on-line) Ở một trường với hệ thống mạng LAN hoạt độngtốt, khi GV giảng ở một phòng học ĐPT này, thì đồng thời ở nhiều phòng học ĐPTkhác SV cũng có thể cùng được nghe giảng và trao đổi với GV nhờ Webcam vàVoicechat ; SV có thể ở nhà thông qua máy tính nối mạng ADSL có Webcam,Voicechat vẫn được nghe giảng và học như đang ngồi trong lớp học, GV và SV cóthể trao đổi trực tiếp; bài tập, bài thi được thực hiện trên mạng và gửi tới GV, cùngvới tài liệu ở dạng “hồ sơ điện tử”; SV có nguồn tư liệu phong phú từ Thư viện điện

tử hoặc Bách khoa toàn thư điện tử Wikipedia Điều này tạo cơ hội cho những họcviên (HV) không có điều kiện đến các trường CĐ, ĐH để học tập vì nhiều lý do,vẫn có thể theo học CĐ, ĐH một cách phù hợp với khả năng, tiến độ của bản thân

và đấy chính là mục tiêu giáo dục của nhân loại trong thiên niên kỷ mới là: “xây

dựng một xã hội học tập và học tập suốt đời” Phòng học ĐPT được sử dụng cho

giảng dạy lý thuyết và thực hành, nó thực sự phát huy hiệu quả trong vai trò làphòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, phòng thực hành để trình bày các bài thínghiệm chứng minh, các bài thực hành mô phỏng, giúp người học gần gũi với thựctiễn, các giác quan nghe, nhìn, cảm nhận, được huy động giúp SV thấy bài học hấpdẫn, hiểu sâu, nhớ lâu nội dung bài giảng và liên hệ được với thực tiễn Nhữngphòng học này cũng còn có ở dạng các phòng học ngoại ngữ và phòng học bộ môn,đây là những phòng học ĐPT với qui mô vừa và nhỏ, tuỳ theo đặc điểm ngành,nghề, tính chất môn học để trang bị những thiết bị kỹ thuật phù hợp, đảm bảo tínhkhoa học, tính sư phạm và tính kinh tế Phòng học ĐPT đã đưa GV và SV tiếp cậnnhanh chóng với tiến bộ của khoa học & công nghệ

Trang 18

Có thể nói, cuốn sách “ Cách mạng học tập những yếu tố và phương pháp để

học tập tốt” đã được hai tác giả ( Jeannette Vos và Gorden Dryden ) đưa ra thông

điệp : chúng ta cần có cuộc cách mạng về học tập để tương xứng với cuộc cáchmạng tri thức.[34,tr155]

Mỗi trường đều cần thiết phải xây dựng phòng học ĐPT với số lượng đủ lớn

và đủ mô hình để đáp ứng nhu cầu sử dụng của GV và SV

1.1.1.2 Tại Việt Nam

Gần đây các hội nghị, hội thảo hay trong các tài liệu khoa học nghiên cứu vềCNTT đã đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục và khả năng ápdụng vào môi trường Giáo dục và Đào tạo ở Việt Nam Phần lớn những cuộc hộinghị, hội thảo đều tập trung bàn về vai trò của CNTT đối với giáo dục và các giảipháp nhằm ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học Các tác giả NguyễnQuốc Hưng, Đặng Văn Đức, Nguyễn Đức Chung, Vương Đức Minh … đều khẳngđịnh vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học

Xuất phát từ đặc trưng tư duy hình ảnh, tư duy cụ thể của con người, CNTT

sẽ là phương tiện và được tất yếu để tiến hành quá trình đổi mới Phương pháp dạyhọc đạt hiệu quả Đã có nhiều tác giả nghiên cứu theo nhiều khía cạnh khác nhau vềvai trò và những ưu điểm nổi bật của CNTT mang lại nhằm đóng góp nâng cao chấtlượng dạy học cụ thể như : Tác giả Đỗ Trung Tá, Lê Công Triêm – Nguyễn Đức

Vũ, Tôn Quang Cường, Đào Thái Lai, Nguyễn Hữu Trí, Đỗ Mạnh Cường, NguyễnMinh Tuấn, Nguyễn Chí Tày … các tác giả đã đánh giá thực trạng ứng dụng CNTTtrong đổi mới phương pháp dạy học là rất cần thiết

Các tác giả Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn trong cuốn Phương pháp và

công nghệ dạy học môi trường sư phạm tương tác, đã đưa ra cách tiếp cận mới về

sư phạm tương tác cũng như các PPDH tích cực được thực hiện có hiệu quả trongmôi trường giàu tính công nghệ, môi trường dạy học ĐPT Chúng ta nhận thấy, có

sự hỗ trợ của CNTT đã giúp GV giảng bài hấp dẫn hơn và HS, SV tiếp thu kiếnthức đỡ trừu tượng hơn [13,tr54]

Trang 19

Việc ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH ở từng bộ môn cụ thể cũng đãđược nhiều tác giả nghiên cứu như Ngô Quang Sơn, Nguyễn Thị Ba, Trần HoàiPhương, Nguyễn Thanh Cảnh, Đặng Thị Hồng Đào, Bùi Văn Nghị, Hoàng NgọcAnh, Trịnh Đình Tùng, Trần Minh Hùng… Các tác giả đã chỉ ra những phươngpháp tiếp cận mới về hình thức tổ chức dạy học có ứng dụng CNTT, đồng thời tậndụng tối đa các tiện ích mà CNTT mang lại trong quá trình dạy học.

Nhìn chung các chương trình nghiên cứu của các tác giả đều tập trung bàn vềvai trò của CNTT trong giáo dục và các giải pháp thúc đẩy nhanh việc ứng dụngCNTT trong đổi mới PPDH

Nghiên cứu về công nghệ dạy học với việc thiết kế giáo án dạy học tích cực(GADHTC) có ứng dụng CNTT và giáo án điện tử (GAĐT) tác giả Ngô Quang Sơn

đã nhận định : “ So với các phương tiện dạy học cũ chỉ có bảng đen, phấn trắng và

tranh giáo khoa… thì việc thiết kế nội dung bài giảng trên máy vi tính với sự hỗ trợ của hệ thống dạy học ĐPT là bước đột phá lớn bài giảng điện tử đã hỗ trợ cho GV, đem đến cho học, SV nhiều thông tin hơn,hấp dẫn hơn qua các kênh thông tinđa dạng và phong phú Nội dung văn bản, âm thanh, hình ảnh tĩnh, động Các Video Clip sống động” Tác giả đánh giá cao về tác dụng tích cực của CNTT đối với việc

đổi mới và nâng cao chất lượng dạy học [26,tr43]

Trước đây là CNTT rồi đến nay là CNTT&TT đã thâm nhập vào Việt Nam

từ những năm 90 của thế kỷ trước

Chỉ thị số 58-CT /TW ngày 17-10-2000 của Bộ chính trị (khoá 8) về đẩymạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại

hoá đã nêu rõ: “CNTT là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển,

cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh

tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện đại”[4,tr23] Mục tiêu của CNTT&TT Việt

Nam đến năm 2010 là đạt trình độ tiên tiến của Khu vực Để đạt mục tiêu đó, Chỉ

thị 58-CT/TW Bộ chính trị khẳng định: “ Ứng dụng và phát triển CNTT là một

nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, là phương tiện chủ lực

để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước Mọi

Trang 20

lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng đều phải ứng dụng CNTT để phát triển ” [4,tr55] Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD & ĐT về tăng cường

giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành GD giai đoạn 2001-2005 nêu rõ:

“CNTT và ĐPT sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong quản lý hệ thống GD, trong

chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học“ [5,tr33] Thực hiện Chỉ thị của Bộ GD & ĐT các trường

cao đẳng (CĐ), đại học (ĐH) trong cả nước đã tiến hành đổi mới phương phápgiảng dạy cùng với các thiết bị dạy học có ứng dụng CNTT và truyền thông; mộttrong các biện pháp đó là đưa CNTT&TT và phòng học ĐPT vào hỗ trợ quá trìnhdạy học, đặc biệt là ở những trường khối kỹ thuật, công nghệ: ĐH Bách Khoa HàNội, ĐH KH-TN thuộc ĐH Quốc gia Hà Nội, TPHCM, ĐHBK Đà Nẵng, ĐH Xâydựng, ĐH giao thông, ĐH Thuỷ lợi, các trường CĐ có các môn học kỹ thuật ởViệt Nam, CNTT&TT và phòng học ĐPT chưa thực sự được sử dụng phổ biến ởcác trường ĐH,CĐ Có nhiều lý do ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT&TT vàphòng học ĐPT, trong đó phải kể đến nhân tố con người và đầu tư cơ sở vật chấtthiết bị dạy học ở các trường ĐH và CĐ còn có nhiều hạn chế

Để nâng cao chất lượng giảng dạy, tất cả các GV cần được trang bị một sốkiến thức về cách lựa chọn phương tiện dạy học dựa trên các cơ sở lý luận khoa họcnhư theo kiểu ALLEN theo mô hình ASSURE Multimedia (ĐPT) có rất nhiều ưuđiểm có thể áp dụng vào trong giảng dạy Tuy nhiên, khi lựa chọn ĐPT, cần phảibiết đánh giá phương tiện và cách sử dụng nó để phát huy được khả năng tối ưu củaphương tiện dạy học mang lại, tránh lạm dụng thiết bị dạy học có ứng dụngCNTT&TT Mặt khác, cần có kế hoạch đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết

bị tạo điều kiện cần thiết cho giảng dạy và học tập

Thực tế còn nhiều trường chưa quan tâm đúng mức đến việc xây dựng cácphòng học ĐPT, một mặt là do nhận thức và quan điểm chưa thống nhất về vai trò

và tác dụng của việc ứng dụng CNTT&TT và phòng học ĐPT trong quá trình đổimới phương pháp dạy học của đội ngũ các nhà quản lý và các nhà giáo, mặt khác là

do giá thành một phòng học ĐPT hiện nay là khá cao, vượt quá khả năng tài chính

Trang 21

của nhiều trường Một số trường cố gắng xây dựng được một vài phòng học ĐPTnhưng chưa nối mạng hoặc hệ thống mạng thường xuyên bị trục trặc kỹ thuật, hoạtđộng thất thường, “cổng thông tin” hẹp, tốc độ chậm, GV thiếu kỹ năng sử dụng hệthống dạy học ĐPT nên chưa khai thác được hết tính năng, tác dụng của nó; mặt khácmột số GV cao tuổi có tâm lý ngại đổi mới, ngại tiếp cận với phương tiện dạy họchiện đại, nên dẫn đến tình trạng sử dụng chưa hết công suất của phòng học ĐPT, nhàtrường chưa có biện pháp quản lý phòng học ĐPT gây nên tình trạng lãng phí tiền củacủa nhà trường.

Thực tế hiện nay, việc đưa CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học còn tồntại nhiều vấn đề bất cập cần được tiếp tục nghiên cứu giải quyết như : Trình độ tinhọc cơ bản của nhiều GV còn yếu GV chưa hiểu sẽ về khái niệm GADHTC có ứngdụng CNTT, GADHTCĐT cũng như chưa nêu được quy trình thiết kế và sử dụngcác loại giáo án này Hơn nữa, ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội cho đến nay vẫnchưa có nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề ứng dụng CNTT, khai thác phòng họcĐPT trong đổi mới phương pháp dạy học Việc nghiên cứu khai thác phòng họcĐPT trong trường Cao đẳng KTCN Hà Nội trong giai đoạn hiện nay đây là vấn đềcần tập trung giải quyết Với các lý do kể trên, đề tài: " Nghiên cứu khai thác phònghọc ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội”

sẽ đáp ứng được những yêu cầu về mặt lý luận và thực tiễn nghiên cứu khai thácphòng học ĐPT trong giai đoạn hiện nay

1.1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.1.2.1 Khái niệm thiết bị dạy học (TBDH)

TBDH là thuật ngữ chỉ một vật thể hoặc một tập hợp đối tượng vật chất màngười dạy sử dụng với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức củangười học Còn đối với người học thì TBDH là người tri thức, là các phương tiệngiúp họ lĩnh hội tri thức đó là các khái niệm, định luật, hình thành ở họ các kỹ năng,

kỹ xảo đảo bảo phục vụ mục đích dạy học Như vậy TBDH là bộ phận của nội dung

và phương pháp, chúng có thể vừa là phương tiện để nhận thức, vừa là đối tượngchứa nội dung cần nhận thức

Trang 22

1.1.2.2 Khái niệm hoạt động dạy học (HĐDH)

Dạy học là một quá trình sư phạm đặc thù, nó tồn tại như một hệ thống chỉnhthể bao gồm nhiều thành tố như: mục đích dạy học, nội dung dạy học, PPDH, cáchình thức dạy học, GV, SV…

Hoạt động dạy học là quá trình bao gồm hai hoạt động thống nhất biệnchứng: hoạt động dạy của GV và hoạt động học của SV Trong đó dưới sự lãnh đạo,

tổ chức điều khiển của GV, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điềukhiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học

Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy học của GV có vai trò chủ đạo, hoạtđộng học của SV có vai trò tự giác, chủ động, tích cực, hai hoạt động này tác độngbiện chứng với nhau, thúc đẩy lẫn nhau để đạt được mục tiêu đó là chất lượng giáodục của nhà trường

1.1.2.3 Khái niệm Phòng học (PH)

Phòng học là hạ tầng cơ sở của một Nhà trường, là nơi có lắp đặt bàn ghế và

hệ thống các thiết bị dạy học truyền thống và thiết bị dạy học ĐPT (thiết bị phầncứng, phần mềm), ở đó diễn ra quá trình giảng dạy và học tập, tạo môi trường dạyhọc thân thiện, học sinh tích cực Trong các Nhà trường, phòng học là điều kiện cơ

sở vật chất không thể thiếu để phục vụ cho quá trình tổ chức và điều khiển hoạtđộng dạy và học

Phòng học được thiết kế và xây dựng ở vị trí thích hợp, đảm bảo cảnh quanmôi trường sư phạm, không bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn, hướng nhà phù hợp, tốt nhất

là hướng Đông nam

Phòng học được trang bị đầy đủ bàn ghế cho giảng viên và học sinh, bảng,phấn, đèn chiếu sáng, quạt

Phòng học phải thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ

Các loại phòng học hiện nay:

Phòng học lý thuyết với diện tích rộng, với số lượng lớn người học, giảngdạy những môn học mang tính lý thuyết Phòng học loại này thường được trang bị

hệ thống tăng âm, loa đài

Trang 23

Phòng học chuyên môn: có diện tích nhỏ hơn, số lượng người ngồi học ít(<40SV), giảng dạy những môn học thuộc các lĩnh vực chuyên ngành Phòng học nàyđược trang bị thêm các phương tiện dạy học trực quan Hiện nay phòng học chuyênmôn ở một số trường, đặc biệt là các trường Đại học, Cao đẳng, nó được trang bị hệthống phương tiện dạy học mới được gọi là Multimedia (ĐPT).

Phòng thí nghiệm, thực hành: có kích thước tương đối lớn hơn (<100SV).Đây là nơi tiến hành các bài thí nghiệm, thực hành nhằm chứng minh vàcủng cố những vấn đề lý thuyết đã nêu trong giờ học Phòng học này được trang bịcác dụng cụ, máy móc, mô hình thu gọn, sản phẩm mẫu, nguyên vật liệu ( hoá chất,

gỗ, kim loại, ) và tất cả các thiết bị mà học sinh sử dụng để làm việc trong thờigian tiến hành các thí nghiệm, bài thực hành

1.1.2.4 Khái niệm ĐPT (Multimedia)

a ĐPT (Multimedia) là gì ?

Thuật ngữ Multimedia là một thuật ngữ mới được đưa vào sử dụng trongkhoảng hơn chục năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT vàtruyền thông Tuy vậy khái niệm về Multimedia được hiểu và sử dụng cũng chưathật nhất quán

Hiểu một cách nôm na, Multimedia có nghĩa là tổ hợp của nhiều phương tiệngộp lại Từ Multimedia trong từ điển Anh – Việt được dịch là ĐPT truyền thông tin,

từ này gồm hai thành phần ghép lại: Multi với nghĩa là đa chiều, nhiều và Media vớinghĩa là trung gian, trung điểm, là phương tiện truyền thông tin Để có thể đi đếnđược một khái niệm nhất quán về Multimedia, ta xem xét khái niệm Media

Media (phương tiện truyền thông tin) : Từ lâu thuật nhữ Media dùng để chỉ các thực thể như là máy thu thanh, máy truyền hình, nghĩa là không phải chỉ nói đến một vật mang tin đơn thuần mà nói đến một hệ thống tương đối phức tạp, có cơ cấu, đối tượng nhắm tới.

Ta xem xét vài cách tiếp cận với thuật ngữ Media như sau:

Cách tiếp cận thứ nhất (theo ngôn ngữ nói)

+ Phương tiện thông tin đại chúng: sách, báo, đài phát thanh, bảng tin

Trang 24

+ Phương tiện in ấn: máy in, máy Photocopy, máy Scanner,

+ Phương tiện dạy học: bảng biểu minh họa,

+ Phương tiện nghe nhìn: Film, ảnh, hoạt hình,

+ Phương tiện giao tiếp: ngôn ngữ, hình ảnh,

Cách tiếp cận thứ hai (theo gốc La tinh của từ) Từ Media có gốc La tinh làMedium, được hiểu là Trung điểm/Trung gian

Medium là một “cái” gì đó:

+ Đứng ở giữa hai bên, hai cái khác: chỉ vị trí ở trung điểm, trung tâm

+ Là trung gian giữa hai bên, hai cái khác: chỉ chức năng làm trung gian, môigiới Trong nghĩa này ta có thể đi sâu hơn theo hai hướng:

Nó truyền từ một cái gì đó từ A sang B; trao đổi lẫn nhau giữa A và B

Ta có sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Mô hình về truyền thông

Từ các cách tiếp cận như trên ta có thể xây dựng định nghĩa khái niệm vềMedia như sau: Media là một hệ thống gồm phương tiện truyền thông các tín hiệu(Chữ viết, Âm thanh, Kí hiệu, Hình vẽ, Hình ảnh, Hình ảnh chuyển động, ) được

tổ chức và lưu giữ bởi người gửi trên một thiết bị mang tin nhằm chuyển tải hoặctrao đổi một nội dung nào đó cho người nhận

Trang 25

Theo HUITHER: “ phương tiện truyền thông là vật mang và chuyển tải, trao

đổi thông tin”

Để phân biệt giữa phương tiện truyền thông với các phương tiện liên quan,tác giả đưa ra hình - Qua hình , thấy rằng, khi thiết bị trình diễn và công cụchế tạo được tích hợp vào một, ví dụ như Máy vi tính và một phần mềm đồ họa cóthể vừa được sử dụng để tạo Film và cho chạy Film, hoặc một Camera có thể đượcdùng để quay và cho chạy băng để xem lại cuốn Film vừa quay Trong trường hợp

đó ta vẫn phân biệt được đâu là phương tiện truyền thông (Media), phương tiệntruyền thông không phải là bản thân cái máy vi tính mà chính là các tệp dữ liệu (vănbản, bảng biểu, tranh, ảnh hay Film, nhạc hoặc tổ hợp các loại trên) được lưu trữtrong các thiết bị lưu trữ ( ổ cứng, ổ mềm, CD-ROM, băng từ, )

Sơ đồ 1.2, Frank đã biểu thị mô hình dạy học Media [37,tr38]

Theo mô hình này ta thấy Frank đã đồng nhất Media với các yếu tố cơ bảncủa triết lý giáo dục, trong đó có 4 thành tố cơ bản của quá trình dạy học là: Mụctiêu, Nội dung, Phương pháp và phương tiện, hoặc là: Mục tiêu, Nội dung, Phươngpháp và Media Tuy nhiên thực tế cho thấy chỉ có một phần của Media là phươngtiện dạy học và ngược lại một phần của phương tiện dạy học là Media mà thôi

Trang 26

CÔNG CỤ SẢN

XUẤT

PHƯƠNG TIỆN CHỨA THÔNG TIN

Camera Phim trên băng từ và

thiết bị nhớ khác Máy chiếu phim sử dung

băng hoặc máy chiếu kỹ

Sơ đồ 1.2: Media trong mô hình dạy học

Trang 27

Media có mục đích là phát, truyền thông tin, không đòi hỏi chỉ bằng nghe vànhìn Một tờ giấy chữ nổi cho người mù, đòi hỏi sự sờ mó Một tấm Carte Postale

có nhạc và mùi hương, đòi hỏi cùng một lúc các giác quan nhìn, nghe và ngửi Nhưvậy ta có thể nói đến một sự truyền thông ĐPT, đến Multimedia Vậy Multimedia là

gì ? Chúng gồm những loại gì ? Loại nào được sử dụng cho quá trình dạy học ?

b Các thể loại Multimedia cho giáo dục

- Từ điển bách khoa toàn thư: Encyclopedias

Từ điển bách khoa toàn thư là một thể loại Multimedia giáo dục cực kỳ hữuích Chúng giúp cho SV không phải làm việc với những khối lượng văn bản đồ sộ

và sao chép lại bằng tay Trong những bách khoa toàn thư Multimedia, SV có thểtìm kiếm và sử dụng những từ khoá hoặc mệnh đề để tìm tức thì một danh sách củatất cả các mục, các bài báo chứa đựng những từ khoá đã chỉ định Nhiều bách khoatoàn thư điện tử chứa đựng cả những thành phần Multimedia để cung cấp nhữngthông tin sống động với những âm thanh, những tường thuật, những bức tranh vànhững hoạt cảnh Các thông tin này có thể được in ra giấy hoặc được chuyển tớimột đĩa riêng biệt

- Sách điện tử: Electronic Books

Multimedia cho phép những tác phẩm và những nội dung văn học đến vớiđời sống SV Những bức ảnh, âm thanh và phim Video làm tăng tính hấp dẫn củatác phẩm đồng thời các tương tác cho phép SV chọn những đường dẫn của chínhmình để xuyên qua những tác phẩm, thiết lập các mối quan hệ mới và tìm các tàiliệu có liên quan để tham khảo Cũng giống như từ điển bách khoa toàn thư, xuấtphát từ nguyên tắc phù hợp: phù hợp với nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo vàtrình độ của các đối tượng tham gia đào tạo

- Cơ sở dữ liệu: Databases

Cơ sở dữ liệu là một thuật ngữ tổng quát cho bất kỳ một kho thông tin nào.Những cơ sở dữ liệu Multimedia cho phép chứa đựng tất cả các dạng dữ liệu khácnhau: văn bản, âm thanh, hình ảnh, phim, Vì những thông tin này nói chung cókích thước tương đối lớn, nên chúng thường được lưu trữ trên các đĩa CD- ROM

Nội dung

Phương pháp

Như thế nào

Để làm gì

Mục đích

Cấu trúc

xã hội

Trang 28

Nếu được thiết kế tốt và chứa đựng những nội dung phù hợp (ví dụ như thiết kế cơ

sở dữ liệu chứa đựng nội dung của các giáo án điện tử, bài giảng điện tử) thì đây cóthể là một nguồn tư liệu quí báu, hữu ích cho GV các nhà trường nói chung và chogiảng viên các trường ĐH, CĐ nói riêng và đặc biệt cho GV dạy các môn kỹ thuậttại các trường ĐH, CĐ, trong đó có trường Cao đẳng KTCN Hà Nội

kỹ thuật, công nghệ, nguyên lý hoạt động của các thiết bị, mô hình hoạt động củanhà máy thuỷ điện, của trường Cao đẳng KTCN Hà Nội

Trên đây là những thể loại đặc trưng nhất của Multimedia, ngoài ra còn một

số thể loại khác như: Trò chơi học tập, Thư viện Multimedia

Tóm lại Multimedia là một công nghệ mới với tiềm năng để thay đổi cách học,cách thu nhận thông tin và cách giải trí Multimedia cũng cho phép các nhà triết lýgiáo dục thoát khỏi khái niệm giáo dục như những kinh nghiệm đã được đưa vàokhuôn phép SV với Multimedia có thể tự mình điều khiển việc học, tự mình xâydựng kiến thức theo hướng thoả mãn nhu cầu và mong muốn của riêng họ

1.1.2.5 Khái niệm phòng học ĐPT

Qua hai khái niệm trên, ta có thể đưa ra khái niệm về Phòng học ĐPT làphòng học trong đó được trang bị, lắp đặt các phương tiện truyền thông(Multimedia) và các điều kiện đảm bảo ( nối mạng, điện, ổ cắm điện, rèm che ánhsáng khi cần, tủ đựng máy móc )

Phòng học ĐPT là nơi có lắp đặt bàn ghế và hệ thống các phương tiện dạyhọc với ĐPT, ở đó diễn ra quá trình giảng dạy và học tập nhờ vào ứng dụngCNTT&TT và ĐPT Ở đó diễn ra tương tác đa chiều hay còn gọi là tương tác ĐPT:

Tương tác hai chiều giữa GV – SV ;

Tương tác hai chiều giữa phương tiện – SV ;

Trang 29

Tương tác hai chiều giữa GV – phương tiện

Chiều thứ ba bao gồm: những tác động qua lại giữa GV và mối quan hệ SV –phương tiện, giữa SV và mối quan hệ GV – phương tiện, giữa phương tiện với mốiquan hệ GV – SV

Trong phòng học ĐPT mức độ khai thác chức năng tương tác phụ thuộc chủyếu vào GV, tuy nhiên với các thiết bị Computer và mạng LAN, WAN và Internetthì người học càng có tính tích cực, chủ động tìm tòi, suy nghĩ và hành động baonhiêu thì mức độ tương tác sẽ càng cao bấy nhiêu

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng

1.1.3.1 Môi trường học tập ĐPT

Môi trường học tập ĐPT là môi trường học tập được trang bị, lắp đặt cácphương tiện truyền thông (Multimedia) và các điều kiện đảm bảo cho các phươngtiện đó hoạt động tốt

Mỗi hệ thống thiết bị dạy học ĐPT bao gồm: Khối mang thông tin và khốichuyển tải thông tin tương ứng

Khối mang thông tin Khối chuyển tải thông tin tương ứng

Phim Slide, phim chiếu bóng > Máy chiếu Slide, máy chiếu phim

Bản trong > Máy chiếu qua đầu

Băng, đĩa ghi âm > Radio Cassette, Đầu đĩa CD, Máy tính

Băng, đĩa ghi hình > Video, Đầu đĩa hình, Máy tính,

Máy chiếu đa năng, Màn chiếu

Phần mềm dạy học > Máy tính, Máy chiếu đa năng,

Màn chiếu, Bảng kỹ thuật số

Học liệu điện tử, Giáo án điện tử,

Bài giảng điện tử, Giáo án kỹ thuật số

Trang Web học tập > Máy tính, Máy chiếu đa năng,

Màn chiếu, Bảng kỹ thuật số

Phòng thí nghiệm ảo

Trang 30

Cơ sở của việc cải tiến PPDH là sự lựa chọn nội dung bài học thích hợp, sau

đó là việc nghiên cứu áp dụng những phương pháp và phương tiện thích hợp để dạy

và học Sử dụng hệ thống ĐPT trong dạy học mang lại cho chúng ta nguồn thông tinphong phú và sinh động, bài giảng trở nên trực quan hơn, giảm bớt tính trừu tượng,bài giảng sống động hơn, thu hút sự tập trung, niềm say mê hứng thú của người học,làm cho người học dễ hiểu và nhớ lâu ĐPT ứng dụng vào dạy học góp phần chốngdạy chay và học chay trong điều kiện cơ sở vật chất, và trang thiết bị phòng thínghiệm, phòng thực hành còn thiếu thốn và lạc hậu như hiện nay ĐPT giúp GV cóthể truyền đạt bằng nhiều con đường khác nhau những lượng thông tin cần thiếtgiúp cho việc tiếp thu bài học của SV Việc tiếp thu kiến thức có hiệu quả cao khi

SV nhận được lượng thông tin từ nhiều nguồn tri giác khác nhau và trong hoạt độngriêng của mình, tổng hợp và chọn lọc những nguồn tin đó

Ngày nay, ứng dụng CNTT&TT trong môi trường dạy học ĐPT đó trở thànhmột yếu tố quan trọng, là một công cụ hữu hiệu để đổi mới PPDH nhằm nâng caochất lượng dạy học Nó làm tăng tính tích cực, chủ động của SV trong quá trình lĩnhhội tri thức mới

1.1.3.2 Phần mềm dạy học

Phần mềm máy tính là toàn bộ các trương trình dạy để vận hành một máy vitính Muốn khai thác các tính nguồn của phần cứng máy tính buộc phải có phầnmềm ứng dụng tương ứng Hiện nay đã có nhiều phần mềm được xây dựng với mụcđích hỗ trợ quá trình dạy học giúp GV soạn các tư liệu điện tử tính hợp với giáo án,thiết kết các đoạn phim video, phim Flash, các ảnh tĩnh, ảnh động, tạo ra phòng thínghiệm ảo… Các phần mềm có những chức năng kể trên gói chung là phần mềmdạy học

Trong số những phần mềm dạy học có những phần mềm được ứng dụng vàodạy học cho hầu hết các môn như phần mềm MS.word ( soạn thảo vẳn bản ),MS.PowerPoint ( trình chiếu điện tử ), phần mềm Macromedia Flash ( tạo thínghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng ), phần mềm Total video Converter 3.12 ( thiết kếcác đoạn video ), phần mềm Proshow Gold 4.51 ( thiết kế và trình chiếu các bức

Trang 31

ảnh, các đoạn video ), phần mềm Imindmap ( vẽ sơ đồ tư duy ) … Cũng có mộtphần mềm sử dụng cho từng môn học riêng biệt như phần mềm Cabri, Mable,Geometer’s Sleetchpad, Auto Graph … sử dụng trong dạy học môn Toán, phầnmềm Stydy English 1.0, Lucture maker 2.0, Adobe presenter 7.0 …, sử dụng trongdạy học môn Tiếng Anh, phần mềm Crocodile Physics 605 sử dụng trong dạy họcmôn Vật Lý…

Một trong những mục tiêu của việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phươngpháp đó là làm cho mỗi giờ dạy của GV trở nên sinh động nhằm phát huy tối đa tínhtích cực, chủ động và sáng tạo của SV, do vậy để thực hiện được mục tiêu này thìviệc biết sử dụng những tính nguồn của phần mềm dạy học là hết sức cần thiết Vớiđặc tính của mình, các phần mềm dạy học có thể tạo ra những nguồn thông tinphong phú và đặc biệt rất trực quan, sinh động So với các bức ảnh tĩnh có tronggiáo trình thì những bức ảnh được những đoạn video sẽ giúp SV tiếp nhận kiến hứccủa bài học một cách chân thực hơn, dễ dàng hơn, SV hiểu bài sâu sắc hơn, thậmchí còn có một số phần mềm dạy học cho phép SV tương tác với máy tính Để SVkhông chỉ được nghe thấy, được nhìn thấy mà còn được trực tiếp thao tác trên máy

vi tính, tự mình khám phá tìm ra nguồn tri thức mới cho bản thân Hơn nữa khi sửdụng một cách hợp lý những tính nguồn của các phần mềm dạy học còn giúp GVtránh được tình trạng lạm dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học, tránhnguồn trình chiếu làm phân tán nội dung chính của bài học …

Vậy GV phải biết lựa chọn và sử dụng các phần mềm ứng dụng và dạy học

để việc ứng dụng CNTT thực sự giúp đổi mới phương pháp dạy học

1.1.3.3 Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT và giáo án dạy học tích cực điện tử

a Giáo án

Giáo án là dàn ý lên lớp của GV bao gồm đề bài của giờ lên lớp, mục đíchgiáo dục, nội dung, phương pháp, thiết bị những hoạt động cụ thể của thầy và trò,kiểm tra đánh giá … tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra tronggiờ lên lớp Giáo án được GV biên soạn để chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn

sự thiết yếu của bài học

Trang 32

b Giáo án dạy học tích cực

Theo tác giả Ngô Quang Sơn : GADHTC là giáo án được thiết kế theo hướngtích cực hóa quá trình dạy học, biến quá trình dạy học thì quá trình dạy học, tích cựchóa quá trình nhận thức, quá trình tác động của SV.[26,tr56]

* Cấu trúc của một GADHTC bao gồm

- Mục đích yêu cầu theo kiến thức, kỹ năng và thái độ

- Chuẩn bị thiết bị dạy học : thiết bị dạy học truyền thống và thiết bị dạy họchiện đại ( TBDH có ứng dụng CNTT, thiết bị dạy học nghe, nhìn và tương tác )

- Những phương pháp dạy học, biện pháp dạy học sẽ được sử dụng trong bàidạy : những phương pháp, biện pháp dạy học tích cực( với mục đích giải quyết cácnhiệm vụ nhận thức của SV ) GV chia thành các nhiệm vụ nhận thức và yêu cầu

SV lĩnh hội

* Nhiệm vụ nhận thức 1 của SV

- Thao tác định hướng của GV

- Thao tác thi công của SV

…………

Cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ nhận thức 1 này

* Nhiệm vụ nhận thức 2 của SV

- Thao tác định hướng của GV

- Thao tác thi công của SV

- Thao tác định hướng của GV

………

Cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ nhận thức 2 này

Việc thiết kế GADHTC phải thực hiện những đặc trưng cơ bản của cácphương pháp tích cực, giúp người học tiếp cận với các tính huống có vấn đề Đờisống trực tiếp quan sát, làm thí nghiệm, thảo luận để giải pháp vấn đề, phát triểnkhả năng hoạt động nhóm, tạo nên sự hứng thú học tập, khơi dậy sự sáng tạo tronglĩnh hội tri thức mới, phát triển kỹ năng tự đánh giá kết quả học tập … từ đó hìnhthành được kỹ năng tự điều chỉnh hoạt động học tập của mình

c Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT

Trang 33

Hiện nay phần lớn GV đều coi bản trình chiếu được thiết kế trên phần mềmtrình diễn MS.Porver Point chính là giáo án điện tử, học thiết kế giáo án dạy họctrên các phần mềm trình diễn có sẵn mà không chú ý đến việc tính hợp được cácphương pháp, biện pháp sư phạm vào trong giáo án Sử dụng cả 45 phút trong 1 tiếthọc để trình chiếu nội dung dạy học thông qua hệ thống dạy học ĐPT, không có sựlinh hoạt trong việc sử dụng các bảng tĩnh ( bảng truyền thống, bảng phụ ), bảngđiện … Với hình thức dạy học như trên, không những không đem lại hiệu quả màthậm chí còn làm giảm chất lượng của các giờ dạy Để khắc phục nhược điểm này,nhà quản lý cần giúp GV hiểu rõ bản chất của GADHTC có ứng dụng CNTT.

Chúng ta có thể hiểu GADHTC có ứng dụng CNTT trước hết phải thể hiệnđầy đủ những đặc trưng cơ bản của một GADHTC, ngoài ra phải tích hợp thêmđược các ảnh tĩnh, ảnh động, các đoạn video … khi có nhu cầu thức sự cần thiết

Để pháp huy hiệu quả của giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT thì

GV phải giảng dạy trong môi trường học tập ĐPT vì chỉ trong môi trường này mớitạo ra được sự tương tác giữa GV - SV, giữa GV và phương tiện truyền thông vàgiữa SV và phương tiện truyền thông từ đó tạo thuận lợi để GV thể hiện bài giảng

d Giáo án dạy học tích cực điện tử

Trong qúa trình thiết kế và sử dụng GADHTC, nếu GV ứng dụng CNTT ởmức nâng cao, cho phép người học trực tiếp tương tác với các nội dung hình thức cótrong giáo án, để tự mình khám phá, tìm hiểu những nội dung kiến thức ấy thì đã tạo

ra GADHTCĐT

Xét về cấu trúc và bản chất, GADHTC điện tử cũng giống như GADHTC cóứng dụng CNTT vì chúng đều là GADHTC có ứng dụng CNTT … ở hai mức độkhác nhau

Để pháp huy hiệu quả của GADHTC điện tử thì GV cũng phải giảng dạytrong môi trường học tập ĐPT Sự tương tác diễn ra khi giảng dạy bằng GADHTCđiện tử trong môi trường học tập ĐPT cũng tương tự như khi giảng dạy bằngGADHTC có ứng dụng CNTT

1.1.4 Mô hình phòng học ĐPT tại các trường Cao đẳng, Đại học

Trang 34

1.1.4.1 Phòng học ĐPT với việc đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học

a Mối quan hệ giữa: Nội dung – Phương pháp – Phương tiện dạy học

Sơ đồ 1.3 Quan hệ giữa Nội dung - Phương pháp - Phương tiện

dạy học

Trong quá trình dạy học, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học cóquan hệ mật thiết với nhau Với mỗi nội dung dạy học cần chọn phương pháp dạyhọc phù hợp, mặt khác mỗi phương pháp dạy học cần có những phương tiện dạyhọc tương ứng để đạt hiệu quả cao nhất Trong giai đoạn mới của sự phát triển giáodục ĐH, CĐ có thể đưa ra ba tiêu chí quan trọng để dựa vào khi chọn một phươngpháp dạy học cho từng trường hợp cụ thể : GV cần dạy cho SV cách học, SV cầnphát huy mạnh mẽ tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong khi học và GV cũng như

SV cần khai thác triệt để môi trường dạy học ĐPT trong quá trình dạy học

Với tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, vòng đời củamọi công nghệ là rất ngắn, tri thức tiếp thu được qua mấy năm học ở Đại học, Caođẳng lạc hậu rất nhanh Trong trường hợp đó, không có cách nào khác là cần trang

bị kiến thức, kỹ năng cơ bản và dạy cho SV cách học, tạo cho họ khả năng, thóiquen và niềm say mê học tập suốt đời

Trước hết ta cần quan niệm việc dạy cách học, học cách học để tạo thói quen,niềm say mê và khả năng học suốt đời là nội dung của việc dạy học ở Đại học, Caođẳng Mọi phương pháp dạy, phương pháp học, nội dung cần dạy đều phải xuất phát

Phương tiện

Trang 35

người học một cái nền vững chắc để tiếp tục học tập những thứ cụ thể khác Cũngvậy, kỹ năng cơ bản là công cụ để học suốt đời chứ không phải kỹ năng sử dụngmột cái máy cụ thể, kỹ năng thao tác một quy trình cụ thể.

Trong từng lĩnh vực, từng môn học có nhiều nội dung, các vấn đề để học,

GV phải biết chọn nội dung gì, vấn đề gì để người học được rèn luyện năng lực tưduy cao cấp, được học cách học tốt nhất Ngoài ra, bằng cách khơi gợi sự tò mò, tạo

sự hấp dẫn của tri thức và bằng tấm gương học tập của mình, GV cố gắng tạo nênniềm say mê học tập cho SV

Tiếp đến, tính tích cực, chủ động của người học là phẩm chất quan trọng cầntập trung phát huy khi dạy và học ở ĐH, CĐ Cách tiếp cận lấy người học làm trungtâm hoặc dạy học hướng vào người học (Learner Centered) được nhiều người tánthưởng Việc học thực chất có tính cá nhân (Individual) Khi nói đến quan điểm lấyngười học làm trung tâm, nguyên tắc quan trọng nhất là phát huy tính chủ động củangười học

CNTT và truyền thông mới (CNTT&TTM) là một cuộc cách mạng giáo dụcthật sự đang và sẽ xảy ra đối với nhân loại Trong khung cảnh đó, cũng chínhCNTT&TTM có thể giúp con người chọn nhập và xử lý thông tin nhanh chóng đểbiến thành tri thức của riêng mình

Trong công nghệ dạy học, quá trình dạy học là một quá trình truyền thôngbao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và phân phối thông tin trong môi trường sư phạmthích hợp; sự tương tác giữa người học và các thông tin Trong bất kỳ tình huốngdạy học nào cũng có một thông điệp được truyền đi Thông điệp đó thường là nộidung của chủ đề được dạy, cũng có thể là câu hỏi cho người học, các phản hồi từngười dạy đến người học về nhận xét, đánh giá các câu trả lời hay các thông tinkhác Quá trình truyền thông này đã được biểu diễn ở nhiều mô hình khác nhau: Môhình công nghệ của sự truyền thông và mô hình tâm lí của sự truyền thông

* Mô hình công nghệ của sự truyền thông theo Shannon – Weaver

“Lí thuyết toán học của sự truyền thông” C.E SHANNON và W WEAVER.Trường đại học ILLinois Press, 1949, một thông điệp được tạo từ một nguồn và

Trang 36

được truyền đến người thu tại địa điểm nhận thông qua một số phương tiện Ngoàithông tin chính, nhiều thông điệp ngoại lai và nhiễu cũng được truyền đi và thunhận lại tại nơi nhận Người ta gọi chúng là “tiếng ồn” trong hệ thống truyền thông.Mục tiêu của của sự truyền thông có hiệu quả là đảm bảo cho “tỉ số tín hiệu trêntiếng ồn” đạt mức lớn nhất để người thu nhận đươc tín hiệu chính một cách tậptrung không bị phân tán bởi “tiếng ồn”

Sơ đồ 1.4 Mô hình công nghệ truyền thông của

Shannon – Weaver (1949)

* Mô hình tâm lí của sự truyền thông

Có rất nhiều mô hình truyền thông đã được nghiên cứu phát triển nhưng có lẽ

mô hình truyền thông của BERLO là đơn giản nhất và được dùng nhiều trong CNdạy học Davit K.BERLO là tác giả cuốn sách “Quá trình truyền thông, một sự giớithiệu về lí thuyết và thực hành” (The Process of Communication, an Introdution toTheory and Practice) xuất bản năm 1960 Mô hình này nêu rõ quá trình truyềnthông điệp từ nguồn phát đến nơi nhận Chỉ rõ những yếu tố của quá trình và quan

hệ tương hỗ giữa các quá trình đó Cả GV và SV đều có các đặc điểm ảnh hưởngđến việc phát và nhận thông điệp Mỗi thông điệp đều có một nội dung, yếu tố, cách

xử lí, cấu trúc và cách mã hoá riêng Trong dạy học, kênh truyền thông thông quanăm giác quan: nhìn, nghe, sờ, ngửi, nếm

Nguồn

tin

Ngườiphát Tín hiệu Người thu Nơi nhận

Tiếng ồn

Trang 37

Qua các mô hình trên ta thấy rằng, quá trình dạy học có quan hệ chặt chẽ vớiquá trình truyền thông Việc sắp xếp thông tin và môi trường sư phạm trong quátrình dạy học thông thường là trách nhiệm của GV và người thiết kế phương tiệnvới mục đích là đảm bảo cho người học dễ dàng tiếp thu và nắm vững các thông tinđược GV phát đi Mặt khác trong quá trình dạy học, GV cần phải nắm vững đượcmức độ tiếp thu thông tin của người học và từ đó có những “phản hồi” cho ngườihọc những sự điều chỉnh, hướng dẫn, đáng giá, động viên, khen thưởng, kịp thời.

Như vậy quá trình dạy học là quá trình truyền thông hai chiều giữa người dạy

và người học thông qua các kênh truyền

* Kênh truyền có hai nghĩa

Kênh truyền được xem xét trong mối quan hệ với các phương tiện được dùng

để truyền thông Kênh đuợc coi như là một phương tiện: các thiết bị được dùng đểtruyền thông như: radio, telephone; tài liệu, giáo trình, phim, băng đĩa hình… làphương tiện

Kênh truyền được xem xét trong quan hệ với các giác quan của con ngườiđược gọi là “kênh cảm giác” Chúng ta có thể coi kênh như là một kỹ năng của cảmgiác qua đó người nhận thu được thông điệp tốt nhất Người phát lựa chọn kênhcảm giác nào để kích thích người thu khi mình phát thông điệp Nghĩa là người phátmuốn người thu phải dùng cảm giác gì (nghe, nhìn, sờ, nếm, ngửi) để nhận thôngđiệp của mình Trong quá trình dạy học, để truyền một thông điệp có hiệu quả,người phát (GV) phải cân nhắc khi thực hiện:

+ Loại thông điệp nào sẽ được truyền bằng lời hỏi đáp trong lớp (phát vấn)?+ Loại thông điệp nào sẽ được truyền bằng nhìn (thị giác)?

+ Loại thông điệp nào sẽ được truyền bằng các giác quan khác ?

Từ đó, GV phải lựa chọn loại phương tiện thích hợp để kích thích vào kênhcảm giác của SV

Trang 38

Tốc độ phát triển nhanh chóng của KH&CN cùng với sự bùng nổ củaCNTT&TT đã tạo ra những CN mới, trong đó có CN dạy học CN mới là một khíacạnh văn hoá của thế giới mới, và như mọi thứ văn hoá, nó sẽ được tiếp nhận tốtnhất ở tuổi trẻ, giúp người học định hướng tư duy và thái độ của mình trong thời kỳmới Từ đó cần qua dạy và học làm cho thế hệ trẻ nhanh chóng làm quen và sử dụng

CN mới một cách đúng đắn để hình thành phong cách văn hoá mới

1.1.4.2 Tác dụng của phòng học ĐPT đối với việc cải tiến phương pháp dạy học

Cơ sở của việc cải tiến PPDH là sự lựa chọn nội dung bài học thích hợp, sau

đó là việc nghiên cứu áp dụng những phương pháp và phương tiện tương thích đểdạy và học Ngày nay, nói đến cải tiến PPDH là nói đến việc nghiên cứu tìm raphương pháp, phương tiện dạy học, mà phương pháp, phương tiện đó chính làphòng học ĐPT Bởi vì khi lựa chọn phòng học ĐPT để hỗ trợ giảng dạy và học tập,

ta thấy bản thân phòng học ĐPT đã mang đầy đủ tính khoa học Sư phạm, tính nhântrắc học, tính thẩm mỹ, tính khoa học kỹ thuật, tính kinh tế Lựa chọn phòng họcĐPT để dạy học ở bậc Đại học, Cao đẳng sẽ mang lại hiệu quả cao trong đào tạo

- Sử dụng ĐPT trong dạy học mang lại cho chúng ta nguồn thông tin phongphú và sinh động, bài giảng trở nên trực quan hơn, giảm bớt tính trừu tượng, bàigiảng sống động hơn, thu hút sự tập trung, niềm say mê hứng thú của người học,làm cho người học dễ hiểu và nhớ lâu

- Phương pháp dạy học với ĐPT rút bớt được thời gian tìm hiểu vấn đề vàlàm cho việc trau dồi những kiến thức được bền hơn, nhanh hơn và dễ dàng hơn.ĐPT cho phép mô tả những sự vật, hiện tượng, các quá trình phức tạp xảy ra trongthực tiễn mà con người không thể lĩnh hội trực tiếp được

- ĐPT phản ánh đúng đắn thực tế khách quan và qua đó cung cấp cho SVnhững kiến thức chính xác và cụ thể những vấn đề đang nghiên cứu ĐPT đặc biệtphù hợp với việc mô phỏng ở những nơi mà chương trình có độ phức tạp, trừutượng và năng động cao Mô phỏng cho phép người học trực quan hóa quá trình vàxây dựng những mô hình trí tuệ

Trang 39

- ĐPT góp phần chống dạy chay và học chay trong điều kiện cơ sở vật chất,

và trang thiết bị phòng thí nghiệm, phòng thực hành còn thiếu thốn và lạc hậu nhưhiện nay

- Việc sử dụng ĐPT trong môi trường học còn có mục đích làm cho việc học

“mang tính xã hội tích cực hơn, liên ngành hơn và nhiều kiến thức được liên kết lạivới nhau hơn trong một thế giới”

- ĐPT góp phần tăng cường hoạt động nhận thức, cảm giác, tri giác các sựvật, hiện tượng, giúp cho việc lĩnh hội kiến thức mới thuận lợi hơn, vững chắc hơn

Tâm lý học nhận thức đã vạch rõ quá trình nhận thức phải bắt nguồn từ trigiác cảm tính, trong đó càng nhiều giác quan tham gia thì càng có cơ sở thuận lợi đểhình thành biểu tượng và khái niệm

- ĐPT giúp người thầy có thể truyền đạt bằng nhiều con đường khác nhaunhững lượng thông tin cần thiết cho việc tiếp thu bài học của học sinh Việc tiếp thukiến thức có hiệu quả cao khi học sinh nhận được lượng tin từ nhiều nguồn tri giáckhác nhau và trong hoạt động riêng của mình, tổng hợp và chọn lọc những nguồntin đó

Trong dân gian ta đã có câu: “Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy

không bằng một làm”, để nói lên tác dụng khác nhau của các giác quan trong quá

trình truyền thụ kiến thức

Theo cuốn sách “Phương tiện dạy học” của Tô Xuân Giáp, NXB Giáo dục,

1997, mức độ ảnh hưởng của các giác quan trong quá trình truyền thông:[11,tr56]

- Sự tiếp thu tri thức khi học đạt được là:

- Tỉ lệ kiến thức nhớ được sau khi học đạt được là:

20% qua nghe được

Trang 40

30% qua nhìn được

50% qua nghe và nhìn được

80% qua nói được

90% qua nói và làm được

- Ở Ấn Độ, tổng kết quá trình dạy học người ta cũng nói:

Tôi nghe - tôi quên

Tôi nhìn - tôi nhớ

Tôi làm - tôi hiểu

Như vậy, ngày nay phương tiện dạy học với ĐPT truyền thông đã trở thànhmột thành tố quan trọng trong PPDH hiện đại

ĐPT hỗ trợ rất hiệu quả cho giảng dạy và học tập vì đã giúp chuyển tải vàkhai thác nguồn thông tin vô hạn và đang biến đổi hàng ngày của kiến thức nhânloại Phương pháp dạy học với ĐPT đã tăng tính tích cực, chủ động của SV tronghọc tập và trở thành một thành tố không thể thiếu trong quá trình dạy học, mà ngàynay ứng dụng CNTT và phòng học ĐPT đã thường xuyên được nhắc đến trong quátrình dạy học như là một công cụ hiện đại hữu hiệu để đổi mới PPDH Ngày nay,ứng dụng CNTT&TT trong môi trường dạy học ĐPT đã thành một yếu tố quantrọng, là một công cụ hữu hiệu để đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng DH

Nó làm tăng tính tích cực, chủ động của người học trong quá trình tư duy lĩnh hội trithức mới

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU KHAI THÁC PHÒNG HỌC ĐPT TRONG GIẢNG DẠY MÔN KỸ THUẬT ĐẠI CƯƠNG TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG

1.2.1 Vài nét về trường và SV trường Cao đẳng KTCN Hà Nội

1.2.1.1 Vài nét về trường Cao đẳng KTCN Hà Nội

Trường Cao đẳng KTCN Hà Nội là trường công lập trực thuộc Bộ CôngThương tiền thân là trường Trung cấp nghiệp vụ Bộ Công Nghiệp Nặng được thànhlập theo quyết định số 319/BCNg/KB2 ngày 7/8/1961 của Bộ trưởng Bộ Côngnghiệp nặng được nâng cấp thành trường Cao đẳng KTCN Hà Nội theo quyết định

Ngày đăng: 12/04/2016, 08:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Ban khoa giáo Trung ương: Giáo dục và Đào tạo trong thời kỳ đổi mới. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và Đào tạo trong thời kỳ đổi mới
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
4. Chỉ thị 58/CT-TW ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH, Bộ Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 58/CT-TW ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH
5. Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&amp;ĐT ngày 30/7/2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001
6. Chỉ thị số 55/2008/CT-BGD ĐT ngày 30/9/2008, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 55/2008/CT-BGD ĐT ngày 30/9/2008
11. Tô Xuân Giáp (1992), Phương tiện dạy học (hướng dẫn chế tạo và sử dụng), NXB Đại học và GDCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học (hướng dẫn chế tạo và sử dụng)
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: NXB Đại học và GDCN
Năm: 1992
12. Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn (2008), Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực
Tác giả: Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
13. Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn (2011), Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác
Tác giả: Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2011
14. Phó Đức Hòa ( 2011), Dạy học tích cực và cách tiếp cận trong dạy học tiểu học, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích cực và cách tiếp cận trong dạy học tiểu học
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
15. Lê Văn Hồng (chủ biên), Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (2011), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng (chủ biên), Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
18. Đỗ Huân (2001), Sử dụng thiết bị nghe nhìn trong dạy học, NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng thiết bị nghe nhìn trong dạy học
Tác giả: Đỗ Huân
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2001
22. Lưu Xuân Mới (2000), Lý luận dạy học đại học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
23. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2005
24. Lê Đức Ngọc (2004), Giáo dục đại học (Quan điểm và giải pháp), NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục đại học (Quan điểm và giải pháp)
Tác giả: Lê Đức Ngọc
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2004
25. Hoàng Phê (chủ biên) (1997), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 1997
26. Ngô Quang Sơn, Thiết kế và sử dụng hiệu quả giáo án điện tử trong môi trường học tập ĐPT, Tài liệu bài giảng Cao học QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng hiệu quả giáo án điện tử trong môi trường học tập ĐPT
27. Từ điển Tiếng Việt (2003), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt (2003)
Tác giả: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
28. Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm (1998), Lịch sử giáo dục thế giới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục thế giới
Tác giả: Hà Nhật Thăng và Đào Thanh Âm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
29. Nguyễn Đức Trí (2011), Giáo dục học nghề nghiệp, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học nghề nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đức Trí
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
30. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
31. Nguyễn Hữu Vui – Nguyễn Ngọc Long (đồng chủ biên) (2003), Giáo trình triết học Mác – Lênin, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.32. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình triết học Mác – Lênin
Tác giả: Nguyễn Hữu Vui – Nguyễn Ngọc Long (đồng chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2, Frank đã biểu thị mô hình dạy học Media [37,tr38] - Nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở Trường Cao đẳng KTCN Hà Nội
Sơ đồ 1.2 Frank đã biểu thị mô hình dạy học Media [37,tr38] (Trang 24)
Sơ đồ 1.2: Media trong mô hình dạy học - Nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở Trường Cao đẳng KTCN Hà Nội
Sơ đồ 1.2 Media trong mô hình dạy học (Trang 26)
Bảng 1.5. Kết quả SV thu được trong các giờ học môn KTĐC - Nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở Trường Cao đẳng KTCN Hà Nội
Bảng 1.5. Kết quả SV thu được trong các giờ học môn KTĐC (Trang 49)
Bảng 1.7. Mức độ cần nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT - Nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở Trường Cao đẳng KTCN Hà Nội
Bảng 1.7. Mức độ cần nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT (Trang 50)
Bảng 1.9. Mức độ sử dụng các phương tiện dạy học của GV trong quá trình - Nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở Trường Cao đẳng KTCN Hà Nội
Bảng 1.9. Mức độ sử dụng các phương tiện dạy học của GV trong quá trình (Trang 53)
Bảng 1.10. Đánh giá của GV về những thuận lợi khi nghiên cứu khai thác - Nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở Trường Cao đẳng KTCN Hà Nội
Bảng 1.10. Đánh giá của GV về những thuận lợi khi nghiên cứu khai thác (Trang 55)
Bảng 1.11. Đánh giá của GV về những khó khăn khi nghiên cứu khai thác - Nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở Trường Cao đẳng KTCN Hà Nội
Bảng 1.11. Đánh giá của GV về những khó khăn khi nghiên cứu khai thác (Trang 56)
Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra nhận thức trước TN của lớp TN và lớp ĐC theo - Nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở Trường Cao đẳng KTCN Hà Nội
Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra nhận thức trước TN của lớp TN và lớp ĐC theo (Trang 92)
Hình 3.1. Kết quả kiểm tra trước TN của lớp TN và lớp ĐC theo mức độ - Nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở Trường Cao đẳng KTCN Hà Nội
Hình 3.1. Kết quả kiểm tra trước TN của lớp TN và lớp ĐC theo mức độ (Trang 93)
Bảng 3.4. Kết quả kiểm tra nhận thức sau TN của lớp TN và lớp ĐC theo mức - Nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở Trường Cao đẳng KTCN Hà Nội
Bảng 3.4. Kết quả kiểm tra nhận thức sau TN của lớp TN và lớp ĐC theo mức (Trang 94)
Hình 3.2. kết quả kiểm tra sau TN của lớp TN và lớp ĐC theo mức độ nhận thức - Nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở Trường Cao đẳng KTCN Hà Nội
Hình 3.2. kết quả kiểm tra sau TN của lớp TN và lớp ĐC theo mức độ nhận thức (Trang 95)
Bảng 3.5. Kết quả đánh giá tích cực và hiệu quả của người học khi tham gia - Nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở Trường Cao đẳng KTCN Hà Nội
Bảng 3.5. Kết quả đánh giá tích cực và hiệu quả của người học khi tham gia (Trang 96)
Bảng 3.7. Kết quả đánh giá môi trường - Nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở Trường Cao đẳng KTCN Hà Nội
Bảng 3.7. Kết quả đánh giá môi trường (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w