1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN LÍ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC CỦA CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

135 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 877 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài. Về mặt lý luận. TrÎ em lµ niÒm h¹nh phóc, niÒm tù hµo cña mçi gia ®×nh, lµ t­¬ng lai cña ®Êt n­íc. ChiÕn l­îc gi¸o dôc con ng­êi hiÖn nay ®ßi hái nhµ tr­êng, c¸c cÊp cÇn ph¶i n©ng cao h¬n n÷a tíi chÊt l­îng gi¸o dôc ®µo t¹o. §¶ng vµ nhµ n­íc ta trong nh÷ng n¨m qua ®• ®Ò cao vai trß cña gi¸o dôc ®èi víi sù ph¸p triÓn cña ®Êt n­íc. HiÕn ph¸p cña n­íc Céng hoµ X• héi Chñ nghÜa ViÖt Nam 2013, t¹i ®iÒu 61 qui ®Þnh Về giáo dục: “ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý. Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèo được học văn hoá và học nghề ” . §ång thêi nghị quyÕt héi nghÞ lÇn thø t­ ban chÊp hµnh Trung ­¬ng §¶ng khãa XI ®• chØ râ:“ X©y dùng hÖ thèng kÕt cÊu h¹ tÇng ®ång bé nh¾m ®­a n­íc ta c¬ b¶n trë thµnh n­íc c«ng nghiÖp theo h­íng hiÖn ®¹i vào n¨m 2020” Trong ®ã “ H¹ tÇng gi¸o dôc ®µo t¹o cÇn ®­îc quan t©m ®Çu t­ ph¸t triÓn, chÊt l­îng cña hÖ thèng tr­êng líp t¨ng lªn”. Vµ trong b¸o c¸o chÝnh trÞ t¹i §¹i héi ®¹i biÓu toµn quèc lÇn thø XI cña §¶ng còng nªu: “VÒ gi¸o dôc ®µo t¹o, chóng ta phÊn ®Êu ®Ó lÜnh vùc nµy cïng víi khoa häc vµ c«ng nghÖ thùc sù lµ quèc s¸ch hµng ®Çu th«ng qua viÖc ®æi míi toµn diÖn gi¸o dôc vµ ®µo t¹o, ph¸t triÓn nguån nh©n lùc chÊt l­îng cao, chÊn h­ng nÒn gi¸o dôc ViÖt Nam” §Ó gi¸o dôc ph¸t triÓn tèt th× ngay tõ cÊp häc mÇm non còng cÇn ph¶i quan t©m mét c¸ch ®óng mùc v× cÊp häc mÇm non lµ bËc häc ®Çu tiªn trong hÖ thèng gi¸o dôc quèc d©n. Trong ®ã n©ng cao chÊt l­îng ch¨m sãc gi¸o dôc trÎ 05 tuæi lµ v« cïng quan träng, chÊt l­îng ch¨m sãc gi¸o dôc trÎ MÇm non phô thuéc vµo ®éi ngò gi¸o viªn vµ ®iÒu kiÖn c¬ së vËt chÊt trong c¸c nhµ tr­êng. Trang thiÕt bÞ ®å dïng ®å ch¬i lµ ®iÒu kiÖn thiÕt yÕu kh«ng thÓ thiªu ®­îc trong qu¸ tr×nh ch¨m sãc gi¸o dôc trÎ. Trong ®ã xã hội hóa giáo dục là một nội dung quan trọng của cải cách giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục thì cần phải làm tốt công tác này trong các nhà trường . Xã hội hóa giáo dục không chỉ là những đóng góp vật chất mà còn là những ý kiến đóng góp của người dân cho quá trình đổi mới giáo dục. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục là một biện pháp hữu hiệu để thực hiện mục tiêu quản lý giáo dục, đem lại nguồn sức mạnh tổng hợp giúp cho nhà trường đào tạo cho xã hội nguồn nhân lực phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ và lao động, làm nên sức mạnh nội sinh trong các nhà trường. Nội dung cơ bản của xã hội hóa giáo dục bao gồm hai khía cạnh song hành quan hệ mật thiết với nhau và tác động lẫn nhau một cách biện chứng đó là: Thứ nhất: mọi tổ chức, tập thể, các nhân theo khả năng của mình đều có thể cung ứng cơ hội học tập cho cộng đồng. Thứ hai: mọi người dân trong cộng đồng đều có thể tận dụng cơ hội để có cơ hội học tập và tham gia phát triển giáo dục, học để lập thân, lập nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống. Xã hội hóa giáo dục là một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để tạo ra và phát huy lợi thế cạnh tranh về nguồn lực con người trong quá trình toàn cầu hóa và phát triển nền kinh tế tri thức. Nghiên cứu công tác XHHGD( xã hội hóa giáo dục) và quản lý công tác XHHGD đối với ngành giáo dục Quân Bắc Từ Liêm là một việc làm thường xuyên, công tác này không chỉ tìm kiếm những giải pháp phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội khách quan, đáp ứng nhu cầu nhận thức của nhân dân mà còn có ý nghĩa quan trọng đó là cung cấp cho Quận dự toán và định hướng sự phát triển XHHGD và tăng cường quản lý XHHGD trong giai đoạn hiện nay. Thực hiện nghị quyết 132 của Chính phủ ngày 27 tháng 12 năm 2013 về việc điều chỉnh địa giới hàng chính huyện Từ Liêm thành hai quận và 23 phường. Quận Bắc Từ Liêm là một quận mới thành lập từ tháng 4 năm 2014, được tách ra từ huyện Từ Liêm thành hai quận Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm. Là một quân mới thành lập nhưng luôn coi trọng công tác XHHGD. Công tác XHHGD đã được tiến hành dưới nhiều hình thức phong phú cùng với quốc vận động xã hội đóng góp nhân lực, tài lực vật lực huy động các nguồn đầu tư cho giáo dục. Đặc biệt quận đã phát động phong trào Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời năm 2014 với nội dung :“Học để cho mình và những người xung quanh hạnh phúc”, với mục đích nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân về học tập suốt đời để xây dựng một xã hội học tập. Giúp cho các cơ sở giáo dục và các thiết chế giáo dục ngoài nhà trường nâng cao khả năng cung ứng giáo dục với môi trường học tập thuận tiện, đa dạng về hình thức và phong phú về nội dung, tạo cơ hội cho mọi người dân ở mọi lứa tuổi được học tập qua nhằm thực hiện thành công công cuộc nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong thực tế ngành giáo dục của Quận Bắc Từ Liêm nói chung trong đó giáo dục mầm non nói riêng trong thời gian qua công tác xã hội hóa có nhiều chuyển biến đáng kể đóng góp không nhỏ cho sự nghiệp giáo dục của Quận. Giáo dục mầm non đã chủ động đề xuất biện pháp với Quận ủy và Ủy ban nhân dân quận phối hợp các tổ chức kinh tế chính trị đặc biệt là phối hợp tốt với gia đình và xã hội nhằm thống nhất quy mô, kế hoạch phát triển cấp học mầm non, đề ra các biện pháp giáo dục trẻ em và quan tâm giúp đỡ những trường hợp trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật. Mặt khác các nhà trường còn phối hợp tốt với các tổ chức chính trị xã hội và cá nhân có liên quan để tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ cho cha mẹ và cộng đồng; thực hiện phòng bệnh, khám sức khỏe định kỳ giáo dục mầm non; góp phần xây dựng cơ sở vật chất; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em. Bên cạnh những kết quả đó thì vẫn còn những bất cập tồn tại: Như quan điểm Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu chưa được nhận thức đầy đủ trong xã hội, chưa thực sự chi phối sự chỉ đạo tổ chức thực tiễn của nhiều cán bộ quản lý và các cấp quản lý, kể cả việc đầu tư cho giáo dục và tạo cơ chế cho giáo dục mầm non tổ chức và hoạt động giáo dục. Trong quản lý về giáo dục chưa tạo ra được sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp, các lực lượng xã hội để phát triển sự nghiệp giáo dục. Mục tiêu cuối cùng của quá trình xã hội hoá sự nghiệp giáo dục là nâng cao thêm mức hưởng thụ về giáo dục của nhân dân, nâng cao chất lượng cuộc sống tinh thần và vật chất của từng người dân. Song hiện nay, xã hội hoá giáo dục trên thực tế chưa phát huy được thế mạnh của nó, bởi vì trong xã hội còn tồn tại nhiều nhận thức chưa thật tinh tế, toàn diện. Có quan điểm cho rằng xã hội hoá giáo dục chỉ đơn thuần là sự đa dạng hoá các hình thức tham gia của nhân dân và xã hội mà ít chú trọng tới nâng mức hưởng thụ từ giáo dục của người dân. Vì vậy, có nơi công tác xã hội hoá giáo dục chỉ đơn thuần về mặt huy động tài chính, huy động cơ sở vật chất, Nhà nước khoán cho dân, ít quan tâm đến sức dân. Trái lại có nơi lại thụ động trông chờ vào sự bao cấp chủ yếu của Nhà nước Cá biệt có những nơi người dân vẫn còn thờ ơ với giáo dục, cho rằng giáo dục là sự nghiệp riêng của các nhà trường. Nguyên nhân của những tồn tại trên đó chính là việc tuyên truyền để nâng cao nhận thức của toàn xã hội về giáo dục còn nhiều hạn chế, chất lượng giáo dục cũng chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Công tác lãnh chỉ đạo xã hội hóa giáo dục cũng chưa thực sự có chiều sâu và đạt hiệu quả cao. Là một người quản lý trước yêu cầu cấp thiết của giáo dục mầm non quận Bắc Từ Liêm trong giai đoạn mới tôi rất băn khoắn trăn trở làm thế nào để làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trong các trường mầm non của quận đáp ứng được với nhu cầu gửi trẻ của các bậc phụ huynh và sự đổi mới của ngành học. Trước tình hình đó tôi đã lựa chọn, tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu vận dụng vấn đề quản lý công tác xã hội hóa giáo dục qua đó nhằm nâng cao chất lượng giáo dục theo hướng đồng bộ hoá và chuẩn hoá. Đây cũng chính là lý do tôi chọn đề tài: Quản lí công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non quận Bắc Từ Liên, Hà Nội để nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ Quản lí giáo dục.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

- -VŨ THỊ GẤM

QUẢN LÍ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC

CỦA CÁC TRƯỜNG MẦM NON

QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Gia Cầu

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu: 5

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 6

5 Phương pháp nghiên cứu: 6

6 Giả thuyết khoa học 6

7 Cấu trúc luận văn: 7

NỘI DUNG 8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON 8

1.1 Khái quát tình hình nghiên cứu 8

1.1.1 Tình hình nghiên cứu vấn đề ở các nước trên thế giới 8

1.1.2 Tình hình nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam 10

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 12

1.2.1 Xã hội hóa và quản lý công tác xã hội hóa giáo dục 12

1.2.2 Khái niệm về quản lí giáo dục và quản lí giáo dục mầm non 15

1.2.3 Giáo dục Mầm non, trường mầm non và hiệu trưởng trường mầm non 19

1.3 Một số quan điểm của Đảng, Nhà nước về giáo dục mầm non và xã hội hóa giáo dục mầm non 24

Trang 3

1.4.1 Vai trò của xã hội hóa giáo dục 26

1.4.2 Bản chất của xã hội hóa giáo dục 27

1.4.3 Mục tiêu xã hội hóa giáo dục mầm non 28

1.4.4 Nguyên tắc xã hội hóa giáo dục mầm non 29

1.4.5 Nội dung của xã hội hóa giáo dục 31

1.5 Nội dung quản lý công tác xã hội hóa giáo dục của Hiệu trưởng trường mầm non 33

1.5.1 Quản lý việc huy động toàn xã hội tham gia xây dựng môi trường thuận lợi để phát triển giáo dục 33

1.5.2 Quản lý việc tổ chức các lực lượng xã hội cùng tham gia thực hiện mục tiêu, nội dung giáo dục 33

1.5.3 Quản lý việc phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.34 1.5.4 Quản lý việc huy động xã hội đầu tư các nguồn lực cho giáo dục 34

Kết luận chương 1 36

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM 37

2.1 Khái quát về đặc đểm kinh tế, văn hóa - xã hội Bắc Từ Liêm 37

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 37

2.1.2 Đặc điểm kinh tế,văn hóa, xã hội 37

2.2 Khái quát về giáo dục mầm non quận Bắc Từ Liêm 41

2.2.1 Qui mô, mạng lưới 41

2.2.2 Các hoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường 41

2.2.3 Thành tựu giáo dục mầm non 42

2.2.4 Cơ sở vật chất và thiết bị trường học 47

2.2.5 Nguồn lực tài chính 48

2.3 Đánh giá chung về thực trạng 48

2.3.1.Nguyên nhân của những mặt được 48

2.3.2.Nguyên nhân của những hạn chế 49

Trang 4

2.4.1 Thực trạng nhận thức công tác xã hội hóa giáo dục 50

2.4.2 Nhận thức về mục tiêu và nội dung công tác XHHGD 51

2.4.3 Thực trạng thực hiện công tác quản lý XHHGD của Hiệu trưởng trường mầm non 54

2.4.4 Thực trạng biện pháp quản lý công tác XHHGD của Hiệu trưởng trường mầm non Quận Bắc Từ Liêm 62

2.5 Đánh giá thực trạng 64

2.5.1 Những mặt mạnh 64

2.5.2 Mặt yếu 65

2.5.3 nguyên nhân của thực trạng 66

Kết luận chương 2 69

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC CỦA CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI 70

3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp 70

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 70

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 70

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 70

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thừa kế và phát triển 71

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác XHHGD của các trường mầm non quận Bắc Từ Liêm 71

3.2.1 Tích cực tuyên truyền nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục mầm non và XHHGD mầm non 71

3.2.2 Xây dựng kế hoạch phát triển GDMN của Hiệu trưởng các trường có tính khả thi, đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệpGD, KT -XH của địa phương 77

3.2.3 Phát huy vai trò quản lý nhà trường mầm non trong công tác XHHGD 79

Trang 5

3.2.5 Chỉ đạo phối hợp 3 môi trường giáo dục: Nhà trường- gia đình-

xã hội 87

3.2.6 Hoàn thiện cơ chế tăng cường các biện pháp quản lý tài chính nhằm phát huy hiệu quả nguồn lực tài chính huy động từ XHHGD 91

3.3 Thăm dò tính cấp thiết khả thi của các biện pháp 93

Kết luận chương 3 99

KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 100

1 Kết luận 100

2 Kiến nghị 102

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Về mặt lý luận.

Trẻ em là niềm hạnh phúc, niềm tự hào của mỗi gia đình, là tơng lai của

đất nớc Chiến lợc giáo dục con ngời hiện nay đòi hỏi nhà trờng, các cấp cầnphải nâng cao hơn nữa tới chất lợng giáo dục đào tạo

Đảng và nhà nớc ta trong những năm qua đã đề cao vai trò của giáo dục

đối với sự pháp triển của đất nớc Hiến pháp của nớc Cộng hoà Xã hội Chủnghĩa Việt Nam 2013, tại điều 61 qui định Về giỏo dục: “ Phỏt triển giỏo dục

là quốc sỏch hàng đầu nhằm nõng cao dõn trớ, phỏt triển nguồn nhõn lực, bồidưỡng nhõn tài Nhà nước ưu tiờn đầu tư và thu hỳt cỏc nguồn đầu tư khỏccho giỏo dục; chăm lo giỏo dục mầm non; bảo đảm giỏo dục tiểu học là bắtbuộc, Nhà nước khụng thu học phớ; từng bước phổ cập giỏo dục trung học;phỏt triển giỏo dục đại học, giỏo dục nghề nghiệp; thực hiện chớnh sỏch họcbổng, học phớ hợp lý Nhà nước ưu tiờn phỏt triển giỏo dục ở miền nỳi, hảiđảo, vựng đồng bào dõn tộc thiểu số và vựng cú điều kiện kinh tế - xó hộiđặc biệt khú khăn; ưu tiờn sử dụng, phỏt triển nhõn tài; tạo điều kiện đểngười khuyết tật và người nghốo được học văn hoỏ và học nghề ”

Đồng thời nghị quyết hội nghị lần thứ t ban chấp hành Trung ơng Đảng

khóa XI đã chỉ rõ:“ Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhắm đa nớc ta

cơ bản trở thành nớc công nghiệp theo hớng hiện đại vào năm 2020” Trong đó

“ Hạ tầng giáo dục đào tạo cần đợc quan tâm đầu t phát triển, chất lợng của hệthống trờng lớp tăng lên” Và trong báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ XI của Đảng cũng nêu: “Về giáo dục đào tạo, chúng ta phấn đấu

để lĩnh vực này cùng với khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầuthông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lựcchất lợng cao, chấn hng nền giáo dục Việt Nam”

Để giáo dục phát triển tốt thì ngay từ cấp học mầm non cũng cần phảiquan tâm một cách đúng mực vì cấp học mầm non là bậc học đầu tiên trong

hệ thống giáo dục quốc dân Trong đó nâng cao chất lợng chăm sóc giáo dục

Trang 7

trẻ 0-5 tuổi là vô cùng quan trọng, chất lợng chăm sóc giáo dục trẻ Mầm nonphụ thuộc vào đội ngũ giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất trong các nhà tr-ờng Trang thiết bị đồ dùng đồ chơi là điều kiện thiết yếu không thể thiêu đợctrong quá trình chăm sóc giáo dục trẻ Trong đó xó hội húa giỏo dục là mộtnội dung quan trọng của cải cỏch giỏo dục để nõng cao chất lượng giỏo dụcthỡ cần phải làm tốt cụng tỏc này trong cỏc nhà trường Xó hội húa giỏo dụckhụng chỉ là những đúng gúp vật chất mà cũn là những ý kiến đúng gúp củangười dõn cho quỏ trỡnh đổi mới giỏo dục Đẩy mạnh cụng tỏc xó hội hoỏ giỏodục là một biện phỏp hữu hiệu để thực hiện mục tiờu quản lý giỏo dục, đemlại nguồn sức mạnh tổng hợp giỳp cho nhà trường đào tạo cho xó hội nguồnnhõn lực phỏt triển toàn diện về đức, trớ, thể, mỹ và lao động, làm nờn sứcmạnh nội sinh trong cỏc nhà trường.

Nội dung cơ bản của xó hội húa giỏo dục bao gồm hai khớa cạnhsong hành quan hệ mật thiết với nhau và tỏc động lẫn nhau một cỏch biệnchứng đú là:

Thứ nhất: mọi tổ chức, tập thể, cỏc nhõn theo khả năng của mỡnh đều

cú thể cung ứng cơ hội học tập cho cộng đồng

Thứ hai: mọi người dõn trong cộng đồng đều cú thể tận dụng cơ hội để

cú cơ hội học tập và tham gia phỏt triển giỏo dục, học để lập thõn, lập nghiệp,nõng cao chất lượng cuộc sống

Xó hội húa giỏo dục là một trong những động lực quan trọng để thỳcđẩy sự nghiệp Cụng nghiệp húa, hiện đại húa đất nước, là điều kiện để tạo ra

và phỏt huy lợi thế cạnh tranh về nguồn lực con người trong quỏ trỡnh toàncầu húa và phỏt triển nền kinh tế tri thức

Nghiờn cứu cụng tỏc XHHGD( xó hội húa giỏo dục) và quản lý cụngtỏc XHHGD đối với ngành giỏo dục Quõn Bắc Từ Liờm là một việc làmthường xuyờn, cụng tỏc này khụng chỉ tỡm kiếm những giải phỏp phự hợp vớiđiều kiện kinh tế, xó hội khỏch quan, đỏp ứng nhu cầu nhận thức của nhõn dõn

Trang 8

mà còn có ý nghĩa quan trọng đó là cung cấp cho Quận dự toán và định hướng

sự phát triển XHHGD và tăng cường quản lý XHHGD trong giai đoạn hiệnnay Thực hiện nghị quyết 132 của Chính phủ ngày 27 tháng 12 năm 2013 vềviệc điều chỉnh địa giới hàng chính huyện Từ Liêm thành hai quận và 23phường Quận Bắc Từ Liêm là một quận mới thành lập từ tháng 4 năm 2014,được tách ra từ huyện Từ Liêm thành hai quận Bắc Từ Liêm và Nam TừLiêm Là một quân mới thành lập nhưng luôn coi trọng công tác XHHGD.Công tác XHHGD đã được tiến hành dưới nhiều hình thức phong phú cùngvới quốc vận động xã hội đóng góp nhân lực, tài lực vật lực huy động cácnguồn đầu tư cho giáo dục Đặc biệt quận đã phát động phong trào Hưởngứng tuần lễ học tập suốt đời năm 2014 với nội dung :“Học để cho mình vànhững người xung quanh hạnh phúc”, với mục đích nâng cao nhận thức củacác tầng lớp nhân dân về học tập suốt đời để xây dựng một xã hội học tập.Giúp cho các cơ sở giáo dục và các thiết chế giáo dục ngoài nhà trường nângcao khả năng cung ứng giáo dục với môi trường học tập thuận tiện, đa dạng

về hình thức và phong phú về nội dung, tạo cơ hội cho mọi người dân ở mọilứa tuổi được học tập qua nhằm thực hiện thành công công cuộc nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước

Trong thực tế ngành giáo dục của Quận Bắc Từ Liêm nói chung trong

đó giáo dục mầm non nói riêng trong thời gian qua công tác xã hội hóa cónhiều chuyển biến đáng kể đóng góp không nhỏ cho sự nghiệp giáo dục củaQuận Giáo dục mầm non đã chủ động đề xuất biện pháp với Quận ủy và Ủyban nhân dân quận phối hợp các tổ chức kinh tế chính trị đặc biệt là phối hợptốt với gia đình và xã hội nhằm thống nhất quy mô, kế hoạch phát triển cấphọc mầm non, đề ra các biện pháp giáo dục trẻ em và quan tâm giúp đỡnhững trường hợp trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật Mặt kháccác nhà trường còn phối hợp tốt với các tổ chức chính trị- xã hội và cá nhân

Trang 9

có liên quan để tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ chocha mẹ và cộng đồng; thực hiện phòng bệnh, khám sức khỏe định kỳ giáodục mầm non; góp phần xây dựng cơ sở vật chất; xây dựng môi trường giáodục lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôidưỡng giáo dục trẻ em.

Bên cạnh những kết quả đó thì vẫn còn những bất cập tồn tại: Nhưquan điểm Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu chưa được nhận thứcđầy đủ trong xã hội, chưa thực sự chi phối sự chỉ đạo tổ chức thực tiễn củanhiều cán bộ quản lý và các cấp quản lý, kể cả việc đầu tư cho giáo dục và tạo

cơ chế cho giáo dục mầm non tổ chức và hoạt động giáo dục Trong quản lý

về giáo dục chưa tạo ra được sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp,các lực lượng xã hội để phát triển sự nghiệp giáo dục

Mục tiêu cuối cùng của quá trình xã hội hoá sự nghiệp giáo dục là nângcao thêm mức hưởng thụ về giáo dục của nhân dân, nâng cao chất lượng cuộcsống tinh thần và vật chất của từng người dân

Song hiện nay, xã hội hoá giáo dục trên thực tế chưa phát huy được thếmạnh của nó, bởi vì trong xã hội còn tồn tại nhiều nhận thức chưa thật tinh tế,toàn diện Có quan điểm cho rằng xã hội hoá giáo dục chỉ đơn thuần là sự đadạng hoá các hình thức tham gia của nhân dân và xã hội mà ít chú trọng tớinâng mức hưởng thụ từ giáo dục của người dân Vì vậy, có nơi công tác xãhội hoá giáo dục chỉ đơn thuần về mặt huy động tài chính, huy động cơ sở vậtchất, Nhà nước khoán cho dân, ít quan tâm đến sức dân Trái lại có nơi lại thụđộng trông chờ vào sự bao cấp chủ yếu của Nhà nước

Cá biệt có những nơi người dân vẫn còn thờ ơ với giáo dục, cho rằnggiáo dục là sự nghiệp riêng của các nhà trường Nguyên nhân của những tồntại trên đó chính là việc tuyên truyền để nâng cao nhận thức của toàn xã hội

về giáo dục còn nhiều hạn chế, chất lượng giáo dục cũng chưa đáp ứng được

Trang 10

yêu cầu của xã hội Công tác lãnh chỉ đạo xã hội hóa giáo dục cũng chưa thực

sự có chiều sâu và đạt hiệu quả cao

Là một người quản lý trước yêu cầu cấp thiết của giáo dục mầm nonquận Bắc Từ Liêm trong giai đoạn mới tôi rất băn khoắn trăn trở làm thế nào

để làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trong các trường mầm non của quậnđáp ứng được với nhu cầu gửi trẻ của các bậc phụ huynh và sự đổi mới củangành học Trước tình hình đó tôi đã lựa chọn, tiến hành tìm hiểu, nghiên cứuvận dụng vấn đề quản lý công tác xã hội hóa giáo dục qua đó nhằm nâng caochất lượng giáo dục theo hướng đồng bộ hoá và chuẩn hoá Đây cũng chính là

lý do tôi chọn đề tài: " Quản lí công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non quận Bắc Từ Liên, Hà Nội" để nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc

sĩ Quản lí giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác xã hội hóa giáodục ở các trường mầm non quận Bắc Từ Liêm, luận văn đề xuất các biện phápquản lí hoạt động xã hội hóa giáo dục của hiệu trưởng các trường mầm nonQuận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội góp phần nâng cao chất lượng giáodục mầm non

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý công tác XHHGD của Hiệutrưởng trường mầm non

3.2.Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác xã hội hóa giáodục ở các trường mầm non trong quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội và các biệnpháp quản lý xã hội hóa giáo dục của hiệu trưởng các trường mầm non quậnBắc Từ Liêm

3 3 Đề xuất các giải pháp tăng cường quản công tác xã hội hóa giáodục cho các trường mầm non trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội trongbối cảnh hiện nay

Trang 11

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý hoạt động xã hội hóa giáo dục của Hiệu trưởng các trườngmầm Quận Bắc Từ Liêm - Thành phố Hà Nội

4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2 1 Nghiên cứu thực trạng quản lý xã hội hóa giáo dục ở các trường

mầm non quận Bắc Từ Liêm - Hà Nội

4.2.2 Các biện pháp quản lý xã hội hóa giáo dục mầm non ở quận Bắc

Từ Liêm, Hà Nội.

5 Phương pháp nghiên cứu:

5.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận

- Phương pháp tổng quan lịch sử - logic

- Phương pháp phân tích, tổng hợp tư liệu khoa học

- Phương pháp so sánh để tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế

- Phương pháp khái quát hóa để xác định hệ thống khái niệm

5.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, tọa đàm

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

5.3 Các phương pháp khác

Phương pháp xử lí số liệu và đánh giá bằng thống kê

6 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ởcác trường mầm non quận Bắc Từ Liêm và các biện pháp đó được thực hiệngắn bó chặt chẽ giữa nhà trường gia đình và xã hội, thì sẽ đẩy mạnh và pháthuy tốt hơn công tác xã hội hóa giáo dục cho các trường mầm non quận Bắc

Từ Liêm - Thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

Trang 12

7 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung củaluận văn được bố cục theo ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở cáctrường mầm non

Chương 2: Thực trạng về quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở cáctrường mầm non Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Chương 3: Các biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục mầmnon ở Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

III KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ

Trang 13

NéI DUNg Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO

DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Khái quát tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu vấn đề ở các nước trên thế giới

Nhiều nước trên thế giới đã coi phát triển GD ( giáo dục) là quốc sáchhàng đầu và đã đầu tư rất lớn cho giáo dục Có thể nói rằng hầu hết các quốcgia muốn phát triển kinh tế đều quan tâm đến đầu tư cho GD XHHGD( xãhội hóa giáo dục) là một xu thế chung của quá trình phát triển xã hội và GDnói riêng Tùy thuộc vào tình hình kinh tế của từng nước mà có nhữngphương thức huy động nguồn lực ở những cấp độ khác nhau, song nhìn chungđều hướng vào một mục tiêu chung là thông qua phát triển GD để tạo độnglực cho tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội của đất nước mình Vì vậy nhiệm

vụ phát triển GD không chỉ là nhiệm vụ của nhà nước , của ngành GD mà còn

là nhiệm vụ của tất cả các lực lượng xã hội Trong lĩnh vực GDMN( giáo dụcmầm non) , quan điểm về XHH GDMN ( xã hội hóa giáo dục mầm non) cònnhiều ý kiến khác nhau, nhưng về phương thức, giải pháp thực hiện nhiệm vụGDMN đều có sự giống nhau cơ bản, đó là việc huy động mọi thành phầnkinh tế, mọi tổ chức xã hôi, cá nhân cùng với nhà nước thực hiện quá trình

GD Xu thế chung về XHH GDMN là tăng cường các nguồn đầu tư, cácnguồn lực có thế, điều này đã được UNESCO đánh giá trong báo cáo giám sáttoàn cầu về giáo dục cho mọi người năm 2005

Các nước khối OECD: Chính phủ các nước thuộc OECD đã nhận ratầm quan trọng của việc đầu tư từ nhà nước cho GDMN, nên mức độ đầu tưlớn cho GDMN ngày càng tăng lên Việc đầu tư cho GDMN được bắt đầu từ

Trang 14

lúc trẻ mới sinh đến 6 tuổi Ở các nước này có sự chia sẻ kinh phí giữa nhànước, cha mẹ và doanh nghiệp nhưng Chính phủ vẫn đóng vai trò chủ yếu.

Tại Hoa Kỳ, Chính phủ của từng bang chia sẻ đóng góp chi GDMN trongkhi đó ở Anh, chính quyền tỉnh chịu hầu hết trách nhiệm chi phí Các nước Châu

Âu, cha mẹ trẻ đóng góp từ ½ đến 1/3chi phí hoạt động của GDMN

Hàn Quốc: Trách nhiệm GDMN ở Hàn Quốc đang được chuyển từChính phủ trung ương sang chính quyền địa phương, sang các công ty các tổchức xã hội và cha mẹ HS Cha mẹ chia sẻ những chi phí về giáo dục nhưthức ăn cho trẻ và các chi phí phụ khác Hơn nữa cha mẹ trẻ em có yêu cầucao hơn trong mối quan hệ GD liên quan đến con cái họ Do vậy cha mẹ và

XH hướng tới các trường mẫu giáo bán công và tư nhân, những nơi họ chorằng sẽ cung cấp được các dịch vụ GDMN có chất lượng

Thái Lan: Các dịch vụ trước tuổi học do Chính phủ và các tổ chức tưnhân cùng cung cấp Ở các trường/ lớp MG( mẫu giáo) tư thục do cha mẹ trẻ

em trả toàn bộ học phí và các chi phí khác, một số nhận được sự hỗ trợ ít ỏi từChính phủ Còn MG công, chủ yếu ở đô thị, Chính phủ chi cho xây dựng nhàcửa, trang thiết bị, lương giáo viên và các chi phí khác

Qua tìm hiểu và phân tích ở trên về XHH GDMN của các nước pháttriển và một số nước gần gũi trong khu vực cho thấy hình thức XHH GDMN

ớ các nước rất đa dạng về loại hình GDMN ( công lập, tư thục, dựa vào cộngđồng, gia đình, lớp MG nằm trong trường tiểu học, nhà chùa, nhà thờ ) họcũng xuất phát từ thực tiễn để xây dựng các chương trình phát triển trẻ thơ,dựa vào cộng đồng để phát triển GDMN có sự hỗ trợ của Nhà nước; tạo môitrường, cơ sở pháp lý thuận lợi cho GDMN tư thục; đề cao sự phối hợp, tráchnhiệm và vai trò của gia đình và cộng đồng

Có thể nói rằng XHHGD quy luật tất yếu để phát triển GD cho mỗiquốc gia Tuy vậy trong quá trình vận động để có được quy luật phát triển

Trang 15

còn phụ thuộc vào chính thể ở mỗi quốc gia Điều quan trọng là tìm racách làm tốt nhất, có hiệu quả phù hợp với điều kiện và truyền thống dântộc của mỗi nước.

Từ kinh nghiệm, cách làm của các quốc gia trên, Việt Nam có thểnghiên cứu vận dụng vào tình hình cụ thể của mình để cải tiến và nâng caochất lượng GDMN cho phù hợp với thực tiễn xu thể hội nhập quốc tế

1.1.2 Tình hình nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam

Dân tộc Việt Nam có truyền thống hiếu học, từ thời phong kiến ông cha

ta đã tự mở trường dạy chữ cho con em mình Trường được mở ra chủ yếuphục vụ lợi ích của giai cấp thống trị, nhưng nhân dan lao động đã tự lo liệu

để cho con em mình được đi học bằng cách gửi con cho các thầy đồ hoặc dodân mở lớp mời thầy về dạy

Trải qua nhiều thời kỳ, nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau, XHHGD ởnước ta đã có những bước phát triển mới Ngay từ khi nước Việt Nam dànhđộc lập năm 1945, Đảng và Chính phủ đã quan tâm tới GD (giáo dục) nhằmnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Vào thờiđiểm năm 1945 hơn 95% dân số Việt Nam mù chữ, Hồ Chủ tịch và Chính phủ

đã phát động chiến dịch diệt giặc dốt, xóa nạn mù chữ trong nhân dân bằnghình thức bình dân học vụ, người biết chữ dạy người chưa biết chữ Chỉ trongmột thời gian ngắn số người biết đọc, biết viết đã tăng nhanh, mở đầu choviệc xây dựng nền giáo dục của dân, do dân và vì dân

Từ khi đất nước hoàn toàn thống nhất, chúng ta có điều kiện thuận lợihơn để phát triển sự nghiệp GD Ở giai đoạn này, giáo dục Việt Nam cũng đãđạt được một số kết quả nhất định song chưa thu hút được các nguồn lực củatoàn xã hội Do đó cơ sở vật chất của GD xuống cấp và lạc hậu, động lực củangười dạy và người học giảm sút, sự nghiệp phát triển giáo dục cả về sốlượng và chất lượng đều không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế- xãhội của đất nước

Trang 16

Bước sang thời kỳ đổi mới, cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội,giáo dục có sự phát triển thuận lợi, với mục tiêu đáp ứng nhu cầu nhân lựccho đất nước trong thời kỳ đổi mới Hội nghi lần thứ Tư ban chấp hành trungương khóa VII đã khẳng định Việt Nam phải đổi mới sự nghiệp giáo dục vàđào tạo Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII thuật ngữ “ Xã hội hóa ” đãchính thức được sử dụng “Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theotinh thần xã hội hóa Nhà nước giữ vai trò nòng cốt đồng thời động viên mỗingười dân, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cá nhân và tổ chức nướcngoài cùng tham gia giải quyết các vấn đề xã hội” [ 13, Tr 32]

Ngày 27/6/2005 Luật giáo dục đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua Tại chương I những quy định chung,điều 12 ghi rõ: “ Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc phát triển sự nghiệpgiáo dục; thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường và các hình thức giáodục; khuyến khích huy động và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham giavào phát triển sự nghiệp giáo dục; mọi tổ chức, gia đình và công dân có tráchnhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mụctiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn”

[31, Tr 14].Cũng trong thời kỳ này, nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề XHH GD ởmức độ chung cũng như từng khía cạnh của vấn đề Đó là các tác giả PhạmMinh Hạc, Vũ Văn Tảo, Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm đãnhìn nhận đánh giá chung về XHHGD và làm cho người đọc hiểu được phầnnào về XHHGD

Trên các số của tạp chí Thông tin khoa học giáo dục ( Viện khoa họcgiáo dục) trên các báo, đã có nhiều bài viết bàn về XHHGD và các giải pháp

để thực hiện tốt vấn để này

Trang 17

Một số công trình khoa học về XHHGD MN( xã hội hóa giáo dục mầmnon) như công trình luận án tiến sĩ của Dương Thanh Huyền “ Xã hội hóagiáo dục ngành giáo dục mầm non trên địa bàn Hà Nội”; công trình luận vănThạc sỹ của Nguyễn Thị Hà đề cập“ Giải pháp quản lý tăng cường XHHGDmầm non thị xã Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay” Các công trình kháctuy không trực tiếp bàn về XHHGD MN nhưng trong các biện pháp đề cậpvấn đề XHHGD đều nói lên vai tròn và tầm quan trọng của XHHGD ở nhữngcấp học khác.

Nhận thức tầm quan trọng của XHHGD Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam đã đưa vấn đề này vào Luật giáo dục; Đảng và Nhànước đã có nhiều Chỉ thị, Nghị quyết về thực hiện nhiệm vụ XHHGD trongtừng thời kỳ cụ thể để phát triển giáo dục

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Xã hội hóa và quản lý công tác xã hội hóa giáo dục

là mối quan hệ biện chứng chặt chẽ, khăng khít

Theo quan điểm xã hội thì “ Xã hội hóa là quá trình tương tác, lan tỏacác chuẩn mực, các giá trị, các khung mẫu, hành vi xã hội giữa các cá thể vàcác nhóm xã hội”[35, Tr 571]

Xã hội hóa là quá trình con người hòa nhập với môi trường xã hộithông qua hoạt động, giao tiếp, giáo dục và tự giáo dục Trong quá trình đó xã

Trang 18

hội chuyển giao và cỏ nhõn nhập tõm cỏc chuẩn mực, giỏ trị, nhõn cỏch đượchỡnh thành và phỏt triển.

Xó hội húa được coi là quan điểm chỉ đạo khụng những để phỏt triển giỏodục núi riờng mà cũn hoạch định cỏc hệ thống chớnh sỏch xó hội núi chung

1.2.1.2 Xó hội húa giỏo dục

Thuật ngữ “ Xó hội húa giỏo dục” được dựng phổ biến ở Việt Nam vàothập kỷ 90 của thộ kỷ trước Khỏi niệm “ Xó hội húa giỏo dục” được hiểu:

Thứ nhất: Chỉ sự tăng cường chỳ ý, hưởng ứng, quan tõm của XH

đúng gúp vật chất tinh thần cho sự nghiệp GD

Thứ hai: Chỉ sứ mệnh của ngành GD, của nhà trường làm cho người

học được thớch ứng với đời sống XH( Xó hội húa cỏ nhõn)

Bỏo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng

cũng nêu: “Về giáo dục đào tạo, chúng ta phấn đấu để lĩnh vực này cùng với khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lợng cao, chấn hng nền giáo dục Việt Nam”

Luật Giỏo dục năm 2005 của nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt

Nam tại điều 12 của luật đó xỏc định rừ : “ Mọi tổ chức, gia đỡnh và cụng dõn đều cú trỏch nhiệm chăm lo cho sự nghiệp GD, xõy dựng phong trào học tập

và mụi trường giỏo dục lành mạnh, Nhà nước giữ vai trũ chủ đạo trong sự nghiệp GD, thực hiện đa dạng húa cỏc loại hỡnh nhà trường và cỏc hỡnh thức

GD, khuyến khớch, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cỏ nhõn tham gia phỏt triển sự nghiệp GD”

Như vậy phỏt triển GD là sự nghiệp của nhà nước và nhõn dõn Vai trũchủ đạo của Nhà nước, vai trũ của xó hội, của giỏo dục và nhà trường đó đượcxỏc định rừ Một cơ chế vận hành được xõy dựng, nhà nước giữ vai trũ chủđạo trong phỏt triển giỏo dục Nhà nước và cỏc tổ chức đoàn thể, cỏ nhõn đều

cú trỏch nhiệm gúp phần xõy dựng giỏo dục trờn tất cả mọi phương diện như

Trang 19

mở các loại hình trường công lập, tư thục, đến việc xây dựng phong trào họctập và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn Nhà nước ưu tiên đầu tư chogiáo dục, khuyến khích mọi nguồn lực trong và ngoại nước đầu tư cho giáodục.Ngành giáo dục giữ vai trò chủ động trong việc phối hợp với các lựclượng xã hội, với gia đình học sinh thực hiện phát triển giáo dục trên các mặtqui mô, chất lượng và hiệu quả nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài cho đất nước.

Xã hội hóa giáo dục là một xu hướng phát triển giáo dục ở các nướcphát triển và đang phát triển Bản chất của XHHGD là sự tham gia trực tiếpcủa xã hội vào giáo dục trên cả hai mặt tiếp nhận giáo dục và đóng góp vào sựphát triển của giáo ;dục XHHGD là một chủ chương lớn của đảng để tăng cơhội tiếp với giáo dục cho mọi người, giảm ngân sách nhà nước đầu tư vàogiáo dục và thúc đẩy tiến trình tiến tới một xã hội học tập

XHHGD là bộ phận không thể tách rời hệ thống xã hội XHHGD tức làđưa giáo dục trở về đúng vị trí, với vai trò của nó Giáo dục cùng với khoahọc công nghệ là động lực rất quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xãhội Thực hiện XHHGD tức là thực hiện mối quan hệ giữa giáo dục với cộngđồng Thiết lập mối qua hệ này làm cho giáo dục phù hợp với sự phát triểncủa xã hội XHHGD gồm hai nội dung: mọi người có nghĩa vụ chăm lo chogiáo dục để giáo dục phục vụ mọi người; mọi người có quyền di học, họcthường xuyên, học suốt đời Như vậy chúng ta cần hiểu rõ hai vấn đề mỗingười phải có trách nhiệm, nghĩa vụ đối với giáo dục( xã hội hóa trách nhiệm,nghĩa vụ với giáo dục); Mỗi người đều được hưởng lợi từ giáo dục(xã hội hóaquyền lợi về giáo dục) học thường xuyên, học suốt đời Hai vấn đề trên nêu rõhai yêu cẩu của xã hội hóa giáo dục là phải xã hội hóa trách nhiệm, nghĩa vụvới giáo dục và phải xã hội hóa quyền lợi về giáo dục của mọi người Chúng

có mối quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau và thực hiện

Trang 20

kết hợp đồng thời Yêu cầu thứ hai là nâng cao tính mục đích của XHHGD.Một thời gian dài chúng ta thường nhìn nhận yêu cầu thứ nhất làm tiêu chí đểđánh giá thành tích về xã hội hóa giáo dục Lí do của việc đánh giá này làđiều kiện kinh tế - xã hội chưa cho phép thực hiện yêu cầu thứ hai.

Giáo dục có tính chất xã hội Trong thực tiễn chúng ta cần phân biệttính chất xã hội của giáo dục và XHHGD Hai khái niệm này không phải làmột và không đồng nhất Chúng ta phải hiểu rằng XHHGD ở đây thuộc vềphương thức, phương châm, cách làm giáo dục Điều này thuộc phương thức

tổ chức và quản lý giáo dục Như vậy chúng ta hiểu XHHGD là huy độngtoàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựngnền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của nhà nước để xây dựng một xã hộihọc tập Bản thân ngành giáo dục phải đáp ứng nhu cầu quyền lợi học tập củanhân dân, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và luôn đổi mới theokịp sự phát triển của khoa học công nghệ

1.2.2 Khái niệm về quản lí giáo dục và quản lí giáo dục mầm non

1.2.2.1 Quản lý

Tùy theo mục đích tiếp cận, đã có nhiều cách hiểu khác nhau về QL.Trong luận văn này , chúng tôi xin đưa ra một vài khái niệm của một số nhàkhoa học để đi đến thống nhất quan niệm về QL

Từ khi hình thành xã hội loài người đã có sự phân công lao động, cùngvới đó là xuất hiện một dạng lao động có đặc thù, điều khiển các hoạt độngtheo yêu cầu nhất định và mục tiêu nhất định, dạng lao động đặc thù ấy gọi làquản lý Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trongcác hoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người đã nhật thứcđược quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công tolớn Nghiên cứu về quản lý sẽ giúp cho con người có được những kiến thức

cơ bản nhất, chung nhất đối với các hoạt động QL

Trang 21

Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có mộtđịnh nghĩa thống nhất.

Theo lu.A.Tikhômỉôp: “ Quản lý là tác động có hướng đích dựa trênnhận thức những quy luật khách quan của hệ quản lý đến các quá trình đangdiễn ra nhằm đạt mục đích tối ưu đã đặt ra” [1, tr 80-81]

Các nhà nghiên cứu Việt Nam cũng có những quan niệm khác nhau vềquản li: Tác giả: Đặng Quốc Bảo cho rằng: “ Quản lý là quá trình tác độnggây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêuchung ”[1, tr 17]

Tác giả Bùi Minh Hiền định nghĩa: “ Quản lý là sự tác động có tổ chức,

có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề

ra ” [20, tr 12]

Tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cùng thống nhất quan điểm:

“ Quản lý là một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản

lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được nhữngmục tiêu nhất định”[25, tr 17]

Các khái niệm trên đây, tuy khác nhau về cách diễn đạt, song chúng cóchung những nét đặc trưng cơ bản chủ yếu sau đây:

Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm

xã hội

Hoạt động quản lý là những tác động có định hướng

Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhânnhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức

QL là sự tác động có hướng đích của chủ thể đến đối tượng quản lý;bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng QL,đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu, cuối cùng phục vụ lợi ích cho con người

Trang 22

Từ những quan niệm trên có thể khái quát những nét đặc trưng cơ bản

về bản chất của hoạt động QL như sau:

QL gồm hai thành phần: Chủ thể và khách thể QL Chủ thể QL có thể

là một người hoặc một tổ chức Khách thể QL có thể là người, tổ chức hay là

sự vật cụ thể, cũng có khi khách thể là người, tổ chức được con người đại diệntrở thành chủ thể QL

Giữa chủ thể QL và khách thể QL có mối quan hệ tác động qua lại,tương hỗ lẫn nhau: Chủ thể làm nảy sinh các tác động QL, còn khách thể thì

sản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có ý nghĩa sử dụng, trực tiếpđáp ứng nhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể QL

Chủ thể QL thực hiện các tác động thông qua việc xây dựng kế hoạch,

tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra- đánh giá việc thực hiện kế hoạch

Như vậy QL là hoạt động có định hướng, có mục đích của người QL( Chủ thể QL) đến người QL( Khách thể QL) trong một tổ chức, nhằmlàm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

2.(theo nghĩa hẹp) Quản lý giáo dục, chủ yếu là quản lý giáo dục thế hệtrẻ, giáo dục nhà trường, giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân

Quản lý giáo dục gồm hai mặt lớn là quản lý nhà nước về giáo dục vàquản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác QLGD là thực hiện và giám

Trang 23

sát những chính sách giáo dục và đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địaphương và cơ sở [ 19, tr 327]

QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đíchcủa chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thốngnhằm mục đích bảo đảm việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sởnhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như những quyluật chung của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là điềuhành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theoyêu cầu phát triển của xã hội” [ 1, Tr 31]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “ QLGD là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lýnhằm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng,thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa VIệt Nam mà tiêuđiểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mụctiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[ 28, Tr 35]

Quản lý giáo dục là quá trình tác động của chủ thể quản lý vào toàn bộhoạt động của giáo dục nhằm thúc đẩy giáo dục phát triển theo mục tiêu màĐảng và Nhà nước đã xác định

Quản lý giáo dục được biểu hiện thông qua quản lý mục tiêu đào tạo,chương trình đào tạo, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy vàhọc, quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên, quản lý người học và chất lượng giáodục đào tạo

Vì bản chất của giáo dục mang tính xã hội hóa cao nên quản lý giáodục cũng mang tính xã hội Thực tế cho thấy mối quan hệ tác động qua lại haichiều giữa Giáo dục - Xã hội nhạy cảm và sâu sắc, vì thế QLGD chịu sự chiphối của xã hội rất lớn

Trang 24

1.2.2.3 Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục

Quản lý công tác XHHGD được hiểu là hệ thống những tác động tựgiác (có ý thức, có mục đích, có kế hoach, có hệ thống, hợp quy luật) của chủthể quản lý đến tập thể giáo viên, cán bộ viên chức, tập thể học sinh, cha mẹhọc sinh, các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện tốt công tác

xã hội hóa giáo dục, từ đó thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáodục của nhà trường

Như vậy quản lý công tác xã hội hóa giáo dục được hiểu là chủ thểquản lý thông qua hệ thống các tác động nhằm thực hiện tốt công tácXHHGD đã đề ra Đối tượng của quản lý XHHGD là công tác XHHGD.Cũng giống như quản lý giáo dục, đây là quá tình diễn ra những tác độngquản lý, có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý; quản lý giáo dục nằm trongphạm trù quản lý xã hội

Quản lý xã hội hóa giáo dục thực hiện theo các chức năng quản lý giáodục nói chung hoặc quản lý theo các nội dung công tác XHHGD

1.2.3 Giáo dục Mầm non, trường mầm non và hiệu trưởng trường mầm non.

1.2.3.1 Khái niệm giáo dục Mầm non

GDMN đã được nghiên cứu một cách có hệ thống ở nước ta trong suốttiến trình phát triển của nền giáo dục cách mạng Theo tiếp cận hệ thống thìGDMN là một phân hệ của Hệ thống GD&ĐT: “ Giáo dục mầm non thựchiện việc chăm sóc giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi ” và là phân hệ đầutiên của hệ thống giáo dục nước nhà

“ Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trítuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tâmthế cho trẻ vào lớp một” ( Luật giáo dục, Điều 21-22)

1.2.3.2 Trường mầm non

Trang 25

Điều lệ trường mầm non năm 2014 tại chương I, điều 2 quy định:

Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ batháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo ban hành

Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức giáo dục hòanhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật

Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôidưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêucầu tối thiểu với vùng đặc biệt khó khăn

Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạtđộng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham giacác hoạt động xã hội trong cộng đồng

Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

em theo quy định

Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2.3.3 Hiệu trưởng trường mầm non

Điều lệ trường mầm non năm 2014 tại chương II, Điều 16 quy định:Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là người chịu trách nhiệm tổ chức,quản lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ emcủa nhà trường, nhà trẻ

Hiệu trưởng do Chủ tịch UBND cấp quận bổ nhiệm đối với nhà trường,nhà trẻ công lập; Công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thụctheo đề nghị của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo Nhiệm kỳ của Hiệutrưởng trường công lập là 5 năm; Hết nhiệm kỳ, Hiệu trưởng được bổ

Trang 26

nhiệm lại hoặc luân chuyển sang một nhà trường, nhà trẻ khác lân cậntheo yêu cầu điều động Sau mỗi năm học, Hiệu trưởng được cấp có thẩmquyền đánh giá về công tác quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dụccủa nhà trường, nhà trẻ.

Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng nhà trường, nhàtrẻ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

Có trình độ chuẩn được đào tạo là có bằng trung cấp sư phạm mầmnon, có ít nhất 5 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non Trường hợp

do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận làHiệu trưởng có thể có thời gian công tác trong ngành giáo dục mầm non íthơn theo quy định;

Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý; có uy tín vềphẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực tổchức, quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khỏe

* Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng

Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thựchiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viêncủa Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; Tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viêntheo quy định;

Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhàtrường, nhà trẻ;

Trang 27

Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chămsóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phêduyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp

và các chính sách ưu đãi theo quy định;

Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chứcchính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chấtlượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối vớicộng đồng

1.2.3.4 Biện pháp và biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục của Hiệu trưởng trường mầm non

a Biện pháp

Theo từ điển tiếng Việt, biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn

đề, một công việc cụ thể để đạt được kết quả một cách tốt nhất

b Biện pháp quản lý

Biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của chủ thể quản

lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề trongcông tác quản lý làm cho hệ quản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản

lý đã đề ra

Nói cách khác, biện pháp quản lý và việc sử dụng các chức năng quản

lý, các công cụ quản lý, các phương pháp quản lý, các nguyên tắc quản lý mộtcách phù hợp để đưa đối tượng quản lý, đơn vị quản lý đi đúng mục tiêu vàđạt được mục tiêu mà nhà quản lý đã đặt ra, đưa chất lượng quản lý lên tầmcao hơn

Trang 28

Muốn làm tốt công tác quản lý, không chỉ đòi hỏi nhà quản lý phải cókiến thức sâu rộng về mọi lĩnh vực, mà còn đòi hỏi ở nhà quản lý một nghệthuật, nghệ thuật quản lý Theo tác giả Trần Kiểm nhận xét là phải có Tâm,Đạo và Thuật, ba yếu tố hình thành văn hóa quản lý và văn hóa quản lý chính

là một thành phần trong nhân cách của nhà quản lý

Quản lý công tác XHHGD là cách thức, phương pháp, cách giải quyếtmột vấn đề nào đó của chủ thể - chủ thể chịu trách nhiệm nhằm tháo gỡ, giảitỏa các khách thể được quản lý vận động và phát triển theo những định hướng

và mục tiêu đã định

Biện pháp quản lý XHHGD là các nội dung, cách thức tiến hànhgiải quyết cụ thể của các chủ thể quản lý GDMN, nhằm tác động, giảiquyết làm biến đổi các nhân tố trong kết cấu GDMN vận hành và pháttriển đạt được mục tiêu mà chủ thể đặt ra theo đúng đường lối, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước

Các biện pháp quản lý XHHGD không thể là ý tưởng chủ quan, được

đề ra một cách tùy tiện duy ý trí mà phải dựa trên sự phân tích, hoàn cảnh cụthể Tìm ra những nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng, cản trởđến tiến trình vận hành của cơ sở GDMN trong việc thực hiện mục tiêu, kếhoạch, định hướng đã đặt ra Chỉ có như vậy những biện pháp quản lý côngtác XHHGD mới thực sự khoa học và cách mạng

1.3 Một số quan điểm của Đảng, Nhà nước về giáo dục mầm non

và xã hội hóa giáo dục mầm non

Từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã banhành sắc lệnh 146/SL ngày 10/8/1946, trong đó khẳng định “Một dân tộc dốt

là một dân tộc yếu” Người kêu gọi “Toàn dân tham gia diệt giặc dốt theophương châm: “Người biết dạy cho người chưa biết… ai cũng phải học”.Người xác định ba nguyên tắc cơ bản của nền giáo dục nước nhà là “Đại

Trang 29

chủng hóa, dân tộc hóa, khoa học hóa và tôn chỉ phụng sự lý tưởng quốc gia

và dân chủ”

Hội nghị TW2 của Ban chấp hành Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIIIđịnh hướng cho chiến lược giáo dục và đào tạo với sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước đã ghi rõ: “Xây dựng hoàn chỉnh và phát triển giáodục mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi, phổ biến kiến thức nuôi dạytrẻ cho các gia đình”

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã đề ra giải pháp cơbản, trong đó nhấn mạnh: “Chăm lo phát triển giáo dục mầm non, mở rộng hệthống nhà trẻ, trường lớp mẫu giáo trên địa bàn dân cư…”

Quốc Hội đã thông qua luật " Bảo vệ chăm sóc, giáo dục trẻ em" vàongày 15/06/2014 - Đây là những văn bản quy phạm pháp luật cao nhất, thểhiện chiến lược, sách lược, mục tiêu của Đảng, Nhà nước ta đối với giáo dụcmầm non

Trên tinh thần XHHGD ngành giáo dục mầm non đã huy động sứcmạnh tổng hợp của xã hội, đặc biệt là sức mạnh trí tuệ của nhiều nhà khoahọc cùng với lực lượng nòng cốt của ngành giáo dục đã xây dựng được một

bộ chương trình bài bản về giáo dục mầm non trong lịch sử phát triển củangành học

Chương trình này, đã góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục

ở các trường lớp mẫu giáo, nhất là đối với hệ thống trường trọng điểm.Chương trình cũng đã khẳng định mục tiêu đào tạo là: Giúp các cháu khỏemạnh, tự tin, giàu lòng nhân ái, thích đi học; làm sáng tỏ vai trò của hoạt độngchủ đạo - hoạt động chơi trong quá trình hình thành nhân cách trẻ

Ý nghĩa to lớn nhất của chương trình giáo dục mẫu giáo cải cáchchính là việc đã tạo cho trẻ một vốn tri thức tiền khoa học quan trọng, cácthao tác trí tuệ phù hợp với độ tuổi, đặc biệt là ngôn ngữ giao tiếp Đó là

Trang 30

bước chuẩn bị quan trọng để trẻ sẵn sàng cho việc học tập ở bặc phổ thôngđạt kết quả cao.

Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trở ngại nhưng giáo dục mầm nontừng bước xác định rõ vai trò của mình trong sự nghiệp cách mạng và giáodục Giáo dục mầm non đã góp phần xây dựng con người ngay từ lúc cònnhỏ nhằm phát triển cả về thể lực, trí tuệ và tâm lý, bồi dưỡng cho trẻ lòngham muốn đến lớp, đến trường để vui chơi và học tập Nhờ chất lượng giáodục ở Mầm non đạt kết quả cao mà chất lượng giáo dục Tiểu học cũngđược nâng lên

Như vậy Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống Giáodục Quốc dân Tầm quan trọng của giáo dục mầm non là ở chỗ nó đặt nềnmóng ban đầu cho việc giáo dục lâu dài nhằm hình thành và phát triển nhâncách trẻ em Niềm tin và hy vọng của từng gia đình và cả xã hội về tương laicủa trẻ và của đất nước trông chờ ở sự phát triển hàng ngày ở lứa tuổi măngnon này Chính vì vậy, hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 2 khóaVIII đặt ra mục tiêu đến năm 2020 phải " Xây dựng hoàn chỉnh và phát triểnbậc học mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi Phổ biến kiến thức nuôidạy trẻ cho các gia đình"

1.4 Xã hội hóa giáo dục mầm non

1.4.1 Vai trò của xã hội hóa giáo dục

Xã hội hóa giáo dục trong giai đoạn hiện nay đã khai thác tiềm năngcủa xã hội, khắc phục khó khăn trong quá trình phát triển giáo dục hiện tạigiáo dục Việt Nam đang trên con đường đổi mới, một mình ngành giáo dụckhông thể hoàn thành nhiệm vụ nếu không được sự quan tâm chăm lo củatoàn xã hội Xã hội chăm lo giáo dục góp phần đáp ứng yêu cầu xây dựngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 31

Chất lượng giáo dục mầm non được nâng cao khi thực hiện tốtXHHGD trong các nhà trường Các nguồn đầu tư cho giáo dục tăng, giáo dụcthực sự được quan tâm, chất lượng giáo dục được nâng cao đây là hệ quả tấtyếu Nếu ngành giáo dục không nâng cao chất lượng, hiệu quả thì không tồntại được trong giai đoạn kinh tế, xã hội, tri thức phát triển mạnh mẽ như hiệnnay Nếu huy động các lực lượng xã hội tham gia công tác giáo dục thì sẽ tạolên chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng giáo dục Các lực lượng cóthể tham gia cải tiến nội dung chương trình và phương pháp dạy học, tham giaxây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

Xã hội hóa giáo dục tạo ra sự công bằng trong hưởng thụ và tráchnhiệm xây dựng giáo dục Nếu như trước kia kinh phí cho giáo dục chủ yếu

do Nhà nước cấp, giáo dục phát triển trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấpcòn Bộc lộ nhiều hạn chế thì hiện nay giáo dục đã có cơ chế hợp lý Mọi tổchức, đoàn thể, cá nhân đều có thể tham gia xây dựng cho sự nghiệp giáo dụcbằng sự đóng góp của mình và được quyền học tập bình đẳng Không chỉ làquan hệ một chiều mà quan hệ các lực lượng tham gia giáo dục với giáo dục

là quan hệ hai chiều Toàn xã hội đầu tư cho giáo dục mọi người đóng gópcho giáo dục tùy theo năng lực, điều kiện của mình để phát triển giáo dục vàđược hưởng lợi từ giáo dục Các thành phần tham gia giáo dục không chỉ bógọn trong ngành giáo dục mà trở lên đông đảo, rộng khắp trong cộng đồng

Xã hội hóa là con đường thực hiện dân chủ hóa trong giáo dục

Xã hội hóa giáo dục góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.Nhà nước vừa quản lý được các lực lượng tham gia giáo dục thông qua hệthống chương trình, nội dung dạy học và các chế tài cụ thể vừa huy động cácnguồn lực cho giáo dục phát triển Mọi chủ trương về XHHGD được nhândân hiểu, đồng tình ủng hộ và tích cực tham gia; các chủ trương, đường lối,chính sách được thực hiện và như vậy công tác quản lý nhà nước thực sự có

Trang 32

hiệu quả Điều này đạt được hai mục đích nhà nước tăng cường hơn nữa sựphát triển giáo dục đồng thời thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước vềgiáo dục XHHGD mầm non nói riêng và XHHGD nói chung phù hợp truyềnthống hiếu học của dân tộc và nguyện vọng của mọi người Đây là điều kiện

để nhân dân ta phát huy truyền thống giáo dục của dân tộc dưới sự lãnh đạocủa Đảng và Nhà nước

1.4.2 Bản chất của xã hội hóa giáo dục

Theo quan niệm của Mác “Con người là tổng hòa các mối quan hệ xãhội”, nhân cách con người hình thành dưới tác động của các mối quan hệ xãhội và thông qua các hoạt động giáo dục Đó là một căn cứ khoa học để chứngminh rằng xã hội hóa giáo dục là việc làm thích hợp để trả lại cho giáo dụcbản chất xã hội sâu sắc vốn có của nó

Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục mầm non là một bộ phận của xã hộihóa sự nghiệp giáo dục nói chung Vì vậy còn có sự nhìn nhận xem xét vấn

đề giáo dục mầm non trong mối quan hệ khăng khít, gắn bó với xã hội hóa

sự nghiệp giáo dục Bản chất của XHHGD mầm non là lôi cuốn mọi lựclượng xã hội hóa phát triển giáo dục mầm non để thực hiện giáo dục chotrẻ trong độ tuổi

Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục mầm non là: Huy động mọi lực lượng xãhội cùng làm giáo dục, dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước Việc chămsóc, giáo dục trẻ mầm non là nhiệm vụ chung của các trường, lớp MN, của cảgia đình trẻ và cộng đồng xã hội… Giáo dục MN phải đáp ứng được nhu cầucủa XH, cộng đồng, đảm bảo mọi trẻ em đều được chăm sóc nuôi dưỡng ởcác loại hình giáo dục khác nhau, được hưởng thụ các dịch vụ GDMN

1.4.3 Mục tiêu xã hội hóa giáo dục mầm non

1.4.3.1 Xã hội hóa giáo dục mầm non nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non

Trang 33

Nói đến giáo dục là nói đến chất lượng, mục tiêu hàng đầu của giáo dục

là chất lượng Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục mầm non sẽ tạo ra các nhân tốđồng thuận giữa nhà trường và xã hội thực hiện mục tiêu giáo dục

Nhà trường thông qua con đường XHHGD đã đưa chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước về giáo dục mầm non, thông điệp tới cộng đồng,tới cán bộ, nhân dân, tới cha mẹ của trẻ

Nhà trường thông qua con đường này huy động tâm lực, tài lực, vật lựccủa cộng đồng phát triển trường mầm non

Điều cần nhấn mạnh là việc huy đọng cộng đồng xây dựng môi trườnggiáo dục thuận lợi cho trẻ phát triển có ý nghĩa rất quan trọng cho ngànhgiáo dục này

1.4.3.2 Xã hội hóa giáo dục mầm non nhằm góp phần tăng cường quá trình chuẩn hóa, hiện đại hóa các nhà trường mầm non

Trong điều kiện kinh tế đất nước còn nhiều khó khăn, nguồn ngân sáchđầu tư cho giáo dục mầm non còn nhiều hạn chế Việc tăng cường các lựclượng xã hội đầu tư nguồn lực phục vụ cho các hoạt động giáo dục là hết sứccần thiết XHHGD Mầm non phải nhằm vào mục tiêu : Hiện đại hóa nhàtrường Chuẩn hóa và hiện đại hóa về đội ngũ Chuẩn hóa và hiện đại hóa về

Trẻ em không phải chỉ được chăm sóc ở trường mà còn được chăm sóctại gia đình, phòng chống các sự bạo hành đối với trẻ, phòng chống các tệ nạn

xã hội đe dọa trẻ…

Trang 34

Mục tiêu cao nhất của xã hội hóa giáo dục mầm non là nhằm làm chotoàn xã hội, trước hết những người làm công tác giáo dục, gia đình, chínhquyền có sự phối hợp thực hiện được “Công ước về quyền trẻ em” mànước ta đã cam kết thực hiện và Luật chăm sóc giáo dục trẻ mà Nhà nước

đã ban hành

1.4.4 Nguyên tắc xã hội hóa giáo dục mầm non

1.4.4.1 Xã hội hóa giáo dục mầm non đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

và quán triệt các yêu cầu quản lý Nhà nước về giáo dục

Nội dung quản lý Nhà nước về giáo dục đã được nêu trong Luật Giáodục Xã hội hóa giáo dục mầm non phải tuân thủ các yêu cầu về kế hoạch tổchức, chỉ đạo, kiểm tra mà Nhà nước đề ra Xã hội hóa giáo dục mầm nonphải thực thi được đường lối chính sách giáo dục của Đảng về chăm sóc bảo

vệ trẻ em, phải quán triệt các ý tưởng nhân văn của Bác Hồ về ngành giáo dụcmầm non

1.4.4.2 xã hội hóa giáo dục mầm non thực hiện theo nguyên tắc tính chủ động của ngành giáo dục

Các nhà trường của ngành giáo dục mầm non phải chủ động tác độngvào đời sống cộng đồng vào cha mẹ các cháu theo các mục tiêu nuôi dạy trẻ;phải đưa đường lối quan điểm của Đảng vào đời sống cộng đồng, chứ khôngphải chờ cộng đồng đến tiếp nhận chủ trương của ngành

1.4.4.3 Xã hội hóa giáo dục mầm non thực hiện theo nguyên tắc tính

tự nguyện, đồng thuận của cộng đồng

Một trong các công việc cần thiết là tăng cường sức mạnh tổng hợp củacác lực lượng xã hội cho sự phát triển của các nhà trường mầm non Song mọi

sự huy động phải dựa trên sự đồng thuận tự nguyện của nhân dân cộng đồng,của cha mẹ các cháu Tuyệt đối không được ép buộc các sự đóng góp, khôngđược lạm thu làm trái các quy định Nhà nước đã ban hành

Trang 35

1.4.4.4 xã hội hóa giáo dục mầm non thực hiện theo nguyên tắc căn cứ vào tình hình thực tiễn

Phải căn cứ vào thực tiễn, vào tình hình cụ thể của mỗi nhà trường màthực hiện các nội dung xã hội hóa giáo dục Tuyệt đối không vì tính hìnhthức, vì các thành tích ảo mà thực hiện các nội dung không đem lại lợi tíchthiết thực cho sự phát triển của nhà trường mầm non

1.4.4.5 Xã hội hóa giáo dục mầm non đặt trên nguyên tắc tính hiệu quả

Mọi phương thức tiến hành, mọi việc làm về xã hội hóa giáo dục mầmnon đều nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, giúp cho giáo dục đạt hiệu quảcao hơn so với ban đầu

Hiệu quả trước hết là sự phát triển của trẻ cả tâm hồn, thể chất và trí tuệ.Hiệu quả về sự phát triển của nhà trường Sự gia tăng chất lượng độingũ giáo viên, cơ sở vật chất sư phạm của nhà trường

Hiệu quả còn là sự tăng cường hiểu biết kiến thức nuôi dạy trẻ trong cưdân, cộng đồng

Nguyên tắc tính hiệu quả đòi hỏi bất cứ làm việc gì đều phải ngăn ngừathái độ chạy theo hình thức, thành tích ảo Phải lấy mục tiêu cao nhất là sựphát triển nhân cách của trẻ và hạnh phúc gia đình của trẻ

Hiệu quả của xã hội hóa giáo dục mầm non còn nhằm vào việc nângcao tính hiệu lực quản lý ngành học, quản lý trường học trong việc thực hiện

sứ mệnh của ngành, sứ mệnh của trường trước yêu cầu phát triển xã hội

Hiệu lực pháp lý có thể tiếp cận chủ yếu theo hai nhân tố năng lực vàquyền lực, làm cho năng lực của ngành, năng lực của trường gia tăng trongđời sống cộng đồng; làm cho năng lực của ngành, năng lực của nhà trường(Theo mục tiêu giáo dục mầm non) được gia tăng có thực chất trong đời sống

xã hội

1.4.5 Nội dung của xã hội hóa giáo dục

Trang 36

1.4.5.1 Nâng cao nhận thức của xã hội về giáo dục

Nâng cao nhận thức cho mọi người về giáo dục là vấn đề rất quantrọng Nhiều ý kiến cho rằng vấn đề này thường mang tính hình thức, songtrong thực tế lại là vấn đề rất quan trọng

Nhiều gia đình, nhiều tổ chức xã hội, nhiều cán bộ quản lý cộng đồngthường có quan điểm cho rằng giáo dục là trách nhiệm của nhà trường, củangành giáo dục Nhận thức đó chưa đúng vì giáo dục là trách nhiệm của toànĐảng toàn dân của toàn xã hội, mọi người có trách nhiệm quan tâm và đầu tưcho giáo dục

Những năm tháng của tuổi mầm non là những năm tháng đặt các tiền

đề thiết yếu cho việc hình thành và phát triển nhân cách của trẻ trong suốtcuộc đời Hiện nay đất nước ta còn nghèo nên chưa giành được nhiều kinhphí cho công việc này, nhưng không vì thế mà coi nhẹ công tác giáo dụcmầm non

1.4.5.2 Huy động cộng đồng tham gia phát triển giáo dục

Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, mỗi người đều tự ý thức vàxác định được trách nhiệm của mình trong việc tham gia, chăm sóc, giáo dụcthế hệ tương lai của đất nước, xóa bỏ quan niệm cho rằng việc đào tạo conngười là thuộc trách nhiệm của nhà trường, của đội ngũ những người thầy.Huy động cộng đồng tham gia phát triển giáo dục thực chất là thực hiện tốtnguyên lý 3 môi trường giáo dục: Giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình vàgiáo dục xã hội, tạo lập một không gian khép kín trong hoạt động giáo dục

1.4.5.3 Đa dạng hóa các loại hình giáo dục.

Là mở rộng các loại hình trường lớp, bên cạnh hệ thống các trườngcông lập được xây dựng, khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoàicông lập, tư thục, để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của xã hội, đadạng hóa loại hình trường lớp mầm non ngoài công lập giúp giảm bớt áp lựcquá tải cho các trường công lập, tạo cơ hội cho nhiều trẻ được đến trường

Trang 37

1.4.5.4 Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh

Môi trường giáo dục có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng, hiệu quả giáodục Môi trường giáo dục không chỉ là môi trường giáo dục trong nhà trường

mà còn là môi trường gia đình và xã hội Vì vậy chúng ta phải huy động toàn

xã hội xây dựng môi trường giáo dục Muốn thực hiện tốt nhiệm vụ này phảidựa vào các lực lượng xã hội xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tíchcực giúp thế hệ trẻ hình thành và phát triển nhân cách, đồng thời tiếp thu kiếnthức ở mức độ cao nhất

Xã hội hóa giáo dục mầm non huy động các lực lượng xã hội cùng nhàtrường xây dựng cảnh quan sư phạm, xây dựng nề nếp kỉ cương, không khíhọc tập, quan hệ giữa cô và trẻ, giữa trẻ với trẻ Xây dựng quan hệ tốt vớinhân dân địa phương Đồng thời xây dựng môi trường giáo dục gia đình tạođiều kiện cho trẻ có điều kiện phát triển thể chất và hình thành nhân cách

1.4.5.5 Nhà nước quản lý công tác xã hội hóa giáo dục

Nhà nước quản lý công tác XHHGD bằng chủ trương đường lối, cơ chếchính sách, bằng bộ máy tổ chức hoạt động, bằng các biện pháp quản lý nhằmđưa đối tượng quản lý, đơn vị quản lý đi theo những định hướng và mục tiêu

đã định Nhà nước quản lý công tác XHHGD thông qua quá trình triển khaithực hiện và kết quả thực hiện mà XHHGD mang lại

1.5 Nội dung quản lý công tác xã hội hóa giáo dục của Hiệu trưởng trường mầm non

1.5.1 Quản lý việc huy động toàn xã hội tham gia xây dựng môi trường thuận lợi để phát triển giáo dục

Công tác XHHGD là một bộ phận của giáo dục Quản lý XHHGD là bộ

phận của quản lý giáo dục Nội dung quản lý XHHGD chính là quản lý cácnội dung công tác XHHGD đã nêu Trước hết là quản lý việc huy động toàn

xã hội tham gia xây dựng môi trường thuận lợi để phát triển giáo dục

Trang 38

Trong việc quản lí này nhà nước có qui định cụ thể, vai trò trung tâmvẫn là nhà trường Các tổ chức đoàn thể xã hội và mọi gia đình cùng phốihợp thực hiện không phó mặc tất cả cho nhà trường Nhà trường quản lý tốtviệc thực hiện quy chế, điều lệ trường của cả thầy và trò.

1.5.2 Quản lý việc tổ chức các lực lượng xã hội cùng tham gia thực hiện mục tiêu, nội dung giáo dục

Mục tiêu, nội dung giáo dục đã được Luật Giáo dục qui định cụ thể đốivới từng cấp học, bậc học Trong quá trình thực hiện mục tiêu, nội dung giáodục các lực lượng xã hội góp phần tham gia để nâng cao chất lượng giáo dụcđáp ứng nhu cầu nhân lực của đất nước Nhà nước đã có cơ chế, chính sáchhợp lý đối với sự tham gia này Vấn đề đặt ra là quản lý sự tham gia của cáclực lượng xã hội này với giáo dục như thế nào?

Trong nội dung này nhà trường đóng vai trò trung tâm và tiếp nhận sựđóng góp của xã hội đối với chương trình, phương pháp giáo dục, phải xemxét chọn ra vấn đề cơ bản, then chốt cần tập trung thực hiện Trước khi ápdụng vào thực tế xin ý kiến của các bên tham gia Xây dựng qui chế vận hànhhợp lý, vừa động viên các bên tham gia, vừa phát huy vai trò của các lựclượng trong xã hội Phải xác định rõ các lực lượng này không thể thay thế vaitrò của nhà trường hoặc nhà trường phó mặc cho xã hội

1.5.3 Quản lý việc phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng

Việc phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng, trước hết chothấy bản thân nhà trường đã phát huy được nội lực, thực hiện tốt các biệnpháp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, có uy tín đối với phụ huynh họcsinh và nhân dân trên địa bàn, phát huy tác dụng của nhà trường vào đời sốngcộng đồng

Trang 39

Ở đây vai trò người cán bộ quản lý đặc biệt quan trọng (đặc biệt là Hiệutrưởng) Hiệu trường là người quán triệt chủ trương XHHGD đến toàn thể cán

bộ giáo viên, định hướng toàn bộ hoạt động vào mục tiêu đã đề ra Xây dựng

kế hoạch thực hiện tốt mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, tổ chức cáchình thức, điều kiện thực hiện việc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ

Cán bộ giáo viên nhà trường là lực lượng quan trọng trong tuyên truyền

và thực hiện công tác XHHGD, kế hoạch nội dung giáo dục, mối quan hệ nhàtrường, gia đình, xã hội giáo viên là người thực hiện vì vậy trong nhà trường

họ là lực lượng quyết định chất lượng hiệu quả giáo dục

1.5.4 Quản lý việc huy động xã hội đầu tư các nguồn lực cho giáo dục

Để sử dụng và quản lý hiệu quả các nguồn đầu tư phải có cơ chế hợp

lý, chặt chẽ, tránh hiện tượng vì không phải ngân sách nhà nước nên cáckhoản đầu tư XHHGD không rạch ròi, thiếu minh bạch làm giảm lòng tin của

xã hội, hiệu quả XHHGD sẽ không đạt được

Trong quản lý huy động xã hội đầu tư các nguồn lực cho giáo dục vaitrò của nhà trường là nòng cốt Nhà trường cần có cơ chế quản lý phải khoahọc, phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước Có kếhoạch cụ thể, tổ chức thực hiện nghiêm túc, chỉ đạo chặt chẽ thường xuyên,kiểm tra đôn đốc liên tục để các nguồn lực được sử dụng đúng mục đích,đúng chỗ tạo điều kiện cho giáo dục phát triển và tạo niềm tin của nhân dân

và các tổ chức xã hội

Nhà nước giữ vai trò quản lý, chỉ đạo nhưng nòng cốt để thực hiệnquản lý XHHGD là các nhà trường Đứng trước nhiệm vụ to lớn này đòi hỏicác cán bộ quản lý giáo dục phải hiểu rõ bản chất của XHHGD, năng động,sáng tạo dám nghĩ, dám làm, biết động viên huy động các lực lượng xã hộicùng với nhà trường đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu người học và nhu cầu vềnguồn nhân lực của xã hội

Ngày đăng: 12/04/2016, 08:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tầm quan trọng của công tác xã hội hóa giáo dục - QUẢN LÍ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC CỦA CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.2. Tầm quan trọng của công tác xã hội hóa giáo dục (Trang 53)
Bảng 2.4. Mức độ nhận thức về mục tiêu và nội dung của XHHGD - QUẢN LÍ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC CỦA CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.4. Mức độ nhận thức về mục tiêu và nội dung của XHHGD (Trang 55)
Bảng thống kê trên cho ta thấy các khách thể điều tra nhận thức khá thống nhất khi nói về mục tiêu XHHGD - QUẢN LÍ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC CỦA CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng th ống kê trên cho ta thấy các khách thể điều tra nhận thức khá thống nhất khi nói về mục tiêu XHHGD (Trang 56)
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ thực hiện tham gia xây dựng  môi  trường giáo dục - QUẢN LÍ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC CỦA CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ thực hiện tham gia xây dựng môi trường giáo dục (Trang 58)
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện mục tiêu xã hội hóa giáo dục - QUẢN LÍ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC CỦA CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện mục tiêu xã hội hóa giáo dục (Trang 60)
Bảng 2.8. Đánh giá mức độ thực hiện việc phát huy vai trò của nhà  trường đối với cộng đồng - QUẢN LÍ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC CỦA CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.8. Đánh giá mức độ thực hiện việc phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng (Trang 61)
Bảng 2.11. Nguyên nhân thực trạng XHHGD của các trường mầm non quận Bắc Từ Liêm - QUẢN LÍ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC CỦA CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.11. Nguyên nhân thực trạng XHHGD của các trường mầm non quận Bắc Từ Liêm (Trang 69)
Bảng 3.2 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biên pháp - QUẢN LÍ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC CỦA CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 3.2 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biên pháp (Trang 98)
Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp - QUẢN LÍ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC CỦA CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w