Nhận thức được vấn đề trên, và qua quá trình thực tập cùng với việc được trựctiếp thực hiện phần hành Tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toánBCTC tại Công ty TNHH Dịch v
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Trần Hồng Nhật
Trang 2TRANG BÌA……….i
LỜI CAM ĐOAN… ………ii
MỤC LỤC………iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU……….v
Chương LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 4
1.1.1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương 4
1.1.2 Kiểm soát nội bộ đối với tiền lương và các khoản trích theo lương 5
1.1.3 Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 6
1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC 8
1.2.1 Vai trò của kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC 8
1.2.2 Mục tiêu, căn cứ kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương 9
1.2.3 Những rủi ro kiểm toán thường gặp đối với tiền lương và các khoản trích theo lương 11
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 11
1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán 12
1.3.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán 12
1.3.1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán 12
1.3.2 Thực hiện kiểm toán 13
1.3.2.1 Thử nghiệm tuân thủ 13
1.3.2.2 Thủ tục phân tích 14
1.3.2.3 Thủ tục kiểm tra chi tiết 14
Trang 31.3.2.3.3 Kiểm tra các tài khoản chi phí nhân công 18
1.3.2.3.4 Kiểm tra các tài khoản phản ánh các khoản trích theo lương 19
1.3.3 Kết thúc kiểm toán 20
1.3.3.1 Tổng hợp kết quả kiểm toán 20
1.3.3.2 Tổng hợp bút toán điều chỉnh 20
1.3.3.3 Lên biên bản kiểm toán 20
1.3.3.4 Lập và phát hành báo cáo 21
Chương 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY VIỆT NAM THỰC HIỆN 22
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY VIỆT NAM 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam 22
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam 23
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty 24
2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ABC DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY VIỆT NAM THỰC HIỆN 26
2.2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần ABC 26
2.2.2 Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty ABC 28
2.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 28
2.2.2.1.1 Thu thập thông tin về hoạt động kinh doanh và trách nhiệm pháp lý 28
2.2.2.1.2 Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ 30
2.2.2.1.3 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với chu trình tiền lương 34
2.2.2.1.4 Xác định trọng yếu và rủi ro 39
2.2.2.1.5 Thiết kế chương trình kiểm toán 40
Trang 42.2.2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với tiền lương và các khoản trích theo lương .44
2.2.2.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích đối với tiền lương và các khoản trích theo lương 45
2.2.2.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với tiền lương và các khoản trích theo lương ……….47
2.2.2.3 Kết thúc kiểm toán 63
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY VIỆT NAM THỰC HIỆN 70
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VU TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY VIỆT NAM 70
3.1.1 Ưu điểm 71
3.1.2 Hạn chế 72
3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế 73
3.1.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực trạng kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam 75
3.2 SỰ CẦN THIẾT, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY VIỆT NAM 76
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện 76
3.2.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện 77
3.3 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY VIỆT NAM 79
3.3.1 Giải pháp để hoàn thiện khâu lập kế hoạch kiểm toán 79
3.3.2 Giải pháp để hoàn thiện khâu thực hiện kiểm toán 81
Trang 53.4.1 Về phía Nhà nước và Bộ Tài chính 84
3.4.2 Về phía Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam 85
3.4.3 Về phía KTV 86
3.4.4 Về phía Hiệp hội nghề nghiệp 86
3.4.5 Về phía đơn vị được kiểm toán 87
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 90
Trang 6BCTC Báo cáo tài chính
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
UHY Ltd Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY
Việt Nam
CHXHCNVN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
TLĐLĐVN Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam
Trang 7STT TÊN SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU TRANG
Sơ đồ 1.1 Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 7
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán
Bảng 2.1 Doanh thu của UHY LTD từ năm 2009 đến năm 2012 24
Bảng 2.3 Phân tích các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD năm 2012 33
Bảng 2.5 Tìm hiểu, đánh giá hệ thống KSNB về tiền lương và các
khoản trích theo lương
36
Bảng 2.8 Chương trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo
Bảng 2.17 Phân tích đối ứng các TK 3382,3383,3384,3389 57
Bảng 2.19 Kiểm tra phát sinh Nợ các TK 3382,3383,3384,3389 61
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
1/ Tính cấp thiết của đề tài
Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên độc lập và có năng lực tiến hành thuthập các bằng chứng kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến xác nhận về mức độ trung thực,hợp lý của thông tin được kiểm toán so với các chuẩn mực đã được thiết lập Ngànhkiểm toán trên thế giới chính thức ra đời từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính
1929 – 1933 Các quan hệ tài chính đã phát triển tới mức vượt khỏi tầm kiểm soát của
kế toán, sự phá sản hàng loạt của các tổ chức tài chính là dấu hiệu chứng tỏ công táckiểm tra kế toán lúc đó đã không còn phù hợp so với yêu cầu quản lý mới, và ngànhkiểm toán chính thức ra đời để khắc phục điểm yếu này
Tại Việt Nam, kiểm toán độc lập xuất hiện từ năm 1991 nhằm đáp ứng nhu cầuminh bạch hóa nền tài chính quốc gia Tuy còn non trẻ nhưng trong thời gian qua, kiểmtoán độc lập Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, thực hiệntốt vai trò và nhiệm vụ của mình Trong điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trườngnước ta hiện nay, kiểm toán độc lập ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng Hoạtđộng kiểm toán Báo cáo Tài chính của các công ty kiểm toán góp phần xác minh vàđưa ra ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin trên Báo cáo Tài chínhgiúp cho người đọc Báo cáo Tài chính đưa ra được những quyết định đúng đắn vàchính xác
Trong các yếu tố trên Báo cáo Tài chính thì tiền lương và các khoản trích theolương được xem là một trong các yếu tố trọng yếu vì nó có ảnh hưởng lớn đến cáckhoản mục khác trong Báo cáo Tài chính như phải trả người lao động, phải trả, phảinộp khác trên Bảng cân đối kế toán, các loại chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, nên thông tin liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương có thể
bị sai lệch do vô tình hay cố ý, ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng Báo cáoTài chính Đồng thời, lương và các khoản trích lương là mối quan tâm hàng đầu củangười lao động trong doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của họ
Trang 9Nhận thức được vấn đề trên, và qua quá trình thực tập cùng với việc được trựctiếp thực hiện phần hành Tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toánBCTC tại Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam, do đó em đã
chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán Tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và
Tư vấn UHY Việt Nam thực hiện”
2/ Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán Tiền lương và các khoản trích theo lươngtrong Kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấnUHY Việt Nam thực hiện “ nhằm mục đích nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quanđến quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương đồng thời nêu lênthực trạng kiểm toán quy trình này tại Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấnUHY Việt Nam, từ đó nhằm đưa những giải pháp để hoàn thiện quy trình kiểm toántiền lương và các khoản trích theo lương
3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng của đề tài này là quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam Phạm vi của
đề tài chỉ giới hạn ở quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương doCông ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam thực hiện
4/ Phương pháp nghiên cứu đề tài
Các phương pháp được sử dụng để nghiên cứu đề tài là: Phương pháp duy vậtbiện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, phương pháp thống
kê, dự báo, phương pháp so sánh Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp riêng
có của kiểm toán là: phương pháp kiểm toán tuân thủ và phương pháp kiểm toán cơbản
5/ Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 phần:
Trang 10Chương 1: Lý luận chung về quy trình kiểm toán Tiền lương và các khoản trích
theo lương trong kiểm toán BCTC
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán Tiền lương và các khoản trích theo
lương do công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam thực hiện
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán Tiền
lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Dịch vụKiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam thực hiện
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của ThS Phí Thị Kiều Anh –
Giảng viên Bộ môn Kiểm toán – Khoa Kế toán – Học viện Tài chính và sự giúp đỡ củaBan Giám đốc, các anh chị Kiểm toán viên thuộc phòng nghiệp vụ 2 cũng như cácnhân viên hành chính trong công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY, đãgiúp em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 04 năm 2013
Sinh viên
Trần Hồng Nhật
Trang 11Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
THEO LƯƠNG
1.1.1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao
động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp nhằmđảm bảo cho người lao động đủ để tái sản xuất sức lao động và nâng cao, bồi dưỡngsức lao động
Các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp trong đó:
- Bảo hiểm xã hội: là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của
người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ
bảo hiểm xã hội ( trích khoản 1 điều 3 – Luật Bảo hiểm Xã hội số 71/2006/QH11)
- Bảo hiểm y tế: là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức
khoẻ, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có
trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật Bảo hiểm Y tế ( trích khoản 1 điều 2
Luật Bảo hiểm Y tế số 25/2008/QH12) Các đối tượng có trách nhiệm tham gia Bảo
hiểm y tế được quy định tại điều 12 Luật Bảo hiểm Y tế số 25/2008/QH12
- Kinh phí công đoàn: là kinh phí được sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền,
trách nhiệm của Công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn được quyđịnh theo Luật Công đoàn số 12/2012/QH13
Trang 12- Bảo hiểm thất nghiệp: là sự bù đắp một phần thu nhập cho người lao động bị
mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng chưa tìmđược việc làm
1.1.2 Kiểm soát nội bộ đối với tiền lương và các khoản trích theo lương
Kiểm soát nội bộ đối với tiền lương và các khoản trích theo lương bao gồm cácbước công việc chủ yếu: Tiếp nhận và quản lý lao động; Theo dõi và ghi nhận thời gianlao động, khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụ hoàn thành; Tính lương, lập bảnglương và ghi chép sổ sách; Thanh toán lương và các khoản khác cho công nhân viên;Giải quyết chế độ về lương và chấm dứt hợp đồng lao động Mỗi bước công việc đềucần có chức năng kiểm soát nội bộ độc lập và phù hợp
Để kiểm soát đơn vị phải tiến hành các công việc kiểm soát cụ thể gắn liền vớitừng khâu công việc nêu trên Nội dung công việc KSNB cụ thể là không như nhau đốivới việc kiểm soát từng khâu hoạt động nhưng đều có thể khái quát ở những việc chínhsau đây:
1/ Đơn vị xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nói chung và KSNB nóiriêng cho khâu công việc cụ thể Những quy định này có thể chia thành 2 loại:
- Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay bộphận có liên quan đến xử lý công việc (như: Quy định về chức năng, quyền hạn, tráchnhiệm và nghĩa vụ của người được giao nhiệm vụ theo dõi và quản lý lao động; theodõi chấm công; tính lương …) Những quy định này vừa thể hiện trách nhiệm côngviệc chuyên môn nhưng đồng thời cũng thể hiện trách nhiệm về góc độ kiểm soát:kiểm soát khi tiếp nhận lao động; kiểm soát việc chấm công, kiểm soát việc tínhlương…
- Quy định về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộ thông qua trình tự thủ tục thựchiện xử lý công việc, như: trình tự, thủ tục tiếp nhận lao động; trình tự, thủ tục chấmcông; trình tự, thủ tục tính lương…
Trang 132/ Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soát nóitrên: tổ chức phân công, bố trí nhân sự; phổ biến quán triệt về chức năng, nhiệm vụ;kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định; …
1.1.3 Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chứng từ, tài khoản, sổ kế toán sử dụng:
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389,
TK 335, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 3335, TK 111,112,138,141…
- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công; Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội; Phiếu
xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành; Phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ; Hợpđồng giao khoán; Biên bản điều tra tai nạn lao động…
- Sổ sách kế toán áp dụng: Các sổ kế toán thường được sử dụng là sổ cái các TK
Trang 14SƠ ĐỒ 1.1 QUY TRÌNH HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
Trang 15(5) Các khoản BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào thu nhập của CBCNV
(6) Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ(7) Thanh toán tiền lương cho cán bộ, công nhân viên
(8) Khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân vào thu nhập của cán bộ, công nhân viên
(9) Các khoản khấu trừ vào thu nhập của cán bộ, công nhân viên khác( phải thu khác, tạm ứng)
(10) Trả lương cho cán bộ, công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa và thuế GTGT( nếu có)
(11) Thanh toán BHXH, BHYT, BHTN cho cán bộ, công nhân viên hoặc chi kinh phí công đoàn tại công đoàn đơn vị
THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.2.1 Vai trò của kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC
Kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương có vai trò quan trọng, vì:
- Tiền lương và các khoản trích theo lương liên quan đến nhiều chỉ tiêu và thông
tin tài chính trong các BCTC hiện hành của doanh nghiệp Tiền lương và các khoảntrích theo lương là một trong những khoản chi quan trọng, chiếm tỷ trọng tương đối lớn
ở đa số các doanh nghiệp Nó liên quan đến chi phí sản xuất dở dang, thành phẩm và
nợ phải trả công nhân viên trên BCĐKT, có thể gây nên sai sót trọng yếu đối với cácchỉ tiêu này Chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương có liên quan đến giávốn hàng bán (giá thành sản phẩm), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp,
do đó nó cũng liên quan đến các chỉ tiêu chi phí và kết quả trên BCKQHĐKD Tiềnlương và các khoản trích theo lương là một khoản chi phí chủ yếu nhất là đối với cácđơn vị sản xuất và dịch vụ
- Chu kỳ về tiền lương và nhân sự có mối quan hệ mật thiết với các chu kỳ khác
như: Mua hàng – Thanh toán, Hàng tồn kho – Chi phí, Bán hàng – Thu tiền Kết quả
Trang 16kiểm toán chu kỳ về tiền lương và các khoản trích theo lương có ảnh hưởng lớn, và làcăn cứ để thực hiện kiểm toán các chu kỳ khác.
- Tiền lương và các khoản trích theo lương là một khoản liên quan đến thu nhập
của người lao động cũng như một khoản liên quan trực tiếp đến quyền lợi của ngườilao động Do đó, nó không chỉ mang ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn mang ý nghĩa vềmặt xã hội
- Tiền lương của đơn vị có thể bị lãng phí do công tác quản lý không hiệu quả hoặc
do biển thủ thông qua các hình thức gian lận
- Việc chi trả tiền lương và các khoản trích theo lương có ảnh hưởng đến chỉ tiêu
tiền đã trả cho công nhân viên (đối với phương pháp trực tiếp) hoặc chỉ tiêu tăng, giảmcác khoản phải trả (đối với phương pháp gián tiếp), từ đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu lưuchuyển thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.2.2 Mục tiêu, căn cứ kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Mục tiêu kiểm toán đối với tiền lương và các khoản trích theo lương:
- Đánh giá mức độ hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các hoạt động
thuộc chu kỳ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Xác nhận độ tin cậy của các thông tin liên quan đến chu kỳ tiền lương – nhân sự,
Ghi chép: Các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương thực tế phátsinh phải được ghi chép đầy đủ, hạch toán đúng tài khoản và phân loại đúng đắn
Trang 17+ Các thông tin liên quan đến số dư tiền lương và các khoản trích theo lương trêncác khía cạnh: hiện hữu, nghĩa vụ, cộng dồn và trình bày, công bố.
Hiện hữu: Số dư TK phải trả người lao động và TK phải trả, phải nộp khác trìnhbày trên Báo cáo Tài chính phải tồn tại thực tế tại thời điểm báo cáo
Nghĩa vụ: Toàn bộ các khoản phải trả về tiền lương và các khoản trích theolương trên thực tế doanh nghiệp phải có nghĩa vụ trả cho cán bộ, công nhân viên trongđơn vị
Cộng dồn: Số liệu lũy kế trên các sổ chi tiết TK 334, 338 được xác định đúngđắn Việc kết chuyển số liệu từ các sổ kế toán chi tiết sang các sổ kế toán tổng hợp và
sổ cái không có sai sót
Trình bày, công bố: Các chỉ tiêu liên quan đến tiền lương và các khoản tríchtheo lương trên các Báo cáo tài chính được xác định đúng theo các quy định của chuẩnmực và chế độ kế toán, đảm bảo không có sai sót
Căn cứ kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
- Các quy định, quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ như quy chế tuyển dụng và
phân công lao động; quy định về quản lý và sử dụng lao động, quy chế tiền lương, tiềnthưởng, quy định về tính lương, ghi chép lương và phát lương cho người lao động …
- Các văn bản pháp lý hiện hành liên quan đến tiền lương – lao động – công đoàn
bao gồm: Bộ Luật Lao động và các thông tư hướng dẫn, Luật BHXH và các thông tưhướng dẫn, Luật BHYT, Luật Công đoàn…
- Các tài liệu làm căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ phát sinh: hợp đồng lao động,
thanh lý hợp đồng lao động, các tài liệu về định mức lao động, tiền lương; kế hoạch, dựtoán chi phí nhân công…
- Các chứng từ kế toán có liên quan như: Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản
phẩm hoặc công việc hoàn thành, Bảng thanh toán lương, Bảng thanh toán BHXH,bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, phiếu chi lương…
Trang 18- Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các TK liên quan như: Sổ cái và sổ chi tiết các
tài khoản: TK 334, TK 338 (TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389), TK 622, TK
6271, TK 6271, TK 6411, TK 6421; TK 333 (TK 3334, TK 3335), TK 111, TK 112,
TK 138, TK 141, TK 335…
- Các Báo cáo Tài chính và báo cáo kế toán quản trị có liên quan.
1.2.3 Những rủi ro kiểm toán thường gặp đối với tiền lương và các khoản trích theo lương
Rủi ro kiểm toán mà KTV phải đối mặt khi thực hiện kiểm toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương thường xảy ra theo 2 hướng: sai tăng hoặc sai giảm Trên thực
tế, thì khả năng sai tăng về chi phí tiền lương thường xảy ra nhiều hơn vì chi phí tiềnlương được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, việc khai khống chi phí tiềnlương khiến cho số thuế TNDN phải nộp ít hơn Việc đánh giá rủi ro kiểm toán củalương và các khoản trích theo hướng nào phụ thuộc vào việc đánh giá rủi ro toàn bộbáo cáo tài chính, và rủi ro kiểm toán đối với kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.Tóm lại, các khả năng sai phạm đối với tiền lương và các khoản trích theo lương có thểxảy ra:
- Tiền lương khai khống nhằm tăng chi phí, giảm lợi nhuận, giảm số thuế TNDN
phải nộp
- Phân bổ chi phí tiền lương không đúng đắn hoặc không hợp lý nhằm làm cho
các chỉ tiêu khác như giá thành, giá vốn hàng bán, chi phí sản xuất kinh doanh dởdang… sai tăng hoặc giảm một cách có chủ ý
- Ngoài ra có thể xảy ra một số khả năng sai phạm khác như: tiền lương của bộ
phận Ban Giám đốc sai giảm với mục đích trốn thuế TNCN, giảm số thuế TNCN phảinộp…
THEO LƯƠNG
Trang 191.3.1 Chuẩn bị kiểm toán
1.3.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Ở khâu lập kế hoạch kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán phụ trách khách hàng dựkiến về thời gian và nhân sự của cuộc kiểm toán, sau đó gửi bản kế hoạch kiểm toánđến cho khách hàng sau đó tiến hành thống nhất với khách hàng về thời gian và địađiểm tiến hành cuộc kiểm toán Đồng thời, trưởng nhóm kiểm toán phụ trách đoànkiểm toán thực hiện phân công công việc, các phần hành cho các kiểm toán viên và trợ
lý kiểm toán trong đoàn để các kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán thực hiện nghiên cứutài liệu, hồ sơ kiểm toán của các năm trước (nếu thực hiện kiểm toán không phải lầnđầu) hoặc tham vấn các công ty kiểm toán khác về các vấn đề đã phát sinh đối vớikhách hàng kiểm toán lần đầu tiên liên quan đến công việc, phần hành mà mình sẽ thựchiện Ở khâu này, các công tác chuẩn bị về tài liệu, văn phòng phẩm, phương tiện đilại, máy tính xách tay… cần phải được thực hiện nghiêm túc, chu đáo để đảm bảo cuộckiểm toán được thực hiện hiệu quả nhất
Khâu lập kế hoạch kiểm toán cũng đòi hỏi chủ nhiệm kiểm toán hoặc trưởngnhóm kiểm toán đánh giá rủi ro tiềm tàng và xác định mức trọng yếu của từng khoảnmục Căn cứ vào mức trọng yếu, rủi ro tiềm tàng của khoản mục tiền lương và cáckhoản trích theo lương đã được đánh giá mà KTV thực hiện phần hành này thực hiệncác thủ tục thích hợp
1.3.1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán
Căn cứ vào rủi ro tiềm tàng, mức trọng yếu đã được xác lập cho tiền lương và cáckhoản trích theo lương mà KTV hoặc trợ lý kiểm toán thực hiện phần hành này thiết kếchương trình kiểm toán phù hợp Tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm bảohiệu quả cho cuộc kiểm toán, chương trình kiểm toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương thường được xây dựng chung cho tất cả các cuộc kiểm toán Căn cứ vàochương trình kiểm toán đã có sẵn, KTV có thể thêm hoặc bớt các thủ tục kiểm toán đốivới tùy theo đặc thù của từng khách hàng, của từng cuộc kiểm toán
Trang 201.3.2 Thực hiện kiểm toán
1.3.2.1 Thử nghiệm tuân thủ
Thử nghiệm tuân thủ là quá trình mà kiểm toán viên thực hiện thủ tục khảo sát vềkiểm soát nội bộ của đơn vị Đối với chu trình tiền lương và các khoản trích theolương, kiểm toán viên có thể thực hiện các bước khảo sát cụ thể như sau:
- Tìm hiểu, đánh giá tính đầy đủ, thích hợp của việc thiết kế các quy chế kiểm soát
nội bộ đối với chu trình tiền lương và các khoản trích theo lương: Đọc các tài liệu quyđịnh về kiểm soát nội bộ áp dụng cho chu kỳ như quy chế tuyển dụng và phân công laođộng, quy định về quản lý nhân sự , quy định về trách nhiệm và phương pháp theo dõi
và xác định kết quả lao động…
- Tìm hiểu sự vận hành, tính hiệu lực, hiệu quả của các quy chế và thủ tục kiểm
soát đã được thiết kế:
+ Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn bằng cách sử dụng các bảng câu hỏi để thu thập bằngchứng có liên quan đến việc phân công, phân nhiệm và tách biệt các chức năng quản lýnhân sự, theo dõi kết quả lao động, tính và trả lương của đơn vị có đảm bao thườngxuyên hay không, việc thực hiện các quy chế tuyển dụng lao động mà doanh nghiệp đãđặt ra có thường xuyên, liên tục đối với mọi trường hợp tuyển dụng hay không, mọi sựbiến động về lương có được lưu trữ đầy đủ trong hồ sơ nhân viên và thông báo kịp thờicho người lao động và bộ phận tính lương hay không? …
+ Sử dụng kỹ thuật quan sát như quan sát việc chấm công hoặc quan sát việc sửdụng máy ghi giờ, quan sát việc nghiệm thu sản phẩm hoàn thành, quan sát việc phátlương… để thu thập bằng chứng về việc thực hiện các quy chế và thủ tục kiểm soát.+ Kiểm tra tài liệu như kiểm tra hồ sơ nhân viên, kiểm tra bảng chấm công, thẻ tínhgiờ… để thu thập được những bằng chứng xác đáng về tính thường xuyên, liên tục củaviệc thực hiện các quy chế
Trang 21+ Yêu cầu đơn vị thực hiện lại một số quy trình để đánh giá, ví dụ thực hiện việc trảlương, việc chấm công bằng máy…
Dựa trên bằng chứng thu thập được về việc thiết kế và vận hành của các quy chế
và thủ tục kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đưa ra kết luận về tính thích hợp và hiệulực, hiệu quả của kiểm soát nội bộ đối với tiền lương và các khoản trích theo lương, từ
đó quyết định về mức độ rủi ro kiểm soát để thiết kế các thủ tục kiểm toán cơ bản đốivới nghiệp vụ tiền lương cho phù hợp
1.3.2.2 Thủ tục phân tích
Kiểm toán viên có thể áp dụng một số thủ tục phân tích như sau:
- So sánh giữa chi phí tiền lương kỳ này với các kỳ trước, kết hợp so sánh với sản
lượng sản xuất hoặc tiêu thụ
- So sánh tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp trên giá vốn hàng bán của kỳ này với kỳ
- So sánh tỷ lệ chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp trên chi phí quản lý doanh
nghiệp của kỳ này với kỳ trước
Nếu có biến động bất thường, kiểm toán viên phải tìm hiểu nguyên nhân
1.3.2.3 Thủ tục kiểm tra chi tiết
1.3.2.3.1 Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ tiền lương
a Tính có căn cứ hợp lý
Kiểm toán viên chọn một số bảng thanh toán lương và thanh toán BHXH để kiểmtra, đặc biệt đối với kỳ có số phát sinh lớn và bất thường Thủ tục kiểm toán thường là:
- Đối chiếu tên và mức lương của từng công nhân viên trên bảng lương với tên và
mức lương của công nhân viên đó trên hồ sơ nhân viên xem có phù hợp không? Thủ
Trang 22tục này giúp kiểm toán viên phát hiện khả năng khai khống nhân viên hay tăng mứclương.
- Đối chiếu số giờ công, ngày công dùng để tính lương thời gian của từng công
nhân viên trên bảng tính lương với số giờ công, ngày công của công nhân viên đó trênbảng chấm công, thẻ tính giờ Hoặc đối chiếu khối lượng sản phẩm, công việc hoànthành dùng để tính lương sản phẩm cho từng công nhân ( từng bộ phận) với khối lượngsản phẩm, công việc hoàn thành của công nhân( hoặc bộ phận) đó trên phiếu xác nhậnsản phẩm, công việc hoàn thành hoặc trên sổ theo dõi sản xuất của bộ phận đó xem cóphù hợp không Thủ tục này giúp kiểm toán viên phát hiện sai sót nếu có trong việctính lương và các khoản phải trả cho công nhân viên hoặc phát hiện ra khai khống giờcông, ngày công hay khối lượng sản phẩm hoàn thành để khai khống tiền lương phảitrả
- Đối chiếu số ngày, số tiền trên bảng thanh toán BHXH của từng công nhân viên
với số ngày, số tiền trên phiếu nghỉ hưởng BHXH của công nhân viên đó xem có phùhợp không? Đối chiếu tên, mức lương cơ bản của công nhân viên trên phiếu nghỉhưởng BHXH với tên, mức lương của họ trên hồ sơ nhân viên xem có trường hợp khaikhống BHXH được hưởng không
- So sánh tổng số tiền trên bảng thanh toán lương với tổng số tiền đã chi lương trên
phiếu chi tiền mặt, séc trả lương… xem có trường hợp khai khống tiền lương đã trảkhông?
- Kiểm tra đối chiếu chữ ký của công nhân viên trên bảng thanh toán lương giữa
các kỳ xem có sự thay đổi không, có chữ ký trùng lặp không Trường hợp nghi ngờ cóthể so sánh với chữ ký trên hồ sơ gốc Thủ tục này nhằm phát hiện sự gian lận để rúttiền của doanh nghiệp
b Sự phê chuẩn nghiệp vụ
Kiểm toán viên kiểm tra sự phê chuẩn về mức lương trên các quyết định tiếp nhậnnhân sự hoặc hợp đồng lao động, sự phê chuẩn của người quản lý bộ phận trên bảng
Trang 23chấm công, hay phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành, sự phê chuẩn trên cácbảng thanh toán lương, bảng thanh toán bảo hiểm xã hội xem có đầy đủ không? Ngườiphê chuẩn có đúng thẩm quyền hoặc được ủy quyền không Thủ tục này nhằm kiểm traxem các nghiệp vụ tiền lương có được phê chuẩn đúng đắn của người có thẩm quyềnkhông?
c Sự tính toán, đánh giá
- Tính lại số giờ công, ngày công trên bảng chấm công, thẻ tính giờ hay khối lượng
sản phẩm, công việc hoàn thành trên các bảng chấm công, thẻ tính giờ hay phiếu báosản phẩm, công việc hoàn thành xem có đúng không Chú ý kiểm tra số liệu cộng dồncho từng nhân viên có đúng không
- So sánh mức lương, phụ cấp của từng công nhân viên trên bảng tính lương với
mức lương, phụ cấp của công nhân viên đó trên hồ sơ nhân viên xem có phù hợpkhông?
- Kiểm tra lại việc tính các khoản khấu trừ lương và các khoản lương đã tạm ứng
trong kỳ, còn được lĩnh cuối kỳ của từng công nhân viên xem có đúng không?
d Ghi chép đầy đủ
- Đối chiếu số tiền ghi có TK 334, đối ứng nợ các TK 622, 6271, 6411, 6421…
trên sổ cái TK 334 và số tiền ghi có TK 338 đối ứng nợ các TK 622, 6271, 6411,6421… trên sổ cái TK 338 với số liệu tương ứng trên bảng phân bổ tiền lương vàBHXH hàng tháng để kiểm tra xem việc ghi sổ các khoản tiền lương phải trả và cáckhoản trích theo lương có đầy đủ không?
- Đối chiếu số tiền ghi nợ TK 334 đối ứng có các TK 338,138,333,111… trên sổ
cái TK 334 với các số liệu tương ứng trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH; bảngthanh toán BHXH; bảng thanh toán lương và các phiếu chi lương để kiểm tra việc ghi
sổ các khoản đã thanh toán tiền lương và các khoản khấu trừ vào tiền lương của côngnhân viên có đầy đủ không?
e Sự phân loại và hạch toán đúng đắn
Trang 24- Kiểm tra lại việc tính toán, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho
các đối tượng chịu chi phí bằng cách kiểm tra xem việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chiphí tiền lương có hợp lý, nhất quán không, kiểm tra việc tổng hợp các tiêu thức phân
bổ như thời gian làm việc, khối lượng sản phẩm hoàn thành… cho từng bộ phận ( đốitượng) chịu chi phí xem có đầy đủ, đúng đắn không, phép tính phân bổ có đúng không?
- Đối chiếu số tiền lương đã phân bổ cho từng bộ phận chịu chi phí trên bảng phân
bổ tiền lương và BHXH với tiền lương phải trả cho từng bộ phận tương ứng trên bảngtổng hợp lương hàng tháng xem có phù hợp không
- Đối chiếu số liệu chi tiết trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH với số liệu ghi
trên các sổ kế toán các TK chi phí như TK 622, TK 6271, TK 6411, TK 6421 hoặc sơ
đồ tài khoản xem có phù hợp không?
f Ghi đúng kỳ
- So sánh ngày trên bảng kê thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo
hiểm xã hội với ngày ghi sổ nghiệp vụ thanh toán và phân bổ tiền lương và BHXH trên
sổ cái TK 334, sổ cái TK 338 hoặc nhật ký chung để kiểm tra việc ghi sổ nghiệp vụtính và phân bổ tiền lương và BHXH có kịp thời không?
- So sánh ngày trên các phiếu chi lương và ngày chi trên sổ cái, nhật ký để kiểm tra
việc ghi sổ các nghiệp vụ chi lương và các khoản phải trả cho công nhân viên có đúng
kỳ không?
- So sánh ngày rút tiền ở ngân hàng và ngày chi lương được ghi trên sổ cái, nhật ký
xem doanh nghiệp có thanh toán kịp thời lương và các khoản phải trả có kịp thờikhông?
Trang 25Kiểm tra tiền lương và các khoản phải trả còn dư cuối kỳ cho công nhân viên trênnhững nội dung sau:
- Hiện hữu: Kiểm tra xem tiền lương và các khoản phải trả có phải đã được tính
cho số thời gian đã làm việc hoặc sản phẩm, công việc đã hoàn thành không hay cóhiện tượng đã kê khai khống tiền lương phải trả cuối kỳ
- Tính toán, đánh giá: Kiểm tra việc tính tiền lương phải trả cuối kỳ có được tính
đúng trên cơ sở thời gian làm việc hoặc khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành vàđịnh mức (đơn giá) lương thời gian hoặc lương sản phẩm, phù hợp với chính sáchlương mà doanh nghiệp đã quy định hay không bằng cách chọn mẫu một số cá nhântrên bảng lương để kiểm tra lại cách tính lương và các khoản phải trả cho người laođộng, chú ý đến cả các khoản tính trừ vào lương
- Ghi chép, cộng dồn: Kiểm tra việc ghi sổ các nghiệp vụ tiền lương và các khoản
trích theo lương cuối kỳ xem có đầy đủ và đúng đắn không Kiểm tra việc cộng dồn sốliệu trên sổ chi tiết TK 334, 338 và đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp và sổ cáicác TK có đảm bảo chính xác không?
- Trình bày, công bố: Kiểm tra việc trình bày và báo cáo về các chỉ tiêu liên quan
đến phải trả người lao động trên Bảng cân đối kế toán và Thuyết minh Báo cáo Tàichính có đúng đắn không?
1.3.2.3.3 Kiểm tra các tài khoản chi phí nhân công
Các tài khoản chi phí nhân công không có số dư cuối kỳ nên kiểm tra các tàikhoản này chính là kiểm tra số liệu hạch toán trong kỳ đối với các tài khoản này thôngqua kiểm tra các nghiệp vụ phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương xem cóđược tính toán và ghi sổ đúng đắn hay không Tuy nhiên, kiểm toán viên thường chỉthực hiện kiểm tra mẫu một số nghiệp vụ mà không kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ.Nội dung kiểm tra cụ thể là:
- Kiểm tra việc xác định các đối tượng phân bổ chi phí tiền lương và các khoản
trích theo lương của doanh nghiệp xem có hợp lý và nhất quán không?
Trang 26- Kiểm tra việc xác định và tổng hợp lương và các khoản trích theo lương cho từng
đối tượng chịu chi phí có đúng đắn không?
- Kiểm tra việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương đã phân bổ cho
các đối tượng xem có đầy đủ và đúng đắn không?
Dựa trên kết quả của các thủ tục đã thực hiện, kiểm toán viên đánh giá tính hợp
lý, đúng đắn của số liệu đã hạch toán trên các tài khoản chi phí nhân công
1.3.2.3.4 Kiểm tra các tài khoản phản ánh các khoản trích theo lương
- Kiểm tra xem tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ mà doanh nghiệp áp
dụng trong kỳ có phù hợp với văn bản quy định hiện hành hay không?
- Xác định mức độ đúng đắn, hợp lý của tiền lương đã được dùng làm cơ sở để tính
các khoản trích theo lương
- Kiểm tra tính hợp lý của các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích theo
lương và phải nộp căn cứ vào kết quả phân tích sự biến động của tiền lương và cáckhoản trích theo lương xem có phù hợp không Thông thường, các khoản trích theolương có mức biến động tương ứng với tiền lương Do vậy, nếu có sự chênh lệch tươngđối lớn về mức biến động giữa 2 số liệu đó thì kiểm toán viên phải tìm hiểu nguyênnhân xem có hợp lý không
- Kiểm tra chọn mẫu một số bảng tính lương và bảo hiểm xã hội để xem việc trích
và phân bổ các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất, khấu trừ vào lương và phảinộp cho các cơ quan hữu xem có đúng đắn không
- Kiểm tra việc ghi sổ kế toán các khoản trích theo lương có đầy đủ và đúng đắn
không?
- Kiểm tra việc thanh toán BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ cho các đơn vị liên
quan có đầy đủ, kịp thời hay không, đồng thời xem xét thủ tục quyết toán các khoản đógiữa doanh nghiệp và các tổ chức liên quan có đúng hay không?
Trang 271.3.3 Kết thúc kiểm toán
1.3.3.1 Tổng hợp kết quả kiểm toán
Khi kết thúc kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kiểm toán viênphải tổng hợp kết quả kiểm toán để làm cơ sở cho ý kiến kết luận về các chỉ tiêu liênquan đến tiền lương và các khoản trích theo lương, từ đó phục vụ cho việc đưa ra ýkiến nhận xét và lập báo cáo kiểm toán
1.3.3.2 Tổng hợp bút toán điều chỉnh
Bất kỳ sai phạm nào phát hiện được, kiểm toán viên đều phải thông báo với kháchhàng và soạn thảo bút toán điều chỉnh sai phạm đã tìm được yêu cầu khách hàng điềuchỉnh Tất cả các bút toán điều chỉnh liên quan đến tiền lương và các khoản trích theolương cần phải lập để từ đó tổng hợp tất cả các bút toán điều chỉnh của tất cả các chu
kỳ, khoản mục
1.3.3.3 Lên biên bản kiểm toán
Biên bản kiểm toán là trang tổng hợp tất cả các vấn đề phát hiện được của các chu
kỳ, người thực hiện, tham chiếu và hướng xử lý cho những vấn đề phát hiện đó, từ đólàm căn cứ để đưa ra ý kiến nhận xét về từng chu kỳ, khoản mục và toàn bộ BCTC.Biên bản kiểm toán đối với tiền lương và các khoản trích theo lương thường gồm cácnội dung chủ yếu sau:
- Sai phạm đã tìm ra hoặc không có sai phạm khi kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số
dư tài khoản của tiền lương và các khoản trích theo lương
- Nguyên nhân của các sai lệch: hợp lý hay không hợp lý?
- Soạn thảo các bút toán điều chỉnh sai phạm đã tìm được
- Kết luận về việc đạt được mục tiêu kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo
lương hay chưa và các vấn đề cần lưu ý khác
- Ngoài ra, kiểm toán viên có thể đưa ra ý kiến nhận xét về quá trình kiểm soát nội
bộ và các giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ…
Trang 28
-1.3.3.4 Lập và phát hành báo cáo
Sau khi lên biên bản kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán gửi biên bản kiểm toántổng hợp kết quả kiểm toán tất cả chu kỳ, khoản mục cho khách hàng Các sai phạmphát hiện được, kiểm toán viên thảo luận và đề nghị khách hàng điều chỉnh Lúc này,xảy ra 2 trường hợp: Khách hàng chấp nhận điều chỉnh hoặc không chấp nhận điềuchỉnh Trường hợp khách hàng chấp nhận điều chỉnh thì không vấn đề Ngược lại,trường hợp khách hàng không chấp nhận điều chỉnh sai phạm phát hiện được, trưởngnhóm kiểm toán thực hiện đánh giá mức độ trọng yếu của sai phạm mà khách hàngkhông chấp nhận điều chỉnh, sau đó thảo luận với chủ nhiệm kiểm toán hoặc cấp caohơn tùy theo mức độ trọng yếu của sai phạm từ đó làm căn cứ để đưa ra một trong bốnloại ý kiến nhận xét trên báo cáo kiểm toán như sau (Ý kiến chấp nhận toàn phần, Ý
kiến chấp nhận từng phần, Ý kiến từ chối, Ý kiến không chấp nhận) (Theo chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam số 700)
Báo cáo kiểm toán về BCTC được phát hành thường đi kèm với BCTC đã đượckiểm toán và thư quản lý gửi cho khách hàng
Trang 29Chương 2
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY VIỆT NAM THỰC HIỆN
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH
VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY VIỆT NAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán
và Tư vấn UHY Việt Nam
Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY (UHY Ltd) – là thành viênđộc lập và là đại diện duy nhất của UHY International tại Việt Nam, có trụ sở tại HàNội và chi nhánh tại TP HCM, là một trong những công ty kiểm toán lớn và có đónggóp nhiều vào sự phát triển của ngành kiểm toán Việt Nam nói riêng và của ngành tàichính nói chung Công ty UHY được thành lập năm 2006 theo giấy phép đăng ký kinhdoanh số 0102027914 ngày 29/08/2006 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nộicấp, thay đổi lần thứ 6 ngày 26/11/2012, với số vốn điều lệ là 5 tỷ đồng
Đến năm 2007, Công ty UHY được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho phépkiểm toán các công ty niêm yết và tổ chức phát hành Đây là một bước phát triển mớicủa Công ty
Hiện nay, công ty UHY đã có trên 120 nhân viên ở cả hai văn phòng với đội ngũnhân viên trẻ và có năng lực nghề nghiệp cũng như tư cách đạo đức tốt
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công ty luôn cố gắng khẳng định vàgiữ vững vị trí là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu ở Việt Nam hiện nay
trên tất cả các phương diện Với phương châm “Mang tới khách hàng những giá trị
đích thực cùng dịch vụ vượt trội”, sau 7 năm xây dựng và phát triển từ 2006 đến nay,
Công ty đã tạo dựng được cơ sở vững chắc cho sự bền vững trên nền tảng đội ngũKTV và chuyên gia tư vấn có trình độ, kinh nghiệm, phong cách chuyên nghiệp
Trang 302.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam
Các dịch vụ cung cấp của UHY
Với quyết tâm của các thành viên trong công ty, các dịch vụ mà UHY cung cấpngày càng đa dạng hơn, đáp ứng được đầy đủ nhu cầu thị trường Hiện nay, UHY cungcấp các dịch vụ gồm:
Kiểm toán và các dịch vụ đảm bảo
Dịch vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp
Dịch vụ tư vấn thuế
Kiểm toán nội bộ và quản lý rủi ro
Tư vấn xây dựng hệ thống kế toán
Tư vấn quản trị doanh nghiệp
Dịch vụ đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh
Đặc điểm về khách hàng và thị trường của UHY
Các đối tượng khách hàng của Công ty gồm:
Các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam (các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài);
Các doanh nghiệp nhà nước;
Các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp, luật bảohiểm và các tổ chức tín dụng;
Trang 31 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty những năm gần đây
UHY LTD đang trên đà phát triển, khẳng định vị trí của mình trên thị trườngkiểm toán Việt Nam Doanh thu của Công ty trong 4 năm vừa qua được thể hiện trongbảng 2.1 dưới đây:
BẢNG 2.1 DOANH THU CỦA UHY LTD TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2012
Doanh thu từ hoạt
động kiểm toán 14.128.273 16.247.514 19.821.967 21.152.856Doanh thu từ các hoạt
(ĐVT: 1.000 đồng)
(Nguồn: BCTC công ty UHY)
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình của UHY toàn cầu, có
sự thay đổi phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam Mô hình Công ty áp dụng làhoạt động theo mô hình trực tuyến chức năng, trong đó BGĐ chịu trách nhiệm quản lý
vĩ mô, ban hành các quyết định, còn các bộ phận chức năng làm nhiệm vụ tham mưu,đóng góp ý kiến và thực hiện các công việc được giao Cụ thể, bộ máy Công ty được tổchức như sau:
SƠ ĐỒ 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN UHY VIỆT NAM
Trang 32Các phó TGĐ
phụ trách kiểm
toán
Phó TGĐphụ tráchhành chính
Phó TGĐphụ trách tưvấn
Phó TGĐphụ trách tưvấn thuếCác GĐ kiểm
Tư vấnquản trị tàichínhdoanhnghiệpĐịnh giá
DN, cổphần hóa,tái cơ cấu,mua bánsáp nhập
Phòng tư vấntài chính Chinhánh TPHCM
Tư vấnthuếTNDN
Tư vấnthuếTNCN
Tư vấncác loạithuế khác
Phòng tư vấnthuế tại Chinhánh TPHCM
Phòng IT vàquản trịthông tin nộibộPhònghành chínhnhân sựPhòng PRvàMarketing
Phòng Tàichính, kếtoán
Phòng nghiệp
vụ 3
Phòng nghiệp
vụ 4
Trang 332.1.4 Quy trình chung kiểm toán BCTC tại Công ty UHY
UHY LTD đã xây dựng nên một quy trình kiểm toán chung cho mọi cuộc kiểmtoán BCTC Quy trình kiểm toán BCTC của UHY LTD được thực hiện theo chu trìnhsau:
SƠ ĐỒ 2.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ
TƯ VẤN UHY VIỆT NAM
2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ABC DO CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN UHY VIỆT NAM THỰC HIỆN
2.2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần ABC
Công ty Cổ phần ABC là Công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theoGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 0103025043 ngày30/05/2008, đã đăng ký thay đổi lần thứ 1 vào ngày 17/09/2009 do Sở Kế hoạch và đầu
Thực hiện kiểm toán
Hoàn thành kiểm toán Khảo sát và chấp nhận khách hàng
Trang 34Hội đồng Quản trị
Ông Phạm B M Chủ tịch
Ông Nguyễn Đ P Thành viên
Ban kiểm soát
Ban Giám đốc và Kế toán trưởng
Ông Phạm B M Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Đ P Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn M C Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn T L Phó Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn T T T Kế toán trưởng
2.2.2 Quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty ABC
2.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán
2.2.2.1.1 Thu thập thông tin về hoạt động kinh doanh và trách nhiệm pháp lý
Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty là
25.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi lăm tỷ đồng) chia thành 2.500.000 cổ phần
với mệnh giá cổ phần là 10.000 đồng/cổ phần Trong đó:
- Tập đoàn X nắm giữ 750.000 cổ phần tương ứng với số tiền 7.500.000.000đồng, chiếm tỷ lệ 30%
Trang 35- Viện Y nắm giữ 475.000 cổ phần tương ứng với số tiền, 4.750.000.000 đồng,chiếm tỷ lệ 19%.
- Bà Hoàng T N nắm giữ 250.000 cổ phần tương ứng với số tiền 2.500.000.000đồng, chiếm tỷ lệ 10%
- Các cổ đông khác nắm giữ 1.025.000 cổ phần tương ứng với số tiền10.025.000.000 đồng, chiếm tỷ lệ 41%
Hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của công ty:
- Thiết kế tàu biển; Đóng mới, kiểm tra, giám sát và sửa chữa tàu thuỷ, thiết bị vàphuơng tiện nổi, chế tạo kết cấu thép các loại thiết bị nâng hạ (các loại cần cẩu), cácthiết bị phục vụ công nghiệp chế tạo phương tiện thuỷ, phá dỡ tàu cũ, phục hồi máymóc thiết bị;
- Mua bán, sản xuất các loại phụ tùng, phụ kiện thiết bị ngành công nghiệp tàuthuỷ;
- Tư vấn đầu tư, tư vấn chuyển giao công nghệ;
- Mua bán, sản xuất, thiết kế và chuyển giao phần mềm tin học phục vụ ngànhcông nghiệp tàu thuỷ; Mua bán, sản xuất, sửa chữa, cho thuê, bảo trì máy móc, thiết bịxây dựng;
- Môi giới mua bán và cho thuê tàu biển, dịch vụ hàng hải và đại lý vận tải;
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ đóng tàu; ;
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông; Chế tạo kết cấu kim loại, phikim loại; Kinh doanh thép đóng tàu, thép cường độ cao;
- Lập dự án, chế thử, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp tàu thuỷ;
- Xây dựng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giaothông, công trình thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị;Xây dựng các công trình cảng biển, cảng sông, cấp thoát nước; Xây dựng, lắp đặtđường dây và trạm biến áp đến 220KV; Xây dựng giao thông đường bộ các cấp sânbay, bến cảng, cầu cống;
Trang 36- Xuất bản phần mềm;
- Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan;
- Cho thuê máy móc, thiết bị; Cho thuê đồ dùng cá nhân, gia đình; cho thuê tàisản vô hình phi tài chính;
- Hoạt động tư vấn quản lý;
- Nghiên cứu khoa học và phát triển…
Các thông tin về nghĩa vụ pháp lý khác:
- Hình thức pháp lý của công ty là Công ty Cổ phần hoạt động theo Luật Doanhnghiệp 2005/QH11
- Chế độ kế toán và nguyên tắc lập Báo cáo Tài chính: Theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính
- Công ty Cổ phần ABC là công ty liên kết của Tập đoàn X, hoạt động của công
ty chịu sự ảnh hưởng đáng kể của Tập đoàn X, Viện Y Quy chế tài chính và hoạt độngcủa công ty theo Điều lệ công ty ban hành năm 2008
Công ty Cổ phần ABC là khách hàng lâu năm của UHY, UHY bắt đầu kiểm
toán từ năm 2010 thay thế cho Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn A&C
Báo cáo Tài chính của Công ty Cổ phần ABC năm 2011 được kiểm toán bởiCông ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam dạng chấp nhận toànphần
2.2.2.1.2 Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ
A TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100 = 110 + 120 + 130 + 140
100 17.339.607.370 11.936.616.014 5.402.991.356 45,26
Trang 37- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 -1.184.050.557 -1.224.199.386 40.148.829 -3,28
2 Tài sản cố định thuê tài
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 -2.709.569.372 -2.002.725.188 -706.844.184 35,29
4 Chi phí xây dựng cơ bản
Trang 38V Tài sản dài hạn khác 260 9.090.553.682 7.187.704.545 1.902.849.137 26,47
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 8.336.007.682 7.187.704.545 1.148.303.137 15,98
2 Tài sản thuế thu nhập
3 Người mua trả tiền trước 313 2.802.863.400 2.410.650.000 392.213.400 16,27
4 Thuế và các khoản phải
11 Quỹ khen thưởng, phúc
Trang 39Các chỉ tiêu biến động bất thường, cần tìm hiểu rõ nguyên nhân là: Phải thukhách hàng (96,49%), tài sản ngắn hạn khác (181,09%), chi phí phải trả (931,28%),vay và nợ dài hạn (2.597,17%)
Biến động của phải trả người lao động là 24,2%, phải trả, phải nộp khác là 59,96%
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.29 64.909.011 527.155.603 -462.246.592 -87,69
7 Chi phí tài chính 22 VI.30 95.570.933 230.445.628 -134.874.695 -58,53
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 6.358.878.309 4.821.237.919 1.537.640.390 31,89
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh (30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)) 30 -282.045.111 104.084.486 -386.129.597
370,9 8
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.31 43.364.810 58.493.073 -15.128.263 -25,86
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh 60 111.512.198 46.696.784 64.815.414 138,8
Trang 40nghiệp (60 = 50 - 51 - 52) 0
Các chỉ tiêu biến động bất thường, cần tìm hiểu nguyên nhân: Doanh thu tài
chính (87,69%), Thu nhập khác (701.022,07%), Lợi nhuận khác (39.427,19%), Lợi
nhuận sau thuế TNDN (138,80%)
2.2.2.1.3 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với chu trình tiền
lương.
Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB: Công ty Cổ phần ABC là
khách hàng kiểm toán mà UHY đã thực hiện kiểm toán từ năm 2010 Qua kinh nghiệm
2 năm kiểm toán tại ABC và thực hiện đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua
thu thập các tài liệu, quy chế, phỏng vấn Ban giám đốc, kế toán trưởng, cho phép KTV
có những hiểu biết về HTKSNB tại công ty Cổ phần ABC Về cơ bản, qua tìm hiểu và
phỏng vấn các bộ phận liên quan, hệ thống KSNB của công ty Cổ phần ABC không
thay đổi so với năm 2011, do đó KTV đánh giá HTKSNB của ABC là tốt Ngoài ra,
KTV còn thực hiện phỏng vấn kế toán để tìm hiểu quy trình hạch toán tiền lương
BẢNG 2.4 TÌM HIỂU HỆ THỐNG KẾ TOÁN VÀ HTKSNB (trang 35)
BẢNG 2.5 TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ HTKSNB VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG ( trang 36)
Người lập: Trần H N.
Người soát xét: Nguyễn T V.
Khách hàng: Công ty Cổ phần ABC
Kỳ: 31/12/2012
Mục tiêu: Tìm hiểu hệ thống kế toán và hệ thống KSNB
Công việc thực hiện: Phỏng vấn KTT, Giám đốc, quy chế lương, quy chế tài chính, biên bản họp
Về môi trường kiểm soát: Qua phỏng vấn và tiếp xúc với Ban Giám đốc cho thấy Ban Giám đốc là những người rất coi trọng chữ tín