1.Lý do chọn đề tài Kim loại và hợp kim là đối tượng nghiên cứu của vật lý và công nghệ đặc biệt là công nghệ vật liệu. Hợp kim có nhiều tính chất vượt trội so với các kim loại nguyên chất hợp thành.Trong thực tế rất ít gặp các kim loại sạch mà phần lớn các kim loại có tạp hay nói cách khác đó chính là các hợp kim mà chủ yếu là hợp kim nhiều thành phần. Có nhiều phương pháp lý thuyết để nghiên cứu cơ nhiệt của hợp kim trong đó có phương pháp thống kê mômen. Chúng tôi lựa chọn phương pháp này để nghiên cứu biến dạng đàn hồi của hợp kim tam nguyên. Đó là hợp kim thay thế AB có xen kẽ C với cấu trúc lập phương tâm diện. 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu biến dạng đàn hồi của hợp kim thay thế AB xen kẽ C có cấu trúc LPTD áp suất không khi tính đến ảnh hưởng phi điều hòa của dao động mạng được xây dựng trên PPTKMM trong đó đưa ra biểu thức giải tích của năng lượng tự do, khoảng cách trung bình giữa các nguyên tử, các môđun đàn hồi E, G, K và các hằng số đàn hồi C11, C12, C44 phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ của các kim loại thành phần. Vùng nhiệt độ nghiên cứu đối với hợp kim thay thế AB có xen kẽ C khi tính số là vùng nhiệt độ nghiên cứu đối với hợp kim thay thế AB tương ứng. Kết quả tính số đối với hợp kim thay thế AB có xen kẽ C trong trường hợp giới hạn (nồng độ hạt C bằng 0) là kết quả tính số đối với hợp kim thay thế AB tương ứng mà kết quả này được so sánh với thực nghiệm và các tính toán khác.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THÚY
NGHIÊN CỨU BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI CỦA HỢP KIM THAY THẾ A-B CÓ NGUYÊN TỬ XEN KẼ C
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÝ Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và vật lý toán
Mã số: 60 44 01 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN QUANG HỌC
TS NGUYỄN THỊ HÒA
HÀ NỘI - 2015
Trang 2Mở đầu
1.Lý do chọn đề tài
Kim loại và hợp kim là đối tượng nghiên cứu của vật lý và công nghệ đặc biệt
là công nghệ vật liệu
Hợp kim có nhiều tính chất vượt trội so với các kim loại nguyên chất hợp thành.Trong thực tế rất ít gặp các kim loại sạch mà phần lớn các kim loại có tạp hay nói cách khác đó chính là các hợp kim mà chủ yếu là hợp kim nhiều thành phần
Có nhiều phương pháp lý thuyết để nghiên cứu cơ nhiệt của hợp kim trong
đó có phương pháp thống kê mômen Chúng tôi lựa chọn phương pháp này để nghiên cứu biến dạng đàn hồi của hợp kim tam nguyên Đó là hợp kim thay thế AB có xen kẽ
C với cấu trúc lập phương tâm diện
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu biến dạng đàn hồi của hợp kim thay thế AB xen kẽ C có cấu trúc
LPTD áp suất không khi tính đến ảnh hưởng phi điều hòa của dao động mạng được xây dựng trên PPTKMM trong đó đưa ra biểu thức giải tích của năng lượng tự do, khoảng cách trung bình giữa các nguyên tử, các môđun đàn hồi E, G, K và các hằng số đàn hồi C11, C12, C44 phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ của các kim loại thành phần Vùng nhiệt độ nghiên cứu đối với hợp kim thay thế A-B có xen kẽ C khi tính số
là vùng nhiệt độ nghiên cứu đối với hợp kim thay thế A-B tương ứng Kết quả tính số đối với hợp kim thay thế A-B có xen kẽ C trong trường hợp giới hạn (nồng độ hạt C bằng 0) là kết quả tính số đối với hợp kim thay thế A-B tương ứng mà kết quả này được so sánh với thực nghiệm và các tính toán khác
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các hợp kim thay thế A-B có cấu trúc LPTD như Au-Al, Au-Ag, Au-Cu, Cu-Zn với nồng độ B (B = Al, Ag, Cu, Zn) rất nhỏ so với nồng độ A ở áp suất không trong vùng nhiệt độ từ 00K đến 8000K
Trang 3Các hợp kim xen kẽ AC như Au-Li và hợp kim thay thế A-B có cấu trúc LPTD xen kẽ C như Au-Cu-Li có nồng độ C (C=Li) rất nhỏ so với nồng độ B và nồng độ B rất nhỏ so với nồng độ A ở áp suất không trong vùng nhiệt độ nghiên cứu của hợp kim thay thế A-B tương ứng
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là PPTKMM, dựa vào một công thức truy chứng đối với các mômen được xây dựng trên cơ sở ma trận mật độ trong cơ học thống kê lượng tử Công thức này cho phép biểu diễn các mômen cấp cao qua các mômen cấp thấp hơn và do đó có thể xác định tất cả các mômen của hệ mạng Công thức mômen cho phép nghiên cứu các tính chất nhiệt động và đàn hồi của vật liệu khi tính đến hiệu ứng phi điều hòa của dao động mạng
5 Bố cục của luận văn
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan về hợp kim xen kẽ và các phương pháp nghiên cứu tính chất
đàn hồi của kim loại và hợp kim
Chương 2: Nghiên cứu biến dạng đàn hồi của hợp kim thay thế AB xen kẽ nguyên tử
C với cấu trúc LPTD ở áp suất P = 0
Chương 3: Áp dụng tính số và thảo luận kết quả
Kết luận
Tài liệu tham khảo
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỢP KIM XEN KẼ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM
1.1.Hợp kim và hợp kim xen kẽ
Tùy theo cấu hình của từng loại hợp kim mà ta có thể phân chia chúng làm hai
loại là hợp kim thay thế và hợp kim xen kẽ.
Đối với hợp kim thay thế, các nguyên tử kim loại ở nút mạng được thay thế bởi
các nguyên tử kim loại khác có kích thước gần như nhau và sự thay thế này có thể là trật tự hoặc vô trật tự Vì vậy, mạng tinh thể ít bị biến dạng
Đối với hợp kim xen kẽ (hoặc hợp kim ngoài nút), các nguyên tử kim loại ở nút
mạng tinh thể được giữ nguyên và xen kẽ vào các chỗ trống là các nguyên tử khác có
Trang 4kích thước bé hơn như silic, liti, hiđrô,…với nồng độ hạt xen kẽ rất nhỏ cỡ vài phần trăm Khi xen kẽ như vậy, mạng tinh thể bị biến dạng cục bộ và các tính nhiệt động, tính đàn hồi, độ cứng của tinh thể bị thay đổi Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong công nghệ vật liệu
Trong phạm vi luận văn này, chúng tôi nghiên cứu các HKXK ba thành phần như AuCuLi với kim loại chính là Au
1.2 Các phương pháp lý thuyết chủ yếu trong nghiên cứu biến dạng đàn hồi của kim loại và hợp kim.
- phương pháp từ các nguyên lý đầu tiên
- phương pháp ab-initio
- phương pháp mô phỏng động lực học phân tử
- phương pháp Hamilton liên kết chặt
- phương pháp phần tử hữu hạn
1.3 Lý thuyết biến dạng
1.3.1 Các khái niệm cơ bản
Sự dịch chuyển của các nguyên tử làm hình dạng và kích thước của vật rắn bị thay đổi, tức là vật rắn bị biến dạng Người ta thường chia biến dạng làm 2 loại là biến dạng đàn hồi và biến dạng không đàn hồi hay biến dạng phi tuyến
1.3.2 Các yếu tố cơ bản của lý thuyết biến dạng đàn hồi
Ở trạng thái biến dạng Khi bỏ qua các thành phần bậc cao, biểu thức của năng lượng đàn hồi đẳng hướng có dạng
2
2
1
K
định luật Hooke tổng quát
,
1 1
E
E
là hệ số Poisson
CHƯƠNG 2
Trang 5NGHIÊN CỨU BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI CỦA HỢP KIM THAY THẾ AB XEN
KẼ C VỚI CẤU TRÚC LPTD Ở ÁP SUẤT P = 0 2.1 Phương pháp thống kê mômen[7]
Công thức mômen và tính năng lượng tự do bằng PPTKMM:
2
0
ˆ
(2 )!
m
Năng lượng tự do ( ) của hệ ứng với Hamilton Hˆ
0 0
a
a
ˆ
trong đó
ˆ
V
được xác định nhờ công thức mômen ở trên
2.2 Nghiên cứu biến dạng đàn hồi của kim loại với cấu trúc LPTD ở áp suất P= 0[7]
2.2.1 Khoảng cách lân cận gần nhất
2
2
, 3
k
6
2
,
i
i i
k
2.2.2 Năng lượng tự do
2
2
X
k
3
4
x
k
i u i eq i u u i i eq
2.2.3 Hệ số nén đẳng nhiệt
3
0
2 2 2
3
2 3
T
T
a a a P
Trang 6∂a2)T
=3 N{1
6
∂2u0
∂a T2 +ω
4 k [∂2k
∂a T2− 1
2k(∂∂a k T)2] }
2.2.4 Môđun đàn hồi đẳng nhiệt:
1
T T
B
2.2.5 Nhiệt dung đẳng tích
2
2 2
k
2.2.6 Nhiệt dung đẳng áp
2.2.7 Hệ số nén đoạn nhiệt χ S=
2.2.8 Môđun đàn hồi đoạn nhiệt
1
S S
B
2.2.9 Môđun Young, môđun nén khối và môđun trượt
1
o o
E
2 2
2
x cthx
3 1 2
E K
; 2 1
E G
2.2.10 Các hằng số đàn hồi
11
1
,
E
E
E C
2.3 Nghiên cứu biến dạng đàn hồi của hợp kim thay thế AB
xen kẽ nguyên tử C với cấu trúc LPTD ở áp suất P = 0
2.3.1 Biến dạng đàn hồi của hợp kim thay thế ABvới cấu trúc LPTD [5,6,8]
,
AB A A B B
E c E c E
3 1 2
AB AB
AB
E K
AB AB
AB
E G
Trang 7
11
1
,
AB
E
,
AB AB AB
E
2 1
AB AB
AB
E C
2.3.2 Biến dạng đàn hồi của hợp kim xen kẽ AC với cấu trúc LPTD
2 *
2AC
AC
2
2 2
C
A
1
A C
E c T
r c T A c T
2 2
2 0
01
4
X
r
0
X
3(1 2 )
AC C
AC C
A
,
2 1
C
AC C
A
E c T
,
11 ,
1
,
AC C
E c T
,
AC C
E c T
44
,
2 1
C
AC C
A
E c T
2.3.3 Biến dạng đàn hồi của hợp kim thay thế AB xen kẽ nguyên tử Cvới cấu trúc LPTD
2 *
2 * 2 *
AC
ABC B
,
AB A A B B
2
2 2
C
A
ABC
ABC
ABC
E
K
ABC ABC
ABC
E G
Trang 8
11
1
,
ABC ABC
ABC
E
ABC ABC ABC
E
ABC ABC
ABC
E C
CHƯƠNG 3
ÁP DỤNG TÍNH SỐ VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ 3.1 Thế tương tác giữa các nguyên tử trong hợp kim xen k
Thế n- m có dạng:
Bảng 3.1 Các thông số thế n-m và hệ số Poisson của các kim loại
)
Các thông số thế n-m của một số vật liệu phi kim được cho trong Bảng 3.2[6],
Bảng 3.2 Các thông số thế n-m của một số vật liệu phi kim
)
3.2 Các thông số của kim loại và hợp kim xen kẽ 3.3 Biến dạng đàn hồi của các hợp kim thay thế hai thành phần
với cấu trúc LPTD ở áp suất P = 0
3.3.1 Khoảng lân cận gần nhất trung bình
Trang 9Bảng 3.3 Sự phụ thuộc nhiệt độ và nồng độ nguyên tử thay thế Cu của khoảng lân cận gần
nhất trung bình a10 m 10
đối với HKTT Al-Cu ở P = 0 T(K)
o
1 A
r
0 200 400 600 800
2.74
2.75
2.76
2.77
2.78
2.79
2.80
2.81
2.82
2.83
T (0K)
Al-1Cu
Al-5Cu
Al-8Cu
Al-10Cu
Hình 3.2. aAlCuT c, Cu
ở P = 0
Bảng 3.5 Sự phụ thuộc nhiệt độ và nồng độ nguyên tử thay thế Cu của khoảng lân cận gần
nhất trung bình a10 m 10
đối với HKTT Au-Cu ở P = 0 T(K)
o
1 A
Au-7,0Cu
Au-9,0Cu
Trang 100 200 400 600 800
2.730
2.735
2.740
2.745
2.750
2.755
2.760
2.765
2.770
2.775
2.780
2.785
2.790
T (0K)
Au-1,0Cu
Au-5,0Cu
Au-7,0Cu
Au-9,0Cu
Au-10,0Cu
Hình 3.4. aAuCuT c, Cu ở P = 0
Theo các bảng và các hình vẽ, ở cùng một nồng độ nguyên tử thay thế khi nhiệt độ tăng thì khoảng lân cận gần nhất trung bình cũng tăng và ở vùng nhiệt độ thấp, sự tăng này là nhỏ hơn
so với ở vùng nhiêt độ cao Điều này chứng tỏ rằng hiệu ứng phi điều hòa ảnh hưởng đáng kể
ở vùng nhiệt độ cao.Điều này có thể được giải thích là do khi nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử dao động càng mạnhvà khoảng cách giữa các nguyên tử càng lớn Hơn nữa ở cùng một nhiệt độ, khoảng lân cận gần nhất trung bình tăng theo nồng độ nguyên tử thay thế Điều
đó hoàn toàn phù hợp với TN [5?] Sai số giữa kết quả tính toán theo PPTKMM và số liệu
TN từ 0,3 đến 1%
đối với các HKTT ở một nồng độ nguyên tử thay thế xác định và P = 0 theo PPTKMM và TN[57]
TN
2,7943 2,7860
2,8098 2,8008
2,8202 2,8107
2,8308 2,8210
TN
2,7680 2,7414
2,7834 2,7546
2,7839 2,7634
2,8047 2,7727
TN
2,4962 2,4740
2,5081 2,4844
2,5161 2,4914
2,5244 2,4986
Bảng 3.10 Sự phụ thuôc nhiệt độ và nồng độ nguyên tử thay thế Cu của các môđun đàn hồi
Trang 11Au-3,0Cu
Au-5,0Cu
Au-7,0Cu E K 13,5520,24 13,2319,76 12,8819,25 12,5218,72 12,1418,15 11,7417,55 11,3116,93
Au-9,0Cu
Au-10,0Cu
Ở cùng một nồng độ nguyên tử thay thế khi nhiệt độ tăng thì các môđun đàn hồi giảm mạnh Quy luật phụ thuộc nhiệt độ của các môđun đàn hồi đối với hợp kim thay thế giống như đối với kim loại sạch đã được nghiên cứu trong [3] Hơn nữa ở cùng một nhiệt độ, khi nồng độ nguyên tử thay thế càng tăng thì các môđun đàn hồi càng giảm.Việc so sánh giữa kết quả tính toán và số liệu thực nghiệm được thực hiện trong Bảng 3.13
Theo Bảng 3.13, các kết quả tính toán đối với các môđun đàn hồi E, G, K của các kim
loại Al, Cu, Au (các kim loại chính trong các hợp kim thay thế nghiên cứu) ở áp suất không
và nhiệt độ 300K được so sánh với thực nghiệm và cho sự phù hợp rất tốt
PPTKMM và TN [18,39,47]
TN
7,04 7,08[47]
2,60 2,62[47]
7,82 7,80[39]
TN
11,50 11,48[47]
4,29 4,24[47]
11,98 13,90[18]
TN
8,96 8,91[47]
3,20 3,10[47]
14,94 16,70[47]
3.3.3 Các hằng số đàn hồi
Bảng 3.16 Sự phụ thuôc nhiệt độ và nồng độ nguyên tử thay thế Cu của các hằng số đàn hồi
Au-1,0Cu
Trang 12C12 1,71 1,67 1,62 1,58 1,53 1,49 1,46
Au-5,0Cu
Au-7,0Cu
Au-9,0Cu CC1112 2,671,70 2,611,65 2,541,61 2,471,57 2,391,52 2,311,47 2,231,41
Au-10,0Cu
200 300 400 500 600 700 800
0.5
1.0
1.5
2.0
2.5
C1
T (K)
C11 C12 C44
(a)
200 300 400 500 600 700 800 0.5
1.0 1.5 2.0 2.5
C11
11 P
T (K)
C11 C12 C44
(b)
Hình 3.16. C11AuCu T C, 12AuCu T C, 44AuCu T
2.20
2.25
2.30
2.35
2.40
2.45
2.50
2.55
2.60
2.65
C11
11 Pa)
CCu (%)
T=300K T=500K T=800K
Hình 3.17. C11AuCucCu
ở P = 0, T = 300, 600
và 800K
Al ở P = 0 theo PPTKMM và TN [15,47]
Trang 13-TN [15]
1,00
-0,96
-0,91 1,22
0,86 1,20
0,81 1,18
0,74 1,16
0,68 1,14
0,61 1,12
Al
-TN [47]
1,26
-1,19 1,18
1,12 1,12
1,05
-0,97 0,99
0,88
-0,78 0,86
0,68
-TN [47]
0,68
-0,65 0,68
0,61 0,61
0,57
-0,52 0,59
0,47
-0,42 0,52
0,37
-C44 -PPTKMM
-TN [47]
0,29
-0,28
-0,26 0,28
0,24
-0,22 0,25
0,20
-0,18 0,22
0,16
-3.4 Biến dạng đàn hồi của các hợp kim xen kẽ hai thành phần AuLi
với cấu trúc LPTD ở áp suất P = 0
3.4.1 Các môđun đàn hồi
Au-0,05Li ở P = 0
AuLi
AuLi
AuLi
100 200 300 400 500 600 700
5
6
7
8
9
10
T ( 0 K)
E K
6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17
E K
Bảng 3.21 Sự phụ thuộc nồng độ nguyên tử xen kẽLi của các môđun đàn hồi E, K, G
Li %
AuLi
69
69
Trang 14AuLi
3.4.3 Các hằng số đàn hồi
Au-0,05Li ở P = 0
11AuLi
12AuLi
Li %
11AuLi
12AuLi
44AuLi
100 200 300 400 500 600 700
6.0
6.5
7.0
7.5
8.0
8.5
9.0
9.5
10.0
10.5
11.0
11.5
12.0
12.5
13.0
C11
10 P
C11 C12
2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22
C11
10 P
CLi (%)
C11 C12 C44
Hình 3.23. C11AuLi( ),T C12AuLi( )T ở P = 0, c Li 5% Hình 3.24 C11AuLi( ),cLi C12AuLi( )cLi ở P = 0,
300K
T
Theo các kết quả trong Bảng 3.22, Bảng 3.23, Hình 3.23và Hình 3.24, ở cùng một nhiệt độ khi nồng độ nguyên tử xen kẽ tăng thì các hằng số đàn hồi C C C của HKXK AuLi đều11, 12, 44
giảm Ở cùng một nồng độ, khi nhiệt độ tăng thì các hằng số đàn hồi C C C của AuLi11, 12, 44
cũng đều giảm Khi nồng độ nguyên tử xen kẽ Li bằng không, ta thu được các hằng số đàn hồi
11, 12, 44
C C C của kim loại Au trong [3]
Trang 153.5 Biến dạng đàn hồi của các hợp kim xen kẽba thành phần AuCuLi
với cấu trúc LPTD ở áp suất P = 0
3.5.1 Các môđun đàn hồi
Au-0,1Cu-0,05Li ở P = 0
AuCuLi
AuCuLi
AuCuLi
Bảng 3.27 Sự phụ thuộc nồng độ nguyên tử thay thế Cu của các môđun đàn hồi E, K, G
Cu(%)
AuCuLi
AuCuLi
AuCuLi
Bảng 3.28 Sự phụ thuộc nồng độ nguyên tử xen kẽ Li của các môđun đàn hồi E, K, G
Li(%)
AuCuLi
AuCuLi
AuCuLi
100 200 300 400 500 600 700
5
6
7
8
9
10
E K
0 5 10 15 20 25 6.0
6.5 7.0 7.5 8.0 8.5 9.0 9.5 10.0
CCu (%)
E K
Trang 16Cu 10%, Li 5%
với hợp kim AuCuLi ở cùng một nhiệt độ và
nồng độ nguyên tử xen kẽ, các hằng số đàn hồi
11, 12
C C tăng khi nồng độ nguyên tử thay thế
tăng (chẳng hạn ở 300K, c Li 5%,C tăng từ11
11,9089.1010đến13,2435.1010 Pa khi khi cCu
tăng từ 0 đến 25%) Khi cả nồng độ nguyên tử
thay thế
0 5 10 15 20 25 8
9 10 11 12 13
C11
10 P
E K
Và nồng độ nguyên tử xen kẽ đều bằng không
thì các hằng số đàn hồi C C của 11, 12
Hình 3.34 C11AuCuLi(cCu),C12AuCuLi(cCu)ở P = 0,
Li 5%
c
hợp kim AuCuLi trở thànhcác hằng số đàn hồi C C của kim loại Au đã nghiên cứu trong11, 12
[3] Qui luật biến đổi của các hằng số đàn hồi C C theo nhiệt độ và nồng độ nguyên tử xen11, 12
kẽ của AuCuLi giống như HKXK AuLi Qui luật biến đổi của các hằng số đàn hồi C C11, 12
theo nhiệt độ và nồng độ nguyên tử thay thế của AuCuLi giống như HKTT AuCu đã nghiên cứu trong luận án TS của Nguyễn Thị Hòa (2007)[5]
Bảng 3.31.Khoảng lân cận gần nhất và các môđun đàn hồi E, K, G của Au ở P = 0, T =
300K tính theo PPTKMM và TN[45, 56]
A
a
10 Pa
10 Pa
10 Pa
G
các phương pháp tính toán khác và TN[56]
Hằng số
đàn hồi
PP
TKMM
11
10
10 Pa
12
10
10 Pa
44
10
10 Pa
Trang 17Chúng tôi tìm được qui luật về sự phụ thuộc nhiệt độ, nồng độ nguyên tử thay thế và
nồng độ nguyên tử xen kẽ của khoảng lân cận gần nhất trung bình, các môđun đàn hồi E, G,
toàn phù hợp thực nghiệm Các kết quả tính toán đối với kim loại ở áp suất không được so sánh với số liệu thực nghiệm và nhiều kết quả tính toán có sự phù hợp tốt
KẾT LUẬN
Trong luận văn này chúng tôi hoàn thiện và phát triển PPTKMM vào nghiên cứu biến dạng đàn hồi của các HKXK AB xen kẽ nguyên tử C với cấu trúc LPTD ở áp suất không Các kết quả chính của luận văn bao gồm
1 Xây dựng biểu thức giải tích tổng quát cho phép xác định độ dời của hạt khỏi vị trí cân bằng trong HKXK AC với cấu trúc LPTD ở áp suất không và nhiệt độ bất kỳ
2 Xây dựng biểu thức giải tích cho các đại lượng đặc trưng cho biến dạng đàn hồi của HKXK AC và hợp kim xen kẽ ABC (hợp kim thay thế AB xen kẽ nguyên tử C) với cấu trúc LPTD
3 Áp dụng kết quả lý thuyết để tính số đối với khoảng lân cận gần nhất trung bình giữa 2
nguyên tử, các môđun đàn hồi E, G, K và các hằng số đàn hồiC11, C12, C44 đối với một sốHKTT AB, HKXK AC, HKTT AB xen kẽ nguyên tử C ở áp suất không và ở các nhiệt độ nồng độ nguyên tử thay thế và nồng độ nguyên tử xen kẽ khác nhau.Trong trường hợp khi nồng độ nguyên tử xen kẽ bằng không thì các kết quả đối với hợp kim xen kẽ ba thành phần trở về các kết quả đối với hợp kim thay thế hai thành phần, các kết quả đối với hợp kim xen
kẽ hai thành phần trở về các kết quả đối với kim loại chính của hợp kim Trong trường hợp khi nồng độ nguyên tử thay thế bằng không thì các kết quả đối với hợp kim xen kẽ ba thành phần trở về các kết quả đối với hợp kim xen kẽ hai thành phần, các kết quả đối với hợp kim thay thế hai thành phần trở về các kết quả đối với kim loại chính của hợp kim Chúng tôi tìm được qui luật về sự phụ thuộc nhiệt độ, nồng độ nguyên tử thay thế và nồng độ nguyên tử xen
kẽ của khoảng lân cận gần nhất trung bình, các môđun đàn hồi E, G, K và các hằng số đàn hồi C11, C12, C44 đối với các hợp kim nghiên cứu và qui luật này hoàn toàn phù hợp với thực nghiệm.Các kết quả tính toán đối với kim loại ở áp suất không được so sánh với số liệu thực nghiệm và nhiều kết quả tính toán có sự phù hợp rất tốt
Các biểu thức tính các đại lượng đàn hồi thu được bằng PPTTKMM khi kể đến đóng góp của hiệu ứng phi điều hòa của dao động mạng trình bày trong luận văn đều có dạng giải tích và dễ dàng tính số Các kết quả thu được về tính chất đàn hồi của các HKXK hai và ba thành phần với cấu trúc LPTD ở áp suất không trong luận văn có thể mở rộng để nghiên cứu