Mặt khác, o đ là những địa bàn triển khai dự án nên cán bộ các tổ chức cũng c mặt thường xuyên vì thế các thông tin tại hiện trường được thu thập há đa ạng th o cách “ hông chính thống”
Trang 1Page 1 of 43
Thực hiện bởi
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ NHANH CÔNG TÁC LẬP KẾ
HOẠCH (MÔI TRƯỜNG) CẤP XÃ
Trang 3Page 3 of 43
Mục lục
Các từ viết tắt 4
Thông tin chung 6
Mục tiêu đánh giá 7
Phương pháp luận 7
Lựa chọn đối tượng và địa bàn 7
Phương pháp và công cụ 8
Xử lý và phân tích số liệu 9
Những phát hiện chính 9
Kiến thức về các văn bản pháp luật và chính sách liên quan đến Môi trường 9
Các chính sách, kế hoạch và hành động liên quan đến Môi trường của địa phương 14
Quy trình lập kế hoạch cấp xã 18
Vai trò và sự tham gia của các bên liên quan trong LKH cấp xã 23
Kết luận và khuyến nghị 29
Kết luận 29
Khuyến nghị 30
Đề xuất về Quy trình LKH và Khung kế hoạch quản lý môi trường cấp xã 33
Quy trình lập kế hoạch quản lý môi trường có sự tham gia 33
Biểu mẫu Khung kế hoạch quản lý môi trường cấp xã 36
Biểu mẫu: Khung kế hoạch quản lý môi trường cấp xã 38
Kế hoạch quản lý môi trường xã giai đoạn 2013-2015 38
Phụ Lục 39
Trang 4Page 4 of 43
Danh mục biểu
Biểu đồ 1: Hiểu biết chung của cán bộ chủ chốt cấp xã về các VBPL&CS môi trường Quốc
gia 10
Biểu đồ 2: Hiểu biết của cán bộ chủ chốt UBND xã về các VBPL&CS môi trường Quốc gia 11
Biểu đồ 3: Hiểu biết của các tác nhân khác nhau về Luật BVMT 2005 12
Biểu đô 4: Hiểu biết của các tác nhân về Tiêu chí MT trong chương trình NTM 12
Biểu 5: Mức độ hiểu biết của cán bộ chủ chốt cấp xã về VBPL&CS môi trường địa phương (trường hợp tỉnh Vĩnh Phúc) 13
Biểu đồ 6: % hiểu biết đầy đủ về VBPL&CS Quốc gia giữa các tỉnh 14
Biểu đồ 7: Số xã đã xây dựng chính sách MT tại địa phương (chung) 16
Biểu đồ 8: Số xã đã xây dựng chính sách MT tại địa phương (theo tỉnh) 17
Biểu đồ 9: Đánh giá chung của tất cả các nhóm đối tượng về mức độ tham gia xây dựng CS địa phương của các bên liên quan 26
Biểu đồ 10: Tự đánh giá mức độ tham gia xây dựng chính sách của mỗi nhóm đối tượng 27
Trang 5Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển Nông thôn mới giai đoạn 2011-2020
Trang 6Page 6 of 43
1 Thông tin chung
Việt am được ác định là một trong quốc gia trên thế giới đ và đang bị ảnh hư ng nghiêm trọng nhất của biến đổi hí hậu toàn c u b i làm tăng mối ngu hại hiện
c về mặt môi trường và cản tr việc thực hiện thành công các mục tiêu phát triển inh tế hội bền vững và các mục tiêu phát triển thiên niên của đất nước hững tác động của c thể g ảnh hư ng trong nhiều l nh vực inh tế hội trên phạm vi cả nước song sản uất nông nghiệp phải chịu thiệt hại nhiều nhất và những tác hại đ c u hướng làm giảm sự thành công trong công cuộc a đ i giảm ngh o đ ọa sự g n ết hội mà Việt am đ đạt được trong hơn suốt những thập qua1
Vấn đề bảo vệ Môi trường & đang là chủ đề n ng và được sự quan tâm của toàn
c u Nhận thức được t m quan trọng của vấn đề, Chính phủ Việt am đ cho ban hành nhiều khung khổ pháp lý và chính sách chương trình nhằm quản lý môi trường và ứng phó kịp thời với sự D như Luật môi trường năm 200 sửa đổi), Luật tài nguyên nước 1998, Luật bảo vệ và phát triển rừng 2004…bên cạnh đ là các chương trình mục tiêu Quốc gia như Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ; Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với BDKH ; Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển Nông thôn mới giai đoạn 2011-2020, trong đ tiêu chí số 17 xác đinh rõ các vấn đề môi trường nông thôn c n giải quyết
Nội ung các văn bản chính sách và chương trình đ ác định rõ các ưu tiên và nêu rõ vai trò trách nhiệm của các cấp chính quyền từ cấp tỉnh đến huyện và các cơ quan chuyên môn theo thẩm quyền chức năng để thi hành Tu nhiên đến nay h u hết các huyện, xã chưa ựng được một chiến lược, kế hoạch cụ thể nào về bảo vệ môi trường
và ứng phó với Ở cấp huyện, một số huyện đ ựng đề án quản lý môi trường nhưng còn rất chung chung và sơ sài nên hi áp ụng vào thực tế không khả thi; còn cấp xã h u như vấn đề môi trường chỉ được nêu sơ qua về t lệ sử dụng nước sạch, nhà vệ sinh trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm ha trong một số Nghị quyết của ảng ủy và Hội đồng nhân dân
Kết quả phân tích các tài liệu sẵn có và trao đổi trực tiếp với các cán bộ chủ chốt cấp xã cho thấy: một trong những điểm hạn chế trong công tác LKH nói chung của đ là mức
1 Trích theo báo cáo đánh giá kiến thức, thái độ và hành vi về môi trường và biến đổi khí hậu, GRET, 2011
Trang 7Page 7 of 43
độ tham gia của các tổ chức xã hội dân sự, tổ chức tư nh n và cộng đồng còn hạn chế do
đ các giải pháp đưa ra trong ế hoạch thường chưa phù hợp với thực tế nên khó thực hiện và thực hiện không có hiệu quả
Kinh nghiệm cho thấ người dân, các tổ chức xã hội dân sự và khối tư nh n đ ng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý xã hội, từ khâu lập kế hoạch, thực hiện cho đến giám sát là các ếu tố để đảm bảo các chương trình được thiết kế phù hợp với yêu c u thực tế, phù hợp với nguyện vọng của người dân, đồng thời cũng đảm bảo tính minh bạch
và trách nhiệm giải trình trong quá trình triển khai Chính vì lý do trên công tác LKH môi trường xã c n được thực hiện theo một quy trình phù hợp với sự tham gia chủ động, tích cực của người dân và các tổ chức xã hội cơ s
Tìm hiểu, phân tích quy trình xây dựng chính sách, kế hoạch tại cấp và đề xuất một quy trình xây dựng chính sách/ kế hoạch môi trường có sự tham gia
3 Phương pháp luận
3.1 Lựa chọn đối tượng và địa bàn
h m đối tượng l nh đạo UBND xã, cán bộ các phòng chuyên môn cấp như cán bộ
ịa chính-Môi trường, cán bộ văn h a –xã hội được chọn đại diện cho nhóm cán bộ chính quyền; MTTQ, Hội phụ nữ, Hội D oàn T Tổ tự quản được chọn đại diện cho nhóm tổ chức xã hội; trong hi đ Trường học, Trạm y tế, Ban quản lý chợ đại diện cho nhóm các dịch vụ xã hội; còn TX môi trường được m như tổ chức tư nh n ên cạnh
đ ý iến của các cơ s sản xuất và hộ gia đình cũng được thu thập thông qua các cuộc khảo sát PRA và AP năm 2011 do GRET tiến hành
Trang 8Page 8 of 43
Phạm vi khảo sát được giới hạn trong 7 huyện tại 3 tỉnh dự án SY ERGIES đang triển khai Tại Phú Thọ 08 xã thuộc hai huyện Lâm Thao và Yên Lập được lựa chọn; còn tại tại V nh Phúc là 08 thuộc hai huyện Tam ảo và Bình Xuyên; trong khi tại Thanh Hóa
là 9 xã thuộc huyện Lang Chánh á Thước và Quan Hóa
Trong số các địa bàn khảo sát nhóm nghiên cứu đ chọn để đảm bảo có cả các xã vùng ồng bằng (Lâm Thao- Phú Tho, Bình Xuyên-V nh Phúc ; các vùng Trung u Yên Lập-Phú Thọ Tam ảo- V nh Phúc và các Miền núi Thanh a Trong các địa bàn
nà cũng c đại diện các khu vực đặc trưng chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, có các khu vực chăn nuôi gia súc gia c m lớn, khu vực làng nghề/ tiểu thủ công nghiệp và các khu vực sống dựa vào canh tác và khai thác rừng
Tuy nhiên không phải nh m tư vấn đến tất cả các để thu thập thông tin mà chủ yếu thông tin được thu thập hi các đối tượng tham gia các lớp tập huấn do dự án
SYNERGIES tổ chức Chỉ một số nh m đánh giá muốn tìm hiểu s u hơn về quy trình LKH mới xuống khảo sát trực tiếp tại địa bàn Mặt khác, o đ là những địa bàn triển khai dự án nên cán bộ các tổ chức cũng c mặt thường xuyên vì thế các thông tin tại hiện trường được thu thập há đa ạng th o cách “ hông chính thống”
- Quan sát hiện trường: ược sử dụng kết hợp với các chuyến công tác thực địa tại thôn để đánh giá hiện trạng môi trường tại các nơi công cộng cũng như tại các hộ gia đình cũng như quan sát hành vi và thái độ/phản ứng của người dân, các bên liên quan hi đề cập đến tình trạng ONMT tại địa phương
- Phỏng vấn bằng bảng hỏi: một bảng hỏi bán cấu trúc được xây dựng để đánh giá mức
độ tham gia của các bên liên quan, nhất là các tổ chức xã hội dân sự, tổ chức tư nh n
và người dân trong quá trình LKH Bên cạnh đ các thông tin về mức độ nhận thức
và hiểu biết về vấn đề O MT& D các chính sách văn bản pháp luận liên quan
Trang 9- Phỏng vấn sâu cá nhân: nhóm nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu một số nhân vật chủ chốt trong LKH cấp như Chủ tịch/PCT UBND xã; cán bộ địa chính môi trường để làm rõ hơn các thông tin c n thiết về qu trình và MTTQ P để làm rõ hơn sự tham gia của các tổ chức xa hội ha TX MT để n m b t được vai trò của đối tác tư nh n…
3.3 Xử lý và phân tích số liệu
- Các thông tin sau khi thu thập được sẽ được nhập vào ph n mềm c l để xử lý và phân loại theo từng nhóm vấn đề và nh m đối tượng Tuy nhiên kỹ thuật này gặp phải hạn chế là không chạ được mối tương quan tự động trên máy do vậy khi muốn phân tích các mối tương quan nh m nghiên cứu đ sử dụng thống kê thủ công
- Các thông tin được ph n tích và so sánh th o địa bàn cũng như th o các nhóm tác
nh n hác nhau để đảm bảo nghiên cứu vừa đưa ra được bức tranh tổng thể về công tác LKH cấp nhưng đồng thời cũng thấ được sự khác nhau về vai trò và mức độ tham gia của mỗi nhóm trong suốt quy trình Tuy nhiên, do một số thông tin không tổng hợp được như mong muốn do vậy việc phân tích so sánh đ hông được đa ạng như mong đợi
4 Những phát hiện chính
4.1 Kiến thức về các văn bản pháp luật và chính sách liên quan đến Môi trường
Có kiến thức/hiểu biết đ đủ và nhận thức đúng là một trong những nền tảng tiên quyết
để giải quyết vấn đề đối với bất kỳ l nh vực nào, nhất là đối với nhóm cán bộ l nh đạo và các ban ngành đoàn thể địa phương những người chịu trách nhiệm trong việc hoạch định chính sách quản lý n i chung và l nh vực môi trường nói riêng
Mức độ hiểu biết chung của cán bộ chủ chốt cấp xã về các VBPL&CS môi trường Quốc gia còn hạn chế
Trang 10Page 10 of 43
Các văn bản pháp luật và chính sách của Trung ương cũng như của Tỉnh, huyện chính là
cơ s pháp lý và định hướng để các xã xây dựng chính sách đặc thù về quản lý môi trường cho địa phương mình; và để có một/các chính sách môi trường đồng bộ và phù hợp tại địa phương thì những người làm chính sách nhất thiết phải có hiểu biết đ đủ về các chính sách văn bản pháp quy liên quan Tuy nhiên kết quả khảo sát cho thấy mức độ hiểu biết về VBPL và chính sách của nh m đối tượng này còn rất hạn chế Biểu đồ ưới
đ cho thấy tình trạng chung về hiểu biết của tấ cả các nh m đối tượng được khảo sát, bao gồm cả cán bộ là l nh đạo U D D D và các ban ngành đoàn thể xã hôi, tổ chức tư nh n…
Biểu đồ 1: Hiểu biết chung của cán bộ chủ chốt cấp xã về các VBPL&CS môi trường Quốc gia
Số liệu cho thấy, với 05 văn bản pháp luật và chính sách lớn liên quan đến quản lý môi trường là: Luật bảo vệ môi trường năm 200 , Luật tài nguyên nước 1998, Luật bảo vệ và phát triển rừng 2004; Chương trình mục tiêu quốc gia về bảo vệ môi trường 2005-2010
và định hướng đến 2020, và Tiêu chí môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia Nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 chỉ có trên ưới 20% số người trả lời hiểu biết đ y
đủ riêng tiêu chí môi trường trong chương trình TM là cao nhất cũng chỉ mức chưa đến 40% iều đáng quan ngại là với 3 V PL đ u tiên ù đ được ban hành cách đ cả
10 năm nhưng h u hết cán bộ chủ chốt cấp cơ s vẫn chưa n m b t được nội dung các văn bản này, do vậy ngay cả với một VBPL rất quan trọng là Luật bảo vệ môi trường cũng chỉ có 26% n m rõ và còn đến g n gấp đôi con số ấ 43% chưa biết gì hư vậy
Trang 11Nếu như bảng trên cho thấy bức tranh kiến thức chung của tất cả các cán bộ chủ chốt cấp
xã, có cả những người không liên quan nhiều đến xây dựng chính sách địa phương là c thể hiểu được; song bảng kết quả ưới đ chỉ đề cập đến mức độ hiểu biết của nhóm cán
bộ chủ chốt UBND xã, những người chịu trách nhiệm chính trong xây dựng chính sách môi trường của địa phương lại đặt ra một câu hỏi lớn là: với chưa đến 40% cán bộ chủ chốt có hiểu biết đ đủ về Luật bảo vệ môi trường 2005 thì họ làm cách nào để xây dựng chính sách và quản lý môi trường tại địa phương mình ga như tiêu chí môi trường trong chương trình TM được xem là có hiểu biết nhất cũng mức chưa được 60%, còn lại các VBPL&CS khác chỉ dừng lại mức biết một chút ao động từ 35-40%) và chưa biết gì ao động từ 40-45%)
Biểu đồ 2: Hiểu biết của cán bộ chủ chốt UBND xã về các VBPL&CS môi trường Quốc gia
Nếu chỉ so sánh riêng kết quả khảo sát về Luật BVMT 2005 cũng cho thấy có sự khác nhau khá rõ ràng về mức độ hiểu biết giữa nhóm cán bộ chủ chốt UBND xã và nhóm cán
bộ chủ chốt của các đoàn thể, khối tư nh n Chẳng hạn, cán bộ chủ chốt của Hội phụ nữ,
Trang 12Page 12 of 43
Hội D ha oàn T xã chỉ có khoảng 20% có hiểu biết đ đủ nhưng c đến trên 0% chưa c hiểu biết gì về VBPL cùng loại; gược lại nh m đối tượng là chủ nhiệm các HTX MT lại n m rất rõ VBPL này
40-Biểu đồ 3: Hiểu biết của các tác nhân khác nhau về Luật BVMT 2005
Tương tự như vậy, nhóm cán bộ chủ chốt các tổ chức xã hội cũng c mức độ hiểu biết thấp hơn nh m cán bộ UBND, DCMT và HTX MT về các tiêu chí môi trường trong chương trình TM
Biểu đô 4: Hiểu biết của các tác nhân về Tiêu chí MT trong chương trình NTM
Mức độ hiểu biết của nhóm cán bộ chủ chốt cấp xã còn hạn chế ngay cả với các VBPL
và CS cấp địa phương
Kết quả khảo sát cũng cho thấy một điều đáng chú ý là, không chỉ c các văn bản, chính sách cấp Quốc gia mà ngay cả các văn bản, chính sách của địa phương cả cấp tỉnh, huyện) hiểu biết của nhóm cán bộ chủ chốt cấp xã cũng đang mức khá nghiêm trọng
Trang 13Page 13 of 43
khi có tới trên 50% cán bộ chủ chốt chỉ “biết một chút”, và có chính sách chỉ c ưới 10% cán bộ chủ chốt cấp xã n m rõ
Biểu 5: Mức độ hiểu biết của cán bộ chủ chốt cấp xã về VBPL&CS môi trường
địa phương (trường hợp tỉnh Vĩnh Phúc)
Có sự khác nhau khá rõ nét về mức độ hiểu biết của các cán bộ chủ chốt cấp xã về VBPL&CS Quốc gia giữa các tỉnh
Kết quả khảo sát cũng cho thấy có sự khác nhau khá rõ nét về mức độ hiểu biết các văn bản chính sách nà th o địa bàn T nh V nh phúc c t lệ hiểu biết đ đủ khá cao về Luật bảo vệ môi trường, Luật tài ngu ên nước, Luật bảo vệ và phát triển rừng; và các nội dung của tiêu chí môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia Nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 tương đưới với 63%, 50%, 58% và 67% cho từng văn bản, và số còn lại
h u hết cũng đ n m b t được ph n nào; ngược lại kết quả khảo sát của Phú Thọ và Thanh Hóa cho thấy số người có hiểu biết đ đủ với cùng các loại văn bản, chính sách này cao nhất cũng chỉ đạt tới 25% và một t lệ rất lớn trên 50% (Phú Thọ) và trên 40% Thanh a chưa biết bất cứ thông tin hay có hiểu biết gì về các văn bản này
Trang 14Page 14 of 43
Biểu đồ 6: % hiểu biết đầy đủ về VBPL&CS Quốc gia giữa các tỉnh
iều này đặt ra ra một giả thiết, do tỉnh V nh Phúc đang phát triển rất mạnh về công nghiệp và có tiềm lực kinh tế nên quan t m đến l nh vực môi trường hơn các tỉnh khác do
đ họ đ đ u tư nhiều nguồn lực hơn cho l nh vực môi trường; cụ thể là họ đ c 04 chính sách quan trọng về môi trường như: ghị quyết số 03/2011/NQ- D ngà 9/4/2011 của D tỉnh V nh Phúc h a XIV ỳ họp thứ 23 về việc xây dựng nông thôn mới tỉnh V nh Phúc giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 27/2011/NQ/- D ngà 19/12/2011 của D tỉnh V nh Phúc về cơ cấu hỗ trợ bảo vệ môi trường nông thôn giai đoạn 2011 – 201 trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 14/2012/Q -UBND của UBND tỉnh
V nh Phúc ngà 24/ /2012 về cơ chế bảo vệ môi trường; và Qu định thực hiện cơ chế hỗ trợ bảo vệ môi trường nông thôn tỉnh V nh Phúc giai đoạn 2012 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2012/Q -UBND) Các chính sách trên đ c tác động trực tiếp đến nh m l nh đạo nòng cốt cấp xã và họ buộc phải quan tâm nhiều hơn đến các văn bản hướng dẫn liên quan đến giải quyết vấn đề môi trường của địa phương; Trong hi đ các tỉnh còn lại chỉ có một đề án quản lý môi trường chung nhưng lại không kèm theo các chính sách hỗ trợ cụ thể nên chưa gây sức ép lớn cũng như thu hút được sự quan tâm của
l nh đạo cơ s các địa phương nà
4.2 Các chính sách, kế hoạch và hành động liên quan đến Môi trường của địa phương
Đã có hệ thống khung khổ pháp lý hỗ trợ cấp xã xây dựng kế hoạch quản lý môi trường
Khoản a Mục 3 iều 122 Luật bảo vệ môi trường năm 200 nêu rõ:
Trang 15Page 15 of 43
“3 Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương theo quy định sau đây:
a) Chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn
vệ sinh môi trường trên địa bàn, khu dân cư thuộc phạm vi quản lý của mình; tổ chức vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước của cộng đồng dân cư; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào trong việc đánh giá thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và gia đình văn hóa.”
Quyết định 491/Q -TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới đ ban hành các nội ung tiêu chí môi trường sau:
“Tiêu chí 17: Môi trường
- 17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia
- 17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường
- 17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
- 17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
- 17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.”
ể triển khai chính sách này, Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLBNNPTN BTC ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Kế hoạch và u tư ộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/Q -TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình MTQG ựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; tại iều 4 cũng nêu:
T-“3 Cấp xã: Ban quản lý xây dựng NTM xã
+ Tổ chức xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch tổng thể và kế hoạch đầu tư hàng năm xây dựng NTM của xã, lấy ý kiến các cộng đồng dân cư trong toàn xã và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các hoạt động thực thi các dự án đầu tư trên địa bàn xã”
Các văn bản pháp lý trên đ ác định rõ chính quyền cấp là người chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện các chính sách môi trường tại địa phương
Trang 16Page 16 of 43
Một số chính sách môi trường đã được xây dựng nhưng còn chung chung và áp dụng vào thực tiễn không hiệu quả; bên cạnh đó các xã chưa xây dựng được một kế hoạch quản lý môi trường tổng thể
Mặc dù các văn bản pháp lý đ qu định rõ vai trò, trách nhiệm của UBND xã trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách môi trường tại địa phương; song trong thực tế ường như l nh vực nà chưa thực sự được coi trọng Kết quả khảo sát về 06 loại chính
sách liên quan đến quản lý môi trường cấp xã cho thấy, chỉ có 4% số xã cho biết họ đ c
kế hoạch/đề án quản lý môi trường năm giai đoạn 2011-2015) và 32% đ c ế hoạch môi trường hàng năm; trong hi đ c đến 100% cho rằng đ c ghị quyết quản lý môi trường cũng như vấn đề môi trường được đặt trong 1 ph n trong Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm của họ
Biểu đồ 7: Số xã đã xây dựng chính sách MT tại địa phương (chung)
Kết quả phỏng vấn s u các l nh đạo UBND xã cho thấy, tại V nh Phúc từ năm 2011 tr
về trước chưa nào lập kế hoạch quản lý môi trường năm cũng như 1 năm; song từ cuối năm 2012 o tỉnh có một số chính sách hỗ trợ cụ thể và thúc đẩy các xã thực hiện các chính sách môi trường quyết liệt hơn thì các mới quan t m đến công tác này Còn tại Phú Thọ và Thanh Hóa, vẫn chưa c nào trong iện khảo sát có một kế hoạch quản
lý môi trường cụ thể mà chỉ có một vài đề án đơn lẻ về thu gom rác thải hay thực hiện các phong trào vệ sinh môi trường
Trang 17Page 17 of 43
Biểu đồ 8: Số xã đã xây dựng chính sách MT tại địa phương (theo tỉnh)
Thực tế đến nay- trong số các xã khảo sát- chưa nào c một kế hoạch quản lý môi trường tổng thể, dài hạn mà các yếu tố môi trường chỉ được lồng ghép một cách hết sức khiêm tốn trong kế hoạch phát triển KT-XH của xã Một số đ ựng đề án Nông thôn mới trong đ c tiêu chí 17 chu ên về quản lý môi trường, tuy nhiên chúng cũng chỉ được ác định một cách chung chung theo 5 nội dung của tiêu chí 17 chứ chưa ác định được đ u là hoạt động cụ thể ưu tiên c n thực hiện của từng nội dung với kết quả
đ u ra, vai trò trách nhiệm và nguồn lực rõ ràng
Biểu đồ trên cũng cho thấy số xã cho biết địa phương của họ đ c qu chế quản lý môi trường cả cấp thôn là há cao tương ứng với 61% và 50%; thậm chí nếu tính th o địa phương thì c nơi lên đến g n 80% Nếu nhìn vào con số thống ê thì đ là ấu hiệu rất lạc quan; tuy nhiên trong thực tế việc áp dụng các nội quy/quy chế này còn rất nhiều bất cập, và nhiều địa phương chúng ường như hông c chút hiệu lực nào Vấn đề này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau song không thể không nh c đến 02 nguyên
nh n căn bản là thiếu sự tham gia của người dân trong việc xây dựng các nội quy, quy chế
và công tác giám sát hông được thực hiện một cách nghiêm túc Do hông được tham gia vào quá trình ra quyết định nên người dân không hiểu/nhận thức được t m quan trọng của vấn đề cũng như thiếu sự cam kết trách nhiệm, họ không nhận thức được đ là trách nhiệm của chính bản th n gia đình mình mà coi đ là việc của những người đưa ra các qu định
đ Tại h u hết các xã, việc thực hiện các hành động môi trường chỉ mang tính phong trào
và diễn ra vào các dịp lễ, tết … mà chưa được tổ chức thực hiện thường xuyên và đồng bộ
Trang 18Page 18 of 43
Có thể nói việc h u hết các chưa quan t m ựng kế hoạch và các qu định quản lý môi trường xã, thôn có mối liên hệ mạnh mẽ với mức độ nhận thức của nhóm cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp hư ph n trên đ đề cập, với chỉ khoảng hơn 20% n m b t rõ các văn bản pháp luật và chính sách quốc gia; ưới 30% với các chính sách của địa phương và c đến hơn 0% hông biết chút nào về cả các văn bản chính sách pháp luật của Trung ương
và địa phương thì thật h để họ thực thi trách nhiệm về quản lý môi trường mà bước đ u tiên chính là công tác lập kế hoạch
4.3 Quy trình lập kế hoạch cấp xã
Quy trình lập kế hoạch 7 bước theo hướng dẫn của Bộ KHDT còn có những bất cập
và chưa được cấp xã áp dụng như mong đợi
ăm 2011 ộ kế hoạch đ u tư đ ban hành ộ tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong đ c tài liệu ”Sổ ta hướng dẫn lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm cấp ” với quy trình cụ thể ưới đ :
Về lý thuyết, chu trình lập kế hoạch như trên là hợp lý (trên xuống ưới lên) Tuy vậy,
xét về thời gian thì các cấp huyện và xã không thể có đủ thời gian để lập kế hoạch một
cách nghiêm túc Chính điều nà đ buộc huyện phải lập kế hoạch mà không chờ kế hoạch xã, tỉnh lập kế hoạch mà không chờ kế hoạch của huyện và Dự thảo Kế hoạch của
Trang 19Page 19 of 43
Bộ T chưa c những nội dung tổng hợp được từ các tỉnh Việc giải quyết vấn đề này hông đơn giản vì quy trình lập kế hoạch hàng năm h c thể b t đ u trước tháng 6 vì,
về lý thuyết hông cho phép ước thực hiện hi chưa thực hiện được ½ giai đoạn2
Quy trình trên cũng cho thấy hoạt động lập kế hoạch vẫn mang tính chất chỉ đạo từ trên xuống và thiếu sự tham gia của các tổ chức xã hội và người dân ngay từ đ u; và cũng cho thấy các hoạt động tham vấn cộng đồng chỉ được thực hiện khi bản kế hoạch đ được các cấp l nh đạo xã, huyện phê duyệt hư vậy, quá trình tham vấn không còn mang nhiều ý ngh a cho công tác lập kế hoạch vì nếu cộng đồng có tham gia ý kiến thì cũng sẽ rất khó
để có thể tha đổi những văn bản đ được các cấp phê duyệt chính thức; do vậy nếu có tham vấn thì n cũng mang ý ngh a phổ biến để triển khai nhiều hơn là đề xuất nhu c u Lập kế hoạch có sự tham gia là một u hướng đ iễn ra trong hơn một thập k qua và được nhiều tổ chức quốc tế hỗ trợ thí điểm cấp thôn, xã Sơn La vào nửa cuối thập k 90’ cấp TW b t đ u áp dụng từ 2005 cho kế hoạch năm 2006 – 2010, cấp huyện và cấp tỉnh chưa c thí điểm) Tuy vậ phương pháp nà cũng được các địa phương chủ động nghiên cứu và thực hiện (h u hết là thông qua hỗ trợ từ các dự án ODA hoặc GO chưa
có sự chỉ đạo thống nhất từ TW Tính công khai của nội dung kế hoạch chưa được quan
t m trước 1998 nội dung kế hoạch còn được bảo quản theo chế độ “mật” một ph n do chính quyền, một ph n o người dân và nhiều tổ chức xã hội chưa quan t m vì nội dung
kế hoạch cũng chưa thực sự c ý ngh a thiết thực với họ) Thực tiễn cũng chỉ ra rằng, những nơi c sự tham gia của người dân trong quá trình lập kế hoạch thì đ các mục tiêu kế hoạch đ đáp ứng nhu c u của người dân tốt hơn người dân quan tâm nhiều hơn
và quá trình thực hiện sẽ dễ dàng, thuận lợi hơn với sự ủng hộ của người dân3
Một quy trình lập kế hoạch 5 bước gắn liền với báo cáo KT-XH hàng năm và phương hướng triển khai nhiệm vụ năm tiếp theo đang được áp dụng khá phổ biến tại cấp xã
Trong thực tế, kết quả khảo sát l nh đạo U D và các ban ngành đoàn thể cấp xã cho thấy việc xây dựng kế hoạch cấp xã (kế hoạch phát triển KT-X hàng năm được triển khai theo một số bước sau:
Trang 20Page 20 of 43
Sơ đồ 1: Quy trình lập kế hoạch phát triển KT-XH 5 bước tại cấp xã
Các bước cụ thể được diễn ra như sau;
Bước 1: Thu thập thông tin và lập dự thảo báo cáo
- Thông thường vào tháng 11 hoặc 12, các xã chuẩn bị kế hoạch theo yêu c u của huyện
- Thường trực UBND xã chỉ định người soạn thảo: thường là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND phụ trách kinh tế; có sự trợ giúp của cán bộ Văn phòng - Thống kê soạn thảo
- U D c văn bản yêu c u các ngành đoàn thể các cơ quan tổ chức đ ng trên địa bàn gửi báo cáo tổng kết năm hoạt động và phương hướng nhiệm vụ năm sau để tập hợp thông tin và viết bản thảo
- Thường trực UBND (Chủ tịch và 2 PCT xã) họp góp ý, bổ sung, hoàn thiện dự thảo báo cáo
Bước 2: Trình Thường trực Đảng Ủy, HĐND thẩm định bản thảo
- Sau khi thống nhất trong Thường trực UBND xã, bản dự thảo báo cáo được gửi đến thường trực ảng ủ í thư và P T và D xã (Chủ tịch và PCT HDND xã) để thẩm định, xin ý kiến đ ng g p
- Tiếp thu, chỉnh sửa hoàn thiện báo cáo
Bước 3: Trình HĐND tại kỳ họp đầu năm
- Vào tháng 1 năm sau tổ chức hội nghị ghép nội dung tổng kết năm trước và triển khai nhiệm vụ năm sau của D và U D Thành ph n gồm: ại biểu D Thường trực U D ảng ủy; L nh đạo các đoàn thể; í thư chi bộ; Trư ng thôn; Trư ng Công an, Quân sự
- UBND xã trình bày, thông qua Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KT-X năm và phương hướng nhiệm vụ năm sau và nhận các ý kiến đ ng g p bổ sung
Bước 3:
Trình HDND tại kỳ họp đầu năm
Bước 4:
Bổ sung, hoàn thiện và ban hành
Bước 5: Tiển khai thực hiện
Trang 21Page 21 of 43
- Hội nghị ra nghị quyết của D phê chuẩn báo cáo với các nội dung chủ yếu
- Ph n triển khai nhiệm vụ năm tại hội nghị này chính là việc triển hai phương hướng nhiệm vụ nêu trong báo cáo của UBND và các ý kiến thảo luận thống nhất tại hội nghị
Bước 4: Bổ sung, hoàn thiện và ký ban hành
- Ngay sau kỳ họp D U D bổ sung hoàn thiện báo cáo căn cứ kết quả thảo luận tại hội nghị trình D nếu c n thiết - theo yêu c u của D và ý ban hành
- áo cáo được gửi đến Thường trực D th o qu định phải gửi đến tất cả các đại biểu D để theo dõi, giám sát; gửi thường trực ảng ủy, UBND huyện các cơ quan đơn vị trên địa bàn trư ng các ngành đoàn thể
Bước 5: Triển khai thực hiện phương hướng nhiệm vụ năm
- Th o qu định các đại biểu D sau hội nghị xã, sẽ tiến hành họp tiếp xúc cử tri
hu n cư để báo cáo kết quả kỳ họp D và thông báo ết quả giải quyết các ý kiến cử tri từ kỳ họp trước, tiếp thu ý kiến cử tri tại kỳ họp này
- H u hết việc tiếp thu ý kiến cử tri được thông qua phản ánh của các ngành đoàn thể
và hoạt động tiếp công dân tại Trụ s D và U D
Các thông tin trên cho thấy chưa c sự đồng bộ trong áp dụng quy trình giữa thực tế với hướng dẫn của Bộ KHDT do một số bước trong hướng dẫn ường như chưa thực sự phù hợp với thực tế Việc tổ chức hội nghị lập kế hoạch nhằm tham vấn ý kiến của các bên liên quan, nhất là các tổ chức xã hội, khối tư nh n và đại diện người n đ hông được thực hiện trước khi LKH mà nó chỉ diễn ra khi kế hoạch đ được các cấp l nh đạo xã, huyện phê duyệt
Thông tin khảo sát một số cũng cho biết trước khi trình HDND tại kỳ họp đ u năm
họ cũng tổ chức lấy ý kiến người dân thông qua các cuộc họp tiếp xúc cử tri; tuy nhiên không phải tất cả các thôn mà chỉ tại một vài thôn/khu vực đại diện và có sự luôn chuyển lẫn nhau theo từng năm Và thực tế cũng cho thấy các cuộc tiếp xúc cử tri thường chỉ một số cán bộ cấp thôn và các “đại diện tiêu biểu’ được mời họp chứ không phải đại diện các hộ gia đình o người dân trong thôn b u; và như vậy những “đối tượng có vấn đề’ ha nh m ếu thế sẽ không thể nói lên ý kiến của mình