1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng và định hướng bảo tồn loài Cò thìa vườn quốc gia Xuân Thủy

46 528 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài2.1.Mục đích nghiên cứuMục đích nghiên cứu của đề tài là: Nghiên cứuhiện trạng loài Cò thìa ở vườn quốc gia Xuân Thủy và định hướng bảo tồn chúng.2.2.Đối tượng nghiên cứuHiện trạngvà giải pháp bảo tồn loài Cò thìa ở vườn quốc gia Xuân Thủy.2.3.Nhiệm vụ nghiên cứuNội dung đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ sau:Một là, nêu lên cơ sở lĩ luận và cơ sở thực tiễn của việc nghiên cứu loài Cò thìa ở VQG Xuân Thủy.Hai là, đánh giá hiện trạng loài Cò thìa ở vườn quốc gia Xuân Thủy.Ba là, từ nguyên nhân suy giảm số lượng loài Cò thìa đưa ra những định hướng bảo tồn chúng ở VQG Xuân Thủy.2.4.Giới hạn nghiên cứuĐề tài tập trung nghiên cứu chim Cò thìa vườn quốc gia Xuân Thủy và giải pháp bảo tồn, một phần nội dung khi tìm hiểu các loài chim di cư ở VQG Xuân Thủy. Do điều kiện thời gian trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu khoa học nên đề tài chủ yếu tìm hiểu về đặc điểm, hiện trạng Cò thìa, và đưa ra một số giải pháp bảo tồn chúng ởvườn quốc gia Xuân Thủy trong thời gian tới.3.Giả thuyết khoa họcNếu nghiên cứu được hiện trạng cũng như các mối đe dọa củaloài Cò thìa ở vườn quốc gia Xuân Thủy riêng và trên thế giới nói chung thì sẽ đề xuất được giải pháp bảo tồn loài chim này nói riêng và chim di cư nói chung ở khu vực này.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên của bài nghiên cứu khoa học, với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửitới thầy giáo Phó Giáo sư Đào Ngọc Hùng lời cảm ơn chân thành nhất, người đã tậntình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này

Qua đây, em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ Địa lý Tự nhiêncùng tờn thể các thầy cô trong khoa Địa lý – Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội đã tạomọi điều kiện cho em nghiên cứu đề tài

Em cũng xin chân thành cảm ơn ban quản lý Vườn Quốc Gia Xuân Thủy, thưviện trường Đại học Sư Phạm Hà Nội và phòng tư liệu khoa địa lý đã cung cấp cho emnhững tài liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu khoa học

Mặc dù đã cố gắng song do thời gian và nhiều điệu kiện khác nên bài nghiêncứu không tránh khởi những sai sót và những hạn chế nhất định, kính mong được sựchỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô cùng toàn thể các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 3 năm 2015

Sinh viên

Trần Thị Thu Hà

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, giới hạn nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

2.4 Giới hạn nghiên cứu

3 Giả thuyết khoa học

4 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu về chim Việt Nam

4.2 Tình hình nghiên cứu loài Cò thìa tại vườn quốc gia Xuân Thủy

5 Quan điểm nghiên cứu

6 Phương pháp nghiên cứu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.

1.1 Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu hiện trạng loài Cò thìa

1.2 Cơ sở thực tiễn của việc bảo tồn loài Cò thìa ở vườn quốc gia Xuân

Thủy

Trang 3

1.2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên

1.2.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính 1.2.1.2 Địa hình

1.2.1.3 Khí hậu 1.2.1.4 Đất đai 1.2.1.5 Tài nghuyên sinh vật 1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội

2.3 Vai trò của Cò thìa trong hệ sinh thái vườn quốc gia Xuân Thủy

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN LOÀI CÒ THÌA VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY.

3.1 Đánh giá các mối đe dọa tới loài Cò thìa tại VQG Xuân Thủy

3.2 Giải pháp bảo tồn loài Cò thìa

3.2.1 Giải pháp về mặt kĩ thuật

3.2.2 Giải pháp về mặt xã hội

3.2.3 Giải pháp về mặt giáo dục

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

quốc tế

IUCN (International Union for

Conservation of Nature)

Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Quốc tế

Trang 5

RAMSAR Công ước Bảo tồn đất ngập nước

của Liên hợp quốc

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài 2

3 Giả thuyết khoa học 2

4 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2

5 Quan điểm nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 6

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, TÌNH TRẠNG LOÀI CÒ THÌA Ở VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY 7

1.1 Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu hiện trạng loài Cò thìa 7

1.2 Cơ sở thực tiễn của việc bảo tồn loài Cò thìa ở vườn quốc gia Xuân Thủy 9

1.2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên 9

1.2.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính 9

1.2.1.2 Địa hình 10

1.2.1.3 Khí hậu 10

1.2.1.4 Đất đai 11

1.2.1.5 Tài nguyên sinh vật 11

1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 13

1.2.2.1 Kinh tế 13

1.2.2.2 Xã hội 13

CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG LOÀI CÒ THÌA Ở VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY 14

2.1 Đặc điểm sinh học và sinh thái học của loài Cò thìa (Platalea minor) 14

2.2 Hiện trạng số lượng loài Cò thìa ở vườn quốc gia Xuân Thủy 19

2.3 Vai trò của loài Cò thìa trong hệ sinh thái vườn quốc gia Xuân Thủy 20

CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP BẢO TỒN LOÀI CÒ THÌA Ở VƯỜN QUỐC GIA 22

3.1 Đánh giá các mối đe dọa tới loài Cò thìa tại VQG Xuân Thủy 22

3.1.1 Những tác động nội tại 22

3.1.1.1 Hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản 22

Trang 7

3.1.1.2 Diện tích rừng ngập mặn suy giảm 24

3.1.1.3 Hoạt động xây dựng và săn bắt chim trái phép 24

3.1.2 Nhân tố ảnh hưởng từ bên ngoài 24

3.1.2.1 Tác động của biến đổi khí hậu 24

3.1.2.2 Suy giảm số lượng Cò thìa di cư từ nơi khác đến 25

3.2 Đề xuất giải pháp bảo tồn loài Cò thìa 25

3.2.1 Giải pháp kỹ thuật 26

3.2.1.1 Quy hoạch khu vực nuôi trồng thủy sản 26

3.2.1.2 Trồng và phục hồi rừng ngập mặn 26

3.2.1.3 Tăng cường công tác điều tra, giám sát 28

3.2.2 Giải pháp về mặt xã hội 28

3.2.2.1 Tăng cường thông tin liên lạc, nâng cao nhận thức cho cộng đồng địa phương và du khách 28

3.2.2.2 Tạo sinh kế cho người dân 29

3.2.2.3 Tuyên truyền và nghiêm cấm các hoạt động khai thác thủy sản mang tính hủy diệt, hạn chế các loại máy móc có công suất lớn 29

3.2.2.4 Hợp tác quốc gia và quốc tế 29

3.2.3 Giải pháp về mặt giáo dục 29

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các nhóm (họ) chim nước di cư trong đường bay EAAF .8Bảng 2.2 Phân loại khoa học loài Cò thìa .15Bảng 2.3 Số lượng loài Cò thìa di cư đến VQG Xuân Thủy ghi nhận được qua cácnăm 20Bảng 3.1 Số lượng và diện tích các đầm nuôi tôm năm 2005 ở khu vực VQG XuânThủy 23

Bảng 1.1 Các nhóm (họ) chim nước di cư trong đường bay EAAF

Bảng 2.1 Số lượng một số loài chim di cư ghi nhận ở vườn quốc gia Xuân Thủy từnăm 2005 đến 2012

Bảng 2.2 Phân loại khoa học loài Cò thìa

Bảng 2.3 Số lượng loài Cò thìa di cư đến VQG Xuân Thủy ghi nhận được qua cácnăm

Bảng 3.1 Số lượng và diện tích các đầm nuôi tôm năm 2005 ở khu vực VQG XuânThủy

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Số lượng Cò thìa di cư đến vườn quốc gia Xuân Thủy qua các năm

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Các đường bay của các loài chim di cư trên thế giới

Hình 2.1 Cò thìa

Hình 2.2 Vùng phân bố của Cò thìa trên thế giới

Hình 2.3 Bản đồ hướng di cư của loài Cò thìa

Hình 3.1 Sơ đồ thể hiện các tác động tới loài cò thìa ở VQG Xuân Thủy

Hình 3.2 Sơ đồ các giải pháp nhằm tăng số lượng Cò thìa di cư đến VQG Xuân Thủy

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay có khoảng hơn 9000 loài chim đã được ghi nhận trên thế giới Chimphân bố khắp mọi nơi, từ thành phố đến làng mạc, từ đất liền đến các vùng ngập nước,từ vùng núi cao đến biển cả Ở Việt Nam hiện nay đã thống kê được khoảng 848 loàithuộc 60 họ và 19 bộ (Nguyễn Cử et al.2001) Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều nguyênnhân khiến quần thể các loài chim suy giảm nghiêm trọng Đặc biệt là các loài chimnước đang bị đe dọa cả về số lượng và thành phần loài, chủ yếu do hoạt động khai thácthiếu bền vững của con người làm mất môi trường sống của chúng

Vườn quốc gia Xuân Thủy nằm ở phía nam huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định làmột mẫu chuẩn điển hình của hệ sinh thái đất ngập nước cửa sông ven biển ở khu vựcđồng bằng châu thổ sông Hồng Năm 1989, vùng bãi triều ở Xuân Thủy trở thành khuđất ngập nước đầu tiên của Việt Nam và Đông Nam Á tham gia công ước RAMSAR –công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng thế giới, đặc biệt là nơi cư trúcủa chim nước Từ ngày gia nhập công ước đến nay, ban quản lý khu bảo tồn xuânthủy đã đạt được những thành quả quan trọng trong công tác bảo tồn các loài chim di

cư trong đó có loài Cò thìa Do có các bãi triều rộng lớn, khu đất ngập nước với nguồnthức ăn phong phú từ những loài động vật thủy sinh nên hằng năm vào các mùa di cưcó hàng chục ngàn cá thể Cò thìa đã dừng chân nơi đây để tránh rét, kiếm ăn, nghỉngơi và tích lũy năng lượng cho hành trình di cư dài ngày và nhiều gian khó Chínhđiều này đã tạo nên sự đa đạng sinh học khu hệ chim nói chung và các loài chim di cưnói riêng cho vườn quốc gia Xuân Thủy Loài Cò thìa di cư có số lượng cá thể đôngnhất ở vườn quốc gia Xuân Thủy, hằng năm vào mùa chim di cư có thể gặp tới khoảnghơn 50 cá thể (ước chiếm tới 20% số lượng cá thể hiện có của Thế giới) Loài Cò thìa

di cư chính là yếu tố cơ bản tạo nên nét độc đáo cho sinh thái Vườn quốc gia và là đặcđiểm thu hút khách du lịch đến nơi này

Tuy nhiên hiện nay nhiều khu vực ngập nước thuộc vùng đệm của vườn quốcgia đã bị chết và tình trạng khai thác nguồn lợi tự nhiên, nhất là nguồn lợi thủy hải sảnquá mức như hiện nay sẽ làm cạn dần nguồn thức ăn gây nhiễu loạn sinh cư của loàiCò thìa Theo một đánh giá thì số lượng cá thể các loài Cò thìa di cư về vườn quốc giaXuân Thủy hiện nay giảm gần một nửa so với những năm trước đây Cần phải làm gì

Trang 11

để đẩy mạnh công tác bảo tồn loài Cò thìa vườn quốc gia để Xuân Thủy mãi mãi xứngđáng với cái tên mà người dân vẫn gọi “ga chim quốc tế” Đó là nhiệm vụ quan trọngvà cấp thiết đặt ra cho mỗi người chúng ta.

Với những lí do trên và tinh thần học hỏi, nghiên cứu em lựa chọn đề tài

“Nghiên cứu hiện trạng và định hướng bảo tồn loài Cò thìa vườn quốc gia Xuân Thủy”làm đề tài nghiên cứu khoa học

2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là: Nghiên cứu hiện trạng loài Cò thìa ở vườnquốc gia Xuân Thủy và định hướng bảo tồn chúng

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Hiện trạng và giải pháp bảo tồn loài Cò thìa ở vườn quốc gia Xuân Thủy

2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nội dung đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ sau:

Một là, nêu lên cơ sở lĩ luận và cơ sở thực tiễn của việc nghiên cứu loài Cò thìaở VQG Xuân Thủy

Hai là, đánh giá hiện trạng loài Cò thìa ở vườn quốc gia Xuân Thủy

Ba là, từ nguyên nhân suy giảm số lượng loài Cò thìa đưa ra những định hướngbảo tồn chúng ở VQG Xuân Thủy

2.4 Giới hạn nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu chim Cò thìa vườn quốc gia Xuân Thủy và giảipháp bảo tồn, một phần nội dung khi tìm hiểu các loài chim di cư ở VQG Xuân Thủy

Do điều kiện thời gian trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu khoa học nên đề tài chủ yếutìm hiểu về đặc điểm, hiện trạng Cò thìa, và đưa ra một số giải pháp bảo tồn chúng ởvườn quốc gia Xuân Thủy trong thời gian tới

3 Giả thuyết khoa học

Nếu nghiên cứu được hiện trạng cũng như các mối đe dọa của loài Cò thìa ởvườn quốc gia Xuân Thủy riêng và trên thế giới nói chung thì sẽ đề xuất được giảipháp bảo tồn loài chim này nói riêng và chim di cư nói chung ở khu vực này

4 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu về chim Việt Nam

- Giai đoạn trước năm 1975

Đặc điểm nổi bật trong giai đoạn này là công trình nghiên cứu về chim đều docác nhà khoa học nước ngoài thực hiện Loài Gà rừng (Gallus) là loài chim đầu tiênđược nghiên cứu ở Việt Nam, tiêu bản mẫu thu ở Côn Đảo và được các nhà sinh vậthọc Line mô tả giữa thế kỉ XVIII

Trang 12

Cuối thế kỉ XIX, các nhà khoa học nước ngoài có mặt ở Việt Nam đã bắt đầucác cuộc nghiên cứu chim trên phạm vi rộng với quy mô lớn Năm 1872, danh sáchchim Việt Nam gồm 192 loài được xuất bản đầu tiên với các lô mẫu vật do Pierier,giám đốc sở thú Sài Gòn thời bấy giờ sưu tầm và công bố (H Jouan, 1972).

Năm 1931, Delacua và Jabuio đã xuất bản công trình nghiên cứu tổng hợp về

‘Chim Đông Dương’ gồm 4 tập 954 loài và phân loài (Delacour T.Et Jabuille P 1931.Lesoiseaux De’I Indochine francaise, I – IV Paris), trong đó có các loài chim củaViệt Nam Năm 1951, danh lục chim Đông Dương được Delacure bổ sung, hoàn thànhvà xuất bản gồm 1085 loài và phân loài (J Delacure, 1951)

Năm 1954, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, đây là mốc quan trọng đánh dấu sựkhởi đầu lịch sử nghiên chim ở Việt Nam, bước sang thời kì mới với cuộc điều tra,khảo sát của các nhà nghiên cứu chim Việt Nam Các công trình nghiên cứu đáng chúý là của các tác giả Võ Quý (1962, 1966), Trần Gia Huấn (1960, 1961), Đỗ NgọcQuang (1965) Các công trình nghiên cứu đều đi sâu nghiên cứu về mặt khu hệ vàphân loại mà ít chú ý đến đặc điểm sinh học và đặc điểm sinh thái của chúng Năm

1971, sự tổng hợp các công trình nghiên cứu về đời sống của các loài chim phổ biến ởmiền Bắc Việt Nam, tác giả Võ Quý đã cho ra công trình “Sinh học của những loàichim thường gặp ở miền Bắc Việt Nam” Trong sách tác giả có dẫn chứng đầy đủ vềđặc điểm nơi ở, thức ăn, sinh sản và một số tập tính khác của gần 200 loài ở miền Bắcmà đa số là các loài chim có ý nghĩa về kinh tế Đây là công trình nghên cứu chim đầyđủ có hệ thống và sát thực nhất cho đến nay về loài chim Nhưng do đối tượng nghiêncứu rộng nên tác giả không thể nghiên cứu về nơi ở của chúng Đối với mỗi loài về nơiở, tác giả mới chỉ ra chúng sống ở sinh cảnh nào, đai nào mà chưa chỉ ra đặc điểm sinhcảnh sống của chim như tổ thành thực vật, vị trí tầng tán yêu thích

- Giai đoạn sau năm 1975

Sau chiến tranh giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, công trình “ChimViệt Nam hình thái và phân loại (tập 1, 2)” của Võ Quý (1975, 1981) là công trình đầutiên nghiên cứu trên toàn lãnh thổ Việt Nam về mặt sinh thái, phân loại và phân bố tựnhiên của các loài chim Cũng trong giai đoạn này, cuốn sách “Danh mục chim ViệtNam” của các tác giả Võ Quý, Nguyễn Cữ năm 1995 ra đời Bản danh mục gồm 19bộ, 81 họ và 828 loài chim đã tìm thấy ở Việt Nam tính đến năm 1995, với mỗi loài tácgiả đã dẫn ra các đặc điểm về hiện trạng và vùng phân bố

Sau nhiều năm nghiên cứu, năm 2007, Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật đãcho xuất bản ấn phẩm “Động vật chí” Trong tập 18 đã thống kê nước ta có khoảng

164 loài chim nước và chim di cư thuộc 68 họ, 5 bộ Trong đó tác giả đã mô tả đặc

Trang 13

điểm nhận biết, đặc điểm sinh học, sinh thái học, vùng phân bố của các loài Ngoài ratrong sách còn có các hình vẽ màu các loài chim nước giúp độc giả dễ dàng nhận biết.

Cho đến những năm gần đây, nhiều dự án bảo tồn đa dạng sinh học của cácnước: Hà Lan, Đức, Anh, Úc, Mỹ…đã tài trợ vào Việt Nam Các tổ chức phi Chínhphủ: tổ chức bảo tồn động vật quốc tế (FFI), Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế(IUCN), Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên (WWF), Ngân hàng thế giới (WB) đầu tư vàoViệt Nam và sau đó một loạt công trình nghiên cứu về động thực vật hoang dã đượcxuất bản Công trình nghiên cứu đầy đủ nhất về chim trong giai đoạn này là cuốn

“Chim Việt Nam” do Nguyễn Cử, Lê Trọng Khải, Karen Philipps xuất bản năm 2001,cuốn sách này được biên soạn dựa trên cuốn “Chim Hồng Kong và Nam Trung Quốc.1994” của các tác giả Cliver Viney, Lan Chiu Ying, Karen Philipps Trong sách, tácgiả đã giới thiệu hơn 500 loài trong tổng số hơn 850 loài chim hiện có ở Việt Nam,mỗi loài đều có các mục mô tả, phân bố, tình trạng, nơi ở và có hình vẽ màu kèm theo.Nói chung, cuốn sách được biên soạn với mục đích chủ yếu giúp người đọc nhận dạngcác loài chim ngoài thực địa

4.2 Tình hình nghiên cứu loài Cò thìa tại vườn quốc gia Xuân Thủy

Với mức độ đa dạng cao cùng nhiều loài chim di trú quý hiếm, vườn quốc giaXuân Thủy đã và đang là điểm nghiên cứu đầy tiềm năng của các nhà khoa học Đã cónhiều công trình nghiên cứu về sự phân bố loài, tập tính sinh hoạt của các loài chim,phong tục tập quán và sinh kế của địa phương được công bố để giúp công tác quản lý,bảo vệ, phát triển cảnh quan nơi đây được tốt hơn

Từ tháng 11 – 2005 đến tháng 3 – 2006, tổ chức Birdlife đã khảo sát thực địa,đánh giá tình trạng đa dạng sinh học của 6 vùng chim quan trọng đất ngập nước tại cáctỉnh đồng bằng Bắc Bộ Kể từ năm 1996, tình trạng đa dạng sinh học khu vực này đãđược đánh giá toàn diện Hằng năm, Birdlife đều có các đợt điều tra về các loài chim

di cư của khu vực

Ngoài ra còn có một số đề tài khác nghiên cứu về các loài chim đã được thựchiện tại vườn quốc gia Xuân Thủy như:

Nghiên cứu tình trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn một số loài chim quý hiếmtại vườn quốc gia Xuân Thủy tỉnh Nam Định (Thuộc nhóm ngành khoa học Nông –Lâm – Ngư nghiệp) Ở đề tài này tác giả đã tìm hiểu chi tiết về 11 loài chim quý hiếmở vườn quốc gia Xuân Thủy và đưa ra các giải pháp bảo tồn chúng còn nói chi tiết loàiCò thìa thì tác giả mới chỉ đề cập đến số lượng loài và đặc điểm chung về sinh cảnhsống của chúng chứ chưa đưa ra được ổ sinh thái và đường di cư của chúng

Trang 14

Đa dạng hệ động vật vườn quốc gia Xuân Thủy – Nam Định (Nguyễn ThịChâm – K58, 2012) Trong đề tài này khóa luận này, tác giả đã có những phân tích chitiết về tính đa dạng hệ động vật theo từng cá thể và có đưa ra một số loài chim tiêubiểu.Tuy nhiên nghiên cứu sâu về Cò thìa thì tác giả cũng mới chỉ dừng lại ở việcthống kê chung số lượng loài chưa có tìm hiểu về các mối đe dọa, nguyên nhân suygiảm và định hướng bảo tồn chúng.

Các nghiên cứu ở trên đều đã đạt được những mục tiêu mà đề tài yêu cầu nhưngnghiên cứu sâu về Cò thìa ở vườn quốc gia thì lại chưa có sự thống kê về số lượng Còthìa qua các năm cũng như thời gian, không gian di cư của loài này cũng như sự biếnđộng của chúng và định hướng bảo tồn Do đó, để làm rõ hơn về nội dung này đề tàixin được tìm hiểu cụ thể hơn, sâu hơn về đặc điểm, hiện trạng loài Cò thìa ở vườnquốc gia Xuân Thủy và định hướng bảo tồn chúng trên cơ sở kế thừa, phát triển những

tư liệu đã được công bố

5 Quan điểm nghiên cứu

Quan điểm hệ thống: Theo quan điểm này, toàn bộ thiên nhiên là một hệ thốngđộng lực, các yếu tố của hệ thống lãnh thổ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thànhmột hệ thống tự nhiên Khi một yếu tố của thiên nhiên thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổicủa các yếu tố khác từ đó dẫn đến sự thay đổi của toàn bộ hệ thống Tác động của cácđiều kiện tự nhiên tạo nên cảnh quan đa dạng của vườn quốc gia, đây là môi trườngsống của các loài động vật nói chung và khu hệ chim di cư hay loài cò thìa nói riêng.Sự đa dạng về cảnh quan đã tạo sự đa dạng sinh học chim di cư của vườn quốc giaXuân Thủy

Quan điểm tổng hợp: Trong nghiên cứu địa lí thì quan điểm tổng hợp là quanđiểm cơ bản được thực hiện cả trong nội dung và phương pháp nghiên cứu Quan điểmtổng hợp coi thiên nhiên là một hệ thống mở, có sự “giao lưu” với hệ thống khác vàmôi trường bên ngoài Chúng có mối quan hệ mật thiết, không tách rời và diễn rathường xuyên Đối với VQG Xuân Thủy là một trong những VQG trong hệ thống cácVQG ở Việt Nam nên có mối quan hệ chặt chẽ, gắn kết với các vườn quốc gia, các khutự nhiên khác Vì vậy, nghiên cứu chim di cư và loài Cò thìa của VQG Xuân Thủy thìcần có sự hợp tác, liên hệ với các VQG trong nước đặc biệt là các VQG cũng thuộcđồng bằng sông Hồng

Quan điểm sinh thái: Mỗi tổng hợp thể lãnh thổ tự nhiên đều có một đặc điểmsinh thái riêng để tạo thành hệ sinh thái giúp phân biệt với các hệ sinh thái khác Vườnquốc gia cũng là một hệ sinh thái có đặc trưng riêng về môi trường, đặc điểm cảnhquan và quyết định đến sự phát triển, đa dạng của các loài chim di cư Trong hệ sinhthái, lớp phủ thực vật có vai trò lớn trong việc điều hòa khí hậu, điều tiết nước, bảo vệ

Trang 15

đất đai, thực hiện vòng tuần hoàn vật chất và năng lượng từ đó tạo nên tính cân bằngcủa hệ sinh thái Hệ sinh thái vì vậy sẽ có những đặc trưng riêng và ở trạng thái cânbằng động Chính điều kiện sinh thái tạo nên đặc trưng về thành phần loài, kiểu gen,hoàn cảnh sống,… từ đó quyết định đến tính đa dạng sinh học của hệ động – thực vậtnói chung và hệ chim di cư nói riêng Xem xét sự đa dạng sinh học chim di cư củavườn quốc gia cần vận dụng quan điểm sinh thái để giải thích tính đa dang sinh học vàsự biến động của chúng theo không gian và thời gian.

Quan điểm kinh tế – sinh thái: Cò thìa nói riêng và các loài chim di cư nóichung không chỉ có vai trò về sinh thái mà còn có vai trò quan trọng đối với phát triển

du lịch Quan điểm này yêu cầu lợi ích kinh tế – du lịnh phải dựa trên cơ sở đặc điểmcủa các thành phần tự nhiên từ đó có những lựa chọn các biện pháp, chính sách pháttriển du lịch phải dựa trên việc tôn trọng các quy luật tự nhiên để đảm bảo cân bằng hệsinh thái Đây chính là cơ sở để phát triển bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu trong phòng: Cụ thể là phương pháp thu thập và xử líthông tin Sau khi đã thu thập đầy đủ các số liệu, tài liệu cần thiết cần có sự phân tíchchọn lọc từ đó tổng hợp và đưa ra những kết luận xác đáng về đặc điểm, hiện trạngloài Cò thìa và định hướng bảo tồn chúng ở vườn quốc gia Xuân Thủy

Phương pháp thực địa: Là phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiệnđề tài nhằm mục đích thu thập thông tin cần thiết từ các cơ quan chức năng địa phươngkết hợp với quan sát thực tế các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa bàn nghiêncứu đặc biệt là quan sát loài Cò thìa tại VQG Xuân Thủy để có được những tài liệuliên quan tới nội dung đề tài nghiên cứu khoa học

Phương pháp biểu đồ: Là phương pháp xử lý số liệu và vẽ biểu đồ thể hiện sốlượng loài Cò thìa và ổ sinh thái cũng như sự di cư của chúng

Trang 16

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM, TÌNH TRẠNG LOÀI CÒ THÌA Ở VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY

1.1 Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu hiện trạng loài Cò thìa

Một số khái niệm cơ bản:

Di cư là sự di chuyển đều đặn theo mùa hàng năm của một số loài chim, việc di

cư nhằm mục đích đáp ứng lại sự thay đổ nguồn thức ăn, sinh cảnh hoặc thời tiết Đôikhi, sự di chuyển không được xem là di cư thực sự chẳng hạn như sự xâm lấn của mộtsố loài, sự bùng nỗ quần thể, sự du cư, Thông thường khi nói đến di cư ở chim là sự

di chuyển từ phía bắc xuống phía nam theo dọc đường bay giữa vùng sinh sản và vùngtrú đông hoặc trú hè Ước tính có khoảng 1800 – 2000 loài trong số 10000 loài chim làchim di cư, chiếm 20% tổng số lượng các loài chim trên Trái Đất

Hơn 40% quần thể các loài chim di cư đang giảm số lượng và có khoảng 200loài đang bị đe dọa toàn cầu (Birdlife International) Chúng đang phải đối diện vớinhiều vấn đề như sự phá hủy sinh cảnh sống, mất những điểm dừng chân quan trọngtrên đường bay, nhiễm độc hay ô nhiễm môi trường,… Cụ thể là do: Mất sinh cảnh docải tạo đất ngập nước, mất sinh cảnh do tăng cường nông nghiệp, suy giảm sinh cảnh

do ô nhiễm, suy giảm nguồn nước, gia tăng sự quấy nhiễu của con người, thực vật xâmlấn và dịch hại, biến đổi khí hậu

Trên Trái đất, có tất cả 9 đường bay của các loài chim di cư trên thế giới Đó làcác đường bay:

Alantic Americas Flyway: đường bay Mỹ – Đại Tây Dương

Pacific Americas Flyway: đường bay Mỹ Thái Bình Dương

West Pacific Flyway: đường bay phía tây Thái Bình Dương

East Asian Austraiasian Flyway: đường bay Đông Á – Châu Úc

West Asian – East African Flyway: đường bay Tây Á Đông Phi

East Atlantic Flyway: đường bay đông Đại Tây Dương

Black Sea – West Europe: đường bay Biển Đen – Tây Âu

Central Asian Flyway: đường bay Trung Á

Mississippi Americas Flyway: đường bay khu vực Mississippi ở Mỹ

Trang 17

Hình 1.1 Các đường bay của các loài chim di cư trên thế giới

(Nguồn: http://www.vietnambirdwatching.net )

Việt Nam nằm trong vùng đường bay EAAF (màu đỏ) Các loài chim di cư baogồm nhiều nhóm khác nhau trong đó có các loài thuộc bộ Sẻ (Passeriformes) nhưngkhi nói đến chim di cư, người ta thường quan tâm đến các loài chim nước theo bảngdưới đây:

Bảng 1.1 Các nhóm (họ ) chim nước di cư trong đường bay EAAF

Phalacrocoracidae Cormorants – Cồng cộc

Threskiornithidae Platalea minor - Cò mỏ thìa

Recurvirostridae Stilts and Avocets – Chim Cà kheo

Trang 18

Glareolidae Pratincoles – Chim dô nách

(Nguồn: Partnership for the East Asian – Australasian Flyway)

Đối với đề tài nghiên cứu khoa học về đặc điểm loài Cò thìa di cư ở VQG XuânThủy, em tập trung nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học và hiện trạng phát triển củachúng Cùng với đó, đề tài cũng đưa ra một số hướng giải pháp để bảo tồn loài Cò thìacũng như các loài chim di cư ở đây

1.2 Cơ sở thực tiễn của việc bảo tồn loài Cò thìa ở vườn quốc gia Xuân Thủy

1.2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên

1.2.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

Vườn quốc gia Xuân Thủy – Nam Định là vùng bãi bồi rộng lớn nằm ở phíaTây Nam của sông Hồng, cuối huyện Giao Thủy, cách thành phố Nam Định 60 km vềhướng Đông Nam, được thành lập theo Quyết định số 01/2003/QĐ – TTg của Thủtướng Chính phủ về việc chuyển hạng khu Bảo tồn tự nhiên đất ngập nước Xuân Thủythành vườn quốc gia Có tọa độ địa lý:

Vĩ độ: 20010’ đến 20015’ vĩ độ Bắc

Kinh độ: 106020’ đến 106032’ kinh độ Đông

Về vị trí tiếp giáp: Phía Bắc giáp cửa sông Hồng, phía Nam và Đông Nam giápbiển Đông, phía Tây được giới hạn bởi 5 xã: Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, GiaoXuân và Giao Hải của huyện Giao Thủy

Vườn quốc gia Xuân Thủy có tổng diện tích là 15110ha, trong đó diện tíchvùng lõi là 7110ha, bao gồm Bãi Trong, Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Xanh (với khoảng3100ha đất nổi có rừng)

Bãi Trong nằm giữa đê trung ương và sông Vọp, chạy dài từ xã Giao Thiện tớixã Giao Xuân với chiều dài 12km, diện tích khoảng 2000 ha Cồn Ngạn nằm giữa sôngVọp và sông Trà, chạy dài từ cửa Ba Lạt đến xã Giao Lạc với diện tích khoảng2500ha Cồn Lu nằm cạnh Cồn Ngạn, phía Tây giáp sông Trà, phía Nam và ĐôngNam giáp biển Đông với chiều dài 12km chạy từ của Thời đến xã Giao Xuân với diệntích khoảng 2600ha đang được bồi đắp và nâng cao

1.2.1.2 Địa hình.

Khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng nhưng lại bị chia cắt bởi sông Vọpvà sông Trà Địa hình thấp dần từ cửa sông Hồng xuống phía Tây Nam và từ đê trung

Trang 19

ương ngăn mặn ra tới biển Độ cao tuyệt đối từ 0,5 – 0,9m, đặc biệt ở cồn Lu có nơicao tới 1,2m – 1,5m.

1.2.1.3 Khí hậu.

Vườn Quốc Gia Xuân Thủy – Nam Định nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩmgió mùa, chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu và chế độ thủy văn vùng đồng bằng venbiển Bắc Bộ Việt Nam

Theo kết quả quan trắc của trạm khí tượng Văn Lý và trạm khí tượng NamĐịnh thì khí hậu khu vực chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa kéo dài từ tháng 6 đếntháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau

Các yếu tố khí tượng biến đổi theo mùa, diễn biến phức tạp ảnh hưởng trực tiếptới hệ động thực vật của rừng ngập mặn nhất là đối với sự di trú của các loài chim di

cư trong đó có loài Cò thìa Nằm tiếp giáp với biển Đông nên khu vực nghiên cứuthuộc vùng có lượng mưa lớn của đồng bằng Bắc Bộ Lượng mưa phân bố không đềutrong năm, trung bình đạt 1920mm, số ngày mưa trong năm khoảng 135 ngày

Về mùa mưa: Lượng mưa chiếm từ 80 – 85% tổng lượng mưa cả năm Ngay cảtrong mùa mưa, lượng mưa cũng phân bố không đều và thường tập trung thành từngđợt gây mưa lớn kèm theo bão lũ gây hại nghiêm trọng đến hệ sinh thái rừng ngậpmặn Do mưa lớn kéo dài lại gặp lúc triều cường làm cho nước biển dâng cao đã tànphá hệ thống đê biển và hệ sinh thái đặc biệt là những cây tầm trội

Về mùa khô: Lượng mưa chiếm 15 – 20% lượng mưa cả năm, thường xảy ramưa phùn kéo dài, thời gian này thường thiếu nước ngọt, độ mặn nước biển cao ảnhhưởng tới sinh trưởng của các loài động, thực vật

Khu vực chịu ảnh hưởng hai lọai gió chính theo mùa: Mùa hè là gió mùa ĐôngNam với tốc độ trung bình 4m/s, khi có bão lớn có thể đến 50m/s Mùa đông là giómùa Đông Bắc với tốc độ gió trung bình 3,75m/s Ngoài ra còn có gió đất và gió biểnvới chu kỳ ngày đêm có tác dụng tốt với hệ sinh thái rừng ngập mặn Gió mùa và bãolà các nhân tố khí tượng tác động lớn và cũng là một trong những nguyên nhân khiếnrùng ngập mặn không phát triển tự nhiên dọc bờ biển

Những năm gần đây, do chế độ mưa bão, gió, nhiệt độ có nhiều biến động phứctạp hơn so với trước nên đã gây ảnh hưởng lớn tới hệ sinh thái rừng ngập mặn và sự ditrú của loài Cò thìa:

Chế độ thủy triều: Chế độ thủy triều ảnh hưởng rất sâu sắc dến hoạt động củangười dân miền biển Giao Thủy từ nuôi trồng đến khai thác thủy hải sản Vùng thuộcchế độ nhật triều, chu kỳ trên dưới 23 giờ, biên độ triều trung bình khoảng 150 –180cm, lớn nhất là 3,3m, nhỏ nhất là 0,25m Biến thiên của thủy triều khoảng nửatháng có 1 lần triều cường và 1 lần triều kém Đôi khi cũng xảy ra 1 tháng có 3 lần

Trang 20

triều kém, 2 lần triều cường hoặc ngược lại (Phan Nguyên Hồng và cộng sự, 2004).Khi triều cao nước mặt xâm nhập sâu vào lục địa theo sông ngòi hòa trộn với nướcngọt trong nội địa tạo thành những bãi triều nước lợ.

Chế độ sông ngòi: Khu vực nằm trong lưu sông Hồng bao gồm 3 con sôngchính là sông Hồng, sông Vọp và sông Trà Các con sông này thường có nước quanhnăm, riêng sông Hồng thường có nước lũ vào tháng 7 đến tháng 10 hằng năm

Chế độ dòng chảy: Dòng chảy vùng nghiên cứu là sự tổng hợp nhiều dòng chảykhác nhau như dòng triều, dòng sóng và dòng sông, trong đó dòng triều là chủ yếu 60– 90% dòng tổng hợp Do vậy dòng tổng hợp phụ thuộc vào chế độ thủy triều Dòngchảy là con đường chính đưa nguồn giống di chuyển từ vị trí này đến vị trí khác củabãi triều đồng thời vận chuyển các chất phù sa từ đất liền ra và các chất khác từ biểnvào tạo thành các bãi bồi ven biển và ven sông

Độ mặn của nước biển: Độ mặn trung bình ngoài khơi của biển Đông từ 31,3 –34% Độ mặn nước biển ven bờ biển đổi mạnh từ 5 – 31%, sự biển đổi này còn phụthuộc vào các tháng trong năm và không gian cụ thể của từng vùng, bãi

1.2.1.4 Đất đai

Đất khu vực nghiên cứu chủ yếu là đất bùn phù sa và cát lắng đọng Các nhómđất chưa ổn định còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các yếu tố tự nhiên, bao gồm cácnhóm chính: Nhóm đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất thịt trung bình, đất thịt nặng đến đấtsét Hàm lượng sét dẻo thường phổ biến và chiếm ưu thế ở các khu vực xa bờ nơi ítchịu ảnh hưởng của sóng biển và thủy triều Ngược lại, ở khu vực bãi triều ven biển lạitích tụ chủ yếu thành phần cát, cát pha sét, khoáng vật chính là thạch anh và Fenpat

1.2.1.5 Tài nguyên sinh vật (các đầu dòng đưa hết ra ngoài cùng cho đẹp)

Tài nguyên thực vật (khong chia nhỏ đến mức này)

Khu RAMSAR Xuân Thủy có hệ thực vật khá phong phú và đa dạng Từ kếtquả điều tra sơ bộ cho thấy ở đây có trên 120 loài thực vật bậc cao có mạch, trong đócó gần 20 loài thích nghi với điều kiện sống ngập nước hình thành nên hệ thống rừngngập mặn rộng trên 3000ha Có những loài thực vật chính tiêu biểu cho hệ sinh tháirùng ngập mặn như cây Trang (Kandelia candel), Sú (Aegiceras corniculata), Bần chua(Sonneratia caseolairis), Mắm biển (Avicennia marina), Cóc kèn (Derris triforlia),…Ngoài những giá trị bảo tồn cao và rừng ngập ngập mặn còn là nơi ươm giống, cungcấp thức ăn và môi sinh yên lành cho các loài động vật thủy sinh tồn tại và phát triểnbền vững Hàng năm nguồn lợi thủy sản tự nhiên của khu vực cho thu nhập tổng giá trịước đặt tới hàng trăm tỷ đồng Việc phát triển kinh tế của cộng đồng địa phương phầnlớn là trông chờ vào khu vực dữ trữ thiên nhiên quan trọng này

Trang 21

Tài nguyên động vật

Vườn quốc gia Xuân Thủy nằm ngay cùng cửa sông ven sông biển mức độ đadạng sinh học và tài nguyên sinh vật phong phú

Động vật nổi trong khu vực VQG Xuân Thủy đã phát hiện được 181 loài thuộc

12 nhóm trong đó có tới 107 loài thuộc nhóm Copepoda, 14 loài thuộc nhómCladocera, nhóm Larvae có 18 loài

Động vật đáy đã phát hiện được 136 loài ở nhóm: Nhóm Polychacts có 16 loài,nhóm Crustakea có 61 loài và nhóm Brachioppoda có 2 loài

Về cá: Đã thống kê được 156 loài trong đó có 57 có giá trị kinh kế cao như cáVược, cá Bớp, cá Đối, cá Dưa, cá Nhệch, Cá Tráp

Về chim: Đã thống kê được 220 loài thuộc 41họ, 13 bộ Khu hệ chim ở đây tiêubiểu là các loài trong bộ Hạc, bộ Rẽ, bộ Sếu, bộ Ngỗng và bộ Sẻ Trong 13 bộ chim ởkhu vực thì bộ Sẻ chiếm số lượng lớn nhất với 19 họ và 64 loài, bộ Rẽ 50 loài, bộ Hạc

20 loài, bộ Sếu 8 loài, bộ Sả 8 loài và bộ chim lặn 2 loài Có tới 11 loài nằm trong sáchĐỏ quốc tế

Về thú: Theo điều tra sơ bộ có 10 loài ở trên cạn là các loài Dơi, Chuột đồng,Cầy, Cáo,…và 3 loài ở dưới nước như Rái cá, cá Heo, cá Đầu ông sư, nhưng rất hiếmgặp

Về các lớp bò sát, lưỡng cư và côn trùng: Hiện chưa có kết quả kiểm kê cụ thểnhưng ở khu vực VQG cũng đã gặp số lượng cá thể khá phong phú như rắn, ếch nháivà khá nhiều loài côn trùng thuộc bộ cánh vảy và bộ cánh cứng

Trong số hàng trăm loài sinh vật ở cửa sông ven biển Giao Thủy nói trên, có rấtnhiều loài chim bản địa và chim di trú được ghi trong Sách đỏ thế giới (IUCN) vàSách đỏ Việt Nam Trong vùng có đẩy đủ nguồn giống của các họ Tôm, Cua, Cá.Chúng phân bố cả trong tầng nước dưới dạng sống phù du hoặc trong nền đấy vùngtriều, trong thảm RNM Đây chính là nguồn thức ăn phong phú cho loài chim Cò thìa

di trú Ngoài ra, còn có 21 loài thủy hải sản đang trở lên quý hiếm cần được khai tháchợp lý và quy hoạch bảo vệ, bao gồm 7 loài tôm, 4 loài cua, 8 loài trai biển, 1 loài cávà 1 giá biển

Tóm lại, các xã vùng đệm vườn quốc gia Xuân Thủy nói riêng hay các xã venbiển huyện Giao Thủy nói chung có mức độ đa dạng sinh học cao với nhiều loài quýhiếm và nguồn giống thủy hải sản tượng đối phong phú phục vụ cho nhu cầu sinh hoạtvà sinh kế của người dân địa phương Do đó cần có những biện pháp quy hoạch, bảovệ hợp lý để bảo tồn những loài quý hiếm sẵn có, tạo điều kiện cho các loài chim di trúhay loài Cò thìa cũng như phát triển nguồn giống để có thể đáp ứng nhu cầu thamquan, nuôi trồng thủy hải sản và phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Trang 22

1.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội.

1.2.2.1 Kinh tế

Tổng diện tích tự nhiên 5 xã là 3868,6ha trong đó: đất nông nghiệp là 2885,8hachiếm 74,7% , đất chuyên dùng chiếm 16,8% Đất ở 261,5ha chiếm 6,9% Đất khác là55,3ha chiến 1,6% diện tích tự nhiên (Nguồn: Số liệu thống kê các xã cung cấp tháng

7 năm 2003)

Ngành nghề chủ yếu là sản xuất nông nghiệp chiếm 75% năng suất bình quân623kg/người/năm Kinh tế biển cũng khá phát triển chiếm tỷ trọng 18% trong nhómnông lâm sản, trong đó nuôi trồng thủy hải sản chiếm 51,5%, khai thác tự nhiên chiếm48,5% Thương mại, dịch vụ, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nói chung còn chưaphát triển, tuy nhiên đang có xu hướng tăng dần tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế

1.2.2.2 Xã hội

Dân số vùng đệm vườn quốc gia Xuân Thủy có 48160 người/12080 hộ với diệntích 38,66km gồm 5 xã: Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân, Giao Hải Mật độdân cư các xã tương đối đồng đều trung bình 1.206 người/km (Số liệu thống kê các xãnăm 2005)

Khu vực vườn quốc gia Xuân Thủy là vùng đất mới với lịch sử của quá trìnhlấn biển mở mang bờ cõi, mang những sắc thái riêng trước hết là kiến trúc nhà ở, nhàthờ Thiên Chúa giáo và chùa mang đậm chất dân gian

Những nét văn hóa mang đậm đáu ấn của nền văn minh lúa nước như: Chèo cổ,chầu văn, bơi chải, múa lân, chọi gà hay đấu vật,…xuất hiện trong các lễ hội, chủ yếuvào tháng giêng âm lịch

Trang 23

CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG LOÀI CÒ THÌA Ở VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY

2.1 Đặc điểm sinh học và sinh thái học của loài Cò thìa (Platalea minor)

Vườn quốc gia Xuân Thủy có tính đa dạng về các loài chim rất cao Nhiều loàichim nước đến trú đông trong vùng, và rất nhiều loài chim ven biển sử dụng vùng nàylà điểm dừng chân trong các chuyến di cư mùa xuân và mùa thu Trong các loài di trú,loài Cò thìa là loài đang bị đe dọa tuyệt chủng trên toàn cầu theo sách đỏ IUCN và làloài cư trú thường xuyên tại đây so với các loài chim nước quý hiếm khác Đượckháiquát cụ thể dưới bảng sau:

Bảng 2.1 Số lượng một số loài chim di cư ghi nhận ở vườn quốc gia Xuân Thủy

từ năm 2005 đến 2012 Năm

Loài

2005 2006

2006 2007

2007 2008

2008 2009

2009 2010

2010 2011

2011 2012

Ghi chú: * số liệu điều tra của Birdlife

** số liệu ở vườn quốc gia Xuân Thủy

“-” không có số liệu điều tra

Ngày đăng: 11/04/2016, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w