Nhờ có nó mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu nhằm mục đích phát triển kinh tế.Tập trung và phân phối là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi củ
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
1.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Xuất
Nhập Khẩu Việt NamTrụ sở chính: 07 Lê Thị Hồng Gấm, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TPHCM.ĐT: 84.8.821 0055 – Fax: 84.8.3829 606
Email: website@eximbank.com.vn
Website: www.eximbank.com.vn
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Export Import Commercial Joint – Stock Bank
Eximbank được thành lập vào ngày 24/5/1989 theo quyết định 140/CT củaChủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là ngân hàng Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam ( Vietnam Export Import Bank ) là một trong những Ngân hàng
thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam
Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/1/1990 Ngày 06/4/1992,Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phépngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷđồng VN tương đương với 12,5 tỷ USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại CổPhần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ( Vietnam Export Import Commercial Joint –Stock Bank ), gọi tắt là Vietnam Eximbank
Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đã đạt 10.560 tỷ đồng Vốn chủ sở hữuđạt 13.627 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sởhữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam
Trang 2Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng
và TP HCM và đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 852 ngân hàng và chi nhánhngân hàng ở hơn 80 quốc gia trên thế giới
Nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước
Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học và đa dạng về đia ốc
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế
Các dịch vụ khác
1.1.4 Một số thành tựu đạt được:
Trước năm 2005:
Năm 1991 và năm 1992, được Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài Chính
tín nhiệm thực hiện một phần chương trình tài trợ không hoàn lại củaThụy Điển cho các đơn vị Việt Nam có nhu cầu xuất khẩu
Năm 1993, Vietnam Eximbank được chọn để thực hiện chương trình
viện trợ của Chính phủ Thụy Sĩ và bản thân ngân hàng cũng nhậnđược một phần viện trợ từ chương trình này
Năm 1993, tham gia vào hệ thống thanh toán bù trừ điện tử của Ngân hàng.
Năm 1995, Vietnam Eximbank là thành viên Hiệp hội các định chế tài
trợ phát triển khu vực Châu Á- Thái Bình Dương (ADFIP) Được ngânhàng Nhà nước chọn là ngân hàng đầu mối chương trình hàng đổi hàngvới Indonesia theo Bản ghi nhớ giữa Bộ Thương Mại Việt Nam vớiPhòng Thương Mại và Công Nghiệp Cộng Hòa Indonesia
Trang 3
Năm 1998, được CHASE MANHATTAN BANK (US) New York tặng giải thưởng “1998 Best Services Quality Award”
Tháng 11/2003, triển khai hệ thống thanh toán nội hàng trực tuyến
Tháng 9/2005, nhận cúp vàng top ten sản phẩm uy tín chất lượng cho
sản phẩm hỗ trợ du học trọn gói do Cục sỡ hữu trí tuệ và Hội sỡ hữutrí tuệ công nghiệp Việt Nam, Trung tâm công nghệ thông tin và tưvấn quản lý QVN cùng báo điện tử Sàigòn New hợp tác tổ chức
Tháng 1/2005, Eximbank là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát
hành thẻ thanh toán Quốc tế mang thương hiệu Visa Debit
Năm 2006:
Tháng 1/2006, vinh dự được nhận bằng khen do ngân hàng Standard
Chartered Bank trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốctế
Tháng 1/2006, đã vinh dự nhận cúp vàng mang thương hiệu Việt
trong cuộc bình chọn CÚP VÀNG TOP TEN THƯƠNG HIỆU VIỆT(lần thứ 2) do Mạng thương hiệu Việt kết hợp với Hội sỡ hữu côngnghiệp Việt Nam hợp tác tổ chức
Tháng 4/2006, Eximbank đạt giải thưởng “Thương hiệu manh Việt
Nam 2005” do độc giả của Thời báo Kinh tế bình chọn Quy trìnhđánh giá và lựa chọn do Thời báo Kinh tế Việt Nam phối hợp cùngCục xúc tiến Thương mại tổ chức
Trang 4 Năm 2007:
Tháng 1/2007, đã vinh dự nhận được bằng khen do ngân hàng
Standard Chartered Bank trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanhtoán quốc tế
Tháng 4/ 2007, Eximbank đạt giải thưởng “Thương hiệu manh Việt
Nam 2007” do độc giả của Thời báo Kinh tế bình chọn Quy trìnhđánh giá và lựa chọn do Thời báo Kinh tế Việt Nam phối hợp cùngCục xúc tiến Thương mại tổ chức
Tháng 5/2007, Eximbank nhận được bằng chứng nhận do ngân hàng
HSBC về chất lượng điện thanh toán quốc tế
Tháng 5/2007, Eximbank chính thức trở thành thành viên của tổ chức
IFC ( Công ty tài chính Quốc tế toàn cầu)
Tháng 10/2007, Eximbank được Ban tổ chức Hiệp hội chống hàng giả
và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam trao tặng danh hiêu “Thương hiệuVàng”
Tháng 11/2007, Eximbank đạt giải “Top Trade Servicer” do Báo
Thương Mại trao tặng do đạt những thành tựu đạt được trong quá trìnhhoạt động
Năm 2008:
Tháng 1/2008, Eximbank được Wachovia Bank N.A New York trao
tặng bằng khen về Thanh toán Quốc tế xuất sắc
Tháng 2/2008, Eximbank vinh dự nhận được danh hiệu “Dịch vụ
được hài lòng nhất 2008” do Báo Sài Gòn Tiếp thi tổ chức bình chọnlấy ý kiến của hàng nghìn khán giả trên toàn quốc
Tháng 4/2008, Eximbank đạt danh hiệu “Thương hiệu mạnh 2007” do
Báo Kinh tế Việt Nam và Bộ Thương mại
Tháng 7/ 2008, Eximbank vinh dự nhận được danh hiệu “Ngân hàng
tốt nhất Việt Nam” do tạp chí The Banker trao tặng
Năm 2009:
Trang 5 Tháng 3/2009, Eximbank nhận giải thưởng “Thanh toán xuyên suốt”
(STP Award) năm 2009 do ngân hàng Bank of New York Mellon traotặng
Tháng 4/2009, Eximbank vinh dự nhận được giải thưởng Vàng
“Thanh toán quốc tế và quản lý tiền mặt” năm 2010 do ngân hàngHSBC trao tặng
Tháng 5/2009, Eximbank nhận được giải thưởng “Thương hiệu được
người tiêu dùng bình chọn” do độc giả của Báo Sài gòn Tiếp thị bìnhchọn
Năm 2010:
Tháng 2/2010, Eximbank nhận giải thưởng “Thanh toán xuyên suốt”
(STP Award) năm 2009 do ngân hàng Bank of New York Mellon traotặng
Tháng 3/2010, Eximbank vinh dự nhận được giải thưởng Vàng
“Thanh toán quốc tế và quản lý tiền mặt” năm 2010 do ngân hàngHSBC trao tặng
Tháng 4/2010, Eximbank nhận được giải thưởng “Thương hiệu Việt
được yêu thích nhất” do độc giả của Báo Sài gòn Giải phóng traotặng
Tháng 6/2010, Eximbank nhận được giải thưởng “Thương hiệu chứng
khoán uy tín năm 2010”
Tháng 7/2010, Eximbank đạt giải thưởng “ Báo cáo xuất sắc Thường
niên Xuất sắc nhất năm 2010” do Sở giao dịch Chứng khoán TP vàbáo Đầu tư Chứng khoán trao tặng
Năm 2011:
Tháng 4/2011, Eximbank nhận giải thưởng “ Thương hiệu được
người tiêu dùng bình chọn” do độc giả báo Sài gòn Tiếp thị bình chọn
Trang 61.1.5 Kế hoạch phát triển kinh doanh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập
Khẩu –trong năm 2012:
Phát triển hoạt động các lĩnh vực chính của ngân hàng, ngân hàngbán lẻ…
Hoàn thiện mô hình tổ chức, cơ chế quản lý kinh doanh theo môhình khối (bán buôn, bán lẻ, kinh doanh vốn)
Hoàn thiện các quy chế quản lý hoạt động, quy trình tác nghiệp phùhợp với các quy định của Eximbank và pháp luật, từng bước đáp ứng cácchuẩn mực quốc tế
1.2 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – phòng giaodịch Linh Xuân:
1.2.1 Lịch sử hình thành phòng giao dịch:
- Căn cứ vào quyết định số 1119/QĐ – NHNN ngày 5/5/2007 của ngânhàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận cho ngân hàng TMCP XuấtNhập Khẩu Việt Nam mở Chi nhánh Thủ Đức tại TP.HCM
- Căn cứ vào quyết định số 61/EIB – HĐQT – 07 ngày 29/03/2007 củaChủ tịch Hội đồng quản trị thành lập Chi nhánh Thủ Đức
- Trước đây, huyện Thủ Đức vì nhu cầu phát triển về dân số, kinh tế,tăng cường khả năng quản lý một cách hiệu quả hơn vào năm 1997.Huyện này chính thức được chia ra làm ba quận, đó là Quận 2, Quận
9, Quận Thủ Đức Hơn thế nữa nó được xem la vành đai ngoài kinh tếphía đông của TPHCM Do vậy mà chi nhánh Thủ Đức có 1 trụ sởchính như trên và các phòng giao dịch như sau: PGD Tam Bình, PGD
Lê Văn Ninh, PGD Quận 9, PGD Thủ Đức, PGD Quận 2
- Trong đó, PGD Linh Xuân – CN Thủ Đức chính thức hoạt động vàongày 18/02/2011 tại địa chỉ: 76 Quốc lộ 1K, Khu phố 3, Phường LinhXuân, Quận Thủ Đức
1.2.2 Sơ đồ tổ chức của phòng giao dịch:
Trang 71.2.3 Nhân sự:
Phòng giao dịch Linh Xuân chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giámđốc Chi nhánh Tổ chức Phòng giao dịch Linh Xuân gồm có 1 trưởngphòng, 1 phó phòng phụ trách,1 kiểm soát viên, 2 ngân quỹ, 2 kế toán, 2nhân viên tín dụng, 2 bảo vệ, 2 nhân viên dịch vụ khách hàng
1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Trưởng phòng: Lãnh đạo phòng giao dịch và trực tiếp phụ tráchphòng tín dụng
Phó phòng: Trực tiếp phụ trách phòng kế toán và phòng ngân quỹ
Trưởng phòng
Phó phòng
Kiểm soát viênP.Dịch vụ khách hàng
Trang 8Bảng 2 : Tình hình huy động vốn qua các năm
1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu –PGD Linh Xuân:
Qúi 2/2011 Qúi 3/2011 Qúi 4/2011
Số dư trọng Tỷ Số dư trọng Tỷ Số dư trọng Tỷ
Tiền gửi không kỳ hạn 9.128 54,35% 9.468 52,23% 10.341 52%Tiền gửi có KH dưới 12 tháng 5.043 30,03% 5.525 30,48% 5.901 25,6%Tiền gửi có KH trên 12 tháng 2.625 15,62% 3.136 17,29% 3.646 22,4%
Nguồn vốn huy động 16.796 100% 18.129 100% 19.888 100%
Trong qúi 2, số dư tiền gửi không kỳ hạn là 9.128 triệu đồng, chiếm 54,35%/nguồn vốn huy động Trong khi đó, số dư tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng là
Trang 95.034 triệu đồng, chiếm 30,03%/ nguồn vốn huy động; số dư tiền gửi có kỳ hạntrên 12 tháng là 2.625 triệu đồng, chiếm 15,62%/ nguồn vốn huy động.
Qúi 3 , số dư tiền gửi không kỳ hạn là 9.468 triệu đồng, chiếm 52,23%/ nguồn vốnhuy động, giảm 2,12% so với qúi 2 Số dư tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng là5.525 triệu đồng, chiếm 30,48%/ nguồn vốn huy động, tăng 0,45% so với qúi 2;còn số dư tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng là 3.136 triệu đồng, chiếm 17,29%/nguồn vốn huy động, tăng 1,67% so với qúi 2
Trong qúi 4, số dư tiền gửi không kỳ hạn là 10.341 triệu đồng, chiếm 52%/ nguồnvốn huy động, giảm 0,23% so với qúi 3 Trong khi đó, số dư tiền gửi có kỳ hạndưới 12 tháng là 5.901 triệu đồng, chiếm 25,6%/ nguồn vốn huy động và có tốc độgiảm 4,88% so với qúi 3; còn số dư tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng là 3.646 triệuđồng, chiếm 22,6%/ nguồn vốn huy động và có tốc độ tăng 5,31% so với qúi 3
Ta thấy nguồn vốn không kỳ hạn của PGD luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trongtổng nguồn vốn huy động Tỷ trọng này luôn ở mức cao phần nào tạo ra lực cảntrong việc mở rộng quy mô tăng trưởng tín dụng trung và dài hạn của phòng giaodịch
1.3.2 Hoạt động cho vay :
Qúi 2, dư nợ cho vay tại PGD Linh Xuân là 6.514 triệu đồng, tỷ trọng chovay so với nguồn vốn huy động chiếm 38,78% Sang qúi 3, dư nợ cho vay tạiphòng giao dịch tăng lên và đạt mức 7.302 triệu đồng, tỷ trọng cho vay so vớinguồn vốn huy động có tăng nhẹ, đạt mức 40,27% Qúi 4, dư nợ cho vay chiếm tỷtrọng 43,2% so với nguồn vốn huy động, tương đương 8.591 triệu đồng
Như vậy, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay năm 2007 so với năm 2006 là12,09%, còn tốc độ tăng trưởng năm 2008 so với năm 2007 tăng lên và đạt mức17,65% Trong thời gian 3 qúi qua dù cho hoạt động kinh doanh của ngành ngânhàng gặp khó khăn nhưng phòng giao dịch vẫn phát triển mạnh mẽ hoạt động chovay
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
2.1 Lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng :
2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng :
Tín dụng là chức năng cơ bản của các ngân hàng thương mại Tín dụng làkhoản mục sử dụng vốn lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại thu nhập nhiềunhất cho các ngân hàng Vì vậy sự thành công hay thất bại của một ngân hàng phụthuộc rất lớn vào hoạt động tín dụng
2.1.2 Bản chất tín dụng ngân hàng :
Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức làcho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản) Xuất phát từ tính đặcthù đó mà nhiều lúc thuật ngữ tín dụng và cho vay được coi là đồng nghĩa vớinhau
Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, bên cho vay khi chuyển giao tài sản chobên đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng bên đi vay sẽ trả đúng hạn đã thỏathuận
Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cáchkhác là bên đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc
2.1.3 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng :
Nguyên tắc hoàn trả đúng hạn :
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các ngân hàng thương mại tồn tại và hoạtđộng một cách bình thường Bởi nguồn vốn của ngân hàng cho vay đối với cánhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế… chủ yếu là từ nguồn vốn ngân hàng huyđộng được từ dân cư Ngân hàng có trách nhiệm hoàn trả tiền vay và lãi vay chokhách hàng khi họ yêu cầu, tuân thủ theo hợp đồng đã ký
Nguyên tắc có mục đích :
Ngân hàng thương mại hoạt động giống như các doanh nghiệp khác trên thịtrường Vì mục tiêu lợi nhuận, vì sự ổn định và phát triển lâu dài của ngân hàng,các nhà quản trị ngân hàng cần thiết phải phân tích trước các quyết định khai thácvốn, lựa chọn lĩnh vực đầu tư… Hơn nữa, hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn
Trang 11hoạt động trong môi trường cạnh tranh quyết liệt và chứa đựng nhiều rủi ro cả vềtính đa dạng và mức độ thiệt hại Vì vậy, mỗi khoản cấp tín dụng đòi hỏi phảiđược sử dụng đúng mục đích.
Nguyên tắc có tài sản đảm bảo :
Do quy mô của món vay ngày càng lớn đồng thời rủi ro khi sử dụng vốn vay cũngngày càng cao dẫn đến nguy cơ ngân hàng không thu hồi được vốn vay Do đó, cần thựchiện nguyên tắc đảm bảo giá trị vật tư hàng hóa tương đương với giá trị món vay để đảmbảo cho khoản tín dụng đang thực hiện Nếu trường hợp khách hàng không thể trả nợ thìngân hàng sẽ xử lý tài sản đảm bảo đó theo quy định thỏa thuận giữa hai bên Như vậy sẽgiảm đến mức tối thiểu rủi ro về phía ngân hàng
2.1.4 Chức năng của tín dụng ngân hàng :
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ :
Đây là chức năng cơ bản của tín dụng Nhờ có nó mà các nguồn vốn tiền
tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu nhằm mục đích phát triển kinh tế.Tập trung và phân phối là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của tín dụng.Cả hai mặt này điều thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả.Vì vậy, tín dụng có
ưu thế rõ rệt: nó kích thích việc tập trung vốn và sử dụng vốn có hiệu quả,
Chức năng tiết kiệm tiền mặt :
Khi các tổ chức tín dụng cho vay, nó có thể tạo thêm phượng tiện thanh toán cho nền kinh tế, vì các tổ chức tín dụng có thể cho vay từ số dư tài khoản của các khách hàng, qua đó mà tạo thêm phương tiện thanh toán cho nền kinh tế
Chức năng phản ánh và kiểm soát hoạt động của nền kinh tế
Đây là chức năng phát sinh , hệ quả của hai chức năng trên Sự vận động của vốntín dụng phần lớn gắn liền với sự vận động của vật tư, hàng hoá, chi phí trong các
tổ chức kinh tế Do đó, tín dụng vứa là tấm gương phản ánh các hoạt động kinh tếvừa kiểm soát các hoạt động đó nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, vi phạmpháp luật trong họat động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Trang 122.1.5 Phân loại tín dụng ngân hàng :
2.1.5.1 Căn cứ vào thời hạn :
Cho vay ngắn hạn : Là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm và được sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêungắn hạn của cá nhân
Cho vay trung hạn : Là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Cho
vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiếnhoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự
án mới có quy mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh
Cho vay dài hạn : Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa
có thể lên đến 20- 30 năm, thậm chí 40 năm Cho vay dài hạn là loại tín dụng đượccung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như các dự án đầu tư xây dựng có quy
mô lớn
2.1.5.2 Căn cứ vào mục đích :
Cho vay bất động sản : Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản như nhà ở, đất đai
Cho vay công nghiệp và thương mại : Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung
vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại vàdịch vụ
Cho vay nông nghiệp : Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…
Cho vay các định chế tài chính : Là loại cho vay các ngân hàng, công ty tài
chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng…
Cho vay cá nhân : Là loại cho vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm,
trang trải các chi phí thông thường của đời sống
2.1.5.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm :
Cho vay không bảo đảm : Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng
Trang 13Cho vay có bảo đảm : Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba
2.1.5.4 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả :
Cho vay có thời hạn : Là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể
theo hợp đồng Cho vay có thời hạn bao gồm các loại sau :
- Cho vay chỉ một kỳ hạn trả nợ (cho vay phi trả góp)
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ (cho vay trả góp)
- Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể, mà việctrả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của người đi vay
Cho vay không có thời hạn : Là loại cho vay ngân hàng có thể yêu cầu hoặc
người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gianhợp lý, thời gian này có thể thỏa thuận trong hợp đồng
2.1.5.5 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng :
Cho vay trực tiếp : Là loại cho vay ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có
nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Cho vay gián tiếp : Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lai
các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong hạn thanh toán, bao gồm :
- Chiết khấu thương mại
- Mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc nông nghiệp trả góp
- Nghiệp vụ bao thanh toán
2.1.6 Vai trò của tín dụng ngân hàng :
2.1.6.1 Đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá trình sản xuất kinh doanh liêntục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế :
Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên diễn ra ở các doanh nghiệp, việc phânphối vốn tín dụng góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế tạo điều kiệncho quá trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu
tư, là động lực kích thích tiết kiệm, đồng thời là phương tiện đáp ứng vốn cho đầu
tư phát triển
Trang 142.1.6.2 Quyết định đến thời cơ kinh doanh và chủ động trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp :
Bản chất vốn tín dụng là bổ sung nhu cầu vốn thiếu hụt tạm thời của cácdoanh nghiệp, nhưng sử dụng khoản vốn tín dụng bắt buộc phải trả một khoản lãisuất theo quy định và chịu ràng buộc bởi các quy định thuộc cơ chế tín dụng Dovậy, các doanh nghiệp chỉ sử dụng việc vay vốn tín dụng vào thời điểm mà mìnhthiếu vốn và không còn nguồn vốn hổ trợ nào khác để phục vụ mục đích kinh tếcủa mình
2.1.6.3 Công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn và phát triển các vùng kinh tế lạc hậu :
Trong điều kiện nước ta, nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng rất tốt nhucầu của xã hội, chịu tác động nhiều nhất của điều kiện tự nhiên và đang trong quátrình công nghiệp hoá Nhà nước đang hỗ trợ phát triển nông nghiệp để giải quyếtnhững nhu cầu của xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tếkhác
2.1.6.4 Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả:
Trên cơ sở tập trung, tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng ngânhàng trực tiếp làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông Lượng tiền dư thừanày nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấu đếntình hình lưu thông tiền tệ, dẫn đến mất cân đối trong quan hệ tiền – hàng và hệthống giá cả Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát tín dụng được xemnhư là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần giảm lạm phát
2.1.6.5 Góp phần nâng cao đời sống, tạo công ăn việc làm :
Đây là hệ quả tất yếu từ vai trò thúc đẩy nền kinh tế phát triển và góp phần
ổn định tiền tệ và ổn định giá cả Nền kinh tế phát triển trong môi trường ổn định
về tiền tệ là điều kiện nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội, là điềukiện thực hiện tốt hơn các chính sách trong xã hội, từ đó rút ngắn chênh lệch giữacác giai cấp, góp phần thay đổi cấu trúc xã hội Bởi lẽ nó không chỉ đáp ứng chodoanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư trong xã hội với những mục
Trang 15đích khác nhau từ những hình thức vay khác nhau như cho vay tiêu dùng, cho vayxóa đói giảm nghèo, cho vay nông nghiệp…
2.1.6.6 Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các quốc gia :
Ngày nay sự phát triển kinh tế của một quốc gia luôn gắn liền với thị trườngthế giới Tín dụng đã góp phần hết sức quan trọng trong việc mở rộng hoạt độngxuất nhập khẩu hàng hóa thông qua nghiệp vụ tài trợ ngoại thương
2.2 Lý luận cơ bản về doanh nghiệp và nhu cầu vốn của doanh nghiệp :
2.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp :
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đíchthực hiện các hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp là các tổ chức được thành lậphợp pháp để hoạt động sản xuất kinh doanh với mục đích tìm kiếm lợi nhuận.a2.2.2 Nhu cầu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp và phương thức cho vay :
2.2.2.1 Nhu cầu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp :
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp cần đầu tư vốn vào tài sản lưu động
và tài sản cố định Về nguyên tắc, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn ngắnhạn hoặc dài hạn để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động Tuy nhiên do nhucầu vốn dài hạn để đầu tư vào tài sản cố định là rất lớn nên thường doanh nhiệpkhó có thể sử dụng nguồn vốn dài hạn để đầu tư vào tài sản lưu động Do vậy đểđầu tư vào tài sản lưu động doanh nghiệp thường phải sử dụng nguồn vốn ngắnhạn
Nhu cầu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp được chia thành 2 loại :
Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên :
Nhu cầu tài trợ này xuất phát từ sự chênh lệch hoặc không ăn khớp nhau vềthời gian và quy mô giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra Nếu dòng tiền chi ra lớnhơn dòng tiền thu vào, doanh nghiệp cần bổ sung thiếu hụt Phần thiếu hụt nàytrước hết bổ sung từ vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả khác, phần còn lạidoanh nghiệp sẽ sử dụng tài trợ ngắn hạn của ngân hàng
Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ :
Trang 16Nhu cầu này xuất phát từ đặc điểm thời vụ của hoạt động sản xuất kinhdoanh khiến cho nhu cầu vốn ngắn hạn tăng đột biến Khi ấy doanh nghiệp cần tàitrợ vốn ngắn hạn ngân hàng để bổ sung nhu cầu vốn mang tính thời vụ.
2.2.2.2 Phương thức cho vay ngắn hạn :
Hiện nay trong cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp các ngân hàng thươngmại thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay Haiphương thức cho vay ngắn hạn phổ biến nhất là :
Cho vay từng lần theo món :
Đây là phương thức cho vay dựa trên cơ sở nhu cầu tín dụng của từng đốitượng vay cụ thể Đặc điểm của loại cho vay này là khách hàng xin vay món nàothì phải làm hồ sơ xin vay món đó Như vậy, nếu trong một khách hàng có baonhiêu món vay, thì khách hàng phải làm bấy nhiêu hồ sơ xin vay Ngân hàng tiếnhành phân tích hồ sơ xin vay và xem xét cho vay đối với từng hồ sơ cụ thể
Cho vay theo hạn mức tín dụng :
Theo phương thức này khách hàng sẽ phải xác định được nhu cầu vốn chomột kỳ kinh doanh hoặc một kỳ kế hoạch, sau đó sẽ cùng ngân hàng tiến hành lập
hồ sơ vay vốn một lần cho cả nhu cầu vốn đó Mỗi lần vay khách hàng sẽ trìnhphương án của lần rút vốn đó rồi tiến hành nhận nợ ngân hàng theo từng khế ước
cụ thể Vào một thời điểm nào đó nếu dư nợ vay của khách hàng lên đến mức tối
đa cho phép của hạn mức tín dụng thì khi đó ngân hàng sẽ không phát tiền vay chokhách hàng
2.2.3 Nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp và phương thức cho vay :
2.2.3.1 Nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp :
Mục đích của cho vay trung và dài hạn là nhằm đầu tư vào tài sản cố định củadoanh nghiệp
Doanh nghiệp có nhu cầu vay trung và dài hạn nhằm để tài trợ cho việc đầu
tư vào tài sản cố định và đầu tư vào một phần tài sản lưu động thường xuyên Vềnguyên tắc, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn dài hạn bao gồm vốn chủ sở
Trang 17hữu và nợ dài hạn để tài trợ cho những loại tài sản này Nhưng do nguồn vốn chủ
sở hữu có giới hạn nên thường doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốn vay dài hạn 2.2.3.2 Phương thức cho vay dài hạn :
Tín dụng trung và dài hạn là một hình thức cấp tín dụng góp phần đem lại lợinhuận cho hoạt động của ngân hàng Ngân hàng có thể cho khách hàng vay vốndài hạn để đầu tư mua sắm tài sản cố định như máy móc thiết bị hoặc đầu tư vàomột dự án
2.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp :
Vốn là một điều kiện không thể thiếu để một doanh nghiệp được thành lập, làmột trong những điều kiện vật chất cơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu tốkhác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh Nền kinh tế không ngừng vậnđộng, hàng hoá sản xuất ra ngày càng nhiều và nhu cầu của con người khôngngừng nâng cao Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải biết nắm bắtnhu cầu và thoả mãn nhu cầu đó Như vậy doanh nghiệp phải không ngừng đổimới, mạnh dạn đầu tư để nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng sản xuất hay đểxâm nhập vào các thị trường mới Số vốn này được lấy ra từ nguồn vốn của doanhnghiệp Đến khi nguồn vốn tạm thời không đáp ứng đủ nhu cầu của hoạt động sảnxuất kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về ngân quỹ Các hoạt động sảnxuất kinh doanh bị đình trệ, suy giảm Khi đó tín dụng ngân hàng đóng vai trò nhưmột nhân tố góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
KẾT LUẬN :
Tín dụng là một nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động của ngân hàngthương mại Đó là một trong những hoạt động mang lại lợi nhuận cao, chiếm tỷtrọng rất lớn trong thu nhập của ngân hàng Nếu tính theo số vốn kinh doanh,nghiệp vụ tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng các nghiệp vụ kinh doanh vàcũng từ nghiệp vụ này mang lại từ 50-70% lợi nhuận cho ngân hàng Trong hoạtđộng tín dụng tại các ngân hàng, doanh nghiệp luôn là đối tượng để các ngân hànghướng đến
Trang 18CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – PGD
LINH XUÂN TỪ 03/2011 ĐẾN 12/2011:
3.1 Chính sách cho vay đối với khách hàng Doanh nghiệp:
3.1.1 Đối tượng vay vốn là khách hàng doanh nghiệp:
Các pháp nhân Việt Nam : Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công tyhợp danh và các tổ chức khác có đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Dânsự
Các pháp nhân nước ngoài
3.1.2 Loại tiền vay :
Đồng Việt Nam (VND)
Ngoại tệ : Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Bảng Anh (GBP), Franc Thuỵ Sỹ(CHF), Yên Nhật (JPY), Đô la Singapore (SGD) và Đô la Hồng Kông (HKD)…
3.1.3 Nguyên tắc vay vốn :
Khách hàng vay vốn của Eximbank phải đảm bảo :
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng
3.1.4 Điều kiện vay vốn :
PGD xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện:
a Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật, cụ thể :
Đối với pháp nhân Việt Nam phải có năng lực pháp luật dân sự :
Có quyết định thành lập (nếu có), có giấy đăng ký kinh doanh/ giấyphép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và có giấy phép hànhnghề của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (nếu có) và đang còn hiệu lực pháp
Trang 19lý; có điều lệ về tổ chức và hoạt động; có vốn điều lệ; có quyết định bổ nhiệmngười điều hành cao nhất của pháp nhân.
Người đại diện vay vốn của pháp nhân phải phù hợp với quy định củapháp luật và điều lệ về tổ chức và hoạt động của pháp nhân
Trường hợp khách hàng vay vốn là đơn vị thành viên hạch toán phụthuộc của pháp nhân thì phải được pháp nhân có văn bản ủy quyền vay vốn tại chinhánh đồng thời chịu trách nhiệm trả nợ khi đơn vị phụ thuộc không trả được nợvay
Đối với pháp nhân nước ngoài :
Chi nhánh chỉ xem xét cho vay đối với các pháp nhân nước ngoài cógiấy phép hoạt động tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hoặcđược phép thực hiện các phương án, dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại ViệtNam như các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư BT, BOT,… tại Việt Nam.Ngoài ra pháp nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lựchành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch
b Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
c Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng thời hạn cam kết.
d Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả
và phù hợp với quy định của pháp luật
e Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
3.1.5 Thể loại cho vay :
PGD xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn,trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,đời sống và các dự án đầu tư phát triển :
Cho vay ngắn hạn: Các khoản vay có thời hạn cho vay đến 1 năm
Cho vay trung hạn: Các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 1 năm đến 5năm
Cho vay dài hạn: Các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 5 năm trở lên
Trang 203.1.6 Những nhu cầu vốn không được vay :
Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luậtcấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi
Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm
Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
3.1.7 Thời hạn cho vay :
PGD và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ cho phùhợp Đối với các tổ chức Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không vượtquá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt độngtại Việt Nam
3.1.8 Lãi suất cho vay :
Phòng giao dịch và khách hàng thỏa thuận áp dụng lãi suất cho vay phù hợpvới quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Eximbank theo 1trong các phương thức sau :
Lãi suất cho vay cố định trong suốt thời hạn cho vay
Lãi suất cho vay có điều chỉnh
Đối với khoản nợ gốc quá hạn do khách hàng không trả đúng hạn, áp dụnglãi suất tối đa bằng 150% lãi suất vay trong hạn đã được ký kết trong hợp đồng tíndụng
Phạt đối với khoản nợ lãi quá hạn: Tối đa không quá 5% so với số nợ lãi quáhạn
3.1.9 Mức cho vay :
Phòng giao dịch xác định mức cho vay trên cơ sở nhu cầu vay vốn, khả nănghoàn trả nợ của khách hàng vay, và khả năng nguồn vốn của Eximbank HCM.Dựa vào tình hình tài chính, mức độ tín nhiệm của khách hàng và tính khảthi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụđời sống, tài sản đảm bảo (nếu có), chi nhánh quyết định có hay không có vốn tự
có tham gia vào phương án, dự án vay vốn
Trang 21Phòng giao dịch xem xét quyết định mức cho vay trong giới hạn giá trị tàisản đảm bảo tiền vay.
3.1.10 Hồ sơ vay vốn :
Hồ sơ pháp lý : (Chứng minh năng lực pháp luật dân sự của khách hàng)
Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Giấy phép đầu tư, tu chỉnh (nếu có)
Điều lệ hoạt động, quy chế tài chính, văn bản chấp thuận danh sách HĐQT,ban quản trị, hội đồng thành viên của cấp có thẩm quyền; biên bản góp vốnđiều lệ; giao vốn…
Nghị quyết của HĐQT về việc vay vốn và thế chấp, cầm cố tài sản
Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật, giám đốc, kế toántrưởng
Hồ sơ kinh tế : (Chứng minh tình hình sản xuất, kinh doanh, khả năng tài chính
của khách hàng)
Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (nếu có)
Báo cáo thực hiện sản xuất kinh doanh từ đầu năm đến tháng gần nhất
Báo cáo kế toán 03 năm gần nhất (có biên bản của thuế hay kiểm toán)
Bảng kê dư nợ vay ở các tổ chức tín dụng khác
Chi tiết công nợ, hàng tồn kho đến thời điểm gần nhất
Hồ sơ vay vốn : (Chứng minh mục đích sử dụng vốn vay, tính khả thi và hiệu quả
của dự án hoặc phương án vay vốn)
Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ
Hợp đồng kinh tế về mua, bán hàng hóa, dịch vụ (hợp đồng đầu vào đầu ra),
hợp đồng bao tiêu sản phẩm, hợp đồng xuất nhập khẩu ủy thác, giấy phép
xuất nhập khẩu, hạn ngạch, thư tín dụng, thư bảo lãnh…(nếu có)
Đối với dự án vay vốn trung dài hạn, khách hàng sao gửi các hồ sơ pháp lýliên quan đến dự án đầu tư như: báo cáo khả thi, quyết định đầu tư hoặc giấyphép đầu tư, giấy phép xây dựng, giấy phép về vệ sinh môi trường, dự toán,