2. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng dạy học thực hành đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học thực hành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, đào tạo của các đối tượng học nghề sơ cấp, trung cấp và cao đẳng tại trường và đáp ứng nhu cầu lao động của xã hội 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Quản lí hoạt động dạy học thực hành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội 4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu. Đề tài này chỉ khảo sát nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội và tổ chức thực hiện biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành trong những năm học tiếp theo. 5. Giả thuyết khoa học Thực trạng quản lí hoạt động dạy học thực hành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội còn tồn tại một số bất cập. Nếu nghiên cứu đề xuất được các biện pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng quản lí hoạt động dạy học thực hành tại trường thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường. 6. Nhiệm vụ nghiên cứu: . 6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài. 6.2. Nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lí hoạt động dạy học thực hành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội. 6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nền giáo dục Việt nam đã trải qua hơn ba lần cải cách và đổi mới giáo dục,
đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Kế thừa và phát huy tư tưởng giáo dục của HồChí Minh, Đảng và Nhà nước Việt nam đã, đang và luôn có những điều chỉnh, đổimới căn bản và toàn diện về giáo dục nhằm đáp ứng những đòi hỏi cấp thiết của xãhội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế
Chỉ thị 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Chấp hành Trung ương Đảngchỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong nhữngđộng lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên
cơ sở phát huy nguồn lực con người Phát triển giáo dục là trách nhiệm của toànĐảng, toàn dân, trong đó nhiệm vụ cấp thiết là phải thiết kế, xây dựng và đào tạonên đội ngũ nòng cốt các nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảmbảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bảnlĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việcquản lý, phát triển sự nghiệp giáo dục theo đúng định hướng” [2]
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đã xác định “Phát triển giáo dục là quốcsách hàng đầu” [3] đồng thời đề ra “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” vớichủ trương ưu tiên nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng môi trường giáo dụclành mạnh, đồng thời tăng cường công tác thanh tra kiểm soát chất lượng giáo dụcđào tạo tại các bậc học
Tiếp nối thực hiện nghị quyết TW2 khóa VIII, trong Thông báo số 242 TB/TW- Kết luận của Bộ Chính trị (Khóa X) khẳng định phương hướng phát triểngiáo dục và đào tạo đến năm 2020, trong đó xác định “Xây dựng đội ngũ nhà giáo
-và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu về số lượng -và chất lượng, nhiệt tình,tâm huyết với nghề, mỗi thầy giáo, cô giáo phải là một chiến sỹ cách mạng trên mặttrận văn hóa và giáo dục, hội tụ đủ cả tài và đức, là tấm gương trong sáng cho họcsinh noi theo, luôn gương mẫu từ lời nói đến việc làm” [2]
Trang 2Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI khẳng định: đối với giáo dụcnghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghềnghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình
độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, tập trung đào tạonhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học,
tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹthuật công nghệ của thị trường lao động trong nước và quốc tế
Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Luật Dạy nghề [22], các văn bản, chínhsách Nhà nước về quản lý đào tạo nghề đã, đang dần được hoàn thiện Tuy nhiên,việc quản lý đào tạo nghề hay quản lý hoạt động dạy học thực hành vẫn chưa thực
sự đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu của xã hội Trường Cao đẳng Du lịch Hà nội hiệnđào tạo trên 5.000 học sinh, sinh viên theo học các ngành nghề đào tạo từ trình độ
sơ cấp, trung cấp và cao đẳng Hoạt động dạy học thực hành tại trường cũng như tạicác cơ sở giáo dục khác đang thực hiện theo chương trình chuẩn dựa trên thời gianchuẩn, khả năng tay nghề chuẩn…Việc xây dựng chương trình đào tạo chỉ chútrọng đến tay nghề trong một thời gian đào tạo quy định, vì vậy khi lựa chọnphương pháp giảng dạy, người giáo viên chỉ cần giảng dạy tốt Hình thức truyền thụ
áp đặt một chiều này chỉ tạo ra thứ sản phẩm giáo dục theo lối ghi nhớ máy móc,không phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹnăng của người học Theo quan điểm giáo dục hiện nay, mục tiêu của đào tạo làphải thỏa mãn, đáp ứng nhu cầu của người học, của xã hội Vấn đề đặt ra cho nhàtrường là phải xây dựng một đội ngũ cán bộ và các giáo viên cần phải đảm bảo về
số lượng, cơ cấu, năng lực (trình độ, kỹ năng ) và khả năng thích ứng Xuất phát từ
nhu cầu cấp thiết trên, tác giả đã chọn “Quản lý hoạt động dạy học thực hành tại trường Cao đắng Du lịch Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng dạy học thực hành đề xuấtcác biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học thực hành tại trườngCao đẳng Du lịch Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, đào tạo của các đối tượng
Trang 3học nghề sơ cấp, trung cấp và cao đẳng tại trường và đáp ứng nhu cầu lao động của
xã hội
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lí hoạt động dạy học thực hành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành tại trường Cao đẳng Du
lịch Hà Nội
4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.
Đề tài này chỉ khảo sát nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động dạy học thựchành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội và tổ chức thực hiện biện pháp quản lýhoạt động dạy học thực hành trong những năm học tiếp theo
5 Giả thuyết khoa học
Thực trạng quản lí hoạt động dạy học thực hành tại trường Cao đẳng Du lịch
Hà Nội còn tồn tại một số bất cập Nếu nghiên cứu đề xuất được các biện pháp khảthi nhằm nâng cao chất lượng quản lí hoạt động dạy học thực hành tại trường thì segóp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường
6 Nhiệm vụ nghiên cứu:
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài.
6.2 Nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản
lí hoạt động dạy học thực hành tại trường Cao đẳng du lịch Hà Nội
6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành tại trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích,
tổng hợp các tài liệu lý luận, các văn kiện Đảng, các chủ trương, chính sách của nhànước, của ngành, của địa phương có liên quan đến đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát, thu
thập số liệu, phân tích, tổng hợp các vấn đề thực tiễn liên quan đến đề tài và lấy ýkiến chuyên gia về mức độ cần thiết, khả thi của các biện pháp
Trang 47.3 Nhóm phương pháp bổ trợ khác: Phương pháp thống kê, phương
pháp dự báo, phương pháp so sánh
8 Cấu trúc của luận văn
Mở đầu: Trình bày những vấn đề chung của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động dạy học thực hành tại các
trường Đại học và Cao đẳng
Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động dạy học thực hành tại Trường
Cao đẳng Du lịch Hà nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành tại Trường
Cao đẳng Du lịch Hà nội
Kết luận và khuyến nghị
Danh mục các tài liệu tham khảo và các phụ lục
Trang 5Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH
TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Xu thế phát triển của xã hội ngày nay đang đặt ra những yêu cầu, nhữngthách thức mới đối với nhà trường Trong xu thế hội nhập, giao lưu quốc tế ngày càngđược mở rộng và thân thiện, song hành với ước muốn về chung sống hoà bình, dânchủ, bình đẳng, công bằng và khả năng gìn giữ hoà bình đang được củng cố là các vấn
đề về phân hoá giàu nghèo, nạn thất nghiệp ngày một gia tăng Đây chính là một bàitoán nan giải cho các nhà hoạch định chính sách của mỗi quốc gia trong đó bao gồm cảViệt Nam
Nghị quyết Hội nghị Trung ương VIII khóa XI nhận định: Chất lượng vàhiệu quả giáo dục - đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáodục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ,giữa các chương trình và phương thức giáo dục - đào tạo, còn nặng lý thuyết, nhẹthực hành Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh vànhu cầu của thị trường lao động, chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức,lối sống và kỹ năng làm việc Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giákết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếukém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng,
cơ cấu, một bộ phận không nhỏ trong ngành chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và pháttriển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp Đầu tư chogiáo dục - đào tạo chưa hiệu quả, chưa phù hợp, cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu vàlạc hậu [3]
Tiếp nối nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, nghị quyết Hội nghị Trungương VIII khóa XI khẳng định: Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phải bắt đầutừ chính đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kếtquả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan Việc thi, kiểm tra và đánh
Trang 6giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội
và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận [3]
Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ,cuối năm học, đánh đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giácủa nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội
Đổi mới phương thức đánh giá và công nhận tốt nghiệp giáo dục nghềnghiệp trên cơ sở kiến thức, năng lực thực hành, ý thức kỷ luật và đạo đức nghềnghiệp Có cơ chế để tổ chức và cá nhân sử dụng lao động tham gia vào việc đánhgiá chất lượng của cơ sở đào tạo
Thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo ở cấp độ quốc gia, địaphương, từng cơ sở giáo dục, đào tạo và đánh giá theo chương trình của quốc tế đểlàm căn cứ đề xuất chính sách, giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục, đào tạo
Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục Định kỳ kiểm định chấtlượng các cơ sở giáo dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quảkiểm định Chú trọng kiểm tra, đánh giá, kiểm soát chất lượng giáo dục và đào tạođối với các cơ sở ngoài công lập, các cơ sở có yếu tố nước ngoài…
Xã hội hiện nay luôn không ngừng biến đổi nhằm tiến tới đạt được một xãhội thông tin và tri thức Nền kinh tế toàn cầu đòi hỏi phải xây dựng được lực lượnglao động “tư duy” Điều này có nghĩa là bối cảnh của việc dạy học đã thay đổi, vậycâu hỏi đặt ra cho các nhà quản lí là cần phải thay đổi theo chiều hướng nào vàphương thức nào để có thể đáp ứng các nhu cầu đa dạng của xã hội và của ngườihọc Trong bối cảnh trách nhiệm lớn đòi hỏi các nhà quản lý phải có sự sắp xếp, tổchức lại các hoạt động trong nhà trường, sự thay đổi này phải được thực hiện ngaytừ trong cơ cấu điều hành, quản lí, trong công tác dạy và học, trong việc xác định rõnhững chuẩn mực về nội dung và kết quả giáo dục…
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Văn hóa
- Thể thao và Du lịch , là Trường Cao đẳng đầu ngành, đảm nhận chức năng đào tạotrình độ: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độchuyên môn, có kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ đáp ứng các yêu cầu phát triển tronglĩnh vực du lịch và các lĩnh vực liên quan đến du lịch, tổ chức nghiên cứu khoa học
Trang 7và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực hoạt động của trường nhằm nâng cao chất lượngđào tạo, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đẩy nhanhtiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 trởthành trường Đại học Du lịch hoặc Học viện Du lịch đầu tiên của ngành [30].
Mặc dù trường có bề dày thành tích về kinh nghiệm giảng dạy nhưng hiện tạichỉ trong khu vực các tỉnh phía Bắc đã và đang xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranhnhư : trường Cao đẳng Thương mại du lịch Hà nội, trường Cao đẳng kinh tế kỹthuật Bắc Thăng Long với mô hình quản lý gọn nhẹ, hình thức tuyển sinh đa dạng,
sử dụng giáo viên thỉnh giảng …Tại các tỉnh khác, đối thủ cạnh tranh của trườngcũng luôn không ngừng phát triển như trường Cao đẳng Du lịch Hải Phòng (tiềnthân là trường THNV Du lịch Hải Phòng), trường Cao đẳng nghệ thuật du lịchQuảng Ninh ( tiền thân là trường Trung cấp văn hóa nghệ thuật Quảng Ninh),trường Cao đẳng Du lịch Huế ( tiền thân là trường THNV Du lịch Huế) là nhữngtrường ra đời sau nhưng lại có tốc độ phát triển chóng mặt Câu hỏi đặt ra là nếu cácnhà quản lý, các giáo viên của trường CĐDLHN cứ sống mãi trong ánh hào quangcủa quá khứ, không biết tự mình đổi mới tư duy, đổi mới phương thức hành động,
tự bản thân nhà trường se rơi vào tình trạng tụt hậu, đánh mất thương hiệu trongmột tương lai không xa
Với đặc thù là trường đào tạo nghề, việc chú trọng vào khâu đào tạo kỹ năngnghề luôn đòi hỏi các thế hệ giảng viên trong trường phải tìm tòi, đổi mới cácphương pháp giảng dạy, tích cực nâng cao kiến thức trình độ chuyên môn nhằmtruyền đạt cho HS - SV những kiến thức về nghề nghiệp bắt kịp với xu thế chungcủa toàn xã hội và những đòi hỏi đa dạng của riêng ngành du lịch Nhiều công trìnhnghiên cứu khoa học được thực hiện bởi các cán bộ giáo viên, nhân viên trongtrường như: “Biện pháp Quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của trườngCĐDLHN” của tác giả Đoàn Mạnh Cương, “Thiết kế chương trình đào tạo nghềChế biến món ăn theo module ở trường CĐDLHN” của tác giả Nguyễn Văn Song,
“Rèn luyện kỹ năng nghề cho sinh viên chuyên ngành Chế biến món ăn trườngCĐDLHN theo bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề Du lịch Việt Nam” của tác giả Đỗ ViệtCường…đều nhằm mục đích nâng cao chất lượng đào tạo và quản lý hoạt động giáo
Trang 8dục của trường, nhưng vấn đề về “Quản lí hoạt động dạy học thực hành tại trườngCao đẳng du lịch Hà Nội” vẫn là một đề tài chưa được tác giả nào khai thác và đềcập đến, vì vậy đây là một đề tài hứa hẹn se mang đến những ý nghĩa thực tiễn vềgiải pháp cho các nhà quản lí giáo dục của trường.
1.2 Các khái niệm chủ yếu được sử dụng trong đề tài
1.2.1 Khái niệm hoạt động dạy học, hoạt động học, hoạt động dạy học thực hành
1.2.1.1 Khái niệm hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là một hệ thống bao gồm nhiều thành tố : mục đích vànhiệm vụ dạy học, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học, người dạy vàngười học, hình thức tổ chức dạy, kiểm tra, đánh giá, môi trường văn hóa xã hội vàkinh tế….Các thành tố này tuy có chức năng riêng biệt, có mối quan hệ biện chứngvới nhau, vận động theo quy luật riêng nhưng vẫn tuân theo quy luật chung của toàn
hệ thống, có quan hệ qua lại, gắn bó mật thiết, tương tác và thống nhất với nhau
Hoạt động dạy là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình người học lĩnh hộitri thức, hình thành và phát triển nhân cách Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy làgiúp cho người học nắm được những kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ thôngqua hình thức tổ chức, điều khiển, kiểm tra nội dung, quá trình thực hiện, kết quảcủa hoạt động học theo chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hoạt động dạy là hoạt động nhằm tác động đến người học và quá trình họctập của người học Người dạy và người học cần phải nỗ lực phát huy hết các yếu tốchủ quan của cá nhân (năng lực, phẩm chất) nhằm xác định chính xác nội dung,phương pháp, phương tiện, hình thức kiểm tra đánh giá sao cho phù hợp để đạtđược mục đích và hiệu quả cao trong giáo dục
1.2.1.2 Khái niệm hoạt động học
Chủ thể của hoạt động học là người học Hoạt động học là quá trình hướng tới đốitượng học( kiến thức, kỹ năng, thái độ), tự điều khiển nhằm chiếm lĩnh, tiếp nhận, chuyểnhóa các khái niệm khoa học và biến thành của riêng bản thân, thông qua đó người họchình thành nên cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toàn diện, đồng thời đạt được cácmục đích: trí dục, phát triển tư duy, năng lực hoạt động, thái độ, đạo đức…
Trang 9Như vậy, có thể nói: Hoạt động dạy học là một quá trình hợp tác giữa chủ thể của hoạt động dạy là người dạy và chủ thể của hoạt động học là người học Người dạy giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động tổ chức, lãnh đạo, điều khiển hoạt động dạy Người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập, nhận thức của bản thân mình nhằm hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học Hoạt động dạy và hoạt động học luôn tồn tại song song và phát triển trong một quá trình thống nhất, bổ sung và chi phối nhau, có tác động qua lại, kích thích động lực bên trong của mỗi chủ thể để cùng phát triển.
1.2.1.3 Hoạt động dạy học thực hành
Hoạt động dạy học thực hành là một quá trình hợp tác giữa người dạy vàngười học Người dạy sử dụng các phương pháp, phương tiện hướng dẫn người họccác thao tác kỹ năng dựa trên kiến thức lí thuyết chuyên môn đã được học Ngườihọc chủ động trong hoạt động học tập, tích cực hợp tác với người dạy nhằm lĩnhhội tri thức, rèn luyện kỹ năng, phát triển tri thức nhằm đạt tối ưu mục tiêu học tập
là hình thành năng lực nghề nghiệp theo tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu xã hội
Dạy học thực hành là một quá trình sư phạm tổ chức thực hiện bởi hai đốitượng giáo viên dạy thực hành và học sinh nhằm đạt được mục tiêu đào tạo những
kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho người học Để đạt được đích đó, người giáo viêncần phải xác định được mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ của việc dạy đồng thời phảixác định được tiến trình, phương pháp, phương tiện và cách thức tổ chức giảng dạy
1.2.2 Khái niệm quản lí, quản lí giáo dục, quản lí nhà trường
1.2.2.1 Khái niệm quản li
Khoa học quản lí xuất hiện cùng với sự phát triển của xã hội loài người,mang ý nghĩa phạm trù khách quan được ra đời một cách tất yếu do nhu cầu củamọi chế độ xã hội, mọi tổ chức, mọi quốc gia, mọi thời đại
Lao động quản lí là một lĩnh vực lao động trí tuệ và thực tiễn phức tạp nhấtcủa con người nhằm điều khiển lao động thúc đẩy xã hội phát triển trên tất cả cácbình diện Khoa học quản lí gắn liền với tiền trình phát triển của xã hội loài người,mang tính lịch sử, giai cấp, dân tộc, thời đại Quản lí là một khoa học sử dụng tri
Trang 10thức của nhiều môn khoa học xã hội, đồng thời quản lí còn là một nghệ thuật đòihỏi sự khôn khéo và tinh tế cao độ để đạt được mục đích Chính vì vậy người ta cóthể tiếp nhận khái niệm quản lí theo nhiều cách khác nhau.
Theo Các Mác, quản lí là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hóa laođộng Quản lí có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thôngqua hoạt động của con người và thông qua quản lí: “Tất cả mọi lao động xã hội trựctiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũngcần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện nhữngchức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sựvận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điềukhiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [12, tr342 ].Như vậy,trong công cuộc gia tăng giá trị con người không thể không đề cập đến vai trò vàhoạt động quản lí mà người lãnh đạo công cuộc này nắm giữ vai trò chủ thể, làngười quyết định sự thành bại của hoạt động quản lí Không có người lãnh đạo thì
tổ chức không thể vận hành được, không thể tồn tại và phát triển
Quản lí là quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào một bộ máy được hợpthành và gắn bó chặt che với nhau gồm chủ thể quản lý, đối tượng quản lí và mụctiêu quản lí bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tácđộng để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định
* Góc độ chính trị xã hội:
- Quản lí là sự kết hợp giữa tri thức với lao động Sự phát triển của xã hộibao giờ cũng bao gồm 3 yếu tố: tri thức, sức lao động và quản lí
- Quản lí được xem là tổ hợp các cách thức, phương pháp tác động vào đốitượng để phát huy khả năng của đối tượng nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội -
- Quản lí là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng cáchoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra (Xét từ góc độtổng thể các loại hình quản lí )
- Quản lí là một khoa học và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xãhội, chủ yếu là quản lí con người nhằm đạt được những mục tiêu xác định
Trang 11* Góc độ hành động:
- Quản lí là quá trình điều khiển: chủ thể quản lý điều khiển hoạt động củangười dưới quyền và các đối tượng khác để đạt tới đích đặt ra Điều khiển ngườidưới quyền nghĩa là tổ chức họ lại, đưa họ vào guồng máy bằng các quy định, quyước tạo động lực và hướng họ vào mục tiêu theo một lộ trình nhất định
- Quản lí là biết được chính xác điều mình muốn người khác làm và sau
đó biết được họ làm việc đó có tốt hay không
Ngày nay, thuật ngữ quản lí đã trở nên khá phổ biến nhưng có nhiều quanđiểm khác nhau với những góc độ khác nhau phụ thuộc vào cái nhìn chủ quan vàtính mục đích hoạt động Chúng ta có thể điểm qua một số khái niệm:
Từ điển Tiếng Việt viết: “Quản lí là hoạt động của con người tác độngvào tập thể người khác để phối hợp điều chỉnh phân công thực hiện mục tiêuchung [28]
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: hoạt động quản
lí là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đếnkhách thể quản lí (người bị quản lí) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vậnhành và đạt được mục đích của tổ chức” [15, tr.1]
Tác giả Trần Quốc Thành cho rằng: Quản lí là hoạt động có phối hợp bởinhiều yếu tố, nhiều con người nhằm định hướng các hoạt động theo một mụctiêu nhất định và kiểm soát được tiến trình của hoạt động trong quá trình tiếntới mục tiêu [23, tr2]
Tác giả Nguyễn Bá Sơn nhận định: Quản lí là tác động có mục đích đếntập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của học trong quátrình lao động [22, tr 15]
Như vậy, bản chất của quản lí là cách thức tác động (tô chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí trong một tô chức nhằm làm cho tô chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đã đề ra.
1.2.2.2 Khái niệm quản li giáo dục
Trang 12Quản lí giáo dục có thể được hiểu là quản lí quá trình giáo dục và đào tạo trong
đó bao gồm quản lí quá trình dạy và học diễn ra ở các cơ sở giáo dục khác nhau Quản
lý hệ thống giáo dục có thể xác định như là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ýthức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xíchcủa hệ thống ( từ Bộ đến trường, đến các cơ sở giáo dục khác…) nhằm mục đích đảmbảo việc giáo dục xã hội chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, trên cơ sỏ nhận thức và tận dụngnhững quy luật chung của chủ nghĩa xã hội, cũng như các quy luật của quá trình giáodục, của sự phát triển thể lực, tâm lý trẻ em, thiếu niên và thanh niên
Có nhiều quan niệm về thuật ngữ “Quản lí giáo dục” từ các nhà nghiên cứukhoa học
Theo tác giả Trần Kiểm: Cũng như quản lí xã hội nói chung, quản lí giáo dục
là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình.Mục đích của giáo dục chính là mục đích của quản lí, nó mang tính khách quan vàđược hiện thực hóa bởi các nhà quản lí, đội ngũ giáo viên, học sinh, các lực lượng
xã hội… Quản lí giáo dục thể hiện ở nhiều cấp độ nhưng tập trung chủ yếu vào haicấp độ: cấp vĩ mô và vi mô Quản lí giáo dục cấp vĩ mô là quản lí một nền / hệthống giáo dục: Quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lí nhằm huyđộng, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát…một cách có hiệu quả các nguồn lựcgiáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đápứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội Quản lí giáo dục cấp vi mô là quản lí trườnghọc/ tổ chức giáo dục cơ sở: là hệ thống những tác động tự giác ( có ý thức, có mụcđích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáoviên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hộitrong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáodục của nhà trường Bất kỳ nhà quản lí nào cũng đều tập trung vào ba nhiệm vụ chủyếu: quản lí công việc và tổ chức, quản lí con người, quản lí các hoạt động giáo dụctheo nghĩa rộng [16,tr.37]
Tác giả Nguyễn Sinh Huy và Hà Huy Dũng cho rằng: Quản lí giáo dục là tácđộng một cách có mục đích và có kế hoạch vào toàn bộ lực lượng giáo dục, nhằm tổchức và phối hợp hoạt động của chúng, sử dụng một cách đúng đắn các nguồn lực
Trang 13và phương tiện, thực hiện có kết quả những chỉ tiêu phát triển về số lượng và chấtlượng của sự nghiệp giáo dục theo phương hướng của mục tiêu giáo dục [11, tr 290]
Như vậy, có thể tóm tắt khái niệm quản lí giáo dục như sau:
Quản lí giáo dục là sự tác động có tính định hướng, có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lí giáo dục đến khách thể quản lí giáo dục một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đề ra trong điều kiện biến động của môi trường.
1.2.2.3 Khái niệm quản li nhà trường
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác đào tạo,giáo dục, nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường học là thành tố khách thể
cơ bản của tất cả các cấp Các cấp quản lí giáo dục tồn tại vì chất lượng và hiệu quảhoạt động của nhà trường bao gồm cả các hoạt động dạy và học
Quản lí nhà trường là tập hợp mọi nguồn lực của xã hội nhằm phát huy caonhất nội lực của nhà trường và thực hiện tốt các chức năng của nhà trường
Bản chất của quản lí nhà trường là quản lí quá trình đào tạo trong nhà trường,quản lí hoạt động dạy học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đề ra Việc quản lí nhàtrường không đơn thuần gói gọn trong quản lí việc dạy của giảng viên và việc họccủa sinh viên mà nó còn bao gồm cả hoạt động quản lí nhân lực, tài lực, cơ sở vậtchất, phương tiện phục vụ cho việc dạy và học
Trong quản lí nhà trường có những đối tượng quản lí cụ thể tạo nên nhữnglĩnh vực quản lí tương đối khác nhau bao gồm: quản lí hành chính và tài chính, quản
lí hoạt động chuyên môn (quản lí chương trình đào tạo), quản lí nhân sự (nhân viên,giáo viên, người học), quản lí cơ sở hạ tầng kĩ thuật, quản lí các quan hệ giáo dụctrong nhà trường (giữa nhà trường với gia đình, với cộng đồng địa phương)
Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lí nhà trường là hệ thống những tác động có hướngđích của hiệu trưởng (principal) đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và họcsinh) đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…) hợp quy luật (quyluật quản lí, quy luật giáo dục, quy luật tâm lí, quy luật kinh tế, quy luật xã hội…)nhằm đạt mục tiêu giáo dục[16,tr.37]
Trang 14Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: Quản lí nhà trường là thực hiện đường lốigiáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vậnhành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối vớingành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh [13,tr 26]
Có rất nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm quản lí nhà trường nhưngvẫn có những điểm chung cơ bản như sau:
Quản lí nhà trường là tập hợp các tác động của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường thực hiện các mục tiêu dự kiến.
1.2.3 Quản lí nhà trường ở trường Cao đẳng nghê
1.2.3.1 Mục tiêu của trường Cao đẳng nghê
Điều 4 Luật dạy nghề quy định: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹthuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng vớitrình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong côngnghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp cókhả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêucầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”[26]
Như vậy, mục tiêu chính của giáo dục nghề nghiệp trong đó có đào tạo nghềtại các trường cao đẳng, cơ sở dạy nghề là đào tạo các đối tượng người lao động cókiến thức, kỹ năng, thái độ, ý thức nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu lao động xã hội,đồng thời giúp cho người học phát triển toàn diện năng lực chuyên môn, hoàn thiệnnhân cách
1.2.3.2 Nhiệm vụ của trường cao đẳng nghê
Điều 6 Điều lệ trường Cao đẳng kèm Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT của
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:
Trường Cao đẳng nghề có trách nhiệm tư vấn học nghề, tổ chức đào tạonhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ, trang bị cho người họcnhững kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp phù hợp, có năng lực thực hành nghềtương xứng với trình độ đào tạo
Trang 15Tổ chức xây dựng quy chế, kiểm duyệt và thực hiện các chương trình, giáotrình, học liệu dạy nghề Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển sinh đối với ngànhnghề được phép đào tạo Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật, chuyển giao công nghệ vào chương trình đào tạo Thực hiện dân chủ, côngkhai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học,công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính
Tổ chức các hoạt động dạy và học, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấpbằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ LĐ-TBXH Phối hợp với cácdoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động dạy nghề Tổchức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp, tư vấn việc làmmiễn phí cho người học
Quản lí đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên về số lượng, phù hợp với quy
mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật, đồng thời tổ chức cho giáoviên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội Quản lý
sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính của trường theo quy địnhcủa pháp luật Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định
1.2.4 Khái niệm biện pháp quản lí
Biện pháp quản lí là tổ hợp nhiều cách thức tác động của chủ thể quản lí lênđối tượng quản lí nhằm tác động đến đối tượng quản lí để giải quyết những vấn đềtrong công tác quản lí, làm cho hệ quản lí vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lí
đã đề ra và phù hợp với quy luật khách quan, nâng cao khả năng hoàn thành có kếtquản các mục tiêu đặt ra Biện pháp quản lí đòi hỏi sự tác động tương hỗ, biệnchứng giữa chủ thể và khách thể quản lí
Tuy nhiên, khi tìm hiểu khái niệm biện pháp quản lí không thể không đề cậpđến khái niệm phương pháp quản lí Phương pháp quản lí là tổng thể những cáchthức tác động và bằng những phương tiện khác nhau của chủ thể quản lí đến hệthống bị quản lí nhằm đạt mục tiêu quản lí
Như vậy, biện pháp quản lí nằm trong nội hàm khái niệm phương pháp quản
lí Phương pháp quản lí nắm giữ vai trò quan trọng trong hệ thống quản lí, biệnpháp quản lí là yếu tố cần thiết không thể thiếu trong quá trình quản lí Quá trìnhquản lí là quá trình thực hiện các chức năng quản lí theo đúng các nguyên tắc đã
Trang 16được xác định, các nguyên tắc đó được vận dụng và được thực hiện thông qua cácphương pháp quản lí nhất định và các biện pháp quản lí phù hợp Việc vận dụng cácphương pháp quản lí cũng như áp dụng các biện pháp quản lí là nội dung cơ bản củaquản lí, phải đảm bảo phù hợp với mục đích và nguyên tắc quản lí chịu sự chi phốicủa mục tiêu quản lí.
Có 4 loại biện pháp quản lí cơ bản là: Biện pháp hành chính tổ chức, biệnpháp tâm lí giáo dục, biện pháp thuyết phục và biện pháp kinh tế
Biện pháp hành chính tổ chức: là cách tác động trực tiếp của chủ thể quản líđến đối tượng quản lí trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực hành chính bằngmệnh lệnh, chỉ thị, quyết định
Biện pháp tâm lí giáo dục (còn được gọi là biện pháp tuyên truyền giáo dục):
là cách tác động của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí dựa trên cơ sở vận dụngcác quy luật tâm lí ứng dụng các thành tựu khoa học như Tâm lí học, Khoa học giáodục…nhằm khai thác tiềm năng con người, kích thích ý thức tự giác, lòng say mê,
sự sáng tạo của con người trong mọi hoạt động của tổ chức
Biện pháp thuyết phục: là cách tác động của chủ thể quản lí đến đối tượngquản lí dựa trên cơ sở lí le làm cho họ nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhậncác yêu cầu của nhà quản lí, từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với yêu cầu
Biện pháp kinh tế: là cách tác động của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lídựa trên cơ sở thuyết động lực kinh tế với luận điểm: lợi ích kinh tế se tạo nên độnglực thúc đẩy con người tích cực hoạt động mà không cần sự can thiệp trực tiếp vềmặt hành chính của cấp trên
Các biện pháp quản lí rất đa dạng đòi hỏi nhà quản lí phải biết lựa chọn và sửdụng linh hoạt, sáng tạo để xử lí các tình huống trong từng trường hợp cụ thể giúphoạt động quản lí đạt hiệu quả tối ưu Đó cũng chính là nghệ thuật quản lí
Có thể khái quát như sau: Biện pháp quản lí là cách làm, cách giải quyết những công việc cụ thể của công tác quản lí nhằm đạt được mục tiêu quản lí.
Biện pháp quản lí là tông thể cách thức tác động của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí trong quá trình tiến hành các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Trang 17Biện pháp quản lí là những phương pháp quản lí cụ thể trong những sự việc cụ thể, đối tượng cụ thể, tình huống cụ thể.
1.3 Lí luận về quản lí hoạt động dạy học thực hành
1.3.1 Quản lí hoạt động dạy học
Quản lí hoạt động dạy học bao gồm nhiều nội dung nhưng tập trung chủ yếuvào các nội dung:
- Quản lí kế hoạch hoạt động dạy học
- Quản lí nội dung, kế hoạch, chương trình giảng dạy
- Quản lí phương pháp dạy học
- Quản lí hoạt động dạy học của giáo viên
- Quản lí hoạt động học tập của học sinh - sinh viên
Quản lí hoạt động dạy học đóng vai trò quan trọng nhất trong các nộidung của quản lí nhà trường (quản lí tài chính, cơ sở vật chất, nguồn lực, hoạtđộng dạy học…)
Quản lí hoạt động dạy học là những tác động của chủ thể quản lí vàohoạt động dạy học có sự đóng góp, hỗ trợ của các lực lượng xã hội nhằm gópphần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của người học để đạt đượcmục tiêu đào tạo của nhà trường
Quản lí hoạt động dạy học là hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhằm khơidậy và phát huy nội lực của người học và của người dạy để dạy tốt, học tốt, tạo ra
sự hăng say, ham học hỏi và yêu nghề của người học
Quản lí hoạt động dạy học nghĩa là phải quản lí hoạt động dạy và hoạt độnghọc, trong đó hoạt động dạy học bao gồm dạy học lí thuyết và dạy học thực hành,thực tập tại cơ sở
- Quản lí hoạt động dạy học là quản lí nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ giáoviên Trong quá trình giáo dục, người giáo viên đảm nhận vai trò của đối tượngquản lí, chủ thể quản lí của hoạt động dạy học Vì vậy, giáo viên luôn phải có ý thức
Trang 18trách nhiệm tự học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, năng lực giảng dạy, nâng caochất lượng hoạt động dạy của bản thân.
- Quản lí hoạt động học là quản lí nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyệncủa người học trong suốt quá trình học tập Để có thể làm tốt công tác quản lí hoạtđộng học tập, người quản lí cần phải lưu ý tới những yếu tố khách quan và chủ quan
có tác động gây ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến quá trình cũng như kết quảhọc tập của học sinh (tính phức tạp, sự chuyển biến nhân cách…) Người quản lícần biết đề ra được những nội dung, yêu cầu cụ thể cho từng nhóm đối tượng ngườihọc, từng giai đoạn học tập để có phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng đàotạo một cách phù hợp và hiệu quả
Quản lí hoạt động dạy học được triển khai thông qua công tác quản lí của độingũ cán bộ quản lí tổ chuyên môn, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, ban cán sự lớp…
Như vậy, quản lí hoạt động dạy học thực chất là những tác động của chủ thể quản lí vào hoạt động dạy học, được tiến hành bởi tập thể cán bộ, giáo viên, học sinh - sinh viên trên cơ sở hỗ trợ của các lực lượng xã hội nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh- sinh viên theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.
1.3.2 Quản lí hoạt động dạy học thực hành
Quản lí hoạt động dạy học thực hành là những tác động của chủ thể quản lí(tập thể cán bộ, giảng viên, kỹ thuật viên và người học) vào hoạt động dạy học thựchành cùng với sự hỗ trợ của các lực lượng xã hội nhằm góp phần hình thành kiếnthức, kỹ năng, thái độ, phát triển khả năng thực hành tương ứng với môn học, ngànhhọc, hình thành năng lực chuyên môn nghề nghiệp, kỹ năng, kỹ xảo cho người học.Quản lí hoạt động dạy học thực hành phải được tiến hành song song và đồng bộ vớiquản lí hoạt động dạy học lí thuyết nhằm duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo củanhà trường
Quản lí hoạt động dạy học thực hành là tác động một cách có mục đích và cókế hoạch lên toàn bộ lực lượng giáo dục, nhằm tổ chức và phối hợp hoạt động củachúng, sử dụng một cách đúng đắn các nguồn lực và phương tiện, thực hiện có kết
Trang 19quả những chỉ tiêu phát triển về số lượng và chất lượng của hoạt động rèn luyện kỹnăng nghề nghiệp cho người học theo mục tiêu của chương trình đào tạo.
1.3.3 Vị trí của dạy học thực hành:
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có lời dạy: “Học đi đôi với lao động, lí luận đi đôivới thực hành…”
Tiếp nối tư tưởng của Người, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Trung ươngĐảng khóa VIII đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dục - đào tạo gắn với nhu cầu phát triểnkinh tế- xã hội, những tiến bộ khoa học - công nghệ Thực tiễn giáo dục kết hợp vớilao động sản xuất, nghiên cứu khoa học, lí luận gắn với thực tế, học đi đôi với hành,nhà trường gắn liền với gia đình, xã hội”
Dạy học thực hành chiếm một vị trí rất quan trọng trong các chương trìnhđào tạo của các trường đào tạo nghề và hệ thống giáo dục Thông qua hoạt động dạyhọc thực hành, người giáo viên giúp cho người học hình thành và phát triển kỹ năngthực hành nghiệp vụ
Để hình thành và phát triển được kỹ năng nghề người học phải thực hiện 5bước sau:
- Trình diễn: Giáo viên phải trình diễn thật chính xác ngay ở lần đầu tiên kếthợp việc phân tích, giải thích những vấn đề cơ bản Người học phải quan sát, ghinhớ và hình thành được các trình tự hành động Mỗi kỹ năng đều phải có bản hướngdẫn thực hành kèm theo Giáo viên dạy thực hành có thể se phải lặp lại hoạt độngtrình diễn cho đến khi tất cả học sinh đều hiểu rõ quy trình thực hiện
- Luyện tập từng bước: Giáo viên dạy thực hành sau khi hướng dẫn thực hiệntừng bước của kỹ năng se tổ chức cho học sinh lặp lại từng bước một cách chínhxác Giáo viên cần kiểm tra tỉ mỉ từng bước thực hiện của học sinh Việc thực hànhtừng bước này giúp học sinh ghi nhớ rõ ràng quy trình thực hiện như trong bảnhướng dẫn thực hành
- Luyện tập có hướng dẫn: Học sinh luyện tập độc lập hoặc luyện tập theocặp dưới sự giám sát chặt che của giáo viên cho đến khi họ có thể thực hiện côngviệc một cách an toàn
Trang 20- Luyện tập độc lập: Học sinh luyện tập dưới sự giám sát của giáo viênnhưng mức độ giảm dần cho đến khi có thể tự thực hiện công việc một cách thànhthạo, chính xác mà không cần đến sự giám sát.
- Luyện tập định kỳ: Sau khi hình thành được một kỹ năng, hàng tuần, hàngtháng, giáo viên dạy thực hành tổ chức cho học sinh trình diễn lại kỹ năng đó Việcthực hành theo định kỳ se giúp cho học sinh thực hiện công việc như một thói quen
Sơ đồ 1: Các giai đoạn hình thành và phát triển kỹ năng thực hành
Hoạt động luyện tập Hoạt động luyện tập
Trang 211.4 Nội dung của biện pháp quản lí dạy học thực hành
1.4.1 Quản lí việc lập kế hoạch DHTH:
Quản lí việc lập kế hoạch DHTH nằm trong nội dung quản lí kế hoạch đàotạo của nhà trường Phòng ĐT lập kế hoạch đào tạo trình Hiệu trưởng phê duyệt,triển khai kết hợp với các khoa/ tổ bộ môn phân công thực hiện kế hoạch đào tạotrong đó bao gồm cả kế hoạch DHTH dựa trên các tiêu chuẩn quy định về giờ họcthực hành, chuẩn quy định đầu ra của học sinh nhằm đảm bảo việc thực hiện đúngnội dung, chương trình và tiến độ học tập theo kế hoạch đào tạo chung của nhàtrường Việc lập kế hoạch đào tạo được thực hiện trình tự qua các khâu: thu thậpthông tin, tổ chức lập kế hoạch, giám sát thực hiện mục tiêu, điều chỉnh nội dungnguồn lực, biện pháp, tiến độ hoạt động và kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu dạyhọc thực hành Nội dung của kế hoạch dạy học thực hành phải đảm bảo được mụctiêu đào tạo thực hành và mục tiêu đào tạo chung, thời gian và phân bổ thời giancho khóa học, thời gian thực học tối thiểu trong hoạt động thực hành.Việc DHTHphải được thực hiện trước khi học sinh đi học thực tập tại cơ sở dưới sự giám sát,quản lí, đánh giá của phòng ĐT và các khoa/ tổ bộ môn
1.4.2 Quản lí thực hiện nội dung, chương trình DHTH:
1.4.2.1 Quản li nội dung DHTH :
Hoạt động quản lý nội dung DHTH là một biện pháp được thực hiện nhằmđảm bảo chất lượng và mục tiêu đào tạo đã đề ra của nhà trường về mặt kỹ thuật vàchuyên môn Đây là một biện pháp rất quan trọng trong quá trình đào tạo bao gồmquản lí thực hiện kế hoạch, tiến độ thời gian và các hoạt dộng giảng dạy, học tập vàcác hoạt động khác, quản lí nội dung, kế hoạch giảng dạy thực hành, quản lí hoạtđộng thực tập nghề nghiệp Để có thể thực hiện tốt công tác quản lí nội dungDHTH, yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lí là phải biết cách tổ chức và điều
Trang 22khiển thực hiện đúng và tốt chương trình học phần Việc thực hiện đúng và tốtchương trình DHTH se đảm bảo khối lượng kiến thức và chất lượng tay nghề choHSSV theo đúng với mục tiêu đào tạo đồng thời tạo động lực cho HSSV tích cựchọc tập, lao động biến kiến thức truyền thụ của giáo viên thành kiến thức của bảnthân để từ đó vận dụng vào thực tế, phát triển nó theo tiêu chuẩn nghề nghiệp.Phòng KĐCLGD, phòng ĐT, các khoa, tổ bộ môn là những đơn vị chịu trách nhiệmthực hiện công tác quản lí này Hiệu trưởng có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho đơn
vị chức năng tham gia dự giờ dạy học thực hành để có thể kiểm tra việc thực hiệnnội dung, chương trình DHTH của các giáo viên DHTH có đúng tiến độ, đủ kiếnthức và chất lượng đào tạo hay không để kịp thời chỉ đạo chỉnh sửa
1.4.2.2 Quản li chương trình DHTH :
Công tác quản lí chương trình DHTH là quản lí việc thực hiện đúng, đầy đủtoàn bộ nội dung kiến thức của các học phần thực hành nghiệp vụ theo thời lượngyêu cầu đặc trưng của mỗi ngành nghề đúng với mục tiêu đã xác định, đúng với kếhoạch DHTH của mỗi cấp bậc đào tạo
Trên cơ sở chương trình DHTH, phòng ĐT kết hợp với các khoa, tổ bộ mônlên kế hoạch xây dựng tiến độ đào tạo cho cả khóa học, năm học, lịch trình giảngdạy các học phần, từ đó triển khai phân công nhiệm vụ cho các GV nghiên cứuchương trình, chuẩn bị giáo trình, tài liệu, phương pháp, phương tiện giảng dạy chocho các học phần Giáo viên luôn phải ý thức được đây là nhiệm vụ quan trọngnhằm đảm bảo cho công tác DHTH đạt hiệu quả tối ưu, hoàn thành tốt chức tráchđược giao, đảm bảo hoạt động đào tạo đạt được mục tiêu đã đề ra
1.4.3 Quản lí việc soạn giáo án, chuẩn bị giờ lên lớp
Công tác biên soạn giáo trình, giáo án, chuẩn bị phương pháp DHTH lànhững khâu vô cùng quan trọng quyết định chất lượng giờ giảng của GVTH Cáccông tác này đều phải căn cứ tiêu chuẩn quy định về nghề và được thực hiện chotừng tiết dạy, bài dạy cụ thể và cả khóa học
Soạn giáo án là công việc chuẩn bị hết sức quan trọng của người dạy trướckhi tiến hành thực hiện giờ giảng Giáo viên được phân công đảm nhận nhiệm vụDHTH tự xây dựng, thiết kế giáo án bài giảng, chuẩn bị phương pháp, phương tiện
Trang 23DHTH chi tiết cho mỗi tiết dạy Giáo án phải thể hiện rõ nội dung cần truyền thụ,cách tổ chức lớp học, ấn định thời gian, các tình huống giả định, phương thức xử lýtình huống…Cấu trúc của giáo án có thể thay đổi tùy theo loại bài học kiến thứcmới, bài tập, bài ôn tập, bài tổng kết, bài kiểm tra định kỳ Phòng ĐT, khoa, tổ bộmôn chức năng có trách nhiệm thống nhất và hướng dẫn cho giáo viên DHTH cácquy định và yêu cầu về soạn giáo án, chuẩn bị phương pháp, phương tiện DHTHtheo chương trình khung của Bộ GD&ĐT, đồng thời trực tiếp hoặc gián tiếp tổ chứckiểm tra, giám sát thường xuyên hoặc đột xuất việc soạn giáo án của giáo viênDHTH nhằm đảm bảo chất lượng và nề nếp giảng dạy.
1.4.4 Quản lí việc đổi mới phương pháp DHTH
Quản lí phương pháp DHTH có vai trò quan trọng tương tự quản lí việc soạngiáo án của giáo viên trước khi lên lớp Hiện nay, ngành giáo dục nói chung vàtrường CĐDLHN nói riêng đều khuyến khích, cố gắng nỗ lực tạo điều kiện chocông tác đổi mới phương pháp DH và DHTH Việc đổi mới phương pháp DHTHnhằm hình thành cho học sinh năng lực tự học, tự nghiên cứu Quản lí phương phápDHTH phải đảm bảo định hướng cho GV và HS áp dụng các phương pháp hiệu quảvới từng học phần, khuyến khích GV sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháptiên tiến vào DHTH đồng thời khuyến khích HS tích cực rèn luyện kỹ năng học THtheo phương pháp đó Đổi mới phương pháp DHTH đạt hiệu quả giáo dục cao khiphát huy được tính tự giác, tích cực của HS, xây dựng được môi trường hoạt độngchủ động cho chính người học, tạo ra nhiều cơ hội TH để học sinh trải nghiệm vàphát huy sở trường cá nhân…Công tác quản lí phương pháp DHTH đòi hỏi ngườiquản lí phải hiểu rõ bản chất và phương thức áp dụng đối với từng mô hình phươngpháp DHTH mang lại hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện nhà trường nhưng vẫnđảm bảo quy trình đào tạo
1.4.5 Quản lí việc dạy học của giáo viên dạy TH
Công tác quản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên DHTH là công tác nhằmnâng cao tinh thần trách nhiệm, lòng nhiệt tình yêu nghề và phương pháp giảng dạycủa giáo viên đồng thời hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc GV thực hiện và hoàn thànhđầy đủ các khâu trong quy định về nhiệm vụ của người GV Qua giờ dạy trên lớp,
Trang 24GV se bộc lộ hết năng lực sư phạm, trình độ chuyên môn kiến thức, hiểu biết xãhội, đây là các yếu tố quyết định sự thành công của giờ giảng.
Để thực hiện tốt công tác quản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên DHTHđạt hiệu quả cao, yêu cầu đặt ra cho các nhà quản lí là phải biết cách tổ chức kiểmtra, đôn đốc chặt che các giáo viên thực hiện kế hoạch, nội dung, chương trình vàphương pháp giảng dạy TH thông qua kiểm tra các khâu chuẩn bị trước giờ giảngdạy : nội dung kiến thức giảng dạy của GV, soạn giáo trình, chuẩn bị tài liệu thamkhảo, chuẩn bị phương pháp, phương tiện giảng dạy, kiểm tra việc ghi sổ lên lớphàng ngày, sổ tay giáo viên, các phiếu điểm, báo cáo …để từ đó đối chiếu vớichương trình, tiến độ học phần để xem xét quá trình giảng dạy của GV Dự giờgiảng dạy TH có báo trước hoặc đột xuất cũng là một khâu quan trọng, không thểthiếu trong quá trình quản lí việc dạy học của giáo viên DHTH nhằm phát hiện thựctrạng giảng dạy của giáo viên Trên cơ sở dự giờ giảng của giáo viên DHTH, cácnhà quản lí phải phân tích các nội dung, yêu cầu về bài giảng TH, đánh giá rút kinhnghiệm cho từng bài giảng TH
Bên cạnh việc kiểm tra, đôn đốc GV thực hiện và hoàn thành đầy đủ nhiệm
vụ, nhà trường còn phải tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ
GV, tổ chức hội giảng các cấp, bố trí cho các GV đến học tập, trao đổi kinh nghiệmthực tế, thu thập thông tin tại các cơ sở doanh nghiệp uy tín, gửi GV tham gia cáckhóa học dài hạn và ngắn hạn trong nước và quốc tế
1.4.6 Quản lí sinh hoạt chuyên môn, dự giờ rút kinh nghiệm
Sinh hoạt chuyên môn, dự giờ giảng là những hoạt động rất quan trọng cầnphải được duy trì thường xuyên đối với từng đơn vị khoa, tổ bộ môn Hai hoạt độngnày được tổ chức nhằm giúp các GV trong khoa có cơ hội trao đổi, rút kinh nghiệmcho phương pháp giảng dạy, bổ sung tư liệu phục vụ bài giảng, nâng cao trình độchuyên môn cho bản thân Tổ chức dự giờ đột xuất hoặc định kỳ giúp Hiệu trưởng vàcác phòng, khoa chức năng nắm bắt được thực trạng hoạt động dạy và học của GV-HSSV trong trường, đánh giá đúng năng lực thực của các GV, đồng thời hiểu rõ ýthức, trình độ, năng lực cũng như tâm tư nguyện vọng của người học để từ đó cónhững biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Để thực
Trang 25hiện được điều đó, các khoa, tổ bộ môn có trách nhiệm xây dựng nội dung sinh hoạtchuyên môn, lập kế hoạch dự giờ trình Hiệu trưởng phê duyệt, đồng thời thông báotới từng cá nhân GV phải có trách nhiệm tham gia các hoạt động này Hiệu trưởng cóthể trực tiếp hoặc ủy quyền phân cấp kiểm tra và quản lí hoạt động sinh hoạt chuyênmôn và dự giờ nhằm đạt được hiệu quả tối ưu về chất lượng đào tạo của trường.
1.4.7 Quản lí hoạt động học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, tham gia nghiên cứu khoa học của các GV
Hoạt động học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, tham gia nghiên cứu khoahọc mang ý nghĩa tích cực, thúc đẩy đội ngũ GV hăng say cập nhật, bổ sung kiếnthức, kỹ năng, thái độ thích hợp, tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật để có thể bắt kịp
xu thế phát triển của xã hội Hội đồng Khoa học và Đào tạo có trách nhiệm thẩmđịnh các đề tài NCKH, trình Hiệu trưởng phê duyệt đưa vào áp dụng trong hoạtđộng đào tạo của trường Hiệu trưởng cần có những chế độ động viên, khen thưởngkịp thời đối với những đề tài NCKH mang tính ứng dụng cao
1.4.8 Quản lí hoạt động học TH của HSSV
Trong quá trình DH nói chung và DHTH nói riêng, việc rèn luyện kỹ năng
và năng lực thực hành nghề cho HSSV đạt tiêu chuẩn đầu ra theo quy định là mộtyêu cầu cấp thiết đòi hỏi công tác quản lí hoạt động học TH của HSSV phải đượcthực hiện một cách chặt che và tích cực Công tác quản lí này tạo động lực choHSSV hăng hái tích cực trong lao động, học tập, phấn đấu đạt kết quả cao trong họctập, đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất
Một yếu tố quan trọng đầu tiên trong công tác quản lí hoạt động học TH củaHSSV đó là phải tạo dựng được động cơ, thái độ đúng đắn cho người học Xuấtphát điểm đầu vào của đại đa số người học đều có trình độ văn hóa không cao, hầuhết là các HS đã tốt nghiệp THPT và không thi đỗ vào các trường ĐH, ngoài ra còn
có những đối tượng HS chỉ mới tốt nghiệp THCS Tâm lí của các đối tượng HS này
là chỉ chú trọng vào học TH và coi nhẹ các tiết học lí thuyết, ngại học ngoại ngữ,chính vì vậy để đảm bảo chất lượng đào tạo câu hỏi đặt ra cho các nhà quản lí làphải làm sao có thể quán triệt được tư tưởng và thái độ học tập của người học, để tự
Trang 26bản thân người học nhận biết và hiểu được bản chất của việc học là lý luận gắn liềnvới thực tiễn.
Công tác quản lí học tập của HSSV đòi hỏi các nhà quản lí, GVCN, GV dạy
TH phải giám sát chặt che việc chấp hành các nội quy, độ quy định của HSSV baogồm quy chế tuyển sinh, quy chế kiểm tra, xét lên lớp, xét điều kiện và công nhậntốt nghiệp…Các nhà quản lí cần luôn bám lớp để nắm vững tình hình , kết quả họctập và rèn luyện của HSSV đồng thời đôn đốc GV thực hiện nghiêm túc chế độkiểm tra bài thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kết thúc môn học
1.4.9 Quản lí công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học TH của HSSV
Qua công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học TH của HSSV, các nhà quản lí
có thể kiểm tra, đánh giá đúng thực trạng dạy và học của GV và HS thuộc quyềnquản lí để từ đó phát hiện, điều chỉnh việc thực hện kế hoạch, nội dung, chươngtrình giảng dạy và đề xuất phương án tối ưu nhằm nâng cao chất lượng DHTH,nâng cao tay nghề cho HSSV
Công tác đánh giá kết quả học TH của HSSV được thực hiện dưới nhiều hìnhthức: kiểm tra việc thực hiện nề nếp học tập, tinh thần, thái độ, tính chuyên cần vàthái độ học tập của HSSV, tổ chức đánh giá quá trình học tập thông qua kiểm trađịnh kỳ, thi hết môn Việc ra đề thi phải bao phủ được kiến thức, kỹ năng, thờilượng làm bài đúng theo quy định Công tác coi thi, chấm thi phải được thực hiệnnghiêm túc, công bằng Thời gian công bố kết quả thi phải được thực hiện đúngtheo quy chế, đảm bảo tính pháp lí, công khai và dân chủ Việc đánh giá chất lượnghọc TH thông qua hình thức chấm điểm phải dựa trên các tiêu chuẩn nghề nghiệp
cụ thể rõ ràng, đảm bảo các nguyên tắc về kỹ thuật, thao tác, thời gian thực hiện, antoàn lao động
Chương trình đào tạo tại các trường cao đẳng nghề quy định HSSV trước khitham dự kỳ thi tốt nghiệp phải tham dự đợt thực tập cuối khóa tại các doanh nghiệp.Đây chính là giai đoạn phức tạp nhất trong quá trình quản lý hoạt động học TH củaHSSV bởi le nó đòi hỏi người quản lí phải có sự phối hợp chặt che giữa nhà trường
và các cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm giám sát quá trình thực tập của HSSV
Trang 27Phiếu đánh giá kết quả thực tập do các doanh nghiệp chấm điểm thể hiện thái độ,tinh thần làm việc và khả năng hòa nhập của HSSV tại cơ sở.
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động DHTH
1.5.1 Ảnh hưởng tác động từ cơ chế, chính sách của Đảng, Nhà nước và chính quyên địa phương
Đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước, cơ chế lãnh đạo của cơ quanchủ quản địa phương luôn là yếu tố quyết định hàng đầu, có ảnh hưởng lớn đến sựtồn tại và phát triển của bất cứ đơn vị giáo dục nào Đây chính là yếu tố tạo nênđộng lực, đem đến cơ hội và thách thức cho nhà trường Đảng và nhà nướcCHXHCN Việt Nam luôn coi trọng vấn đề giáo dục, đề cao “giáo dục là quốc sáchhàng đầu” vì thế phải đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục nước nhà trong đó
có đổi mới cơ chế quản lí giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủhóa, hội nhập quốc tế Đảng và nhà nước luôn chỉ đạo các địa phương, các cơ quanban ngành, các cấp quản lí tạo mọi điều kiện thuận lợi cho phát triển giáo dục thôngqua các hành động cụ thể như cấp kinh phí ngân sách, cơ chế tuyển sinh, đầu tư cơ
sở vật chất trang thiết bị phục vụ phòng học TH…Đây chính là cơ hội, điều kiện tạonên động lực đổi mới quản lí hoạt động DHTH tại trường CĐDLHN
1.5.2 Ảnh hưởng từ nhà quản lí
Như đã trình bầy ở phần trên, công tác quản lí hoạt động DHTH nắm giữ vaitrò quan trọng trong quá trình quản lí giáo dục của nhà trường và chịu sự chi phối từcác nhà quản lí trực tiếp Công tác này đạt hiệu quả hay không phụ thuộc vào nhậnthức, trình độ, năng lực làm việc của đội ngũ quản lí bao gồm Hiệu trưởng, các phóHiệu trưởng, các trưởng khoa, tổ trưởng bộ môn và trưởng, phó các phòng ban chứcnăng Chính vì le đó mà Hiệu trưởng cần ý thức rõ tầm ảnh hưởng của yếu tố quản
lí này để có biện pháp chú trọng phát triển đội ngũ, phân cấp phân quyền quản lí saocho phù hợp, tránh trồng chéo và đạt hiệu quả quản lí cao, đồng thời có chế độ khenthưởng động viên, khuyến khích, đảm bảo quyền lợi gắn liền nghĩa vụ nhằm nângcao chất lượng quản lí Hiệu trưởng cần biết huy động tốt các nguồn lực trong vàngoài nhà trường để thực hiện tốt chức năng quản lí
Trang 281.5.3 Ảnh hưởng từ mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học TH
Trong chương trình đào tạo dạy học TH, việc đề ra mục tiêu, nội dung,chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học TH mang tầm ý nghĩa quyếtđịnh ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lí hoạt động DHTH Như tác giả TrầnKiểm đã nhận định: “Đổi mới giáo dục phải xuất phát từ đổi mới tư duy giáo dục,lấy người học làm trung tâm” nghĩa là nhà quản lí cần phải hiểu rõ đối tượng ngườihọc của mình là ai, họ cần gì để có thể xây dựng cho mình những mục tiêu, nộidung, chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức cụ thể phù hợp
1.5.4 Ảnh hưởng từ cán bộ, giáo viên
Đội ngũ cán bộ, giáo viên dạy TH là lực lượng chính, là yếu tố quyết địnhchất lượng DHTH Họ vừa là chủ thể vừa là đối tượng của quản lí hoạt độngDHTH, quản lí hoạt động học thực hành của HSSV Vì vậy, nhận thức, trình độ,năng lực làm việc của đội ngũ cán bộ, giáo viên dạy TH có tác động, ảnhhưởng lớn đến công tác quản lí hoạt động DHTH Khi người cán bộ, giáo viêndạy TH có nhận thức, trình độ, năng lực chuyên môn tốt se tạo cơ hội thuận lợicho các nhà quản lí và ngược lại Các nhà quản lí cần phải ý thức được mức độảnh hưởng từ các cán bộ, giáo viên dạy TH để có được những phương thức tối
ưu phù hợp với điều kiện cho phép của nhà trường như chú trọng bồi dưỡng,phát triển đội ngũ, thưởng phạt công minh…
1.5.5 Ảnh hưởng từ đối tượng học sinh
Nhận thức, thái độ, ý thức học tập tốt của HSSV có ảnh hưởng nhiều đếnhoạt động quản lí DHTH, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà quản lí, giáo viên dạy
TH trong công tác quản lí và ngược lại Vì vậy, để làm tốt công tác quản lí hoạtđộng DHTH, các nhà quản lí cần phải đề ra các quy định về thực hiện quyền lợi vànghĩa vụ đối với HSSV, khuyến khích các đối tượng này tham gia hợp tác tích cựctrong quản lí hoạt động DHTH
1.5.6 Ảnh hưởng từ công tác đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ phòng học TH
Trang 29Phòng học TH được trang bị đầy đủ cơ sỏ vật chất trang thiết bị hiện đạiphục vụ hoạt động dạy TH se đem lại hiệu quả và chất lượng DHTH cao, tạo điềukiện thuận lợi cho giáo viên dạy TH, các nhà quản lí trong công tác quản lí hoạtđộng DHTH Học sinh có cơ hội tiếp xúc với các phương tiện kỹ thuật, dụng cụ, môhình hiện đại phục vụ học tập se đạt được hiệu quả học tập, chất lượng tay nghề caođáp ứng với nhu cầu đòi hỏi của xã hội hiện nay Việc quản lí các cơ sở vật chấttrang thiết bị phòng TH có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động quản lí DHTH Yêu cầuđặt ra cho các nhà quản lí là phải nắm rõ số lượng, chất lượng của các trang thiết bị
để kịp thời có phương án sửa chữa, nâng cấp đảm bảo chất lượng phòng học THđáp ứng nhu cầu học tập của HSSV
1.5.7 Ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan
Điều kiện tự nhiên, kinh tế văn hóa xã hội, chính quyền địa phương sở tại,môi trường văn hóa của nhà trường, mối quan hệ giữa các tổ chức trong và ngoàinhà trường, mối liên hệ giữa gia đình và nhà trường, tiến bộ khoa học kỹ thuật …lànhững yếu tố không nhỏ góp phần ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt động DHTH
mà người quản lí cần phải nhanh nhạy đưa ra các biện pháp xử lí kịp thời nhằm duytrì, ổn định và phát triển chất lượng dạy học TH
1.6 Các quy định về GV dạy thực hành
1.6.1 Quy định vê trình độ chuyên môn của GV dạy thực hành
Điều 58 & 59 chương VI Luật Dạy nghề quy định:
- GV dạy TH trình độ sơ cấp nghề phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấpnghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao
- GV dạy TH trình độ trung cấp nghề phải là người có bằng tốt nghiệp caođẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao
- GV dạy TH trình độ cao đẳng nghề phải là người có bằng tốt nghiệp caođẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao
1.6.2 Quy định vê quyên của GV dạy TH
- Được đi thực tế sản xuất, tiếp cận với công nghệ mới
- Được sử dụng các tài liệu, phương tiện, đồ dùng dạy học, thiết bị cơ sở vậtchất của cơ sở dạy nghề để thực hiện nhiệm vụ được giao
Trang 30- Được tham gia đóng góp ý kiến về chủ trương, kế hoạch của cơ sở dạynghề, xây dựng chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy và các vấn đề cóliên quan đến quyền lợi của giáo viên.
- Được hưởng phụ cấp khi dạy TH các nghề nặng nhọc, độc hại nguy hiểmtheo quy định của Chính phủ và được hưởng các chính sách khác đối với nhà giáo
Tiểu kết chương 1
Như chúng ta đã biết, cơ sở lí luận là tiền đề, là xuất phát điểm cho cácnghiên cứu thực tiễn Dựa trên cơ sở nghiên cứu công tác quản lí DHTH, tác giảnhận thấy đã có một số công trình nghiên cứu của các tác giả về công tác quản lídạy học và quản lí DHTH tại các trường cao đẳng và đại học được thực hiện nhưng
số lượng vẫn hạn chế Đặc biệt hơn, vấn đề quản lí hoạt động DHTH tại trường Caođẳng Du lịch Hà nội vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu, đề cập đến Trong côngtrình nghiên cứu của mình, tác giả có nghiên cứu các vấn đề cơ bản về lí luận dạyhọc, dạy học thực hành, lí luận về quản lí, quản lí giáo dục, quản lí nhà trường, quản
lí nhà trường cao đẳng nghề, quản lí hoạt động dạy học, quản lí hoạt động dạy họcthực hành Từ những cơ sở lí luận trên, tác giả nhận thấy công tác quản lí hoạt độngdạy học thực hành nắm giữ vai trò thiết yếu và vô cùng quan trọng trong công tácquản lí đào tạo nói chung và quản lí dạy học nói riêng Tác giả nhận thấy rằng đểlàm tốt công tác quản lí DHTH, nhà quản lí trước hết cần phải ý thức rõ về cácchức năng, nhiệm vụ của mình, phải thấu hiểu các yếu tố khách quan và chủquan có tác động, ảnh hưởng đến công tác quản lí, đồng thời phải biết kết hợpcác yếu tố quản lí : quản lí việc đề ra mục tiêu, xây dựng kế hoạch đào tạo, quản
lí tốt nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo, hoạt động giảng dạy của
GV, hoạt động học tập của HSSV, quản lí trang thiết bị cơ sở vật chất của nhàtrường… để công tác quản lí hoạt động DHTH đạt hiệu quả cao, đảm bảo uy tín
và chất lượng đào tạo của nhà trường
Trang 31Từ những nghiên cứu các lí luận về quản lí DHTH, tác giả đã sử dụng làm cơ
sở để tiến hành điều tra, nghiên cứu, phân tích thực trạng quản lí DHTH tại trườngCao đẳng Du lịch Hà nội trong chương 2 của luận văn
Trang 32Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI
2.1 Khái quát về trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội (CĐDLHN)
Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Tourism College, viết tắt: HTC
Trường Cao đẳng Du lịch Hà nội là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, tiền thân là Trường Công nhân Khách sạn Du lịch được thànhlập ngày 24/7/1972 theo quyết định số 1151/CA/QĐ do Bộ trưởng Bộ Công an kýquyết định, là trường quốc gia đầu tiên đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhânviên ngành du lịch
-Quyết định số 146/TCDL ký tháng 5/1984 của Tổng cục Du lịch Việt Nam
đã đổi tên trường Công nhân Khách sạn Du lịch thành Trường Du lịch Việt Nam
Ngày 21/8/1995, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch ký quyết định số228/QĐ-TCDL về việc thành lập Trường Du lịch Hà Nội trên cơ sở sáp nhập kháchsạn Hoàng Long và Trường Du lịch Việt Nam
Ngày 24/7/1997, Tổng cục Du lịch ban hành quyết định số TCDL về việc nâng cấp Trường Du lịch Hà Nội thành Trường Trung họcNghiệp vụ Du lịch Hà Nội
239/QĐ-Ngày 27/10/2003, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định số5907/QĐ-BGD&ĐT-TCCB về việc thành lập Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trên
cơ sở Trường Trung học Nghiệp vụ Du lịch Hà Nội
Ngày 21/02/2008, Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thể thao & Du lịch ban hành quyếtđịnh số 735/QĐ - BVHTTDL về cơ cấu, tổ chức của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội,trường chính thức trở thành đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Bộ
2.2 Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của trường CĐDLHN
* Quản lí Nhà nước đối với trường
Trường chịu sự lãnh đạo, quản lí toàn diện và trực tiếp của Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch, sự quản lí Nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục vàĐào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan,
Trang 33được hưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các trườngđại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập.
* Sứ mạng và tầm nhìn của trường
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội là cơ sở đào tạo, cung cấp nguồn nhânlực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành du lịch, góp phầnvào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước, có năng lực hộinhập khu vực và quốc tế
Trường được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có trình độcao đẳng và trình độ thấp hơn trong lĩnh vực du lịch, khách sạn và liên quan; Bồidưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ quản lý, người lao động trong ngành;Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội Kể từ khi thành lập, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội luôn là địachỉ tin cậy trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực cho ngành du lịch, cung cấp sốlượng lớn học viên nắm vững kiến thức, giỏi tay nghề, thành thạo ngoại ngữ, có tưcách đạo đức tốt cho các trung tâm du lịch - khách sạn hàng đầu Việt Nam Nhiềuhọc sinh của nhà trường đạt được giải thưởng cao tại các cuộc thi tay nghề ASEAN
và thế giới Đội ngũ giáo viên của nhà trường có trình độ chuyên môn cao tay nghềgiỏi, nhiều cán bộ, giáo viên được đào tạo, bồi dưỡng tại nước ngoài
Thành tích nổi bật: Huân chương Lao động hạng Ba năm 2002, Huân
chương Lao động Hạng Nhì năm 2008 và nhiều lần được tặng cờ thi đua, bằng khencủa Chính phủ, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Laođộng, Thương binh và Xã hội, Thành phố Hà Nội
Có 01 giáo viên đạt danh hiệu Chuyên gia thế giới, 04 giáo viên đạt danhhiệu Chuyên gia khu vực ASEAN trong hai nghề Nấu ăn và Dịch vụ Nhà hàng Có
08 giáo viên đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia
Có 03 HS-SV đạt Chứng chỉ Tay nghề giỏi thế giới và 16 HS-SV đạt danhhiệu tay nghề giỏi ASEAN
Trang 34* Tầm nhìn
- Là Trường hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lí và
chuyên môn nghiệp vụ về du lịch;
- Đến năm 2015: Nâng cấp thành Trường Đại học Du lịch;
- Đến năm 2020: Triển khai đào tạo sau đại học;
- Đến năm 2025: Là Trung tâm nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực chấtlượng cao trong lĩnh vực du lịch và các lĩnh vực có liên quan;
- Đến năm 2030: Là Trung tâm nghiên cứu và đào tạo của khu vực trong lĩnhvực du lịch
* Nhiệm vụ, quyền hạn của trường
Điều 2 của Quyết định số 2846/QĐ-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch kí ngày 25 tháng 6 năm 2008 về việc ban hành chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Du lịch Hà nội cụ thểnhư sau:
- Trình Bộ trưởng đề án xây dựng chiến lược phát triển trường, kế hoạch dàihạn, hàng năm về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa họctrong lĩnh vực du lịch và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
- Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy và học tập cho cácngành đào của trường trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đàotạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Tổ chức biên soạn, phê duyệt, in ấn
và phát hành giáo trình, đề cương bài giảng, tài liệu tham khảo, các ấn phẩmkhoa học khác phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của trườngtheo quy định của pháp luật
- Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu đượcduyệt, tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉcho các ngành học được phép đào tạo theo quy định của pháp luật
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và các hoạt động đào tạo trong phạm vi ngành nghề,trình độ đào tạo, phương thức đào tạo theo mục tiêu, chương trình đào tạo các chuyênngành, nghề về du lịch được các cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền cho phép
Trang 35- Tiến hành nghiên cứu khoa học, triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học,công nghệ và kết quả nghiên cứu vào thực tiễn hoạt động của trường.
- Xây dựng trang tin điện tử (Website) riêng, quản lí và cung cấp các nguồnthông tin khoa học của Trường, tham gia vào hệ thống thông tin chung của cáctrường cao đẳng, các Bộ, ngành có liên quan
- Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên nhằm đáp ứng nhu cầuphát triển của trường, của ngành và xã hội
- Cải tiến công tác quản lí, hoàn thiện bộ máy tổ chức của trường theo hướngtinh giản, gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, thực hiện các nội dung cải cách hànhchính theo chương trình, kế hoạch của Bộ
- Hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo, các tổ chức, cá nhân nghiêncứu khoa học trong nước và nước ngoài thuộc lĩnh vực du lịch và các lĩnh vựcliên quan đến du lịch nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng đào tạo theo quyđịnh của pháp luật
- Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng đào tạocủa cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
- Tổ chức các hoạt động dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật
- Quản lí nhân sự, thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức,người lao động và người học thuộc phạm vi quản lí của nhà trường theo quy địnhcủa pháp luật
- Quản lí, sử dụng đất đai, tài chính, tài sản và ngân sách được phân bổ vàcác nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao
* Trách nhiệm của trường
- Trường chịu sự quản lí, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lí Nhànước theo lĩnh vực thuộc chức năng đã được pháp luật quy định:
+ Chấp hành pháp luật, thực hiện các quy định của Nhà nước và Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch có liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của trường
Trang 36+ Chấp hành các chế độ tài chính, tín dụng, thuế, các chế độ kế toán, thống
kê theo quy định của pháp luật
+ Tuân thủ các quy định về công tác tổ chức, cán bộ, viên chức bao gồm:Thành lập, chia tách, sáp nhập, tổ chức lại, giải thể, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung quychế tổ chức và hoạt động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luậtđối với cán bộ, viên chức của trường theo quy định phân cấp quản lí của Nhà nước,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Trường chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, không được
để các tổ chức, cá nhân lợi dụng danh nghĩa, cơ sở vật chất của trường nhằm tiếnhành các hoạt động trái pháp luật
Trang 372.2.1 Cơ cấu tổ chức của trường
HỘI ĐỒNG
CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG HỘI ĐỒNG
ĐOÀN TNCS
HỒ CHÍ MINH
HỘI CỰU CHIẾN BINH
CÁC HỘI ĐỒNG
TƯ VẤN KHÁC
Bộ môn
Trang 38Bảng 2.1.Quy mô đội ngũ cán bộ viên chức từ năm 2011 đến năm 2013
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ trường CĐDLHN )
Nhận xét: Quy mô đội ngũ cán bộ viên chức từ năm 2011 đến năm 2013 tăng
10 cán bộ trong đó số tiến sĩ, nghiên cứu sinh và thạc sỹ tăng 43 người, điều nàycho thấy cán bộ viên chức của trường đã nhận thức rõ ràng về ý nghĩa và tầm quantrọng của việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, không ngừng phấnđấu rèn luyện bản thân Tuy nhiên nhà trường vẫn cần phải xây dựng kế hoạch tiếptục hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy theo hướng hợp lí, linh hoạt, khoa học và hiệuquả, đồng thời chú trọng mục tiêu nâng cao chất lượng GDĐT trong trường, pháttriển trường thành cơ cở đào tạo nguồn nhân lực du lịch khách sạn có chất lượngcao, phù hợp với yêu cầu đào tạo đa dạng của xã hội
2.2.2.2 Quy mô đội ngũ cán bộ quản li hiện nay
Bảng 2.2.Cơ cấu trình độ đội ngũ cán bộ quản lí
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ, Trường CĐDLHN năm 2013)
Theo bảng thống kê 2.2 có thể thấy được hiện tại đội ngũ cán bộ quản lícủa trường CĐDLHN vẫn chưa đồng bộ về trình độ học vấn, tỉ lệ Phó giáo sư
Trang 39và tiến sĩ chiếm số lượng hạn chế, trong khi số cán bộ trình độ Đại học vẫnchiếm tỉ lệ tương đối cao.
2.2.2 Chương trình đào tạo
2.2.2.1 Các hệ đào tạo:
* Hệ Cao đẳng chuyên nghiệp (CDH): Từ năm 2004 Nhà trường được BộGiáo dục và Đào tạo đồng ý cho phép đào tạo 02 ngành Quản trị Kinh doanh vàViệt nam học (Theo quyết định số 586/QĐ/BGD&ĐT-ĐH&SĐH ngày 10/02/2004)bao gồm 06 chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Khách sạn, Quản trị Kinh doanh
Lữ hành, Quản trị Kinh doanh Nhà hàng, Quản trị Chế biến món ăn, Tài chính - Kếtoán du lịch và Hướng dẫn Du lịch Từ năm 2009, Nhà trường được phép đào tạothêm 02 ngành Tiếng Anh và Hệ thống thông tin quản lý (Theo quyết định số2382/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/03/2009) với 04 chuyên ngành: Tiếng Anh - Quản trịKhách sạn Nhà hàng, Tiếng Anh - Quản trị Lữ hành Hướng dẫn, Tin học ứng dụngtrong du lịch, Tin học quản lý
* Hệ Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN): Nhà trường đang đào tạo 07 chuyênngành bao gồm: Quản trị Nghiệp vụ Khách sạn, Quản trị Nghiệp vụ Nhà hàng,Nghiệp vụ Nhà hàng, Nghiệp vụ lễ tân, Nghiệp vụ Lữ hành Hướng dẫn du lịch, Kỹthuật Chế biến món ăn và Kế toán Du lịch - Khách sạn
* Hệ dạy nghề bao gồm Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề: Nhàtrường đang đào tạo bao gồm Quản trị Khách sạn, Quản trị Lữ hành, Dịch vụ Nhàhàng, Hướng dẫn Du lịch, Kỹ thuật chế biến món ăn, Kế toán doanh nghiệp
* Hệ Liên thông từ trung cấp chuyên nghiệp lên cao đẳng: Nhà trường đangđào tạo ở hai ngành Quản trị Kinh doanh và Việt nam học
* Quy mô đào tạo: hiện nay đang đào tạo tại trường khoảng 8.000 HS-SV; sốhọc sinh tại các cơ sở liên kết khoảng 1.500
2.2.2.2 Hình thức tuyển sinh
Trang 40tuyển sinh
1 Cao đẳng chuyên nghiệp: thời gian đào tạo 36 tháng Xét tuyển kết quả thi ĐH
2 Cao đẳng liên thông: thời gian đào tạo 18 tháng Thi tuyển 3 môn: Văn, Ngoại
ngữ, Tổng quan du lịch
3 - Cao đẳng nghề: thời gian đào tạo 36 tháng
- TCCN, Trung cấp nghề: thời gian đào tạo 24 tháng
Xét tuyển điểm tổng kết 2môn Văn Toán & bằng tốtnghiệp THPT
Nhận xét: Với hình thức tuyển sinh linh hoạt, các hệ đào tạo của trường cókhả năng đáp ứng tối đa nhu cầu học tập đa dạng của mọi đối tượng xã hội Chươngtrình đào tạo liên thông của trường đã tạo điều kiện cho người học có cơ hội học tậpliên tục nhằm hoàn thiện kiến thức từ trung cấp chuyên nghiệp lên cao đẳng
2.2.2.3 Cấu trúc chương trình của các hệ đào tạo:
Bảng 2.3.Cấu trúc chương trình đào tạo hệ Cao đẳng