1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng pháp luật về giải quyết tranh chấp

21 208 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 188,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm:  TL là phương thức giải quyết tranh chấp thông qua việc các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, tự dàn xếp, tháo gỡ những bất đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không c

Trang 1

Chương VI:

PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT

TRANH CHẤP KINH TẾ

Trang 2

I.Giới thiệu về tranh chấp kinh tế và các phương thức giải quyết tranh chấp

KT

1.1 Khái niệm.

* Tranh chấp KT là những mâu thuẫn (bất đồng hay xung đột) về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quá trình thực hiện các hoạt động KT và có yêu cầu giải quyết.

Trang 3

* Đặc điểm:

Tranh chấp KT phải hội đủ các điều kiện sau đây:

Tranh chấp KT trước hết là những mâu thuẫn (bất

đồng) về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong mối quan hệ cụ thể.

Những mâu thuẫn (bất đồng) đó phải phát sinh từ

hoạt động KT.

Những mâu thuẫn (bất đồng) đó phát sinh chủ yếu

giữa các thương nhân.

Trang 4

1.2 Hình thức giải quyết tranh chấp KT.

Thương lượng

Hoà giải

Trọng tài

Toà án

Trang 5

a Giải quyết tranh chấp KT không qua

cơ quan tài phán

Thương lượng (TL)

Khái niệm:

TL là phương thức giải quyết tranh chấp thông qua việc

các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, tự dàn xếp, tháo

gỡ những bất đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không cần có sự trợ giúp hay phán quyết của bất kỳ bên thứ ba nào.

TL là phương thức giải quyết tranh chấp xuất hiện sớm

nhất, thông dụng và phổ biến nhất được các bên tranh chấp áp dụng rộng rãi để giải quyết mọi tranh chấp phát sinh trong đời sống xã hội, nhất là trong hoạt động

thương mại.

Trang 6

Đặc trưng:

Phương thức giải quyết tranh chấp này được thực

hiện bởi cơ chế tự giải quyết thông qua việc các bên

tranh chấp gặp nhau bàn bạc, thoả thuận để tự giải

quyết những bất đồng phát sinh mà không cần có sự hiện diện của bên thứ ba để trợ giúp hay ra phán

quyết.

Quá trình thương lượng giữa các bên cũng không chịu

sự ràng buộc của bất kỳ nguyên tắc pháp lý hay những quy định mang tính khuôn mẫu nào của pháp luật về thủ tục giải quyết tranh chấp.

Việc thực thi kết quả thương lượng hoàn toàn phụ

thuộc vào sự tự nguyện của các bên mà không có bất

kỳ cơ chế pháp lý nào bảo đảm việc thực thi đối với

thoả thuận của các bên trong quá trình thương lượng.

Trang 7

Cách thức thương lượng

Thương lượng trực tiếp: là cách thức mà các bên

tranh chấp trực tiếp gặp nhau bàn bạc, trao đổi

và đề xuất ý kiến của mỗi bên nhằm tìm kiếm giải pháp loại trừ tranh chấp.

Thương lượng gián tiếp: là cách thức các bên

tranh chấp gửi cho nhau tài liệu giao dịch thể hiện quan điểm và yêu cầu của mình nhằm tìm kiếm giải pháp loại trừ tranh chấp.

Trang 8

Hoà giải.

Khái niệm: là phương thức giải quyết tranh chấp với

sự tham gia của bên thứ ba làm trung gian hoà

giải để hỗ trợ, thuyết phục các bên tranh chấp tìm kiếm các giải pháp nhằm loại trừ tranh chấp đã

phát sinh.

Trang 9

Đặc trưng:

Việc giải quyết TC đã có sự tham gia của bên thứ ba (do các bên tranh chấp lựa chọn) làm trung gian để trợ giúp các bên tìm kiếm giải pháp tối ưu nhằm

loại trừ tranh chấp.

Quá trình hoà giải cũng không chịu sự chi phối bởi

các quy định có tính khuôn mẫu, bắt buộc của pháp luật về thủ tục hoà giải.

Kết quả hoà giải được thực thi cũng hoàn toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của các bên tranh chấp mà không có bất kỳ cơ chế pháp lý nào bảo đảm thi

hành những cam kết của các bên trong quá trình

hoà giải.

Trang 10

b Gải quyết tranh chấp KT qua cơ quan tài phán

Trọng tài

Tòa án

Trang 11

II Thủ tụcTrọng tài.

2.1 Khởi kiện vụ việc

Thời hạn: 2 năm kể từ ngày xảy ra tranh chấp

Nơi gửi: Trung tâm trọng tài, bị đơn

Hồ sơ:

- Đơn kiện

- Bản chính hoặc bản sao thủ tục trọng tài

- Bản chính hoặc bản sao các tài liệu chứng cứ

Trang 12

2.2 Thành lập hội đồng trọng tài

a Hội đồng trọng tài do trung tâm trọng tài thành lập

Hội đồng trọng tài 3 trọng tài viên

Nguyên đơn sẽ chọn một trọng tài viên

Bị đơn chọn một trọng tài viên

Hai trọng tài trên sẽ chọn trọng tài thứ 3 làm chủ

tịch hội đồng trọng tài

Trong trường hợp các bên không chọn được thì chủ tịch trung tâm trọng tài sẽ chọn cho họ

Tất cả trọng tài trên phải nằm trong danh sách

của trung tâm trọng tài

Trang 13

Hội đồng trọng tài 1 trọng tài viên

Các bên tranh chấp thỏa thuận lựa chọn trọng tài

viên

Nếu các bên không chọn được thì chủ tịch trung

tâm trọng tài sẽ chỉ định cho họ

Trang 14

b Hội đồng trọng tài do các bên thành lập

(trọng tài không nằm trong danh sách trung tâm)

Hội đồng trọng tài 3 trọng tài viên

Bị đơn chọn một trọng tài

Nguyên đơn chọn một trọng tài viên

Hai trọng tài trên thống nhất chọn trọng tài thứ 3

làm chủ tịch hội đồng trọng tài

Nếu không chọn được thì chánh án tòa án cấp tỉnh

nơi thường trú của bị đơn sẽ chỉ định thẩm phán lựa chọn cho họ

Trang 15

Hội đồng trọng tài 1 trọng tài viên

Các bên thỏa thuận lựa chọn 1 trọng tài viên

Nếu không chọn được thì chánh án tòa án cấp tỉnh

nơi bị đơn có trụ sở hoặc cư trú giao cho 1 thẩm phán chỉ định trọng tài viên cho họ

Trang 16

2.3 Hoạt động giải quyết của hội đồng trọng tài

Xác minh sự việc và thu thập chứng cứ

Hòa giải vụ tranh chấp

Phiên họp giải quyết tranh chấp

Quyết định trọng tài

Trang 17

2.4 Thi hành quyết định trọng tài

Quyết định trọng tài là chung thẩm, các bên phải

thi hành

Nếu bên được thi hành yêu cầu thì cơ quan thi

hành án cấp tỉnh, nơi có trụ sở, nơi cư trú, hoặc nơi có tài sản của bên phải thi hành, thi hành

quyết định trọng tài

Trang 18

III Thủ tục tòa án

3.1 Khởi kiện vụ việc

Thời hiệu: 2 năm kể từ ngày xảy ra tranh chấp

Hồ sơ:

- Đơn khởi kiện

- Tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ hợp pháp

Thẩm quyền:

- Tòa án nhân dân cấp huyện

- Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Trường hợp là tranh chấp phức tạp, hoặc có yếu tố nước ngoài

Trang 19

3.2 Chuẩn bị giải quyết

Thu thập chứng cứ

Hòa giải vụ tranh chấp

Trang 20

3.3 Hoạt động giải quyết của tòa án

Phiên tòa sơ thẩm

Phiên tòa phúc thẩm

Giám đốc thẩm và tái thẩm

Trang 21

3.4 Thi hành bản án, quyết định của tòa án

Trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày bản án có hiệu

lực nếu các bên không tự nguyên thi hành thì một trong hai bên có quyền yêu cầu cơ quan thi hành

án cùng cấp với tòa án xét xử tổ chức thi hành.

Ngày đăng: 11/04/2016, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w