Việt Nam luôn là điểm đến an toàn, tin tưởng của du khách quốc tế, vì thế chúng ta cần tận dụng các điều kiện bên ngoài để phát triển kinh tế trong nước nói chung và ngành du lịch nó
Trang 1NHÓM 29 – TỔ 5
THỰC TRẠNG KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN NĂM
2005-2014
Trang 2Danh sách nhóm
NHÓM 29
Trang 3THỰC TRẠNG KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN NĂM 2005-2014
I Đặt vấn đề:
II Phương pháp nghiên cứu:
III Nội dung:
IV Kết luận:
Trang 4 Du lịch là 1 ngành “Công nghiệp không ống khói”, mang lại
GDP lớn cho nền kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao động, góp phần truyền bá hình ảnh Việt Nam ra toàn thế giới.
Việt Nam luôn là điểm đến an toàn, tin tưởng của du khách
quốc tế, vì thế chúng ta cần tận dụng các điều kiện bên ngoài
để phát triển kinh tế trong nước nói chung và ngành du lịch nói riêng.
I Đặt vấn đề:
Trang 71 Thực trạng:
Trang 8 Năm 2014 tăng so với năm 2005 tăng 4406555 lượt khách.
Từ năm 2005 đến năm 2014 đều có xu hướng tăng, riêng năm 2009
giảm 11,32% so với năm 2008
0 1,000,000
Trang 9 - Năm 2006 tăng 3,34% so với năm 2005
- Năm 2007 tăng 16,4% so với năm 2006
- Năm 2008 tăng 1,97% so với năm 2007
- Năm 2009 giảm 11,32% so với năm 2008
- Năm 2010 tăng 33,86% so với năm 2009
- Năm 2011 tăng 19,1% so với năm 2010
- Năm 2012 tăng 13,9% so với năm 2011
- Năm 2013 tăng 10,6% so với năm 2012
- Năm 2014 tăng 4,0% so với năm 2013
=> Mặc dù lượt khách mỗi năm (từ năm 2010 đến
năm 2014) đều tăng nhưng tốc độ tăng giữa các năm có sự giảm dần từ năm 2011 đến 2014.
Trang 10- Khách Châu Á chiếm số lượng lớn nhất
- Khách đến từ Trung Quốc cao
Trang 11- Hàng không chiếm số lượng lớn, năm 2014 tăng 4398580 lượt
khách so với năm 2005
- Đường biển năm 2014 giảm 115779 lượt khách so với năm 2005
- Đường bộ năm 2014 tăng 763635 lượt khách so với năm 2005
- Tất cả đều giảm ở năm 2009 do khủng hoảng tài chính từ cuối năm
2008 kéo dài đến năm 2010
2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 0
Trang 122005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 0
- Mục đích du lịch, nghỉ ngơi chiếm số lượng lớn
- Năm 2014 so với năm 2005, mục đích:
+ Du lịch nghỉ ngơi tăng 2762454 lượt khách
+ Đi công việc tăng 821888 lượt khách
+Thăm người thân tăng 857081 lượt khách
+ Các mục đích khác tăng 142889 lượt khách
Trang 132 Thuận lợi và khó
khăn:
Trang 142.1 Thuận lợi:
Mối quan hệ hữu nghị giữa các nước đã
hình thành từ sớm và ngày càng phát triển tốt đẹp
Giao lưu kinh tế và thương mại ngày càng rộng giữa các nước, các châu lục trên thế giới
Tài nguyên du lịch Việt Nam phù hợp để
phát triển các sản phẩm phù hợp nhu cầu của khách du lịch khắp nơi
Đường bay và dịch vụ hàng không nối liền các nước thuận tiện và khá phát triển
Các dịch vụ thuộc nhóm dịch vụ trung và cao cấp của du lịch Việt Nam nhìn chung đủ đáp ứng nhu cầu của khách du lịch
Trang 15Đầu tư cho phát triển du lịch, phát triển sản phẩm và quảng bá du lịch còn khiêm tốn.
Nguồn nhân lực du lịch hiện nay chưa đáp ứng
được nhu cầu của thị trường về số lượng và tính chuyên nghiệp chưa cao.
Nhận thức về du lịch của các cấp, các ngành còn chưa đầy đủ
Hạ tầng cơ sở của Việt Nam, đặc biệt là hệ thống giao thông đường bộ còn nhiều bất cập.
2.2 Khó khăn:
Trang 163 Cơ hội và thách thức:
Trang 17về châu Á và châu
Phi
3.1 Cơ hội:
Trang 18Sự phát triển nhanh và mạnh của các nước trong khu vực về mọi mặt, đặc biệt
về du lịch đã góp phần thu hút sự chú ý của khách nước ngoài
Do du lịch là ngành kinh tế khá nhạy cảm, luôn chịu ảnh hưởng tác động của các
biến động kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường… nên đôi khi tính chủ động trong đón và phục vụ khách du lịch bị hạn chế
Môi trường ở các thành phố lớn, các trung tâm du lịch quan trọng của đất nước đang
bị ô nhiễm
3.2 Thách thức:
Trang 194 Tồn tại và Giải pháp:
Trang 20Tình trạng ô nhiễm môi trường, thiếu nhà vệ sinh công
cộng, chất lượng dịch vụ còn hạn chế, các sản phẩm hàng hóa lưu niệm thiếu đa dạng
Quảng bá chưa chuyên nghiệp, điều kiện đi lại, thủ tục nhập cảnh chưa thông thoáng và giá dịch vụ du lịch vẫn cao
Nhiều du khách nước ngoài đến Việt Nam hiện vẫn mang theo tâm lý bất an và dè dặt với các dịch vụ
Giá cả của một số tỉnh thành quá đắt đỏ khiến nhiều du khách "một đi không trở lại’’.
4.1 Tồn tại:
Trang 21• Nhà nước và địa phương cần
có các chính sách cải thiện môi
trường du lịch
Giải pháp về phát triển sản phẩm
• Nghiên cứu, định hướng các sản phẩm du lịch, dịch vụ phù hợp với tâm lý, thị hiếu và nhu cầu cơ bản của khách du lịch
• Sản phẩm và dịch vụ du lịch này cần phù hợp với định hướng xây dựng sản phẩm và thương hiệu du lịch quốc gia của Việt Nam Đây là nhóm giải pháp quan trọng nhất
• Liên kết các điểm du lịch hấp dẫn với các nước láng giềng, tạo thành tua du lịch
4.2 Giải pháp:
Trang 22VN cần phải đề ra những ưu tiên cho du lịch, từ
việc đầu tư hạ tầng cơ sở, vận chuyển cho tới
nhân lực bằng những chính sách cụ thể.
Nếu không thì ngành du lịch VN tiếp tục “chạy lạch bạch như chim cánh cụt và bất lực nhìn các đại bàng (trong khu vực) tung cánh”
VI Kết luận:
Trang 23Cảm ơn thầy và các bạn đã
lắng nghe!