1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy mô cơ cấu dân số việt nam giai đoạn 2000-2010

25 3,1K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 522,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Dân số vừa là lực lượng lao động vừa là người tiêu dùng trong xã hội => vấn đề dân số có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia.. Với quy mô dân số này, Vi

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NHIỆP VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ & PTNT

Môn : kinh tế phát triển

Giáo viên : Nguyễn Trọng Đắc

Đề tài: Quy mô cơ cấu dân số việt nam giai đoạn 2000-2010

Trang 2

Nhóm sinh viên tìm hiểu

STT HỌ VÀ TÊN MÃ SINH VIÊN

1 Nguyễn Duy Nam 587064

2 Vũ Thị Huyền My 594628

3 Phạm quang minh 583070

Trang 4

I Mở đầu

• Việt Nam là quốc gia có ưu thế về nguồn

nhân lực dồi dào

• Trong đó, nguồn nhân lực luôn là nguồn lực

cơ bản, chủ yếu nhất cho quá trình hội nhập, phát triển

• Dân số là cơ sở hình thành tự nhiên của

nguồn nhân lực xã hội

Trang 5

• Dân số vừa là lực lượng lao động vừa là

người tiêu dùng trong xã hội => vấn đề dân

số có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển

kinh tế xã hội của một quốc gia

• Ngày 1/11/2013 : dân số Việt Nam đạt

ngưỡng 90 triệu người Với quy mô dân số này, Việt Nam xếp thứ 14 trong các nước đông dân nhất thế giới, đứng thứ 3 về quy

mô dân số ở các nước Đông Nam Á

Trang 6

II Tình hình dân số nước ta giai

đoạn 2000-2010

1 Dân số và quy mô dân số:

• Dân số : là số lượng và chất lượng người của một cộng đồng dân cư, cư trú trong một vùng lãnh thổ (hành tinh, khu vực,

châu thổ, quốc gia…) tại một thời điểm nhất điểm nhất định

Trang 7

Quy mô dân số là số người sống trên

một vùng lãnh thổ tại một thời điểm nhất định

• Dân số và quy mô dân số luôn luôn biến động theo không gian và thời gian

• Trải qua 10 năm, dân số và quy mô dân

số đã có những biến động, thay đổi rõ rệt

Trang 8

Biểu đồ 1 Dân số biến động năm

2000-2010

Trang 9

số lượng dân số ( nghìn người )

Năm Dân số nam Nữ

Trang 11

Biểu đồ phân bố dân số theo vùng

Trang 12

• Có thể thấy, những vùng có kinh tế phát triển như

đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ đều có mật độ dân số cao tương ứng là 937 và 614 nghìn

người/km 2 Đối với 2 khu vực này đã chiếm đến

39% dân số và diện tích chiếm 13% lãnh thổ Bên

cạnh đó, Tây Nguyên là một vùng có mật độ dân số thấp 95 nghìn người/km 2

• Do đó, dân số nước ta phân bố không đều và có sự khác biệt lớn theo vùng

• Nguyên nhân chính là do các nguồn lao động từ

nông thôn ra thành thị tìm kiếm việc làm tăng, làm cho mật độ dân số ở các khu đô thị ,thành phố lớn

có mật độ cao.

Trang 13

Biểu đồ 2 Sự phân hoá dân cư giữa

nông thôn và thành thị

Trang 14

4 Tốc độ gia tăng dân số

Lực lượng lao động tăng từ 39,3 triệu người lên 50,5 triệu người

Tốc độ tăng bình quân là 2,6%/năm, bằng 2 lần tốc độ tăng dân số

• Dự báo thời kỳ 2011-2020:

 Lực lượng lao động Việt Nam tăng sẽ tăng khoảng 1,43%/năm và đạt mức 58,2 triệu lao động vào năm 2020

Trang 16

• Từ tháp dân số, ta thấy đáy tháp thu hẹp, phần giữa phình rộng ra, phần trên tháp cũng mở rộng hơn Đặc biệt tỷ lệ dân số trong tuổi lao động cao

=> Đây là dân số trưởng thành, dân số tăng chậm

Trang 17

Biểu 2.4 Tỷ suất sinh thô và tỷ suất

tử thô giai đoạn 2001-2010

Năm Tỷ suất sinh thô Tỷ suất tử thô Tỷ lệ gia tăng tự

Trang 18

• Qua bảng số liệu, ta thấy tỷ lệ sinh thô giảm, tỷ lệ

tử thô của năm 2010 vẫn băng năm 2009 là 6,8 mà

tỷ lệ gia tăng tự nhiên giảm Đó là những biểu

hiện của sự già hoá dân số.

6 Cơ cấu dân số theo giới tính

• Ảnh hưởng nặng nề Tư tưởng “Trọng nam

khinh nữ” ngay cả trong thời kì hội nhập, đề cao “ bình đẳng giới” như hiện nay

• Tỷ lệ nam, nữ chênh lệch nhiều

Trang 19

Biểu đồ: Tốc độ gia tăng dân số

năm 2001-2010

Trang 20

• Qua đồ thị cho ta biết, giai đoạn 2001-2010

có sự chênh lệch về giới tính rõ ràng, phần trăm nam lớn hơn nữ là 0.06% Nhưng nếu chia giai đoạn này thành 2 giai đoạn từ 2001-

Trang 21

III Ảnh hưởng của Quy mô, cơ cấu

dân số tới chất lượng cuộc sống

1 Quy mô dân số và chất lượng cuộc sống:

• Khi quy mô dân số càng lớn thì nhu cầu cuộc sống càng cao=> Thúc đẩy cải thiện, nâng

cao cả về chất và lượng của Giáo dục, y tế,

phúc lợi xã hội…

• Đáp ứng lượng lao động dồi dào, giá rẻ

• Vấn đề thất nghiệp, công bằng xã hội vẫn còn

là vấn đề nóng và chưa được khắc phục triệt để

Trang 22

2 Cơ cấu dân số và chất lượng cuộc

sống

• Năm 2010, nước ta có cơ cấu dân số già tức

là tỷ lệ tử thô có xu hướng tăng mà tỷ lệ sinh thô giảm

• Cơ cấu dân số cũng ảnh hưởng tới chất

lượng cuộc sống cũng qua khía cạnh phúc lợi

xã hội

Khi cơ cấu già hoá thì tỉ lệ người cao tuổi

lớn nên dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cần được đảm bảo và chú trong hơn

Trang 23

Trong khi đó, nước ta là một nước đang phát triển mà tỉ lệ người khám bệnh và chữa

bệnh tăng cao nhưng các bệnh viện không

đủ khả năng để đáp ứng nhu cầu

• Nếu cơ cấu dân số trẻ thì văn hoá giáo dục phải được nâng cao để đào tạo ra một lớp trẻ tài năng cho đất nước

Trang 24

• Quy mô, cơ cấu dân số cung cấp các số liệu phản ánh thực trạng để qua đó có cái nhìn tổng quan

nhằm đưa ra những chính sách hợp lí phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

Ngày đăng: 11/04/2016, 16:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w