Mục tiêu nghiên cứuĐánh giá thực trạng nguồn lao động giai đoạn 2005-2014 của nước ta và tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm để đưa ra những giải pháp phù hợp... Tổng số Phân theo gi
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Trọng Đắc Nhóm thực hiện: 19
1.Đỗ Duy Long - 586930
2.Hoa Xuân Lộc -586944
3.Lê Thị Loan -586922
Trang 23 4
Trang 3PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam hiện nay:
Dân số xấp xỉ 90,5 triệu
Gần 68% sống ở nông thôn
Nam > nữ
Tài nguyên thiên nhiên và vốn
Nguồn lực con người
Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng nguồn lao động giai đoạn 2005-2014 của nước ta
và tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm để đưa ra những giải pháp phù hợp.
Trang 5PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Các khái niệm cơ bản
15-55 tuổi đối với nữ
15-60 tuổi đối với nam
Trang 6Tổng số Phân theo giới tính Phân theo thành thị nông thôn
Bảng 1: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời
điểm 01/07 hằng năm phân theo thành thị và nông thôn
1.Quy mô và phân bố lực lượng lao động
(nguồn tổng cục thống kê: https://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=714)
Trang 7PHẦN 3: NỘI DUNG PHẢN ÁNH
1 Quy mô và phân bố lực lượng lao động
Biểu đồ về phân bố cơ cấu dân số Việt Nam năm 2005 theo vùng
và theo giới – nguồn: tổng cục thống kê:
https://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=714
Trang 81 Quy mô và phân bố lực lượng lao động
Biểu đồ về phân bố cơ cấu dân số Việt Nam năm 2009 theo vùng và theo giới – nguồn: – nguồn: tổng cục thống kê:
https://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=714
Trang 9PHẦN 3: NỘI DUNG PHẢN ÁNH
1.Quy mô và phân bố lực lượng lao động
So với năm 2008
LLLĐ ở nước ta tăng 1112.4 nghìn người tương ứng 2,26%
Đặc biệt ở khu vực nông thôn tăng 0.4% Với quy mô khoảng tăng khoảng 1015.9 nghìn người
Còn ở thành thị giảm 0.4% Với quy mô khoảng tăng khoảng 96.5 nghìn người
Bộ phận lao động nam giới tăng khoảng 0.7% Với quy mô khoảng tăng khoảng 964.6 nghìn người
Nhưng nữ giới lại giảm 0.7%, Với quy mô khoảng tăng khoảng 165.8 nghìn người
Trang 101.Quy mô và phân bố lực lượng lao động
51.4% và 48.6% Do tỷ lệ gia tăng dân số những năm gần đây có nhiều chuyển biến tích cực nhờ việc thực hiên tốt công tác kế
hoạch hóa gia đình trong việc sinh đẻ có kế hoạch, sinh đẻ 2 con
Trang 11PHẦN 3: NỘI DUNG PHẢN ÁNH
Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của LLLĐ trong độ tuổi lao động năm 2008 phân theo vùng (%)
tiêu chí tỷ lệ thất nghiệp tỷ lệ thiếu việc làm
chung Thành thị Nông thôn chung Thành thị Nông thôn
Trang 12Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của LLLĐ trong độ tuổi
lao động năm 2013 phân theo vùng (%)
(Nguồn tổng cục thống kê: https://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=714 )
Tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ thiếu việc làm Chung Thành thị Nông thôn Chung Thành thị Nông thôn
CẢ NƯỚC 2,18 3,59 1,54 2,75 1,48 3,31 Đồng bằng sông Hồng 2,65 5,13 1,60 2,66 1,33 3,20 Trung du và miền núi
phía Bắc 0,81 2,26 0,54 1,67 1,23 1,75Bắc Trung Bộ và duyên
hải miền Trung 2,15 3,81 1,58 2,90 2,39 3,07Tây Nguyên 1,51 2,07 1,30 2,42 2,09 2,54 Đông Nam Bộ 2,70 3,34 1,69 0,92 0,43 1,68 Đồng bằng sông Cửu
Long 2,42 2,96 2,24 5,20 2,80 6,00
Trang 13PHẦN 3: NỘI DUNG PHẢN ÁNH
Tỷ lệ thất nghiệp và lực lượng lao động ở Việt Nam từ 2008 – 2014
Trang 14Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm này là do nền kinh tế không tạo việc làm cho cả lao động mới gia nhập thị trường và lao động thất nghiệp
cũ Mặc dù LLLĐ đa phần ở nông thôn nhưng tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị lại chiếm tỉ trọng cao hơn, nhưng ngược lại tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn thường cao hơn khu vực thành thị
Các dạng thất nghiệp
Các dạng thất nghiệp
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp do cơ cấuThất nghiệp do chu kì
Trang 15PHẦN 3: NỘI DUNG PHẢN ÁNH
2.Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của LLLĐ trong độ tuổi lao động
• Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam năm 2013 phân theo khu vực:
Trang 16động
Trang 17PHẦN 3: NỘI DUNG PHẢN ÁNH
2 Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của LLLĐ trong độ tuổi lao động
Nguyên nhân tỷ lệ thất nghiệp cao ở khu vực thành thị là:
lao động phát triển cao, trong đó không ít ngành nghề lai đào tạo
không phù hợp với yêu cầu của thị trường
triển kinh tế văn hóa xã hội ở khu vực thành thị hứa hẹn cho những cơ hội việc làm tốt, với mức thu nhập cao Vì thế, tạo ra làn sóng di cư từ khu vực nông thôn về thành thị sinh sống và tìm việc làm.
trường tại các trung tâm dạy nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học có nhu cầu ở lại khu vực thành thị để tìm việc làm.
Trang 182 Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của LLLĐ trong độ tuổi lao động
Hậu quả:
nhiều vấn đề bất cập như: Tệ nạn xã hội, tỷ lệ lam phát ngày
càng cao, tỷ lệ phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc.
buồn chán.
nhân lực, không thúc đẩy sự phát triển kinh tế đồng thời dễ dẫn đến những xáo trộn về xã hội, thậm chí dẫn đến những biến động
về chính trị.
ĐÁNG LO ĐẤY
Trang 19PHẦN 3: NỘI DUNG PHẢN ÁNH
2 Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm của LLLĐ trong độ tuổi lao động
Trang 20Thứ nhất là giảm sự gia tăng dân số tự nhiên ở khu vực thành thị, sau đó là khu vực nông thôn
Thứ nhất là giảm sự gia tăng dân số tự nhiên ở khu vực thành thị, sau đó là khu vực nông thôn
Thứ hai, phải giảm tỷ lệ di dân từ khu vực nông thôn về thành thị, áp dụng chính sách “li nông bất li hương”
Thứ ba, phát triển kinh tế khu vực thành thị để tạo ra chổ làm mới và đảm bảo việc làm
Thứ tư, phát triển nâng cao nhận thức của LLLĐ
Cuối cùng, xuất khẩu lao động giải quyết được thất nghiệp
Biện
pháp
Biện
pháp
Trang 21PHẦN BỐN: KẾT LUẬN
Sự phát triển của dân số đồng nghĩa với LLLD tăng có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của nước ta Gần 20 năm qua, thất nghiệp đã thực sự trở thành vấn đề trầm trọng và đáng lưu tâm với các nhà quản lý Trong thời gian qua chúng ta đã có những thành công nhất định trong việc giảm và duy trì tỷ lệ thất nghiệp, nhưng thách thức chưa phải đã hết Do đó giải quyết thất nghiệp vẫn luôn là nhiệm vụ đặt ra không chỉ của riêng nhà
nước, của các cấp, các ngành mà của toàn xã hội
Đảng và nhà nước luôn cần phải chú trọng việc kéo gần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn
Đất nước ta đang trông chờ vào những thế hệ trẻ, đặc biệt là cán bộ quản
lý kinh tế trong tương lai Chúng ta phải luôn trau dồi kiến thức, tận dụng thời gian và nâng cao năng lực để theo kịp sự tiến triển của nền kinh tế đất nước đang trong thời kì đổi mới, thế giới của sự văn minh, giàu có và công bằng