1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương giải phẫu 1(nguồn Đinh Công Trưởng)

31 675 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 888,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời: 1- Cấu tạo của x-ơng: a- Màng bọc x-ơng: là một lớp màng mỏng chắc bao phủ toàn mặt ngoài x-ơng, trừ các mặt khớp gồm 2 lớp: lớp ngoài và lớp trong.. Lưới cú 3 mặt, 1 đỏy, 1 đ

Trang 1

K55-TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com

ĐỀ CƯƠNG N C C N

N C : G ẪU NU

: C u

Câu 1: Trình bày cấu tạo và thành phần hóa học của x-ơng? ứng dụng những hiểu biết này trong CNTY?

Câu 2: Khớp là gì, phân loại các khớp trong cơ thể? Trình bày cấu tạo khớp toàn của 1 khớp toàn động?

Câu 3:Trình bày vị trí, cấu tạo của vòm khẩu cái, màng khẩu cái? Tác dụng?ss giữa cỏc loài

Câu 5: Phân loại cấu tạo của răng? Công thức răng của Bò, ngựa, lợn, chó?

Câu 4:Vị trí hỡnh thỏi , cấu tạo của l-ỡi? Phân biệt l-ỡi bò, lợn, ngựa, chó/

Câu 6: Vị trí, cấu tạo của yết hầu? Trình bày mối quan hệ giữa nuốt và thở?

Câu 7:Ví trí, cấu tạo, của thực quản? ý nghĩa, hiểu biết trong CNTY?

Câu 8: Vị trí, hình thái, cấu tạo của dạ dày đơn? Phân biệt dạ dày ngựa, lợn, chó?

Câu 9: Cấu tạo, vị trí, chức năng của dạ cỏ, tổ ong, lá sách, múi khế?

Câu 10: Vị trí, cấu tạo, chức năng ruột non của gia súc? Phân biệt ruột non của ngựa, bò, lợn, chó?

Câu 11: Cấu tạo tác dụng, chức năng của ruột già? Phân biệt vị trí các đoàn ruột già của bò, ngựa, lợn, chó?

Câu 12:Vị trí, cấu tạo, chức năng tuyến n-ớc bọt?

Câu 13: Vị trí, cấu tạo, chức năng của tuyến tuỵ?

Câu 14: Vị trí, cấu tạo, chức năng của gan bò, ngựa, lợn, chó?

Câu 15: Vị trí, cấu tạo của xoang mũi? Phân biệt lỗ mũi của ngựa, bò, lợn, chó?

Câu 16: Vị trí, cấu tạo, cơ chế hoạt động và tác dụng của thanh quản?

Câu 17: Vị trí, cấu tạo của khí quản?

Câu 18: Phân biệt xoang ngực và xoang phế mạc?

Câu 19: cấu tạo, hình thái của phổi phõn biệt phổi của phổi bò, ngựa, lợn, chó?

Câu 20: Phân biệt xoang bụng và xoang phúc mạc? Các cơ quan nằm trong màng lót và ngoài màng lót?

Câu 21: Đặc điểm hình thái, cấu tạo của thận vị trí của thận ở trâu, bò, lợn, ngựa?

Câu 22: Nêu tuần hoàn máu ở thận và sự tạo thành n-ớc tiểu? Giải thích hiện t-ợng sinh n-ớc tiểu?

Câu 23: Vị trí, cấu tạo, chức năng của niệu quản?

Câu 24: Vị trí, c/tạo, c/năng dịch hoàn và phụ dịch hoàn?

Câu 25: C/tạo của bao dịch hoàn? Điều kiện cần thiết khi thiến gia súc đực?

Câu 26: vị trớ , Giới hạn và tác dụng của lỗ bẹn?

Câu 27: Trình bày Vị trí, c/tạo của niệu đạo trong x-ơng chậu?

Câu 28: Vị trí, hình thái, c/tạo d-ơng vật? SSánh bò, ngựa, lợn, chó?(niệu dạo ngoài x.chậu)

Câu 29: Vị trí, c/tạo của các tuyến sinh dục phụ ở các gia súc đực ( bò, ngựa, lợn)?

Câu 30: Vị trí, c/tạo, chức năng của buồng trứng? Phân biệt trứng của gia súc?

Cấu 31 Vị trí,cấu tạo, c/năng của ống dẫn trứng?

Câu 32: Vị trí,cấu tạo, c/năng của tử cung? Phân biệt tử cung bò, ngựa lợn?

Câu 33: Vị trí,cấu tạo, c/năng của âm đạo, âm hộ?

Câu 34: Vị trí, c/tạo và số l-ợng tuyến vú?

Câu 35: Vị trí, hình thái của Tim?

Câu 36: Trình bày cấu tạo tim? Phân biệt vị trí tim của bò, lợn, cho?

Câu 37: Phân biệt thế nào là động mạch, tĩnh mạch, mao mạch trong cơ thể? C/tạo của chúng?Sự liên hệ

Câu 38: Trình bầy và ssánh: tuần hoàn ở bào thai và gia súc tr-ởng thành?

Câu 39: Vị trí, cấu tạo, chức năng của tuyến yên?

Câu 40:Vị trí, cấu tạo, chức năng của tuyến th-ợng thận, giáp trạng, cận giáp trạng.?

Câu 41: C/tạo, vị trí, hình thái của hạch bạch huyết(hạch lâm ba)?Các mạch bạch huyết trong cơ thể,?

Câu 42: Các khí quan tạo huyết trong cơ thể?C/tạo và tác dụng của chúng?

Câu 43:Phân biệt tuyến nội tiết và ngoại tiết? Đặc tr-ng cơ bản của tuyến nội tiết?

Câu 44:Vị trí, c/tạo,chức năng của các tuyến vừa nội tiết vừa ngoại tiết trong cơ thể ?

Câu 45: C/tạo,tác dụng của màng não tuỷ? dịch não tuỷ và sự l-u thông của chúng?

Cõu 46: Trỡnh bài cấu tạo, hỡnh thỏi của hành nóo

Cõu 47: trỡnh bày cấu tạo của hậu nóo

Cõu48: Trỡnh bày cấu tạo của trung nóo

Cõu 49: trỡnh bày cấu tạo của gian nóo

Câu 50: Cấu tạo ,hình thái của cùng não?

Câu 51: Giới hạn của buồng não? Sự l-u thông giữa chúng?

Cõu 52: C/tạo của móng? ứng dụng khi đóng móng gia súc,ssánh các loài?

Câu 53: Đặc điểm bộ x-ơng của gia cầm?

Trang 2

K55-TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com

Câu 54: Hệ cơ của gia cầm?

Câu 55: Hệ tiêu hoá, tuyến tiêu hoá của gia cầm?

Câu 56: Bộ máy hô hấp, đặc điểm của động tác hô hấp của gia cầm?

Câu 57: Bộ máy niệu- Sinh dục của gia cầm?

Câu 58: Hệ tuần hoàn, hệ thần kinh của gia cầm?

Câu 59: Trình bày sự phân bố của các đôi dâyTK cảm giác, vận động, hỗn hợp(cả cảm giác và vận động) trong 12 đôi

Câu 60: Trình bày, so sánh TK động vật và thần kinh thực vật?

Câu 61: Trình bày so sánh TK giao cảm và phó giao cảm?

Câu 62: Trình bày cấu tạo, hình thái của tuỷ sống?

Câu 63: Giới hạn của buồng não và sự thông th-ơng giữa chúng?

Câu 64: Cấu tạo mắt?

Câu 65: Cấu tạo tai?

Câu 66: Vị trí hệ hình thái cấu tạo của bàng quang?

Cõu 67 : kể tờn cỏc hạch bạch huyết, nờu dường đi cử cỏc ống bạch huyết , vị trớ của cỏc hạch lõm ba trong khỏm sống và khỏm thịt Câu 68: Trình bày sự phân bố của các đôi dâyTK cảm giác, vận động, hỗn hợp(cả cảm giác và vận động) trong 12 đôi dâyTK sọ? Và chức năng của chỳng

Cõu 69: nờu tờn và vị trớ cỏc động mạch và tĩnh mạch của gia sỳc ứng dụng trong tiờm và lấy mỏu

Câu 1: Trình bày cấu tạo và thành phần hóa học của x-ơng? ứng dụng những hiểu biết này trong CNTY?

Trả lời:

1- Cấu tạo của x-ơng:

a- Màng bọc x-ơng: là một lớp màng mỏng chắc bao phủ toàn mặt ngoài x-ơng, trừ các mặt khớp gồm 2 lớp: lớp ngoài và lớp trong

-Lớp ngoài : dày nhiều sợi hồ, ớt sợi chun, mụ liờn kết thưa, mao mach và thần kinh

-Lớp trong: mỏng, gồm 1 lớp tế bào, ớt sợi hồ, nhiều sợi chun, và cú cỏc tế bào tạo xương(tạo cốt bào), cú cỏc sợi tạo keo chạy từ ngoài vào lớp x, chắc

-Nhiệm vụ: đúng vai trũ quan trọng trong quỏ trỡnh phỏt triển và tỏi tạo xương, khi phẫu thuật trỏnh làm tổn hại lớp màng này bằng cỏch để lại lớp màng dớnh với mụ xương

b- ổ c ức ọc của xương:- Lớp đặc(x-ơng chắc): Th-ờng ở phần x-ơng dài, ngắn, dẹp

-Cấu tạo x-ơng chắc: Rắn, nặng,Tấm x-ơng dày nhiều,Hố x-ơng nhỏ ít, chủ yếu là cỏc tấm xương tạo thành nhiều hệ thụng haver

xếp liền nhau tạo thanh cỏc vong trũn đũng tõm, mỗi hệ thống này là những ống xương xếp xung quanh một trục là ống haver Cỏc ống dọc này dc liờn kết vs nhau bởi ống wol-ko-man chạy nganh trong ống chứa mạch quản và thần kinh, nhờ đú nú phõn nhỏnh vào mạch tủy xương

- X-ơng xốp: Th-ờng ở 2 đầu x-ơng dài và ở giữa x-ơng dẹp và x-ơng ngắn, do nhiều bè x-ơng bắt chéo nhau chằng chịt để hở

những hốc nhỏ giống nh- bọt bể

c- Tủy x-ơng:Chứa trong ống tủy và các hốc của X.Xốp có 2 loại: Tủy đỏ và tủy vàng

Tủy đỏ: Có ở bào thai súc vật non ở súc vật tr-ởng thành tủy ở thân x-ơng dài biến thành tủy vàng và tủy đỏ chỉ còn ở trong các hốc

X.xốp, x,ức, x Sườn Tủy đỏ có nhiều mạch máu cơ bản là tổ chức l-ới và ở các nút tổ chức này có các TB máu đã tr-ởng thành và các cá thể còn non Tủy đỏ đóng vai trò quan trọng vì: Là một trong những cơ quan tạo huyết, đem mạch máu của nó đến nuôi mạch trong x-ơng giúp x-ơng lớn mạnh và PT

Tủy vàng: Xốp và nhẹ đựng trong các ống tủy của x-ơng dài, cấu tạo chủ yếu là cỏc tế bào mỡ

d- Sụn mặt khớp : là lớp sụn mỏng bao bọc 1 phần của đầu x Dài nơi nú tiếp xỳc or liờn kết với cỏc xương khỏc Cấu tạo là cỏc tế bào sụn trong ko cú mạch quản và thần kinh phõn đến

e- Mạch quản của Xg : có 2 loại mạch d-ỡng cốt chui vào Xg với lỗ d-ỡng cốt và phân vào cho lớp Xg chắc đi vào tủy x-ơng Khi

vào lớp Xg chắc nó đi vào ống Have, ống Volkman Sau đó nó tiếp hợp với lớp mao mạch của mạch quản nuôi màng Xg Mạch cốt mạc ở thân xg, đầu xg và xung quanh các diện khớp, tới nuôi phần ngoài xg và nối tiếp với các nhánh của mạch quản d-ỡng cốt

2- Cấu tạo thành phần hóa học của xg: TP hóa học của xg đảm bảo cho xg một độ bền đặc biệt với 2 tính chất rắn và đàn hồi Tính

rắn do chất vô cơ Tính đàn hồi do chất hữu cơ

a- X-ơng t-ơi: Gia súc lớn chứa 50% n-ớc, 15,75%mỡ, chất hữu cơ: 12,45%, vô cơ: 21,8%

b- X-ơng khô: đã lấy n-ớc và mỡ còn 2/3 chất vô cơ, 1/3 chất hữu cơ

Chất hữu cơ: 33,30% chủ yếu là một loại chất keo gọi là cốt giao Chất vô cơ: 66,70% chủ yếu là muối, Canxi đặc biệt là CaPO4 (Photphatcanxi: 51,64%, cacbonnatcanxi: 11,30%, Floruacanxi: 2,00%, photphatmagie: 1,16%, Cloruacanxi: 1,20%)

3- ý nghĩa trong CNTY:Đối với gia súc: thành phần các chất có mặt trong xg là Ca, thành phần nữa là gốc Photpho Do vậy khi gia

súc trong giai đoạn hình thành PT của xg ta phải bổ sung đầy đủ Ca, sản phẩm trong thành phần ăn giá súc giúp quá trình hình thành

Trang 3

K55-TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com

PT xg hoàn chỉnh Nếu thiếu xảy ra hiện t-ợng còi xg mềm xg, do vậy trong CN ta cần bổ sung các thành phần này cho: gia súc non trong giai đoạn PT, gia súc trong giai đoạn mang thai và nuôi con bằng sữa Sau khi sinh nuôi bằng sữa có l-ợng Ca,P: Nếu không có thì con bị bại liệt sau khi đẻ vì Ca, P giảm ta cần bổ sung: cua, ốc, hến, cá có nhiều thành phần Ca, P trong khẩu phần ăn

Câu 2: Khớp là gì, phân loại các khớp trong cơ thể? Trình bày cấu tạo khớp toàn của 1 khớp toàn động?

Trả lời:

1- Khốp là:Nơi tiếp xúc giữa hai đầu xg với nhau Do khả năng hoạt động của khớp, cấu tạo khớp ta có 3 loại khớp Tùy theo chức

năng của xg mà có liên kết xg khác nhau Động vật: Những xg bảo vệ, chống đỡ thì sự liên giữa các xg càng chặt chẽ, chắc chắn không cử động, hoặc cử động ít Động vật những xg là nhiệm vụ đòn bẩy cần cử động nhiều (xg chi)

2- Phân loại các khớp trong cơ thể: có 3 loại:

-Khớp bất động: cỏc khớp này ko hoạt đọng trog suốt quỏ trỡnh sinh trưởng và phỏt triển của cơ thể Cỏc x nối vs nhau qua tổ chức liờn kết, ko cú khoang khớp Căn cứ vào hỡnh dạnh khớp phõn ra thành cỏc loại : khớp răng, khớp vẩy, khớp mào Căn cứ vào t/chất của tổ chức nối giữa 2 xương phõn ra : khớp nhau nhờ tổ chức sun, khớp nhau nhờ tổ chức sơ, khớp nhau nhờ tổ chức sơ

-Khớp bán động: là laoij khớp trung gian, ko cú bao khớp và khoang khớp Chỉ hoạt đọng trong những thời kỳ nhất định của quỏ trỡnh phỏt triển và hoạt đọng sống của cer thể Khớp bỏn đọng hỏng và bỏn động ngồi chỉ h/ đọng khi gia sỳc đẻ

-Khớp toàn động :là khớp có thể cử động th-ờng là các khớp xg chi

3-Cấu tạo của 1 khớp toàn động:

Mặt khớp: Gồm các xg t-ơng ứng là nơi tiếp xúc giữa 2 đầu xg với nhau Thông th-ờng 2 mặt khớp lồng khít vào nhau d-ới dạng

một bên là lồi cầu, bên kia là hố lõm, ví dụ: Khớp bả vai và khớp cánh tay Trên toàn bộ bề mặt khớp bao phủ lớp sụn mỏng gọi là sụn mặt khớp có 2 tác dụng giảm ma sát và PT khả năng đàn hồi

-Bao khớp: Cấu tạo dạng hình túi kín bao bọc phía bên ngoài màng khớp, bám từ đầu xg nọ sang đầu xg bên kia Giúp cho việc cô lập

khớp và tổ chức xung quanh đồng thời làm nhiệm vụ bảo vệ khớp, chia 2 lớp: *Tổ chức bao sợi là một lớp màng dai, dày, chắc nằm ở phía ngoài bao khớp đ-ợc cấu tạo bằng tổ chức liên kết để tạo nên một lớp mang bảo vệ khớp

* Bao hoạt dịch: Lớp màng mỏng lót ở mặt trong bao khớp làm cho mặt trong trơn nhẵn Trên lớp màng có các tế bào tiết dịch, dịch

tiết ra đ-ợc đổ vào bên trong bao khớp Đây là một chất dịch nhờn để bôi trơn bao khớp khi khớp họat động

-Dây chằng: Làm nhiệm vụ cố định 2 mặt khớp với nhau phân chia 2 loại dây chằng *Dây chằng ngoại biên: Nằm bên ngoài bao

khớp bám từ đầu bên nọ sang đầu bên kia *Dây chằng gian cốt: Nằm bên trong bao khớp bám từ mặt khớp bên này sang mặt khớp bên kia, ngâm bên trong dịch khớp

Tuy nhiên trên cơ thể gia súc ngoài 3 yếu tố trên ở một số khớp còn có các cấu tạo sau:

-Sụn chêm:xuất hiện ở những khớp tại đó 2 mặt khớp không lồng khít vào nhau, khi đó sụn chêm có tác dụng chêm chặt 2 khớp với

nhau, không xê dịch vị trí của nhau

-Sụn viền: Tổ chức sụn có tác dụng khơi sâu thêm mặt khớp để cho 2 mặt khớp ôm chặt lấy nhau

Câu 3:Trình bày vị trí, cấu tạo của vòm khẩu cái, màng khẩu cái? Tác dụng?ss giữa cỏc loà

Trả lời:

a-Vị trí, cấu tạo, tác dụng của vòm khẩu cái:

*vị tri: giới hạn trờn xoang miệng, phớa trước là x.liờn hàm, 2 bờn là x.hàm trờn, phớa sau tiếp nối với màng khẩu cỏi

*cấu tạo: -bởi 1 khung xương gồm 2 tấm khẩu cỏi của x.hàm trờn ở hớa trước và nhỏnh năm ngang c.khẩu cỏi ở phớa sau + niờm mặc

cú biểu mụ kộp lỏt sừng húa tạo thành 16 tới 18 gờ ngang +lớp hạ niờm mạc cú tổ chức liờn kết , cú sợi chun, cú nhiều tuyến khẩu cỏi tiết chất nhầy + mạch quản : đọng mạch khẩu cỏi lớn là nhỏnh của đọng mạch hàm trong + thần kinh khẩu cỏi từ nhanhd hàm trờn của dõy thần kinh số V

*tỏc dụng : làm điểm tựa cho lưới và cú tỏc dụng hướng thức ăn về sau

*ss vũm k ẩu cỏ của cỏc loà : -bũ : 2/3 phớa trước vũm khẩu cỏi cú gờ ngang, 1/3 phớa sau nhẵn –lơn: vũm k,cỏi hẹp và dài, -chú:

vũm k.cỏi giống ở lợn, trờn bề mặt cú nhiều sỏc tố đen

b-Vị trí, cấu tạo, tác dụng của màng khẩu cái:

* Vị trí :Là bộ phận ngăn miệng với hầu, cạnh tr-ớc nối với niờm mặc vũm khẩu cái, cạnh sau tự do, mặt trước hướng về x.miệng, mặt

sau hướng về yờt hầu

* cấu tạo: cốt của màng khẩu cỏi là cơ võn cú tỏc dụng vận động, niờm mạc về phớa miệng cú cấu tạo giụng niờm mặc miệng Hai

bờn chõn cầu trước mạng khẩu cỏi cú cỏc nag kớn lõm batapj trung thanh 2 phiến bầu dục gọi là hố amidan, niờm mạc yếu hầu giống biểu mụ xoang mũi, lớp hạ niờm mạc cú tuyến nhày, mạch quản là đụng mạch khẩu cỏi duwois, thần kinh la nhỏnh hàm trờn cảu thần kinh số V và nhỏnh của thần kinh số IX phõn vào niờm mạc, nhỏnh hàm dưới thần kinh V phõn vào cỏc cơ

* tác dụng: khi nuốt màng khẩu cỏi được nõng lờnđậy lỗ mũi sau làm thức ăn khụng lọt vào được x.mũi

*ss g ữa cỏc loà : -ngựa: m.k.cỏi dài, che kớn phia sau khong miệng nờn ngựa ko thở bằng miệng được –Bũ : mạng k.cỏi ngắn hơn nờn thở bàng miệng được –Lơn: Bề mặt màng rộng, amidan nổi rừ, trờn bề mặt amidan nổi rừ

Trang 4

K55-TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com

Câu 4:Vị trí hỡnh thỏi , cấu tạo của l-ỡi? Phân biệt l-ỡi bò, lợn, ngựa, chó/

Trả lời:

*Vị trí,hỡnh thỏi:là khối hỡnh thỏp năm trong x.miệng, tựa lờn lũng mỏng do 2 nhỏnh nằm ngang của x.h.dưới tạo thành Lưới cú 3

mặt, 1 đỏy, 1 đỉnh: mặt trờn cong lồi theo suốt chiều dài của lưỡi tương ứng vs vũm khẩu cỏi, 2 mặt bờn trơn nhẵn, đỏy lưới gắn vào mỏm lưỡi của x.thiệt cốt cựng với vũm khẩu cỏi giới hạn trước của yết hầu, kộo ài tới trc sun tiểu thiệt của thanh quản tạo thành 3 gấp nếp, đỉnh lưỡi hỡnh thỏp cú thể vận động , dưới dỉnh lưới cú dõy hóm lưới, hai bờn dõy hóm lưới cú những lỗ đỏ ra của cỏc ống tiết của tuyến dưới lưới

*Cấu tạo: lưỡi được ccaaus tạo bởi niờm mạc, cơ, mạch quản và thần kinh

- Niờm mạc phủ mặt lưng lưỡi là lớp biểu mụ kộp lỏt sừng húa ắ phớa trc là phần gai dc bao phủ bởi cỏc gai lưỡi ẳ phớa sau thuộc đỏy lưỡi là phần nang Cú 4 loại gai mọc trờn mặt lưỡi

+ Gai hình nấm : rải rỏc giữa cỏc gai chỉ giụng như đầu danh gim chỳa cỏc đầu mỳt thần kinh cảm giỏc làm nhiệm vụ vị giỏc, xỳc giỏc

và nhận cảm nhiệt độ

+ Gai hình đài: giống gai hỡnh nấm nhưng to hơn làm nhiờm vụ vị giỏc

+ Gai hình lỏ: gồm 4-6 gai ở 2 bờn, hỡnh lỏ cõy, nằm bờn cạnh gai hỡnh đài làm nhiệm vụ vị giỏc

+ Gai hỡnh chỉ : nhỏ, mềm, lồi , dày đặc trờn mặt lưỡi cú vai trũ cơ học và chức năng xỳc giỏc

- Lớp cơ: Rất PT giúp l-ỡi hoạt động dễ dàng, chia làm 2 nhóm: cơ nội bộ và cơ ngoại lai Cơ nội bộ: là cỏc bú sợi xếp dọc, xếp ngang

và xếp đứng ( cơ dọc: từ gốc tới đỉnh lưỡi, cơ ngang từ mặt bờn này xang mặt bờn kia, cơ thảng chạy từ mặt trờn xuong mặt dưới) Cơ ngoại lai: là cơ làm cho l-ỡi đ-ợc gằn vào xg thiệt cốt hoạt động theo mọi chiều dễ dàng gồm có:trâm l-ỡi, nến l-ỡi, cắm l-ỡi, thiệt

l-ỡi

- Mạch quản là : Động mạch lưỡi là một nhỏnh của thõn động mạch lưỡi mặt, tĩnh mạch đỏ về tĩnh mạch dưới lưỡi sau đú đỏ về tĩnh

mạch hàm ngoài

-Thần kinh: TK VII, vận động các cơ l-ỡi TK V, VII (cảm giác phần tr-ớc) TK IX cảm giác phần sau

*Phân biệt l-ỡi bò, ngựa, lợn, chó:

-L-ỡi bò: đầu lưỡi tự, gai hỡnh chỉ toàn bụn bề mặt lưỡi, gai lưỡi sừng húa nờn bề mặt lưỡi rỏp Gai hỡnh nấm xen kẽ cỏc gai hỡnh chỉ 1/3 phớa sau cú u lưỡi Hai bờn gốc lưỡi cú 2 gai hỡnh đài và ko cú gai hỡnh lỏ -L-ỡi ngựa:lưỡi dài , mềm, đỉnh nhọn, gai chỉ phõn bố ở

ắ trước lưỡi, hai lưỡi khụng bị sừng húa, Gai nấm ở ẳ phớa sau và 2 mặt bờn Gốc lưỡi cú 2 gai hỡnh đài lớn.2 bờn gai hỡnh đài cú 2

gai hỡnh lỏ hỡnh bầu dục -L-ỡi lợn: cú thiết diện rộng cỏc gai nấm và gai hỡnh chỉ nằm xen kẽ nhau trờn bề mặt, gốc lưới cú cỏc gai hỡnh sợi hườn vào phớa trong Phớa trc gai hỡnh sợi cú 2 gai hỡnh đài, 2 bờn cú 2 gai hỡnh lỏ -L-ỡi chó: lưỡi dẹp mỏng, mặt lưỡi cú

rónh sõu chạy từ trước ra sau Gai chỉ mềm, gốc lưới cú gai sợi Cú 2-3 gai hỡnh đài trước gai sợi, 2 gai hỡnh lỏ ko rừ

Câu 5: Phân loại cấu tạo của răng? Công thức răng của Bò, ngựa, lợn, chó?

Trả lời:

1-Phân loại cấu tạo của răng: Răng là bộ phận cứng duy nhất trong xoang miệng Tựy vị trớ chức năng mà răng chia làm 3 loại

Răng cửa:ở phớa trước dẹt, sắc dùng cắn Răng nanh: ( mỗi hàm cú 2 cỏi) : nằm sau răng cửa Nhọn, cong dùng để xé Răng hàm: gồm răng hằm trước và răng hàm sau, to, dùng để nghiền thức ăn.Mỗi răng có 3 phần: Vành răng là phần nhụ ra khỏi lợi +cổ răng : được lợi bao bọc + chõn răng : là phần cỏm sõu vào lỗ chõn răng của x.hàm Nếu bổ đôi răng ta thấy:- Tủy răng: Là chất keo mềm

nằm phần trong cùng có ống răng trong bao bọc

-Chất ngà:chiếm phần lớn cấu tạo răng phủ mặt ngoài lớp tủy Cấu tạo giống nh- xg nh-ng không có tế bào xg Thành phần răng: Gồm chất hữu cơ: 28%, vô cơ: 72% -Men răng: là lớp men cứng trên mặt bàn nhai lớp men này rất dày ở thành bên vành răng thì lớp men mỏng dần cho tới cổ răng Men cũng cấu tạo nh- xg: Chất khoáng chiếm: 97%, 3% còn lại là chất hữu cơ –v răng và xỉ răng:

màu vàng nhạt phủ bờn ngoài lớp ngà răng ở vựng cổ răng, vành răng và ụng răng ngoài Cấu tạo giụng xương tươi Mạch quản thần kinh: phan cho hàm dưới ( đụng mạch hàm dưới và thần kinh hàm dưới của TK số V), phõn cho hàm trờn (động mạch hàm và đọng mạch dưới hố mắt, thần kinh từ nhỏnh hàm trờn của dõy TK số V)

Thần kinh số V Mạch quản: là động mạch l-ỡi mặt

Câu 6: Vị trí, cấu tạo của yết hầu? Trình bày mối quan hệ giữa nuốt và thở?

Trả lời:

Trang 5

K55-TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com

1-Vị trí: là xoang ngắn, hẹp, sau màng khẩu cỏi và lưỡi x.mũi, trc thực quản,và thanh quản, là nơi giao nhau giữa đg tiờu húa và hụ

hấp trờn vỏch yết hầu có 7 lỗ thông: hai lỗ mũi sau, 2 lỗ vòi nhĩ (Vòi Eurtaches), 1 lỗ thụng thực quản ở sao và trờn, 1 lỗ thụng với thanh quản ở sau và dưới 1 lỗ thụng với x.miệng ở phớa trc gọi là cửa vào yờt hầu

-Cấu tạo:Phía ngoài là lớp màng tiết dịch nhờn bên trong là lớp cơ bám vào yết hầu Có cơ cánh yết thiệt yết Có 3 lớp: Lớp niêm mạc:

Nằm ở trong, lót mặt d-ới yết hầu, trơn nhẵn, biểu mô kép lát có hệ thống lông rung (cản bụi khi không khí đi từ xoang mũi vào yết hầu, nhiệm vụ lọc sạch không khí khi vào đ-ờng hô hấp) chứa nhiều tuyến nhờn, nang kín lâm ba Lớp màng và tổ chức liên kết: Có các sợi đàn hồi làm chỗ bám cho các cơ yết hầu, làm giãn mở rộng và làm hẹp yết hầu Mạch quản:Các nhánh của ĐM tiền yết hầu,

ĐM trên khẩu cái, ĐM giáp trạng tr-ớc Thần kinh số IX: Vận động yết hầu, TK giao cảm từ dây giao cảm cổ TK phó giao cảm đến

từ dây X

2-Mối quan hệ giữa nuốt và thở:

-Khi thở màng khẩu cái hạ xuống ôm lấy sụn tiểu thiệt và đóng cửa thanh quản, ngăn không cho thức ăn từ miệng đi vào, sụn tiểu thiệt

mở ra ở phía tr-ớc, mở cửa thanh quản để cho không khí đi từ x-ơng mũi qua yết hầu xuống thanh quản, khí quản vào phổi

-Khi nuốt: Màng khẩu cái nâng lên về sau và đậy kín lỗ mũi sau, sụn tiểu thiệt nâng lên và úp lên sụn phễu bịt kín cửa thanh quản, cơ yết hầu cùng các cơ khác co rút đẩy thức ăn xuống thực quản Sau đó màng khẩu cái và sụn tiểu thiệt trở về vị trí ban đầu Quá trình hô hấp đ-ợc tiếp tục

Câu 7:Ví trí, cấu tạo, của thực quản? ý nghĩa, hiểu biết trong CNTY?

Trả lời

*Ví trí, hỡnh thỏi của thực quản: Là một ống thông từ yết hầu đến dạ dày gồm 3 phần:

- Phần cổ(Yết hầu đến cửa vào lồng ngực):Đoạn tr-ớc nằm trên khí quản đến 1/3 phía sau thì vắt sang trái rồi tiếp phần ngực

-Phần ngực(Cửa lồng ngực đến cơ hoành): Trèo lên khí quản, giữa 2 lá phế mạc rồi bẻ cong xuống d-ới xuyên qua cơ hoành tiếp với

phần bụng

- Phần bụng(cơ hoành - th-ợng vị) Cấu tạo: -Ngoài là lớp màng sợi mỏng, rồi lớp cơ vân đỏ (ngựa, lợn đoạn T/C là cơ trơn) Phần

đầu gồm nhiều sợi cơ vân, phía sau là cơ trơn (vòng trong, dọc ngoài) - Lớp niêm mạc: ở trong là biểu mô dẹp nó có gấp nếp đủ mọi chiều - ĐM thân khí thực quản - Thần kinh số X

*cấu tạo: gồm 3 lớp từ trong ra ngoài

- lớp niờm mạc mầu trắng, cú nhiều gấp nếp dọc, biểu mụ kộp lỏt sừng húa Lớp hạ niờm mạc cú nhiều tuyến thưc quản tiết dịch nhờn

và năng kớn lõm ba

-lớp cơ: gồm 2 lớp cơ võn: lớp cơ vũng ở trong, lớp cơ dọc ở ngoài ở bũ thức quản toàn là cơ võn ở ngựa và lợn phần cổ và ẵ phần ngực là cơ võn Phần sau là cơ trơn

-lớp màng: đoạn cổ, lớp này là tổ chứ liờn kết, đoạn ngực là lỏ thành xoang phế mạc Đoạn bụng là lỏ tạng xoang phỳc mạc

-mạch quản: nhỏnh của đọng mạch phõn độn cổ Nhỏnh cuae đọng mạch thõn khớ thục quản phõn độn lụng ngực.động mạch dạ giầy trỏi phõn cho phần bụng

-thần kinh : thần kinh X và giõy giao cảm cổ từ cỏc hạch giao cảm cổ trước, giữa và sau

*ý nghĩa, hiểu biết trong CNTY:- Từ vị trí đến cấu tạo có ý nghĩa sau: Khi gia súc, vật nuôi ăn một khối thức ăn lớn nó có thể bị tắc

không thể xuống thực quản khi đó ta phải thông thực quản: Dùng ống thông thông đến đoạn gấp khúc khi đến đoạn gấp khúc ta h-ớng ống thông sang phía trái khí quản Khi đó thức ăn không bị tắc nghẽn và xuống dạ dày

Câu 8: Vị trí, hình thái, cấu tạo của dạ dày đơn? Phân biệt dạ dày ngựa, lợn, chó?

Trả lời:

1-Vị trí,dạ dày đơn: Là cơ quan nằm trong xoang bụng, trung tâm cơ hoành và sau gan theo chiều chéo từ trên xuống d-ới và hơi lệch

sang phía bên trái xoang bụng,phớa trước giỏp gan chộo từ trờn xuụng dưới và đ-ợc cố định bằng 3 dây chằng (mạc th-ợng vị: Là dây treo bám từ đ-ờng cong nhỏ của dạ dày đến gan Tiểu võng mạc là dây treo bám từ đ-ờng cong nhỏ dạ dày đến gan Đại võng mạc từ

đ-ờng cong lớn đến dây chằng hông)

2-Hỡnh thỏi: Hình thái ngoài: dạ dày đơn có 2 lỗ thông: lỗ th-ợng vị thông giữa dạ dày với thực quản, lỗ hạ vị thông giữa dạ dày với tá tràng cú 2 đường cong là đường cong nhỏ và đường cong lớn -Hình thái trong: Niêm mạc dạ dày chia làm 2 khu rõ rệt:- Khu thực

quản (khu không tuyến): có màu trắng nhỏ nh- thực quản, không có tuyến tiết dịch vị - Khu có tuyến gồm 3 vùng: Tuyến th-ợng vị màu tro nhạt, thân vị màu nâu sẫm, hồng sẫm, hạ vị vàng, xám Vùng có tuyến thì niêm mạc mịn có thể phân biệt bằng màu sắc đ-ợc

2-Cấu tạo: Gồm 3 lớp chính

-llớ niờm mạc : chia thanh niờm mạc vung khụng tuyến và niờm mạc vựng cú tuyến + vựng khụng tuyến gần lỗ thượng vị niờm mạc thường cú mầu trắng thoogioong niờm mạc thực quản.+ vựng cú tuyến : cú cỏc tuyến men tiờu húa protin, gluxit và HCL, vựng này được chia ra ( khu tuyến thượng vị, khu tuyến thõn vị, khu tuyến hạ vị)

-lớp cơ: cơ dọc ở ngoài ( chạy theo chiều dạ day), cơ vũng ở giữa ( chạy nối 2 đường cong), cơ chộo ở trong( chạy từ lỗ thượng vị tới

2 đường cong)

Trang 6

K55-TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com

-TK phân bố đến dạ dày là TK số X và TK giao cảm (đám rối mặt trời) ĐM là một nhánh của ĐM thân tạng và 1 số nhành từ đọng mạch lỏch

3- Phân biệt:

*Dạ dày ngựa: Nằm sau cơ hoành và gan chéo theo chiều trên d-ới, trái phải khoảng s-ờn 14 - 17 lỗ th-ợng vị và hạ vị gần nhau hay

đ-ờng cong nhỏ ngắn Có cơ vòng th-ợng vị rất PT nên ngựa rất khó gây nôn Niêm mạc bên trong chia làm 2 vùng: Khu không tuyến lớn, khu có tuyến chia làm 3 vùng: Th-ợng vị (nhỏ); thân vị (rộng); Hạ vị

*Dạ dày lợn: Là dạ dày đơn hỗn hợp Năm phớa trỏi xoang bụng,Khu th-ợng vị có mang nang lớn (túi mù) Lỗ th-ợng vị và hạ vị xa nhau Niêm mạc chia thành 2 vùng: Vùng không tuyến nhỏ, vùng có tuyến chia ra 3 vùng: th-ợng vị, thân vị, hạ vị Khu th-ợng vị lớn chiếm 1/2 vùng có tuyến

*Dạ dày chó: là dạ dày loài ăn thịt hình cong l-ỡi liềm niêm mạc tất cả đều cú tuyến Tất cả đều có tuyến: th-ợng vị, thân vị, hạ vị Nằm ở vòng cung sụn s-ờn 12,13 đến kéo dai tới mỏm kiếm X.ức

Câu 9: vị trí, hỡnh thỏi Cấu tạo, chức năng của dạ cỏ, tổ ong, lá sách, múi khế?

Trả lời:

1-Dạ cỏ:vị trớ :Là túi lớn nhất, hầu nh- chiếm toàn bộ nửa trái xoang bụng, chiều dài lớn hơn chiều rộng Mặt ngoài chia một cách

không hoàn toàn thành 2 túi không đều nhau túi trên (trái) dài hơn túi d-ới (phải), đầu tr-ớc túi trái thông với thực quản, gần đó có lỗ thông với dạ tổ ong

- hỡnh thỏi Cấu tạo, cú lỗ thượng vị thụng với thượng vị thụng vs thực quản, cạnh lỗ thượng vị cú lỗ thụng vs dạ tổ ong Mặt trong

co gấp nếp phõn cỏch dạ cỏ thành 2 nửa phải trỏi, toàn bộ niờm mỏc cú cỏc gai hỡnh lỏ, hỡnh sợi, khi gia sỳc già số lượng gai giảm dần.niờm mạc dạ cỏ ko cú tuyến, thành dạ cỏ cú cỏc cơ đan vào nhau,phia ngoài được lỏ tạng x.p.macf bao phủ

-Chức năng: chưa thức ăn,Trong dạ cỏ xảy ra quá trình nhào trộn thức ăn thông qua các hoạt động nhu động của dạ cỏ Xảy ra quá

trình lên men VSV nhờ hệ thống VSV sống trong dạ cỏ, có khả năng tiết ra men để phân giải Xenlulozo, axit béo, lên men đ-ờng

2- Dạ tổ ong: vị trớ: Là túi nhỏ nhất sau cơ hoành giáp túi trái dạ cỏ, đè trên sụn mỏm kiếm X.ức khoảng giữa s-ờn 6-8 phía trái

- hỡnh thỏi Cấu tạo: niờm mạc cú những gấp neepstaoj thành cỏc ụ như tổ của con ong, từ dạ tổ ụng cú lỗ thụng xang dạ cỏ-Chức năng: Chứa thức ăn lỏng, kiểm tra dị vật giữ lại dị vật không cho đi vào đ-ờng tiêu hóa

3-Dạ lá sách: vị trớ: Là một túi tròn nằm khoảng s-ờn 7-10 phía bên phải d-ới đ-ờng thẳng từ khớp bả vai song song với mặt đất kể từ

khớp bả vai cỏnh tay

- hỡnh thỏi Cấu tạo, Có 2 lỗ thông, lỗ thông 1 phía tr-ớc thông với rãnh thực quản, lỗ thông 2 phía sau thông với dạ múi khế, qua 1

gấp nếp niờm mạc gọi là cầu willken Niờm mạc cú những gấp nếp tạo thành cỏc lỏ cong hinh lưới liềm xếp theo chu kỳ (2 bên lá to

có 2 lá vừa, 2 bên lá vừa có 2 lá nhỏ, 2 bên lá nhỏ có 2 lá con) có chừng 20 chu kỳ xếp lá nh- vậy

-Chức năng: Là nơi ép thức ăn thành những phiến mongrtawng diện tớch tiếp xỳc với men tiờu húa

4-Dạ múi khế: vị trớ: Là túi tiêu hóa hóa học giống nh- dạ dày ng-ời, dạ dày loài ăn thịt và bên phải dạ dày ngựa, lợn Dạ múi khế bắt

đầu từ dạ lá sách bằng một lỗ thông rộng phồng to ra và nằm ng-ợc chiều với dạ lá sách rồi thon lại thông với tá tràng Nó nằm bên phảixoang bụng sau dạ lá sách từ X.s-ờn 10-13 và kéo dài gần đến giáp mỏm kiêm X.ức

- Cấu tạo, hỡnh thỏi: niờm mạc dạ mũi khế chia làm 3 vựng *Khu th-ợng vị có diện tích nhỏ vây quanh lỗ thông múi khế có các gấp nếp niêm mạc hình tròn trong đó có một gấp nếp lớn hơn có tác dụng h-ớng thức ăn theo một chiều từ múi lá sách đến múi khế *khu tuyến thân vị chiếm diện tích rộng nhất, phần niên mạc có các gấp nếp niêm mạc theo chiều dọc, niêm mạc có nhiều tuyến tiết dịch nổi lồi trong lòng dạ *Khu tuyến hạ vị phần cài lại nằm sau dạ, rộng hơn thân vị, trùng điểm mút tr-ớc khi vào ruột non

- Chức năng: Tiêu hóa hóa học có men tiêu hóa thức ăn và HCl

Câu 10: Vị trí, cấu tạo, chức năng ruột non của gia súc? Phân biệt ruột non của ngựa, bò, lợn, chó?

Trả lời:

1-Vị trí, cấu tạo, chức năng ruột non của gia súc: Ruột non là phần tiêu hoá và hấp thu chủ yếu Nằm trong xoang bụng là đoạn ống kéo dài là đoạn ống kéo dài từ lỗ hạ vị đến van hồi mang tràng, nó gấp đi gấp lại nhiều lần trong xoang bụng Cấu tạo chung của ruột non: -Lớp áo ngoài do phúc mạc tạo thành - Lớp cơ trơn gồm 2 lớp: Lớp cơ dọc: theo chiều dọc Lớp cơ vòng: từ đ-ờng cong nhỏ

đến đ-ờng cong lớn xen kẽ trong lớp cơ có thần kinh mạch quản Ruột loài ăn thịt có lớp cơ chéo mỏng

- Niêm mạc: là lớp biểu mô đơn trụ có nhiều lông nhung (vi nhung), mỗi tế bào có 3000 vi nhung tăng diện tích hấp thụ của ruột ở

niêm mạc Ruột non có lỗ đổ ra của tuyến Lieberkun Riêng ở tá tràng có tuyến ruột Brunner Ngoài ra còn có nang kín lâm ba: Hạch

lâm ba nằm trong ruột(trắng) tập trung lại thành mảng Payer Ruột non chia làm 3 đoạn: Tá tràng: Đ-ợc cố định nhờ dây chằng nối gan vào dạ dày, tá tràng, thành tá tràng, có lỗ đổ vào ống dẫn tuỵ và ống dẫn mật Không tràng: Tiếp theo tá tràng đ-ợc cố định nhờ

hệ thống màng treo ruột Niêm mạc có nhiều gấp nếp trên các gấp nếp có hệ thống lông nhung, trên mỗi lông nhung có các vi nhung làm tăng diện tích bề mặt lên 30 lần, mỗi tế bào đơn trụ có khoảng 3000 vi nhung, xen kẽ giữa các tế bào biểu mô còn có các tế bào hình đài d-ới niêm mạc có các nang kín lâm ba tập trung thành từng đám gọi là mảng Payer, có chức năng sản sinh các tế bảo bạch cầu Thành không tràng dày Hồi tràng ngắn nối với đoạn manh tràng của ruột già qua phần nối hồi tràng, manh tràng có cấu tạo 1 vòng cơ trơn và van 1 chiều (van hồi manh tràng)

Trang 7

K55-TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com

*Chức năng: Tiết men để tiêu hoá thức ăn Hấp thụ thức ăn chủ yếu ở ruột này

2-Phân biệt ruột non của ngựa, bò, lợn, chó:

*Ngựa: Tá tràng từ hạ vị vòng sang phải tạo thành đ-ờng cong hình chữ S dài khoảng 1m Cách hạ vị 12cm có lỗ đổ vào của ống dẫn

tuỵ và ống dẫn mật Không tràng dài 12-16m nằm ở hõm hông trái Hồi tràng ngắn và khó phân biệt với không tràng và có nhiều mảng Payer

*Bò: Tá tràng nằm ở khoảng s-ờn 12-13 d-ới đ-ờng ngang kể từ khớp chậu đùi song song với mặt đất đi từ hạ vị ng-ợc lên vùng

hông phải tạo gấp khúc hình chữ U, cách hạ vị 60-70cm có lỗ đổ vào của ống dẫn mật sau đó 30-35cm có lỗ đổ vào của ống dẫn tuỵ Không tràng gấp đi gấp lại nhiều lần nằm áp sát thành bụng phải, nằm trên đ-ờng ngang kẻ từ giữa Xg đùi đến X.s-ờn 12 Hồi tràng ngắn khoảng 1m nằm tr-ớc hõm hông phải

*Lợn: Tá tràng dài 40-90cm men theo vòng cung s-ờn phảI, phía sau giáp đầu tr-ớc thận phải Cách hạ vị 2-5cm có lỗ đổ vào của ống

dẫn mật cách hạ vị 15-20cm có lỗ đổ vào của ống dẫn tuỵ Không tràng dàI 3-6m nằm sau vùng bụng trái có nhiều tuyến ruột Hồi tràng từ vùng bụng trái vòng sang áp sát thành bụng phải đổ vào ruột già

*Chó: Tá tràng từ phía thận phảI về sau đến mặt d-ới đốt hông 5-6 Không tràng có 6-8 gấp khúc nằm phía vùng bụng trái Hồi tràng

nằm phía phảI xoang từ tá tràng đến đốt hông 1-2

Câu 11: Cấu tạo tác dụng, chức năng của ruột già? Phân biệt vị trí các đoàn ruột già của bò, ngựa, lợn, chó?

Trả lời:

1-Cấu tạo chức năng của ruột già:Có đ-ờng kính lớn, nằm cố định trong xoang bụng nhờ màng treo ruột già Ngoài cùng là lớp

niêm mạc Trong là lớp cơ gồm 2 lớp cơ dọc tập trung thành từng bó Cơ vòng ở trong thắt lại từng đoạn, phần giáp với trực tràng là cơ vân Lớp niêm mạc không có hệ thống lông nhung, lớp hạ niêm mạc không có các tế bào tiết dịch, thành ruột có các nang kín lâm ba phân tán

*Chức năng: Lên men VSV tạo vitamin, chức năng hấp thu chủ yếu là hấp thu n-ớc và tạo khuôn phân Ruột già phân làm 3 đoạn

manh tràng: Là nơI xảy ra quá trình lên men tạo axit béo và các axit amin -Kết tràng là đoạn dàI nhất của ruột già -Trực tràng có

đoạn dàI nằm trong xoang bụng, đoạn sau nằm trong xoang chậu, áp sát mặt d-ới x-ơng khum Trực tràng thẳng không có u b-ớu, niêm mạc có các gấp nếp dọc Lớp cơ và lớp niêm mạc liên kết lỏng lẻo với nhau

2-Vị trí các đoàn ruột già của bò, ngựa, lợn, chó:

*Ngựa: Manh tràng PT có đ-ờng kính lớn dàI khoảng 1m, bề mặt có nhiều u b-ớu, manh tràng có quá trình lên men chất xơ, manh

tràng gồm 3 phần:+Gốc manh tràng thông với kết tràng nằm ở giữa góc hông xg cánh chậu và xg s-ờn 18, giáp mặt d-ới thận phải +Thân đI xuống d-ới về tr-ớc áp sát thành bụng phải + Đỉnh tựa lên mỏm kiếm xg ức Kết tràng gấp làm 4 đoạn d-ới phải từ gốc manh tràng đi xuống d-ới về tr-ớc đến mỏm kiếm x-ơng ức, vòng sang trái tạo vòng cong ức Đoạn d-ới trái từ vòng cong ức, vòng ng-ợc chiều với đoạn trên đến cửa vào x-ơng chậu gấp ng-ợc lại tạo thành vòng cong chậu Đoạn trên tráI đè lên đoạn d-ới trái đến phía tr-ớc tạo thành vòng cong hoành Đoạn trên hoành từ vòng cong hoành đè lên đoạn d-ới phải, đi về sau để tiếp vào tiểu kết tràng Tiểu kết tràng là đoạn ngắn đổ vào trực tràng

* Bò: Manh tràng không PT nh- ngựa Dài 70-75cm, bề mặt phẳng không có u b-ớu Gốc manh tràng nằm gần góc hông phải Phần

thân đI xuống d-ới về tr-ớc áp thành bụng phải Đỉnh tiếp giáp đầu d-ới X s-ờn 12-13 Kết tràng: Đại kết tràng tạo thành các vòng tròn đồng tâm nằm ở chính giữa hõm hông phải(Kết tràng hình là bún)

*Lợn: Manh tràng không PT nằm phía bụng phảI từ d-ới thận phảI đến cửa vào x-ơng chậu Kết tràng: Đại kết tràng hình xoắn ốc,

nằm giữa vùng bụng trái

* Chó: Manh tràng nhỏ nằm phía phải xoang bụng ở khoảng đốt hông 2-4 Kết tràng chia làm 3 đoạn: Kết tràng lên: Từ mặt trong tá

tràng lên trên về tr-ớc đến giáp dạ dày Kết tràng ngang: Đi từ phải sang trái(đoạn này ngắn) Kết tràng xuống:Từ đ-ới thận trái đến trực tràng

Câu 12:Vị trí, cấu tạo, chức năng tuyến n-ớc bọt?

Trả lời:

1-Vị trí: Là hệ thống các tuyến nằm trong xoang miệng

2-Cấu tạo:Có 3 đôI tuyến: D-ới tai, d-ới hàm, d-ới l-ỡi Cấu tạo của chúng có 3 loại tuyến, tuyến t-ơng tiết ra n-ớc bọt có Protein và

men, tuyến nhờn tiết ra nhờn có nhiều muxin và tuyến pha là tuyến hỗn hợp.Tuyến d-ới tai là tuyến t-ơng đối to có màu vàng nhạt từ cánh x-ơng át lát đến nhánh thẳng đứng xg hàm d-ới Với lợn, cừu tuyến nhờn xen kẽ tuyến t-ơng Loài ăn thịt là tuyến pha Trâu, bò, lợn là tuyến t-ơng ống dẫn n-ớc bọt là ống Stenon để vào miệng ở ngay răng hàm trên số 2, 3(bò, ngựa) Tuyến d-ới hàm to hơn tuyến d-ới tai, nằm ở cánh x-ơng át lát đến nhánh xg thiệt cốt Với trâu, bò, lợn, dê, cừu: Tuyến nhờn Ngựa tuyến pha Chó tuyến t-ơng ống tiết ra là ống Wharton đổ vào xoang miệng ở vòng cung răng cửa hàm d-ới (bò, lợn), đổ ra đỉnh gai thịt hai bên dây hàm l-ỡi(ngựa) Tuyến d-ới l-ỡi là tuyến mỏng, dẹt dài từ sau ra tr-ớc gồm 2 thuỳ xếp chồng lên nhau Tuyến gồm 2 phần: Phần trên dài gồm nhiều thuỳ nối với nhau không chặt Các ống tiết là ống Rivinus độc lập với nhau đổ ra các gai thịt xếp thành 1 hàng ở 2 mặt bên của l-ỡi Phần d-ới ngắn dày các thuỳ liên kết chặt chẽ với nhau có ống tiết là ống Bartholin hoặc đI riêng hoặc nhập với ống Wharton Riêng ngựa tuyến này không chia 2 phần và chỉ có ống Rivinus

Trang 8

K55-TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com

3-Chức năng:n-ớc bọt làm tẩm -ớt thức ăn, dễ nuốt và giúp vật biết mùi vị NgoàI ra còn chứa men chuyển hoá đ-ờng, sát trùng, ở

nhai lại còn trung hoà axit ở dạ cỏ

Câu 13: Vị trí, cấu tạo, chức năng của tuyến tuỵ?

Trả lời:

*Vị trí: là ống tiêu hoá của cơ thể, là cơ quan nằm trong xoang bụng có hình dải dàI và bám men theo đ-ờng cong nhỏ của tá tràng phần lớn nằm nghiêng về phía phải Ngựa từ s-ờn 16-17 phía bên phài Bò từ xg s-ờn 12 đến X.sống hông 2-4 Lợn : thựy phải men

theo tỏ tràng độn cạnh trong thận phải thựy trỏi tựa vào thận trỏi và lỏch, trong khoảng 2 đút cuối độn 2 đút hụng đầu

*Cấu tạo: -Phần ngoại tiết: Gồm các chùm tuyến,cú cỏc tế bào tiết dịch giống tuyến nước bọt dưới hàm Cỏc chất tiết theo ống dẫn nhỏ sau đú tập trung thành cỏc ống dẫn lớn đỏ vũ tỏ tràng.ngựa : cú 1 ống chớnh và 1 ụng phụ, bỏ-lợn cú 1 ống, chú cú 2-3 ống -Phần nội tiết: Cấu tạo gồm các đảo tuỵ (Đảo langerhan) Gồm các Tế bào C, D, D1 tham gia quá trình tiết hormon của tế bào anfa và

beeta.Tế bào anfa chiếm 20% tiết glucagon làm tăng đ-ờng huyết, tế bào B tiết Isnulin làm giảm đ-ờng huyết ĐM: ĐM thân tạng

TK giao cảm và phó giao cảm

*Chức năng: Vừa có chức năng nội tiết và ngoại tiết Ngoại tiết tiết men tiêu hoá nh-: amilaza, tripsin, lipaza…Nội tiết: Tiết Glucagon

và Insulin điều hoà đ-ờng huyết

Câu 14: Vị trí, cấu tạo, chức năng của gan bò, ngựa, lợn, chó?

Trả lời:

*Vị trí: nằm trong xoang bụng theo chiều trờn dưới, phải trỏi, trc giỏp cơ hoành sau giỏp dạ dày Dõy chằng vành cố định cạnh trỏi gan vào cơ hoành Dõy chàng gan đi từ mặt sau tới bờ cong nhỏ của dạ dày và tỏ tràng *hỡnh thỏi: gan cú hỡnh khối cú 2 cạnh trờn và

dưới, 2 mặt trc và sau

-Ngựa Nằm phía bên phảI và một phần nhỏ phía bên trái Bên phải từ s-ờn 10-15 Bên trái 7-10

-Bò: chỉ nằm bên phải từ sụn s-ờn 6- 13

-Lợn: Phải từ X.s-ờn 7-13, tráI từ 8-10

-Chó: PhảI từ 10-13, trái từ 10-12 Gan giữ trong xoang phúc mạc bởi các dây treo gan: Dây chằng vành là dây chằng buộc từ cơ hoành đến gan phía bên trái Dây chằng gan đi từ mặt sau đ-ờng cong nhỏ dạ dày đến gan

*Cấu tạo: + Lớp ngoài là lớp t-ơng mạc sát t-ơng mạc là lớp màng sợi bằng tổ chức liên kết bám chặt vào mặt t-ơng mạc Mặt trong

của màng sợi sát vào trong thành nhiều bức ngăn nhỏ bao quanh các tiểu thuỳ ở gan lợn bức ngăn này dày và chia ra thành các tiểu

thuỳ gan rõ rệt + Mô gan: Màu nâu nhiều hạt nhỏ hình đa giác gọi là tiểu thuỳ gan Trong tiểu thuỳ các tế bào xếp theo hình nan hoa

xe đạp gọi là bè Remark 3 hay 4 tiểu thuỳ chụm lại xung quanh 1 khoảng cửa gọi là quãng cửa Kiecnan Trong đó có ĐM gian thuỳ,

TM gian thuỳ, ống mật gian thuỳ + Gan có nhiều mạch quản ĐM gan bắt nguồn từ ĐM thân tạng đI vào rốn gan tr-ớc đó phát ra

nhánh ĐM túi mật, ĐM tá tràng, TM cửa là TM cơ năng đI vào rốn gan thu hồi máu của đ-ờng tiêu hoá rồi chia thành nhiều nhánh

đến các tiểu thuỳ hình thành các TM gian thuỳ TM gian thuỳ phân nhiều mao mạch nhỏ đI vào trong tiểu thuỳ tạo thành một l-ới mao mạch nhỏ L-ới này đổ chung vào TM giữa tiểu thuỳ Nh- vậy ở tiểu thuỳ máu chảy từ chu vi vào trung tâm Máu ở TM giữa tiểu

thuỳ chảy về đáy của tiểu thuỳ rồi qua TM tập hợp đổ về TM gan đến TM chủ sau +TK: Dây phế vị (TK số X), từ đám rối mặt trời

+Các đ-ờng dẫn mật: mật tiết từ các TB gan chảy vào các đ-ờng dẫn mật trong tiểu thuỳ đến ông quanh tiểu thuỳ và tập trung ống to chảy trong quãng cửa Kiecnan các ống này tập hợp lại thành những ống to dần lên đến ống mật ngoàI gan đổ vào túi mật rồi từ túi qua ống dân mật vào tá tràng qua lỗ Cholendocus

*Chức năng của gan: Tiết ra mật xử lý mỡ, sản xuất ra ure tham gia bàI tiết, tạo sắc tố mật, tích trữ Glycogen, bảo vệ cơ thể (Kupper)

là tuyến nội tiết điều hoà đ-ờng huyết, chống độc, sản ra Heparin (không đông máu) thời kỳ bào thai gan là khí quan tạo huyết

Câu 15: Vị trí, cấu tạo của xoang mũi? Phân biệt lỗ mũi của ngựa, bò, lợn, chó?

Trả lời

*Vị trí: Là 2 xoang nằm 2 bên bức sụn mũi, ngăn giữa mũi từ lỗ mũi đến phiến sàng Giới hạn: Thành ngoàI là xg liên hàm, hàm trên

Thành trong là bức ngăn giữa mũi(sụn mũi) Thành trên là xg mũi, thành d-ới là vòm khẩu cái(3 xg tạo thành) Đầu tr-ớc xg mũi là lỗ mũi, đầu sau giáp với tảng bên xg sàng và thông với yết hầu Trong xoang mũi có các xg ống cuộn

* Cấu tạo xoang mũi: +Các xg hợp thành:X-ơng mũi, Xg hàm trên, xg liên hàm, xg lá mía Bức ngăn giữa mũi bằng sụn NgoàI ra

còn có xg sàng, xg lá mía +Niêm mạc mũi lát mặt trong xoang mũi và kéo lên vào mặt trong các xoang sọ Niêm mạc chia làm 2 vùng: Hô hấp(tr-ớc), khứu giác(sau) Vùng hô hấp: ở phía tr-ớc màu hồng, tầng biểu mô có nhiều TB hình đàI, tiết dịch nhầy Có tác dụng bảo vệ(quyện lấy vật lạ lọt vào) ngoàI ra ở phía sâu hơn cũng có TB này tiết dịch nh-ng loãng hơn để hoá ẩm luồng không khí Mặt trên gợn lên những lông rung, sự vận động của nó gạt ra ngoàI những dịch nhầy, bụi Vùng khứu giác:ở phía sau màu nâu vàng

Tầng biểu mô có nhiều TB thần kinh khứu giác.+ Mạch quản: Là nhánh của ĐM hàm và ĐM mặt +Thần kinh:Dây TK số V các sợi

vận động từ dây TK số VII TK khứu giác (TKsố I) xuất phát từ niêm mạc khứu giác chui qua phiến nằm ngang xg sàng rồi về thuỳ khứu giác phía tr-ớc mặt d-ới bán cầu đại não

* Phân biệt lỗ mũi của ngựa, bò, lợn, chó:

- Ngựa: Lỗ mũi hình dấu hỏi, trong xoang mũi có lỗ đổ ra của ống dẫn lệ Cánh mũi cử động linh hoạt Không có ống cuộn sàng -Bò:

Lỗ mũi có hình trứng và cách xa nhau, giữa 2 lỗ mũi có một khoảng rộng là g-ơng mũi, môi không có lông nhung, có các TB sắc tố

Trang 9

K55-TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com

đen và các TB tiết chất nhờn nên g-ơng mũi môI luôn ẩm -ớt.-Lợn: 2 lỗ mũi nhỏ, g-ơng mũi môi rất PT -Chó: Có g-ơng mũi, giữa

g-ơng mũi có rãnh sâu Cánh mũi hoạt động linh hoạt Không có ống cuộn sàng

Câu 16: Vị trí, cấu tạo, cơ chế hoạt động và tác dụng của thanh quản?

Trả lời

*Vị trí: Là một xoang ngắn nằm giữa yết hầu và khí quản, d-ới xg thiệt cốt

*Cấu tạo:Toàn bộ đ-ợc cấu tạo bằng sụn, liên hệ với nhau bằng cơ va dây chằng

1-Sụn tiểu thiệt: Hình giống lá bèo nhật bản đầu nhọn trôI tự do, đáy khớp với sụn giáp trạng

2- Sụn giáp trạng giống nh- bìa sách có 2 mảng bên hình chữ nhật mà gáy sách nối với nhau ở d-ới thành mặt d-ới thanh quản cạnh trước khớp với x.lưỡi và sụn tiờu thiệt, cạnh sau khớp với sụn nhẫn

3-Sụn phễu: Giống cáI phễu, ở tr-ớc thành gồm 2 mảnh Đây là 2 mảnh vận động nhất của thanh quản Cạnh tr-ớc đầu trên giống nh-

đầu vòi ấm tích, cùng với sụn tiểu thiệt giới hạn cửa vào thành quản Đầu d-ới nhô vào lòng thanh quản thành một u làm chỗ bám cho dây tiếng Dây tiếng là một dây chằng căng từ u tiếng dến mặt trên thân sụn gipá trạng Hai dây tiếng đối xứng nhau, chính giữa có một khe gọi là cửa tiếng

4-Sụn nhẫn: giống cáI nhẫn đeo tay, có quai nhỏ ở phía d-ới và mặt đá trên Cạnh tr-ớc khớp với sụn phễu và giáp trạng cạnh sau nối

với vòng sụn khí quản bằng một màng sợi *Các cơ: gồm có: -Cơ ngoại lai: + Cơ ức giáp kéo lùi thanh quản +Cơ thiệt giáp kéo thanh quản về phía tr-ớc trong khi nuốt +Cơ thiệt tiểu thiệt.-Cơ nội bộ: +Cơ nhẫn giáp, +Cơ nhẫn phễu sau, +cơ nhẫn phễu bên: Nằm lấp

trong sụn giáp trong từ cạnh tr-ớc sụn nhẫn đến mặt ngoàI sụn phễu, +Cơ giáp phếu: Nằm lấp sụn giáp trạng đến mặt ngoàI phễu đến giáp trạng, +Cơ phễu

Niêm mạc: Thanh quản là phần nối tiếp niêm mạc xoang miệng và yết hầu Niêm mạc chia ra làm 3 phần: Phần tr-ớc của thanh quản: Niêm mạc xoang tiểu thiệt, nằm ở mặt trên sụn tiểu thiệt tr-ớc dây tiếng, niêm mạc phần này có cảm giác cao độ Phần cửa thanh quản: Là khe hẹp hình thoi, 2 cạnh d-ới là dây tiếng đến khe hẹp cửa tiếng 2 cạnh trên hình thoi là 2 cạnh tr-ớc của sụn phễu đến khe rộng(cửa thở) Phần sau thanh quản: Niêm mạc vùng nay kéo liền với niêm mạc khí quản, ít nhạy cảm

*Cơ chế hoạt động và tác dụng của thanh quản: Thanh quản cũng nh- lỗ mũi có thể mở rộng ra để không khí vào nhiều hay ít tuỳ

theo nhu cầu hụ hấp của gia súc Nếu các cơ co rút ở đó bị tê liệt dẫn đến gia súc khó thở Ngoài ra thanh quản có các dây tíêng nên nó cũng là khí quan của tiếng kêu, nói Sự phát ra thanh âm là do các cơ nội bộ co giãn Khi cơ nhẫn, phễu, bên co rút dây tiếng dang rộng hình chữ V Cơ nhẫn phễu sau co rút, sụn phễu rộng ra dây tiếng dang rộng ra Cửa tiếng mở rộng, không khí ở phổi qua khí quản ra ngoài và chạm vào dây tiếng dẫn đến phát ra âm thanh Tuỳ theo độ căng trùng mà có âm sắc khác nhau: Khi cơ phễu co rút thì dây tiếng gần nhau và cửa tiếng hẹp lại và không phát âm thanh

Câu 17: Vị trí, cấu tạo của khí quản?

Trả lời

*Vị trí: là một ống dẫn khí từ thanh quản đến rốn phổi, gồm nhiều vành sụn kế tiếp nhau, có tác dụng nh- cái khung đảm bảo cho nó

không bị bẹp xuống làm tắc đ-ờng hô hấp, gồm 2 phần:

-Phần cổ từ thanh quản đến cửa vào lồng ngực nằm d-ới thực quản phần sau giáp cơ dài cổ và thần kinh X, Trc cửa vào lồng ngực năm // phớa bờn phải thực quản

-Phần ngực: Từ cửa vào lồng ngực đến rốn phổi nằm d-ới cơ dài cổ, d-ới thực quản đến rốn phổi chia ra phế quản trái và phế quản phải năm giữa 2 lá phế mạc, trên chủ tĩnh mạch chủ trc, bờn phải cung đọng mạch churphias trc tim khoảng x.sườn từ 4-6, khid quản phõn làm 2 nhanhsphees quản gốc phải và trỏi

*Cấu tạo:-Gồm 50 vòng sụn hình chữ C nối với nhau bởi 1 vòng màng đàn hồi phía sau ứng với phân khuyết của vành sụn là một tấm

cơ trơn nên khép kín vành sụn và tựa và thực quản, cấu trúc này làm cho thực quản vẫn có thể co giãn đ-ợc và thức ăn đi qua thực quản không bị cản trở.- Lớp niêm mạc giống niêm mạc thanh quản: Th-ợng bì là lớp nhiều tầng TB hình trụ, phủ những lông rung

động h-ớng hoạt động từ trong ra để gạt ra ngoài những dịch nhầy do các tuyến nhầy tiết ra Mạch quản nuôi d-ỡng là nhánh lên của

ĐM cổ và ĐM thân cánh tay TK dây lùi và dây giao cảm

Câu 18: Phân biệt xoang ngực và xoang phế mạc?

Trả lời

*Xoang ngực :à khoảng giới hạn ở phía trên bởi các đôt xg sống l-ng, 2 bên giới hạn bởi các xg s-ờn và các cơ liên s-ờn, phía trước

là cửa vào lụng ngực, phớa sau là cơ hoành dưới là x.ức và cỏc cơ vựng ức

*Xoang phế mạc:Nằm trong xoang ngực và đ-ợc giới hạn giữa 2 lá phế mạc

1-Lá thành lót mặt trong các xg và các cơ vùng ngực, khi đi vào đ-ờng trung tuyến của xoang ngực 2 lá thành áp l-ng vào nhau tạo

thành tung cách mạc hay bức ngăn giữa chia xoang ngực thành 2 nửa không thông nhau.Trong tung cách mạc có chứa thực quản, khí quản, ĐM chủ, phía d-ới tung cách mạc mở rộng chứa tim

2- Lá tạng phủ l-ớt bề mặt 2 lá phổi giữa lá thành và lá phổi tạo thành xoang ảo gọi là xoang phế mạc Bên trong chứa dịch phế mạc

có tác dụng bôi trơn và gắn kết lá thành và lá tạng lại với nhau áp lực trong xoang phế mạc luôn thấp hơn áp lực không khí bên ngoài gọi là áp lực âm

Trang 10

K55-TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com

Câu 19: cấu tạo, hình thái của p ổ p n b ệt p ổ của phổi bò, ngựa, lợn, chó?

Trả lời

*vị trớ : hai lỏ phổi năm trong xoang ngực nối vs nhau qua 2 phế quản gốc và được ngăn cỏch bởi phế mạc giữa

*hỡnh thỏi: mặt ngoài nhẵn búng được bao bạo bởi lỏ phế mạc , màu sỏc phổi thay đổi theo tuổi, bề mặt cú nhiều chấm đen hoặc đỏ

sẫm và cú đường danh giới giữa cỏc tiờu thựy, mỗi phổi cú 2 mặt(mặt ngoài và mặt trong) 1 đỏy và 1 dỉnh

*cấu tạo: phổi được cấu tạo bởi hệ thụng ống và cỏc tỳi rỗng chứa khụng khớ phõn nhỏnh gọi là cõy phế quản Đi kốm theo cỏc ống

phế quản là cỏc đọng mạch, tĩnh mạch phổi cỏc mạch lõm ba, cỏc đỏm rối thần kinh nằm xen kộ* ở ngựa:Phân thuỳ không rõ ràng vì không có rãnh sâu để phân chia các thùy Có thể coi nh- mỗi lá phổi phân 2 thuỳ chính: Thuỷ đỉnh, thuỳ đáy ngoài ra có thuỳ phụ ở mặt trong của lá phổi phải

p n b ệt p ổ của phổi bò, ngựa, lợn, chó

*Bò: Đoạn khí quản cách chỗ phân nhánh 2 phế quản gốc 3-4cm tách 1 nhánh phế quản nhỏ để phân vào cho thuỳ đỉnh phía bên phải,

phổi bò có những rãnh sâu để phân thuỳ phổi 1 cách rõ ràng, lá phổi trái: Thuỳ đỉnh, thuỳ tim, thuỳ hoành Lá phổi phải: Thuỳ đỉnh, thuỳ tim trên, thuỳ tim d-ới, thuỳ hoành, 1 thuỳ phụ ở mặt trong lá phổi phải

*Lợn: Có 1 nhánh phế quản tách ở đoạn khí quản để phân vào cho thuỳ đỉnh ở phía bên phải tr-ớc khi phân 2 phế quản gốc Lá phổi

tráI có thuỳ đỉnh, thuỳ tim, thuỳ hoành Lá phổi phải: thuỳ đỉnh, thuỳ tim, thuỳ hoành, thuỳ phụ

*Chó: Lá phổi trái: thuỳ đỉnh, thuỳ tim, thuỳ hoành, Lá phổi phải: thuỳ đỉnh, thuỳ tim, thuỳ hoành, thuỳ phụ

Câu 20: Phân biệt xoang bụng và xoang phúc mạc? Các cơ quan nằm trong màng lót và ngoài màng lót?

Trả lời

1-Xoang bụng là một xoang lớn trong cơ thể giới hạn bởi: Phía tr-ớc là cơ hoành,phía trên là các đốt sống vùng hông, hai bên là các

cơ trên thành bụng(cơ chéo bụng ngoài, cơ chéo bụng trong, cơ ngang bụng) Phía d-ới là đ-ờng trắng, 2 bên đ-ờng trắng có cơ thẳng bụng Phía sau là cửa vào xoang chậu

2- Xoang phúc mạc là hệ thống các khe hẹp thông với nhau đ-ợc giới hạn bởi lớp màng thanh mạc gồm: Lá thành: Phủ sát mặt trong các xg, cơ giới hạn nên x-ơng bụng Lá tạng: Là phần phủ lên trên bề mặt các cơ quan trong xoang bụng./+ Kẹp giữa 2 lá là xoang

phúc mạc, 2 lớp miền này rất trơn và có khả năng tiết dịch phúc mạc làm cho các nội quan có thể dịch chuyển trong xoang bụng dễ dàng +Do sự dịch chuyển từ là thành vào lá tạng đã hình thành nên các hệ thống các dây chằng Các miền treo có tác dụng cố định các khí quan trong xoang bụng vào thành cơ thể Các hệ thống này còn liên kết các khí quan với nhau nh-:Màng treo ruột, dạ dày, dây chằng gan

3-Tuỳ theo tính chất đ-ợc bao phủ lá thành nên các cơ quan nội tạng mà chia ra: *Cơ quan nằm trong màng lót: Đ-ợc phúc mạc

bao phủ cả 4 mặt: Dạ dày, không, hồi, manh, kết tràng Đoạn tr-ớc trực tràng, lách, ống dẫn trứng

*Tạng gian màng lót đ-ợc phúc mạc bao phủ 3 mặt: Gan, bóng đái,

* Tạng ngoài màng lót: Đ-ợc phúc mạc bao phủ 1 mặt nh- tá tràng, tuỵ, thận

Câu 21: Đặc điểm hình thái, cấu tạo của thận vị trí của thận ở trâu, bò, lợn, ngựa?

Trả lời

1-Đặc điểm hình thái, vị trí: gia sỳc cú 2 quả thận là cơ quan sinh ra nước tiểu nằm ở 2 bờn và dưới cỏc đút sống lưng cuối và vựng

hụng mỗi quả thận cú 2 mặt, 2 cạnh, 2 đầu( mựt lưng ỏp sỏt phớa dưới 2 bờn cột song, cụng lồi và dc mỡ bao bọc, mặt bụng dẹt hơn, cạnh ngoài cong lồi, cạnh trong cong lừm chứa giốn thận, đầu trc hướng về phớa ngực đầu sau hướng vố xoang chậu)

2-Cấu tạo:Thận nằm ngoài xoang phúc mạc đ-ợc bọc trong một bao sợi Phần lõm là rốn thận Phần ngoài là miền vỏ, phần trong là

miền tuỷ./a-Xoang thận:Thông ra ngoài là rốn thận Thành xoang có chỗ lõm Chỗ nối hình nón gọi là gai thận, ở đầu gai có nhiều lỗ Qua các lỗ các ống góp tống n-ớc tiểu vào bể thận, ở phía tr-ớc cũng nh- phía sau xoang có chừng 4-5 gai Chỗ lõm là đài thận./b-Tổ chức thận: Nhu mô thận chia làm 2 vùng./* Vùng tuỷ: Có tháp thận gọi là tháp Mapighi Đáy tháp h-ớng về miền vỏ, đỉnh h-ớng về xoang thận, đỉnh tháp là gai thận Tháp nọ cách tháp kia bởi các cột thận bertin(là nơi cho thần kinh và mạch quản đi qua)./* Vùng vỏ: Màu nhạt gồm có: +Cột bertin từ miền tuỷ đâm ra./+Các tháp Feranh trông nh- các l-ỡi lê nhỏ từ đáy tháp thận tới bao thận Mỗi tháp thận có chừng 300-500 tháp Feranh Ngoài ra còn có các tổ chức giữa các tháp Feranh gọi là mê đạo thận Trong tháp Feranh có các tiểu thể Malpighi, ống l-ợn gần, quai henlle lên, henlle xuống, ống l-ợn xa

-vị trí của thận ở trâu, bò, lợn, ngựa?

*Thận ngựa mặt ngoài nhẵn, thận phải hình tim nằm khoảng từ s-ờn 15-18 gồm các đốt sống l-ng cùng số Thận trái hình bầu dục nằm từ đốt lưng 17 đến đốt hông 3 *Bò: Mặt ngoài quả thận có nhiều múi, thận phải dẹp, hình bầu dục nằm từ đút lưng 13 tới đút hụng 3, Thận trái hình bầu dục, xoắn vỏ đỗ vì bị dạ cỏ đẩy vào giữa cột sống hông, nằm từ đốt sống hông 1 - 4 *Lợn: Mặt ngoài

nhẵn, 2 quả thận đều hình hạt đậu Thận phải: Nằm từ cạnh tr-ớc mỏm ngang đốt hông 1 đến cạnh tr-ớc mỏm ngang đốt hông 4

Thận trái: Cạnh sau mỏm ngang đốt hông 1 hông 4 * Thận chó: Thận phải nằm bên phải từ đốt lưng 13 đến đốt hông 3 Thận trái

năm phía bên trái từ đốt hụng 1 tới 3.+ Hình thái trong: Nếu bổ đôi quả thận ta thấy thận ngựa và thận chó thuộc loại 1 vú thận, thận

bò, lợn thuộc loại nhiều vú thận

Trang 11

K55-TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com

Câu 22: Nêu tuần hoàn máu ở thận và sự tạo thành n-ớc tiểu? Giải thích hiện t-ợng sinh n-ớc tiểu?

Trả lời

1-Nêu tuần hoàn máu ở thận và sự tạo thành n-ớc tiểu

-ĐM thận trái hay phải đều tách ra ở ĐM chủ sau Th-ờng chỉ có một ĐM thận cho 1 thận

-ĐM thận sau khi chui vào rốn thận chia ra 2 nhánh(Đi qua bể thận, xoang thận đi vào vùng cột Bertin) một nhánh vào tháp Malpighi, 1ĐM gian thuỳ quanh tháđể nuôi miền tuỷ sau đó các nhánh ra miền vỏ gọi là cung ĐM then

- ở miền vỏ nó cuộn là thành quản cầu hay tiểu thể Malpighi Mạch quản vào lớn hơn mạch quản ra vì thế áp lực máu ở ĐM vào >

ĐM ra

- Bao quanh tiểu thể Malpighi là nang bowman, gồm 2 lá ở giữa trống tạo thành xoang

- Do sự chênh lệch áp lực máu nên chất lỏng từ máu thấm qua thành mao quản và xoang bowman ở đó gọi là n-ớc tiểu đầu(n-ớc tiểu

đầu có thành phần giống huyết t-ơng nh-ng có thêm đ-ờng Glucoza và muối Na, K)

-N-ớc tiểu đầu đi theo 1 ống dài ngoằn ngoèo nối với xoang bowman đó là ống l-ợn gần Nối tiếp với ống l-ợn gần là quai Henlle xuống, lên, ống l-ợn xa Trên các đoạn ống thận này có sự tái hấp thu trở lại đ-ờng và muối khoáng thành n-ớc tiểu theo ống góp đổ vào xoang thận và bể thận dẫn đến ống dẫn niệu đến bàng quang

-Từ các quản cầu malpighi phát ra các nhánh nuôi các ống l-ợn và quai henlle Sâu đó cùng ĐM ra các TM tập trung lại đến cung TM

Từ cung TM đi theo cột bertin đến TM thận

2-Giải thích hiện t-ợng sinh n-ớc tiểu: Gồm 2 giai đoạn: Lọc: Chênh lệch áp suất của ĐM dẫn đến thẩm thấu qua mao quản Tái

hấp thu: Chủ yếu ở các ống thận nhỏ(l-ợn, quai henlle)./- ống l-ợn gần:Có tế bào biểu mô có dạng hình trụ trên bề mặt có nhiều nhung mao làm tăng việc tiếp xúc lên 40 lần

- Quai henlle hấp thu n-ớc

- L-ợn xa: Hấp thu muối, n-ớc, có tính chất chủ động Nói chung ống thận nhỏ tái hấp thu trở lại hầu hết: Glucoza, axit amin, muối,Na,K,Ca,Bicanbonat và n-ớc, không hấp thu đ-ợc muối Ure, SO4, PO4./ -Ng-ời ta thấy 90 lít máu qua thận đ-ợc 1lít n-ớc tiểu

Câu 23: Vị trí, cấu tạo, chức năng của niệu quản?

Trả lời

1-Vị trí: Hai ống dẫn niệu đi từ bể thận đến bóng đái, ống bên trái đi kem động mạch chủ sau, ống bên phải đi bên TM chủ sau(ngoài

xoang phúc mạc) ở tr-ớc xoang chậu các ống này đi chen giữa động mạch chậu ngoài và động mạch chậu trong sau đó bắt cheo động mạch chậu trong xuyên qua lá thành xoang phúc mạc vào xoang chậu Đoạn từ đến rốn thận cửa vào xoang chậu nằm ngoài lá thành xoang phúc mạc Đoạn sau nằm trong xoang chậu niệu quản ở con đực vắt qua ống dẫn tinh xuyên qua lớp cơ dày và đổ ra bằng một

lỗ nhỏ trên niêm mạc gần cổ bóng đái Niệu quản con cái ở mặt d-ới dây chằng rộng của tử cung rồi đổ vào bóng đái nh- con đực./

2-Cấu tạo: Gồm 3 lớp:- Ngoài là tổ chức liên kết có thần kinh và mạch quản tạo l-ới mao quản./- Giữa các lớp cơ trơn gồm các bó dọc

trong, vòng ngoài, đoạn cuối có lớp cơ chéo ở giữa làm cho vách ống dày lên Khi các lớp cơ co bóp sẽ tống hết n-ớc tiểu xuống bóng

đái./- Trong là lớp niêm mạc có nhiểu gấp nếp dọc có các TB biểu mô có khả năng chuyển dạng cùng lớp hạ niêm mạc dày làm cho ống có hình dạng thay đổi ĐM: ở con đực là nhánh của động mạch rốnò(ở Bò), hay động mạch ống dẫn tinh(Ngựa, lợn, chó) ở con cái là nhánh của động mạch tử cung và động mạch tử cung âm đạo Thần kinh phân đến từ đám rối tử cung./

3-Chức năng:Nhiệm vụ dẫn n-ớc tiểu đầu từ rốn thận đến cửa vào xoang chậu đến bàng quang

Câu 24: Vị trí, c/tạo, c/năng dịch hoàn và phụ dịch hoàn?

1: dịch hoàn:

a/ vị trí của dịch hoàn: - gia sỳcđực có 2 dịch hoàn, thời kỳ bào thai , dịch hoàn nằm trong x/chậu Bụng đến tháng thứ 7 chui qua ổ

bẹn vào trong bao dịch hoàn(ngoài x/bụng và x/chậu)

+/ Ngựa: Bao dịch hoàn nằm ở giữa bẹn

+/ Bò: ở cuối vách bụng, tr-ớc đoạn cong hình chữ S của d-ơng vật

+/ Lợn: Bạo dịch hoàn nằm d-ới hậu môn, sau rễ d-ơng vật

+/ Chó: bao dịch hoàn nằm d-ới hậu môn, thấp hơn so với lợn

*D/hoàn có hình trứng nằm trong bao d/hoàn theo chiều thẳng đứng, có đầu trên , đầu d-ới và một bên thân phí trong đ-ợc bao phủ bởi phụ d/hoàn

b.C/tạo: Gồm lớp màng sợi và mô dich hoàn: +Màng sợi: Do lá tạng phúc mạc kéo đến làm thành gọi là giáp mạc riêng giầu mạch

quản ở t/kinh , d-ới là lớp màng trắng bằng tổ chức liên kết Từ màng trắng phát ra nhiều vách ngăn chia mô dịch hoàn thành các tiểu

thuỳ Các vách ngăn tập trung ở giữa thành thể l-ới +Mô d/hoàn: nằm trong các tiểu thuỳ chứa hệ thống ống sinh tinh uốn khúc -các

tế bào biểu mô của lòng ống (TBào sertoni) sinh ra các tế bào tinh trùng ở các g/đoạn phát triển khác nhau -Xen kẽ giữa các ống sinh tinh là tổ chức kẽ có các t/bào Leydig sản sinh hocmôn testosteron -Các ống sinh tinh cong đi vào giữa trở thành ống sinh tinh thẳng

đi lên đầu trên dịch hoàn tạo thành phục dịch hoàn

c/ C/năng: Sản xuất ra t/bào s/dục đực (tinh trùng) và hocmôn testosteron(hocmôn có t/dụng kích thích đặc tính sinh dục thứ cấp ở con

đực) Dich hoàn vừa có c/năng nội tiết và vừa có c/năng ngoại tiết

Trang 12

K55-TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com

2/ Phụ dịch hoàn:(mào tinh, ay t ƣợng oàn) a/ vị trí : mào tinh ôm lấy dịch hoàn gồm: Đầu trên, thân, đầu d-ới hay đuôi -Phụ dich hoàn đ-ợc bám đầu trên và men theo cạnh bên và đi xuống đầu d-ới dịch hoàn b/ C/tạo: +Ngoài: Phủ bởi lớp màng(gọi lớp giáp

mạc riêng) bao phủ dịch hoàn và phụ d/hoàn +/Đầu trên mào tinh chứa từ 12-21 ống tinh, đ-uờng kính to hơn các ống sinh tinh, mỗi ống đều nằm trong 1 ngăn của bào tinh Đến phần thân, các ống đi thẳng tập trung lại thành ống gấp khúc nhiều lần rồi đi xuống duôi

mà tinh thành ống dẫn tinh đi ra ngoài.+Mào tinh cũng đ-ợc bao bởi màng sợi và màng trắng

C/ C/năng: Tiếp nhận và dẫn t/bào tinh ra ngoài là nơi nuôi d-ỡng các tbào tinh trùng trứơc khi giao phối

Câu 25: C/tạo của bao dịch hoàn? Điều kiện cần thiết khi thiến gia súc đực?

1/ Cấu tạo: Là bộ phận bao bọc phía bên ngoài bộ phận dịch hoàn và phụ d/hoàn gồm cỏc lớp: -Lớp da: Do da bụng kéo đén làm thành, mỏng, màu hồng, đôi khi có sắc tố đen, nâu hình thành 1 cái túi, ở gi-ũa có 1 rãnh dọc chạy từ mặt tr-ớc ra sau -Lớp màng bóc: Dính sát với da, c/tạo chủ yếu là tổ chức liên kết xen lẫn các sợi cơ trơn có khả năng co giãn Màng bóc phát 1 bức ngăn gi-ũa 2

d/hoàn Đặc điểm của bao nhạy cảm với nhiệt độ môi tr-ờng do vậy có khả năng co giãn khi nhiệt độ môi tr-ờng thay đổi, co giãn để

ổn định nhiệt độ trong d/hoàn giúp cho các t/bào tinh trùng phát triển Cơ nâng dịch hoàn: C/tạo bằng tổ chức cơ vân bao quanh giác

mạc Chỉ có ở đầu trên của bao d/hoàn và bám lên bên ngoài của d/hoàn tạo nên 1 giá treo d/hoàn ở trong d/hoàn Khi cơ co lại kéo

dịch hoàn về phía cơ thể -Lớp giác mạc chung: +/ Do 2 lớp màng liên kết với nhau Ngoài: là lớp màng sợi do cân mạc, cơ ngang bụng tạo thành Trong: là lớp cơ mạc do lá thành xoang phúc mạc tạo thành -Giáp mạc riêng: doc lá tạng xoang phúc mạc kéo xuống

tạo thành bao d/hoàn và phụ d/hoàn và bọc cả ống dẫn tinh Giữa giáp mạc chung và riêng là xoang giáp mạc Động mạch: thẹn ngoài, thẹn trong Thần kinh: TKDV phõn cho da và cơ năng dịc hoàn.TKTV từ đỏm rối hạ vị

2:Điều kiện cần thiết khi thiến gia súc đực: Khi thiến gia súc:Loại bỏ phần dịch hoàn và phụ d/hoàn: tr-ớc hết tạo vết mổ trên bao, ở

vị trí thấp nhất của bao d/hoàn ở chính giữa 2 bao, cách màng cơ Ta phải tách giác chung và bóp nhẹ để cho d/hoàn ra ngoài và cắt bỏ -/ ở gia súc to nh- Trâu, bò ngựa nhất thiết phải cắt từng d/hoàn vì từng d/hoàn chứa đựng trong nó gồm ống dẫn tinh, đông mạch, tĩnh mạch Hệ thần kinh phân bố đến thực quản nên ta phải thắt không thì mất máu -/ ở gia súc nhỏ do các mạch quản đến dịch hoàn có kích th-ớc nhỏ do vậy chỉ cần kẹp chặt và xoắn chặt cho tới khi thừng d/hoàn đứt nên làm tắc và phải dùng banh kẹp

Câu 26: vị trớ , Giới hạn và tác dụng của lỗ bẹn?

1/ Giới hạn và vị trớ của lỗ bẹn: Lỗ bẹn là 2 khe hẹp hình ống có chiều dài từ 6-8 cm ở 2 bên bẹn thông từ xoang bụng và bao

d/hoàn Đ-ờng trục lớn theo chiều từ trên xuống d-ới, từ tr-ớc ra sau, từ trong ra ngoài, từ cao xuống thấp (d/hoàn chỉ từ xong bụng qua 2 lỗ trên và d-ới ống bẹn vào bao d/hoàn) -Thành tr-ớc do cân mạc của cơ chéo bụng trong tạo nên Thành sau đ-ợc hình thành

bởi vòng cung đùi do các cơ ở phía đùi tạo nên +Lỗ trên ổ bẹn : Do đoạn đầu của cân mạc cơ chéo bụng trong và vòng cung đùi tạo

nên +Lỗ d-ới ổ bẹn hình bầu dục từ cân mạc của cơ chéo bung +Thành truớc của ồng bẹn là cân mạc của cơ chéo bụng trong +Thành sau cuảc ống bẹn là vòng cung ở đùi Khi phúc mạc chui qua lỗ trên ống bẹn và tạo thành giáp mạc chung trong bao d/hoàn,

nó tạo nên 1 vòng nhẵn phúc mạc bao quanh lỗ trên ống bẹn bình th-ờng lỗ này khép kín Khi vòng nhẵn này mở rộng này làm ruột

xa xuống bao d/hoàn ở gia súc bình th-ờng : trong ống bẹn chứa thừng d/hoàn( ống dẫn tinh, động mạch, tĩnh mạch, thần minh)

2/ Tác dụng lỗ bẹn: Là 1 lỗ đục trên thành bụng, là nơi để cho d/hoàn từ xoang bụng đi vào trong bao d/hoàn ở gia súc tr-ởng thành:

thì ống bẹn là lỗi đi cho th-ùng d/hoàn đi từ trong bao d/hoàn đến xoang bụng

Câu 27: Trình bày Vị trí, c/tạo của niệu đạo trong x-ơng chậu?

1/ Vị trí: Dài khoảng 10-15cm, đ-ờng kính 2-4 cm đi từ cổ bòng đái đến vòng cung ngồi ở mặt l-ng x-ơng háng, x-ơng ngồi, d-ới

trực tràng

2/ C/tạo: Gồm 3 lớp -/ Lớp trong cùng là lớp niêm mạc có thể co giãn đ-ợc đ-ợc vì thế có thể phồng to đ-ợc Có nhiều tuyễn tiết

chất nhờn Niêm mạc liên tiếp với lớp mạch, th-ờng không tách rời ra đ-ợc vì thế chú ý khi xây xát niêm mạc dễ gây nhiễm trùng

Đoạn gần cổ bóng đái có gò tinh(nơi đổ vào niệu đạo của 2 ống phóng tinh và nang tuyến) -lớp đệm ( lớp giữa)hay lớp mạc năm giữa niờm mạc và liờn kết chặt chẽ với lớp niờm mạc gồm cỏc sợi cơ trơn xen kẽ vào hệ thụng tĩnh mạc dày tạo thành thể hổng niệu

đạocỏc tổn thương nhiếm trựng ở niờm mạc rễ lan vào lớp mạch làm hẹp niệu đạo - Lớp co trơn: gồm có dọc ở trong và vòng ở ngoài

Lớp cơ vòng của niệu đạo liên tiếp cơ vòng bóng đái tạo nên cơ thắt trơn, tác dụng thắt niệu đạo để giữ n-ớc tiểu đọng lại bóng đai lúc ko đi tiểu ngăn ko cho tinh dịch vào bóng đái

Câu 28: Vị trí, hình thái, c/tạo d-ơng vật? SSánh bò, ngựa, lợn, chó?(n ệu dạo ngoà x.c ậu)

Niệu đạo ngoài xoang chậu(niệu đao xốp) hay d-ơng vật: Từ vòng cung ngồi đi ra ngoài vách bụng gồm rễ thân và đầu d-ơng vật

Niệu đạo đi cùng chung d/vật trở thành cơ quan giao phối ở gia súc đực +Rễ d/vật: Từ vòng cung ngồi ra ngoài vách bụng thành 1 vòng cung Đoạn này có điều kiện lớn và đ-ợc cố định vào vòng cung hồi bởi cơ ngồi hổng bám 2 bên mặt d-ới x-ơng ngồi +Thân d/vật: Thẳng d-ới xoanmg bụng đ-ợc da bụng bao bọc và đ-ợc treo bởi 2 dây treo d/vật vào khớp bám động ngồi Mặt trên là mặt l-ng, mặt đ-ới là mặt bụng có đ-ờng niệu đạo chạy suốt chiều dai và 2 cơ kéo lùi d/vật +Quy đầu ( đầu d/vật) : Có hình dáng khác

nhau tuỳ gia súc Có lỗ mở ra ở niệu đạo và nhiều t/bào thần minh cảm giác Đầu d/vật đ-ợc bao bọc trong bao quy đầu

- C/tạo: Gồm tổ chức liên kết, thể xốp niệu đạo, thể xốp d/vật và các cơ Trên 1 tiết diện cắt ngang thân d/vật gồm 2 phần trên và d-ới: Phần trên: Bên ngaòi là lớp màng trắng, bên trong là thể hổng d/vật đ-ợc c/tạo bởi các sợi cơ trơn xen kẽ trong hệ thống tĩnh mạch

Trang 13

K55-TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com

dầy đặc phình ra thành các hang chứa máu khi c-ơng c-ng Phần d-ới: (Tức là bụng d/vật) trong cùng là niêm mạc niệu đạo có nếp

gấp dọc, nhăn nheo lớp giữa là thể hổng niệu đạo, lớp ngoài là cơ củ hổng, khi cơ này co rút làm n-ớc tiểu của tinh dịch hoặc tinh dịch phóng ra thành từng đợt - D-ới cơ củ hổng là cơ keo lùi d/vật bám từ d-ới hậu môn đến suốt gần d-ới thân d/vật Khi cơ co rút kéo lùi d/vật về phía sau

So Sánh bò, ngựa, lợn, chó:

* Ngựa: - D/vật thẳng.- Đầu d/vật tù hoa sen.- Nang tuyến hình túi to bằng hạt lê - Tiền liệt tuyến là tuyến chẵn có khoảng 16-18ống

đổ vào niệu đạo -Tuyến cowper: hình bầu dục có 5-8 tuyến đổ vào niệu đạo

* Bò: - Niệu đạo trong xoang chậu nhỏ hơn nh-ng dài hơn - D/vật cong hình chữ S - Đầu d/vật nhọn - Nang tuyến hình chùm nho -

Tìên liệt tuyến: Gồm thân và phần phân tán

*Lợn: - niệu đạo trong xoang chậu dài 15-20cm - D/vật cong hình S - Đầu d/vật xoắn mũi khoan -/ Bao dvật - đầu bao dvật hẹp có

ít lông phía trong ở mặt l-ng có 1 lỗ tròn và 1 manh nang có chứa các cặn n-ớc tiểu và tbào th-ợng bì phân giải gây mùi hôi - Nang tuyến phát triển - Tiền liệt tuyến giống bò - Tuyến củ hành phát triển nhât

*Của chó: - Niệu đạo trong xoang chậu dài.- Thể hổng dvật có sống rãnh chia làm 2 - Mặt l-ng có x-ơng d/vật.- Ko có nang tuyến,

tuyến củ hành

Câu 29: Vị trí, c/tạo của các tuyến sinh dục phụ ở các gia súc đực ( bò, ngựa, lợn)?

*Vị trí tuyến sinh dục đực:

1:Nang tuyến:

A:Vị trớ: Nang tuyến(tuyến tinh nang) : 2 tuyến hình trứng mầu vàng nhạt nằm 2 bên và phí trên cổ bóng đái và ống dẫn tinh B:C/tạo:

- Ngoài bao bọc bởi lớp màng liên kết mỏng - Giữa là lớp cơ trơn dầy - Niêm mạc có nhiều gấp nếp và các tuyến hình túi - Đ/mạch

đến nuối từ đ/mạch tinh nang - Thần kinh từ đám rồi hạ vị.Là loại tuyến đôi gồm 2 tuyến nằm ôm lấy 2 bên cổ bóng đai - Ngựa : Nang tuyến dạng hình túi - Bò, lợn: hình chùm Chó tuyến này không phát triển Trùng với vị trí này niêm mạc niệu đạo nổi lồi lên tạo thành gò tinh có chất tiết tuyến làm tăng c-ờng hoạt động tinh trùng Kết hợp với truyến tiền liệt đông bón, bịt kín cổ tử cung con cái

2:Tiền liệt tuyến

A:vị trí: Nằm ở đoạn khởi đầu của niệu đạo trong xoang chậu, sau nang tuyên - Bò, lợn : Có phần tập trung và phần phân tán nằm giải

rác ở các thành niệu đạo trong xoang châu - Ngựa, chó: Tuyến phát triển thành các chùm tuyết nổi lên ở thành niệu đạo trong xoang

chậu B:cấu tạo: Lớp màng sợi: Bên ngoài phát ra các vách ngăn đi vào phân thành các nang chứa chùm túi tuyến - Niêm mạc túi

tuyến phủ bởi lớp biểu mô đơn trụ - Có rất nhiều ống tiết đổ vào niêm mạc niệu đạo và 2 bên gò tinh, tuyến này phát triển nhất ở ngựa còn lại ở bò, lợn kém phát triển, chất tiết tuyến này phụ thuọc tuổi gia súc: Tr-ởng thành: phát triển, còn teo đi ở gia súc già Chất tiết làm nhiệm vụ trung hoà áit của tinh dịch do các tbào tinh trùng hoạt động sản sinh ra làm độ pH luôn ổn định

3:Tuyến của hành: A:vị trí: gồm 2 tuyến hỡnh trứng ở 2 bờn phần cuối của niệu đạo trong xoang chậu bờn ngoài được cơ ngồi hỏng chum che Tuyến tiết ra dịch nhờn để rủa niệu đạo và trơn nhờn niệu đạo lúc giao phối *lơn: tuyến lớn nhất trong 3 tuyờn phỏt triển thành 2 tỳi hỡnh bầu dục * bũ: 2 tuyến hỡnh chum nho *ngựa: tuyến nhỏ nhất trong 3t tuyến.*chú: ko cú B:cấu tạo:gồm cỏc tỳi

tuyến như tuyến tiền liệt, mỗi tỳi cú khoảng 6-8 ụng tiết đỏ vaũ lũng niệu đạo

4 mạch quản và thần kinh cả 3 tuyến sd phụ : động mạc đến nuụi từ động mạch tinh nag, thần kinh từ đỏm rối hạ vị

Câu 30: Vị trí, c/tạo, chức năng của buồng trứng? Phân biệt trứng của gia súc?

1/ Vị trí: Buồng trứng đ-ợc treo ở đầu tr-ớc sừng tử cung phía d-ới hõm hông, cạnh tr-ớc dây chằng rộng( dây chằng tử cung) đ-ợc

giữ bởi dây chằng buồng trứng - tử cung và các mạch quản thần kinh vào nuôi nó

2:C/tạo: a: Ngoài là lớp màng: Bao phủ bề mặt buồng trứng, mỏng, trong suốt, có lớp tbào biểu mô hình khối ở ngoài là lớp màng trắng dai chắc nh- màng bao d/hoàn ở trong b :Trong là biểu mô b/trứng: Gồm : - Miền vỏ: D-ới màng trắng, nền là mô liên kết

đệm gồm nhiều sợi chun, sợi hồ, trong màng vỏ sinh ra các laọi nang tr-ng(noáng bao) ở những giai đoạn phát triển khác nhau, mỗi nang trứng là một túi tròn chứa tbào trứng ở trong - Miền tuỷ: ở giữa b/trứng gồm mô liên kết sợi xốp chứa các sợi co trơn, mạch máu,

thần kinh, lâm ba

3:Sự tiến triển của nang trứng, sự rụng trứng là hình thành thể vàng a/ Các loại nang tr-ng: có 4 loại: - Nang trứng ngthuỷ: (sơ cấp ) sát màng trắng, nhỏ nhất gồm tbào trứng hay noãn ở trong đ-ợc bao bởi 1 lớp tbào nang ở ngoài - Nang trứng sơ cấp : Gồm nang trứng sơ cấp với 1 lớp tbào hạt và nang sơ cấp có nhiều lớp tbào hạt cùng lớp màng đáy - Nang trứng thứ cấp: Lớn hơn trứng sơ cấp:

Lớp tbào gồm nhiều lớp tbào hình hạt bên ngoài đ-ợc bao bọc bởi lớp màng đáy Giữa noãn và tbào nang xuất hiện nhiều màng trong

suốt G/đoạn sau nang trứng thứ cấp hình thành xoang nang - Nang trứng chín: +Lớp tbào hạt nhiều tầng xếp thành hình tia gọi là

lớp tbào vành phóng xạ +Xoang nang chứa đầy dịch nang +Xung quanh nang hình thành 2 lớp vỏ : Lớp vỏ trong chứa các tbào kẽ (tbào vỏ) và mạch máu Lớp vỏ ngoài là màng liên kết mỏng Trong quá trình phát triển các nang trứng tiến hành từ ngoại vi vào trung

-ơng nh-ng trứng chín lại di chuyển ra sát bề mặt vỏ b/trứng b/ Sự rụng trứng hình thành thể vàng: Nang tr-ng chín, nằm sát miền

vỏ miền trứng D-ới tác dụng của thần kinh, tbào làm miền tuỷ b/trứng và lớp vỏ trong của nang tuyến xung huyết cực độ Xoang nang đầy ắp dịch nang tạo nên 1 áp lực lớn làm vỡ phần thành nang nằm trên bề mặt b/trứng Tbào trứng bị tống ra khỏi nang kèm theo lớp tbào vành phóng xạ Lớp vỏ ngoài, vỏ trong đ-ợc giữ lại trong lớp vỏ b/trứng Hiên t-ợng tbào trứng thoát ra khỏi nang là sự rụng trứng Tbào trứng thoát ra rơi vào loa kèn và vào ống dẫn trứng Máu từ trong mao mạch của lớp vỏ lấp đầy xoang nang tạo thể

Trang 14

K55-TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com

hồng, tiếp đó ác tbào nang và tbào vỏ sản sinh mãnh liệt thay thế máu đông Vết rách của nang khép kín lại, thể hồng trở thành thể vàng Thể vàng tồn tại tuỳ thuộc vào trạng thái của tbào trứng trong ống dấn trứng - Nếu xảy ra hiện t-ợng thụ tinh thể vàng phát triển thành khối tiết hocmôn progesteron để bvệ thai làm tổ ở tử cung trong 3-4 tháng đầu sau đó thoái hoá dần đến khi đẻ mới kết thúc - Nếu không thụ tinh, tbào trứng và khối tbào kèm theo sẽ bị tiêu biến đi Thể vàng tồn tại từ 2-3 tuần sau đó tiêu biến để lại một vết sẹo trắng trên mặt buồng trứng gọi là thể bạch

4/ C/năng: Sản sinh tbào sinh dục cái(trứng) sản sinh hocmôn sinh dục cái thực hiện chức năng giao phối, là nơi xảy ra quá trình thụ

tinh, là nơi phát triển hợp tử và thai

5/ Phân biệt buồng trứng gia súc: - Ngựa: Miển vỏ trong, mtuỷ ở ngoài và có hố rốt trứng.-Bò: B/trứng to, tròn, nhẵn - Lợn: B/trứng hình quả dâu - Chó: b/trứng nhỏ, bề mặt nhẵn

Cấu 31 Vị trí,cấu tạo, c/năng của ống dẫn trứng?

1/ Vị trí và hình thái: Vòi trứng là 1 vòi ống dẫn to bằng cọng rơm, gấp khúc thành nhiều đoạn, nằm ở cạnh tr-ớc dây chằng rộng Có

2 phần : - Phần tr-ớc hình loa kèn nằm sát b/trứng => nằm d-ới b/trứng.Phần sau: Nối từ cuống loc nối với sừng tử cung qua lỗ tử

cung b/trứng Vị trí thụ tinh của tbào trứng nằm ở 1/3 tr-ớc ống dẫn trứng

2/ Ctạo: Gồm 3 lớp: - Ngoài là lớp màng sợi: mỏng , trơn, nhẵn => lá thành phúc mạc tạo nên -Giữa là lớp cơ trơn phân chia cơ vòng

và cơ dọc, tính chất cơ mỏng có khả năng co bóp đẩy tế bào trứng di chuyển.-Trong là lớp niêm mạc có nhiều gấp nếp dọc đ-ợc phủ 1 lớp tbào th-ợng bì hình trụ có lông rung.-Nhờ sự nhu động của lớp cơ và sự vân động nhịp nhàng của lông rung, tbào trứng rơi vào loa

kèn đ-ợc di chuyển về gần tử cung, thời gian di chuyển của trứng trong vòi trứng khoảng 3-10 ngày +Đ/mạch: phân vào vòi trứng là

1 nhánh của đ/mạch b/trứng +Thần kinh: Đến từ các sợi phân bào b/trứng

3/ Chức năng: Là nơi đón nhận tbào trứng và tbào tinh trùng, nơi xảy ra sự thụ tinh và đ-ờng di chuyển của hợp tử đến tử cung Nơi

xảy ra quá trình thụ tinh ( ở 1/3 đầu trên ống dẫn trứng)

Câu 32: Vị trí,cấu tạo, c/năng của tử cung? Phân biệt tử cung bò, ngựa lợn?

1/ Vị trí: Tử cung nằm trong xoang chậu, d-ới trực tràng, trên bàng quang, và niệu đạo trong xoang chậu 2 sừng nằm ở gần tr-ớc x-ơng chậu h-ớng vào xoang chậu Cố định trong xoang chậu do đ-ợc gắn với âm đạo và đ-ợ giữ bởi các dây chằng -Hình thái: Gồm sừng tử cung, thân, cổ tử cung ở đông vật có vú có các loại tử cung : +Tử cung kép: gồm 2 tử cung phải và trái, mỗi bên đều có

cổ tử cung và âm thông vào 2 âm đạo ( tử cungchuột nang) +Tử cung kép âm đạo: 2 tử cung thông chung vào 1 âm đạo(tử cung nhỏ) +Tử cung 2 sừng: gồm 2 sừng thông đến 1 thân và cổ tử cung thông đến 1 âm đạo ( Lợn, bò, chó, ngựa) +tử cung đơn: hình

quả lê ko phân biệt rõ sừng với thân

2/ C/tạo: C/tạo phù hợp với chức năng Vách gồm 3 lớp từ ngoài vào trong -Lớp ngoài: Màng sợi dai chắc phủ mặt ngoài tử cung và nối tiếp vào hệ thống các dây chằng: +Dây chằng rông: Chùm lên cả mặt trên và đuôi sừng, thân kéo đến thành bên chậu hông +Dây chằng tròn: Nhỏ, nh- 1 gấp nếp kéo sừng đến vùng bẹn -Lớp giữa là lớp cơ trơn: Cơ vòng rất dày ở trong, cơ dọc mỏng hơn ở ngoài

Giữa 2 tầng cơ chứa tổ chức liên kết sợi đàn hồi và mạch quản Đặc biệt nhiều tĩnh mạch lớn Đây là lớp cơ trơn dày và khoẻ nhất

trong cơ thể - Lớp niêm mạc màu hồng phủ bởi 1 lớp tbào biểu mô hình trụ xen kẽ ống đổ vào của tuyến nhầy tử cung(các tuyến này nằm sâu trong lớp đệm) +Mạch quản: Có 3 động mạch: Đ/mạch b/trứng: (ở con đực: Đ/mạch d/hoàn trong) => nhánh bên đ/mạch chủ sau nuôi b/trứng và sừng tử cung Đ/mạch tử cung: (Đ/mạch tử cung giữa) => Đ/mạch chậu ngoài đến nuôi thân tử cung (con

đực: đ/mạch dịch hoàn ngoài) Đ/mạch tử cung sau: Là nhánh đ/mạch chậu trong (bò, lợn) hoặc đ/mạch thẹn trong (ngựa, chó) Phân vào cổ tử cung và âm đạo +Tĩnh mạch: Có 2 đ-ờng nông sâu nhận máu từ tử cung, bóng đái, âm đạo +Mạch lâm ba: Là 1 hệ

thống mạch lâm ba dày đặc thành mạng l-ới trong vách cơ các nhánh đổ vào hạch tử cung, hạch chậu trong, hạch d-ới đ/mạch hông +/ Thần kinh phân đến từ đám rối hạ vị

3/ Chức năng: Là nới để cho bào thai phát triển, tử cung gia súc thuộc nhóm tử cung đơn, cấu tạo hợp với chức năng: là nới đảm bảo

cho sự phát triển và cung cấp chất dinh d-ỡng của bào thai, đồng thời là 1 cơ chế đẩy bào thai ra ngoài khi sinh dẻ

4/ Phân biệt tử cung Bò, ngựa, lợn: - Ngựa: Sừng tử cung ngăn, sừng và thân ghép thành hinh chữ T, thân tử cung dài, niêm mạc tử cung có các gấp nếp dọc , cổ tử cung có 1 gấp nếp niêm mạc -Bò: Sừng tử cung dài, 2 sừng ghép thành hình chữ V, thân ngắn, niêm mạc có các gai thịt hình bát úp, cổ tử cung có 3 lần gấp nếp hoa nở -Lợn: Sừng dài hình ruột non, cổ tử cung có các cột thịt xếp theo kiểu cài răng l-ợc, niêm mạc tử cung có các gấp nếp dọc -Chó: sừng dài, thân ngắn, cổ tử cung có 1 gấp nếp non

Câu 33: Vị trí,cấu tạo, c/năng của âm đạo, âm hộ?

1/ Âm đạo:

a/ vị trí: Nối sau tử cung, tr-ớc âm đạo, đầu d-ới dính vào cổ tử cung, đầu ra thông ra tiền đình, giữa âm đạo và tiền đình có gấp nếp

niêm mạc gọi là màng trinh, âm đạo là đoạn chung của đ-ờng sinh dục và tiết niêu ở con cái

a: C/tạo: Gồm 3 lớp: - Lớp ngoài là màng sợi -Màng giữa là lớp cơ trơn tiếp tục từ tử cung ( vòng trong dọc ngoài).-Lớp trong là niêm

mạc màu hồng có những gấp nếp dọc và có nhiều tbào tiết dịch nhờn tập hợp lại thành các trùm tuyến( tuyến dịch bội trơn và rửa sạch

âm đạo) Độ dày của lớp đệm và biểu mô âm đạo phụ thuộc chu kỳ sinh dục + Đ/mạch: đển nuối âm đạo là đ/mạch âm đạo( 1 nhánh

đ/mạch trực tràng d-ới) +Tĩnh mạch: Tập hợp đổ về tĩnh mạch hạ vị +Mạch bạch huyết: ở phần trên đổ vào các hạch tủ cung, ở phần d-ới đổ vào mạch hạ vị +Tiền đình âm đạo: Là phần lõm phình ra ngăn cách âm đạo với âm hộ và là phần chung của đ-ờng

Trang 15

K55-TYD Email: dinhcongtruong1311@gmail.com

niệu đạo sinh dục với con cái gồm: - Màng trinh: Là 1 nếp gấp gồm 2 lá, phía tr-ớc thông âm đạo, phía sau thông với âm môn -Lỗ niệu đạo (lỗ đái) sau và d-ới màng trinh.-Hành tiền đình: là 2 tạng c-ơng ở 2 bên lỗ niệu đạo, c/tạo giống thể hổng d/vật ở con đực +Niệu đạo của con cái: Là 1 ống ngắn từ cổ bóng đái mở ra ở phía sau và d-ới màng trinh qua lỗ đái ở bò cái niệu đạo dài 10-12cm

ở lợn, ngựa, chó từ 6-8cm, đ-ờng kính từ 1-1,5 cm C/tạo giống niệu đạo trong xoang chậu con đực Trong là niêm mạc có nhiều gấp nếp ngang lòng ống hẹp, lớp đệm tạng thể hổng niệu đạo có các tuyến niệu đạo, giữa là lớp cơ vòng, ngoài là màng sợi

C: C/năng: Chứa bộ phận sinh dục đực khi giao phối, cho thai ra ngoài

bị bao xung quanh bởi cơ ngồi hổng Âm vật đ-ợc phủ bởi lớp niêm mạc có chứa các đầu mút thần kinh cảm giác, lốp thể hổng và tổ chức liên kết bao bọc gọi là mạc âm vật.-Mạch quản , thần kinh phân vào tiền đình âm đạo âm hộ - Đ/mạch do các nhánh của đ/mạch

thẹn trong phân vào -Tĩnh mạch cùng tên và đi cùng đ/mạch nh-ng ng-ợc chiều.Mạch Bạch huyết: Đổ vào hạch bẹn nông và sơ - Thần kinh giao cảm phân vào các tạng c-ơng cứng ở tiền đình và âm vật các nhánh của đám rối tử cung âm đạo phân vào lớp khác

,thần kinh tuỷ sống hông khum phân đến các cơ thắt

c/ C/năng: Cõ lỗ đổ ra niệu đạo, là nơi để thải n-ớc tiểu trong bòng đái ra ngoài Tiếp nhận các kích thích sinh dục khi giao phối Câu 34: Vị trí, c/tạo và số l-ợng tuyến vú?

Nguồn gốc của tuyến vú: do tuyến mồ hôi phát triển và biệt hóc mà thành

a/ Vị trí : vị trí và số l-ợng tuỳ thuộc từng loài: Hoạt động sinh lý của tuyến vú liên quan mật thiết đến chu kỳ sinh dục và cơ quan sinh dục cái Vì vậy có thể xem tuyến vú nh- là bộ phần bên ngoài cơ quan sinh dục +Hình thái: Bầuvũ và núm vú

b/ C/tạo: gồm các lớp: +Lớp da: Do da bụng làm thành, lớp da này mỏng, min, nhậy cảm +Lớp vỏ là mô sợi liên kết đàn hồi nằm

d-ới da phát ra các vách ngăn đi vào trong chia vú thành nhiều thuỳ, mỗi thuỳ có chứa các chùm tuyến sữa 2 lớp màng cân nông và

sâu ngăn cách 2 bầu vú phải và trái +Mô tuyến: Có mà vàng xám giống tuyến n-ớc bọt gồm các chùm tuyến xếp hình vòng tròn, mỗi

tuyến có 1 ống tiết sữa h-ớng về xoang sữa ở phần núm vú Từ xoang sữa có các ống dẫn s-a đổ ra đầu núm vú Số l-ợng ống dẫn

khác nhau tuỳ theo loài gia súc +Mô mỡ: là mô đệm xen giữa các thuỳ tuyến Đ/mạch: Phân đến vú ở bò, ngựa là đ/mạch thẹn ngoài, nhánh bên của đ/mạch chậu ngoài Lợn, chó còn có thêm đ/mạch ngực ngoài phân đến.-Thần kinh: gồm 2 đôi dây thần kinh hông(đốt 1- 3), thần kình thẹn ngoài, giao cảm -Mạch bạch huyết: đổ về hạch vú

c/ Số l-ợng:-Ngựa: Có 1 đôi vú ở 2 bên bẹn, mỗi bên vúcó 2 bể sữa và 2 ống dẫn sữa -Bò: có 2 đôi vú, mỗi vú có 1 bể sữa và 1 ống dẫn sữa.- Lợn: Có 6-7 đôi vú ở d-ới ngực và bùng Mỗi vú có 2 -3 ống dẫn sữa, ko có bể sữa.-Chó: Có 4-5 đôi vú, mỗi vú có 6-12 ống

dẫn sữa

Câu 35: Vị trí, hình thái của Tim?

1/ Vị trí của tim: Tr-ớc hết tim đóng vai trò nh- 1 cái bơm 2 chiều co bóp đẩy máu đi nuôi cơ thể, thu hồi máu từ các cơ quan trở về

theo hệ tĩnh mạch là tim phải, đẩy máu đi theo vòng tuần hoàn phổi đ-a máu về phổi (thải CO2, O2 về tim trái) Tim trái đẩy máu đến

các cơ quan cung cấp oxy, dinh d-ỡng, nguyên liệu cho trao đổi, thải -Vị trí: là một khối hình nón nằm trong xoang ngực (đáy trên,

đỉnh d-ới) chéo từ trên xuống d-ới, từ tr-ớc ra sau, từ phải sang trái trong khoảng x-ơng s-ờn từ 3-6 Tim bị 2 lá phổi chùm che nh-ng lệch về bên d-ới phổi trái giữa một rãnh sâu, đỉnh tựa lên x-ơng ức gần vách ngực trái, vì thế có thể nghe tim, gõ tim ở bên trái lồng ngực

2/ Hình thái:

a/ Hình thái ngoài:mặt ngoài tim cú 1 rónh vành tim chạy vũng quanh tim chia tim thành 2 nửa nủa trờn là khối tõm nhĩ nhỏ hơn, nử

dưới là khố tõm thất ở người hai nửa tim đối xứng trục dọc tim trựng với trục dọc cer thể Tim ở gia súc xoắn vặn trên đ-ờng trục của

nó nên gọi tim phải tr-ớc tim trái sau -Tâm thất nằm dưới rónh vành tim gồm 2 cạnh , 2 mặt 1 đỉnh, 1 đáy +Mặt phải có rãnh mạch quản song song với trục tim +Mặt trái có rãnh mạch quản chéo với trục tim cạnh tr-ớc dài chéo về sau nhiều Cạnh sau ngắn đứng thẳng +Đỉnh tim tròn cong sang trái và thuộc tâm thất trái + đỏy tim lchinhs là rónh vành tim tiếp tục với khối tõm nhĩ ở trờn -Tâm nhĩ: nằm phớa trờn rónh vành tim , chum lờn đỏy tõm thất ụm lấy đọng mạch chủ gốc khối tõm nhĩ gồm 2 phần (tõm nhĩ phải ở trc,

nhận tĩnh mạch chue trc và tĩnh mạch chủ sau đỏ về tõm nhĩ trỏi lệch về sau, tiếp nhận từ 4-8 tĩnh mạch phổi đỏ về)

b/Hình thái trong: Vách ngăn dọc chia: Tim phải chứa máu đỏ xẫm, tim trái chứa máu đỏ tươi +Vách liên thất: Nằm giữa tâm thất +Vách liên nhĩ: nằm giữa 2 tâm nhĩ ( mỏng nằm 2 giữa nhĩ có dấu vết lỗ Botanl)

- Khối tâm thất: +Tim phải: thành mỏng, thành tr-ớc lối, sau lõm, không kéo đến đỉnh tim cách 2-3cm, lỗ nhĩ thất có van 3 lá, lỗ

đ/mạch phổi có van 3 lá tổ chim(nàm bên trái và cao hơn lỗ nhĩ thất) +/ Tim trái: thành dày, hình nón trụ, kéo đến đỉnh tim, có van 2 lá, lỗ nguyên đ/mạch có van 3 lá tổ chim Ngoài ra tim phải và tim trái có van nhĩ thất: Cạnh trên bám vào vòng sợi, đầu d-ới tự do và

có các gân bám vào chân cầu Van tổ chim: Mặt trên lỡm, mặt d-ới lối cạnh ngoài bãm vào lòng trong đ/mạch, cạnh trong tự do

Ngày đăng: 11/04/2016, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm