1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đáp án đề thi Bệnh truyền nhiễm H P2 (Huu Anh lan 2)

61 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 441 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh không lây truyềnqua trứng - Nội dung 3 0,5 điểm: Triệu chứng điển hình nhất là hiện tượng viêm cấptính đường hô hấp trên, chảy nước mũi và viêm xoang mũi với chất tiết dạnglỏng ho

Trang 1

TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA THÚ Y ĐÁP ÁN ĐỀ HẾT HỌC KỲ, NĂM HỌC 2012 - 2013

Học phần: BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÚ Y 2Thời gian làm bài: 60 phút

Loại đề thi: không được sử dụng tài liệu

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Bệnh có thể lây sang người

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Lợn từ 5-10 tuần tuổi thường mắc

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Bệnh lây do tiếp xúc, qua đường hô hấp, từ lợn

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Co giật, có chứng giật cầu mắt Mắt thườngnhìn chòng chọc, niêm mạc mắt nhày có màu đỏ

- Nội dung 4 (0,5 điểm): Lợn từ 1 - 3 tuần tuổi thường mắc bệnh thể viêmnão và màng não Lợn đang bú có triệu chứng ủ rũ, biếng ăn, sưng hầu, khónuốt, đi lại khó khăn Triệu chứng viêm não ở lợn trưởng thành rất ít biểu hiện

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Viêm phổi và viêm nội tâm mạc

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Viêm màng não; Não bị viêm, xung huyết, phùthũng

- Nội dung 5 (0,25 điểm): Viêm âm đạo, sảy thai

Câu 2: ( 4 điểm)

Trang 2

Anh (chị) hãy chẩn đoán phân biệt một số bệnh gây hội chứng hô hấp ở gia cầm:

IB, IC, ILT dựa vào đặc điểmdịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?

Ý 1 ( 1,5 điểm): IB - Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lây truyền nhanh chóng giữa các cá thể gàtrong đàn

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Gà con mẫn cảm nhất với tỷ lệ chết cao

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Đối với gà đẻ, tỷ lệ đẻ và chất lượng trứng giảm

là triệu chứng đặc trưng bên cạnh những triệu chứng ở đường hô hấp Trứng dịhình, lòng trắng loãng

- Nội dung 4 (0,5 điểm): Nếu gà bị viêm thận sẽ làm cho thận bị sưng to,nhạt màu, trong niệu quản bị lắng đọng nhiều muối urat

Ý 2 ( 1,25 điểm): IC - Bệnh sổ mũi truyền nhiễm gà

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Bệnh thường gặp ở chăn nuôi gà công nghiệp.Triệu chứng nặng hơn ở con non Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết thấp

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Thời gian ủ bệnh ngắn Bệnh không lây truyềnqua trứng

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Triệu chứng điển hình nhất là hiện tượng viêm cấptính đường hô hấp trên, chảy nước mũi và viêm xoang mũi với chất tiết dạnglỏng hoặc nhầy, mặt phù và viêm màng kết

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Viêm nhiễm cấp tính dạng cata niêm mạc màngnhày mũi và xoang mũi; viêm cata màng kết dạng, phù dưới da mặt và mào Thôngthường phổi và các túi khí ít khi bị viêm

Ý 3 ( 1,25 điểm): ILT – Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Triệu chứng đặc trưng quan sát được ở gà lớn

(4-18 tháng tuổi) Tỷ lệ chết cao nhưng tốc độ lây lan chậm hơn IB

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Gà chảy nước mũi, có mủ, khò khè, ho, thở khó

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Gà ho và hắt hơi ra máu

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Bệnh tích điển hình là xuất huyết và tích dịchthẩm xuất có fibrin ở thanh - khí quản Ở phế quản, phổi và túi khí không cóbệnh tích

Trang 3

- Nội dung 2 (0,5 điểm): Bệnh lây lan trực tiếp qua trứng => Điều trị dựphòng đàn giống bằng các loại kháng sinh hoặc hóa dược có hiệu quả cao đểgiảm thiểu sự lây truyền qua trứng

Vệ sinh máy ấp, máy nở

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Bệnh lây lan trong lò ấp, nở => Xử lý trứngbằng các biện pháp như tiêm kháng sinh hoặc nhúng kháng sinh để hạn chế lâytruyền mầm bệnh

- Nội dung 3 (0,25 điểm) Vacxin vô hoạt nhũ dầu chế từ chủng có độc lựccao như chủng R hoặc A596 chủ yếu sử dụng cho gà mái tơ thương phẩm để tạomiễn dịch bảo hộ, hạn chế việc giảm sản lượng trứng do nhiễm MG trong những

cơ sở chăn nuôi gà đẻ có nhiều độ tuổi

-Hết -Cán bộ ra đề

(Họ tên và chữ ký)

Trang 4

TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA THÚ Y ĐÁP ÁN ĐỀ HẾT HỌC KỲ, NĂM HỌC 2012 - 2013

Học phần: BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÚ Y 2Thời gian làm bài: 60 phút

Loại đề thi: không được sử dụng tài liệu

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Lợn có biểu hiện thần kinh, thường bước chuệchchoạng, chậm chạp, đầu nghển cao và nghiêng về một bên

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Vào giai đoạn cuối, con vật co giật, ho, khó thở

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Phù ở vành tim, tim nhão, xoang bao tim tíchnước vàng Viêm phổi và màng phổi Phù dưới lớp niêm mạc dạ dày, nhất làvùng thượng vị Phù ở màng treo ruột đoạn kết tràng

Câu 2: ( 4 điểm)

Trang 5

Anh (chị) hãy chẩn đoán phân biệt một số bệnh gây hội chứng hô hấp ở gia cầm:

IB, IC, CRD dựa vàođặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?

Ý 1 ( 1,5 điểm): IB - Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lây truyền nhanh chóng giữa các cá thể gàtrong đàn

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Gà con mẫn cảm nhất với tỷ lệ chết cao

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Đối với gà đẻ, tỷ lệ đẻ và chất lượng trứng giảm

là triệu chứng đặc trưng bên cạnh những triệu chứng ở đường hô hấp Trứng dịhình, lòng trắng loãng

- Nội dung 4 (0,5 điểm): Nếu gà bị viêm thận sẽ làm cho thận bị sưng to,nhạt màu, trong niệu quản bị lắng đọng nhiều muối urat

Ý 2 ( 1,25 điểm): IC - Bệnh sổ mũi truyền nhiễm gà

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Bệnh thường gặp ở chăn nuôi gà công nghiệp.Triệu chứng nặng hơn ở con non Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết thấp

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Thời gian ủ bệnh ngắn Bệnh không lây truyềnqua trứng

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Triệu chứng điển hình nhất là hiện tượng viêm cấptính đường hô hấp trên, chảy nước mũi và viêm xoang mũi với chất tiết dạnglỏng hoặc nhầy, mặt phù và viêm màng kết

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Viêm nhiễm cấp tính dạng cata niêm mạc màngnhày mũi và xoang mũi; viêm cata màng kết dạng, phù dưới da mặt và mào Thôngthường phổi và các túi khí ít khi bị viêm

Ý 3 ( 1,25 điểm): CRD – Bệnh viêm đường hô hấp mạn tính ở gia cầm

- Nội dung 1 (0,5 điểm): Triệu chứng tập trung ở gà từ 4 – 8 tuần tuổi.Bệnh xảy ra nặng ở gà tây Ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng tăng trọng và

tỷ lệ đẻ đặc biệt vào mùa lạnh Gà khó thở

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Viêm phổi và màng phổi, có vùng cứng hoặc cócác u hạt

- Nội dung 4 (0,5 điểm): Viêm túi khí có fibrin Sưng, phù nề, xuất tiếtdịch viêm ở khớp

Câu 3: (2 điểm)

Anh (chị) hãy nêu biện pháp can thiệp vào ổ dịch PED?

Ý 1 ( 0,5 điểm):

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lợn con theo mẹ: uống nước và điện giải

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Lợn vỗ béo nên giảm ăn hoặc nhịn ăn

Bổ sung men tiêu hóa

Ý 2 ( 1,5 điểm):

Trang 6

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lấy ruột 2- 3 lợn con có triệu chứng ỉa chảy doPED đang còn sống, có độ tuổi nhỏ hơn 5 ngày tuổi, chưa được điều trị, cho vàomáy xay sinh tố, xay nhỏ.

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Trộn hỗn hợp thu được với 1.000ml nước cất.Lọc qua vải gạc lấy phần nước trong

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Cho vào 100g Colistin để diệt tạp khuẩn

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Đem dung dịch trên trộn với thức ăn trong toàntrại cho lợn nái, lợn hậu bị ăn(mỗi con 10ml)

- Nội dung 5 (0,25 điểm): Sau khi ăn nếu lợn xuất hiện triệu chứng ỉachảy hoặc ủ rủ, bỏ ăn là đạt yêu cầu; nếu không phải làm lại

- Nội dung 6 (0,25 điểm): Sau 2 tuần kháng thể mới xuất hiện, vì vậy đốivới nái mang thai tuần 15 – 16, lợn con sinh ra vẩn chết vì bệnh PED

-Hết -Cán bộ ra đề

(Họ tên và chữ ký)

Trang 7

TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA THÚ Y ĐÁP ÁN ĐỀ HẾT HỌC KỲ, NĂM HỌC 2012 - 2013

Học phần: BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÚ Y 2Thời gian làm bài: 60 phút

Loại đề thi: không được sử dụng tài liệu

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Tỷ lệ ốm và tỷ lệ chết: có thể 100% gà trong đàn

bị nhiễm virus nhưng tỷ lệ chết có thể bằng 25% hoặc cao hơn ở gà dưới 6 tuầntuổi và thường không đáng kể ở gà trên 6 tuần tuổi

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Tỷ lệ chết ở các trường hợp lắng lọng urat ở thậndao động từ 0,5 - 1% mỗi tuần

Ý 2 (1,5 điểm): Triệu chứng

- Nội dung 1 (0,5 điểm): Gà con bị IB có triệu chứng hô hấp rất đặc trưng:thở khó, thở khò khè ngắt quãng, ho, hắt hơi

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Chảy nước mũi, chảy nước mắt, xoang bị sưng

to, viêm hầu-họng làm cho con vật khó thở

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Gà thịt thương phẩm khi mắc phải một trongnhững chủng virus gây bệnh ở thận có thể qua khỏi giai đoạn bệnh ở đường hôhấp, nhưng sau đó trở nên yếu ớt, mệt mỏi, lông xù, phân ướt, uống nước nhiều

- Nội dung 4 (0,5 điểm): Khi bị lắng đọng muối urat ở thận Tỷ lệ chết của

gà đẻ tăng mặc dù bề ngoài gà vẫn biểu hiện khỏe mạnh Tỷ lệ đẻ và chất lượngtrứng giảm

Ý 3 (1,5 điểm) Bệnh tích

- Nội dung 1 (0,5 điểm): Bệnh tích chủ yếu ở hệ thống hô hấp: gà bị bệnhviêm niêm mạc mũi, viêm xoang, khí quản bị xung huyết, phù và trên bề mặtphủ một lớp niêm dịch nhớt, lẫn bọt

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Túi khí bị mờ đục hoặc có nhiều dịch thủythũng màu vàng Niêm mạc phế quản và lòng phế nang xung huyết, chứa dịchthẩm xuất có dịch rỉ viêm

Trang 8

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Nếu gà bị viêm thận sẽ làm cho thận bị sưng to,nhạt màu, trong niệu quản bị lắng đọng nhiều muối urat

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Gà đẻ bị bệnh, trong xoang bụng có chứa nhiềudịch lòng đỏ; tuy nhiên, bệnh tích này cũng thường thấy ở một số bệnh làm cho

tỷ lệ đẻ giảm sút

Câu 2: ( 4 điểm)

Anh (chị) hãy chẩn đoán phân biệt bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn do một số

vi khuẩn gây ra (Pasteurella, Haemophilus, Actinobacillus) dựa vào dịch tễ học,

Ý 2 (1,5 điểm) Bệnh do Haemophilus parasuis

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Thường gặp ở lợn dưới 4 tháng tuổi Tỷ lệ ốm

- Nội dung 4 (0,5 điểm): Viêm đa khớp (đặc biệt là khớp cổ chân), vàviêm màng não Ngoài ra còn thấy chứng xanh tím, phù thũng dưới da

Ý 3 (1 điểm) Bệnh viêm phổi, màng phổi

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Thường gặp ở lợn 2 – 6 tháng tuổi Tỷ lệ ốm và

tỷ lệ chết tùy thuộc vào độc lực của mầm bệnh và yếu tố môi trường

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Lợn mẹ bị bệnh có thể lây sang lợn con

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Lợn chết ở thể cấp tính, bệnh tích đặc trưng làviêm màng phổi có fibrin, màng phổi ướt, màu vàng, viêm dính màng phổi vàolồng ngực Hạch lâm ba bị teo nhỏ, đặc biệt ở thùy hoành

Câu 3: (2 điểm)

Trên cơ sở hiểu biết về sự lây lan của bệnh CRD, anh (chị) hãy nêu biện phápphòng bệnh?

Trang 9

Vệ sinh máy ấp, máy nở.

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Bệnh lây lan trong lò ấp, nở => Xử lý trứngbằng các biện pháp như tiêm kháng sinh hoặc nhúng kháng sinh để hạn chế lâytruyền mầm bệnh

- Nội dung 3 (0,25 điểm) Vacxin vô hoạt nhũ dầu chế từ chủng có độc lựccao như chủng R hoặc A596 chủ yếu sử dụng cho gà mái tơ thương phẩm để tạomiễn dịch bảo hộ, hạn chế việc giảm sản lượng trứng do nhiễm MG trong những

cơ sở chăn nuôi gà đẻ có nhiều độ tuổi

-Hết -Cán bộ ra đề

(Họ tên và chữ ký)

Trang 10

TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA THÚ Y ĐÁP ÁN ĐỀ HẾT HỌC KỲ, NĂM HỌC 2012 - 2013

Học phần: BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÚ Y 2Thời gian làm bài: 60 phút

Loại đề thi: không được sử dụng tài liệu

- Nội dung 2 (0,5 điểm): Mặt phù và viêm màng kết Một hoặc cả hai bênđầu gà bị sưng to

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Gà trống có biểu hiện yếm bị sưng Trường hợp

bị nhiễm bệnh đường hô hấp dưới thì có thể nghe thấy các tiếng ran Gà đẻ: Sảnlượng trứng giảm

- Nội dung 4 (0,5 điểm): Trường hợp bị ghép với bệnh khác: viêm khớp ở

gà thịt, bại huyết ở gà đẻ Gà có thể bị tiêu chảy, chuồng nuôi có mùi hôi thối

Trang 11

Anh (chị) hãy chẩn đoán phân biệt một số bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn dovirus gây ra (PRRS, SIV, Giả dại) dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng vàbệnh tích đặc trưng?

Ý 1 (1,5 điểm) PRRS

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lợn con và lợn nái mang thai mẫn cảm nhất Tỷ

lệ mắc cao, tỷ lệ chết tùy thuộc độc lực của virus

- Nội dung 2 (0,5 điểm): Ho, khó thở, sảy thai ở lợn nái mang thai

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Tai có chứng xanh tím Viêm kẽ phổi, viêm phổihoại tử và thâm nhiễm bởi những đám chắc đặc ở trên các thùy phổi

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Hạch lympho sưng gấp 2-10 lần bình thường và

1 số bệnh tích có thể thay đổi do kế phát

Ý 2 (1,5 điểm) PCV2

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Khả năng mẫn cảm tùy theo tính biệt và giốnglợn Tỷ lệ mắc cao Tỷ lệ chết thấp

- Nội dung 2 (0,5 điểm): Hội chứng gầy còm ở lợn sau cai sữa: Còi cọc,

da nhợt nhạt, khó thở, đôi khi bị ỉa chảy và có hội chứng hoàng đản

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Hội chứng viêm da và viêm thận: Trên da: xuấthiện những đám phát ban màu đỏ tía không có hình dạng nhất định bắt đầu ởchân sau và mông Thận sưng to, bề mạt có nốt màu trắng, phù thũng ở bể thận

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Thể cận lâm sàng: Hạch lympho đặc biệt làhạch sau bụng có màu đỏ, lớn và có chất lỏng chứa trong bụng

Ý 3 (1 điểm) Bệnh giả dại

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lợn là vật chủ chính Bệnh có thể lây sang cácloài kháng Tỷ lệ ốm và chết tùy theo lứa tuổi lợn

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Lợn con dưới 2 tuần tuổi mẫn cảm nhất Triệuchứng thần kinh, mất cân bằng, co giật

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Triệu chứng hô hấp thường quan sát được ở lợn

vỗ béo, lợn nái và lợn đực giống

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Bệnh tích đại thể thường không có hoặc ít có

Câu 3: (2 điểm)

Hãy nêu hiểu biết của anh (chị) về biện pháp phòng bệnh do PCV2 (porcinecircovirus type 2)?

Ý 1 (1 điểm) Vệ sinh phòng bệnh

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Hạn chế sự thăm quan Diệt trừ chuột, ruồi muỗi

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Thực hiện biện pháp chăn nuôi cùng vào - cùngra Chăn nuôi với mật độ hợp lý

Trang 12

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Định kỳ phun tiêu độc khử trùng chuồng trại,dụng cụ chăn nuôi bằng các loại thuốc sát trùng Phân, nước tiểu, chất thải trongchăn nuôi phải được thu gom xử lý bằng các phương pháp thích hợp Kiểm soáttốt các nguồn nguyên vật liệu khi đưa vào trang trại

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Tôn trọng quy tắc cách ly triệt để lợn mới mua

về Trong thời gian cách ly đảm bảo lợn không bị bệnh hoặc kết quả kiểm trahuyết thanh đảm bảo mới được phép nhập đàn

-Hết -Cán bộ ra đề

(Họ tên và chữ ký)

Trang 13

TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA THÚ Y ĐÁP ÁN ĐỀ HẾT HỌC KỲ, NĂM HỌC 2012 - 2013

Học phần: BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÚ Y 2Thời gian làm bài: 60 phút

Loại đề thi: không được sử dụng tài liệu

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lợn có thể mắc ở mọi lứa tuổi

- Nội dung 2 (0,5 điểm): Trong nhiều ổ dịch, tỷ lệ ốm lên đến 100%; tỷ lệchết trung bình ở lợn con là 50% nhưng cũng có thể rất cao đến 100%

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Lợn con mắc bệnh ở độ tuổi 0 - 5 ngày tuổi: tỷ

Nội dung 5 (0,25 điểm): Lợn 1 tuần tuổi sau khi bị tiêu chảy kéo dài 3

-4 ngày thường bị chết do mất nước

Anh (chị) hãy chẩn đoán phân biệt một số bệnh gây hội chứng hô hấp ở gia cầm:

IB, IC, ND dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?

Trang 14

Ý 1 ( 1,5 điểm): IB - Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lây truyền nhanh chóng giữa các cá thể gàtrong đàn

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Gà con mẫn cảm nhất với tỷ lệ chết cao

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Đối với gà đẻ, tỷ lệ đẻ và chất lượng trứng giảm

là triệu chứng đặc trưng bên cạnh những triệu chứng ở đường hô hấp

- Nội dung 4 (0,5 điểm): Nếu gà bị viêm thận sẽ làm cho thận bị sưng to,nhạt màu, trong niệu quản bị lắng đọng nhiều muối urat

Ý 2 ( 1,5 điểm): IC - Bệnh sổ mũi truyền nhiễm gà

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Bệnh thường gặp ở chăn nuôi gà công nghiệp.Triệu chứng nặng hơn ở con non Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết thấp

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Thời gian ủ bệnh ngắn Bệnh không lây truyềnqua trứng

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Triệu chứng điển hình nhất là hiện tượng viêm cấptính đường hô hấp trên, chảy nước mũi và viêm xoang mũi với chất tiết dạnglỏng hoặc nhầy, mặt phù và viêm màng kết

- Nội dung 4 (0,5 điểm): Viêm nhiễm cấp tính dạng cata niêm mạc màngnhày mũi và xoang mũi; viêm cata màng kết dạng, phù dưới da mặt và mào Thôngthường phổi và các túi khí ít khi bị viêm

Ý 3 ( 1 điểm): ND- Bệnh Newcastle

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết cao Triệu chứng thườngnặng trên từng cá thể

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Hiện tượng khó thở thường không phổ biến

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Bệnh tích đặc trưng là xuất huyết ở dạ dàytuyến và ruột có nốt loét

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Bệnh Newcastle thường xảy ra trầm trọng hơn

IB, triệu chứng thần kinh rõ ràng khi mắc chủng có độc lực cao, tỷ lệ đẻ bị giảm

Trang 15

với đàn đã nhiễm bệnh trước đó để trống chuồng ít nhất 3 tháng và thường xuyên

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Tất cả các loại vacxin phòng bệnh Marek’s đềuphải dùng hết trong 2 giờ sau khi pha, tốt nhất là 30 phút Để quá 2 giờ hoặcđông lạnh trở lại đều làm mất hiệu lực của vacxin

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Kể tên 2 loại vacxin ngoại nhập để phòng bệnhtrong số các vacxin sau: Nobilis Marek THV Lyo, Nobilis Marexin SB1, NobilisRismavac, Nobilis Marexin CA126, Nobilis Rismavac + CA 126, NobilisMarexine CA 126 + SB1, Dri - Vac HVT (Intervet); Marex, s disease vacxin,Serotype 3 live virus, Cryomarex HVT, Cryomarex RISPENS, CryomarexRISPENS+HVT, Burcell - S706+HVT (Merial)

-Hết -Cán bộ ra đề

(Họ tên và chữ ký)

Trang 16

TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA THÚ Y ĐÁP ÁN ĐỀ HẾT HỌC KỲ, NĂM HỌC 2012 - 2013

Học phần: BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÚ Y 2Thời gian làm bài: 60 phút

Loại đề thi: không được sử dụng tài liệu

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Virus xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua đường

hô hấp hoặc mắt Chưa có bằng chứng cho thấy bệnh có thể lây qua trứng

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Tỷ lệ mắc bệnh thể cấp tính lên đến 100%, tỷ lệchết 50-70%

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Do khó thở, con vật thường vươn cổ, từng lúc hokhan hoặc há mỏ nuốt không khí Nếu ổ viêm tập trung ở vùng hầu họng có thểnghe thấy tiếng ran ướt khi con vật thở

- Nội dung 4 (0,5 điểm): Gà ho và hắt hơi bắn ra ngoài niêm dịch đặc cólẫn máu Trên mỏ, mặt, lông gà có các vệt máu

- Nội dung 5 (0,25 điểm): Nếu vạch miệng gà, có thể thấy trên niêm mạcmiệng và hầu họng có những lớp màng giả màu vàng xám, to nhỏ không đều,

dễ bóc

Ý 3 (0,75 điểm) Bệnh tích

- Nội dung 1 (0,5 điểm): Bệnh tích đại thể thường thấy ở kết mạc và đường

hô hấp của gà bệnh, tập trung ở thanh quản và khí quản Niêm mạc thanh quản

và khí quản có thể có nhiều dịch viêm, xuất huyết lấm tấm hoặc có phủ bựa màuvàng xám, dễ bóc

Trang 17

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Quá trình viêm còn lan sâu vào bên trong niêmmạc phế quản, phổi và các túi khí.

Câu 2: ( 4 điểm)

Anh (chị) hãy chẩn đoán phân biệt những bệnh do vi khuẩn gây bệnh đường hô

hấp phức hợp ở lợn: Pasteurella , Haemophilus, Mycoplasma dựa vào đặc điểm

Ý 2 (1,5 điểm) Bệnh do Haemophilus parasuis

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Thường gặp ở lợn dưới 4 tháng tuổi Tỷ lệ ốm

- Nội dung 4 (0,5 điểm): Viêm đa khớp (đặc biệt là khớp cổ chân), vàviêm màng não Ngoài ra còn thấy chứng xanh tím, phù thũng dưới da

Câu 3: ( 2 điểm)

Hãy nêu biện pháp phòng bệnh suyễn lợn?

Ý 1 (1 điểm) Vệ sinh phòng bệnh

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Thường xuyên giữ vệ sinh chuồng trại, tránh

ẩm ướt, chuồng ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè

Trang 18

- Nội dung 2 (0,5 điểm): Hàng tuần phải tiến hành tiêu độc chuồng trại, tất

cả dụng cụ chăn nuôi sau khi dùng phải rửa sạch, phơi nắng Thường xuyên quétvôi và tiêu độc nền với các chất sát trùng như xút 5%, nước vôi 10%, crezin 5%

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Cho lợn ăn đủ, đảm bảo dinh dưỡng khẩu phần

Ý 2 (1 điểm): Phòng bệnh bằng vacxin

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Vacxin Respisure (Pfizer): vacxin vô hoạt bổtrợ dầu Lợn con (lần 1: 7 ngày tuổi; lần 2: 21 ngày tuổi); Nái tơ (lần 1: 6 tuầntrước khi sinh; lần 2: 2 tuần trước khi sinh); Nái từ lứa thứ 2: dùng 1 lần lúc 2tuần trước sinh Liều dùng: 2 ml/con, tiêm bắp

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Vacxin Respisure 1ONE®: tiêm bắp 1 liều 2ml/con cho lợn khỏe mạnh từ 1 tuần tuổi trở lên

- Nội dung 3 (0,25 điểm): M+PAC (Schering-Plough Animal Health :UK).Vacxin vô hoạt bổ trợ dầu, dùng liều 1ml/con (lần 1: 7 ngày tuổi; lần 2: sau 14 -

28 ngày) hoặc dùng liều 2ml/con lúc 21 ngày tuổi 6 tháng tiêm nhắc lại

- Nội dung 4 (0,25 điểm): HYORESP (Merial) Lợn 5 ngày tuổi tiêm 2 lần

lúc 3 - 4 tuần tuổi Lợn 10 tuần tuổi tiêm 1 lần Liều lượng : 2 ml/con Tiêm bắp

-Hết -Cán bộ ra đề

(Họ tên và chữ ký)

Trang 19

TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA THÚ Y ĐÁP ÁN ĐỀ HẾT HỌC KỲ, NĂM HỌC 2012 - 2013

Học phần: BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÚ Y 2Thời gian làm bài: 60 phút

Loại đề thi: không được sử dụng tài liệu

và ho; tiêu thụ thức ăn giảm, giảm tăng trọng

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Trong các đàn gà đẻ, sản lượng trứng giảm vàthường giữ ở mức thấp

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Một số các biểu hiện khác bao gồm: sưng khớp,què, mất điều hoà thần kinh, sưng đầu, kém ăn, mỏ và chân khô

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Gà trống thường thể hiện các biểu hiện lâmsàng trước và bệnh thường nặng hơn vào mùa đông

- Nội dung 5 (0,25 điểm): Ở đàn gà thịt, bệnh thường xuất hiện vào thờigian gà được 4 - 8 tuần tuổi với các biểu hiện lâm sàng thường rõ ràng hơn sovới gia cầm trưởng thành

Trang 20

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Biến đổi bệnh tích ở phổi có thể thấy như viêmmàng phổi, trong phổi có các vùng cứng, đôi khi hình thành u hạt, mặt phổi phủfibrin, rải rác một số vùng bị hoại tử

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Sưng, phù nề các khớp, xuất tiết dịch viêm ởkhớp, thoái hoá bề mặt của khớp, viêm bao gân, ổ khớp và viêm màng hoạt dịch

Câu 2: ( 4 điểm)

Anh (chị) hãy chẩn đoán phân biệt bệnh tai xanh, cúm lợn và bệnh giả dại dựavào một số đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng và bệnh tích đặc trưng?

Ý 1 (1,5 điểm) PRRS

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lợn con và lợn nái mang thai mẫn cảm nhất Tỷ

lệ mắc cao, tỷ lệ chết tùy thuộc độc lực của virus

- Nội dung 2 (0,5 điểm): Ho, khó thở, sảy thai ở lợn nái mang thai

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Tai có chứng xanh tím Viêm kẽ phổi, viêm phổihoại tử và thâm nhiễm bởi những đám chắc đặc ở trên các thùy phổi

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Hạch lympho sưng gấp 2-10 lần bình thường và

1 số bệnh tích có thể thay đổi do kế phát

Ý 2 (1,5 điểm) Cúm lợn

- Nội dung 1 (0,5 điểm): Virus có khả năng lây nhiễm giữa các loại độngvật khác nhau Tỷ lệ mắc cao Tỷ lệ chết thấp

- Nội dung 2 (0,5 điểm): Ho, sổ mũi, chảy nước mũi rất nhiều Cơn ho rất

dữ dội như đàn chó sủa Lợn khó thở, há mồm để thở, thở thể bụng

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Viêm phổi tập trung ở thùy đỉnh và thùy tim

Có sự phân biệt rõ ràng vùng bị viêm và vùng lành

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Hạch phổi sưng to, phế quản chứa đầy dịchnhầy, bọt khí và hầu như đặc kín bởi tơ huyết và dịch rỉ viêm

Ý 3 (1 điểm) Bệnh giả dại

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lợn là vật chủ chính Bệnh có thể lây sang cácloài kháng Tỷ lệ ốm và chết tùy theo lứa tuổi lợn

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Lợn con dưới 2 tuần tuổi mẫn cảm nhất Triệuchứng thần kinh, mất cân bằng, co giật

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Triệu chứng hô hấp thường quan sát được ở lợn

vỗ béo, lợn nái và lợn đực giống

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Bệnh tích đại thể thường không có hoặc ít có

Câu 3: ( 2 điểm)

Trình bày hiểu biết của anh (chị) về biện pháp phòng bệnh sưng phù đầu lợn?

Ý 1 (1,5 điểm) Vệ sinh phòng bệnh

Trang 21

- Nội dung 1 (0,5 điểm): Trộn kháng sinh vào khẩu phần ăn trong 2 - 3tuần sau cai sữa Các loại kháng sinh thường dùng là Colistin, Fluoroquinolines;tuy nhiên cần phải thay đổi kháng sinh để chống sự kháng thuốc

- Nội dung 2 (0,5 điểm): Trộn chế phẩm sinh học gồm các axit hữu cơ và

vô cơ vào khẩu phần ăn (ví dụ chế phẩm orgacids và Selko), điều chỉnh pH

đường tiêu hóa, giúp hạn chế sự nhân lên gây bệnh của E coli.

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Thay đổi khẩu phần ăn, làm thay đổi sự tăngtrưởng của các vi khuẩn trong ruột, cho phép các loài vi khuẩn khác sinh sôi nảy

nở lấn át vi khuẩn E coli gây phù thũng.

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Thực hiện vệ sinh chuồng trại tốt, giúp giảm sự

ô nhiễm E coli trong chuồng nuôi.

Ý 2 (0,5 điểm) Phòng bệnh bằng vacxin

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Xu hướng nghiên cứu sản xuất vacxin chuồng:

phân lập một số chủng E coli gây bệnh phù thũng ở một vùng, một địa phương

dùng chế tạo vacxin để phòng bệnh cho lợn ở chính vùng đó

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Kể tên 2 loại vacxin trong những loại vacxinsau: Porcilis Coli (Intervet); Swine E.coli vaccine (Công ty GREEN GROSSVETERINARY PRODUCTS); Neocolipor (Merial); Porcine pili shield (Công tyNOVARTIS CONSULTING AG)

-Hết -Ghi chú:

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Cán bộ ra đề

(Họ tên và chữ ký)

Trang 22

TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA THÚ Y ĐÁP ÁN ĐỀ HẾT HỌC KỲ, NĂM HỌC 2012 - 2013

Học phần: BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÚ Y 2Thời gian làm bài: 60 phút

Loại đề thi: không được sử dụng tài liệu

Ý 2 ( 2 điểm) Biện pháp xử lý

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lợn con theo mẹ: uống nước và điện giải

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Lợn vỗ béo nên giảm ăn hoặc nhịn ăn

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Lấy ruột 2- 3 lợn con có triệu chứng ỉa chảy doPED đang còn sống, có độ tuổi nhỏ hơn 5 ngày tuổi, cho vào máy xay sinh tố,xay nhỏ

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Trộn hỗn hợp thu được với 1.000ml nước cất.Lọc qua vải gạc lấy phần nước trong

- Nội dung 5 (0,25 điểm): Cho vào 100g Colistin để diệt tạp khuẩn

- Nội dung 6 (0,25 điểm): Đem dung dịch trên trộn với thức ăn trong toàntrại cho lợn nái, lợn hậu bị ăn(mỗi con 10ml)

- Nội dung 7 (0,25 điểm): Sau khi ăn nếu lợn xuất hiện triệu chứng ỉachảy hoặc ủ rủ, bỏ ăn là đạt yêu cầu; nếu không phải làm lại

- Nội dung 8 (0,25 điểm): Sau 2 tuần kháng thể mới xuất hiện, vì vậy đốivới nái mang thai tuần 15 – 16, lợn con sinh ra vẩn chết vì bệnh PED

Câu 2: ( 4 điểm)

Anh (chị) hãy chẩn đoán phân biệt một số bệnh gây hội chứng hô hấp ở gia cầm:

IB, ILT, CRD dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?

Trang 23

Ý 1 ( 1,5 điểm): IB - Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lây truyền nhanh chóng giữa các cá thể gàtrong đàn

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Gà con mẫn cảm nhất với tỷ lệ chết cao

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Đối với gà đẻ, tỷ lệ đẻ và chất lượng trứng giảm

là triệu chứng đặc trưng bên cạnh những triệu chứng ở đường hô hấp L òngtrắng trứng loãng

- Nội dung 4 (0,5 điểm): Nếu gà bị viêm thận sẽ làm cho thận bị sưng to,nhạt màu, trong niệu quản bị lắng đọng nhiều muối urat

Ý 2 ( 1,25 điểm): ILT – Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Triệu chứng đặc trưng quan sát được ở gà lớn

(4-18 tháng tuổi) Tỷ lệ chết cao nhưng tốc độ lây lan chậm hơn IB

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Gà chảy nước mũi, có mủ, khò khè, ho, thở khó

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Gà ho và hắt hơi ra máu

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Bệnh tích điển hình là xuất huyết và tích dịchthẩm xuất có fibrin ở thanh - khí quản Ở phế quản, phổi và túi khí không cóbệnh tích

Ý 3 ( 1,25 điểm): CRD – Bệnh viêm đường hô hấp mạn tính ở gia cầm

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Triệu chứng tập trung ở gà từ 4 – 8 tuần tuổi.Bệnh xảy ra nặng ở gà tây Ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng tăng trọng và

tỷ lệ đẻ đặc biệt vào mùa lạnh

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Bệnh tích viêm xoang mũi (thường ở gà tây).Viêm kết mạc

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Viêm phổi và màng phổi, có vùng cứng hoặc cócác u hạt

- Nội dung 4 (0,5 điểm): Viêm túi khí có fibrin Sưng, phù nề, xuất tiết dịchviêm ở khớp

Trang 24

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Bệnh lây lan trong lò ấp, nở => Xử lý trứngbằng các biện pháp như tiêm kháng sinh hoặc nhúng kháng sinh để hạn chế lâytruyền mầm bệnh.

- Nội dung 3 (0,25 điểm) Vacxin vô hoạt nhũ dầu chế từ chủng cóđộc lực cao như chủng R hoặc A596 chủ yếu sử dụng cho gà mái tơ thương phẩmđể tạo miễn dịch bảo hộ, hạn chế việc giảm sản lượng trứng do nhiễm MG trongnhững cơ sở chăn nuôi gà đẻ có nhiều độ tuổi

-Hết -Ghi chú:

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Cán bộ ra đề

(Họ tên và chữ ký)

Trang 25

TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA THÚ Y ĐÁP ÁN ĐỀ HẾT HỌC KỲ, NĂM HỌC 2012 - 2013

Học phần: BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÚ Y 2Thời gian làm bài: 60 phút

Loại đề thi: không được sử dụng tài liệu

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Đường lây lan chủ yếu là tiếp xúc trực tiếpthông qua hô hấp, lợn khỏe tiếp xúc trực tiếp với lợn bệnh mới bị nhiễm bệnh

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Bệnh suyễn liên quan không rõ rệt đến mùa vụ,bệnh thường phát ra quanh năm Sự thay đổi đột ngột về thời tiết kèm theo sựchăm sóc, nuôi dưỡng kém là những yếu tố stress làm cho bệnh phát sinh

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Lợn con mắc bệnh thường kém ăn hoặc bỏ ăn,gầy yếu, đi lại chậm chạp, siêu vẹo, da khô, lông xù, niêm mạc tái nhợt

Ý 3 (1, 75 điểm) Bệnh tích

- Nội dung 1 (0,5 điểm): Bệnh tích thường gặp ở lợn có biểu hiện lâmsàng nặng là con vật gầy, mỡ mỏng, thịt nhão có màu hồng nhạt, xoang ngực

và xoang bụng tích nước ngoại xuất

- Nội dung 2 (0,5 điểm): Bệnh tích biểu hiện đối xứng giữa 2 lá phổi,chỗ viêm có giới hạn rõ với chỗ phổi lành

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Khí quản, phế quản viêm có bọt, dịch lầy nhầymàu hồng nhạt, bóp có khi có mủ chảy ra

Trang 26

- Nội dung 6 (0,5 điểm): Một bệnh tích đặc trưng khác là hạch lympho ởphổi sưng rất to gấp 2 - 3 lần hạch của lợn bình thường Hạch thường chứa nhiềumầm bệnh, sưng, mọng nước, thuỷ thũng nhưng không xuất huyết.

Câu 2: ( 4 điểm)

Anh (chị) hãy chẩn đoán phân biệt một số bệnh gây hội chứng hô hấp ở gia cầm:

IC, ILT, ND dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng?

Ý 1 ( 1,5 điểm): IC - Bệnh sổ mũi truyền nhiễm gà

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Bệnh thường gặp ở chăn nuôi gà công nghiệp.Triệu chứng nặng hơn ở con non Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết thấp

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Thời gian ủ bệnh ngắn Bệnh không lây truyềnqua trứng

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Triệu chứng điển hình nhất là hiện tượng viêm cấptính đường hô hấp trên, chảy nước mũi và viêm xoang mũi với chất tiết dạnglỏng hoặc nhầy, mặt phù và viêm màng kết

- Nội dung 4 (0,5 điểm): Viêm nhiễm cấp tính dạng cata niêm mạc màngnhày mũi và xoang mũi; viêm cata màng kết dạng, phù dưới da mặt và mào Thôngthường phổi và các túi khí ít khi bị viêm

Ý 2 ( 1,5 điểm): ILT – Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Triệu chứng đặc trưng quan sát được ở gà lớn

(4-18 tháng tuổi) Tỷ lệ chết cao nhưng tốc độ lây lan chậm hơn IB

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Gà chảy nước mũi, có mủ, khò khè, ho, thở khó

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Gà ho và hắt hơi ra máu

- Nội dung 4 (0,5điểm): Bệnh tích điển hình là xuất huyết và tích dịch thẩmxuất có fibrin ở thanh - khí quản Ở phế quản, phổi và túi khí không có bệnhtích

Ý 3 ( 1 điểm): ND- Bệnh Newcastle

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết cao Triệu chứng thườngnặng trên từng cá thể

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Hiện tượng khó thở thường không phổ biến

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Bệnh tích đặc trưng là xuất huyết ở dạ dày tuyến

Trang 27

- Nội dung 2 (0,5 điểm): Nêu tên và liều lượng của một loại kháng trinhđiều trị Tham khảo Melperon liều 4 - 6mg/kg TT Colistin 25.000 - 30.000 UI/

kg TT Neomycin 40mg/kg TT Ciprofloxacine 20 - 30 mg/kg TT Ofloxacine

20 - 25 mg/kg TT

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Kết hợp với các vitamin như vitamin B1,vitamin C, vitamin K và Dexamethazone để chống viêm

- Nội dung 5 (0,25 điểm): Sử dụng chế phẩm sinh học gồm các axit hữu

cơ và vô cơ trộn vào khẩu phần ăn để điều chỉnh pH đường tiêu hóa, giúp hạn

chế sự nhân lên gây bệnh của E coli

Ý 2 (0,75 điểm) Phòng bệnh bằng vacxin

- Nội dung 1 (0,5 điểm): Xu hướng nghiên cứu sản xuất vacxin chuồng:

phân lập một số chủng E coli gây bệnh phù thũng ở một vùng, một địa phương

dùng chế tạo vacxin để phòng bệnh cho lợn ở chính vùng đó

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Kể tên 2 loại vacxin trong những loại vacxinsau: Porcilis Coli (Intervet); Swine E.coli vaccine (Công ty GREEN GROSSVETERINARY PRODUCTS); Neocolipor (Merial); Porcine pili shield (Công tyNOVARTIS CONSULTING AG)

-Hết -Ghi chú:

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Cán bộ ra đề

(Họ tên và chữ ký)

Trang 28

TRƯỜNG ĐH NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA THÚ Y ĐÁP ÁN ĐỀ HẾT HỌC KỲ, NĂM HỌC 2012 - 2013

Học phần: BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÚ Y 2Thời gian làm bài: 60 phút

Loại đề thi: không được sử dụng tài liệu

- Nội dung 2 (0,5 điểm): Mặt phù và viêm màng kết Một hoặc cả hai bênđầu gà bị sưng to

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Gà trống có biểu hiện yếm bị sưng Trường hợp

bị nhiễm bệnh đường hô hấp dưới thì có thể nghe thấy các tiếng ran Gà đẻ: Sảnlượng trứng giảm

- Nội dung 4 (0,5 điểm): Trường hợp bị ghép với bệnh khác: viêm khớp ở

gà thịt, bại huyết ở gà đẻ Gà có thể bị tiêu chảy, chuồng nuôi có mùi hôi thối

Trang 29

Anh (chị) hãy chẩn đoán phân biệt một số bệnh do virus gây bệnh tiêu chảy ởlợn: PED, TGE, Rotavirus dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng đặc trưng?

Ý 1 (1,5 điểm) Bệnh PED

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lợn có thể mắc ở mọi lứa tuổi Gây chết nhiều

ở lợn con trong độ tuổi 1-7 ngày

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Lợn ủ rũ, lười bú, tiêu chảy phân lỏng, tanh,màu vàng, nôn mửa Lợn con thích nằm trên bụng lợn mẹ

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Lợn nuôi vỗ béo khi mắc bệnh có triệu chứngnặng hơn so với bệnh TGE Vùng cơ lưng của những lợn chết thể cấp tínhthường bị hoại tử

- Nội dung 4 (0,5 điểm): Bệnh tích tập trung ở ruột non: ruột căng phồng,chứa đầy dịch màu vàng Lông nhung ở ruột non thường bị bong tróc, ngắn đirất nhanh và giảm hoạt tính men tiêu hóa

Ý 2 (1 điểm) Bệnh TGE

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Hiện nay, người ta chia TGE thành hai loại dịch

đó là dịch lan tràn (epidemic) và dịch địa phương (endemic) Đặc trưng của dịch

tễ học TGE là thường xảy ra vào mùa đông

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Dịch lan tràn: Triệu chứng đặc trưng của nhữngđàn lợn con huyết thanh âm tính khi mắc TGE là nôn mửa, ỉa chảy phân nhiềunước, màu vàng, sụt cân nhanh chóng, mất nước, tỷ lệ ốm và chết rất cao ở lợndưới 2 tuần tuổi Hiện tượng lợn bị tiêu chảy rất phổ biến, phân thường có sữachưa tiêu

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Dịch địa phương: Thường xảy ra ở những đànnái sinh sản có phản ứng dương tính với TGEV hoặc PRCV, triệu chứng lâmsàng thường nhẹ hơn so với những đàn cùng độ tuổi nhưng có phản ứng huyếtthanh âm tính Tỷ lệ chết thường thấp, đặc biệt nếu lợn được giữ ấm tốt

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Bệnh tích thường giới hạn ở đường tiêu hóa, trừhiện tượng mất nước Dạ dày bị căng phồng, chứa các cục sữa vón, có thể cóđám xuất huyết ở bờ cong lớn Ruột non căng, chứa nhiều dịch nhiều bọt màuvàng, có nhiều hạt sữa không tiêu bị vón lại Thành ruột mỏng và trong suốt

Ý 3 (1,25 điểm) Bệnh do Rotavirus

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Thường gặp ở lợn từ 1-6 tuần tuổi, nhiều nhất

là giai đoạn 3 tuần tuổi

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Lúc đầu tiêu chảy phân màu trắng hoặc vàng,nhưng sau vài giờ hoặc vài ngày phân đặc như kem rồi keo quánh trước khi trởlại bình thường

- Nội dung 3 (0,5 điểm): Lợn ít nôn hơn so với TGE Khi mổ khám thấysữa không được tiêu hoá

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Dạ dày thường đầy và căng phồng sữa đặc.Thành ruột mỏng, trong ruột chứa chất màu vàng tương đối dính

Trang 30

Câu 3: (2 điểm)

Anh (chị) hãy nêu biện pháp can thiệp vào ổ dịch PED?

Ý 1 ( 0,5 điểm):

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lợn con theo mẹ: uống nước và điện giải

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Lợn vỗ béo nên giảm ăn hoặc nhịn ăn

Ý 2 ( 1,5 điểm):

- Nội dung 1 (0,25 điểm): Lấy ruột 2- 3 lợn con có triệu chứng ỉa chảy doPED đang còn sống, có độ tuổi nhỏ hơn 5 ngày tuổi, cho vào máy xay sinh tố,xay nhỏ

- Nội dung 2 (0,25 điểm): Trộn hỗn hợp thu được với 1.000ml nước cất.Lọc qua vải gạc lấy phần nước trong

- Nội dung 3 (0,25 điểm): Cho vào 100g Colistin để diệt tạp khuẩn

- Nội dung 4 (0,25 điểm): Đem dung dịch trên trộn với thức ăn trong toàntrại cho lợn nái, lợn hậu bị ăn(mỗi con 10ml)

- Nội dung 5 (0,25 điểm): Sau khi ăn nếu lợn xuất hiện triệu chứng ỉachảy hoặc ủ rủ, bỏ ăn là đạt yêu cầu; nếu không phải làm lại

- Nội dung 6 (0,25 điểm): Sau 2 tuần kháng thể mới xuất hiện, vì vậy đốivới nái mang thai tuần 15 – 16, lợn con sinh ra vẩn chết vì bệnh PED

-Hết -Ghi chú:

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Cán bộ ra đề

(Họ tên và chữ ký)

Ngày đăng: 11/04/2016, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w