1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng vi sinh vật truyền nhiễm Corynebacteriaceae 2011

44 492 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỐNG ERYSIPELOTHRIX Giống này gồm nhiều loài vi khuẩn, sống hoại sinh trong tự nhiên, loài có ý nghĩa trong thú y là:  Trực khuẩn Đóng dấu lợn Erysipelothrix rhusiopathiae... Giới th

Trang 1

Lờ i cảm ơn

Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn

Bá Hiên, Trưởng bộ môn Vi sinh vật –

Truyền nhiễm, Khoa Thú y, Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã dày công biên soạn bộ bài giảng này!

Trang 2

 Đa số không gây bệnh, một số loài gây bệnh TN cấp tính:

 Ở ngườ như Bạch hầu C diphteriae

 cho gia súc như : C pyogenes, C pseudotuberculosis…

2 Listeria:

 Gồm những trực khuẩn nhỏ

 Gram +

 có lông ở một đầu nên có thể di động

 VK thườ g gây bệnh tăng bạch cầu ở ĐV (L monocytogenes…)

3 Giống có ý nghĩa trong thú y là Erysipelothrix.

Trang 3

GIỐNG ERYSIPELOTHRIX

 Giống này gồm nhiều loài vi khuẩn, sống hoại sinh trong

tự nhiên, loài có ý nghĩa trong thú y là:

 Trực khuẩn Đóng dấu lợn (Erysipelothrix rhusiopathiae)

Trang 4

I Giới thiệu chung

 Bệnh đóng dấu lợn (Erysipelas suis) là một bệnh truyền nhiễm của loài lợn Gây ra do trực khuẩn Đóng dấu lợn (Erysipelothirix rhusiopathiae).

 1876, Koch phân lập được giống Erysipelothrix từ chuột (ông chủng máu thối rữa) Ông mô tả vi khuẩn đó là loại

"trực khuẩn gây nhiễm trùng huyết ở chuột" và đặt tên là

E muriseptica.

 1882, Loeffler phân lập được 1 vi sinh vật tương tự từ

mạch máu trên da lợn bị chết do bệnh đóng dấu và lần đầu tiên mô tả toàn bộ về vi khuẩn và căn bệnh lợn đóng dấu.

 Vi khuẩn cũng gây bệnh trên người, được công bố đầu tiên năm 1870 theo thời bá y học ở Anh; năm 1873, các trườn hợp mắc bệnh đều có biểu hiện ban đỏ trên da.

Trang 5

I Giới thiệu chung

 Tuy nhiên cho đến năm 1884, Rosenbach đã phân lập được một loài vi sinh vật tương tự Koch từ bệnh nhân

có bệnh tích cục bộ trên da và cho rằng là

Erysipelothrix gây bệnh cho người Ông gọi thuật ngữ

" Erysipeloid" để phân biệt với ngườ mắc bệnh do

streptococcus ở cùng điều kiện theo dõi.

 Rosenbach đã tiến hành phân biệt 3 loài vi khuẩn khác nhau bao gồm: E muriseptica, E porci và E

erysiploides dựa trên sự phân lâp tương ứng lần lượt

ở chuột, lợn và người Ông nhận thấy rằng chúng là 3 chủng gần nhau và cùng 1 loài và đặt tên là E

insidiosa theo Trevisan đề xuất năm 1885.

E insidiosa cùng với 36 tên khác theo các tài liệu khác

nhau đều bị bác bỏ và tên cuối cùng E rhusiopathiae

công nhận năm 1966.

Trang 6

 Vi khuẩn thườ g kí sinh ở cơ thể lợn khoẻ

 Một số loài động vật như gà ,bồ câu ,quạ, chuột và những động vật thuỷ sinh như tôm cua , cá , ếch… mang trùng.

 Vi khuẩn còn có nhiều trong đất ẩm , đất giàu chất hữu cơ,trong đất sét ướt.

 Khi cơ thể lợn yếu, vi khẩn qua vết thương hoặc qua đườ g tiêu hoá rồi vào máu , gây bệnh.

Trang 7

II Đặc tính sinh học của trưc khuẩn ĐDL

2.1 Hình thái:

 Là một trực khuẩn nhỏ, thẳng hoặc hơi cong

 Kích thước 0,2 - 0,4 x 1 - 1,5 m

 Vi khuẩn không có lông, không di động, không hình thành

nha bào và giap mô

 Trong canh trùng non , trong bệnh phẩm của lợn mắc bệnh

ở thể cấp tính VK có hình gậy, đứng riêng lẻ ,có khi nằm trong bạch cầu

 Trong canh trùng già, trong cơ thể lợn mắc bệnh mạn tính vi

khuẩn có hình sợi tơ dài

 Vi khuẩn bắt màu Gram+

Trang 8

Tiêu bản nhuộm Gram của vi khuẩn Đ DL

Trang 9

Tiêu bản nhuộm Gram của trực khuẩn Đ DL

Trang 10

Vi khuẩn ĐDL từ môi trường thạch máu

Trang 11

VK ĐDL từ bệnh phẩm máu tim

Trang 13

Khuẩn lạc của vi khuẩn Đ DL trên thạch máu

Trang 14

Khuẩn lạc ĐDL trên môi trường thạch máu :

Trang 15

2.3 Đặc tính sinh hoá

 Chuyển hoá đườ g :

 Thay đổi tuỳ chủng, phần lớn lên men đường :

-• H2S +

Trang 16

Vi khuẩn ĐDL trên môi trường TSI

(sinh H2S)

Trang 17

 Vi khuẩn đề kháng yếu với sức nóng: đun 700C chết sau

Trang 18

 Loài chim cũng cảm thụ bện , mức độ nặng nhẹ theo thứ tự: Bồ câu, gà, vịt, vẹt, sáo, chim sẻ.

 Trâu, bò, dê, cừu, chó cũng mắc bệnh.

 Người cũng mắc bệnh với biểu hiện: sốt cao, nổi nốt đỏ trên da, sưng hạch và khớp.

 ở lợn, thờ kỳ nung bệnh 1 - 8 ngày, trung bình từ 3 - 5

ngày.

Trang 19

 Con vật sốt cao đột ngột tới 410C - 420C

 Bỏ ăn, uống, mắt đỏ ngầu, điên cuồng, lồng lộn rồi rúc đầu vào tườn hoặc hộc máu ra mà chết

 Lợn bị bại huyết nặng, thường chết sau 2 - 3 giờ hoặc 12

- 24 giờ khi thân nhiệt hạ.

 Do chết nhanh nên chưa thể hiện các dấu hiệu lâm sàng

và bệnh tích đặc trưng của bệnh

 Người ta gọi thể bệnh này là "Bệnh đóng dấu lợn trắng".

Trang 20

2 Thể cấp tính

 Lợn bệnh ủ rũ, mệt mỏi, bỏ ăn, chui vào ổ nằm

Sốt 42 0 C - 43 0 C, lúc này phân táo, rắn và có màng bọc lầy nhầy, con vật nôn mửa (mãi về sau mới đi ỉa chảy hoặc đi lị có máu).

 Lợn run rẩy 4 chân, da khô, các niêm mạc viêm đỏ thẫm hoặc tím bầm, nước mắt, nước mũi chảy con vật thở khó

 Lợn ốm sau 2 - 3 ngày trên da xuất hiện những vết đỏ ở tai, lưng, ngực, bụng, phía trong đùi

Các vết đỏ có các hình: vuông, bình hành, đa giác trông như bị đóng dấu

 Các dấu này lúc đầu đỏ tươi, sau chuyển sang đỏ sẫm hoặc tím bầm,

ở giữa nhạt màu, chỗ da viêm, có dấu không đau, không thuỷ thũng, nếu ấn ngón tay vào, dấu mất đi, bỏ ngón tay ra dấu lại đỏ do hiện tượng xung huyết và tụ máu tĩnh mạch

 Khi lợn chết, các dấu này chuyển sang màu xanh tím

 Bệnh tiến triển từ 3 - 5 ngày, con vật yếu dần, thở khó, thân nhiệt hạ thấp nhanh, con vật kiệt sức mà chết

 Tỷ lệ chết 50% - 60%

Trang 21

3 Thể mạn tính

 Lợn bệnh ăn uống kém, gầy còm, niêm mạc nhợt nhạt, Thân nhiệt khi bình thườ g hoặc chỉ sốt nhẹ

 Có thể thấy 3 triệu chứng bệnh tích chủ yếu:

Viêm nội tâm mạc:

 Van tim bị viêm loét sùi như hoa xúp lơ, làm trở ngại tuần hoàn gây phù thũng ở phổi, chân, thậm chí bại liệt chân sau do tắc động mạch

Trang 25

Lợn bị bệnh đóng dấu

Trang 26

LỢN BỊ BỆNH ĐÓNG DẤU THỂ MẠN TÍNH –

VIÊM KHỚP CHÂN, LỢN BỊ QUÈ KHÓ ĐI LẠI

Trang 27

LỢN SƠ SINH BỊ BỆNH ĐÓNG DẤU DO CON MẸ BỊ ĐDL

CHÂN LỢN BỊ SƯNG, KHÔNG ĐI LẠI ĐƯỢC

Trang 28

Bệnh Đóng dấu lợn

Trang 29

BỆNH ĐÓNG DẤU LỢN THỂ MẠN TÍNH

VAN TIM CÓ HIỆN TƯỢNG LÙI SÙI NHƯ HOA SUPLƠ

Trang 30

BỆNH ĐÓNG DẤU THỂ MẠN TÍNH (HIỆN TƯỢNG VIÊM BAO HOẠT DỊCH Ở KHỚP CHÂN, Ổ KHỚP BỊ GELATIN HÓA)

Trang 31

BỆNH ĐÓNG DẤU LỢN THỂ CẤP TÍNH

THẬN CÓ BIỂU HIỆN XUẤT HUYẾT NẶNG

Trang 33

Trong phòng thí nghiệm :

 Chuột bạch cảm thụ nhất

 Tiêm dưới da chuột 0,3-0,4 ml canh trùng 24 h

 Sau 2-6 ngày chuột bị bại huyết mà chết.

Trang 34

 Kiểm tra hình thái qua kính hiển vi

 Lấy bệnh phẩm làm tiêu bả nhuộm Gram hoặc Giemsa rồi tìm vi khuẩn.

 Nuôi cấy phân lập

 Cấy bệnh phẩm vào các môi trườn nước thịt, thạch máu, Pakker, quan sát tính chất mọc và kiểm tra hình thái.

 Tiêm động vật thí nghiệm

 Nếu bệnh phẩm đã thối, đem nghiền rồi pha với nước sinh

lý tiêm dưới da cho bồ câu 3 - 4 ngày bồ câu chết, có thể phân lập vi khuẩn thuần khiết từ máu tim hoặc gan của bồ câu.

Trang 35

3

Phân lập khuẩn lạc thuần khiết

5

Cấy vào thạch máu

để giữ giống

4

Tiêm động vật thí nghiệm

6

Kiểm định đặc

tính sinh học

Chẩn đoán vi khuẩn học

Trang 36

3.2 Chẩn đoán huyết thanh học:

 Thườ g dùng huyết thanh nghi nên chỉ áp dụng để chẩn đoán bệnh ở thể thứ cấp tính hoặc mạn tính, vì khi đó trong huyết thanh lợn bệnh mới có kháng thể đặc hiệu.

 Có thể dùng các phương pháp sau:

 Phả ứng ngưng kết

 Phản ứng miễn dịch huỳnh quang.

Trang 37

 Phả ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính với máu lợn nghi

là một phả ứng đơn giản, dễ ứng dụng.

 Nguyên lý: Đối với các kháng nguyên hữu hình (như xác vi khuẩn ) khi gặp kháng thể đặc hiệu, các vi khuẩn sẽ kết lại với nhau thành đám lớn nhờ cầu nối kháng thể đặc hiệu mà mắt thườ g có thể quan sát được Đó là hiện tượng ngưng kết trực tiếp

 Phương pháp tiến hành:

 Chuẩn bị:

Kháng nguyên: VK đóng dấu lợn tiêu chuẩn được pha với nước sinh lý có đậm độ 15 tỷ vi khuẩn/ml, được giết chết bằng formol và nhuộm màu bằng tím gentian

Kháng thể: Là máu của lợn nghi bệnh, lấy máu ở tĩnh mạch tai, chống đông bằng Natricitrat 5%, hoặc lấy huyết thanh

Trang 38

 1 đầu một giọt KN , 1 giọt nước sinh lý

 Trộn đều, để 1 - 2 phút rồi đọc kết quả

 Phả n ứng dương tính :

 Vi khuẩn tập trung thành đám màu tím nước

xung quanh trong

 Phả n ứng âm tính:

 Hỗn dịch có màu tím như giọt đối chứng

Trang 41

IV PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH

I Phòng bệnh

1 Vệ sinh phòng bệnh

a Khi chưa có dịch

 Thực hiện tốt các biện pháp vệ sinh phòng bệnh nhằm

nâng cao sức đề kháng của cơ thể lợn và tiêu diệt mầm bệnh ở ngoại cảnh bao gồm:

 Định kỳ tiêm phòng vacxin triệt để cho những lợn thuộc diện tiêm phòng.

 Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt.

 Vệ sinh chuồng trại thường uyên, định kỳ tẩy uế

Trang 42

b Khi có dịch xảy ra

 Nhanh chóng cách ly lợn ốm, tiến hành điều trị, những con bị nặng nên giết bỏ.

 Tiêu độc triệt để chuồng trại: Xử lý phân rác, thức

ăn thừa, tẩy uế nền chuồng bằng NaOH 2% hoặc nước vôi, vôi bột.

 Không mổ thịt và bán chạy lợn bừa bãi.

 Xác lợn chết phả chôn sâu giữa 2 lớp vôi.

 Tiêm phòng vacxin cho lợn khoẻ.

 Công bố hết dịch 30 ngày sau khi con lợn chết

hoặc ốm cuối cùng khỏi bệnh và đã thực hiện các biện pháp chống dịch, tiêu độc sát trùng đầy đủ.

Trang 43

 Tiêm dưới da cho lợn liều dùng: 1ml/1 lợn.

 Sau 14 ngày lợn có miễn dịch , thời gian miễn dịch được

7 - 9 tháng.

 Vacxin tụ dấu 3/2: Phòng 2 bệnh THT và Đ DL

 Tiêm dưới da cho lợn từ 2 tháng tuổi trở lên với liều 3ml/lợn, sau 14 ngày có miễn dịch cho cả 2 bệnh, kéo dài 6 - 8 tháng.

 Vacxin vô hoạt có formol và keo phèn.

 Vacxin rất an toàn, liều 3 - 5ml/lợn, miễn dịch kéo dài 6 tháng

 Ngoài ra còn có vacxin đa giá Farrowsure B nhập ngoại phòng 3 bệnh cho lợn:

 Sả thai do Parvovirus

 Leptospirosis

 Đóng dấu lợn

Liều cho lợn lớn 5ml/con tiêm bắp.

Trang 44

 Penicillin tiêm liều cao 25000 - 30000 UI/kg trọng lượng, tiêm bắp.

 Lincomycin tiêm bắp liều 10mg/kg trọng lượng.

 Oxytetraxyclin 30 - 40 mg/kg trọng lượng, tiêm hoặc cho uống, liệu trình 3 - 5 ngày.

 Nên kết hợp sử dụng các thuốc trợ tim, trợ sức và Vitamin B, C Chăm sóc và hộ lý tốt

Ngày đăng: 11/04/2016, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w