Vì ñược xaY hội chấp nhận Vì ñược bảo ñảm pháp lyV Xác ñịnh bản chất của tiền phải ñi từ thuộc tính của hàng hóa ñặc biệt: • GiaV trO s:W d9ng của tiền têG • GiaV trO của tiền têG Bộ mô
Trang 1Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh
BỘ MÔN TÀI CHÍNH
Chương 1
TỔNG QUÁT VỀ TIỀN TỆ
VÀ TÀI CHÍNH
Trang 2- Tiền là gì? Sự xuất hiện của tiền như thế nào?
- Quan niệm mới về tiền và khối tiền tệ?
- Lược sử tiền tệ Việt Nam?
Các bạn ñã biết gì về tài chính?
- Quan niệm tài chính dưới giác ñộ phân phối tổng sản phẩm
quốc dân và giác ñộ phân bổ nguồn lực khan hiếm?
- Các quan hệ tài chính cơ bản trong nền kinh tế?
Chúng ta ñã biết gì về tiền tệ và tài chính?
Trang 3-Tiền là gì? ðây là câu hỏi luôn ñặt ra cho mọi nghiên cứu
về tiền tệ, nhưng không dễ có câu trả lời bởi sự khác nhau về
quan niệm và hình thái tiền tệ qua các thời ñại.
1.1.1 Bản chất và chức năng của tiền tệ
1.1.1.1 Khái niệm và bản chất tiền tệ
i/ Khái niệm
ii/ Bản chất
Trang 48/25/2014
Hãy ñi từ ñịnh nghĩa về tiền của Mishkin?
Tiền têI là bất cưJ cái gì phương tiện nào ñược chấp nhận
chung trong thanh toán ñể nhận hàng hoaJ, dịch vụ hoặc
- ðịnh nghĩa trên cho tiêu chí ñể nhận biết một vật có phải là tiền hay không
- Thanh toán qua trao ñổi hàng hóa – dịch vụ: tiền là vật trung gian trao ñổi
(H-T-H) vật trung gian phát triển thành các hình thái tiền tệ cơ bản trong lịch
sử tiền tệ
- Thanh toán các khoản phi hàng hóa – dịch vụ (nợ, phạt, chuyển…): tiền không
hẳn là trung gian trao ñổi nữa
i/ Khái niệm tiền tệ
Bộ môn Tài chính
-Nghĩa của tiền ñược hiểu như thế nào?
Phân biệt tiền với các thuật ngữ thông dụng khác có liên quan:
Tiền (money) và ñồng tiền (currency - tiền giấy, tiền kim loại) HiJu
Tiền (money) và của cải (wealth) Của cải là tIp h?p các vIt thJ có
cha giá trO, của cải không chỉ có tiền mà còn là nhà cửa, chứng
Tiền (money) và thu nhập (income) Thu nhập là lượng tiền ñang kiếm
Trang 58/25/2014
Hàng hóa ñặc biệt: hàng hóa – tiền tệ
Tại sao một vật nào ñoV lại ñược coi là tiền?
Vì ñược xaY hội chấp nhận
Vì ñược bảo ñảm pháp lyV
Xác ñịnh bản chất của tiền phải ñi từ thuộc tính của hàng hóa ñặc biệt:
• GiaV trO s:W d9ng của tiền têG
• GiaV trO của tiền têG
Bộ môn Tài chính
-Hai thuộc tính của hàng hóa – tiền tệ
• GiaV trO s:W d9ng của tiền têG:
- KhaE năng thỏa mãn nhu cầu trao ñổi xaM hội
- Khả năng thỏa mãn nhu cầu vật trung gian trong trao ñổiNgười ta chỉ nắm giưM
khi nó có nhu cầu là vật trung gian trao ñổi.
Phân biệt giá trị sử dụng của hàng hóa thông thường với giá trị sử dụng của hàng hóa –
tiền tệ: hàng hóa thông thường chỉ thỏa mãn ñược một nhu cầu nào ñó, hàng hóa – tiền
tệ thỏa mãn mọi nhu cầu có thể trao ñổi.
• GiaV trO của tiền têG ñược thê] hiện qua sức mua tiền tê^: sức mua của
tiền (sức mua ñối với toàn bộ hàng hóa – dịch vụ trên thị trường)
Giá trị của tiền là nói sức mua của một ñồng tiền (hoặc của ñồng tiền này so với ñồng
tiền khác) ñối với toàn bộ hàng hóa – dịch vụ trên thị trường giá trị của tiền dùng ñể
ñánh giá sự lên giá (ñược giá) và sự xuống giá (mất giá) của một ñồng tiền hoặc của
ñồng tiền này so với ñồng tiền khác.
Trang 68/25/2014
ii/ Bản chất của tiền tệ
Phân công lao ñộng xuất hiện sản xuất hàng hóa trao ñổi “phát
minh” ra tiền tệ.
là ph:3ng ti n giúp cho quá trình trao ñ<i ñ:?c thYc hi n dZ dàng
h3n.
Phân biệt giá trị của tiền tệ và giá cả của tiền tệ
giá/xuống giá của một ñồng tiền, lên giá/xuống giá giữa các ñồng tiền
Lưu ý: giá cả hàng hóa tỷ lệ nghịch với với giá trị tiền tệ: khi tiền tệ có giá
trị càng cao thì giá cả hàng hóa ñược mua bằng ñồng tiền ñó càng thấp
(VD: một smartphone mua bằng USD là 500, còn mua bằng VND là
11.000.000)
lượng tiền tệ nhất ñịnh trong một thời gian nhất ñịnh (lãi suất)
Bộ môn Tài chính
-1.1.1.2 Chức năng của tiền tệ
i/ Ph:3ng ti n trao ñ<i (medium of exchange)
ii/ ð3n vO ñánh giá (standard of value/measure of value)
iii/ Ct tr` giá trO (store of value)
Trang 78/25/2014
i/ Ph:3ng ti n trao ñ<i (medium of exchange)
H - T T - H VIt trung gian: là ph:3ng ti n ch không phi m9c ñích trao ñ<i
- Không nht thiEt phi cùng không gian (cùng ñOa ñiJm)
- Không nht thiEt phi cùng thTi gian (cùng thTi ñiJm)
H qu:
xut hi n mt cân ñ&i cung ceu c9c b2hi n t:?ng ñeu c3, tăng giá…
L:u thông hàng hoá phát triJn
bán hàng hóa khi nào, mua bán hàng hóa 4 ñâu…).
Bộ môn Tài chính
-ii/ ð3n vO ñánh giá (standard of value/measure of value)
Trong kinh tế hàng hoá – tiền tệ: mọi hàng hoá – dịch
vụ ñều ñược ño bằng tiền tiền tệ ñã trở thành phương
tiện ñể ño lường giá trị hàng hoá trao ñổi.
Ý nghĩa:
- Tiền ñược dùng ñể ño giá trị trong nền kinh tế (ño giá
trị hàng hoá bằng tiền như ño chiều dài bằng m,ño thể
tích bằng m3 ).
- Sử dụng tiền tệ làm ñơn giản thước ño trong thực tiễn
Trang 88/25/2014
Có 4 mặt hàng A, B, C, D
- Trong kinh tế H-T: có 4 số lượng ño giá: A-T, B-T, C-T, D-T
- Trong kinh tế H-H: có 6 số lượng ño giá: A-B, A-C, A-D, B-C, B-D, C-D
-iii/ Ct tr` giá trO (store of value)
Khi chủ sở hữu chưa có nhu cầu sử dụng (tức là chưa
dùng ñể trao ñổi) tiền tệ ñược cất trữ (ñể dành) cho tiêu
dùng tương lai tiền là nơi chứa giá trị, chứa sức mua
Ý nghĩa:
- Chọn phương tiện ñể cất trữ: vàng, chứng khoán, tiền…
ổn ñịnh giá trị cất trữ, không mất giá, có khả năng thanh khoản Tiền không phải là vật duy nhất
- Tính lỏng (liquidity) là chỉ tiêu ño lường lựa chọn cất giữ
theo thời gian
Trang 9-Tại sao cần dùng khái niệm khối tiền tệ?
Từ khái niệm (tiền tệ là vật ñược chấp nhận trong thanh
toán) thì không nói lên ñược chính xác mức ñộ tài sản nào
trong nền kinh tế ñược coi là tiền không ño ñược tổng
lượng tiền không xác ñịnh mức cung tiền không ñiều
hành ñược lương tiền cung vào nền kinh tế.
Dựa theo “tính lỏng” của tiền ñể xác ñịnh các khối tiền tệ
1.1.2 Khối tiền tệ
Trang 108/25/2014
Các khối tiền tệ thường bao gồm: MB, M1, M2, M3, L
MB (monetary base): tiền pháp ñịnh
+ Tiền gửi có kỳ hạn lượng gửi nhỏ
+ Tiền gửi tiết kiệm
+ Tài khoản gửi thị trường tiền tệ
+ Tiền gửi ngắn hạn khác
M3 = M2
+ Tiền gửi có kỳ hạn, lượng lớn
+ Tiền gửi dài hạn khác
Tổng cộng L (tạo thành money supply – MS)
Các khối tiền tệ cơ bản
Do sự xuất hiện các phương tiện thanh toán phát triển rất nhanh trên thị trường tài chínhmức
ñộ phát triển rất khác nhau giữa các nướcquan niệm ño khối tiền tệ của các nước không giống nhau.
Liên hệ: tại sao nhiều nước lấy M2 ñể ñánh giá chính sách tiền tệ?
Bộ môn Tài chính
-Khối MB là khối tiền tệ có quyền lực cao nhất do tính lỏng mạnh
mẽ và phụ thuộc vào NHTW trực tiếp Khối tiền tệ hẹp
MB = C+R C: tiền lưu hành; R: tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng
(gồm tiền mặt tại quỹ của trung gian tài chính + tiền gửi của trung gian tài chính
tại NHTW)
Khối M1: gồm những phương tiện có tính lỏng nhất, ñược dễ
dàng chấp nhận trong thanh toán Khối tiền tệ mạnh.
Khối M2/M3/L Khối tiền tệ mở rộng
Mỗi khối thể hiện: mc ñ2 tính lkng, thành phen cung, mc
Nhận xét tính chất các khối tiền tệ
Trang 118/25/2014
- ðo tổng lượng tiền trong lưu thông trong nền kinh tế nhằm ñáp
ứng nhu cầu hàng hóa, dịch vụ và tài sản của dân chúng và
doanh nghiệp trong nền kinh tế
- ðiều hành các thành phần theo yêu cầu thanh khoản (chính
sách tiền tệ)
- Xác ñịnh chủ thể cung và tính chất công cụ cung của các chủ
thể trong tông lượng tiền tệ (monetary aggregates) trong lưu
1.2.3 Chức năng của tài chính
Trang 128/25/2014
1.2.1 Quá trình tái sản xuất xã hội và cơ sở tồn tại của
phạm trù tài chính
1.1.2.1 Quá trình tái sản xuất xã hội
1.1.2.2 Cơ sở tồn tại của pham trù tài chính
Bộ môn Tài chính
-i/ Quá trình tái sn xut xã h2i – n2i dung và mc ñ2 tái sn xut
Quá trình tái sản xuất xã hội: quá trình lặp ñi lặp lại chu kỳ sản xuất –
phân phối – trao ñổi – tiêu dùng trên phạm vi toàn xã hội
Nội dung
tái sản xuất
Tái sản xuất môi trường sinh tháiTái sản xuất quan hệ sản xuấtTái sản xuất sức lao ñộngTái sản xuất của cải vật chất
Mức ñộ
tái sản xuất Tái sản xuất mở rộng
Tái sản xuất giản ñơn
TSX mở rộng theo chiều rộng:
tăng ñầu vào, NSLð ít thay ñổi TSX mở rộng theo chiều sâu:
tăng NSLð, tăng HQSX
Trang 13ii/ Quá trình tái sn xut xã h2i – hình thành ngu5n lYc tài chính
Hình thành nguồn lực tài chính và quan hệ tài chính
Khâu trung gian SX-TD
Bộ môn Tài chính
-ii/ Ngu5n lYc tài chính
Quá trình dịch chuyển các dòng ño bằng tiền
Dòng hiện vật (tài nguyên vật chất, sản phẩm, tài sản…) Dòng người (di cư, chuyển cư, du lịch, lao ñộng…) Dòng tiền (ñầu tư, chuyển tiền, thanh toán, tín dụng…)
Các dòng dịch chuyển trong nền kinh tế
Nguồn lực tài chính trong nền kinh tế (quỹ tiền tệ)
ðặc ñiểm quỹ tiền tệ:
Trong quan hệ H-T, tiền ño ñược Mức ñộ sử dụng các yếu tố sản xuất Mức ñộ quan hệ trao ñổi
Mức ñộ dịch chuyển của cải Tiền ño lường sự vận ñộng, chuyển dịch các dòng giá trị trong nền kinh tế
Trang 148/25/2014
iii/ Quan h tài chính
Các quan hệ tài chính chủ yếu
Nhìn tưp
SXKD của DN
Nhìn từ dòng ñầu tư – tích lũy
Nhìn từ tác ñộng của CP
SY vIn ñ2ng c a các qul nên các quan h kim lo6i: hi n t:?ng xut hi n ñ5ng vàng – tiền tệ
Bộ môn Tài chính
-không ñáp ứng ñược nhu cầu trao ñổi của xã hội khi nền kinh tế phát triển
• Kinh tế phát triển hàng hoá dịch vụ phát triển nhanh
vàng sản xuất ra không ñủ ñáp ứng nhu cầu thị trường
• NSLð sản xuất vàng không tăng trong khi NSLð các
ngành khác tăng mạnh giá trị vàng quá lớn so với hàng
hoá khác không thể trao ñổi trong thực tế khi thực hiện
các giao dịch nhỏ
• Giao dịch không tiện lợi, không an toàn
• Xét về kinh tế học: vàng – tiền tệ ñã làm giảm giá trị sử
dụng của vàng (trang sức, nguyên liệu…)
ðọc thêm: ñịnh luật Gresham (phụ lục)
Sir Thomas Gresham (Hình họa bởi Anthonis Mor, 1554)
T6i sao ñ5ng biEn mt khki l:u thông?
Trang 268/25/2014
ii/ Tín t (Token money)
Tín tệ: tiền danh nghĩa, tiền dấu hiệu
Ban ñầu là giấy chứng nhận khả năng ñổi ra vàng/bạc do ngân
hàng thương mại phát hành (Gold certificate, silver certificate)
ðặc ñiểm:
- Người nắm giữ có thể ñến ngân hàng thương mại chuyển thành
vàng, bạc
- Có thể thanh toán thuận lợi hơn vàng, bạc
Sau ñó hình thành tờ tiền giấy có mệnh giá có khả năng ñổi ra
vàng, bạc gọi là tiền ngân hàng hay giấy bạc ngân hàng (bank
note)
Sau thế chiến thứ nhất NHTW ñộc quyền phát hành hàm
lượng vàng của ñồng tiền ñược quy ñịnh theo từng nước (Ví
Tiền giấy (paper money, bank notes)
Tiền giấy khả hoán
Giấy ñược in thành tiền ñể lưu hành thay cho ñồng bạc hay vàng Cầm tiền
giấy có thể ñổi ñược một lượng vàng hay bạc có giá trị tương ñương.
Lợi ích:
- Dễ dàng cất trữ, vận chuyển
- Dễ làm nhiều mệnh giá thuận lợi giao dịch
- Chi phí in ấn < giá trị ñại diện hàng hoá hay kim loại
Hạn chế:Không bền, không an toàn, tính bất ổn cao so với kim loại vàng
Tiền giấy bất khả hoán
Loại tiền giấy lưu hành không ñổi ñược thành vàng, bạc
(Xuất hiện ở VN: Thông bảo hội sao từ Hồ Quý Ly 1396 khi chưa cướp ngôi
nhà Trần (xem phụ lục); Trung Quốc: ðường Cao Tông (650-683); Pháp:
1720, Mỹ: 1862)
Tín t – tính lOch sh
...Phân biệt giá trị tiền tệ giá tiền tệ
giá/xuống giá ñồng tiền, lên giá/xuống giá ñồng tiền
Lưu ý: giá hàng hóa tỷ lệ nghịch với với giá trị tiền tệ: tiền tệ có giá
trị... phối tài
chính theo mục tiêu quỹ tiền tệ
ðối tượng giám sát trình tạo lập sử dụng quỹ tiền tệ
Hình thức: giám sát tiền tệ (bằng đồng tiền) , thơng qua tiêu
tài. .. thuộc vào NHTW trực tiếp Khối tiền tệ hẹp
MB = C+R C: tiền lưu hành; R: tiền dự trữ hệ thống ngân hàng
(gồm tiền mặt quỹ trung gian tài + tiền gửi trung gian tài