11 Cân bằng nước - điện giải Xét nghiệm nồng độ ion [Na+] = 135-145 mEq/L mmol/L Cân bằng Na/ điều hòa bởi thận: aldosteron - hormon bài niệu natri và ADH vasopressin- hormon Cân bằng
Trang 11 Nêu được ý nghĩa và cách diễn giải kết quả của XNLS
2 Biện luận được một cách cơ bản ý nghĩa lâm sàng các XN
3 Biện luận được một cách cơ bản ý nghĩa lâm sàng của các
chỉ số trong XN phân tích nước tiểu
4 Biện luận được một cách cơ bản ý nghĩa lâm sàng của các
chỉ số trong XN huyết học
Trang 21 Đại cương
2 Xét nghiệm sinh hóa máu
a Cân bằng nước - điện giải
Chẩn đoán
Điều trị
Trang 3 Thay đổi tùy cơ sở
Khác nhau tùy lứa tuổi, giới tính…
nhánh lên quai Henle
Sự phóng thích được điều hòa bởi ASTT/ máu
Đái tháo nhạt: thận không đáp ứng
với ADH (hoặc không sản xuất được ADH)
Lauralee Sherwood, Human Physiology: From Cells to Systems, Seventh Edition, Brooks/Cole, 2010
Trang 4Thúc đẩy giữ Na+ và Cl- từ tuyến mồ hôi
Được phóng thích bởi angiotensin II (từ sự phóng thích renin do
giảm tưới máu thận và hạ natri máu)
Bệnh Addison: do phá hủy vỏ thượng thận gây thiếu hụt
aldosteron và cortisol
Bệnh Conn: hội chứng cường aldosteron
Trang 59
John E, Hall, Textbook of Medical Physiology Saunders; 2005
Sinh hóa máu
2 (acid vô cơ)
5 (acid hữu cơ)
16 (protein)
27 Không tính
anion Gap
Không được đo
153 mEq/L 153 mEq/L
Trang 611
Cân bằng nước - điện giải Xét nghiệm nồng độ ion
[Na+] = 135-145 mEq/L (mmol/L)
Cân bằng Na/ điều hòa bởi thận:
aldosteron - hormon bài niệu natri
và ADH (vasopressin)- hormon
Cân bằng nước - điện giải Xét nghiệm nồng độ ion
[Na+] = 135-145 mEq/L (mmol/L)
Tăng [Na]/ máu
Mất nước tương đối
Mất nước đơn thuần
(bệnh đái tháo nhạt)
Mất dịch nhược trương
(viêm d.dày-ruột ở trẻ sơ sinh
và người già)
Đưa lượng lớn natri/cơ thể
Tiêm truyền KS β-lactam
Trang 815
Cân bằng nước - điện giải Xét nghiệm nồng độ ion
[K+] : 3,5–5,0 mEq/L (mmol/L)
Tăng [K]/ máu
Giảm bài tiết/ thận*
Thuốc: ACEI/ARB, LT giữ K
Dùng quá nhiều K
Tăng phóng thích K/nội bào:
• Phá hủy tế bào quá mức
(huyết giải, bỏng, chấn
thương dập nát, phẫu thuật,
nhiễm trùng)
• Nhiễm acid chuyển hóa
(H+ đi vào TB; K+, Na+ đi ra)
Giảm [K]/ máu
Cường aldosterol Nôn ói, tiêu chảy kéo dài Glucose niệu
Thuốc:
• Truyền dịch dài ngày (không K)
• Lợi tiểu: manitol, LT quai hay thiazid
• Insulin và kích thích adrenergic**
β2-Sinh hóa máu
16
Cân bằng nước - điện giải Xét nghiệm nồng độ ion
[Cl- : 95-105 mEq/L (mmol/L)
Thường thay đổi theo Na
Ít có ý nghĩa chẩn đoán (# anion gap)
Hạ [Cl - ]/máu:
Nôn ói, tiêu chảy, hút dịch dạ dày, thủng ruột
Lợi tiểu quá mức
(thường kèm nhiễm kiềm chuyển hóa)
Tăng [Cl - ]/máu: nhiễm acid chuyển hóa
Trang 9giá trị [Ca] toàn phần
[Ca] điều chỉnh= [Ca] HT + 0,8 ([alb] BT – [alb] BN)
Dạng phức hợp 10%
Gắn albumin 30%
Trang 1019
Cân bằng nước - điện giải Xét nghiệm nồng độ ion
Ca2+ : 8,8-10,2 mg/dL (2,20-2,55 mmol/L)
Gunstream, Stanley E,, Anatomy and Physiology with Integrated Study Guide, McGraw-Hill, 2010
Sinh hóa máu
20
Cân bằng nước - điện giải Độ thẩm thấu huyết thanh
BT: 275-298 mOsm/kg (pp nghiệm lạnh/ nước, đo trong huyết
thanh # huyết tương)
Tính toán theo công thức sau:
2 x [Na] (mEq/L) + Glucose (mg/dL) 18 + Ure-N (mg/dL) 2,8
Người khỏe mạnh ([Na] = 140, glucose = 90 và BUN = 14)
= 2 (140) + 90 18 + 2,8 = 290 mOsm/kg 14
Chủ yếu được thực hiện trong tình trạng hạ natri máu
Trang 11Lấy mẫu có chất chống đông
hoặc BN dùng thuốc chống đông
Giảm
Thừa nước Hội chứng tăng tiết hormon ADH (SIADH)**
Uống nước cưỡng bức
Sinh hóa máu
22
BN nữ, 61 tuổi nhập viện vì khó thở khi nằm và thở dốc nặng dần,
BN đang điều trị suy tim nhưng bỏ thuốc 2 tuần qua
LS: phù chân nặng (4+) và hô hấp nguy kịch
Trang 1223
BN nam 38 tuổi nhập viện vì nhiễm độc rượu nặng, mất tri giác, lơ
mơ, BN không có tiền sử dị ứng thuốc
Các xét nghiệm cho kết quả:
Albumin: 2,0 g/dL (BT: 4-6)
Ca: 6,8 mg/dL (BT: 8,8-10,2)
Bilirubin toàn phần 10,8 mg/dL (BT: 0,1-1,0)
AST huyết thanh 280 U/L (BT: 0-35)
Alkaline phosphatase 240 U/L (BT: 30-120)
[theo đơn vị SI : albumin, 20 g/L; Ca, 1,7 mmol/L; total bilirubin,
184,6 µmol/L; AST, 4,67 µkat/L; alkaline phosphatase, 4 µkat/L]
Sinh hóa máu
24
pH máu và khí máu động mạch
Kiềm (base): HCO 3 - (22-28 mmol/L)
Acid: dCO 2
dCO2 = CO2 + H2CO3 không phân ly
dCO2 = α x PaCO2 (α = 0,0306)
PaCO2 = áp suất riêng phần của CO2 (35-45 mmHg)
tCO 2 = CO 2 toàn phần = HCO 3 - (95%) + dCO 2 (5%)
Trang 1325
pH máu và khí máu động mạch
Phương trình Henderson - Hasselbalch:
Sinh hóa máu
pH máu và khí máu động mạch
pH (7,35-7,45)
< 7,35
Nhiễm acid
> 7,45 Nhiễm kiềm
Trang 1427
pH máu và khí máu động mạch
nhịn đói (nhiễm keton-acid)
Hô hấp Mê/ thuốc mê; hen suyễn; ngưng tim; viêm PQ mạn;
suy tim sung huyết; khí phế thủng; chấn thương đầu;
ức chế TK-cơ; béo phì; viêm phổi; phù phổi; suy hô hấp
Hô hấp Xơ nang; thiếu máu; lo lắng; ngộ độc CO; xuất huyết
não; sốt; suy tim; thiếu oxy mô; NMCT; đau; mang thai
3 tháng cuối; huyết khối phổi
Sinh hóa máu
28
Anion Gap: = [Na + ] + [K + ] – ([HCO 3 - ]+ [Cl - ])
BT: < 16 mEq/mL
(Nếu không tính [K] thì BT < 12 mEq/mL)
Đại diện cho những acid không được đo
(lactat, phosphat, sulfat và protein)
Tăng anion gap:
Nhiễm acid chuyển hóa do tăng acid lactic, acid thể ceton
Ngộ độc: salicylat, MeOH, ethylen glycol, paraldehyd
Trang 1529
Một BN tiền sử bệnh bị ĐTĐ phụ thuộc insulin, suy tim và thiếu
máu tim cục bộ được nhập viện sau khi nôn ói Thuốc đang sử
dụng gồm lisinopril, furosemid phối hợp kali, nifedipin và isosorbid
mononitrat
Xét nghiệm sinh hóa máu:
K+ 5,5 mmol/L (3,5-5,0 mEq/L)
Urea 15 mmol/L (2,8-6,4 mmol/L)
Creatinin 150 mmol/L (50-110 mmol/L)
Đường huyết ngẫu nhiên 23 mmol/L
Khí máu động mạch:
PaCO2 2,8 kPa (4,67-6 kPa)
Bicarbonat thực 9,5 mmol/L (22-28 mmol/L)
PaO2 12,7 kPa (10,67-13,33 kPa)
Sinh hóa máu
30
Gunstream, Stanley E,, Anatomy and Physiology with Integrated Study Guide, McGraw-Hill, 2010
Trang 1631
Đường huyết đói
Đường huyết ngẫu nhiên
Đường huyết 2 giờ sau khi dùng 75 g glucose / thử nghiệm dung
nạp glucose (OGTT)
Sinh hóa máu
32
Đường huyết đói:
BT : 70-100 mg/dL (3,9 - 5,6 mmol/L)
100 - 126 rối loạn ĐH đói (tiền ĐTĐ) > 126 mg/dL đái tháo đường
> 180 mg/dL xuất hiện trong nước tiểu
> 300 mg/dL nguy cơ hôn mê do ĐTĐ
< 53 mg/dL nguy cơ hôn mê hạ ĐH
Trang 1733
Đường huyết ngẫu nhiên:
≥ 200mg/dl + các triệu chứng tăng đường huyết
Đường huyết 2 giờ sau khi dùng 75 g glucose trong thử
nghiệm dung nạp glucose (OGTT):
< 140 mg/dl: dung nạp bình thường
≥ 140mg/dl và < 200 mg/dl: Rối loạn dung nạp glucose
>200 mg/dl: Đái tháo đường
Sinh hóa máu
U não, viêm màng não
Suy gan, viêm thận cấp
Trang 1835
50% giá trị HbA1c phản ánh cho ĐH 30 ngày trước đó
25% phản ánh cho ĐH 60 ngày trước đó và
25% phản ánh cho ĐH 90 trước đó
Tỉ lệ lượng hemoglobin gắn với phân tử glucose trên chuỗi beta,
phản ảnh ĐH trung bình trong vòng 8 -12 tuần trước đó
Chuỗi
Chuỗi
Glucose
Koenig et al, N Engl J Med, (1979), Correlation of glucose regulation and HbA 1c in diabetes mellitus,
Sinh hóa máu
36
Đánh giá điều trị ĐTĐ lâu dài tốt hơn nhiều so với đường huyết
đói:
Người không ĐTĐ: 4-5%
ĐTĐ không kiểm soát tốt: >8%
Giảm 1% HbA1c làm giảm nguy cơ biến chứng mạch máu nhỏ
37%, nguy cơ NMCT 14%
Trang 1937
BT < 150 mg/dL (10-150 mg/dL)
Nguồn gốc từ thức ăn: carbohydrat, amino acid, acid béo
Tăng: uống rượu nhiều, béo phì, rối loạn lipid huyết, đái tháo
Chủ yếu được tổng hợp ở gan và ruột
Vai trò trong chuyển hóa tạo thành hormon steroid, vitamin D3,
Cholesterol toàn phần
Trang 20Tăng trong vàng da tắc mật, RL chuyển hóa lipid (béo phì, tăng
cholesterol máu di truyền gia đình), ĐTĐ, tăng huyết áp, XVĐM…
HDL:
BT: nam > 35, nữ > 40 mg/dL
Giảm : XVĐM, bệnh mạch vành, béo phì, hút thuốc, lười VĐ
Tăng : giảm nguy cơ XVĐM và bệnh mạch vành
LDL:
BT < 150 mg/dL
Tăng : Nguy cơ XVĐM và bệnh mạch vành
Trang 21Cao: nhược giáp
Nhạy cảm cho sàng lọc ban đầu
(thay đổi không phụ thuộc vào các globulin gắn T4)
Vì thay đổi bất thường trước khi có dấu hiệu/ triệu chứng
Trang 2243
T4:
BT 4-11 mcg/dL (51-142 nmol/L)
Giá trị đo là T4 toàn phần
Thay đổi trong nhiều tình trạng bệnh lý và khi dùng thuốc
T3:
BT: 75-220 ng/dL (1,2-3,4 nmol/L)
Hiệu lực 4 lần mạnh hơn T4
FT4: 0,8-2,7 ng/dL (10-35 pmol/L)
Giá trị FT4 đáng tin cậy hơn so với T3 hay T4 toàn phần
Dùng để khẳng định bất thường tuyến giáp khi TSH bất thường
Khó thực hiện, tốn thời gian, không dùng thường quy trên LS
Sinh hóa máu
44
CK (Creatin phosphokinase)
Bình thường: 10 - 125 U/L (0 -2,5 µkat/L)
Ba đồng phân:
CK-MM (95-100%): đa số ở mô cơ vân
CK-MB (<3%): đa số trong cơ tim
CK-BB (0-1%): Não, cơ trơn, không có trong máu
Tăng:
Tổn thương cơ vân (TDP của statin, corticosteroid…)
Tổn thương cơ tim (đồng phân CK-MB tăng cao)
XN chẩn đoán tổn thương cơ tim
Trang 2345
CK (Creatin phosphokinase)
CK-MM CK-MB CK-BB
XN chẩn đoán tổn thương cơ tim
Sinh hóa máu
46
CK (Creatin phosphokinase)
CK-MB:
BT < 16 U/L ở 37 o C
Là dấu hiệu đặc hiệu của cơ tim trong huyết tương
Nhồi máu cơ tim:
Tăng trong vòng 3 – 8 giờ sau, đạt đỉnh trong khoảng
10 - 24 giờ (NMCT không kéo dài)
Trở về bình thường sau 2 - 3 ngày (NMCT không phức tạp)
XN chẩn đoán tổn thương cơ tim
Trang 24XN chẩn đoán tổn thương cơ tim
Sinh hóa máu
48
Myoglobin
Bình thường < 100 μg/L
Có ở cơ và cơ tim, chuyên chở oxy vào ty lạp thể
Giúp chẩn đoán sớm trong NMCT:
Tăng sau 2 giờ
Đạt đỉnh sau khoảng 4 giờ
Trở về bình thường sau 8 giờ
XN chẩn đoán tổn thương cơ tim
Trang 25Thời gian trở về bình thường (ngày)
XN chẩn đoán tổn thương cơ tim
Sinh hóa máu
50
So sánh
XN chẩn đoán tổn thương cơ tim
Richard A McPherson, Matthew R Pincus., Henry’s clinical diagnosis and management by laboratory
methods.—22nd ed., Elsevier, 2011
Trang 2651
AST (Aspartate aminotransferase):
Có trong gan, cơ tim
Chỉ dấu cho tình trạng viêm, nhiễm (gồm cả đau thắt ngực, NMCT)
Sinh hóa máu
52
BN nữ 59 tuổi, đang dùng atorvastatin 40 mg/ngày điều trị tăng
cholesterol máu Một tuần nay, BN than phiền mệt mỏi và đau cơ
Khi hỏi bệnh, bác sĩ phát hiện BN mua viên 80 mg nhưng quên
không bẻ nửa viên thuốc
Kết quả XN như sau:
AST, 51 U/L (BT, <35); ALT, 72 U/L (BT, <35);
Trang 2753
ASAT (GOT) và ALAT (GPT):
Chỉ dấu nhạy cảm nhất của tổn thương TB gan
Có thể tăng mà không kèm tăng bilirubin
Tổn thương gan cấp:
Mức độ tăng cao nhất (≥ 100 lần), tăng song song với nhau
ALT thường nhạy cảm hơn AST
Đôi khi ALT tăng mà AST không tăng:
Bệnh gan nhẹ
Giai đoạn phục hồi của viêm gan
Sinh hóa máu
54
ASAT/ GOT: 0 - 35 U/L (0 - 0,58 µkat/L)
Hiện diện nhiều nhất trong tim và gan, còn có trong cơ xương, thận
và tụy
Hoại tử gan cấp (do virus hay độc chất): tăng cao, thường tăng
song song với ALT
Xơ gan: AST tăng cao gấp 4-5 lần bình thường (tăng cao hơn so
với ALT)
Trang 2855
ALAT/ GPT: 0 - 35 U/L (0 - 0,58 µkat/L)
ALAT đặc hiệu cho tổn thương/ các bệnh gan
(mặc dù lượng ALT trong gan ít hơn AST 3,5 lần)
Sinh hóa máu
TB gốc
Hồng cầu Sống khoảng 120 ngày
Phân hủy ở
hệ thống lưới nội mô Globin Tái sử dụng
Sắt Tái sử dụng Heme
Bilirubin
Michael Llewellyn Clark, Parveen Kumar, Michael L, Clark, Kumar and Clark's Clinical Medicine, Saunders Ltd,, 2009
Trang 29Chu trình gan-ruột của urobilinogen
Ruột
Stercobilinogen
Vận chuyển trong huyết tương gắn với albumin
Michael Llewellyn Clark, Parveen Kumar,
Michael L, Clark, Kumar and Clark's Clinical Medicine, Saunders Ltd,, 2009
Sinh hóa máu
58
Bilirubin toàn phần: 0,1-1,0 mg/dL (1,7 -17,1 µmol/L)
Bilirubin liên hợp (trực tiếp, bilirubin gan):
BT: 0 - 0,2 mg/dL (0 -3,4 µmol/L)
Tan trong huyết thanh
Tích trữ trong túi mật
Bilirubin chưa liên hợp (gián tiếp, tự do, bilirubin trước gan):
Không tan trong huyết thanh
Vận chuyển trong máu nhờ gắn với protein HT (albumin)
Trang 3059
Billirubin toàn phần/ máu tăng hơn 43 μmol/L
xuất ra niêm mạc gây vàng da, vàng mắt
Nguyên nhân:
Trước gan: tiêu huyết
Tại gan: loại ra khỏi máu kém hoặc liên hợp kém
Sau gan: tắc đường dẫn mật
Sinh hóa máu
60
BN nam 71 tuổi vừa uống hết toa thuốc 10 ngày flucloxacilin 500
mg x 3 lần/ ngày dùng để điều trị bệnh viêm mô tế bào Ba tuần
sau, bệnh nhân phải tới gặp bác sĩ vì chứng ngủ lịm, tăng cảm giác
buồn nôn Vài ngày trước đó, bệnh nhân thấy mắt hơi vàng và
nước tiểu có màu đậm, trong suốt 2 ngày sau bệnh nhân bị ngứa
khắp toàn thân và 2 cẳng chân gây ảnh hưởng tới giấc ngủ
Bệnh nhân được nhập viện, Các xét nghiệm cho kết quả:
Albumin 37 g/L (BT: 35-55),
Aspartat transaminase 172 U/L (BT < 35),
Alanin transaminase 211 U/L (BT < 50),
Alkalin phosphatase 1975 U/L (BT 70-290),
Bilirubin 172 mmol/L (BT 3-17),
Trang 3161
BT: 8-18 mg/dL (2,8-6,4 mmol/L)
Tổng hợp: chủ yếu bởi TB gan từ chuyển hóa protein
Đào thải: chủ yếu qua thận
Lọc hoàn toàn bởi cầu thận,
Tái hấp thu ở ống gần
Bài tiết ở ống xa
Suy thận cấp hoặc mạn: BUN tăng
Sinh hóa máu
62
Không đo lường đầy đủ mức độ của bệnh thận
Các yếu tố ảnh hưởng lên trị số BUN:
Tình trạng protein trong máu:
Lượng protein ăn vào
Sự dị hóa protein nội sinh
Xuất huyết đường tiêu hóa trên
Lượng dịch cơ thể
Trang 3263
Bữa ăn Lượng protein ăn vào
mỗi ngày (g/kg cân nặng)
BUN trung bình (mg/dL)
Suy tim sung huyết
Tiêu chảy, mất nước nặng
Xuất huyết tiêu hóa trên
Ứdịch, mang thai, hội chứng tăng ADH
Trang 3365
BT: 0,6-1,2 mg/dL (50-110 µmol/L)
Tạo ra từ creatin và phosphocreatin (cơ)
Tốc độ tạo thành không đổi, quyết định chủ yếu bởi khối lượng cơ
(trọng lượng nạc của cơ thể)
Đào thải chủ yếu bởi thận
Lọc hoàn toàn qua cầu thận
Không được tái hấp thu, được bài tiết một lượng nhỏ vào ống thận
Lượng bài tiết hàng ngày:
Thường không đổi
Ít phụ thuộc V nước tiểu, chức năng gan hay lượng protein ăn vào
Sinh hóa máu
Trang 34Nam: IBW = 50 kg + 2,3 kg x (chiều cao (inch) – 60)
Nữ: IBW = 45,5 kg + 2,3 kg x (chiều cao (inch) – 60)
AjBW = IBW + 0,3( ABW - IBW)
CrCl (ml/min/1,73m 2 ) = [chiều cao (cm) x k] / Scr
k = 0,55 đối với trẻ em tuổi từ 1-13
Giúp phát hiện sớm các hội chứng trong rối loạn chuyển hóa:
Đái tháo đường:
Trang 35Giảm: đái tháo nhạt
Tăng: có protein, glucose, keton trong nước tiểu
Protein (đb là albumin) trong nước tiểu là chỉ dấu hư hại thận do
bệnh tiểu cầu thận, bệnh đái tháo đường và THA
Chỉ tiêu
Trang 3671
Nitrit:
BT: âm tính
Nitrit tạo ra từ phản ứng khử nitrat bởi các vi khuẩn: E coli,
Proteus, Klebsiella, Aerobacter, Citrobacter và Salmonella
Dấu hiệu của nhiễm trùng đường tiểu (gram âm)
BT: không có hoặc giới hạn < 3 HC/quang trường
Bệnh lý khi > 5 HC/ quang trường:
Do sỏi, khối u, bệnh lý cầu thận, bể thận
Cặn lắng:
Xem các tinh thể calci oxalat, urat, struvit, cystin… để phân biệt
bệnh lý tổn thương thận và đường tiết niệu
Trụ niệu (cast)
Chỉ tiêu
Trang 3773
BN nam 33 tuổi chẩn đoán ĐTĐ type 1 cách đây 10 năm, cho đến
hiện tại bệnh được kiểm soát tốt với phác đồ insulin BN nhập viện
vì tiền sử 3 ngày sốt, ớn lạnh, khó tiểu, khó chịu và hơi lẫn lộn, BN
cũng buồn nôn và nôn ói, giảm vị giác Vì BN không thể ăn trong
vòng 48 giờ qua nên đã không dùng insulin
Test nhanh glucose máu là 545 mg/dL,
Phân tích nước tiểu giữa dòng cho thấy :
pH 5,2; đục; tỉ trọng1,033; protein 3+;
glucose 4+; thể ceton dương tính;
VK 4+; WBC: nhiều không đếm được;
một vài TB vảy biểu mô/ vùng đếm; nitrit dương tính
MCV (mean corpuscular volume): thể tích trung bình hồng cầu
MCH (mean corpuscular hemoglobin)
MCHC (mean corpuscular hemoglobin concentration)
RDW (red cell distribution width): độ phân bố kích thước và hình
dạng hồng cầu, BT: 11-14%
Retic (reticulocyte) lượng hồng cầu non hay hồng cầu lưới