Lớp này cung cấp hỗ trợ giao thức và cơ chế điều khiển cho các dịch vụ truyền tải số liệu và thực hiện tất cả các chức năng cần thiết để sắp xếp các nhu cầu của các lớp cao hơn vào các k
Trang 1Chương 6 GIAO DIỆN VÔ TUYẾN CỦA CDMA 2000 1x VÀ 1X EVDO 6.1 GIỚI THIỆU CHUNG
6.1.1 Các chủ đề được trình bầy trong chương
• Kiến trúc giao diện vô tuyến của cdma2000 1x
• Các kênh của cdma20001x
• Sơ đồ kênh vật lý cdma2000 1x
• Mã trải phổ định kênh, mã ngấu nhiên hóa nhận dạng nguồn phát
• Điều khiển tài nguyên vô tuyến
• Kiến trúc giao diện vô tuyến 1xEVDO
• Các kỹ thuật phân tập phát
6.1.2 Hướng dẫn
• Học kỹ các tư liệu đựơc trình bầy trong chương
• Tham khảo thêm [5],[6]
6.1.3 Mục đích chương
• Hiểu giao diện vô tuyến của cdma2000 1x
• Hiểu giao diện vô tuyến của cdma2000 1x
• Hiểu được sơ đồ kênh vật lý
• Hiểu được điều khiển tài nguyên vô tuyến
• Hiểu được các kỹ thuât phân tập phát
6.2 MỞ ĐẦU
cdma2000 là một trong các tiêu chuẩn mạng truy nhập vô tuyến của IMT-2000 cho thế hệ ba cdma2000 được tiểu chuẩn hoá theo tiêu chuẩn IS-2000, tiêu chuẩn này tương thích ngược IS-95A và IS-95 B (cdmaOne)
Vì cdma2000 tương thích ngược với các mạng cdmaOne hiện có nên việc nâng cấp hoặc chuyển đổi từ các phần tử cố định của mạng cdmaOne có thể thực hiện theo
Trang 2từng giai đoạn Việc nâng cấp hay chuyển đổi này bao gồm: BTS có các phiến phần tử kênh đa chế độ, BSC có các khả năng dịnh tuyến IP và đưa vào PDSN cdma2000 1x có
độ rộng băng tần giống như cdmaOne (1,25 MHz), vì thế việc nâng cấp từ cdmaOne đến
hệ thống này hoàn toàn thuận lợi Để tăng tốc độ truyền dữ liệu cdma2000 1x EVDO đã được phát triển và cho tốc độ truyền số liệu cao hon 2Mbps
cdma2000 3x sử dụng băng tần gấp ba lần băng tần cdmaOne: 3×1,25MHz= 3,75 Mhz Việc chuyển từ 1x sang 3x cũng hoàn toàn thuận lợi, chỉ đòi hỏi việc ấn định lại băng tần Một nét đặc biệt quan trọng của cdma2000 là nó không chỉ hộ trợ kết nối hệ thống của IS-41 hiện được IS-95 sử dụng mà hỗ trợ cả các yêu cầu kết nối của GSM-MAP Điều này cho phép một nhà khai thác đồng thời hai hệ thống W-CDMA và cdma2000 tiến tới kết hợp hoặc phát triển một hệ thống kép
Hiện nay cdma2000 1x đã được triển khai rộng khắp trên thế giới Chương này sẽ xét giao diện vô tuyến cdma20001x và 1xEVDO
6.3 KIẾN TRÚC GIAO DIỆN VÔ TUYẾN CDMA 2000 1x
Kiến trúc của giao diện vô tuyến được cho trên hình 6.1
6.3.1 Các lớp cao (lớp 3)
Các lớp cao chứa các dịch vụ sau:
Các dịch vụ thoại tiếng Các dịch vụ thoại tiếng gồm truy nhập PSTN, các dịch vụ
thoại di động-di động và thoại internet
Các dịch vụ mang số liệu người sử dụng-đầu cuối Các dịch vụ chuyển số liệu cho
người sử dụng đầu cuối di động gồm: số liệu gói (IP chẳng hạn), các dịch vụ số liệu kênh (chẳng hạn các dịch vụ mô phỏng B-ISDN) và SMS Các dịch vụ gói phù hợp với số liệu gói hướng theo kết nối (CO: Connection Oriented) và không hướng theo kết nối (CLO: Connectionless Oriented) theo tiêu chuẩn công nghiệp bao gồm các giao thức trên cở sở IP (chẳng hạn TCP và UDP) và giao thức nối mạng không theo kết nối (CLIP) của ISO/OSI Các dịch vị số liệu kênh mô phỏng các dịch vụ hướng theo kết nối được định nghĩa theo tiêu chuẩn quốc tế như: truy nhập quay số dị bộ, fax, ISDN thích ứng tốc độ V.120 và các dịch vụ B-ISDN
Báo hiệu Các dịch vụ điều khiển toàn bộ hoạt động của máy di động.
Trang 3Hình 6.1 Kiến trúc giao diện vô tuyến cdma2000
6.3.2 Lớp liên kết (lớp 2)
Lớp liên kết đảm bảo thay đổi các mức độ tin cậy và các đặc tính của QoS theo yêu cầu dịch vụ của các lớp cao hơn Lớp này cung cấp hỗ trợ giao thức và cơ chế điều khiển cho các dịch vụ truyền tải số liệu và thực hiện tất cả các chức năng cần thiết để sắp xếp các nhu cầu của các lớp cao hơn vào các khả năng đặc thù và các đặc tính của lớp vật
lý Lớp liên kết nối được chia thành các lớp con sau:
Lớp con điều khiển truy nhập liên kết (LAC: Link Access Control)
Lớp con điều khiển truy nhập môi trường (MAC: Medium Access Control)
Trang 41 LAC
Lớp con LAC quản lý các kênh thông tin điểm đến điểm giữa các phần tử đồng cấp lớp cao và đảm bảo hỗ trợ nhiều giao thức lớp liên kết tin cậy đầu cuối-đầu cuối
2 MAC
MAC được chia thành:
1 Chức năng hội tụ độc lập với lớp vật lý (PLICF: Physical Layer Independent Convergence Function)
2 Chức năng hội tụ phụ thuộc lớp vật lý (PLDCF: Physical Layer Dependent Convergence Function).PLDCF thực hiện sắp xếp các kênh logic từ PLICF vào các kênh logic được hỗ trợ bởi lớp vật lý đặc thù
Đối với cdma2000 1x, bốn PLDCF được định nghĩa
1 Giao thức liên kết vô tuyến (RLP: Radio Link Protocol) Giao thức này đảm bảo tạo
luồng dịch vụ hiệu suất cao để thực hiện tốt nhất việc truyền số liệu giữa các thực thể PLICF đồng cấp RLP đảm bảo cả chế độ hoạt động trong suốt lẫn không trong suốt
Ở chế độ không trong suốt, RLP sử dụng giao thức ARQ để phát lại các đoạn số liệu không được lớp vật lý truyền đúng, ở chế độ này RLP có thể đưa vào một trễ nhất định Ở chế độ trong suốt, RLP không phát lại các đoạn số liệu bị mất Tuy nhiên RLP duy trì đồng bộ byte giữa phát và thu và thông báo cho thu về các phần bị mất của dòng số liệu RLP trong suốt không gây ra bất kỳ trễ truyền dẫn nào và rất lợi cho việc thực hiện các dịch vụ tiếng ở RLP
2 Giao thức cụm vô tuyến (RBP: Radio Burst Protocol) Giao thức này đảm bảo cơ chế
để truyền các đoạn số liệu tương đối ngắn với truyền nỗ lực nhất trên kênh lưu lượng chung (ctch) Khả năng này có lợi khi truyền một lượng nhỏ số liệu không cần đền thông tin bổ sung để thiết lập kênh lưu lượng riêng (dtch)
3 Giao thức liên kết vô tuyến báo hiệu (SRLP: Signalling Radio Link Protocol) Giao
thức này đảm bảo tạo luồng dịch vụ tốt nhất cho thông tin báo hiệu tương tự như RLP, nhưng tối ưu cho kênh báo hiệu riêng (dsch)
4 Giao thức cụm vô tuyến báo hiệu (SRBP: Signalling Radio Burst Protocol) Giao thức
này đảm bảo cơ chế để truyền các bản tin báo hiệu tương tự như RBP một cách nỗ lực nhất, nhưng tối ưu cho thông tin báo hiệu và kênh báo hiệu chung (csch)
6.4 CÁC KÊNH CỦA CDMA 2000 1x
Các kênh của cdma 2000 1x được chia thành các kênh logic và các kênh truyền tải Để truyền thông tin ở giao diện vô tuyến, các lớp cao phải chuyển các thông tin này
Trang 5đến lớp LAC để nó sắp xếp và các kênh logic Sau đó các kênh logic được chuyển đến
lớp MAC để nó sắp xếp vào các kênh vât lý.
6.4.1 Các kênh logic
Kênh lôgic được ký hiệu bằng các chữ thường, trong đó chữ đầu tiên cùng với gạch ngang là f- cho đường xuống hoặc r- cho đường lên và chữ cuối cùng là "ch" (kênh) Danh sách các kênh logic được cho trong bảng 6.1
f-csch Forward Common Signalling
Channel (Kênh báo hiệu chung
đường xuống)
r-csch Reverse Common Signalling
Channel (Kênh báo hiệu chung đường lên)
f-dsch Forward Dedicated Signalling
Channel (Kênh báo hiệu riêng
đường xuống)
r-dsch Reverse Dedicated Signalling
Channel (Kênh báo hiệu riêng đường lên)
f-dtch Forward Dedicated Traffic
Channel (Kênh lưu lượng riêng
đường xuống)
r-dtch Reverse Dedicated Traffic
Channel (Kênh lưu lượng riêng đường lên
6.4.2 Các kênh vật lý
1 Các kiểu kênh vật lý
Kênh vật lý được ký hiệu bằng các chữ hoa Giống như kênh logic chữ đầu chỉ thị phương của kênh (xuống hay lên) còn hai chữ cuối cùng ký hiệu kênh (CH) Bảng 6.2 tổng kết các kênh vật lý
Trang 6Kênh đường xuống Kênh đường lên
Ký hiệu Tên kênh Ký hiệu Tên kênh
R-SCH Forward Supplemental Channel
(Kênh bổ sung đường xuống)
R-SCH Reversed Supplemental
Channel (Kênh bổ sung đường lên)
F-SCCH Forward Supplemental Code
Channel ( Kênh mã bổ sung đường xuống )
R-SCCH Reverse Supplemental Code
Channel ( Kênh mã bổ sung
mã đường lên)F-FCH Forward Fundamental Channel
(Kênh cơ bản đường xuống)
R-FCH Reverse Fundamental Channel
(Kênh cơ bản đường lên)F-DCCH Forward Dedicated Control
Channel (Kênh điều khiển riêng đường xuống)
R-DCCH Reverse Dedicated Control
Channel (Kênh điều khiển riêng đường lên)
F-PCH Forward Paging Channel (Kênh
tìm gọi đường xuống)F-QPCH Forward Quick Paging Channel
(Kênh tìm gọi nhanh đường xuống)
R-ACH Reverse Access Channel (kênh
truy nhập đường lên)R-EACH Reverse Enhanced Access
Channel (kênh truy nhập tăng cường đường lên)
F-CCCH Forward Common Control
Channel (Kênh điều khiển chung đường xuống)
R-CCCH Reverse Common Control
Channel (Kênh điều khiển chung đường lên)
F-BCCH Forward Broadcast Control
Channel (Kênh điều khiển quảng bá đường xuống)F-CPCCH Forward Common Power
Control Channe (Kênh điều khiển công suất chung đường xuống )l
F-CACH Forward Common Assignment
Channel (Kênh ấn định chung đường xuống)
F-SYNCH Forward Sync Channel (Kênh
đồng bộ đường xuống)F-PICH Forward Pilot Channel (Kênh
hoa tiêu đường xuống/lên)
R-PICH Reverse Pilot Channel (Kênh
hoa tiêu đường lên)F-TDPICH Forward Transmit Diversity
Trang 7Pilot Channel (Kênh phân tập phát đường xuống)
F-APICH Forward Auxiliary Pilot
Channel (Kênh hoa tiêu phụ đường xuống)
F-ATDPICH
Forward Auxiliary Transmit Diversity Pilot Channel Kênh hoa tiêu phân tập phát bổ sung đường xuống)
Các kênh vật lý đường xuống được phân loại thành các kênh báo hiệu và kênh người sử dụng như trên hình 6.2
Hình 6.2 Phân loại các kênh vật lý đường xuống
Các kênh vật lý đường lên được phân loại thành các kênh báo hiệu và các kênh người sử dụng như trên hình 6.3
Trang 8Hình 6.3 Phân loại kênh đường lên
3 Chức năng các kênh vật lý
Chức năng của các các kênh vật lý đường xuống và đường lên được cho trong bảng 6.3 và 6.4
Bảng 6.3 Mô tả chức năng các kênh vật lý đường xuống
F-DCCH Kênh riêng cho một người sử dụng Bình thường mang báo hiệu, bit điều
khiên công suất nhưng có thể được sử dụng để truyền số liệu tốc độ thấp (SMS chẳng hạn) trong khi cuộc gọi tích cực
F-PCH* Kênh tìm gọi mang thông tin tìm gọi MS để thiết lập cuộc gọi đến MS,
ngoài ra nó còn mang các bản tin ấn định kênh, các bản tin hệ thống phát quảng bá và các thông số truy nhập Giống như cdmaOne nó có hai chế độ: liên tục và chia khe Trong chế độ 2, MS chỉ "nghe" kênh này ở khe thời gian quy định (80 ms) vì thế tiết kiệm công suất Tuy nhiên đối với một số bản tìm gọi đặc biệt do phải đợi khe nên tìm gọi không được chuyển tức thì Ngoài ra phải nghe 80ms cũng không tiết kiệm công suấtF-QPCH Kênh tìm gọi nhanh cho phép khắc phục nhược điểm nêu trên của kênh
F-PCH Kênh này sử dụng chỉ thị tìm gọi để "đánh thức" MS khi có tìm gọi đặc biệt (chẳng hạn 2 chỉ thị tìm gọi trong khe tìm gọi 80 ms) Ngòai
ra nó còn có chỉ thị quảng bá và chỉ thị thay đổi cấu hình Chỉ thị đầu
Trang 9thông báo cho MS giám sát các bản tin quảng bá trên kênh F-CCCH trong khe được ấn định, còn chỉ thị thứ hai thông báo cho MS về sự thay đổi cấu hình (danh sách ô lân cận chẳng hạn)
F-BCCH Kênh này truyền quảng bá thông tin hệ thống và các thông số truy nhập
cho tất cả các MS trong ô để cho phép truyền các thông tin này nhanh hơn kênh tìm gọi
F-CCCH Kênh này truyền thông tin đặc thù cho một số MS đặc thù (chẳng hạn ấn
định kênh giống như PCH) để cho phép truyền thông tin này nhanh hơn
so với kênh tìm gọi Để truyền báo hiệu khi các kênh: F-FCH F-SCH, F-SCCH và F-DCCH không tích cực
F-CACH Kênh này cho phép BS nhanh chóng ấn định kênh các tài nguyên
R-CCCH cho các MS
F-CPCCH Kênh này mang các kênh con (một bit trên một kênh con) điều khiển
công suất chung để điều khiển công suất cho nhiều kênh đường lên: CCCH và R-EACH
R-F-PICH* Kênh này giống như kênh hoa tiêu của IS-95 không mang thông tin (tất
cả bằng 1) và được trải phổ bởi mã Walsh w1280 Kênh này cung cấp tham chuẩn thời gian và pha cho MS Hỗ trợ MS đánh giá công suất BTS
để điều khiển công suất đường lên và đồng bộ sóng mang để giải điều chế nhát quán
F-TDPICH Kênh này không mang thông tin (tất cả bằng 1) và được trải phổ bởi mã
Walsh w12816 Cùng với F-PICH nó hỗ trợ phân tập phát cho đường xuốngF-APICH Kênh này không mang thông tin và được trải phổ bởi mã Walsh hay hàm
tựa trực giao Kênh này hỗ trợ cho việc tạo búp và búp hẹp cho đường xuống
F-ATDPICH
Kênh này hỗ trợ phân tập phát cho trường hợp tạo búp va búp hẹp đường xuống
F-FCH* Giống như IS-95, kênh này truyền: (1) lưu lượng tiếng, (2) lưu lượng số
liệu tốc độ thấp, (3) báo hiệu hoặc báo hiệu ghép xen với lưu lượng, (4) các bit điều khiển công suất cho đường lên Trong cdma2000 1x, do F-DCCH có khả năng truyền báo hiệu, nên kênh này được giải phóng chức năng truyền báo hiệu
F-SCH* Kênh này để truyền số liệu tốc độ cao dạng cụm Vì nó không truyền báo
hiệu nên nó phải đồng tồn tại với các kênh: F-DCCH hoặc F-FCH Trong trường hợp thứ hai F-FCH mang lưu lượng và báo hiệu
F-SCCH* Kênh lưu lượng để truyền lưu lượng bổ sung cho kênh F-FCH (giống
như IS-95) Vì không trryền báo hiệu nên nó phải đi kèm với F-FCH.F-SYNCH* Cung cấp thông tin định thời và đồng bộ khung cho MS
Trang 10Bảng 6.4 Mô tả chức năng các kênh vật lý đường lên
R-DCCH Kênh riêng cho một người sử dung để truyền báo hiệu đường lên khi cuộc
gọi tích cực
R-FCH* Để truyền số liệu người sử dụng và báo hiệu khi cuộc gọi tích cực
R-CCCH Để truyền báo hiệu và số liệu người sử dụng tốc độ thấp khi các kênh:
F-FCH, F-SCCH, F-SCH và F-DCCH không tích cực R-CCCH có thể làm việc ở chế độ truy nhập dành trước hay truy nhập ấn định, được điều khiển công suất và hỗ trợ chuyển giao mềm Khác với R-ACH ở chỗ nó cung cấp nhiều tùy chọn hơn và là kênh truy nhập theo lập biểu vì thế có thể phát bản tin dài hơn mà không bị va vhạm
R-PICH Kênh này gồm hai phần: (1) phần không mang thông tin để hỗ trợ BTS
phát hiện phát từ MS, giải điều chế nhất quán và đánh giá công suất đường lên cho điều khiển công suất đường lên; (2) phần mang thông tin điều khiển công suất đường xuống
R-ACH* Để khởi đầu thông tin với BTS, chẳng hạn phát các bản tin ngắn cho khởi
đầu truy nhập, trả lời tìm gọi, đăng ký Đây là kênh truy nhập ngẫu nhiên.R-EACH Để khởi đầu thông tin với BTS, chẳng hạn khởi đầu truy nhập hoặc trả lời
tìm gọi Kênh này cho phép phát số liệu truy nhập cơ sở hoặc chế độ điều khiển công suất còn số liệu ở chế độ truy nhập dành trước được phát trên kênh R-CCCH Đây là kênh truy nhập ngẫu nhiên như R-ACH nhưng ngắn hơn vì thế khả năng xẩy ra va chạm thấp hơn
R-SCH Để truyền số liệu ngừơi sử dụng tốc độ cao khi cuộc gọi tích cực
R-SCCH* Để truyền số liệu người sử dụng khi cuộc gọi tích cực
* Các kênh này giống như các kênh ở IS-95
3 Thí dụ về thiết lập phiên truyền gói từ MS
Hình 6.4 cho thấy thí dụ về thiết lập phiên truyền gói với sử dụng các kênh vật lý
1 MS phát "bản tin khởi xướng" trên kênh R-ACH hoặc R-EACH: Bản tin này đặc tùy
chọn dịch vụ cho phiên số liệu gói
2 BTS trả lời bằng bản tin "Lệnh công nhận của BTS" trên kênh F-PCH hoặc F-CCCH
3 BTS khởi xướng thiết lập tài nguyên PSDN
4 BTS phát "bản tin ấn định kênh" hay "bản tin ấn định kênh mở rộng" trên kênh PCH hay F-CCCH
F-5 MS thiết lập kênh lưu lượng theo thông tin thu được
6 MS phát tiền tố và số liệu kênh lưu lượng rống trên kênh R-PICH
7 BTS phát "Lệnh công nhận của BTS trên kênh F-PCH hoặc F-CCCH
8 BTS phát "bản tin kết nối dịch vụ" trên kênh F-PCH hoặc F-CCCH
Trang 119 MS phát "bản tin hoàn thành kết nối dịch vụ trên kênh R-PCH hoặc R-CCCH
10 Số liệu được truyền trên các kênh F-FCH và R-FCH hoặc F-DCCH và R-DCCH
11 (A) Ấn định kênh bổ sung để truyền số liệu gói tốc độ cao từ BTS
Hình 6.4 Thiết lập kênh truyền gói từ MS và ấn định kênh bổ sung để truyền số liệu gói tốc độ cao
4 Sắp xếp các kênh lô gic lên các kênh vật lý
Hình 6.5 cho thấy sắp xếp các kênh lo gic lên các kênh vật lý
Trang 12Hình 6.5 Sắp xếp các kênh logic lên các kênh vật lý.
5 Các thông số kênh vật lý cdma 2000 và cấu hình vô tuyến cdma2000 1x
Các thông số kênh vật lý được cho trong bảng 6.5
Bảng 6.5 Các thông số kênh vật lý cdma 2000
Sơ đồ đa truy nhập MC CDMA (CDMA đa sóng mang)
Tổ chức tiêu chuẩn 3GPP2/TIA/TTA/ARIB
OCQPSK (HPSK): Orthogonal Complex Quadrature Phase Shift Keying
(Hybrid PSK) : khoá chuyển pha vuông góc phức trực giao
EVRC: Enhanced Variable Rate Coder = Bộ mã hoá tốc độ thay đổi tăng
cường
QCELP: Qualcom Code Excited linear Prediction
Trong giáo trình này ta chỉ xét cdma2000 1x với tốc độ chip Rc=1,2288 Mcps hay SR1 (Spreading Rate 1: tốc độ trải phổ 1)
Trang 13Cấu hình vô tuyến cho đường xuống và đường lên cho cdma2000 1x được cho trong các bảng 6.6 và 6.7.
Bảng 6.6 Cấu hình vô tuyến đường xuống
Cấu hình vô tuyến
Trang 14Bảng 6.8 Số kênh CDMA và các tần số tương ứng đối với băng loại 0
869.040 − 869.670 869.700 − 870.000 A
(10 MHz) HợpKhông hợp lệ lệ 1− 311
312 − 333
825.030 − 834.330 834.360 − 834.990
870.030 − 879.330 879.360 − 879.990 B
880.020 − 880.650 880.680 − 889.320 889.350 − 889.980 A'
890.010 − 890.640 890.670 − 890.820 890.850 − 891.480 B'
891.510 − 892.140 892.170 − 893.310 893.340 − 893.970
Bảng 6.9 Số kênh CDMA và các tần số tương ứng đối với băng loại 1
1930.000 − 1931.200 1931.250 − 1943.750 1943.800 − 1944.950 D
1945.000 − 1946.200 1946.250 − 1948.750 1948.800 − 1949.950 B
1950.000 − 1951.200 1951.250 − 1963.750 1963.800 − 1964.950 E
1965.000 − 1966.200 1966.250 − 1968.750 1968.800 − 1969.950 F
1970.000 − 1971.200 1971.250 − 1973.750 1973.800 − 1974.950 C
1975.000 − 1976.200 1976.250 − 1988.750 1988.800 − 1989.950
Các bảng trên sử dụng đánh số kênh theo hệ thống AMPS trước đây trong đó mỗi kênh có băng thông 30 kHz Băng thông cdma2000 1x phải bằng 1,23MHz, vì thế số kênh AMPS nó chiếm sẽ là: 41x0,03MHz=1,23MHz Ngoài ra cần hai băng con (9 kênh AMPS) bảo vệ tại hai biên băng tần của mỗi nhà khai thác Quy hoach băng tần cho cdma 2000 1x được cho trên hình 6.6
Trang 15Hình 6.6 Băng tần cdma2000 1×: (a) một kênh cdma2000 1× đơn; (b) hai kênh cdma2000 1×
7 Tổng kết kiến trúc kênh vật lý
Hình 6.7 và 6.8 tổng kết kiến trúc kênh vật lý đường xuống và đường lên
Hình 6.7 Kiến trúc kênh vật lý đường xuống cdma2000 1x
Trang 16Hình 6.8 Kiến trúc kênh vật lý đường lên cdma2000 1x
6.5 SƠ ĐỒ KÊNH VẬT LÝ
6.5.1 Sơ đồ kênh vật lý đường xuống
Trong phần này ta sẽ xét sơ đồ kênh vật lý đường xuống cho cdma2000 1x: phần
xử lý tín hiệu số trên hình 6.9 cho các kênh F-FCH và F-SCH ở cấu hình RC3 và phần trải phổ và điều chế trên hình 6.10
1 Phần xử lý số thực hiện:
√ Cộng CRC để phát hiện lỗi
√ Mã hóa xoắn hoặc turbo để sửa lỗi
√ Lặp và chích bỏ để điều chỉnh tốc độ ký hiệu
√ Đan xen để tránh lỗi cụm do pha đinh
2 Phần trải phổ và điều chế thực hiện:
√ Trải phổ mã Walsh Wi hoặc hàm trực giao (QOF) để định kênh (trải phổ lần thứ nhất
√ Phân chia thành hai luồng độc lập (DEMUX)
√ Nhân phức hay ngẫu nhiên hóa với chuỗi hoa tiêu kênh I và kênh Q (PNI và PNQ)
để nhận dạng BTS (trải phổ lần 2)
Trang 17√ Điều chế QPSK.
Hình 6.9 Xử lý tín hiệu số cho các kênh F-FCH và F-SCH cấu hình RC3
Hình 6.10 Trải phổ (hai mức) và điều chế kênh vật lý đường xuống (không xét bộ
Trang 18Đối với cấu hình RC1 và RC2 phần đường không liền nét trên hình 6.9 không đựơc sử dụng.
Quá trình nhân phức có thể được giải thích như sau
I jQ (I+ = in +jQ )(PNin I+jPN )Q
=I PNin I−Q PNin Q+j(I PNin Q+Q PN )in I (6.1)
Quá trình nhân phức này giống như quá trình ngẫu nhiên hóa trong sơ đồ kênh vật
lý đường xuống của WCDMA (xem hình 4.9 chương 4)
6.5.2 Sơ đồ kênh vật lý đường lên
Sơ đồ kênh vật lý đường lên cho kênh R FCH và R-SCCH cấu hình RC1 được cho trên hình 6.11 Hoạt động của sơ đồ này như sau
1 Xử lý số: (1) Luồng số tốc độ khả biến (từ codec QCELP) được mã hóa khối tuyến
tính để cộng thêm các bit CRC, (2) được bổ sung 8 bit đuôi cho mã hóa xoắn, (3) được lặp ký hiệu để đồng hóa tốc độ, (4) được đan xen khối, (5) Được điều chế trực giao cơ số
64 (cứ 6 ký hiệu thì được điều chế bằng một mã Walsh 64 chip có chỉ số bằng giá trị thập phân của 6 ký hiệu này), (6) được ngẫu nhiên hóa cụm số liệu để đảm bảo rằng mỗi ký hiệu được đưa vào bộ lặp chỉ được phát đúng một lần
2 Trải phổ và điều chế: (1) sau xử lý số luồng ký hiệu được đồng thời đưa lên nhánh I và
nhánh Q, (2) được trải phổ định kênh và nhận dạng nguồn phát bằng mã dài, (3) luồng Q trễ 1/2 chip để hỗ trợ điều chế OQPSK/BPSK, (4) được sắp xếp cho điều chế QPSK/BPSK, (5) được điều chế BPSK riêng cho luồng I và luồng Q