Phân tích tác động của chính sách trợ giá đầu vào cho nông dân • 2.. Phân tích tác động của chính sách giảm giá cho người tiêu dùng • 3.. Phân tích tác động của chính sách trợ giá đầu và
Trang 2Khái niệm
và vai trò
của PTCS
Các tác động của CSPT
Nội dung của phân tích chính sách
Công cụ phân tích chính sách phát triển
Phân tích tác động của một số chính sách PT
Trang 3• Chỉ ra các nguyên nhân của tác động đó
• Hình thành căn cứ để đưa ra các quyết định chính sách
Trang 4Là khâu cơ bản trong quá trình hoạch định CSNN
Làm cơ sở hoàn thiện chính sách đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu chính sách giúp phát triển
kinh tế xã hội
Ra quyết định chính sách
phù hợp
Trang 5Kết quả (outcome) Tác động (Impact)
Là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp
những nội dung, thành quả đã thực
hiện được của một chính sách
Chỉ tiêu phản ánh kết quả thường
• Đối với chỉ số cuối cùng được chia thành chỉ số theo dõi kết
quả và chỉ số theo dõi tác động
Trang 6BÀI THẢO LUẬN
• 1 Phân tích tác động của chính sách trợ giá đầu vào cho nông dân
• 2 Phân tích tác động của chính sách giảm giá cho người tiêu dùng
• 3 Phân tích tác động của chính sách trợ giá đầu vào đến cả người sản xuất và
người tiêu dùng
• 4 Phân tích tác động của chính sách bỏ
thuế nhập khẩu nông sản
Trang 7• 5 Phân tích tác động của chính sách đánh thuế nhập khẩu nông sản
• 6 Phân tích tác động của chính sách đánh thuế xuất khẩu nông sản
• 7 Phân tích tác động của chính sách ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
• 8 Phân tích tác động của chính sách
marketing
Trang 8• Chính phủ các nước huy động nguồn lực để triển khai chính sách
• Sự can thiệp của chính sách mang lại kết quả
• Các kết quả đều mang lại tác động
• Các tác động có thể là tích cực hoặc tác động tiêu cực
Trang 101 Tác động về giá sản phẩm: giá đầu vào và đầu
ra, sản phẩm chính, sản phẩm liên quan
2 Tác động về sản xuất: Thay đổi cơ cấu kinh tế xã
hội;
3 Tác động đến cân bằng thương mại (sx thay thế
nhập khẩu hay sx xuất khẩu)
4 Tác động về tiêu dùng: Có những chính sách hạn
chế tiêu dùng; có những chính sách kích thích
tiêu dùng
Trang 115 Tác động về ngân sách: Làm thay đổi ngân sách
và thuế của chính phủ
6 Tác động phân phối thu nhập: Công bằng trong
phân phối thu nhập của các nhóm dân cư và các vùng miền
7 Tác động về an sinh xã hội: Thể hiện lợi ích cuối
cùng của chính sách Ai là người hưởng lợi cuối cùng, ai là người bị thiệt của sự can thiệp của
chính sách
Trang 12(1) Phân tích cơ sở khoa học và thực tiễn của
chính sách
• Chính sách có dựa trên cơ chế vận hành của
các quy luật khách quan hay không?
• Chính sách có chặt chẽ, logic không?
• Chính sách có phù hợp với tình hình KT-XH
của đất nước trong từng thời kỳ hay không?
Trang 13(2) Phân tích tính cần thiết của CS
• Sự ra đời của CS có thực sự cần thiết
đối với quá trình phát triển KT-XH
không?
• Có giải quyết được những vấn đề bức
xúc của cuộc sống không?
Trang 14(3) Phân tích ảnh hưởng của CS
Tìm ra tác động của CS đối với nền nông nghiệp
+ Phân phối thu nhập và phúc lợi xã hội
Phân tích lợi ích – chi phí của từng CS
Trang 15CS
Phúc lợi
xã hội
Trang 16Thu lượm thông tin về thực tiễn kinh tế, xã hội nông nghiệp và nông thôn
Phân tích chính sách xác định nguyên nhân
Xây dựng phương án lựa chọn chính sách Lựa chọn và đề
xuất chính sách
Trang 171 Độ co giãn
2 Thặng dư người sản xuất
3 Thặng dư người tiêu dùng
4 Thị trường một sản phẩm
5 Giá thế giới và chi phí cơ hội
6 Giá cá thể và giá xã hội
7 Chi phí tài nguyên trong nước
8 Hệ số bảo hộ sản phẩm đầu ra hay đầu vào
9 Hệ số bảo hộ hữu hiệu
10 Tỷ giá cánh kéo
11 Hệ số ICOR
12 Công bằng xã hội
13 Phúc lợi xã hội
Trang 18 Khái niệm:
Độ co giãn là phần trăm thay đổi của đại lượng kết quả so với một phần trăm thay đổi của đại lượng nguyên nhân trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Các loại độ co giãn:
Co giãn theo giá của cầu
Co giãn chéo của cầu
Co giãn theo thu nhập của cầu
Co giãn theo giá của cung
Co giãn chéo của cung
Co giãn của NS so với lượng đầu vào sử dụng
Dùng để đánh giá phản ứng của NSX và NTD do tác động của CS
Trang 19Thặng dư NSX (Producer’s Surplus - PS): Là phần
chênh lệch giữa giá bán và chi phí; thể hiện lợi
nhuận thu được của người sản xuất
Dùng để đánh giá lợi ích của người sản xuất do tác
và dưới đường giá
PS = P0 Q0 - CPSX
0
Trang 20Thặng dư NTD (Consumer’s Surplus – CS): Là chênh lệch
những gì lẽ ra người tiêu dùng chi tiêu để mua sản phẩm đó với mức chi tiêu mà họ thực sự mua tại giá trị trường
Dùng để đánh giá lợi ích của người tiêu dùng do tác động
dưới đường cầu
Là phần chi tiêu NTD tránh được mà lẽ ra
họ đã phải trả
Trang 22• An sinh xã hội được đặt lên hàng đầu trong phân tích
chính sách Liệu có đáng giá để sản xuất trong nước hay nhập khẩu sản phẩm đó? Cần phải tính đến sự khan hiếm của quốc gia
• Giá thế giới: là giá trên thị trường quốc tế phản ánh giá trị
cơ hội và lợi thế so sánh để sản xuất hay tiêu dùng sản phẩm xác định ở 1 quốc gia; là giá thị trường quốc tế tại cảng được tính bằng tiền nội tệ
• Có 2 loại giá thế giới:
1 Giá FOB (Free On Board): là giá thế giới tính cho
các sản phẩm xuất khẩu
2 Giá CIF (Cost, Insurance, Freight): là giá thế giới
tính cho các sản phẩm nhập khẩu
Trang 23Giá thế giới thể hiện chi phí cơ hội của vùng hay quốc gia khi sản xuất hay tiêu dùng một sản phẩm nào đó
- Giá ngang bằng xuất khẩu:
PNBXK = FOB – (CPVC + CPBB + CP h.hụt + thuế + CP khác)
PNBXK > Pcổng trại thì xuất khẩu và ngược lại
- Giá ngang bằng nhập khẩu:
PNBNK = CIF + (CPVC + CPBB + CP h.hụt + thuế + CP khác)
PNBNK < Pbán lẻ thì quyết định nhập khẩu
Trang 24• Giá cá thể là giá thực tế mà NSX nhận được hoặc giá NTD phải trả, do vậy là giá có ảnh hưởng của chính sách
• Giá xã hội (giá kinh tế) là giá tính bằng chi phí cơ hội của sản phẩm hoặc nguồn lực, giá xã hội là giá
đã loại bỏ ảnh hưởng của chính sách
• Giá cá thể được sử dụng trong các phân tích tài
chính của dự án hoặc chính sách
• Giá xã hội được sử dụng trong các phân tích kinh
tế dự án hoặc chính sách
Trang 25• PRC là tỷ lệ chi phí tài nguyên trong nước (đất đai, lao động, vốn ) với gía trị tăng
thêm tính bằng giá cá thể
PRC = 1: Người sản xuất hòa vốn
PRC> 1 Người sản xuấ thua lỗ
PRC<1 Người sản xuất lãi
PRC dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Trang 26DRC là chi phí tài nguyên trong nước (đất đai, lao động, vốn…) với giá trị tăng thêm tính bằng giá xã hội (Domestic resource cost/ Value
added)
• DRC = 1: Quốc gia đó sản xuất hoà vốn
• DRC > 1: Quốc gia sản xuất bị thua lỗ
• DRC < 1: Quốc gia sản xuất có lãi
Sử dụng chỉ tiêu này để xem xét lợi ích của quốc gia, lợi ích xã hội và khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Trang 27• Là tỷ giá giữa giá trong nước với giá quốc tế của sản phẩm đầu ra hay đầu vào, phản ánh mức độ bảo hộ của chính phủ
• NPR = 1: Pd = Pw: Chính phủ không bảo hộ sản phẩm đó
• NPR > 1: Pd > Pw: Sản phẩm được bảo hộ
• NPR < 1: Pd < Pw: Sản phẩm không được bảo hộ
Trang 28• Là tỷ giá giữa giá trị tăng thêm tính bằng giá cá thể
so với giá trị tăng thêm tính bằng giá quốc tế, phản ánh mức độ bảo hộ thực sự của chính phủ
• EPR = 1: VAd = VAw: Sản phẩm đó không có bảo
hộ
• EPR > 1: VAd > VAw: Sản phẩm đó được bảo hộ
• EPR < 1: VAd < VAw: Sản phẩm đó bị hạn chế
3.4.10 Hệ số bảo hộ hữu hiệu
Trang 29Tỷ giá giữa sản phẩm kinh tế nông
thôn với sản phẩm thành thị (Giá cánh kéo)
•Giá cánh kéo (Term of trade): Tỷ lệ giữa giá
mà nông dân nhận được do bán sản phẩm với giá mà nông dân phải trả ra khi mua đầu vào hay hàng công nghiệp
•Phản ánh mối quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp, thành thị và nông thôn, nhà
nước và nông dân
•Dùng đánh giá an sinh xã hội mà nông dân nhận được qua chính sách giá
3.4.11 Giá cánh kéo
Trang 30• Số lượng đồng vốn cần thiết đầu tư để đạt được một đồng tăng trưởng từ GDP
• Dùng để đánh giá hiệu quả đầu tư và
chính sách đầu tư cho sự tăng trưởng của ngành và toàn bộ nền kinh tế
Trang 31• Sử dụng hệ số GINI và đường cong Lozen
để đo sự bình đẳng trong xã hội
%DS
%TN
Đường cong Lorent
Trang 32• Tác động về an sinh xã hội: Tính toán hết cái được và cái mất của người sx và người tiêu dùng; cái được bù cho cái mất, kết quả cuối cùng là xã hội có được lợi hay không trên phương diện lợi ích người sx và người tiêu dùng
- Thay đổi thặng dư người sản xuất
- Thay đổi thặng dư người tiêu dùng
• Tác động về dịch chuyển tài nguyên: Quá trình chuyển dịch tài nguyên từ sản phẩm này, ngành này sang sản phẩm
khác ngành khác do tác động của một chính sách:
- Nguồn lực được sử dụng thêm
- Tiết kiệm ngoại tệ
Trang 34Chính sách giá là sự can thiệp của chính phủ
nhằm tăng/giảm giá sản phẩm/đầu vào thông qua các công cụ như giá sàn, giá trần, trợ giá…
• Tác động của việc tăng giá sản phẩm
• Tác động của trợ giá đầu vào đến NSX
• Tác động của trợ giá đầu vào đến NSX và NTD
• Tác động của trợ giá cho người tiêu dùng
Trang 36Tác động của trợ giá đầu vào
Trang 37Về thay đổi phúc lợi xã hội:
• Thặng dư của người sản xuất tăng lên b+c
• Chính phủ phải chi cho trợ giá là b+c+e
• Phúc lợi xã hội bị mất (giảm) một lượng là e
Về dịch chuyển tài nguyên:
• Do trợ giá đầu vào cho sản xuất nên nguồn lực sẽ
được sử dụng thêm là c+d+e (giảm)
• Tiết kiệm được ngoại tệ c+d (tăng)
• Kết quả: tài nguyên được sử dụng thêm là e (giảm)
Trang 38Trợ giá đầu vào
Trang 40Thay đổi phúc lợi xã hội do chính sách:
– Thặng dư người tiêu dùng tăng: b + d + e
– Thặng dư người sản xuất thay đổi: f + g – b
Nếu f + g lớn hơn b thì thặng dư NSX tăng
Nếu f + g nhỏ hơn b thì thặng dư NSX giảm
- Phúc lợi XH luôn tăng vì người tiêu dùng luôn luôn được lợi từ chính sách này
PLXH = thay đổi thặng dư NSX + thay đổi thặng dư NTD = d + e + f + g
Trang 41• Chính sách trợ giá cho người tiêu dùng
thường được áp dụng với các sản phẩm: lương thực, thực phẩm
• Thực tế ở VN: 1960-1985 (Miền Nam);
1990 ở Miền Bắc bán giá lương thực thực phẩm thấp hơn giá thành và giá trị trường Người tiêu dùng được cấp sổ gạo -> Sinh
kế của sự sống
“buồn như mất số gạo”; “quốc lủi”
• Ảnh hưởng của chính sách?
Trang 431 Thay đổi an sinh xã hôi
• Thặng dư NTD tăng: a + b + c + d + e
• Thặng dư NSX giảm: a + b
• Chi phí cho trợ giá: b + c + d + e + f
• Kết quả: PLXH giảm = b + f
2 Chuyển dịch tài nguyên
• Tiết kiệm nguồn lực SX: c + g
• Tăng tiêu dùng: e + h
• Tăng ngoại tệ nhập khẩu: b + c + g + e + f + h
• Kết quả: PLXH giảm = b + f
Trang 44Trợ giá cho người tiêu dùng làm cho thặng
dư người tiêu dùng tăng
An sinh xã hội và dịch chuyển tài nguyên đều
giảm
Chính phủ chỉ nên tiến hành trợ giá lương thực thực phẩm cho đối tượng thuộc nhóm trợ cấp của xã hội (cực nghèo, những người tàn tật, không có sức lao động); những đối tượng bị
tổn thất từ thiên tai, chiến tranh
Trang 45• Sau khi bỏ trợ giá:
Việt Nam từ một nước thiếu lương thực
chuyển sang tự túc về lương thực và hiện nay mỗi năm xuất khẩu bình quân 4 - 4,5 triệu tấn
-> Vai trò của chính sách đến cuộc sống
Trang 46• Đánh thuế nhập khẩu
• Đánh thuế xuất khẩu
Trang 47người sản xuất và người tiêu dùng
đường, sữa trong nước?
Trang 48mở rộng Tiêu dùng giảm đi
Trang 491 Để bảo vệ bất cứ hàng hóa nào trong
nước bằng cách đánh thuế nhập khẩu đều làm giảm an sinh xã hội và dịch
chuyển nguồn lực
2 Khi gia nhập WTO, chính phủ các nước
thành viên phải bỏ đánh thuế nhập khẩu
và giảm các dòng thuế
Trang 50do giá người xuất khẩu nhận được giảm
đi
• Giá trong nước thấp hơn so với giá quốc tế
Trang 511 Đánh thuế xuất
khẩu sẽ làm an sinh
xã hội và dịch chuyển
tài nguyên giảm
2 Lý do tại sao khi gia nhập WTO các nước phải bỏ đánh thuế xuất khẩu
Trang 53Tiết kiệm đầu vào:
Lao động, vốn, đất
đai, nguyên liệu…
Tăng thêm sản phẩm/ đơn vị nguồn lực
Thay đổi thặng dư
người sản xuất,
người tiêu dùng
53
Trang 54Bài giảng môn Chính sách nông nghiệp
PS tăng b+c Trong đó:
Nếu d> (c+b) thì thặng dư NSX giảm
Nếu d< (c+b) thì thặng dư NSX tăng
Nếu d=(c+c) thì thặng dư NSX không đổi
54
Trang 55• Thặng dư của người tiêu dùng
tăng một lượng là a+d+e
• ASXH thay đổi: f+d+e+c (luôn tăng)
• Vậy CS ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp luôn làm tăng an sinh xã hội
Kết hợp với đường cầu D
55
Trang 56Mục tiêu của các chương trình
nghiên cứu ngoài tăng sản lượng
còn hướng vào vấn đề gì?
Khía cạnh chất lượng: tăng chất
lượng các sản phẩm giúp cho
giá các sản phẩm tăng cao hơn
Công nghệ càng hiện đại thì giá các sản phẩm hàng hóa ngày càng giảm
56
Trang 57• Marketing?
- Khái niệm
- Vai trò của marketing
- Tại sao lại phải thực hiện chính sách marketing?
57
Trang 58• Mô hình phân tích chính sách Marketing
Trang 59Mục tiêu của CS marketing làm sao cho
giảm được các chi phí trung gian không cần thiết, làm tăng được lợi ích xã hội
3.2.1.4 Phân tích tác động của CS Marketing
Trang 60P Mục tiêu của CS là giảm chênh
lệch giữa giá NSX nhận được và giá NTD phải trả
CS mang lại lợi ích cho cả NSX và NTD
Lợi ích phụ thuộc vào độ co giãn của cung và cầu SP theo giá
Nếu độ co giãn của cầu nhỏ hơn cung thì NTD có lợi hơn NSX (mf<mr) chi phí marketing của người tiêu dùng nhỏ hơn người sx)
Nếu độ co giãn của cầu lớn hơn cung thì NSX có lợi hơn NTD(mR<
mf)
Nếu độ co giãn của cầu xấp xỉ cung thì lợi ích được chia đều cho hai bên(mR=mf)
3.2.1.4 Phân tích tác động của CS Marketing
60