BÁO CÁO CÔNG TÁCV/v: Tìm hiểu một số thông tin về ngành Hóa chất và các chi phí logistic theo vùng miền Kính gửi: Ông Chủ tịch Hội đồng thành viên/Giám đốc Đồng kính gửi: Lãnh đạo liên
Trang 1BÁO CÁO CÔNG TÁC
V/v: Tìm hiểu một số thông tin về ngành Hóa chất và các chi phí logistic theo vùng miền
Kính gửi: Ông Chủ tịch Hội đồng thành viên/Giám đốc
Đồng kính gửi: Lãnh đạo liên quan
Nội dung báo cáo : Tìm hiểu một số thông tin về ngành hóa chất của Ấn Độ & Chi phí Logistics theo vùng miền
Nhìn nhận cá nhân sau bài nghiên cứu này:
Bài nghiên cứu này là tìm hiểu chung về ngành hóa chất cũng như là đo lường chi phí logistics của ngành Bài được viết qua nghiên cứu 408 công ty của các lĩnh vực khác nhau như hóa chất, nông sản, ô tô, dệt may, etc trong đó gần 100 công ty sản xuất và xuất khẩu hóa chất đã tham gia bài nghiên cứu Bài nghiên cứu đã chỉ ra được những khó khăn và chi phí phát sinh mà các công ty gặp phải trong việc quản lý hệ thống logistics Nguồn tham khảo em để đường link phần cuối của bài viết
Bài nghiên cứu đã giúp em có một định hình cơ bản về các chi phí logistics của từng vùng miền cũng như hiểu rõ hơn thế mạnh của hóa chất tại Ấn Độ
Sau khi nghiên cứu bài này em đã tổng hợp những thông tin dưới đây để mọi người tham khảo Việc quản
lý chi phí logistics đòi hỏi:
Những linh động và sang tạo của bên thứ ba( hay gọi tắt là 3PL) trong khâu quản lý này như linh hoạt lựa chọn phương tiện vận chuyển sao cho tiết kiêm thời gian vận chuyển và chờ đợi;
Lựa chọn phương pháp packaging phù hợp thứ nhất là để không ảnh hưởng chất lượng hàng khi vận chuyển vì điều kiện đường xá hoặc thời tiết, thứ hai là thuận tiện cho việc bốc dỡ hàng cũng như hải quan kiểm tra Với mặt hàng hóa chất xuất số lượng lớn, thông thường lựa chọn tank container thay vì dry container
Lựa chọn địa điểm đóng hàng và bốc dỡ hàng hợp lý và tiết kiệm thời gian Ở đây cần tính toán thời gian lấy empty container và thời gian vận chuyển từ nhà máy sao cho hai quá trình này làm
được xong xong sẽ tiêt kiệm được thời gian chờ đợi Tóm lại là áp dụng phương pháp Just in
Time(JIT) cho quản lý thời gian order của khách hàng Phương pháp này vẫn chưa được áp dụng
các công ty hóa chất Ấn Độ trong việc quản lý logistics Vì phương pháp này cần sự phối hợp giữa các bên như khách hàng và nhà cung cấp Phía khách hàng cần có master plan cho nhu cầu các sản phẩm từ đó có thể có những kế hoạch trước cho quá trình vận chuyển và sản xuất…
Đa dạng nguồn cung từ các vùng miền khác nhau để lựa chọn ưu thế về đăc trưng từng vung miền
Trang 2I Cái nhìn chung về ngành công nghiệp hóa chất ở Ấn Độ
Ngành công nghiệp hóa chất được nhận định là một trong những mặt hàng tiềm năng của Ấn Độ, trị giá ngành ước tính hơn 35 tỷ USD khoảng 3% GDP năm 2008, 108 tỷ USD năm 2013, và trị giá bán hàng đạt
115 tỷ USD trong năm nay theo ICC, đứng vị trí thứ ba về mặt sản xuất ở Châu Á và hy vọng sẽ đạt mức 20% tổng ngành hóa chất trên toàn thế giới trước năm 2050 Mong muốn tăng từ 13-14% hàng năm về sản lượng trong vòng 5 năm tới Và ước tính sẽ đạt 350 tỷ USD vào năm 2021
Biểu đồ trên nói lên phần trăm sản lượng sản xuất theo từng bang của Ấn Độ Sản lượng lớn nhất là bang Gujarat với 53% - bang này có nhà cung cấp từ các thành phố như Ahmedabad, Gandinagar, thứ hai là bang Mahrashtra – 9% bang này có văn phòng đại diện của MDI ở Thane và Mumbai
Ngành hóa chất chia làm 6 mảng chính:
1 Hóa chất hữu cơ: bao gồm các sản phẩm Methanol, Aniline, Alkyle Amines and its derivatives like Formaldehyde, Acetic Acid and Phenol
2 Hóa chất vô cơ: caustic soda, chlorine
3 Sản phẩm hóa dầu: Polymers, yarn, surfactants
4 Phân bón: NPK, Phosphate, Sulphate based, Urea
5 Sản phẩm nông hóa học: Pesticides, Fungicides etc
6 Hóa chất chuyên môn: Paints, dyes, colorants, textile chemicals
7 Hoa chất cho ngành xây dựng như adhesives, fixtures, sealants
Trong đó, hóa chất chuyên môn chiếm sản lượng cao nhất và tăng trưởng mạnh nhất
Tổng sản phẩm của ngành có hơn 70,000 sản phẩm thương mại, xuất khẩu chủ yếu qua các thị trường Bắc
Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản
Trang 3(Số liệu thống kê năm 2009)
*Alkali Chemicals: Chất kiềm
Ấn Độ chiếm gần 7% toàn thế giới về mặt sản lượng cho sản phẩm nhuộm với 200,000 tấn một năm và hiện tại đứng thứ 3 thế giới về tiêu thụ sản phẩm polymers and đứng thứ 4 về sản lượng cho sản phẩm nông hóa học
Tổng số lượng đầu tư cho ngành đã đạt USD 60 tỷ và đã tạo việc làm cho 1 triệu người Ngành hóa chất chiếm 14% tổng kim ngach xuất khẩu, 9% tổng kim ngạch nhập khẩu Sản lượng cao nhất là bang Gujarat chiếm gần 51% tổng sản xuất cả nước
II Phân tích SWOT cho ngành hóa chất
1 Điểm mạnh – Strengths
- Ngành công nghiệp đã tồn tại nhiều năm và tích lũy những kinh nghiệm về các thành phần hóa học, có đủ điều kiện để đáp ứng nhu cầu khắt khe của người mua ở nước ngoài
- Linh động trong phát triển hóa chất chuyên môn với lượng sản xuất nhỏ
- Ngành IT phát triển mạnh tạo điều kiện để triển khai áp dụng vào chế biến hóa chất
2 Điểm yếu – Weaknesses
- Yếu trong khâu R&D
- Thiếu cơ sở hỗ trợ trong hê thống logistics
Trang 4- Thiếu kỹ năng marketing sản phẩm trên thế giới
- Chlor-alkali industry phụ thuộc vào nhập màng chắn
3 Cơ hội – Opportunities
- Phát triển các khu kinh tế đặc biệt và PCPIR
- Nguồn nguyên liệu có sẵn kết hợp với nguồn nhân lực dồi dào tạo ra việc liên kết công nghệ
4 Sự đe dọa – Threats
- Các công ty Trung Quốc đang có được sự ưu tiên từ chính phủ
- Công nghệ tiên tiến từ các nước phương tây
- Nghiêm ngặt về luât môi trường
III Thực trạng của hệ thống Logistics cho ngành hóa chất ở Ấn Độ như sau:
1 Hệ thống nhà xưởng: Hệ thống nhà xưởng chưa có kho tách biệt cho các loại hóa chất nguy hiểm
ở CFS Thiếu hệ thống kiểm tra hàng hóa trước khi xuất hàng
Cách giải quyết là các công ty trang bị hệ thống tiên tiến kiểm tra hàng, có thể sử dụng chung
để giảm thiểu chi phí
2 R&D: Quá trình phát triển sản phẩm mới đòi hỏi các công ty phải đợi 3 tháng cho quá trình đăng
ký Khi đã được phê chuẩn thì sản phẩm có thể đã mất lợi thế cạnh tranh trên thị trường
3 Vấn đề xuất hàng: Chưa có một phân định rõ rệt các mặt hàng gửi đi, thường dẫn đến tình trạng hàng hóa lộn xộn tại cảng
4 Logistics: Các sản phẩm hóa chất nguy hiểm thường phải chịu mức giá chuyển phát cao và chịu các chi phí ngoài lề khác làm giảm lợi nhuận của các nhà xnk
Việc chậm trễ về thời gian và phát sinh chi phí trong khâu Logistics vẫn năm ngoài kiểm soát của các nhà xuất nhập khẩu Nguyên nhân thường là:
- Việc lấy container rỗng thường mất từ 2-3 ngày
- Việc xin giấy phép cho các mặt hàng hóa chất nguy hiểm từ hãng tàu mất hơn 1 tuần
- Đóng hàng container mất 2 ngày ở Delhi sau đó di chuyển container từ kho của nhà sản xuất đến ICD ( bán kính là 30Km)
- Tại ICD lại mất thêm 3 ngày nữa để gom đủ 80-90 containers cho đủ hành trình đến cảng JNPT
- Tại cảng nếu gặp tàu chạy luôn nếu không sẽ lại mất thêm thời gian là 7 ngày cho tàu tiếp theo
- Trong trường hợp không đi bằng đường tàu mà di chuyển bằng đường bộ thì sẽ mất phí thuê kho bãi ngoài cảng đến khi tàu cập bến
Theo như bài nghiên cứu của Deloitte thì dưới đây là những nhân tố của ngành logistics ảnh hưởng đến ngành chemical như bảng sau
Trang 5IV Chính sách khuyến khích từ phía chính phủ Ấn Độ cho ngành Chemical
1 Khuyến khích của mô hình PCPIR ( Petroleum, Chemical and Petrochemical Investment Regions) bao gồm các nhà máy sản xuât nguyên vật liệu trợ giúp cho phát triển ngành
Dự án này bao gồm các khu kinh tế đặc biệt, khu công nghiệp, khu Free trade và khu nhà xưởng mục tiêu là giảm chi phí logistics của ngành
2 Chính phủ cũng thiết lập khu Plastic Parks để tận dụng các sản phẩm nhựa đã qua sử dụng
3 Chính phủ cung đã cung cấp đầu tư phát triển R&D cho ngành công nghiệp
4 Bắt đầu tiến hành 50% các công ty cho đăng ký tiêu chuẩn REACH
V Chi phí logistics theo vùng miền
Trang 61 Vùng phía tây (West zone)
Vùng này bao gồm hai bang là bang Maharashtra và Gujarat, phía tây của vùng là giáp biển Những thực trạng vùng đang gặp phải như sau:
- Hệ thống đường xá còn kém như tuyến đường từ Nasik đi JNPT, Silvassa đi JNPT, tuyến đường NH4 B đi từ Phalava Phatak đi JNPT
- Luôn xảy ra tình trạng tắc nghẽn tại cảng ở cuối mỗi quý của năm
- Hệ thống EDI chưa hoạt động ổn định dẫn tới việc lưu trữ các đơn hàng bị mất và không quản lý chặt chẽ
- VAT: Thuế này đánh cả trên nguyên vật liệu dùng đóng gói hàng hóa vì thế góp phần tăng giá trị của FOB Thực tế, thuế này không nên áp dụng trên nguyên vật liệu này vì nguyên vật liệu này dung để đóng gói hàng hóa cho xuất khẩu
- Logistics: Việc vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ có thể chậm về tiến độ thời gian do cơ quan thuế nhập thị kiểm tra “customs noted shipping bill” Vi thế đòi hỏi shipper cần phải có đại diện lấy “customs notified shipping bill” để được phép đi đến cảng biển
- Ngoài ra, một số chi phí lấy bởi hãng tàu như chi phí mất do chênh lệch tỷ giá hay là giá tăng xăng dầu Cho các hàng hóa nguy hiểm như mặt hàng hóa chất thì bị lấy phí là $150 trên một container Theo đó là lấy phí tăng ca cho ngày lễ
Dưới đậy là một số thông tin chi tiết của hai bang ở vung phía tây
1.1 Bang Maharashtra :
Bang Maharashtra mà thành phố lớn là Mumbai, tiếp giáp với bang Gujarat và Karnataka Hầu như các công ty chọn để vận chuyển hàng đến cảng JN port Các nhà xuất khẩu chủ yếu từ Nashik, Pune, Kolhapur, Ratnagiri, Nagpur, Aurangabad, North Karnataka, và phía nam của bang Gujarat
Lấy ví dụ về chi phí logistics việc vận chuyển một container 20ft từ Kolhapur đến JNPT( gần 370
km đường bộ) như sau:
Hạng mục chi phí xuất khẩu
chưa bao gồm sea freight
Cost (INR) Cost(USD) Cost(%) Time(Days)
Others(Detention Charges) eg
3 days; 1000 INR/day
1.2 Bang Gujarat
Hầu như các sản phẩm được xuất khẩu qua cảng ICD Sabarmati của thành phố Ahmedabad bao gồm nguyên liệu bông, thuốc nhuộm, inox, dược phẩm, đá marbles, vải bông chéo, thực phẩm, máy móc, dây chuyền chế biến, sản phẩm nông sản
Lấy ví dụ về chi phí logistics việc vận chuyển 1 container 20ft từ cảng ICD Sabarmati đến JNPT (Khoảng 560Km đường bộ)
Trang 7Hạng mục chi phí xuất khẩu
chưa bao gồm sea freight
Cost (INR) Cost(USD) Cost(%) Time(Days)
Chi phí vận chuyển đường bộ
(Bán kính là 50Km)
Chi phí bằng đường tàu đến
cảng
Others(Detention Charges) eg
3 days/ 1000 INR/day
2 Vùng phía đông ( East Zone)
Vùng phía đông giao dịch thương mại quốc tế chủ yếu diễn ra ở cảng biển thuộc bang West Bengal nơi có thành phố Kolkata/Haida port là cửa ngõ cho xuất khẩu Bên cạnh đó West Bengal cũng là nơi giao thông giữa Ấn Độ và Bangladesh Ngoài ra còn có ICD Amingaon gần Guwahati Vùng có vị trí địa lý thuận lợi giao thương cả đất liền và qua biển Dưới đây là những yêu điểm cần lưu ý khi giao thương qua vùng này:
- Đường xá đi đến cảng biển luôn ở tình trạng xấu Đường tới cảng Haldia, từ Jharkhand đến Haida hay từ Falta đến Kolkata chưa có hệ thống đường đạt mức tiêu chuẩn
- Dịch vụ tại cảng chưa tốt
- Không có dịch vụ thường xuyên đến Chittagong ( 1 thành phố của Bangladesh) từ Kolkata Các hàng hóa phải quá cảnh qua Singapore từ 10-15 ngày với chi phí là $1,500 Trong khi đó chỉ mất từ $300 đến $400 cho một container 20ft vận chuyển từ Kolkata đến Chittagong Dưới đây là chi phí cho việc di chuyển container 20ft từ Hugli đến Kolkata ( 151 km đường bộ)
Hạng mục chi phí xuất khẩu
chưa bao gồm sea freight
Cost (INR) Cost(USD) Cost(%) Time(Days)
-Congestion surcharge @ US$
150 per 20ft
-Others(Detention Charges) eg
3 days and OPEs; 1000
INR/day
Nếu di chuyển một xe tải 10 tấn từ Kolkata đến Bangladesh chi phí sẽ được ước tính như sau
Hạng mục chi phí xuất khẩu
chưa bao gồm sea freight
Cost (INR) Cost(USD) Cost(%) Time(Days)
Trang 8CHA charge hay chi phí HQ 2,000 $33 9.17 % 1
-Others(Detention Charges) eg
3 days and OPEs; 1000
INR/day
3 Vùng phía bắc(North Zone)
Đây là vùng tập trung của các khu công nghiệp ICD ở vùng này tiếp nối với các cảng bốc dỡ container của Mundra, Kandla, Pipavav và JNPT Tuy nhiên hệ thống đường xá xung quanh New Delhi còn chưa đủ lớn để phục vụ lượng hàng giao dịch ở đây Hệ thống đường tàu hỏa chưa đủ
để kết nối ICD Pithampur với Ralam đã hạn chế việc xuất khẩu là nguyên nhân việc vận chuyển đến cảng JNPT mất đến 10-15 ngày Nếu di chuyển bằng đường bộ qua NH3 cũng gặp vấn đề tắc nghẽn thường xuyên xảy ra
Dưới đây là chi phí logistics từ New Delhi đến JNPT cho một container 20ft (1,431 km đường bộ)
Hạng mục chi phí xuất khẩu
chưa bao gồm sea freight
Cost (INR) Cost(USD) Cost(%) Time(Days)
Chi phí vận chuyển đường bộ
-bán kính là 30km từ ICD)
Tiếp theo đây là chi phí logistic tử Pithambur city ở MP đến JNPT ( 591km đương bộ)
Hạng mục chi phí xuất khẩu
chưa bao gồm sea freight
Cost (INR) Cost(USD) Cost(%) Time(Days)
Chi phí vận chuyển đường bộ
-bán kính là 100km từ ICD)
4 Vùng phía nam – South Zone
Trang 9Vùng phía nam chủ yêu xuất khẩu các mặt hang như textile, hóa chất, food processing, ngành ô tô
và các bán thành phẩm ô tô Các công ty ở vùng này chủ yêu xuất khảu qua các cảng như
Chennai, JNPT, Vizag, Cochin, và Tuticorin Địa lý vùng này giap biển và rất gần với Srilanka, hương về phía Đông Nam Á Về mặt thương mại, các chuyến bay từ Chennai, Cochin đi sang các nước Đông nam Á rất rẻ Vùng cũng gặp phải một số yếu điểm như thời gian transit dài, không có máy scanning pallets dài hơn 1200mm ở sân bay Coimbatore Còn chưa có hệ thống tàu hỏa hoàn chỉnh để kết nối các thành phố lớn trong vùng
Hyderabad
đến các cảng
biển khác
nhau bằng
đường bộ
Các chi phí
Logistics
Chi phí (USD)
(Ngày)
Chi phí (USD)
(Ngày) Chi phí vận
chuyển bằng
đường bộ
Chi phí vận
chuyển bằng
đường sắt
Chi phí vận
chuyển bằng
đường thủy
Chi phí tại kho
CFS/ICD/ nhà
xưởng,…
CHA/mở hải
Terminal
Handling
Charges
Documentation
charge
Dưới đây là bảng về chi phí Logistics cho 1 Container 20ft từ Coimbatore đến các cảng dưới đây bằng đường bộ
Coimbatore
đến các cảng
biển khác
nhau bằng
đường bộ
Cochin Port Trust Cảng Chennai Cảng Tuticorin
Các chi phí
Logistics
Chi phí (USD)
gian (Ngày)
Chi phí (USD)
gian (Ngày)
Chi phí (USD)
gian (Ngày)
Trang 10Chi phí vận
chuyển bằng
đường bộ
Chi phí vận
chuyển bằng
đường sắt
Chi phí vận
chuyển bằng
đường thủy
Chi phí tại kho
CFS/ICD/ nhà
xưởng,…
CHA/mở hải
quan
Terminal
Handling
Charges
Documentation
charge
Dưới đây là tên các công ty lớn ở Ấn Độ về Chemicals, bảng xếp theo doanh số bán hàng
Reference: nmcc.nic.in/pdf/NMCC_FinalReport_June2011.pdf