1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁP án CHI TIẾT lần 1 THPT cẩm THỦY 1 THANH hóa (1)

35 414 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 710,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

AlOH3 là hiđroxit lưỡng tính nên tan được trong các dung dịch bazơ mạnh như NaOH,KOH, CaOH2 và BaOH2 tạo muối aluminat : AlOH3 + MOHn →MAlO2n + H2O Các muối aluminat MAlO2n là muối của a

Trang 1

Thời gian làm bài : 90 phút,không kể thời gian phát đề

Phân tích và giải chi tiết : Thầy DongHuuLee , admin FC – HÓA HỌC VÙNG CAO 2.0

Hi vọng quý vị và các em sẽ thu được nhiều bài học từ lời giải chi tiết Chúc các em học sinh

ôn thi tốt Hen gặp lại ở lần thi tiếp theo.Chào thân ái !

-DongHuuLee -

Trang 3

3

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Do có nhiều mã đề nên các em học sinh tự dò nội dung câu hỏi tương ứng với đề thi của mình nhé!

Kiến thức và kĩ năng cần biết

Số hiệu nguyên tử = số electron của nguyên tử = số proton của nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân

Giải

Cấu hình là s22s22p63s1→số e trong nguyên tử là 11 →số hiệu nguyên tử là 11 →Đáp án C

cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Kiến thức và kĩ năng cần biết

1 Cách gọi tên este RCOOR / = tên gốc R / + tên gốc RCOO -

Ví dụ : HCOOCH 2 -CH 2 -CH 3 là proryl fomat

2.Phản ứng xà phòng hóa este:

- Là phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm (hay gặp là NaOH) và là phản ứng một chiều

- Phản ứng tổng quát với este đơn chức :

RCOOR / + NaOH → RCOONa + Rt0 / OH

(este) NaOH (muèi) (ancol)

(este) NaOH (r¾n) (ancol)

B

Cách 2 Sử dụng biểu thức hệ quả của phản ứng và bảo toàn khối lượng

nNaOH (phản ứng) = n(muối) = n(ancol) = neste = 0,05 (mol)

Áp dụng bảo toàn khối lượng có:

dung dịch Y, hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4) và x gam kết tủa Al(OH)3 Đốt cháy hết Z, rồi cho

toàn bộ sản phẩm vào Y được 2x gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ b :

a bằng

Kiến thức và kĩ năng cần biết

1 Phản ứng của cacbua kim loại với H2O:

Al4C3 + H2O →CH4↑ +Al(OH)3

(Đây là phản ứng điều chế metan CH4 trong phòng thí nghiệm)

CaC 2 + H 2 O →C H2 2↑ +Ca(OH)2

(phản ứng điều chế axetilen trong công nghiệp trước đây ,giờ chủ yếu chỉ còn dung trong phòng thí

nghiệm)

Trang 4

2 Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên tan được trong các dung dịch bazơ mạnh như NaOH,KOH, Ca(OH)2 và Ba(OH)2 tạo muối aluminat :

Al(OH)3 + M(OH)n M(AlO2)n + H2O Các muối aluminat M(AlO2)n là muối của axit cực yếu ( axit aluminic HAlO2) nên không chỉ bị axit mạnh mà bị ngay cả axit yếu( hay gặp là H2CO3) đẩy ra khỏi muối:

CO2+ H2O + M(AlO2)n Al(OH)3 + M2(CO3)n ( nếu CO2 dư thì tạo M(HCO3)n nhé)

3.Khi cho CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 nói riêng và tất cả các dung dịch bazơ nói chung,xảy ra ba khả năng :

nCa(HCO )

Dùng pp tự chọn lượng chất; coi x =78gam

CaC2+2H2O→Ca(OH)2+ C2H2 →2xCO2

Ở giai đoạn 2 : nCO2 =2a+3b

CO2+Ca(AlO2)2+3H2O→ 2Al(OH)3+ CaCO3

a -a -2a -a

CO2+H2O+CaCO3→Ca(HCO2)2

a -a

CO2 vẫn còn dư nên kết tủa CaCO3 bị hòa tan hết;

Vậy,bảo toàn Al có 2a =2; a=1; => b =3/4; vậy b/a=3/4 → Đáp án B

Kiến thức và kĩ năng cần biết

- Dấu hiệu của một phản ứng oxi hóa - khử là có sự thay đổi( tăng và giảm) số oxi hóa của một số nguyên tố

- Kinh nghiệm : một phản ứng mà có đơn chất thì luôn là phản ứng oxi hóa - khử

Kiến thức và kĩ năng cần biết

- Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit :

Trang 5

5

CH2-O-CO-R1CH- O-CO-R 2

Kim loại đó là

Kiến thức và kĩ năng cần biết

Kim loại + HCl

- Phản ứng tổng quát : 2M + 2nHCl → 2MCl n(min) + nH2

- Điều kiện: phản ứng chỉ xảy ra khi M là kim loại trước H

- Kĩ năng giải toán :

+ Phương pháp đại số

+ Sử dụng hệ quả của bảo toàn e : ∑Hãa trÞ(min) n× (kim lo¹ i)= ×2 n H2

+ Sử dụng hệ quả của bảo toàn khối lượng :

(a) Sục khí SO2vào dung dịch H2S

(b) Sục khí F2 vào nước (c) Cho clorua vôi vào dung dịch HCl đặc (d) Dẫn khí CO2 vào kim loại Mg đốt nóng

(e) Cho Si vào dung dịch NaOH (g) Cho Cr vào dung dịch NaOH

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là

Kiến thức và kĩ năng cần biết

Cần xem lại và ghi nhớ các phản ứng thuộc phần tính chát hóa học của :

1.SO 2

Tính khử ( S +4 → S +6 )

tính oxi hóa (S +4 → S 0 )

tính chất của oxit axit

SO2 + NaOH

Trang 6

SO2 + KMnO4 + H2O

* oxi hoá tất cả kim loại

* oxi hoá hầu hết các phi kim (trừ N 2 , O 2 )

M2On + 2nHCl → 2MCl n + nH2O + Tác dụng với bazơ Muối + H2O

M(OH)n+ 2nHCl → 2MCl n + nH2O + Tác dụng với muối của axit yếu Muối mới + axit mới

Mn+ + 4HCl−1 →t0

2

2Cl

Mn+ + Cl + 2H02 2O 2KMnO4 + 16HCl → 2MnCl 2 +KCl +5Cl 2 + 8H2O CaOCl2 + HCl CaCl2 + Cl2 + H2O

(Hướng nào xảy ra phụ thuộc vào tỉ lệ mol giữa bazơ và CO2)

+ Tan trong n−íc t¹o thµnh dd axit cacbonic

Trang 7

- H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của một axit:

+ Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

+ Tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng H2:

H2SO4 + Fe → FeSO 4 + H2

2Na + H2SO4 → Na 2SO4 + H2

+ Tác dụng với oxit bazơ, bazơ:

H2SO4 + 2NaOH → Na 2SO4 + 2H2O

H2SO4 + CaO → CaSO 4 + H2O

+ Tác dụng với muối của axit yếu:

H 2 SO 4 + Na 2 SO 3 → Na 2 SO 4 + SO 2+ H 2 O

b.Tính chất của H 2 SO 4 đặc Tính oxi hóa mạnh

- Tác dụng với kim loại:

n: là hóa trị cao nhất của kim loại M

Một số kim loại thụ động trong H2SO4 đặc nguội: Fe, Al, Cr

VD:

2H2SO4đ + Cu → CuSO t0 4+ SO2 + 2H2O

2Fe + 6H2SO4đ → Fe t o 2(SO4)3+3SO2+6H2O

- Tác dụng với phi kim:

C, S, P tác dụng với H 2 SO 4đ tạo ra hợp chất trong đó chúng có số oxi hóa cao nhất:

C + 2H2SO4đ t o CO2 + 2SO2 + 2H2O

2P+5H2SO4đt o2H3PO4+ 5SO2+ 2H2O

- Tác dụng với hợp chất có tính khử:

VD: 2FeO + 4H2SO4đ → Fe t o 2(SO4)3 + SO2 + 4H2O

2Fe3O4 + 10H2SO4đ 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O

H 2 S + H 2 SO 4đ → S + SO t o 2 + 2H 2 O

+ Tính háo nước:

- H2SO4 đặc hấp thụ nước mạnh Nó cũng hấp thụ nước từ các gluxit:

VD: nhỏ H2SO4 đặc vào saccarozơ:

C12H22O11H SO2 4.d → 12C +11H 2O Một phần C sinh ra bị oxi hóa thành CO2:

C + 2H2SO4t oCO2 + 2SO2+ 2H2O

=> Cần thận trọng khi sử dụng H2SO4 vì dễ gây bỏng da

7.Khác với Al và Zn, kim loại Cr không tác dụng với dung dịch bazơ:

Cr + NaOH

Trang 8

Kiến thức và kĩ năng cần biết

Căn cứ vào khả năng thủy phân ( + H2O), cacbohiđrat được chia thành 3 loại:

1 Monosaccarit:

- Không bị thủy phân (không tác dụng với H2O)

- Hay gặp thuộc loại này: Glucozơ và fructozơ

Glucozơ (C6H12O6) + H2O →

Fructozơ (C 6 H 12 O 6 ) + H 2 O →

2 Đi saccarit:

- Bị thủy phân thành 2 phân tử monosaccarit

- Hay gặp loại này gồm: saccarozơ và mantozơ

C12H22O11 + H2O  →H+,t0 C6H12O6 + C6H12O6

Saccarozơ Glucoz¬ fructoz¬

C 12 H 22 O 11 + H 2 O  →H+,t0 2C 6 H 12 O 6

Mantozơ Glucoz¬

3 Polisaccarit

- Bị thủy phân thành rất nhiều phân tử monosaccarit

- Hay gặp loại này gồm: tinh bột và xenlulozơ

(C6H10O5)n + nH2O  →H+,t0 nC6H12O6 (glucozơ)

4.Mọi an col R(OH)n đều không bị thủy phân.

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92a gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Gíá trị của a là

Trang 9

a -0,02)

Sau đó ,phần Fe còn lại sẽ phản ứng với các ion kim loại có trong các dung dịch ( Fe3+ và Cu2+)

và Fe3+ phản ứng trước ( do trong dãy điện hoá, Fe3+ ở vị trí cao hơn so với Cu2+ nên có tính

oxi hóa mạnh hơn) Cụ thể:

Ban đầu:

(56

Kiến thức và kĩ năng cần biết

- Một chất vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa khi :

+ Hoặc chứa một nguyên tố mang trạng thái oxi hóa trung gian

+ Hoặc chứa một nguyên tố có số oxi hóa cao nhất ( để thể hiện tính oxi hóa) và chứa một nguyên tố

có số oxi hóa thấp nhất ( để thể hiện tính khử)

- Lưu huỳnh có 4 số oxi hóa thường gặp : -2 , 0, +4, +6 ( đặc biệt : trong FeS2 thì là S -1 )

Giải

S0 là trạng thái oxi hóa trung gian của lưu huỳnh → S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

→ Đáp án C

dịch HCl 1M.Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X Cho dung dịch BaCl2 đến dư

vào dung dịch X thu được m gam kết tủa.Giá trị của m là

Kiến thức và kĩ năng cần biết

Khi gặp bài toán cho từ từ dung dịch muối CO 3 2- hoặc dung dịch hỗn hợp

2 3 3

CO HCO

CO HCO

Trang 10

coi như xảy ra cùng lúc :

- Khi giải bài tập tình huống này bạn đọc cần lưu ý:

+ Tỉ lệ mol đã tham gia phản ứng của các muối bằng đúng tỉ lệ mol ban đầu giữa các muối

đó

+ Nếu biết đồng thời số mol của các muối và số mol của axit thì để biết muối hết hay axit hết bạn đọc có thể phản chứng theo phương pháp đại số (giả sử muối phản ứng hết, dựa vào phản ứng tính được H + cần, đối chiếu H + cần và H + đề cho là bạn đọc có kết luận H + hết hay dư) hoặc bảo toàn điện tích ( nếu phản ứng đủ thì phải có

ion đề cho bạn đọc đủ cơ sở để kết luận muối hết hay axit hết)

+ Nếu đề chưa cho biết số mol của muối hoặc số mol của axit ( không thể phản chứng để kết luận được muối hết hay axit hết )thì nên đặt mol của các muối đã phản ứng làm ẩn rồi giải theo đại số hoặc bảo toàn điện tích.

Giải

- Bạn đọc có :

2

2 3 3

(2)

x x

x x

Trang 11

Nhận xét Với mục đích để bạn đọc hiểu ý tưởng nên Ad trình bày lời giải rất chi tiết nên hơi

dài dòng.Thực chất khi thành thạo bạn đọc nên dùng cách hai và khi đó bạn nhẩm câu này sẽ

không quá 30s

Y.Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M,thu được dung dịch Z.Cô cạn

Z thu được 22,025 gam chất rắn khan.CTPT của X là

Kiến thức và kĩ năng cần biết

Kĩ thuật xử lí bài toán cho sản phẩm phản ứng với NaOH hoặc dung dịch HCl

Ý tưởng chủ đạo để giải nhanh bài tập dạng này là ta dùng kế “hoãn binh” ở giai đoạn khởi

nên tại giai đoạn (2) có hai phản ứng :

(H2N)mR(COOH)n + NaOH → (H 2N)mR(COONa)n +nH2O

HCl + NaOH → NaCl + H 2O

Chú ý Nếu đề bài cho khối lượng của muối thì ngoài muối của amino axit còn có muối NaCl

nữa : ∑m(muèi)=∑m(muèi Na cña a.a )+mNaCl =(14m R 67n) n+ + × a.a+58,5 n× HCl

• Sơ đồ bài toán 2 : (H 2N)mR(COOH)n ddNaOH ddHCl

HCl(cãthÓcßn)(H N) R(COOH)

( kĩ năng tính trên dễ hiểu nếu quý bạn đọc quan niệm muối ⇔ axit.bazơ

Chú ý Nếu đề bài cho khối lượng của muối thì ngoài muối của amino axit còn có muối NaCl

Trang 12

C©u 13 : Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X (không no,đơn chức ,mạch hở),ancol Y no,đơn chức,mạch

hở ( nY > nX) và este Z tạo ra bởi X và Y.Cho một lượng M phản ứng vừa đủ với dung dịch

chứa 0,25 mol NaOH thu được 27g muối và 9,6gam ancol.Công thức của X và Y là

Kiến thức và kĩ năng cần biết

- Giải bài toán tìm công thức của chất mà thấy số ẩn > số liệu ( = số dữ kiện bài cho) thì bạn

đọc phải nghỉ ngay tới phương pháp biện luận

- Khi cho axit, phenol, este phản ứng với NaOH, dựa vào phản ứng bạn đọc có ngay :

NaOH n

- Đặt X : RCOOH (x mol), Y : CmH2m+1OH (y mol) ⇒ Z: RCOOCmH2m+1 (z mol)

- Khi cho hỗn hợp M tác dụng với NaOH chỉ có axit và este phản ứng,ancol không phản

ứng.Dựa vào phản ứng của X và Z với NaOH ( bạn đọc tự viết ) bạn dễ có :

RCOONa NaOH

n =n = x z+ = mol → mmuối = (R+67).0,25 = 27(gam)→ R = 41 ( C3H5-)

- mancol = (14m+18).(y+z) = 9,6 (gam)

3 ( ) 0,25

Cách 2 Dùng kinh nghiệm để giải

Trong phòng thi, không nhiều bạn sẽ nghĩ được cách 1 để giải và bạn thường lúng túng rồi

khoanh bừa.Không nên bạn, khoanh bừa chỉ là hạ sách và chỉ thực hiện khi không còn gì để

mất

Để giải một bài toán hóa học ở dạng trắc nghiệm , bạn có hai phương pháp : phương pháp

thuận ( dùng các dữ kiện đề cho tìm ra đáp án) và phương pháp ngược ( thử từng đáp án lên

đề,dùng dữ kiện đề cho lập hệ phương trình toán học,đáp án nào làm cho hệ có nghiệm đẹp là

đáp án đúng) Ý tưởng là thế , thử nghiệm ngay với bài này đi, bạn cảm giác rất thú vị đấy

Kết luận : hai chất cần tìm là C 3 H 5 COOH và CH 3 OH

thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau

đây?

Kiến thức và kĩ năng cần biết

1.Xút là NaOH, giấm ăn là dung dịch CH3COOH, Muối ăn là NaCl, cồn dung dịch C2H5OH đặc 2.NO 2 là một oxit vừa có tính khử ( N +4 → N +5 ) vừa là oxit axit Các phản ứng quan trọng thể hiện tính chất hóa học của NO2:

NO 2 + M(OH) n → M(NO 2 ) n + M(NO 3 ) n + H 2 O

( Ví dụ: NO2 + NaOH → NaNO 2 + NaNO3 + H2O)

2NO2 + 2NaOH → NaNO 2 + NaNO3 + H2O

Các sản phẩm sinh ra là chất rắn và không độc và nằm trên nhúm bông

Kiến thức và kĩ năng cần biết

1 Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon → trong phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải

chứa nguyên tố cacbon

2 Chú ý

- Hợp chất hữu cơ thì chắc chắn phải là hợp chất của cacbon, tuy nhiên hợp chất của cacbon

Trang 13

chưa chắc là chất hữu cơ.Điển hình là :

1)CO2 2) CO 3) H2CO3 4) muối cacbonat M2(CO3)n

5)muối hiđrocacbonat M(HCO3)n 6) cacbua kim loại MxCy 7) Axit xianhiđric :HCN

9) Muối xianua M(CN)n

Giải

Trong phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố cacbon → Đáp án B

Kiến thức và kĩ năng cần biết

1 Các axit hữu cơ R(COOH)n có độ mạnh có đầy đủ tính chất cảu một axit thông thường.Cụ thể:

1.1 Làm thay đổi màu chất chỉ thị

1.2 Điện li yếu:

RCOOH RCOO - + H + 1.3.Tác dụng với kim loại trước H

RCOOH+ M → (RCOO) nM+ H2 1.4 Tác dụng với oxit bazơ → Muối + H 2O

RCOOH + M2On → (RCOO) nM + H2O 1.5.Tác dụng với muối của axit vô cơ yếu( muối cacbonat, muối sunfua)

Thí dụ : 2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH 3COONa + CO2 + H2O

1.6 Tác dụng với ancol sinh este

RCOOH + R / OH 2 4

0

H SO t

(Lưu ý rằng axit cacboxylic không tác dụng với phenol(hợp chất có nhóm –OH gắn trực tiếp lên vòng benzen)

Chú ý

- Axit fomic có nhóm CHO- nên tham gia phản ứng tráng bạc :

HCOOH +AgNO 3 + NH 3 + H 2 O → (NH 4 ) 2 CO 3 + NH 4 NO 3 + 2Ag

- Nếu gốc R là gốc không no thì axit RCOOH còn có khả năng tham gia phản ứng cộng hợp, trùng hợp(các axit hai chức như axit ađipic HOOC – (CH2)4 –COOH hoặc axit terephtalic o – COOH – C6H4-COOH)

2.Sôđa là Na2CO3, o- Crezol là o – CH3- C6H4-OH

Giải

Do axit cacboxylic không tác dụng với phenol(hợp chất có nhóm –OH gắn trực tiếp vào vòng

benzen) nên axit fomic HCOOH không tác dụng với o – Crezol → Đáp án A

A o- Crezol B Dung dịch AgNO

Kiến thức và kĩ năng cần biết

- Nhiệt độ sôi là nhiệt độ mà tại đó các phân tử chất lỏng tách ra khỏi nhau để chuyển thành trạng thái hơi → lực hút giữa các phân tử càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao

- Một số cơ sở để so sánh nhiệt độ sôi của các chất hữu cơ:

+ Chất có liên kết hiđro(những chất có liên kết O-H hoặc N-H hoặc F-H) thì lực hút giữa các phân

tử là lớn nhất nên có nhiệt độ sôi cao nhất

+ Phân tử khối càng lớn thì hiệt độ sôi càng cao

- Quy tắc kinh nghiệm sắp xếp nhiệt độ sôi( theo thứ tự từ cao đén thấp)

1 Axit có halogen (X)n R(COOH)n.Trong đó :

+ Càng nhiều halogen càng có nhiệt độ sôi cao

+ Nếu cùng số halogen thì halgen có độ âm điện cao hơn thì axit có nhiệt độ sôi cao hơn

+ Nếu cùng halogen thì halogen càng gần nhóm –COOH thì nhiệt độ sôi càng cao

2.Axit R(COOH) n

3.Ancol,Phenol

4 Anđehit, xeton,dẫn xuất halogen

5 Hiđrocacbon

Trang 14

Giải

Do là hiđrocacbon nên chất sau đây, chất CH3- CH3 có nhiệt độ sôi thấp nhất → Đáp án B

dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết

tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Kiến thức và kĩ năng cần biết

1 Fe thể hiện hóa trị 2 khi tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng :

Fe + 2HCl → FeCl 2 + H2

Fe + H2SO4 → FeSO 4 + H2 2.Muối Fe 2+ có tính khử mạnh ,ion NO3 - trong môi trường axit (H + ) có tính oxi hóa mạnh:

Fe 2+ + H + + NO3 - 3

2( , )+

- Định luật bảo toàn e

- Định luật bảo toàn nguyên tố

7 Gặp bài toán mà đề cho đồng thời số mol của các chất tham gia phản ứng thì bạn đọc nên trình bày theo phương pháp 3 dòng và phải tính theo chất có mol

F

Ag

AgCl Cl

Trang 15

Kiến thức và kĩ năng cần biết

- Các ion kim loại thể hiện tính oxi hóa ( nhận e):

Công thức của X là

Kiến thức và kĩ năng cần biết

- Phản ứng tổng quát của amino axit với HCl:

(NH2)xR(COOH)y + yNaOH → (NH 3Cl)xR(COONa)y + yH2O

- Kĩ năng giải toán :

+ Phương pháp đại số

+ Sử dụng hệ quả của phương pháp bảo toàn khối lượng hoặc tăng - giảm khối lượng:

mmuối natri = maminoaxit + 22.số nhóm COOH × n pư (npư = mol

hscbcủa chất bất kì trên phản ứng đang xét)

Cách 2.Sử dụng bảo toàn khối lượng và hệ quả :

mmuối Na = maminoaxit + 22.số nhóm COOH × n pư

Kiến thức và kĩ năng cần biết

1.Chỉ có những chất có liên kết bội C=C, C ≡ C hoặc vòng 3 cạnh, vòng 4 cạnh hoặc chứa nhóm chức anđehit - CHO, chức xeton -CO- mới cộng hiđro Trong đó:

- Anđehit + H2 thì chuyển nhóm –CHO thành nhóm – CH2OH và biến anđehit thành ancol bậc 1:

Trang 16

(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol, etylen glicol, saccarozơ

(b) Ở nhiệt độ thường, etilen, stiren và vinyl axetilen phản ứng được với nước brom (c) Đốt cháy hoàn toàn isopropyl axetat thu được số mol CO2 bằng số mol H2Ọ

(d) Alanin phản ứng được với dung dịch NaOH

Số phát biểu đúng là

Kiến thức và kĩ năng cần biết

1 Các ancol đa chức có từ 2 OH kề nhau có khả năng tác dụng và hòa tan Cu(OH) 2 ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam

An col đa chức "nguyên chất" hay gặp nhất là glxerol C3H5(OH)3 và etylenglicol C2H4(OH)2

và ancol đa chức "ngoại lai" hay gặp gồm Glucozơ, fructozơ, saccarozơ,Mantozơ

2.Ở điều kiện thường chỉ có hợp chất chứa C = C hoặc C C ≡ hoặc -CHO mới phản ứng với

dung dịch nước brom

3 Các hợp chất hữu cơ kiểu CnH2nABC( với A,B,C là nguyên tố nào đó) khi đốt cháy sẽ cho

H O CO

CnH2nABC → nCOO 2 2 +nH2Ợ

4 Amino axit là hợp chất có dạng (NH2)xR(COOH)y và có tính chất lưỡng tính ( tác dụng với axit và tác dụng với bazơ):

(NH2)xR(COOH)y + yNaOH → (NH 2)xR(COONa)y +yH2Ọ

CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br

C6H5-CH = CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br

CH =CH C− ≡CH 3Br+ → CH2Br-CHBr-CBr2-CHBr2

(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOC3H7⇔ C4H8O2 + O2 → 4CO2 + 4H2O

→ thu được số mol CO2 bằng số mol H2Ọ

(d) Do là hợphợp chất lưỡng tính nên alanin CH3-CH(NH2)-COOH phản ứng được với dung dịch NaOH:

CH3-CH(NH2)- COOH + NaOH →CH3-CH(NH2)-COONa + H2O

→ cả 4 phát biểu đều đúng → Đáp án B

0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2Ọ Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng kết tủa bạc thu được tối đa là:

Kiến thức và kĩ năng cần biết

điểm của chất hữu cơ

- Khi bài cho hỗn hợp chức chất chưa biết CTPT nên bạn dùng phương pháp trung bình

- Khi đề cho O 2 bạn nên dùng bảo toàn Oxi hoặc dùng công thức tính nhanh của phản ứng cháỵ

-Với anđehit no, đơn chức ta luôn có:

Trang 17

của chất hữu cơ Cụ thể :

CO H O

n =n = mol → hai anđehit trong X là no, mạch hở, đơn chức

- Vì bài cho hỗn hợp chức chất chưa biết CTPT nên bạn dùng phương pháp trung bình Cụ thể: Thay hỗn hợp đề cho lấy một anđehit trung bình ,no,đơn chức C H O n 2n

- Vì đề cho O2 nên bạn sẽ dùng bảo toàn Oxi hoặc dùng công thức tính nhanh của phản ứng cháy.Cụ thể:

Theo bảo toàn oxi :

n X + ×2 0,375 2 0,3 1 0,3= × + × →n X =0,15(mol)

Hoặc ,với anđehit no, đơn chức ta luôn có:

nanđehit no, đơn chức =

n n n

lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng,thu được 54 gam Ag.Mặt khác,nếu cho m gam X tác dụng với Na dư thu được 0,28 lít H2(đktc).Giá trị của m là

Kiến thức và kĩ năng cần biết

- Hợp chất có chức este bị thủy phân không chỉ trong dung dịch kiềm (NaOH,KOH…) mà cũng bị thủy phân cả trong môi trường kiềm là NH3

- Những hợp chất hữu cơ tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 gồm :

Ngày đăng: 11/04/2016, 14:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP  ĐÁP ÁN - ĐÁP án CHI TIẾT lần 1  THPT cẩm THỦY 1  THANH hóa (1)
BẢNG TỔNG HỢP ĐÁP ÁN (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w