MỞ ĐẦU Thế giới thực vật là nguồn tài nguyên phong phú và vô cùng quý giá về những hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học. Không chỉ các nước phương đông mà các nước phương tây cũng tiêu thụ một lượng rất lớn dược liệu. Theo thống kê, ở các nước có nền công nghiệp phát triển, một phần tư số thuốc kê trong các đơn đều có chứa hoạt chất có nguồn gốc từ thảo mộc. Nhiều hợp chất thứ cấp có hoạt tính sinh học tốt đã được phân lập và đưa vào sử dụng với mục đích chữa bệnh. Xu hướng đi sâu nghiên cứu và tìm kiếm các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao từ các loài thực vật làm dược phẩm chữa bệnh đang ngày càng thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học bởi ưu điểm của chúng là độc tính thấp, dễ hấp thu và chuyển hóa trong cơ thể hơn so với các dược phẩm tổng hợp. Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có hệ thực vật đa dạng và phong phú. Theo ước tính, nước ta có khoảng gần 13.000 loài thực vật bậc cao trong đó có khoảng hơn 4.000 loài được sử dụng làm thuốc. Việc sử dụng nguồn tài nguyên đó để phòng, chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ cho con người đã có một quá trình lịch sử hàng nghìn năm và ngày càng trở nên quan trọng. Ngoài sự đa dạng về thành phần chủng loại, nguồn dược liệu Việt Nam còn có giá trị to lớn ở chỗ chúng được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng để chữa nhiều loại bệnh khác nhau. Các cây thuốc được sử dụng dưới hình thức độc vị hay phối hợp với nhau tạo nên các bài thuốc quý giá. Ngoài ra, hàng trăm cây thuốc đã được khoa học y - dượ c hiện đại chứng minh về giá trị chữa bệnh của chúng. Cây na biển (Annona glabra) là loại cây ăn quả và thường được dùng trồng để chắn sóng ở các vùng ngập mặn. Cây thường được dùng để trị tiêu chảy, kiết lỵ và làm thuốc sát trùng. Vỏ cây giã ra cũng có công dụng tương tự. Dịch lá cây dùng để trừ chấy. Hạt nghiền nát có tính làm săn da, sát trùng. Thịt quả lại có vị ngọt mát, giải nhiệt. Các nghiên cứu về thành phần hóa học đã công bố trên thế giới cho thấy loài này chứa nhiều lớp chất quý có cấu trúc độc đáo, đặc biệt là lớp chất diterpenoid ent-kaurane và acetogenin. Các nghiên cứu đánh giá hoạt tính sinh học cho thấy một số hợp chất đã được phân lập từ loài này thể hiện hoạt tính sinh học rất đáng quan tâm như: hoạt tính ức chế sự phát triển tế bào ung thư, tác dụng kháng viêm, giảm đau.... Tuy nhiên, hiện có ít công trình khoa học trong nước công bố cả về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây thuốc quý này. Nhằm mục đích nghiên cứu làm rõ thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây na biển (Annona glabra L), chúng tôi lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cây Na biển (Annona glabra L.)" Mục tiêu của luận án: Nghiên cứu để làm rõ thành phần hoá học chủ yếu của loài na biển (A. glabra). Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào và hoạt tính kháng viêm của các hợp chất phân lập được để tìm kiếm một số chất có hoạt tính , làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học, làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo để tạo ra sản phẩm chăm sóc sức khỏe cộng đồng và góp phần giải thích được tác dụng chữa bệnh của vị thuốc này. Nội dung luận án bao gồm: 1. Phân lập các hợp chất từ quả loài na biển (A. glabra) bằng các phương pháp sắc ký; 2. Xác định cấu trúc hoá học các hợp chất phân lập được bằng các phương pháp vật lý và hóa học; 3. Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất phân lập được; 4. Đánh giá hoạt tính kháng viêm của các hợp chất phân lập được.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
NGHIÊN C ỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC
CÂY NA BIỂN (Annona glabra L.)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
HÀ N ỘI - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
NGHIÊN C ỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC
CÂY NA BIỂN (Annona glabra L.)
Chuyên ngành: Hoá học hữu cơ
Mã số: 62.44.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1 PGS TS Phan Văn Kiệm
2 TS Hoàng Lê Tuấn Anh
HÀ N ỘI - 2016
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Văn Kiệm và TS Hoàng Lê Tuấn Anh Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành tại Viện Hóa sinh biển - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các nhà khoa học, các đồng nghiệp, bạn
bè và gia đình
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc, sự cảm phục và kính trọng nhất tới PGS
TS Phan Văn Kiệm và TS Hoàng Lê Tuấn Anh - những người Thầy đã tận tâm hướng dẫn khoa học, động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Hóa sinh biển cùng tập thể cán
bộ của Viện đã quan tâm giúp đỡ và đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Nghiên cứu cấu trúc - Viện Hóa Sinh biển đặc biệt là TS Nguyễn Xuân Nhiệm, TS Bùi Hữu Tài, TS Phạm Hải Yến và ThS Đan Thị Thúy Hằng về sự ủng hộ to lớn, những lời khuyên bổ ích và những góp ý quý báu trong việc thực hiện và hoàn thiện luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Dược, Trường Đại học Quốc gia
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo và đồng nghiệp của tôi tại Bộ môn Hóa học - Khoa Đại học Đại cương, tới Phòng Tổ chức Cán bộ và Ban Giám hiệu Trường đại học Mỏ - Địa chất đã ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu sinh
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới toàn thể gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn luôn quan tâm, khích lệ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hiền
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH xii
DANH MỤC PHỤ LỤC xv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI NA (ANNONA) 3
1.1.1 Đặc điểm thực vật của chi Na (Annona) 3
1.1.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Annona 3
1.1.2.1 Các hợp chất diterpenoid ent-kaurane 4
1.1.2.2 Các hợp chất acetogenin 7
1.1.2.3 Các hợp chất alkaloid 19
1.1.2.4 Các hợp chất amide 23
1.1.2.5 Các hợp chất peptide vòng 24
1.1.2.6 Các hợp chất khác 25
1.1.3 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của chi Annona 27
1.1.3.1 Hoạt tính gây độc tế bào 27
1.1.3.2 Hoạt tính kháng viêm 30
1.1.3.3 Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm 30
1.1.3.4 Hoạt tính kháng virus và ký sinh trùng 31
1.1.3.5 Hoạt tính chống oxy hóa 32
1.1.3.6 Hoạt tính khác 32
1.2 GIỚI THIỆU VỀ LOÀI NA BIỂN 34
Trang 61.2.2 Công dụng 35
1.2.3 Tình hình nghiên cứu về loài na biển (A glabra) trên thế giới 35
1.2.4 Tình hình nghiên cứu về loài na biển (A glabra) ở Việt Nam 36
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 MẪU THỰC VẬT 38
2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP CÁC HỢP CHẤT 39
2.2.1 Sắc ký lớp mỏng (TLC) 39
2.2.2 Sắc ký lớp mỏng điều chế 39
2.2.3 Sắc ký cột (CC) 39
2.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC HÓA HỌC 39
2.3.1 Điểm nóng chảy (Mp) 39
2.3.2 Độ quay cực ([α]D) 40
2.3.3 Phổ khối lượng (MS) 40
2.3.4 Phổ cộng hưởng từ nhân (NMR) 40
2.3.5 Phổ lưỡng sắc tròn (CD) 40
2.3.6 Phương pháp xác định đường 40
2.4 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH SINH HỌC 41
2.4.1 Phương pháp đánh giá hoạt tính gây độc tế bào 41
2.4.1.1 Thí nghiệm đánh giá hoạt tính gây độc tế bào 41
2.4.1.2 Phân tích hình thái của các tế bào chết theo chương trình sử dụng chất nhuộm Hoechst 33342 43
2.4.1.3 Western Blot 43
2.4.2 Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng viêm 44
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 45
3.1 PHÂN LẬP CÁC HỢP CHẤT TỪ LOÀI NA BIỂN 45
3.2 HẰNG SỐ VẬT LÝ VÀ DỮ KIỆN PHỔ CỦA CÁC HỢP CHẤT 48
Trang 73.2.1 Hợp chất 1: 7β,16α,17-Trihydroxy-ent-kauran-19-oic acid (mới) 48
3.2.2 Hợp chất 2: 7β,17-Dihydroxy-16α-ent-kauran-19-oic acid 19-O-β-D -glucopyranoside ester (mới) 48
3.2.3 Hợp chất 3: 7β,17-Dihydroxy-ent-kaur-15-en-19-oic acid 19-O-β-D -glucopyranoside ester (mới) 49
3.2.4 Hợp chất 4: 16α-Hydro-ent-kauran-17,19-dioic acid 17,19-di-O-β-D -glucopyranoside ester (mới) 49
3.2.5 Hợp chất 5: Paniculoside IV 49
3.2.6 Hợp chất 6: 16α,17-Dihydroxy-ent-kaurane 50
3.2.7 Hợp chất 7: 16β,17-Dihydroxy-ent-kaurane 50
3.2.8 Hợp chất 8: 16β,17-Dihydroxy-ent-kauran-19-al 50
3.2.9 Hợp chất 9: 16β,17-Dihydroxy-ent-kauran-19-oic acid 50
3.2.10 Hợp chất 10: Annoglabasin E 50
3.2.11 Hợp chất 11: Annoglabasin B 51
3.2.12 Hợp chất 12: 19-nor-ent-kauran-4α-ol-17-oic acid 51
3.2.13 Hợp chất 13: (2E,4E,1′R,3′S,5′R,6′S)-Dihydrophaseic acid 1,3′-di-O-β-D -glucopyranoside (mới) 51
3.2.14 Hợp chất 14: (2E,4E,1′R,3′S,5′R,6′S)-Dihydrophaseic acid 3′-O-β-D -glucopyranoside 51
3.2.15 Hợp chất 15: Cucumegastigmane I 52
3.2.16 Hợp chất 16: Blumenol A 52
3.2.17 Hợp chất 17: Icariside B1 52
3.2.18 Hợp chất 18: Icariside D2 52
3.2.19 Hợp chất 19: Icariside D26′-O-β-D-xylopyranoside 52
3.2.20 Hợp chất 20: 3,4-Dimethoxyphenyl 1-O-β-D-glucopyranoside 53
3.2.21 Hợp chất 21: 3,4-Dihydroxybenzoic acid 53
3.2.22 Hợp chất 22: Squamocin M 53
Trang 8CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 54
4.1 XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CÁC HỢP CHẤT 54
4.1.1 Hợp chất 1: 7β,16α,17-Trihydroxy-ent-kauran-19-oic acid (mới) 54
4.1.2 Hợp chất 2: 7β,17-Dihydroxy-16α-ent-kauran-19-oic acid 19-O-β-D -glucopyranoside ester (mới) 60
4.1.3 Hợp chất 3: 7β,17-Dihydroxy-ent-kaur-15-en-19-oic acid 19-O-β-D -glucopyranoside ester (mới) 65
4.1.4 Hợp chất 4: 16α-Hydro-ent-kauran-17,19-dioic acid 17,19-di-O-β-D -glucopyranoside ester (mới) 70
4.1.5 Hợp chất 5: Paniculoside IV 76
4.1.6 Hợp chất 6: 16α,17-Dihydroxy-ent-kaurane 78
4.1.7 Hợp chất 7: 16β,17-Dihydroxy-ent-kaurane 80
4.1.8 Hợp chất 8: 16β,17-Dihydroxy-ent-kauran-19-al 82
4.1.9 Hợp chất 9: 16β,17-Dihydroxy-ent-kauran-19-oic acid 84
4.1.10 Hợp chất 10: Annoglabasin E 85
4.1.11 Hợp chất 11: Annoglabasin B 87
4.1.12 Hợp chất 12: 19-nor-ent-kauran-4α-ol-17-oic acid 89
4.1.13 Hợp chất 13: (2E,4E,1′R,3′S,5′R,6′S)-Dihydrophaseic acid 1,3′-di-O-β-D -glucopyranoside (mới) 91
4.1.14 Hợp chất 14: (2E,4E,1′R,3′S,5′R,6′S)-Dihydrophaseic acid 3′-O-β-D -glucopyranoside 97
4.1.15 Hợp chất 15: Cucumegastigmane I 99
4.1.16 Hợp chất 16: Blumenol A 101
4.1.17 Hợp chất 17: Icariside B1 102
4.1.18 Hợp chất 18: Icariside D2 103
4.1.19 Hợp chất 19: Icariside D26′-O-β-D-xylopyranoside 105
4.1.20 Hợp chất 20: 3,4-Dimethoxyphenyl-1-O-β-D-glucopyranoside 106
Trang 94.1.21 Hợp chất 21: 3,4-Dihydroxybenzoic acid 107
4.1.22 Hợp chất 22: Squamocin M 108
4.2 KẾT QUẢ THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC 112
4.2.1 Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của các phân đoạn 112
4.2.2 Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất 112
4.2.3 Kết quả thử hoạt tính kháng viêm của các hợp chất 115
KẾT LUẬN 118
KIẾN NGHỊ 120
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
PHỤ LỤC I
Trang 10H-NMR Proton Nuclear Magnetic
Resonance Spectroscopy
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
A-498 Human kidney carcinoma Ung thư biểu mô thận người A-549 Human lung carcinoma Ung thư phổi người
COSY 1H-1H- Correlation Spectroscopy Phổ COSY
DEPT Distortionless Enhancement by
HEL-299 Homo Sapiens Lung Normal Tế bào mô phổi thường
Hep G2 Hepatocellular carcinoma Ung thư biểu mô gan
HL-60 Human promyelocytic leukemia Ung thư máu
HMBC Heteronuclear Mutiple Bond
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
HR-ESI-MS High Resolution Electronspray
Ionization Mass Spectrum
Phổ khối lượng phân giải cao phun mù điện tử
HSQC Heteronuclear Single-Quantum
Coherence
Phổ tương tác dị hạt nhân qua 1 liên kết
HT-29 Human colon adenocarcinoma Ung thư ruột kết người
IC50 Inhibitory concentration at 50% Nồng độ ức chế 50% đối tượng
thử nghiệm
iNOS Inducible nitric oxide synthase Một enzyme tạo ra nitric oxide
từ amino L-arginine acid
KB Human epidemoid carcinoma Ung thư biểu mô người
LPO lipid peroxide
LPS Lipopolysaccharide
LU-1 Human lung carcinoma Ung thư phổi người
MCF-7 Human breast carcinoma Ung thư vú người
Ung thư dạ dày
Trang 11MTT
3-[4,5-dimethylthiazol-2-yl]-2,5-diphenyltetrazolium bromide MTT 3-[4,5-dimethylthiazol-2-yl]-2,5-
diphenyltetrazolium bromide NOESY Nuclear Overhauser Enhancement
Spectroscopy
Phổ NOESY
PACA-2 Human Pancreatic Carcinoma Ung thư biểu mô tuyến tụy người PC-3 Human Prostate Adenocarcinoma Ung thư tuyến tiền liệt người RPMI Roswell Park Memorial Institute Môi trường nuôi cấy tế bào
RPMI
SMMC-7721 Human Hepatocellular Carcinoma Ung thư biểu mô gan
TLC Thin layer chromatography Sắc ký lớp mỏng
TNF-α Tumor necrosis factor alpha Yếu tố hoại tử khối u
VERO Monkey epitheloid renal Tế bào thường thận khỉ
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các hợp chất ent-kaurane từ chi Annona 4
Bảng 1.2 Các hợp chất acetogenin không chứa vòng tetrahydrofuran từ chi Annona 8
Bảng 1.3 Các hợp chất acetogenin chứa 1 vòng tetrahydrofuran từ chi Annona 9
Bảng 1.4 Các hợp chất acetogenin chứa 2 vòng tetrahydrofuran từ chi Annona 15
Bảng 1.5 Các hợp chất alkaloid từ chi Annona 19
Bảng 1.6 Các hợp chất amide từ chi Annona 23
Bảng 1.7 Các hợp chất peptide vòng từ chi Annona 24
Bảng 1.8 Các hợp chất khác từ chi Annona 26
Bảng 4.1 Số liệu phổ NMR của hợp chất 1 và hợp chất tham khảo 55
Bảng 4.2 Số liệu phổ NMR của hợp chất 2 và hợp chất tham khảo 62
Bảng 4.3 Số liệu phổ NMR của hợp chất 3 66
Bảng 4.4 Số liệu phổ NMR của hợp chất 4 và hợp chất tham khảo 71
Bảng 4.5 Số liệu phổ NMR của hợp chất 5 và hợp chất tham khảo 77
Bảng 4.6 Số liệu phổ NMR của hợp chất 6 và hợp chất tham khảo 79
Bảng 4.7 Số liệu phổ NMR của hợp chất 7 và hợp chất tham khảo 81
Bảng 4.8 Số liệu phổ NMR của hợp chất 8 và hợp chất tham khảo 83
Bảng 4.9 Số liệu phổ NMR của hợp chất 9 và hợp chất tham khảo 84
Bảng 4.10 Số liệu phổ NMR của hợp chất 10 và hợp chất tham khảo 86
Bảng 4.11 Số liệu phổ NMR của hợp chất 11 và hợp chất tham khảo 88
Bảng 4.12 Số liệu phổ NMR của hợp chất 12 và hợp chất tham khảo 90
Bảng 4.13 Số liệu phổ NMR của hợp chất 13 và hợp chất tham khảo 92
Bảng 4.14 Số liệu phổ NMR của hợp chất 14 và hợp chất tham khảo 98
Bảng 4.15 Số liệu phổ NMR của hợp chất 15 và hợp chất tham khảo 100
Bảng 4.16 Số liệu phổ NMR của hợp chất 16 và hợp chất tham khảo 101
Trang 13Bảng 4.18 Số liệu phổ NMR của hợp chất 18 và hợp chất tham khảo 104
Bảng 4.19 Số liệu phổ NMR của hợp chất 19 và hợp chất tham khảo 105
Bảng 4.20 Số liệu phổ NMR của hợp chất 20 và hợp chất tham khảo 106
Bảng 4.21 Số liệu phổ NMR của hợp chất 21 và hợp chất tham khảo 108
Bảng 4.22 Số liệu phổ NMR của hợp chất 22 và hợp chất tham khảo 109
Bảng 4.23 Thống kê hợp chất phân lập được từ loài na biển 111
Bảng 4.24 Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của dịch chiết và các phân đoạn từ lá và quả loài na biển (A glabra) 112
Bảng 4.25 Kết quả thử hoạt tính của các hợp chất 1-22 114
Bảng 4.26 Tác dụng ức chế NO trong đại thực bào 117
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hình ảnh của một số loài thuộc chi Annona 3
Hình 1.2 Loài na biển (Annona glabra Linn.) 34
Hình 2.1 Mẫu thực vật và mẫu tiêu bản khô của loài na biển (A glabra) 38
Hình 3.1 Sơ đồ chiết các phân đoạn mẫu na biển (A glabra) 47
Hình 3.2 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chiết dichloromethane 48
Hình 3.3 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chiết nước 48
Hình 4.1 Cấu trúc hóa học của 1 và hợp chất tham khảo 54
Hình 4.2 Các tương tác HMBC và COSY quan trọng của hợp chất 1 56
Hình 4.3 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất 1 56
Hình 4.4 Phổ 1H-NMR của hợp chất 1 57
Hình 4.5 Phổ 13 C-NMR của hợp chất 1 57
Hình 4.6 Phổ DEPT của hợp chất 1 58
Hình 4.7 Phổ HSQC của hợp chất 1 58
Hình 4.8 Phổ HMBC của hợp chất 1 59
Hình 4.9 Phổ COSY của hợp chất 1 59
Hình 4.10 Phổ NOESY của hợp chất 1 60
Hình 4.11 Cấu trúc hóa học của hợp chất 2 và hợp chất tham khảo 60
Hình 4.12 Các tương tác HMBC quan trọng của hợp chất 2 62
Hình 4.13 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất 2 63
Hình 4.14 Phổ 1 H-NMR của hợp chất 2 63
Hình 4.15 Phổ 13C-NMR của hợp chất 2 64
Hình 4.16 Phổ HSQC của hợp chất 2 64
Hình 4.17 Phổ HMBC của hợp chất 2 65
Trang 15Hình 4.19 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất 3 67
Hình 4.20 Phổ 1 H-NMR của hợp chất 3 68
Hình 4.21 Phổ 13 C-NMR của hợp chất 3 68
Hình 4.22 Phổ HSQC của hợp chất 3 69
Hình 4.23 Phổ HMBC của hợp chất 3 69
Hình 4.24 Cấu trúc hóa học của hợp chất 4 và hợp chất tham khảo 70
Hình 4.25 Các tương tác HMBC, COSY và NOESY quan trọng của hợp chất 4 72
Hình 4.26 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất 4 72
Hình 4.27 Phổ 1 H-NMR của hợp chất 4 73
Hình 4.28 Phổ 13 C-NMR của hợp chất 4 73
Hình 4.29 Phổ DEPT của hợp chất 4 74
Hình 4.30 Phổ HSQC của hợp chất 4 74
Hình 4.31 Phổ HMBC của hợp chất 4 75
Hình 4.32 Phổ COSY của hợp chất 4 75
Hình 4.33 Phổ NOESY của hợp chất 4 76
Hình 4.34 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất 5 76
Hình 4.35 Cấu trúc hóa học của hợp chất 6 78
Hình 4.36 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất 7 80
Hình 4.37 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất 8 82
Hình 4.38 Cấu trúc hóa học của hợp chất 9 84
Hình 4.39 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất 10 85
Hình 4.40 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất 11 87
Hình 4.41 Cấu trúc hóa học của 12 và hợp chất tham khảo 89
Hình 4.42 Các tương tác HMBC chính của hợp chất 12 90
Hình 4.43 Cấu trúc hóa học của hợp chất 13 và hợp chất tham khảo 91
Hình 4.43 Các tương tác HMBC và NOESY chính của hợp chất 13 93
Trang 16Hình 4.44 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất 13 94
Hình 4.45 Phổ 1 H-NMR của hợp chất 13 94
Hình 4.46 Phổ 13 C-NMR của hợp chất 13 95
Hình 4.47 Phổ DEPT của hợp chất 13 95
Hình 4.48 Phổ HSQC của hợp chất 13 96
Hình 4.49 Phổ HMBC của hợp chất 13 96
Hình 4.50 Phổ NOESY của hợp chất 13 97
Hình 4.51 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất 14 97
Hình 4.52 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất 15 99
Hình 4.53 Cấu trúc hóa học chất 16 101
Hình 4.54 Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất 17 102
Hình 4.55 Cấu trúc hóa học và các tương tác chính của hợp chất 18 103
Hình 4.56 Cấu trúc hóa học của hợp chất 19 105
Hình 4.57 Cấu trúc hóa học của hợp chất 20 và hợp chất tham khảo 106
Hình 4.58 Cấu trúc hóa học của hợp chất 21 107
Hình 4.59 Cấu trúc hóa học của hợp chất 22 108
Hình 4.60 Các hợp chất phân lập được từ loài na biển 110
Hình 4.61 Mức độ chết theo cơ chế apoptosis của tế bào HL-60 dưới sự tác động của hợp chất 18 và 22 tại thời điểm 24 h và 48 h ở nồng độ IC50 115
Hình 4.62 Ảnh hưởng của hợp chất 18 và 22 đến các biểu hiện ở cấp độ protein trên dòng tế bào HL-60 ở nồng độ IC50tại 24 h và 48 h 115
Trang 17PHỤ LỤC 24: Phổ CD của hợp chất 13 và hợp chất tham khảo CLXXXV
PHỤ LỤC 25: Phiếu giám định tên khoa học cho mẫu nghiên cứu CLXXXVI
Trang 18MỞ ĐẦU
Thế giới thực vật là nguồn tài nguyên phong phú và vô cùng quý giá về
những hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học Không chỉ các nước phương đông
mà các nước phương tây cũng tiêu thụ một lượng rất lớn dược liệu Theo thống kê,
ở các nước có nền công nghiệp phát triển, một phần tư số thuốc kê trong các đơn đều có chứa hoạt chất có nguồn gốc từ thảo mộc Nhiều hợp chất thứ cấp có hoạt tính sinh học tốt đã được phân lập và đưa vào sử dụng với mục đích chữa bệnh Xu hướng đi sâu nghiên cứu và tìm kiếm các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao từ các loài thực vật làm dược phẩm chữa bệnh đang ngày càng thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học bởi ưu điểm của chúng là độc tính thấp, dễ hấp thu
và chuyển hóa trong cơ thể hơn so với các dược phẩm tổng hợp
Việt Nam là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có hệ
thực vật đa dạng và phong phú Theo ước tính, nước ta có khoảng gần 13.000 loài
thực vật bậc cao trong đó có khoảng hơn 4.000 loài được sử dụng làm thuốc Việc
sử dụng nguồn tài nguyên đó để phòng, chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ cho con người đã có một quá trình lịch sử hàng nghìn năm và ngày càng trở nên quan trọng
Ngoài sự đa dạng về thành phần chủng loại, nguồn dược liệu Việt Nam còn
có giá trị to lớn ở chỗ chúng được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng để chữa nhiều
loại bệnh khác nhau Các cây thuốc được sử dụng dưới hình thức độc vị hay phối
hợp với nhau tạo nên các bài thuốc quý giá Ngoài ra, hàng trăm cây thuốc đã được khoa học y - dược hiện đại chứng minh về giá trị chữa bệnh của chúng
Cây na biển (Annona glabra) là loại cây ăn quả và thường được dùng trồng
để chắn sóng ở các vùng ngập mặn Cây thường được dùng để trị tiêu chảy, kiết lỵ
và làm thuốc sát trùng Vỏ cây giã ra cũng có công dụng tương tự Dịch lá cây dùng
để trừ chấy Hạt nghiền nát có tính làm săn da, sát trùng Thịt quả lại có vị ngọt mát,
giải nhiệt Các nghiên cứu về thành phần hóa học đã công bố trên thế giới cho thấy loài này chứa nhiều lớp chất quý có cấu trúc độc đáo, đặc biệt là lớp chất
diterpenoid ent-kaurane và acetogenin Các nghiên cứu đánh giá hoạt tính sinh học
Trang 19cho thấy một số hợp chất đã được phân lập từ loài này thể hiện hoạt tính sinh học
rất đáng quan tâm như: hoạt tính ức chế sự phát triển tế bào ung thư, tác dụng kháng viêm, giảm đau Tuy nhiên, hiện có ít công trình khoa học trong nước công bố cả
về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây thuốc quý này
Nhằm mục đích nghiên cứu làm rõ thành phần hóa học và hoạt tính sinh học
của cây na biển (Annona glabra L), chúng tôi lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu thành
phần hóa học và hoạt tính sinh học cây Na biển (Annona glabra L.)"
Mục tiêu của luận án: Nghiên cứu để làm rõ thành phần hoá học chủ yếu
của loài na biển (A glabra) Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào và hoạt tính kháng
viêm của các hợp chất phân lập được để tìm kiếm một số chất có hoạt tính , làm cơ
sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo
nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học, làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo để tạo ra sản phẩm chăm sóc sức khỏe cộng đồng và góp phần giải thích được tác dụng chữa bệnh của vị thuốc này
Nội dung luận án bao gồm:
1 Phân lập các hợp chất từ quả loài na biển (A glabra) bằng các phương pháp
sắc ký;
2 Xác định cấu trúc hoá học các hợp chất phân lập được bằng các phương pháp vật lý và hóa học;
3 Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất phân lập được;
4 Đánh giá hoạt tính kháng viêm của các hợp chất phân lập được
Trang 20CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI NA (ANNONA)
1.1.1 Đặc điểm thực vật của chi Na (Annona)
nhỏ hay lớn, sống hàng năm hay lâu năm Lá cây dai như da, đôi khi có lông, hoa có
3 đài, xếp van, cuống thường ngắn, hoa lưỡng tính, ở ngoài nách lá đối diện với lá
hoặc trên cành già với một hoa hoặc một cụm có ít hoa Hoa có 6 cánh, nhị nhiều, noãn nhiều, lúc đầu rời nhau, khi thành quả thì dính nhau tạo thành một khối nạc
Bề mặt quả bao phủ bởi các núm, chỗ phình ra có gai hoặc trơn, nhiều hạt Hạt đen
hoặc nâu, vỏ hạt nhẵn bóng [7]
Theo tác giả Nguyễn Tiến Bân chi Annona có khoảng 125 loài tìm thấy ở
Trung và Nam Mỹ, châu Phi, châu Á và châu Úc [1]
Ở Việt Nam hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ về chi Annona Theo tác giả
Nguyễn Tiến Bân thống kê và mô tả có 4 loài thuộc chi Annona ở Việt Nam đó là:
cây trồng [1] Bốn loài này cũng được mô tả và có thể sử dụng làm thuốc ở nước ta
[4, 47]
Hình 1.1 Hình ảnh của một số loài thuộc chi Annona
1.1.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Annona
Theo thống kê, trong số 125 loài thuộc chi Annona có khoảng 21 loài đã được nghiên cứu về thành phần hóa học, bao gồm: A atemoya, A bullata, A
cherimolia, A cornifolia, A coriacea, A crassiflora, A densicoma, A foetida, A
Trang 21glabra, A glauca, A montana, A muricata, A nutans, A pickelii, A purpurea, A salzmanii, A sericea, A senegalensis, A reticulata, A rugulosa và A squamosa
Thống kê từ các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước và trên thế
giới cho thấy thành phần hóa học chính của chi Annona là các hợp chất diterpenoid khung kaurane, acetogenin, alkaloid, peptit vòng …
1.1.2.1. Các hợp chất diterpenoid ent-kaurane
Lớp chất diterpenoid ent-kaurane là một trong những lớp chất chính của chi
được công bố từ chi Annona (xem Bảng 1.1)
Bảng 1.1 Các hợp chất ent-kaurane từ chi Annona
17 17-hydroxy-16βH-ent-kauran-19-oic acid A squamosa
A cherimola
[15, 138, 144]
18 17-hydroxy-16αH-ent-kauran-19-oic acid A squamosa
A cherimola
[15, 138, 144]
Trang 2219 17-acetoxy-16βH-ent-kauran-19-oic acid A squamosa [138]
Trang 2351 ent-kaur-15-en-17,19-diol A glabra [25]
Trang 24được phân lập từ 17 loài thuộc chi Annona (A atemoya, A bullata, A cherimolia,
A cornifolia, A coriacea, A crassiflora, A densicoma, A glabra, A glauca, A montana, A muricata, A nutans, A purpurea, A salzmanii, A senegalensis, A reticulata và A squamosa)
Thống kê cho thấy đã có 29 hợp chất acetogenin (60-88) không chứa vòng
tetrahydrofuran được phân lập từ 6 loài A atemoya, A coriacea, A montana, A
Trang 25Bảng 1.2 Các hợp chất acetogenin không chứa vòng tetrahydrofuran từ chi Annona
1
34
OH OH
OH
OH
4 10 15
O O
1
OH OH
OH
9 15
OH
19 10 32
4 5
Trang 26O O
1
34 32
OH
OH
O O
n 1
n3
S
34
17 18 21
22 10
threo
O
OH OH
10 5 13
O
OH
14S 17
18
1 36
n3
34
O
m 32
11
34
15 16 32
O
19 20
12
2
1 O O
9
34
13 14 32
O
17 18 cis
Theo các công trình công bố, có khoảng 93 hợp chất acetogenin chứa 1 vòng
tetrahydrofuran (89-181) được phân lập từ 12 loài thuộc chi Annona bao gồm: A
atemoya, A cherimolia, A coriacea, A densicoma, A glauca, A glabra, A montana, A muricata, A salzmanii, A senegalensis, A reticulata và A squamosa
Bảng 1.3 Các hợp chất acetogenin chứa 1 vòng tetrahydrofuran từ chi Annona
Trang 29OH OH
p
1 O O
OH
n m
S 4R R
n
1 O O
OH OH
5 3
4R 15R
10
1 O
O
OH R
5 n
4R R
10
1 O O
R
5 3 15R R
10
1 O O
OH OH
5 4R 17S
101
O
OH OH
10
1 O O
OH OH
5 4R 17S
102
O OH OH
8
1 O O
OH
11 4 17 22
1 O O
OH
7 4
24 23 9 34
36S 12
OH
OH
19
trans threo threo
104
108
O OH OH
1 O O
OH OH
4 3
4R 13R
R
18R
22 21 11 34
36S
n R
S O
O OH
OH OH
OH
O
1 4R m
S S S
109 n=7, m=9 111 n=5, m=11
110 n=7, m=7 112 n=5, m=9
12 S R
O
O
OH OH
OH
O
1 4
19R 24
25
36S
3 34
O OH
1 O O
OH
7 4 12
34 32
OH
OH
19 10
threo threo trans
113
114
O OH
1 O O
OH
5 4 10 R 14R 32
OH
OH
17S 18S 12
115
O OH
1 O O
OH OH
5
34S 10R
1 O O
OH OH
5 3
4 15R
1 O O
OH
4 R S 21S
1 O O
OH OH
5 3
4 15R
O
34
cis/ trans
O OH
Trang 30O OH
O
O
4 9
O
cis/ trans
3 9
122
O OH
15R 20S
OH
O
1 4R
34
OH O
9 5
3 10
123
O
OH
15R 20R
OH
O
1 4R
34
OH O
9 5
3 10
124
O OH
15 20
32
O OH
O
1 4R
34
OH O
9 5
3 10
trans
O
OH
15 20
32
O OH
O
1 4R
34S
OH O
8 6
2 10
17S 22R
OH
O
1 4R
34S
OH O
10 6
2 8
OH
O
1 4R
34
OH O
10 6
4 8
trans threo
threo
OH
O OH
15 20
34
O OH
O
1 4
36
OH
9 8
trans threo threo
OH OH
OH
23 24
threo
O OH
15R 20R
OH
O
1 8R
34S
OH O
12 2
32/34
O OH
O
1 4R
34/36S
OH
12R 3
7 n
7 12
O
1 4
34
OH
M threo
136 M =erythro
137 M =threo
O OH
1 O O
OH OH
2 4
4R R
18S 12 32
36S
OH
R 14 17
O
1 4
15 16
10 20 19 32
34
OH
10 5
12 10
15 16 32
threo trans
O
1 4
34
OH
8 3
OH
pseudo-erythro
OH OH
OH
erythro
20 19
O OH
12 10
15 16 32
O
1 4
34 8
3
OH OH
m
32
threo trans
O OH
O
1 4
3
O OH
O
1 4 10
Trang 31O OH
5
O OH
O
1 4
5
O
O
1 12
OH
3 19R R S1524
25 32
O OH
34 20
OH
O
4R 11S
O
36 4
160
O OH
32
20 10
4 15
threo threo
34S
OH
7 2
OH OH
34S
OH
7R 2
OH
4
OH
8R R
O OH
14 12
R 18R 32
O
O
1 4R
34S
OH
7S 2
OH
4
OH
8S S
O OH
5
R 20R
O
1 36S R
OH
15R 11
10 R 22R
O
1 34S R
OH
n
S S
R 5
R 24S
O
1 28
11
OH
2
O OH
O
1 19
36S 9
OH
OH OH
OH
20 23
24 8 34
trans threo threo
threo
O OH
O
1 21
36S 7
OH
OH
22 10 34
trans threo threo
OH
4 3
OH
n
34S R
OH
n
34S 20S
32
25S
OH
O OH
4R 9S
O OH
5
O
1 S
OH
n
34S 20S
32 25R
OH
O OH
4R 9S
O OH
10
O
1 R
34S 32
16S
OH
OH
4R 7
10
O
1 R
Trang 321.1.2.2.3 Các acetogenin ch ứa 2 vòng tetrahydrofuran
Theo các công trình công bố, đã có khoảng 61 hợp chất acetogenin chứa 2
vòng tetrahydrofuran (182-242) được phân lập từ 11 loài của chi Annona là: A
atemoya, A bullata, A cherimola, A cornifolia, A crassiflora, A glabra, A
Bảng 1.4 Các hợp chất acetogenin chứa 2 vòng tetrahydrofuran từ chi Annona
Trang 3315R 8
O
36S 1
3 10R
OH OH
5 19
20
182 19S, 20S
183 19R, 20R
15R 24S
O O
OH
36S
O OH
34
OH
11 R
R R R 6
184
Trang 3415R 24S
31S
4R
1 O O
O OH
36S O
OH 34
OH
34
8
1 O
4R
O O
36
O OH
4R
1 O O O
OH
36S
O 34
OH
1 O
4R
O O
O OH O
OH
32
6
1 O
4R
O O
31S
4
1 O O
O OH
36
O OH 34
OH
36
O 34
OH
4
197
O OH O
R R R
200 22S
201 22R
32 22R
O OH O
OH
13R 8
O
O OH
36
O OH
O
O OH
36
O OH
O
O OH
36
O OH
O OH
O OH
36S
O OH
211 12S
O O
36S
O OH
Trang 351 O O O
O OH
n m
OH
R R R R
S R
36
O R
34
7 8
OH
16 19
threo trans threo
OH
OH
trans
14 17
O OH
34
7 8
OH
OH
16S 19R
OH O
2
1 O O O
34
5 8
OH
16S 19R
OH O
OH
21S 24S
36S
O OH
34
6 6
OH
13S 16S
OH
R
29 4
OH
OH
12S S S S S
230
1 O O O
36
O OH
8
5
1 O O
O OH
O OH
O OH O
O OH O
235 24S
236 24R
1 O O
O OH
O
OH
9 8
237
32
1 O O
O OH
O OH
9 8
O OH
O
OH
11 8
O OH
O OH
11 8
242
34
24
Trang 361.1.2.3. Các hợp chất alkaloid
Theo các công trình công bố, đã có khoảng 67 hợp chất alkaloid (243-309)
được phân lập từ 12 loài của chi Annona là: A atemoya, A cherimola, A foetida, A
glabra, A montana, A pickelii, A purpurea, A rugulosa, A salzmanii, A sericea,
Trang 38243
H
N Me HO
MeO
244
H
N COOMe MeO
MeO
H
MeO HO
NMe2MeO
H2N
251 R=OH
252 R=OMe
N MeO
255 R=OH
256 R=OMe
N MeO
N MeO
R 1 R 2
257 OMe OMe
258 OMe OH
259 OH OH
Trang 39N MeO
MeO
OH OMe
MeO
MeO OH
268
H
N COOMe MeO
269
H
O
N MeO
OMe MeO
MeO
MeO OMe
R
271 R=OH
272 R=CHO
N R
OMe MeO
MeO
MeO OMe
273 R=Me
274 R=H
H
N COOMe MeO
MeO
275 R=Cl
276 R=OMe
H R
MeO OMe
NH2
TFA
OH MeO
H
NH HO
MeO
NH2MeO
MeO
MeO HO
O
OH
N H OH
H3CO
OCH3
298
N MeO
299
N MeO
OMe
O
O
Trang 40
NH N
O
N MeO
309
N
Me O
O
1.1.2.4. Các hợp chất amide
Các nghiên cứu về thành phần hóa học trong chi Annona cho thấy, có khoảng
7 hợp chất amide (310-316) được phân lập từ chi Annona Công thức các amide
được thống kê trong Bảng 1.6
Bảng 1.6 Các hợp chất amide từ chi Annona