1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần vinafor đà nẵng

71 399 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu chính là tìm hiểu tình hình sản xuất, công nghệ, nguồnnguyênliệu và thị trường sản phẩm, từ đó khảo sát, lựa chọn phương án thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn dùng trong gia đình đả

Trang 1

TÓM TẮT

Ở nước ta, ngành sản xuất sản phẩm mộc là một ngành truyền thống, cótiềm năng phát triển lớn, có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng đồ mộc trong nước vàxuất khẩu ra nước ngoài Sản phẩm mộc hiện nay đang được sử dụng rộng rãi

Với việc nhu cầu thị hiếu của khách hàng ngày càng cao: sản phẩm phải đadạng về chủng loại, kiểu dáng mẫu mã và chất lượng sản phẩm Do đó việc tìmhiểu, nghiên cứu và tiến hành thiết kế sản phẩm mới đáp ứng các nhu cầu trên làmột vấn đề quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngành Chế Biến Lâm Sản,tạo ra những sản phẩm cạnh tranh trên thị trường Công ty chế biến gỗ ViNaFor ĐàNẵng là một trong những nhà sản xuất và xuất khẩu gỗ hàng đầu tại Miền TrungViệt Nam Công ty đã áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-

2000 và hệ thống COC để đảm bảo rằng các sản phẩm của công ty đáp ứng các yêucầu của khách hàng về cả chất lượng và vấn đề bảo vệ môi trường

Xuất phát từ những nội dung trên, được sự đồng ý của bộ môn Chế biếnlâm sản, khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Huế, ban lãnh đạo công

ty Vinafor Đà Nẵng, cùng sự hướng dẫn của thầy Ths Lê Trọng Thực chúng tôi

xin thực hiện đề tài “Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần Vinafor Đà Nẵng”.

Với mục tiêu chính là tìm hiểu tình hình sản xuất, công nghệ, nguồnnguyênliệu và thị trường sản phẩm, từ đó khảo sát, lựa chọn phương án thiết kế

bộ bàn ăn kéo dãn dùng trong gia đình đảm bảo công năng và phù hợp với thịhiếu người sử dụng

Để thực hiện phương án thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn, chúng tôi đã sử dụngcác phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: dùng thước đo, kiểm ta, theo dõicông nhân làm việc…

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: sử dụng các tài liệu của Công ty

- Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng các phần mền như word, excel,autocad, tổng hợp và phân tích số liệu

Đề tài đã đạt được một số kết quả như sau:

- Tìm hiểu được quá trình phát triển và tình hình sản xuất của công ty

Trang 2

- Lựa chọn được phương án thiết kế là bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ.

- Tính toán khối lượng nguyên liệu cần sử dụng, tính toán bền, tính toángiá thành sản phẩm

Sau khi hoàn thành đề tài, chúng tôi có một số kết luận như sau:

- Công ty được trang bị hệ thống máy móc tương đối hiện đại đáp ứngnhu cầu cũng như khả năng sản xuất

- Hình dáng, kích thước, đường nét và kết cấu bộ bàn ăn kéo dãn đã thểhiện được ý tưởng thiết kế mới lạ, tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng

- Lựa chọn sử dụng nguyên liệu chính gỗ xoan đào phù hợp với kỹ thuật

và thẩm mỹ

- Sản phẩm có thể lắp ráp tháo rời dễ dàng trong vận chuyển và sử dụng

- Giá thành sản phẩm ở mức có thể chấp nhận được đối với thị trườngtrong nước

Đề nghị:

- Mở rộng mặt bằng phân xưởng, bố trí lại máy móc

- Nên đầu tư thêm hệ thống buồng phun sơn tự động sẽ cho năng suất vàhiệu quả phun cao hơn

Trang 3

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Gỗ gắn liền với cuộc sống của con người, gỗ được sử dụng rộng rãi trongcuộc sống thường ngày Gỗ dùng trong nông nghiệp, công nghiệp, giao thôngvận tải, kiến trúc xây dựng, khai khoáng Ngoài ra nó còn được dùng làm vănphòng phẩm, nhạc cụ, dụng cụ thể thao… và dùng trong gia đình, công sở

Chính vì thế mà mặt hàng gỗ có quy mô buôn bán lớn thứ ba trên thịtrường thế giới, chỉ sau dầu lửa và than đá Sản phẩm gỗ được dùng trong nhiềulĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Có khoảng 12.000 dạng sản phẩm gỗđược trao đổi buôn bán trên thị trường thế giới Nhu cầu về mặt hàng gỗ ngàycàng tăng mạnh do phát triển của thương mại đồ nội thất trên thế giới và nhu cầuxây dựng tăng nhanh

Với lợi thế giàu nguồn tài nguyên, thị trường rộng, có nguồn nhân côngdồi dào, có các cảng biển trải dài trên địa bàn cả nước, rất phù hợp cho việc vậnchuyển những container cồng kềnh, chiếm nhiều chỗ như đồ gỗ.Việt Nam đang

có những bước tiến mạnh mẽ về xuất khẩu đồ gỗ

Hiện nay sản phẩm gỗ của Việt Nam đã thâm nhập đến 120 quốc gia vàvùng lãnh thổ Trong đó 3 thị trường lớn và rất khó tính thì hàng của chúng ta đã

có được những vị thế nhất định, trong tổng kim ngạch xuất khẩu thì Mỹ chiếmtrên 20%, EU chiếm 28%, Nhật Bản chiếm 24% Các sản phẩm đồ gỗ xuất khẩucủa nước ta chủ yếu như: tủ gỗ trang trí, bàn ghế bằng gỗ, bàn làm việc, bàn ăn,giá để tivi, giường…

Sự phát triển của thị trường gỗ thế giới đang mở ra những cơ hội và cảnhững khó khăn, thách thức đối với ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam.Thị trường xuất khẩu sản phẩm gỗ của nước ta còn bất ổn định, tính cạnh tranhcủa sản phẩm xuất khẩu thấp yêu cầu về chất lượng và mẫu mã của các sảnphẩm này là khá cao, nhưng đồ gỗ Việt Nam đã bộc lộ những điểm yếu là sựnghèo nàn về kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm, việc chậm thay đổi về thiết kế kiểudáng làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm gỗ Việt Nam Các đơn hàngcủa doanh nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào thiết kế, mẫu mã của khách hàngnước ngoài, còn quá ít mẫu mã sản phẩm do các doanh nghiệp Việt Nam thiết

kế Ngành thiết kế đồ mộc của Việt Nam chưa thực sự mạnh, chuẩn giáo dụcthiết kế Việt Nam còn thấp, chưa có mảng đào tạo về thiết kế chuyên nghiệp, vì

Trang 4

Thiết kế sản phẩm mộc là một quá trình tìm hiểu, phát triển các nhận thứccủa người kỹ sư về sản phẩm làm ra, phải luôn đa dạng hóa mẫu mã, kiểu dángphải luôn tìm tòi sáng tạo ra những sản phẩm mới Thiết kế sản phẩm mộckhông chỉ đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà trên hết các loại sản phẩm đồmộc không chỉ đơn thuần là phục vụ cho đời sống sinh hoạt của con người màcòn đáp ứng nhu cầu về thẫm mỹ và đảm bảo công năng sử dụng sản phẩm.

Từ những nhận định trên và được sự đồng ý của bộ môn Chế Biến LâmSản, khoa Lâm Nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Huế, Ban lãnh đạo Công ty

cổ phần Vinafor Đà Nẵng, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Thiết kế bộ bàn ăn kéo

dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần Vinafor Đà Nẵng”.

Trang 5

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hàng mộc trên thế giới

Trong vòng 10 năm trở lại đây, ngành đồ nội thất thế giới phát triển khánhanh, tình hình thương mại ổn định Đóng góp vào sự tăng trưởng này chính làviệc mở cửa thị trường, chiến lược thuê ngoài (out-sourcing) của một số nước(gồm cả nhà sản xuất và nhà bán lẻ), và nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh tại các thịtrường đang nổi Trung tâm Nghiên cứu các ngành công nghiệp (CSIL) dự báothương mại đồ nội thất thế giới năm 2013 ước đạt khoảng 130 tỷ đôla Mỹ

Tương tự, tình hình sản xuất đồ nội thất thế giới cũng tăng trưởng với tốc

độ 8%/năm trong vòng thập kỷ qua trong đó sản lượng của các nền kinh đangnổi tăng với tốc độ 18%/năm (gồm các nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Ba Lan,Brazil, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Việt Nam và Malaysia); sản lượng của các nền kinh tế

đã phát triển tăng với tốc độ 1%/năm

Theo số liệu của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (Vietfores) năm

2013, XK gỗ và đồ gỗ đã thiết lập kỷ lục mới với kim ngạch 5,5 tỷ USD, vượt7% so với kế hoạch và vượt cả mục tiêu 5,4 tỷ USD đề ra cho năm 2015 Về thịtrường, trong năm qua, ngoại trừ XK vào Đức giảm 16,54%, Pháp giảm 3,24%

so với năm 2012, XK gỗ và các sản phẩm gỗ sang các thị trường tiêu thụ lớn hầuhết đều tăng trưởng mạnh Cụ thể, Hoa Kỳ tăng 10,26%, Trung Quốc 34,64%,Nhật Bản 20,97%, Hàn Quốc 45,23% XK đồ gỗ và lâm sản là một trong nhữnglĩnh vực có tỷ lệ xuất siêu cao so với một số lĩnh vực khác (trên 3 tỷ USD, tươngứng với 65%) Việt Nam trở thành quốc gia thứ 6 trên thế giới, thứ 2 châu Á vàđứng đầu Đông Nam Á về XK đồ gỗ

Đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam vào EU nói chung và Pháp nói riêng hiệnđang hưởng thuế GSP với mức thuế suất chủ yếu là 0% (một số mã hàng chịuthuế 2,1%) đã giúp Việt Nam có một lợi thế nhất định khi chen chân vào thịtrường Pháp so với Trung Quốc, Indonesia, Braxin, Malaysia , do các nước nàykhông được hưởng GSP

2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hàng mộc ở Việt Nam

Hiện nay, sản phẩm đồ gỗ của Việt Nam đã có mặt trên 100 thị trườngnước ngoài Những thị trường nhập khẩu lớn của Việt Nam (chiếm trên 70%tổng kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ) là Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc và Nhật Bản

Trang 6

Trong 6 tháng đầu năm 2014, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm gỗ chếbiến đạt khoảng 3 tỷ USD, nhiều Doanh Nghiệp đã có hợp đồng sản xuất cả nămnên mục tiêu xuất khẩu 6,5 tỷ USD cả năm 2014 hoàn toàn có khả năng đạtđược Triển vọng xuất khẩu gỗ trong năm 2014 hứa hẹn rất nhiều ở những thịtrường như Úc và một số nước trong khối ASEAN như Singapore, Malaysia,Indonesia… Đa phần các Doanh Nghiệp đã có đơn hàng cho đến hết năm 2014.

Dự báo xuất khẩu đồ gỗ có thể đạt 6,5 tỷ USD, tăng 20% so với năm 2013

Các sản phẩm tiêu thụ và sản xuất từ gỗ rất đa dạng về chủng loại như: gỗnguyên, ván ghép thanh, ván dăm, ván MDF, các loại sản phẩm mộc như: đồmộc nội thất (tủ, giường,bàn ăn ), đồ mộc ngoại thất (bàn ghế ngoài trời )

2.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gỗ Việt Nam đầu năm 2015

Theo thống kê, giá trị KNXK của các mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ trênđịa bàn năm 2014 ước đạt gần 314 triệu USD, tăng 21,4% so với năm 2013,chiếm gần 50% tổng giá trị KNXK Theo Sở Công Thương, trong 2 tháng đầunăm 2015, hoạt động CBG-LS của các DN tiếp tục phát triển, trong đó giá trịKNXK của mặt hàng dăm gỗ tăng trưởng gấp 2,9 lần so với cùng kỳ năm 2014

Con số 6,23 tỷ USD giá trị xuất khẩu trong năm 2014 cùng với vị trí thứ 2trong danh sách các quốc gia xuất khẩu đồ gỗ nhiều nhất khu vực châu Á đãmang đến cho ngành chế biến gỗ Việt Nam một tình hình lạc quan hơn hẳn thờigian khủng hoảng vừa qua Xu hướng tích cực của thị trường giúp ngành nàymạnh dạn hướng đến con số hơn 7 tỷ USD trong năm 2015

Hình 2.1 Biểu đồ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu gỗ qua các năm

Trang 7

Qua phân tích của các chuyên gia ngành CBG-LS, năm 2015 các DNtrong nước sẽ tiếp tục phải đương đầu với nhiều khó khăn, thử thách Đó là việcgia tăng xu hướng bảo hộ của Chính phủ các nước đối tác, nhất là thị trường EU.Tuy nhiên, cũng có những tín hiệu đầy triển vọng mở ra đối với ngành CBG-LS.

Đó là việc Việt Nam kết thúc đàm phán 2 Hiệp định thương mại tự do (FTA) vớiLiên minh Hải quan Nga - Belarus - Kazakhstan và FTA Việt Nam - Hàn Quốc,

sẽ tạo sự cạnh tranh cho hàng nội địa thông qua giảm thuế, thúc đẩy đầu tưnhằm mở rộng sản xuất, chú trọng phát triển công nghiệp hỗ trợ Bên cạnh đó,khi Hiệp định Đối tác song phương về quản trị rừng và thương mại lâm sản(FLEGT) với EU và Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) được kýkết, sẽ giúp duy trì và mở rộng thị trường cho sản phẩm gỗ của Việt Nam tại

EU, nâng cao hình ảnh quốc gia và thương hiệu cho ngành CBG-LS

(Theo Báo Doanh nhân Sài Gòn).

2.3 Tiến trình thiết kế

Thiết kế sản phẩm mộc: tức là tiến hành ý tưởng kết cấu, kế hoạch cho ýtưởng và vẽ thể hiện kế hoạch của ý tưởng đó để làm ra sản phẩm mộc Thiết kếsản phẩm mộc cần được hiểu là nhằm tạo ra giá trị vật chất và giá trị tinh thầncho xã hội Để có hai giá trị đó, sản phẩm thiết kế cần có các thuộc tính cơ bảnnhư tính thực dụng, tính nghệ thuật, và tính khoa học và kinh tế… Để đảm bảo

sự hoàn thiện sản phẩm về kết cấu thẩm mỹ, chất lượng và một số yêu cầu kháccủa sản phẩm, ta cần tuân theo các bước:

Bước 1: Quan sát, tham khảo những sản phẩm liên quan đến sản phẩm

đang muốn thiết kế Quan sát không sao chép nhưng cần nắm bắt đước kết cấucủa những sản phẩm đó Sau đó, tham khảo ý kiến khách hàng sử dụng sảnphẩm cùng loại sản phẩm thiết kế

Bước 2: Sáng tạo sản phẩm Điều cần thiết là xác định trường phái, chủ

đề thiết kế sản phẩm Vẽ phác thảo và thảo luận với khách hàng Sau đó sử dụngmáy tính để hoàn thiện sản phẩm

Bước 3: Cải thiện sản phẩm bằng cách quan tâm đến tất cả các thiết bị kỹ

thuật cần thiết cho việc sản xuất và trao đổi hợp tác với những chuyên gia trongnghành Từ đó sản phẩm sẽ được điều chỉnh sao cho phù hợp với thực tế và thịhiếu khách hàng

Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm cần phải đảm bảo quá trình sản xuất theo

Trang 8

2.4 Nguyên tắc thiết kế sản phẩm mộc

 Tính thực dụng

Tính thực dụng là điều kiện quan trọng đầu tiên của thiết kế đồ gia dụng.Thiết kế đồ gia dụng đầu tiên phải thoả mãn công dụng trực tiếp của nó, thíchứng yêu cầu của người sử dụng Nếu đồ gia dụng không thoả mãn yêu cầu côngnăng vật chất cơ bản thì dù ngoại quan có đẹp cũng không có ý nghĩa

 Tính dễ chịu

Tính dể chịu là nhu cầu của sinh hoạt chất lượng cao của con người.Muốn thiết kế đồ gia dụng dễ chịu thì phải phù hợp nguyên lý của Egonomics,phải quan sát và phân tích tỉ mỉ đời sống

 Tính an toàn

An toàn là yêu cầu cơ bản đảm bảo chất lượng của đồ gia dụng, muốnđảm bảo được an toàn phải có nhận thức đầy đủ đối với tính năng cơ học của vậtliệu, chiều thớ và khả năng thay đổi có thể xảy ra, để xác định chính xác kíchthước mặt cắt ngang của chi tiết, cụm chi tiết, và khi thiết kế kết cấu và thiết kếđiểm nối cần tiến hành tính và có đánh giá khoa học

Trang 9

nào đó của Công ty Sử dụng chi tiết tiêu chuẩn có thể đơn giản hoá sản xuất, rútngắn quá trình chế tác của đồ gia dụng, giảm chi phí chế tạo.

 Tính kinh tế

Tính kinh tế trực tiếp ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trên thị trườngsản xuất sản phẩm đồ gia dụng Điều này yêu cầu người thiết kế nắm vữngphương pháp phân tích giá trị, một mặt phải tránh quá thừa công năng, mặt khácphải lấy con đường kinh tế nhất để thực hiện mục tiêu công năng theo yêu cầu

 Tính hệ thống

Tính hệ thống của đồ gia dụng thể hiện hai mặt: một là tính đồng bộ, hai

là hệ thống thay đổi linh hoạt của tiêu chuẩn hoá Tính đồng bộ là chỉ đồ giadụng không sử dụng độc lập mà là tính nhịp nhàng và bổ sung cho nhau khi sửdụng đồng bộ các đồ gia dụng khác ở nội thất

Hệ thống thay đổi linh hoạt của tiêu chuẩn hoá nhằm vào sản xuất, tiêuthụ, nhu cầu xã hội và hiệu quả cao, chất lượng cao của sản xuất hiện đại côngnghiệp hoá của số lượng ít, chủng loại sản phẩm nhiều luôn là một mâu thuẫnlớn gây khó khăn cho ngành đồ gia dụng

Trang 10

PHẦN 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích thị trường và một số sản phẩm Công ty đang sản xuất

- Khảo sát các công đoạn gia công sản phẩm mộc tại công ty

- Lựa chọn mẫu mã sản phẩm và tiến hành thiết kế

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Tình hình sản xuất tại Công ty Vinafor Đà Nẵng

- Nguồn nguyên liệu cung cấp cho sản xuất tại công ty

- Các loại sản phẩm của Công ty và thị trường tiêu thụ

- Thiết kế sản phẩm bàn ăn kéo dãn bằng gỗ

- Kết luận và khuyến nghị

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

+ Số liệu thứ cấp: Thu thập qua báo cáo của Công ty

+ Số liệu sơ cấp: Thông qua điều tra, phỏng vấn, ghi nhận số liệu thứ cấpcủa VINAFOR

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

+ Số liệu thu thập được xử lý qua một số phần mềm như excel, autocad,word, 3dmax…

+ Tổng hợp và phân tích số liệu

Trang 11

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Khái quát về Công ty cổ phần Vinafor Đà Nẵng

Công ty cổ phần Vinafor Đà Nẵng là thành viên của lâm nghiệp ViệtNam (thuộc NN & PTNT) chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực trồng rừng, bảo vệrừng và chế biến lâm sản Công ty cổ phần Vinafor Đà Nẵng được thành lập trên

cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là sản xuất và xuất nhập khẩu Lâmsản Đà Nẵng theo quyết định số 7013/QĐ/BNN-TCCB ngày 31/12/2001 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, là đơn vị hạch toán độc lập,hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203000045 ngày 10tháng 6 năm 2002 do sở kế hoach và đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp, luật doanhnghiệp , điều lệ và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan Với vốn điều lệ20.182.500.000 VND trong đó Tổng lâm nghiệp Việt Nam chiếm 51% vốn điều

lệ có 6 đơn vị trực thuộc gồm: khách sạn Sơn Trà 1, khách sạn Sơn Trà 2,Công ty chế biến gỗ Vinafor Đà Nẵng, Chi nhánh Công ty cổ phần Vinafor ĐàNẵng tại thành phố Hồ Chí Minh, Công ty bảo quản lâm sản, Công ty lâmnghiệp

Công ty chế biến gỗ Vinafor Đà Nẵng là đơn vị thành viên trực thuộcCông ty cổ phần Vinafor Đà Nẵng có trụ sở tại số 42 – đường Lạc Long Quân -khu Công nghiệp Hoà Khánh - TP Đà Nẵng Đây là khu vực có điều kiện tựnhiên, vị trí địa lý, giao thông thuận lợi nằm trên tuyến Quốc lộ 1A Là vùngtrọng điểm của khu vực miền Trung, nơi thu hút được nhiều sự quan tâm của cácnhà đầu tư và cũng là nơi thu hút khá nhiều nguồn lao động từ các tỉnh lân cận

Công ty chế biến gỗ Vinafor Đà Nẵng là một trong những nhà sản xuất vàxuất khẩu gỗ hàng đầu tại Miền Trung Việt Nam đã áp dụng thành công hệthống quản lý chất lượng ISO 9001-2000 và hệ thống COC để đảm bảo rằng cácsản phẩm của Công ty đáp ứng các yêu cầu của khách hàng về cả chất lượng vàvấn đề bảo vệ môi trường

Với sự phát triển của và nhu cầu về hàng hoá của khách hàng ngày càngtăng Để đáp ứng được nhu cầu đó, Công ty chế biến gỗ Vinafor Đà Nẵng đã cóhai nhà máy chế biến với diện tích 60.000 m2, hàng trăm công nhân có tay nghề,quy trình xử lý gỗ đạt tiêu chuẩn cao, trang thiết bị máy móc công nghệ tiên

Trang 12

xuất lắp đặt và thi công sản phẩm đồ gỗ nội thất, ngoại thất xuất khẩu, tiêu dùngtrong nước Cung cấp các sản phẩm nội thất nhà bếp, phòng khách, phòng ngủ,chung cư cao cấp, nội thất hàng rời theo thiết kế cho các khu du lịch, nhà hàng,khách sạn, resort, cà phê, biệt thự, nhà ở tư nhân, văn phòng, showroom…

Công ty đã thiết lập được mối quan hệ hợp tác kinh tế bền vững với cáckhách hàng tại Châu Á và Châu Âu cụ thể như: Đức, Đan Mạch, Hà Lan, Ý,Pháp, Hy Lạp, Thái Lan, Malaysia, Hồng Kông…

4.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

4.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Quan hệ chức năng

Phó giám đốc

P Tổ chức hành chính

P.Kế toán

P Kỹthuật

P.Kinh Doanh

Xưởng Tinh chế

Tổ

Sơ chế 1

Tổ Kết cấu

Tổ Lắp ráp

Tổ Hoàn thiện

Tổ Phun màu

Tổ Nhúng dầu – Bốc hàng

Tổ Sấy

Tổ Bốc

xếp

P.Thị trường

Trang 13

Quan hệ trực tuyến

(Nguồn: Phòng kỹ thuật)

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Nhận xét: Quan sát sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty, ta thấy rằng Công

ty được tổ chức khá chặt chẽ, bộ máy quản lý được phân thành các phòng bantheo chuyên quyền hạn chức năng, thể hiện trách nhiệm phạm vi rõ ràng củatừng thành viên Cấp dưới chịu sự chỉ đạo, báo cáo trực tiếp lên cấp trên và chịu

sự quản lý của các bộ phận chức năng Ta còn thấy các bộ phận từ cấp trên đếncấp dưới điều tham gia vào hoạt động kinh doanh, các phòng có mối quan hệchức năng với nhau, hỗ trợ, bổ sung, tham mưu cho nhau và điều chịu sự quản

lý của các cấp quản trị cao hơn lãnh đạo, giám sát Mọi thông tin từ trên đưaxuống cũng như từ dưới đưa lên điều nhằm phản ánh chính xác tình hình trongCông ty, tạo điều kiện thuận lợi, dể dàng cho việc ra quyết định Mọi khiếu nại

từ bên trong và bên ngoài điều được giải quyết nhanh gọn, phát huy kịp thời tínhnăng động của cơ sở và sự hiểu biết về cơ sở của cấp lãnh đạo Công ty

4.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận.

 Giám đốc

Là người đại diện theo pháp luật của Công ty và là người điều hành caonhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty Xây dựng và trình tổngcác quy chế hàng năm và dài hạn của Công ty ký kết, thực hiện các hợp đồngkinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật Báo cáo và chịu tráchnhiệm trước tổng và nhà nước về hoạt động kinh doanh của Công ty cũng nhưnhững sai phạm tổn thất cho Công ty

 Phó giám đốc

Thay mặt giám đốc ký các văn bản thuộc lĩnh vực mình phụ trách, ký cáclệnh sản xuất, lệnh phục vụ sản xuất và các lĩnh vực khác khi được giám đốc ủyquyền Điều hành, giám sát mọi hoạt động sản xuất như quản lý máy móc, thiết

bị, vật tư, hàng lưu kho, xây dựng định mức lao động và năng xuất lao động đểđạt hiệu quả tối ưu

 Phòng kế toán

Thực hiện các nghiệp vụ kế toán của Công ty theo quy định của pháp luật

về kế toán, tài chính Thực hiện đúng chế độ hoạch toán tại Công ty, quyết toánbáo số theo định kỳ Tham mưu cho giám đốc trong việc sử dụng vốn, cân đối

Trang 14

 Phòng kế hoạch

Nghiên cứu nguồn lực, tình hình của Công ty trên cơ sở đó lập kế hoạchtheo dõi kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, thu mua và cung ứngnguyên liệu công cụ phục vụ sản xuất giám sát định mức nguyên liệu, có kếhoạch tồn kho hợp lý Tác nghiệp hợp lý sản xuất của các phân xưởng đãm bảogiao hàng đúng tiến độ

 Phòng tổ chức hành chính

Chức năng tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực tổ chức bộmáy, cơ chế quản lý điều hành, quản lý nhân sự – lao động – tiền lương, côngtác nội chính, công tác hành chính – quản trị, văn hóa – xã hội, thi đua khenthưởng và thực hiện các chính sách chế độ cho người lao động trong đơn vị theoquy định của nhà nước nhằm phục vụ các hoạt động quản lý, điều hành của banlãnh đạo và đãm bảo mọi hoạt động bình thường của Công ty, thực hiện công tácvăn thư và tổ chức hội họp

 Phòng kỹ thật

Phòng chịu trách nhiệm trong khâu thiết kế, giám sát chất lượng mẫu mãsản phẩm, đưa ra quy cách và yêu cầu kỹ thuật của các sản phẩm cho các phânxưởng sản xuất triển khai thực hiện phụ trách các lĩnh vực công tác liên quangồm: Chủ trì giải quyết các vướng mắt liên quan đến kỹ thuật, chất lượng cácmẫu mã sản phẩm của Công ty Ký văn bản thẫm định thiết kế của các sản phẩm

gỗ và thẩm định thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công, dự đoán kinh phí theo quyềncủa giám đốc

 Tổ nội thất

Chịu trách nhiệm sản xuất các mặt hàng nội thất được ban giám đốc phêduyệt Tổ trưởng nhận kế hoạch sản xuất từ phòng kế hoạch và báo cáo đếnquản đốc theo định kỳ hoặc theo lệnh sản xuất và theo kế hoạch sản xuất

 Tổ xẻ

Chịu trách nhiệm xẻ gỗ theo quy cách và khối lượng đã được giám đốcphê duyệt tổ trưởng nhận kế hoạch sản xuất từ phòng kế hoạch và báo cáo đếnquản đốc theo định kỳ hoặc theo lệnh sản xuất và theo kế hoạch sản xuất

 Tổ sấy

Chịu trách nhiệm cho việc sấy gỗ, theo đó tổ trưởng phòng kỹ thuật raquy trình sấy cho từng loại gỗ sấy, kiểm tra gỗ vào lò xếp đúng yêu cầu kỹ thuật

Trang 15

Trong quá trình sấy phải kiểm tra nhiệt độ, hệ thống thiết bị, tình trạng gỗ trong

lò đang sấy hàng ngày Ghi chép đầy đủ diễn biến các ca trực và nhật ký lò sấy.kiểm tra lại hệ thống phòng cháy chữa cháy và bàn giao sau mổi ca làm việc

 Tổ kết cấu

Thực hiện gia công tinh các chi tiết theo bản quy cách do phòng kỹ thuậtcung cấp có chữ ký của trưởng phòng kỹ thuật và quản đốc Thông qua các côngđoạn như: cắt phôi tinh, phay mộng, đục, khoan, phay…

 Tổ lắp ráp

Chịu trách nhiệm lắp ráp sản phẩm theo yêu cầu kỹ thuật lắp ráp sảnphẩm do phòng kỹ thuật cung cấp và có chữ ký xác nhận của trưởng phòng kỹthuật và quản đốc Tổ trưởng nhận cụm chi tiết cần thực hiện và chịu tráchnhiệm về số lượng đã nhận, tổ trưởng có nhiệm vụ kiểm tra các yếu tố của sảnphẩm như độ vuông góc, mặt phẳng sản phẩm, phụ kiện, keo… Phối hợp với tổhoàn thiện và tổ phun màu kiểm tra sản phẩm trước khi đóng thùng

Trang 16

Kết hợp với tổ hoàn thiện và tổ lắp ráp kiễm hàng bố trí công nhân dậmmàu cho sản phẩm lỗi về màu sắc trước khi đóng thùng ngay trong ngày.

 Tổ đóng thùng

Chịu trách nhiệm đóng thùng hàng hóa theo hướng dẫn của trưởng phònghoặc nhân viên phòng kế hoạch Tổ trưởng nhận kế hoạch sản xuất và báo cáo

số lượng thực hiện được từ quản đốc

Trong Công ty chế biến gỗ Vinafor Đà nẵng việc xuất nhập khẩu hànghóa do hai phòng đó là phòng kinh doanh và phòng kế hoạch trực tiếp đãmnhận, sau khi Công ty nhận được đơn đặt hàng thì hai phòng này tiến hành phâncông công việc cho nhân viên trong phòng việc, cùng với đó hai phòng ban này

sẻ kết hợp với các phòng ban khác để tiến hành sản xuất cho kịp đơn đặt hàng.Công việc chính của hai phòng ban trên là tìm kiếm khách hàng cũng như tiếnhành lập bộ chứng từ để thanh toán vì vậy hai phong ban này chịu trách nhiệmrất lớn trong việc xuất khẩu hàng

4.3 Đặc điểm môi trường kinh doanh của Công ty

 Lĩnh vực kinh doanh

Công ty cổ phần Vinafor Đà nẵng chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực trồngrừng, bảo vệ rừng và chế biến lâm sản Trong đó, Công ty chế biến Vinafor ĐàNẵng sản xuất các sản phẩm gồm: các loại bàn ghế, giường nằm bằng gỗ… cácloại sản phẩm khác bằng gỗ, Inox, Alumium Nguyên liệu chủ yếu từ gỗ bạchđàn, gỗ keo, gỗ teak, xoan đào …

 Đặc điểm về khách hàng

Khách hàng ở thị trường quốc tế luôn coi trọng chất lượng, bên cạnh đó

họ cũng quan tâm rất lớn về mẫu mã, kiểu dáng cũng như giá cả của sản phẩm.Quá trình chuẩn bị nguồn hàng và giao hàng đúng hẹn quyết định mối quan hệlàm ăn lâu dài đối với họ

Khách hàng nội địa chiếm tỷ trọng nhỏ, mức độ thỏa mãn yêu cầu của họthấp hơn so với khách hàng quốc tế, vấn đề đầu tiên đối với họ là giá cả, tuynhiên chất lượng và mẫu mã cũng là vấn đề họ quan tâm Sản phẩm đồ gỗ xuấtcho các khách hàng chính như Kosmos, Lenat, Rustab, Erofa, Gibson…

 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ

Trang 17

Xí nghiếp chế biến gỗ Vinafor Đà Nẵng đã xác định cho mình hai thịtrường chính: thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu trong đó thị trường xuấtkhẩu là thị trường chính của doanh nghiệp chiếm 90%, còn lại là thì trường nộiđịa chiếm 10%.

Bảng 4.1 Tình hình xuất khẩu của Công ty chế biến gỗ

Vinafor Đà nẵng cụ thể như sau:

TT Thị Trường

Giá trị

Tỉ trọng (%)

Nhận xét: Qua bảng cơ cấu thị trường xuất khẩu trên ta thấy thị trường

xuất khẩu chủ yếu tập trung ở EU trong đó thị trường chính là Bỉ, Pháp và ThụyĐiển

Một số sản phẩm của Công ty:

Trang 18

4.4 Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty

4.4.1 Tình hình sử dụng lao động của Công ty

Trang 19

Lao động phổ thông chiếm tỉ trọng lớn trong Công ty, hầu hết họ là côngnhân trong các phân xưởng tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất Do đặcđiễm của nghành sản xuất và chế biến gỗ nên phần lớn lao động trong Công ty lànhững người lao động phổ thông, nhu cầu về vị trí quản lý hay nhân viên vănphòng là rất ít Tuy nhiên trong những năm gần đây lao động có trình độ tạiCông ty có dấu hiệu tăng chủ yếu là do quy mô Công ty được mở rộng nên cầnthêm những lao động có trình độ, kiến thức để quản lý đội ngũ công nhân và doyêu cầu chất lượng cũng như cạnh tranh trên thị trường nên cần phải có đội ngũquản lý có kiến thức và khả năng giúp Công ty đứng vững trên thị trường.

Tỉ lệ lao động nam – nữ có sự chênh lệch khá lớn do tính chất công việc

và ngành nghề hoạt động kinh doanh Phần lớn lao động nữ chỉ làm công tác vănphòng, tạp vụ, vệ sinh hay lao động nhẹ trong các phân xưởng như đánh bóng

gỗ, đóng thùng, gia công

Hầu hết lao động của Công ty đều trong độ tuổi trẻ từ 20 – 40 tuổi, đây làlợi thế lớn của Công ty trong việc hoạch định các chiến lược nhân sự, đào tạo,lưu chuyển nhân sự trong Công ty Người lao động ở độ tuổi này hầu hết lànhững người vừa có sức khỏe vừa có kinh nghiệm, phù hợp với tính chất tươngđối nặng nhọc của công việc, Công ty không cần tốn thời gian và chi phí đàotạo Ngoài ra độ tuổi lao động này còn có tính năng động, ham học hỏi, tích cựctrong công việc…

4.4.2 Quá trình sản xuất kinh doanh

 Nguyên liệu

Tất cả các nguyên liệu của điều được thu mua theo kế hoạch sản xuấtkinh doanh của Công ty, nguồn nguyên liệu luôn đãm bảo có chứng chỉ FCShoặc chứng nhận rừng trồng hoặc chứng nhận khai thác hợp pháp Điều nàygiúp cho Công ty có lợi thế trong việc xuất khẩu sang các thị trường như Hòa

Kỳ (Áp dụng đạo luật Lacey) hay cộng đồng chung Châu Âu (Áp dụng hiệpđịnh FLEGT) về nguồn gốc của gỗ nguyên liệu trong sản xuất hàng mộc

Đối với gỗ nguyên liệu: Tùy theo yêu cầu của sản phẩm mà nguyên liệuCông ty nhập về bao gồm cả nguyên liệu từ rừng tự nhiên và từ rừng trồng.Nguồn nguyên liệu chủ yếu của Công ty chủ yếu được khai thác từ các lâmtrường được phép khai thác trong khu vực và thu mua từ những kho rừng trồngcủa người dân khu vực Miền trung – Tây nguyên

Trang 20

Nguyên liệu chủ yếu được sử dụng trong chế biến tại Công ty chủ yếu là

gỗ keo, bạch đàn… bên cạnh đó còn sử dụng nguyên liệu tự nhiên như: chò,xoan đào, kiền kiền… và nguyên liệu nhập khẩu như: gỗ teak, tân bì …

Hiện nay nguyên liệu chủ yếu được nhập về đưới dạng ván nguyên liệuthay cho việc nhập gỗ nguyên liệu như trước đây Gỗ nguyên liệu được nhập vềchủ yếu là các loại gỗ quý có giá trị cao như gỗ teak, chò , tân bì …

Trang 21

Bảng 4.2 Thiết bị máy móc và công tác tổ chức tại xưởng

1 Xẻ Cưa vòng nằm, cưa xăng, cơ cấu ròng rọc…

2 Sấy Lò sấy, hệ thống sấy, xe nâng…

3 Sơ chế Cưa vòng đứng, cưa đĩa, bào 2 mặt, bào 4 mặt, nhám thùng…

4 Kết cấu Cưa đĩa, oval âm, oval dương, khoan đứng, khoan nằm,khoan dàn, toupie, router, chà nhám…

5 Cơ điện Hệ thống máy mài dao, máy khoan…

6 Hoàn thiện Máy nhám chuổi, nhám cạnh

7 Lắp ráp Súng bắn đinh, khoan tay, súng bắn vis…

8 Phun màu Súng phun sơn, súng bắn đinh…

Sơ đồ 4.2 Sơ đồ mặt bằng nhà xưởng

Cổng vào Cổng v Đất trống

Nhà

ăn

Khu văn phòng

Phân xưởng sản xuất 2

Phân Xưởng sản xuất 1

KhoHóa chất

WC

Hút bụi

NhàxeXưởng xẻ

Lò sấy 4

Lò sấy 3

Lò sấy 2

Lò sấy 1Kho gỗBãi gỗ tròn

Trang 22

Sơ đồ 4.3 Sơ đồ quy trình sản xuất phân xưởng

Những thuận lợi và khó khăn trong công tác kinh doanh của Công ty.

Kho tinh chế 1

Tổ tinh chế 2

Xông NH3

Kho tinh chế 2(phân màu)Lắp ráp cụm

Hoàn thiệnLàm màu

Kho Lắp ráp tổng thểNhúng dầuKiểm hàng

Đóng thùng

Trang 23

 Thuận lợi

- Đội ngũ cán bộ quản lý kỷ thuật có trình độ và năng lực kỷ thuật tốt, có

kinh nghiệm sản xuất và có ý thức trách nhiệm trong công việc

- Máy móc và thiết bị sản xuất hoạt động tốt và tương đối đồng bộ

 Khó khăn

- Giá mua nguyên vật liệu sản xuất ngày càng tăng trong khi giá thành sảnphẩm khó tăng vì tăng giá thành thì sẻ giảm năng lực cạnh tranh trên thị trường

- Đội ngũ lao động chủ yếu là lao dộng phổ thông trình độ tay nghề kém

và khó phổ biến yếu tố công nghệ mới

4.5 Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ

Mục đích việc thiết kế

Thiết kế ra một sản phẩm mộc phù hợp với nhu cầu sử dụng và tính thẩm

mỹ của người sử dụng Sản phẩm phải đáp ứng tính bền, giá cả, nhu cầu và tínhthẩm mỹ

Phương án 1: (mẫu bộ bàn ăn 1)

Mẫu bàn ăn chữ nhật cánh lật kéo dãn có kiểu dáng hiện đại, tiết kiệmnguyên liệu gỗ, bàn có thể kéo dãn tiết kiệm diện tích sử dụng Bàn có nhiều chitiết, gia công tốn thời gian, tính thẩm mỹ của bàn không cao

Trang 24

Hình 4.4 Mẫu bộ bàn ăn 1

Phương án 2: (mẫu bộ bàn ăn 2)

Mẫu bàn ăn bằng gỗ tròn sang trọng, kiểu dáng hiện đại phù hợp vớinhiều không gian nhà hiện nay Bộ bàn ăn khó vận chuyển, không phù hợp vớiđiều kiện sản xuất của Công ty

Hình 4.5 Mẫu bộ bàn ăn 2

Phương án 3: (mẫu bộ bàn ăn 3)

Bộ bàn ăn kéo dãn với phong cách hiện đại, tính thẩm mỹ cao, phù hợpvới nhiều không dài và đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế Sản phẩm tháo rời, dễ dàngđóng thùng, vận chuyển

Với những phân tích về kiểu dáng, cấu tạo và nhu cầu – thị hiếu kháchhàng, thị trường tiêu thụ… Tôi lựa chọn phương án thiết kế 3.(phương án 3)

Trang 25

Hình 4.6 Một số hình ảnh mẫu bộ bàn ăn 3

- Ưu điểm bàn ăn kéo dãn: có thể sử dụng với nhiều diện tích khác nhau

tùy vào nhu cầu người sử dụng

4.5.4 Lựa chọn nguyên liệu thiết kế

Lựa chọn nguyên liệu là khâu quan trọng trong thiết kế và sản xuất hàngmộc, nó quyết định chất lượng và giá thành sản phẩm Nguyên liệu sản xuất phảiđáp ứng được yêu cầu của khách hàng, phù hợp với kết cấu sản phẩm, phù hợpvới điều kiện sản xuất và khả năng của nguồn cung cấp nguyên liệu

Nguyên liệu tại chủ yếu là gỗ tự nhiên như gỗ keo, bạch đàn, chò, kiềnkiền, xoan đào, gỗ teak, gỗ tân bì… Gỗ xoan đào đang được ưa chuộng trên thịtrường Gỗ xoan đào là một trong những sản phẩm gỗ hoàn toàn tự nhiên Vớingười Việt Nam thì gỗ xoan đào là một trong những lọa gỗ đã trở nên quenthuộc với tất cả mọi gia đình, chất liệu gỗ tự nhiên xoan đào mang lại dáng vẻsang trọng cho đồ nội thất trong mỗi gia đình

Trang 26

Gỗ xoan đào nổi trội với những ưu điểm như:

+ Rắn chắc và cứng, vân gỗ đẹp

+ Chịu nhiệt, chịu nén, chịu nước, chịu lực tốt

+ Không hoặc ít bị cong vênh, nứt nẻ theo thời gian

+ Chống được mối mọt, luôn bền đẹp với thời gian

Chính vì thế tôi lựa chọn gỗ xoan đào làm nguyên liệu cho bộ bàn ghế ănkéo dãn

Hình 4.7 Mẫu gỗ xoan đào 4.5.5 Thiết kế tạo dáng

Tạo dáng sản phẩm mộc là một trong những công đoạn đặc biệt quantrọng trong quá trình thiết kế sản phẩm mộc vì thông thường hình dáng bênngoài quyết định cảm nhận của con người Giá trị của sản phẩm không chỉ đượcđánh giá qua công năng và độ bền mà nó còn phải xét cả về mặt thẩm mỹ

Tạo dáng sản phẩm phải thể hiện được đặc trưng về kết cấu, công năng,vật liệu, cũng như trình độ kỹ thuật công nghệ Thông qua các yếu tố như điểm,đường, mặt, vật thể, màu sắc, vân thớ, chất cảm, trang sức sau đó được căn cứtheo một phương thức nhất định để cấu thành, đồng thời phải dựa theo nguyêntắc về hình thức thẩm mỹ, đặc trưng thời đại, phong cách dân tộc… để có đượckết quả xử lý một cách tổng hợp

Thiết kế tạo dáng bàn ăn kéo dãn phải đảm bảo sự phù hợp với chức năng,công dụng, đẹp và hợp lý về công nghệ chế tạo Để thỏa mãn được các yêu cầu đó,khi thiết kế tạo dáng sản phẩm bàn ăn kéo dãn cần chú ý những điều cơ bản sau:

Các kích thước tiêu chuẩn: dựa trên kích thước tiêu chuẩn để sản phẩm

tạo ra phù hợp với người sử dụng ở các trạng thái khác nhau

+ Tiêu chuẩn Châu Âu cho kích thước bàn là: Chiều cao mặt từ 720 ÷

750, dựa vào kích thước trên tôi lựa chọn kích thước bàn ăn kéo dãn là:

Trang 27

2400mm) x 900mm x 735mm, trong đó 2400mm) là các kích thước mà bàn kéo dãn ra.

735

900

20 90

Hình 4.9 Mặt chiếu đứng của bàn kéo dãn

Tiêu chuẩn Châu Âu cho kích thước ghế là: Chiều cao mặt ngồi : 420 ÷

450 (mm) Chiều cao tựa : 860 ÷ 1100 (mm), dựa vào kích thước trên tôi lựachọn kích thước ghế là: 450mm x 530mm x 1000mm trong đó chiều cao mặtngồi là 445mm và chiều cao tựa là 1000mm

Trang 28

- Nguyên liệu vật liệu: chọn loại nguyên liệu phù hợp để hướng đến độbền, độ thẩm mỹ, tiết kiệm tài nguyên Vật liệu giúp tăng tính thẩm mỹ và phùhợp với sản phẩm, đồng thời tăng tính liên kết.

- Các giải pháp liên kết: tăng đọ bền của bộ bàn ăn kéo dãn và tính toánhợp lý sẽ tiết kiệm nguyên liệu

- Hướng đến các kiểu sản phẩm tháo rời

4.5.6 Thiết kế kiến trúc.

Là việc thiết kế mô hình tổng quan của bộ bàn ghế kéo dãn, giúp kháchthấy được cái tổng quan về kích thước, hình dáng sản phẩm để họ dễ dàng chọnlựa sản phẩm

Trang 29

850 350 350 850

900

Bàn khi kéo dãn:

Bàn có thể kéo dãn kích thước chiều dài từ 1700 – 2050 – 2400mm

Với những ngôi nhà diện tích nhỏ, nên hạn chế những đồ đạc cồng kềnh,chiếm diện tích lớn Nên xu thế khách hàng hiện nay là hướng đến đồ dùng gấpxếp gọn nhẹ tiết kiệm diện tích Vì thế tôi hướng đến bàn ăn kéo dãn, đang là xuthế của thị trường

Bản vẽ tổng thể ghế

Theo Theo tiêu chuẩn châu Âu kích thước của ghế là:

Chiều cao mặt ngồi : 420 ÷ 450 (mm)

Chiều cao tựa : 860 ÷ 1100 (mm)

1000

40 440 50

390 55

Trang 30

Vì vậy Tôi lựa chon thiết kế ghế kích thước là: 1000 x 530 x 450 mm vớichiều cao tựa là 1000mm và chiều cao mặt ngồi là 445mm.

Ghế có nệm và tựa đầu cao tạo nên cảm giác thoải mái khi ngồi, bên cạnh

đó các nan tựa cong có thể dựa lưng thư giãn

Liên kết mộng: Được sử dụng trong liên kết đi rời và cả liên kết lắp chết.

Liên kết mộng có gia cố chốt gỗ và keo được sử dụng trong liên kết lắp chết, để

liên kết chắc và cố định (Hình 4.13 - 4.14)

Liên kết khoét rãnh và bắn đinh:

Được sử dụng trong liên kết đi rời và cả liên kết lắp chết

Liên kết mộng có bắn đinh và keo được sử dụng trong liên kết lắp chết, để

liên kết chắc và cố định

Liên kết keo và mộng:

Được sử dụng trong liên kết đi rời và cả liên kết lắp chết Keo giúp kết

dính, mộng giúp kết cấu sản phẩm vững chắc.(Hình 4.1.5)

Hình 4.15.Liên kết giữa nan tựa – tựa đầu – mê ngồi

Hình 4.13 Liên kết giữa khung

mặt dài và khung mặt ngắn

Hình 4.14 Liên kế mộng giữa

chân ghế và khung bên

Trang 31

Liên kết giữa vật liệu và gỗ

Là liên kết giữa linh kiện – phụ kiện với gỗ, tạo ra liên kết có tính thẩm

mỹ cao (Hình 4.16)

Ray Truot Ban Canh Buom

Hình 4.16 Một đầu ray gắn với thanh giằng dài, một đầu gắn với mặt bàn.

Được gọi là ray trượt bàn cánh bướm vì bộ phụ kiện này được áp dụngcho loại bàn mà mặt được thiết kế giống như hình dáng hai cánh của con bướm

Loại bàn này được thiết kế giành cho những không gian hẹp, chiếc bàn cóthể biến hóa tùy vào số lượng người sử dụng, với thiết kế mặt bàn hai mảnhđược gắn trên bộ phụ kiện ray trượt, khi cần sử dụng chúng ta chỉ việc dùng taykéo mặt bàn sang hai bên với một hệ thống đẩy một mặt bàn phụ lên trên, giúpcho diện tích mặt bàn được tăng thêm Khi ít người, ta chỉ việc đẩy nhẹ mặt bàn

về một phía tức khắc cái bàn trở lại như cũ rất tiện lợi và gọn gàng cho khônggian của bạn

Hình 4.17 Khung bên và kiền mê ngồi trước liên kết bằng Vít 6x50mm và chốt vít

 Vai góc: Vai góc được liên kết với cụm vai dài và vai ngắn bằng hệthống vít tạo nên một kết cấu vững chắt tạo điều kiện để liên kết chân bàn vàoCụm mặt bàn hình thành nên bàn ăn Kích thước của vai góc cần tuân thủ tính

Trang 32

vị trí mép của chân bàn theo chiều dài và đảm bảo tính đối xứng của vị trí chânbàn trong kết cấu Ở đây ta lựa chọn kích thước vai góc là 102x90x20mm.

(Hình 4.18)

Hình 4.18 Các mặt cắt của vai góc

Liên kết chốt, khớp nối: giữa các mặt bàn có các chốt để khi bàn kéo

dãn ra, chốt có nhiệm vụ giữ cho các mặt bàn cố định Bên cạnh đó các mặt bàncũng có các khớp nối âm dương

4.5.8 Thiết kế chi tiết

7.Khung bên

8.Tựa đầu

9.Chân sau

Trang 33

Bảng 4.3 Bảng Thống Kê Chi Tiết Ghế:

STT Tên chi tiết Kích thước tinh (mm) Nguyên liệu SL Tổng dài Ghi chú

1 Chân ghế trước 390 60 30 Xoan đào 2 420 Bề rộng dưới 50mm, bềrộng trên 60mm

2 Giằng bên 372 30 20 Xoan đào 2 402 Bo chiều mép trên giằngbên 1,5mm để ráp vào chân

6 Nan tựa 485 20 10 Xoan đào 5 515 Nan tựa cong, khoảng cáchgiữa các nan tựa là 40mm

Trang 34

Các cụm chi tiết: cụm chi tiết tháo rời và cụm chi tiết ráp chết.

- Cụm chi tiết ráp chết:

Ở đây, khi tiến hành ráp ghế ta tiến hành ráp chết các chi tiết:

+ Cụm 1: chân ghế trước – khung bên – giằng chân – chân sau.(liên kết

Trang 35

Có thể tháo rời cụm 1 – cụm 2 – cụm 3 với nệm ngồi và mê ngồi trước và sau.

Các bước lắp ráp sản phẩm ghế:

+ b1: ráp chân trước – khung bên – giằng chân – chân sau – thanh đỡnệm (ráp chết)

+ b2: ráp mê ngồi sau – nan tựa – tựa đầu(ráp chết)

+ b3:ráp b1- b2 – mê ngồi sau – nệm (tháo rời được)

Ngày đăng: 11/04/2016, 13:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Biểu đồ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu gỗ qua các năm - Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần vinafor đà nẵng
Hình 2.1. Biểu đồ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu gỗ qua các năm (Trang 6)
4.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần vinafor đà nẵng
4.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 12)
Bảng 4.1. Tình hình xuất khẩu của Công ty chế biến gỗ - Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần vinafor đà nẵng
Bảng 4.1. Tình hình xuất khẩu của Công ty chế biến gỗ (Trang 17)
Hình 4.2  Sản phẩm mộc trong nhà - Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần vinafor đà nẵng
Hình 4.2 Sản phẩm mộc trong nhà (Trang 18)
Bảng 4.2. Thiết bị máy móc và công tác tổ chức tại xưởng - Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần vinafor đà nẵng
Bảng 4.2. Thiết bị máy móc và công tác tổ chức tại xưởng (Trang 21)
Sơ đồ 4.2. Sơ đồ mặt bằng nhà xưởng - Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần vinafor đà nẵng
Sơ đồ 4.2. Sơ đồ mặt bằng nhà xưởng (Trang 21)
Sơ đồ 4.3. Sơ đồ quy trình sản xuất phân xưởng - Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần vinafor đà nẵng
Sơ đồ 4.3. Sơ đồ quy trình sản xuất phân xưởng (Trang 22)
Hình 4.5. Mẫu bộ bàn ăn 2 - Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần vinafor đà nẵng
Hình 4.5. Mẫu bộ bàn ăn 2 (Trang 24)
Hình 4.4. Mẫu bộ bàn ăn 1 - Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần vinafor đà nẵng
Hình 4.4. Mẫu bộ bàn ăn 1 (Trang 24)
Hình 4.6.  Một số hình ảnh mẫu bộ bàn ăn 3 - Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần vinafor đà nẵng
Hình 4.6. Một số hình ảnh mẫu bộ bàn ăn 3 (Trang 25)
Hình 4.11. Ba hình chiếu của bàn kéo dãn - Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần vinafor đà nẵng
Hình 4.11. Ba hình chiếu của bàn kéo dãn (Trang 28)
Hình 4.16. Một đầu ray gắn với thanh giằng dài, một đầu gắn với mặt bàn. - Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần vinafor đà nẵng
Hình 4.16. Một đầu ray gắn với thanh giằng dài, một đầu gắn với mặt bàn (Trang 31)
Bảng 4.3. Bảng Thống Kê Chi Tiết Ghế: - Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần vinafor đà nẵng
Bảng 4.3. Bảng Thống Kê Chi Tiết Ghế: (Trang 33)
Bảng 4.4.  Bảng thống kê chi tiết của bàn: - Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần vinafor đà nẵng
Bảng 4.4. Bảng thống kê chi tiết của bàn: (Trang 36)
Hình 4.24. Bàn kéo dãn lắp ráp tháo rời 4 chân - Thiết kế bộ bàn ăn kéo dãn bằng gỗ dùng trong gia đình tại công ty cổ phần vinafor đà nẵng
Hình 4.24. Bàn kéo dãn lắp ráp tháo rời 4 chân (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w