Do tính chất sản xuất các sản phẩm đa dạng, phongphú nên khối lượng, thành phần và tính chất các loại chất thải khí thải, nướcthải và chất rắn thải rất phức tạp và có nguy cơ gây ô nhiễm
Trang 1TÓM TẮT NỘI DUNG
Công ty TNHH Cảm Giáo là một công ty chuyên sản xuất đồ mộc trên địabàn tỉnh Quảng Trị, cũng như các công ty chế biến lâm sản khác mục tiêu màcông ty hướng tới là tăng doanh thu và tăng nguồn thu nhập người lao động,đồng thời đảm bảo an toàn người lao động và an toàn môi trường Mọi hoạtđộng sản xuất và sinh hoạt đều hướng tới con người và môi trường, nếu khôngquan tâm đến yếu tố này thì công việc của người lao động cũng như hoạt độngcủa nhà máy sẽ ngừng trệ Do tính chất sản xuất các sản phẩm đa dạng, phongphú nên khối lượng, thành phần và tính chất các loại chất thải (khí thải, nướcthải và chất rắn thải) rất phức tạp và có nguy cơ gây ô nhiễm cao, đặc biệt lànước thải từ quá trình ngâm tẩm với lưu lượng và nồng độ ô nhiễm cao, nướcthải sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động và môi trường xung quanh Với lượng chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất đồ mộc công ty CảmGiáo luôn chú trọng việc xử lý chất thải Đề tài tìm hiểu các loại chất thải sinh ratrong quá trình sản xuất đồ mộc, lượng chất thải sinh ra và tìm hiểu được mức
độ ảnh hưởng của các loại chất thải đối với con người và môi trường
Để hiểu được những nội dung trên tôi đã tiến hành phỏng vấn cán bộ, côngnhân tham gia trực tiếp tại xưởng sản xuất và những người sống xung quanh khuvực sản xuất để biết được những loại chất thải thường xuyên sinh ra trong quátrình sản xuất đồ mộc Việc tiến hành các thí nghiệm tại các vị trí khác nhautrong các công đoạn cũng là cách thu thập số liệu chính trong đề tài này Đồngthời, tôi đã thu thập thông tin thông qua sách báo, internet…đây cũng là nguồnthông tin có ích khi biết lựa chọn có chọn lọc
Đề tài tìm hiểu vấn đề an toàn và môi trường do các loại chất thải sinh ra
trong quá trình sản xuất đồ mộc tại công ty trách nhiệm hữu hạn Cảm Giáo,
Vĩnh Linh, Quảng Trị Trong quá trình sản xuất đồ mộc trải qua nhiều côngđoạn, mỗi công đoạn thải ra một loại chất thải khác nhau như loại chất thải: rắn,lỏng, khí nhưng tồn tại trong suốt quá trình sản xuất là chất thải rắn(bụi) với cácmức độ khác nhau
Qua quá trình tìm hiểu đề tài đã đo được lượng bụi tại các vị trí xẻ, chànhám, khâu đốt nguyên liệu cho khâu sấy với khoảng cách xa gần và cao thấpkhác nhau, xác định được mức độ ảnh hưởng của bụi tại các vị trí khác nhau sẽgây ra các tác động khác nhau
Trang 2Đề tài cũng đã xác định được lượng bụi và các loại chất khí sinh ra trongquá trình đốt củi gỗ cung cấp nhiệt cho lò sấy cũng như đo được lượng bụi thoát
ra ngoài môi trường khi thực hiện quá trình chà nhám
Đánh giá được lượng nước thải ra từ quá trình ngâm tẩm thoát ra bể chứa
có sự biến màu và gây ảnh hưởng đến con người cũng như môi trường Đề tài đãkiểm tra sự thay đổi của chất thải lỏng bằng thiết bị đo độ pH và bằng trực quan
Đề tài chưa đo được lượng vecni, sơn thải ra trong quá trình sơn phủ đánhbóng nhưng đã đánh giá được sự tác động của sơn vecni ảnh hưởng đến conngười và môi trường
Quan trọng của đề tài đã tìm hiểu được mức độ ảnh hưởng của các loại chấtthải đối với con người và môi trường Đề tài đánh giá mức độ nguy hiểm của cácloại chất thải công nghiệp gây ra đối với môi trường và ảnh hưởng nghiêm trọngđến sự sống con người
Biết được thực trạng xử lý chất thải của công ty và các vấn đề còn tồn tạichưa được giải quyết thông qua đó đề xuất biện pháp mới khắc phục tình trạng
và dự trù kinh phí cho việc đầu tư các thiết bị máy móc xử lý chất thải
Trang 3PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ.
Trong những năm gần đây chế biến gỗ và lâm sản là một trong những lĩnhvực có tốc độ phát triển nhanh nhất, sản phẩm chế biến gỗ vươn lên trở thànhmột trong mười mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất cả nước Việt Nam làmột trong những nước đứng đầu về xuất khẩu gỗ và lâm sản trong khu vực Với
xu thế phát triển như hiện nay, các xí nghiệp đang từng bước phát triển để đápứng nhu cầu trong nước và thế giới Các nhà máy chế biến nói chung và nhàmáy chế biến lâm sản nói riêng thì an toàn người lao động và an toàn môi trường
là nhân tố quan trọng không thể thiếu Mọi hoạt động sản xuất và sinh hoạt đềuhướng tới con người và môi trường, nếu không quan tâm đến yếu tố này thì côngviệc của người lao động cũng như hoạt động của nhà máy sẽ ngừng trệ
Quảng Trị là một tỉnh có nền kinh tế kém phát triển nhưng trong nhữngnăm gần đây nền kinh tế của tỉnh đang có xu hướng phát triển và thay đổi nhanhchóng Hiện nay, ngành chế biến gỗ là ngành công nghiệp mũi nhọn của QuảngTrị, đóng góp to lớn trong giải quyết công ăn việc làm, phát triển kinh tế, xã hộicủa tỉnh Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nhà nước ta luôn gắnliền phát triển kinh tế với công tác bảo vệ sức khỏe người lao động và môitrường.Với điều kiện địa lý có nhiều rừng núi thuận lợi cho việc trồng rừng,cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp gỗ Với những điều kiện thuận lợitrên nếu được đầu tư quy mô về vốn và dây chuyền thì ngành công nghiệp gỗ sẽngày càng phát triển theo hướng hiện đại và đa dạng hơn Hiện nay, trên địa bàntỉnh có hàng trăm doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực này Việc pháttriển công nghiệp nhanh chóng trên địa bàn huyện Vĩnh Linh trong thời gian qua
đã gây ra nhiều vấn đề về con người và môi trường đáng lo ngại Trong đó nổitrội là sự phát sinh các loại chất thải công nghiệp trong quá trình sản xuất
Do tính chất sản xuất các sản phẩm đa dạng, phong phú nên khối lượng,thành phần và tính chất các loại chất thải (khí thải, nước thải và chất rắn thải)rất phức tạp và có nguy cơ gây ô nhiễm cao, đặc biệt là nước thải từ quá trìnhngâm tẩm với lưu lượng và nồng độ ô nhiễm cao, nước thải sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến người lao động và môi trường xung quanh Với lượng chất thải sinh ratrong quá trình sản xuất đồ mộc công ty Cảm Giáo luôn chú trọng việc xử lýchất thải nhằm đảm bảo an toàn lao động và an toàn môi trường Đa dạng vềmẫu mã kích thước, màu sắc kéo theo đó là lượng chất thải sinh ra càng nhiều
và với tính chất khác nhau nên cần áp dụng các biện pháp khác nhau với mức
độ xử lý khác nhau
Trang 4Công ty trách nhiệm hữu hạn Cảm Giáo nằm ở ngã 3 Sa Lung huyện VĩnhLinh Tỉnh Quảng Trị, là doanh nghiệp chuyên sản xuất các loại đồ mộc đa dạng,phong phú mẫu mã và kiểu dáng Công ty nằm ở khu đất có vị trí địa lý thuận lợicho việc vận chuyển, buôn bán Sở hữu nhiều loại máy móc tân tiến đa năng,nhiều chủng loại được nhập từ nhiều quốc gia phát triển như Đức, Ý, NhậtBản…doanh nghiệp đã tạo ra các sản phẩm như bàn ghế phòng ăn, bàn ghếphòng họp, kệ sách, tủ tivi, giường… Để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của công ty,trường học, khu quân sự, bệnh viện, khách sạn và các hộ gia đình trong và ngoàinước Chính vì vậy trong quá trình sản xuất chế biến công ty đa dạng hóa cácloại sản phẩm, mẫu mã, màu sắc nên tạo ra một lượng chất thải phức tạp, khó xử
lý Mặt khác thì công ty vẫn chưa có hệ thống xử lý chất thải tân tiến mà chỉ sửdụng các biện pháp thô sơ Vì vậy,tình trạng ô nhiễm môi trường làm việc vàmôi trường xung quanh đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng ảnh hưởng tới sứckhỏe người lao động cũng như sức khỏe người dân sống xung quanh công ty
Từ những nhận định trên và được sự cho phép của bộ môn chế biến lâm sảncủa khoa Lâm Nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm Huế, ban lãnh đạo công tytrách nhiệm hữu hạn Cảm Giáo và sự hướng dẫn của Th.S Hồ Đăng Hải tôi tiến
hành đề tài : “Tìm hiểu vấn đề an toàn và môi trường do chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất đồ mộc tại công ty trách nhiệm hữu hạn Cảm Giáo, Vĩnh Linh, Quảng Trị”
Trang 5PHẦN 2:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
2.1.Lịch sử phát triển của ngành sản xuất đồ mộc.
Nghề sản xuất và chế biến đồ gỗ đã được hình thành, tồn tại và phát triểnlâu đời ở nước ta Đây là ngành nghề có truyền thống đã hàng trăm ngàn năm,gắn liền với tên nhiều làng nghề, phố nghề, được biểu hiện qua nhiều sản phẩmtinh xảo và hoàn mỹ Quá trình phát triển của các sản phẩm đồ gỗ truyền thốngluôn gắn với những thăng trầm trong lịch sử của xã hội Việt Nam Những kỹnăng, kinh nghiệm sản xuất được đúc rút, lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệkhác làm cho ngành nghề này ngày càng phong phú, đa dạng Do vậy, nó đãphát triển và đúc kết được những tinh hoa truyền thống của dân tộc
Từ thế kỷ XI dưới thời nhà Lý việc xuất khẩu mặt hàng đồ gỗ cùng vớinhững mặt hàng thủ công mỹ nghệ khác đã được thực hiện Qua 11 thế kỷ cácphường thợ, làng nghề truyền thống đã trải qua nhiều bước thăng trầm, một sốlàng nghề bị suy vong nhưng bên cạnh đó cũng có một số làng nghề mới xuấthiện và phát triển Hiện nay, chúng ta có khoảng hai trăm làng nghề làm đồ gỗtrên mọi miền Tổ quốc Những làng nghề như:Vạn Điểm, Chàng Sơn, HữuBằng, Canh Đậu, Chuôn Ngọ (Hà Tây); Đồng Kỵ (Bắc Ninh); Vân Hà (ĐôngAnh, Hà Nội); Trực Ninh (Nam Định)… đã từ lâu trở nên quen thuộc với nhữngngười dân các tỉnh phía Bắc Còn ở phía Nam các làng nghề mộc nổi tiếng thuộc
về các tỉnh Thừa Thiên – Huế, Quảng Nam (Kim Bồng), Đà Nẵng, Khánh Hoà,Đắc Lắc, Đồng Nai…
Thị trường xuất khẩu chủ yếu các sản phẩm đồ gỗ của Việt Nam giai đoạn
từ trước năm 1990 là khối các nước Đông Âu, Liên Xô theo những thoả thuậnsong phương Sau 1990, thị trường này suy giảm bởi những biến động chính trị
Từ sau năm 2000 thị trường xuất khẩu chính là Mỹ, EU, Nhật Bản, Nga vànhiều nước ASEAN
Sau sự kiện Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thươngmại Thế giới (WTO), công nghiệp chế biến gỗ của Việt Nam càng thu hút sựquan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài, còn các nhà đầu tư trong nước thìmạnh dạn mở rộng sản xuất với quy mô lớn, nên hoạt động đầu tư trong lĩnh vựcsản xuất và chế biến gỗ xuất khẩu đang tăng rất mạnh Lực lượng doanh nghiệptrong ngành chế biến gỗ hiện nay có khoảng 1800 doanh nghiệp, trong đó cótrên 300 doanh nghiệp đang sản xuất hàng xuất khẩu Cả nước có 3 cụm côngnhiệp chế biến gỗ là: Thành phố Hồ Chí Minh – Bình Dương; Bình Định – TâyNguyên và Hà Nội – Bắc Ninh Riêng Bình Dương đang có 371 doanh nghiệp
Trang 6sản xuất và xuất khẩu sản phẩm gỗ, trong đó có 176 doanh nghiệp trong nước và
195 doanh nghiệp có vốn FDI
2.2.Tình hình sản xuất của ngành sản xuất đồ mộc.
Tính riêng tháng 11/2014, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 537,5triệu USD, giảm 6,9% so với tháng 10 Riêng mặt hàng sản phẩm gỗ, tháng 11đạt kim ngạch 390,4 triệu USD, giảm 7,1% so với tháng 10, tính chung từ đầunăm cho đến hết tháng 11, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ đạt 3,9 tỷ USD,tăng 16,4% so với cùng kỳ năm ngoái
Việt Nam xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang các thị trường Hoa Kỳ, TrungQuốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh… trong đó Hoa Kỳ là thị trường có kim ngạchxuất khẩu đạt cao nhất, đạt 2 tỷ USD, chiếm 36,3% tổng kim ngạch, tăng12,82% so với 11 tháng năm 2013 Đứng thứ hai sau thị trường Hoa Kỳ là NhậtBản, đạt 866,3 triệu USD, tăng 17,95%
Là thị trường có vị trí địa lý thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, nhưngTrung Quốc chỉ đứng thứ ba trong bảng xếp hạng kim ngạch, tuy nhiên so vớicùng kỳ năm 2013, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường nàylại giảm, giảm 10,28% tương đương với 791,3 triệu USD
Ngoài ba thị trường chính kể trên, mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ của ViệtNam còn có mặt trên các thị trường khác nữa như: Nam Phi, Phần Lan, Thụy
Sỹ, Italia, Thụy Điển…
Nhìn chung, 11 tháng 2014, xuất khẩu gỗ và sản phẩm sang các thị trườngđều có tốc độ tăng trưởng dương, số thị trường này chiếm 78,3% và xuất khẩusang thị trường Thổ Nhĩ Kỳ có tốc độ tăng trưởng mạnh vượt trội, tăng 67,66%,tuy kim ngạch chỉ đạt 17,7 triệu USD
Đáng chú ý trong thời gian này xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Namthiếu vắng thị trường Hungari và Ucraina so với 11 tháng năm 2013
Với đà tăng trưởng xuất khẩu 11 tháng qua, ước tính kim ngạch xuất khẩu
gỗ năm 2014 đạt khoảng 6,5 tỉ đô la Mỹ, tăng 15% so với năm 2013 Dự báo với
sự ấm lại của nền kinh tế các nước như Mỹ, EU, Nhật Bản… kim ngạch xuấtkhẩu gỗ năm 2015 sẽ duy trì mức tăng trưởng 15%
Nhu cầu gỗ thế giới cao, cộng với việc nhiều hiệp định thương mại đã vàđang chuẩn bị được ký kết, nếu tận dụng triệt để, năm 2015, kim ngạch xuấtkhẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam có thể đạt 7 tỷ USD
Trang 7Theo Chủ tịch Hiệp hội Gỗ và lâm sản Việt Nam, là một trong nhữngngành có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng khả quan trong năm 2014, năm 2015hàng loạt những hiệp định thương mại tự do (FTA) đã và đang được đàm phán
ký kết như FTA Việt Nam - EU, TPP, Hiệp định Đối tác tự nguyện với Liênminh châu Âu về thực thi lâm luật, quản trị và thương mại lâm sản(VPA/FLEGT)… kỳ vọng sẽ mang lại sự tăng trưởng mạnh về kim ngạch xuấtkhẩu cho ngành gỗ
Cơ hội luôn đi kèm với thách thức, ngành gỗ Việt Nam cũng sẽ phải đốimặt với không ít khó khăn Đơn cử như khi FTA Việt Nam - EU vàVPA/FLEGT được ký kết, các sản phẩm gỗ Việt Nam phải được chứng minh cónguồn gốc xuất xứ hợp pháp Trong khi đó, Việt Nam mua gỗ nguyên liệu từnhiều quốc gia trên thế giới và không phải nước nào cũng có chứng chỉ hợppháp Bên cạnh đó, khi phải chọn lựa nguồn gốc, xuất xứ của gỗ, chắc chắn giá
gỗ nguyên liệu sẽ tăng lên
Thêm nữa là khi các hiệp định được ký kết, các sản phẩm gỗ của các nướctiên tiến sẽ vào và cạnh tranh quyết liệt với gỗ Việt Nam Bên cạnh đó, chi phísản xuất gỗ vẫn cao, đặc biệt là phí vận tải bằng tàu thủy Đây là rào cản rất lớnđối với nguồn đầu tư cho các doanh nghiệp trong tương lai Dù khó khăn nhưvậy nhưng năm 2015, vẫn đặt mục tiêu đạt 7 tỷ USD KNXK đồ gỗ
Năm 2014, tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành gỗ đạt 6,5 tỷ USD, tăng15% so với cùng kỳ Những thị trường lớn nhất của gỗ Việt Nam trong năm
2014 là Mỹ (tăng trưởng 14,17%), Nhật Bản (tăng 19,47%)… Một số thị trườngmới như Trung Đông, Australia, ASEAN… cũng có mức tăng trưởng xuất khẩukhá khả quan
2.3 Thuận lợi và khó khăn của ngành chế biến gỗ.
2.3.1 Thuận lợi của ngành chế biến gỗ.
So với năm 2003, Việt Nam mới chỉ xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ sang 60quốc gia và vùng lãnh thổ thì trong thời gian gần đây, sản phẩm gỗ Việt Nam đãđược xuất khẩu tới hơn 120 nước, thâm nhập vào các thị trường lớn trên thế giớinhư Hoa Kỳ, EU (Anh, Pháp, Đức, Hà Lan,…)
Với vai trò một trong những ngành xuất khẩu chủ lực, việc tham gia cáchiệp định tự do thương mại (FTA) giữa Việt Nam và các nước đã và sẽ tiếp tục
mở ra nhiều cơ hội cho sự phát triển của ngành chế biến gỗ Việt Nam Cho đếnnay, Việt Nam đã ký FTA với Brunei, Singapore và Malaysia (AFTA); vớiAustralia, New Zealand (AANZFTA); và với Nhật Bản trong hiệp định thương
Trang 8mại tự do ASEAN - Nhật Bản (AJCEP) Ngoài ra, Việt Nam cũng đã ký một sốFTA khác với vai trò là một bên độc lập, ví dụ như hiệp định đối tác kinh tế kývới Nhật Bản vào năm 2008 (VJEPA ), Việt Nam - Chile (vào năm 2011) Hiện nay Việt Nam đang trong quá trình đàm phán hai hiệp định quan trong làhiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và hiệp định thương mại tự dovới Châu Âu ( EVFTA)…
Ngoài những cơ hội thông qua tự do hóa thương mại, với những lợi thế từ
sự ổn định kinh tế vĩ mô, chi phí lao động thấp, lực lượng lao động có khả năngthích nghi, Việt Nam đã và sẽ trở thành một đối tác rất hấp dẫn đối với các nhànhập khẩu sản phẩm gỗ
Quy mô các nhà máy chế biến gỗ: từ năm 2000 hệ thống các nhà máy chếbiến gỗ có tốc độ tăng trưởng về số lượng và quy mô, hiện nay cả nước cơ sở1500-1800 cơ sở sản xuất đồ mộc quy mô nhỏ với năng lực chế biến từ 150-200m3gỗ/năm/cơ sở và 1200 doanh nghiệp có quy mô lớn với tổng công suấtchế biến 2triệu m3 gỗ/năm, trong đó có 41% là doanh nghiệp nhà nước và 59%doanh nghiệp tư nhân của ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam
Nhà nước đã có những chính sách ưu tiên sau khi Việt Nam gia nhậpWTO, ngành chế biến gỗ xuất khẩu được giảm thuế nhập khẩu gỗ nguyên liệucũng như giảm thuế xuất khẩu sản phẩm hàng hoá vào thị trường các nước.Nhà nước đã có định hướng chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Namđến năm 2020 về việc phát triển vùng nguyên liệu gỗ phục vụ cho ngành côngnghiệp chế biến gỗ
Một trong những ưu điểm nổi bật khiến các doanh nghiệp nước ngoài đầu
tư vào và lợi thế của Việt Nam đó là nguồn nhân lực khá dồi dào, nhân công rẻ,đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, chịu khó học hỏi Nhờ lao động có taynghề cao, các công ty của Việt Nam có thể hoàn thành đơn đặt hàng với thiết kếtinh vi hơn mà không bị quá nhiều sự gia tăng của chi phí Lợi thế về chi phí vàlao động cùng với ổn định kinh tế, xã hội, chính trị và vị trí địa lý thuận tiện sẽnhững yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh
2.3.2 Khó khăn của ngành chế biến gỗ.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi thế và cơ hội kể trên, ngành chế biến gỗViệt Nam cũng đối mặt với nhiều khó khăn Một trong những khó khăn lớn nhất
là sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu Nguồn gỗ nguyên liệu chưa
Trang 9khác, với mức tăng trưởng nhập khẩu trung bình lên tới 13,8%/năm trong giaiđoạn 2007-2013.
Hiện nay, khoảng 80% nguyên liệu gỗ được sử dụng trong ngành côngnghiệp chế biến gỗ được nhập khẩu, chiếm đến 30-40% trong giá thành sảnphẩm Việc phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu khiến cho giá trị gia tăng củangành này còn hạn chế, các doanh nghiệp trong ngành rơi vào tình trạng códoanh thu xuất khẩu cao nhưng lợi nhuận thấp
Hình 2.1 Lượng gỗ chế biến và nguyên liệu gỗ nhập khẩu trong giai đoạn 2007
Nguồn: Diễn đàn đồ gỗ Việt Nam
- Sản xuất gỗ còn nằm trong khâu có giá trị gia tăng thấp trong chuỗi giátrị toàn cầu: Các doanh nghiệp chủ yếu vẫn bán hàng qua khâu trung gian(chiếm 90% lượng sản phẩm), làm gia công và nhận mẫu mã thiết kế, hợp đồngđặt hàng của nước ngoài Cùng với đó, công nghệ chế biến hiện nay cũng cònthô sơ và mang nặng tính thủ công, các doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam chỉmới dừng lại ở việc gia công nguyên liệu là chính Trong khi đó, nguyên liệunhập khẩu để phục vụ sản xuất chiếm lại đến 80% nguyên liệu đầu vào khiếncho giá trị gia tăng chưa cao
- Phát triển các sản phẩm: Nhu cầu thế giới đã chuyển từ sản phẩm gỗ nộithất sang ngoại thất, điều này đòi hỏi Việt Nam phải điều chỉnh chất lượng cũngnhư các thiết kế sản phẩm
- Thiếu sự liên kết với các nhà cung cấp nguyên liệu thứ cấp: Do thiếunguyên liệu gỗ, Việt Nam phải nhập khẩu gỗ nguyên liệu với chi phí ngày càng
Trang 10tăng Hiện nay, chủ yếu nguyên liệu gỗ được nhập khẩu từ Lào và Campuchiathì nguồn này đang cạn kiệt Kể từ năm 2005 đến nay, 2 nước Malaysia vàIndonesia đã đóng cửa mặt hàng gỗ xẻ, gây nhiều khó khăn cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ Giá nhiều loại gỗ đã tăng bình quân từ 5% - 7%, đặc biệt gỗcứng đã tăng từ 30% - 40%, làm cho nhiều doanh nghiệp Việt Nam rơi vào tìnhtrạng có đơn hàng nhưng không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận rất thấp Đây sẽ làmột trở ngại lớn và đẩy lùi sự phát triển của công nghiệp chế biến gỗ nếu nhưViệt Nam không có chiến lược tốt trong phát triển nguồn nguyên liệu.
2.4 Tình hình ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất công nghiệp gây ra.
2.4.1 Trên thế giới.
Môi trường ngày càng bị đe dọa nặng nề bởi các loại chất thải từ các hoạtđộng sản xuất công nghiệp Các nước có nền công nghiệp càng phát triển đồngnghĩa với môi trường sống ngày càng đe dọa, 10 khu vực ô nhiễm nhất thế giớirơi vào 7 nước, trong đó ô nhiễm nhiều nhất có Ấn Độ, Nga và Trung Quốc.Người sống trong những khu vực này thường phải gánh chịu nhiều vấn đề liênquan đến sức khỏe, từ hen suyễn và các bệnh liên quan đến hô hấp, tới dị tật bẩmsinh, chết trẻ Đó là kết quả nghiên cứu của Viện Blacksmith ở New York, Mỹ.Khí thải, bụi và chất thải từ các hoạt động công nghiệp là mối nguy hạidành cho tất cả mọi sinh vật sống trên Trái Đất Con người là người gây ra vàcũng là người phải gánh chịu hậu quả
Qua một số nghiên cứu cho thấy, một trong các vấn đề nổi cộm của nạn ônhiễm toàn cầu hiện nay chính là tình trạng ô nhiễm môi trường từ các khu côngnghiệp do công tác thu gom, xử lý và đổ thải các loại rác công nghiệp yếu kém,các khí đốt từ các nhà máy thải ra vượt quá mức cho phép, gây ô nhiễm nguồnnước trầm trọng, chất lượng không khí bị suy giảm… Tại các nước đang pháttriển, chỉ 30-50% lượng rác thải được giải quyết Thậm chí ở một số nước cónền kinh tế đang phát triển, tốc độ tăng lượng rác thải còn lớn hơn tốc độ tăngdân số Tại Ấn Độ, chỉ 217/3119 thành phố có hệ thống cống thải; và sông Hằng
là một trong những con sông ô nhiễm nhất thế giới do hứng chịu chất thải từ 115thành phố công nghiệp Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hiện đang có 1,2 tỷngười sống trong môi trường ô nhiễm quá tiêu chuẩn vệ sinh hiện hành; 2 tỷngười đang khát; hơn 2 tỷ người vẫn thiếu nước sạch và điều kiện sử dụng nước
vệ sinh Nghiên cứu cũng cho thấy biến đổi khí hậu chịu 20% trách nhiệm đối
Trang 11trách nhiệm đến 80% Xu hướng phát triển công nghiệp đa ngành, đặc biệt làcông nghiệp nặng, công nghiệp hóa chất là nguyên nhân phát sinh phần lớn chấtthải độc hại Theo Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), ô nhiễm không khí vànước tại các quốc gia đang phát triển ở châu Á sẽ tiếp tục tăng gấp 5 - 10 lần ởgiai đoạn 2005-2010 Ô nhiễm đô thị và công nghiệp hiện này đang là tác nhângây ô nhiễm nặng nề đến các vùng nông nghiệp lân cận Vấn nạn ô nhiễm môitrường không của riêng một quốc gia nào mà đang là mối quan tâm chung củatoàn thế giới.
Hình 2.2 Ô nhiễm khói bụi công nghiệp
Trước sức ép của phát triển kinh tế, nhiều quốc gia đã xem nhẹ việc quản lýmôi trường, làm cho môi trường sinh thái bị tàn phá nặng nề, điều này khôngnhững ảnh hưởng ngược lại tới đời sống xã hội mà còn đến cả chính trị, kinh tế.Toàn cầu hóa kinh tế mang màu sắc tích cực, sẽ đưa quốc gia phát triển bềnvững đi đôi với việc có được một môi trường sống lành mạnh và ngược lại sẽ là
“ con dao hai lưỡi” nếu một quốc gia quá chú trọng vào nó mà không để ý đếnnhững mặt trái mà việc hủy hoại, tàn phá môi trường là một ví dụ điển hình Xuhướng chuyển dịch tư bản dẫn tới ô nhiễm ở các nước nghèo Chuyển dịch tư bản(CDTB) từ ngành này sang ngành khác trong phạm vị lãnh thổ một nước, cũngnhư từ nước này sang nước khác chủ yếu nhằm để tìm kiếm lĩnh vực đầu tư cónhiều lợi nhuận hơn Tỉ suất lợi nhuận cao trước mắt hoặc dự đoán có thể cótrong tương lai bao giờ cũng là động lực thúc đẩy chuyển dịch tư bản Trong hệthống kinh tế xã hội, hàng hoá được di chuyển từ sản xuất, lưu thông, phân phối
và tiêu dùng cùng với dòng luân chuyển của vốn, nguyên liệu, năng lượng, sảnphẩm, phế thải Các thành phần đó luôn ở trạng thái tương tác với các thành
Trang 12phần tự nhiên và xã hội của hệ thống môi trường đang tồn tại trong địa bàn đó.Hiện nay, xu hướng chuyển dịch tư bản dẫn tới ô nhiễm môi trường nặng nề từcác nước phát triển sang các nước đang phát triển thể hiện rõ thông qua FDI Cóthể thấy cùng với những lợi ích do FDI mang lại, các nước đang phát triển phảiđối mặt với những thách thức, trong đó đặc biệt nghiêm trọng là nạn "xuất khẩu"
ô nhiễm môi trường từ các nước phát triển trên thế giới đang ngày càng gia tăng.Trong quá trình thị trường của thời buổi hội nhập ngày càng yêu cầu phải thayđổi tư duy quan niệm về sản xuất sạch và bảo vệ môi trường, thì vai trò của cácdoanh nghiệp đầu tư nước ngoài có tầm quan trọng rất lớn trong quá trình tạolập tính bền vững môi trường của các dự án FDI(doanh nghiệp có vấn đầu tưnước ngoài) Thông thường MNCs( công ty đa quốc gia) có công nghệ sạch, ápdụng những chuẩn môi trường cao hơn so với yêu cầu của nước chủ nhà, do vậy
có khả năng góp phần vào quá trình phát triển bền vững môi trường của nướcchủ nhà Tuy nhiên, có trường hợp MNCs đưa các dây chuyền sản xuất ô nhiễm,hoặc chuyển giao các công nghệ lạc hậu tới nước chủ nhà, mà những công nghệnày không được chấp nhận tại nước đầu tư Việc “xuất khẩu” ô nhiễm đã manglại cho các MNCs một lợi thế cạnh tranh mới nhờ giảm chi phí sản xuất Nguyênnhân của tình trạng này là do chi phí để khắc phục ô nhiễm môi trường tại cácnước phát triển rất cao Các doanh nghiệp của các nước này buộc phải tìm đếngiải pháp chuyển lĩnh vực sản xuất gây ô nhiễm của họ ra nước ngoài Các nướcphát triển như: Đức, Áo, Bỉ, Đan Mạch đang đánh thuế mạnh vào các ngànhgây ô nhiễm, trong khi đó các nước đang phát triển lại có mức thuế thấp hơnnhiều do khát vốn Vô hình chung, các nước nghèo này trở thành những nước
“nhập khẩu” ô nhiễm
2.4.2 Trong nước.
Một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội cả nước hiện nay
là tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái do các hoạt động sản xuất và sinhhoạt của con người gây ra Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe doạ trực tiếp sựphát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại
và tương lai Đối tượng gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là hoạt động sản xuấtcủa nhà máy trong các khu công nghiệp, hoạt động làng nghề
Ô nhiễm môi trường bao gồm 3 loại chính là: ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và
ô nhiễm không khí Trong ba loại ô nhiễm đó thì ô nhiễm không khí tại các đôthị lớn, khu công nghiệp và làng nghề là nghiêm trọng nhất, mức độ ô nhiễm
Trang 13Theo báo cáo giám sát của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trườngcủa Quốc hội, tỉ lệ các khu công nghiệp có hệ thống xử lí nước thải tập trung ởmột số địa phương rất thấp, có nơi chỉ đạt 15 - 20%, như tỉnh Bà Rịa - VũngTàu, Vĩnh Phúc Một số khu công nghiệp có xây dựng hệ thống xử lí nước thảitập trung nhưng hầu như không vận hành vì để giảm chi phí Đến nay, mới có 60khu công nghiệp đã hoạt động có trạm xử lí nước thải tập trung (chiếm 42% sốkhu công nghiệp đã vận hành) và 20 khu công nghiệp đang xây dựng trạm xử línước thải Bình quân mỗi ngày, các khu, cụm, điểm công nghiệp thải ra khoảng30.000 tấn chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải độc hại khác Dọc lưu vực sôngĐồng Nai, có 56 khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động nhưng chỉ có 21khu có hệ thống xử lý nước thải tập trung, số còn lại đều xả trực tiếp vào nguồnnước, gây tác động xấu đến chất lượng nước của các nguồn tiếp nhận Có nơi,hoạt động của các nhà máy trong khu công nghiệp đã phá vỡ hệ thống thuỷ lợi,tạo ra những cánh đồng hạn hán, ngập úng và ô nhiễm nguồn nước tưới, gây trởngại rất lớn cho sản xuất nông nghiệp của bà con nông dân.
Hình 2.3 Tình trạng ô nhiễm các các khu công nghiệp
Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nước chưađáp ứng được những tiêu chuẩn về môi trường theo quy định Thực trạng đólàm cho môi trường sinh thái ở một số địa phương bị ô nhiễm nghiêm trọng.Cộng đồng dân cư, nhất là các cộng đồng dân cư lân cận với các khu côngnghiệp, đang phải đối mặt với thảm hoạ về môi trường Họ phải sống chungvới khói bụi, uống nước từ nguồn ô nhiễm chất thải công nghiệp Từ đó, gây
Trang 14bất bình, dẫn đến những phản ứng, đấu tranh quyết liệt của người dân đối vớinhững hoạt động gây ô nhiễm môi trường, có khi bùng phát thành các xung đột
xã hội gay gắt
Cùng với sự ra đời ồ ạt các khu, cụm, điểm công nghiệp, các làng nghề thủcông truyền thống cũng có sự phục hồi và phát triển mạnh mẽ Việc phát triểncác làng nghề có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và giảiquyết việc làm ở các địa phương Tuy nhiên, hậu quả về môi trường do các hoạtđộng sản xuất làng nghề đưa lại cũng ngày càng nghiêm trọng Tình trạng ônhiễm không khí, chủ yếu là do nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than,lượng bụi và khí CO, CO2, SO2 thải ra trong quá trình sản xuất khá cao Theothống kê của Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, hiện nay cả nước có 2790 làngnghề, trong đó có 240 làng nghề truyền thống, đang giải quyết việc làm chokhoảng 11 triệu lao động, bao gồm cả lao động thường xuyên và lao động khôngthường xuyên Các làng nghề được phân bố rộng khắp cả nước, trong đó các khuvực tập trung phát triển nhất là đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc
Bộ, đồng bằng sông Cửu Long Hoạt động gây ô nhiễm môi trường sinh thái tạicác làng nghề không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống, sinh hoạt và sứckhoẻ của những người dân làng nghề mà còn ảnh hưởng đến cả những ngườidân sống ở vùng lân cận, gây phản ứng quyết liệt của bộ phận dân cư này, làmnảy sinh các xung đột xã hội gay gắt
Hình 2.4 Các làng nghề tự phát gây ô nhiễm môi trường
2.5 Tình hình xử lí chất thải ngành chế biến gỗ trên thế giới.
Trang 15Cùng với việc sản xuất đồ mộc, xử lý chất thải do quá trình sản xuất đồmộc gây ra đang là vấn đề vô cùng quan trọng, đảm bảo sự trong sạch môitrường sống đồng thời góp phần sự phát triển bền vững của nền kinh tế mọiquốc gia trên thế giới Tại nhiều nước có nền sản xuất sản phẩm mộc như Nhật,
Mỹ, Anh, Pháp có hệ thống xử lý chất thải công nghiệp đã được nghiên cứu vàđưa vào ứng dụng từ lâu, đặc biệt là các thành tựu tiên tiến trong lĩnh vực tựđộng hóa cũng được áp dụng và đưa lại hiệu quả kỹ thuật, kinh tế xã hội vô cùng
to lớn Nhiều hãng đi đầu trong lĩnh vực này như USFiler, Aquatec Maxcon,Hunter Water Corporation(HWC), Global Industries.Inc… đã đưa ra các giảipháp công nghệ xử lý nước thải hiện đại
Những công nghệ tự động hóa của các công ty hàng đầu thế giới nhưSIEMENS, AB, YOKOYAWA, GF Signet… được sử dụng rộng rãi trong cáccông trình xử lý nước thải Có thể nói trình độ tự động hóa xử lý nước thải đãđạt mức cao Tất cả các công việc giám sát, điều khiển đều có thể thực hiệnđược tại một trung tâm, tại đây người ta vận hành được hỗ trợ bởi những công
cụ đơn giản, dễ sử dụng như giao diện đồ họa trên PC, điều khiển bằng kíchchuột,…góp phần nâng cao hiệu quả quản lý điều hành dây chuyền Ngoài racùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông, khoảng cáchkhông gian và thời gian được rút ngắn, cho phép người vận hành có thể điềukhiển từ cách xa hàng nghìn km chỉ với một máy tính PC hoặc nhận được thôngtin về hệ thống thông qua SMS
Hơn thế, hệ thống tự động hóa xử lý nước thải còn được tích hợp với các hệthống điều khiển ở cấp độ điều khiển cao hơn như cấp điều hành sản xuất, cấp xínghiệp và trên cùng là cấp quản trị nhằm nâng cao hơn nữa mức tự động hóa vàtối ưu hóa quá trình sản xuất Ngoài ra, trong lĩnh vực điều khiển đã có rất nhiềucác lí thuyết điều khiển hiện đại được đáp ứng như điều khiển mờ, điều khiểnnơ-ron, điều khiển dự báo trước, điều khiển lai ghép, được ứng dụng trong xử
lí nước thải để nâng cao chất lượng điều khiển và hiệu suất của công đoạn xử lý
Lý thuyết hệ chuyên gia cũng được áp dụng mở ra khả năng tự động hóa hoàntoàn cho xử lý các loại chất thải
2.6 Tình hình xử lí chất thải ngành chế biến gỗ trong nước.
Hiện nay có nhiều công nghệ để xử lý chất thải công nghiệp, mặc dù vậynhưng mỗi công nghệ chỉ có khả năng ứng dụng tốt trong một phạm vi nhấtđịnh Nhiều vùng kinh tế trọng điểm người ta kết hợp xử lý tập trung hai loạichất thải công nghiệp và chất thải nguy hại bằng kết hợp nhiều loại quy trình
Trang 16công nghệ khác nhau theo chiến lược quản lý chất thải quốc gia, nó phải được
xử lý tập trung theo một quy trình khép kín Do điều kiện không cho phép nênhiện tại một số địa phương phải tự vận động theo cách của mình, dẫn đến việcmất cân đối, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người và môi trường Vì vậymột số nhà khoa học đã tìm ra nhưng mô hình phù hợp như phân nhỏ hợp lythành từng cụm hoặc một hai tỉnh để đáp ứng nhu cầu quản lý thực tế
Từ năm 2005, Liên Hợp Quốc đã phát hành bảng chỉ số bền vững môitrường(ESI) cho bảy nhóm khu vực quốc gia trên thế giới Bảng chỉ số bền vữngmôi trường của các nước trong khu vực ASEAN vào thời điểm đó như sau:
Bảng 2.1: Chỉ số bền vững của môi trường của các nước trong khu vực ASEAN.
Trang 17PHẦN 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu.
3.2 Nội dung nghiên cứu.
3.2.1 Tìm hiểu tình hình chung của công ty.
3.2.1.1 Khái quát công ty, xí nghiệp
3.2.1.2.Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lí của công ty.
3.2.1.3.Thị trường tiêu thụ các sản phẩm của công ty.
3.2.2.Tìm hiểu nguồn nguyên liệu.
3.2.3.Khái quát về công nghệ và trang thiết bị.
3.2.4 Tìm hiểu từng loại chất thải trong từng khâu sản xuất.
3.2.4.1.Chất thải trong khâu xẻ nguyên liệu.
3.2.4.2 Chất thải trong khâu ngâm tẩm gỗ.
3.2.4.3 Chất thải trong khâu sấy.
3.2.4.4 Chất thải trong khâu gia công thô, gia công tinh.
Trang 183.2.4.5 Chất thải trong khâu sơn phủ
3.2.5 Tìm hiểu nguyên nhân sinh ra các loại chất thải.
3.2.5.1 Nguyên nhân chủ quan.
3.2.5.2 Nguyên nhân khách quan.
3.2.6 Tìm hiểu ảnh hưởng của các loại chất thải ảnh hưởng đến con người và môi trường xung quanh.
3.2.6.1 Tác động đến sức khỏe con người.
3.2.6.2 Tác động đến môi trường đất.
3.2.6.3 Tác động đến môi trường nước.
3.2.6.4 Tác động đến môi trường không khí.
3.2.7 Hiện trạng xử lí và đề xuất ý kiến, phương án xử lí chất thải.
Trang 193.3.Phương pháp nghiên cứu.
Quan sát lượng khói bụi thải ra môi trường làm không khí bị thay đổi màu sắc
Phương pháp chuyên gia
Học hỏi, tìm hiểu qua các cán bộ kỹ thật, các công nhân đang trực tiếptham gia vào quá trình sản xuất
Tham khảo ý kiến của các thầy cô trong khoa, giáo viên trực tiếp hướngdẫn, các anh chị khóa trên và các bạn trong lớp
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong ngành Xem xét các nhậnđịnh đánh giá của họ và rút ra những ý phù hợp với đề tài cuả mình
Thu thập số liệu
Để đề tài có những tài liệu phù hợp cho báo cáo tốt nghiệp tôi tiến hành thuthập tài liệu trên các trang thông tin như:
Phỏng vấn người lao động để có số liệu khách quan về sự ảnh hưởng
Tiến hành thí nghiệm tại xưởng sản xuất
Sách chuyên ngành sản xuất đồ mộc
Các luận văn tốt nghiệp, luận văn thạc sỹ, tiến sỹ có liên quan
Các tài liệu báo chí về xử lý chất thải
Qua tivi, Internet: đây là công thông tin tiện dụng phổ biến nhưng cần có
sự lựa chọn kỹ lưỡng về nguồn thông tin được đăng tải
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Trang 204.1.Tổng quan về công ty TNHH Cảm Giáo.
Công ty TNHH Cảm Giáo là một cơ sở sản xuất đồ mộc có quy mô và dâychuyền công nghệ hiện đại với công suất cao Quy mô doanh nghiệp ngày càngđược mở rộng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu thể hiện xu hướng chung của sựphát triển doanh nghiệp để giành ưu thế ở thị trường trong nước và thị trườngquốc tế
Công ty đặt ở khu vực ngã 3 Sa Lung huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị, có
vị trí địa lý và giao thông thuận lợi, khu vực này có đường quốc lộ đi ngang quathuận tiện cho việc chuyên chở vật liệu, sản phẩm ngoài ra còn gần đường biểnnên dẽ dàng cho việc vận chuyển bằng đường biển Diện tích mặt bằng hơn10000m2 trong đó diện tích khu nhà xưởng và khu phụ trợ chiếm 7000m2 phầncòn lại giúp ích rất nhiều cho việc mở rộng sản xuất và xây dựng các khu phụtrợ, khu xử lý sau này…
Là một công ty mới thành lập năm 2000 tuy nhiên quá trình sản xuất củacông ty đang dần dần đi vào ổn định và mang lại hiệu quả kinh tế cao.Công ty
có dây chuyền sản xuất hiện đại đảm bảo cho 200 công nhân tham gia vào quátrình sản xuất, mỗi năm công ty xuất hằng từ 40 - 45 contenner
Nguồn nguyên liệu chủ yếu là gỗ keo, Bạch Đàn…được thu mua trongvùng hoặc các tỉnh lân cận
Sản phẩm của công ty rất phong phú bao gồm bàn, ghế, tủ giường là cácsản phẩm chính Ngoài ra công ty còn làm theo các đơn đặt hàng của thị trườngnước ngoài thay đổi một số mẫu mã kích thước
Chế biến gỗ công ty TNHH Cảm Giáo ngày càng thu được nhiều thắnglợi Điều đó không chỉ thể hiện qua các chỉ số về doanh thu, lợi nhuận mà cònkhẳng định rõ ở chiến lược phát triển của đơn vị như mở rộng sản xuất, đa dạnghóa sản phẩm, mở rộng thị trường…
4.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty chia làm 2 giai đoạn chính:
Giai đoạn từ năm 2000-2005.
Những ngày đầu mới đi vào hoạt động, Công ty đã đã phải đối mặt vớinhiều khó khăn, nhất là việc triển khai dự án đúng vào thời điểm nền kinh tếbước vào thời kỳ suy giảm Việc huy động vốn đã khó, trong khi đó thị trường
Trang 21đầu ra ổn định Nhân lực hầu hết đều được tuyển dụng mới, chưa có kinhnghiệm và trình độ tay nghề cao Song với sự tập trung lãnh đạo chỉ đạo sảnxuất kinh doanh, Công ty đã từng bước khắc phục khó khăn và đi vào sản xuất
ổn định
Công ty chủ yếu sản xuất hàng nông lâm xuất khẩu và tiêu thụ nội địa nhưhàng hóa thủ công mỹ nghệ, bàn ghế, tủ…Công ty dần dần đi vào hoạt động ổnđịnh mang lại lợi nhuận cao, giải quyết vấn đề việc làm cho nhiều công nhân
Giai đoạn từ năm 2005 – nay.
Đây là thời kỳ khởi sắc của Công ty Hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty đã đi vào trạng thái an toàn và có lãi Các sản phẩm mộc ngày càngđược ưa chuộng và đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho công ty
Nhà máy có công suất 3000m3 sản phẩm/năm với các sản phẩm thanh chi tiết
đồ mộc trên thực tế, nhà máy đã nâng công suất lên 6500m3 sản phẩm/năm vàmang lại hiệu quả kinh tế lớn Từ khi đi vào hoạt động đến hết năm 2014, nhà máy
đã sản xuất được trên 18000m3 sản phẩm Tổng doanh thu ước đạt hơn 150 tỷđồng, trong đó, năm 2011 là 6,8 tỷ đồng, năm 2012 là hơn 17 tỷ đồng, năm 2013 làhơn 31 tỷ đồng và năm 2014 là 39 tỷ đồng Nhà máy đã tạo việc làm ổn định chotrên 190 lao động với mức thu nhập bình quân 3,1 triệu đồng/ người/ tháng
Với những chiến lược trong đầu tư sản xuất kinh doanh, Công ty TNHHCảm Giáo đang tập trung lãnh đạo, chỉ đạo phát huy tối đa năng lực sản xuất,duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả; đồng thời mở ra hướng phát triển mớicho ngành công nghiệp của tỉnh trong những năm tiếp theo
Trang 224.1.2 Sơ đồ tổ chức quản lí của công ty.
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức quản lí của công ty.
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
a) Ban Tổng giám đốc
Tổng giám đốc công ty: quản lí và điều hành mọi hoạt động của công ty
Phó tổng giám đốc: cùng với giám đốc quản lí mọi hoạt động của công ty,giám sát hoạt động kỹ thuật của công ty
b) Các bộ phận trực tiếp quản lý các phòng ban
Phòng kỹ thuật: tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác quản lí kỹthuật , trong này còn chia ra các tổ để kiểm tra giám sát vận hành máy móc thiết
bị, lập kế hoạch sản xuất hàng tháng hàng quý để cung ứng đầy đủ nguyên liệu
PHÒNG
KẾ TOÁN
Trang 23cho nhà máy đồng thời kiểm tra chất lượng sản phẩm để đề ra giá thành trướckhi xuất kho.
Phòng hành chính nhân sự: tham mưu cho Ban Tổng giám đốc của công
ty, các bộ tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý lao động tiền lương, chế độ chínhsách với người lao động và phỏng vấn lao động
Phòng kế toán: chỉ đạo công tác hoạch toán kế toán quản lý tài chính theođúng quy định của pháp lệnh kế toán thống kê
4.1.3.Cơ cấu lao động trong công ty.
Tổng số cán bộ và công nhân 196 người
Trong đó: Nam: 154 người
4.1.4 Sơ đồ khuôn viên công ty TNHH Cảm Giáo.
Hình 4.2 Sơ đồ khuôn viên công ty TNHH Cảm Giáo.
Trang 24Hình 4.3 Sơ đồ khuôn viên nhà máy sản xuất.
4.2 Nguồn nguyên liệu.
Ngoài nguồn nguyên liệu từ đia bàn gần nhà máy, thì công ty đang liên hệnhập nguồn nguyên liệu từ các huyện và các tỉnh lân cận Nguồn nguyên liệuchủ yếu của công ty là gỗ keo, bạch đàn, xà cừ, cao su…
Hiện nay Quảng Trị đã bổ sung quy hoạch phát triển vùng nguyên liệutrong toàn tỉnh giai đoạn 2010-2015, gắn chế biến với tiêu thụ sản phẩm Công
ty có thể thu mua nguồn nguyên liệu trong và ngoài tỉnh nhằm đảm bảo quátrình hoạt động liên tục, tránh được tình trạng thiếu nguyên liệu Hơn nữa, điềukiện của nước ta nói chung và Quảng Trị nói riêng rất thuận tiện cho việc pháttriển loại cây gỗ như keo, bạch đàn
Bảng 4.1: Thu mua nguyên liệu của công ty từ năm 2010-2013
ĐÓNG GÓI SẢN PHẨM
Trang 254.3 Quy trình sản xuất sản phẩm mộc của công ty.
Hình 4.4 Quy trình sản xuất sản phẩm mộc của công ty.
4.3.2 Công nghệ và trang thiết bị.
Quy trình công nghệ của nhà máy được bố trí khép kín từ khâu xử lýnguyên liệu đến khâu đóng gói sản phẩm
Phần lớn máy móc trang thiết bị được nhập từ Trung Quốc, hiện nay công
ty đã đầu tư dây chuyền với máy móc trang thiết bị hiên đại, thường xuyên tusửa nhà xưởng, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân để đủ khả năng sảnxuất các mặt hàng đáp ứng được nhu cầu sản xuất hiện đại và trong tương lai cókhả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế Và cũng trong tươnglai trang thiết bị, công nghệ sẽ được tăng cường cơ giới hóa, tự động hóa để đảmbảo chất lượng sản phẩm, giảm cường độ lao động của công nhân, giảm sự phụthuộc nguồn lao động
4.3.3 Diện tích đặt thiết bị và làm việc theo dây chuyền.
Qua điều tra thực tế tại xưởng sản xuất, diện tích của từng khu vực sản xuấtcủa công ty như sau:
NGUYÊN
LIỆU
XẺ NGUYÊN
ĐỊNH HÌNH, ĐỊNH VỊ
LẮP RÁP
CHÀ NHÁM
TRANG SỨC
HOÀN
THIỆN
SẢN
PHẨM
Trang 26Bảng 4.2: Diện tích các khu vực sản xuất
Sơ đồ bố trí thiết bị như bảng sau:
Bảng 4.3: Bố trí thiết bị trong xưởng sản xuất
Khu vực Số hiệu và bộ phận làm việc. Tên máy
Lắp ghép và đóng gói
Thiết bị máy móc được lắp ráp trong xưởng theo từng khu vực Khoảngcách giữa các thiết bị là 2,5m và khoảng cách giữa các máy là 2m theo tiêu
Trang 274.4 Sản phẩm chính và thị trường tiêu thụ của công ty.
Nắm bắt được điều nay công ty TNHH Cảm Giáo đã cho ra thị trường sảnxuất đồ mộc có chất lượng tốt, hình thức đẹp, giá cả phải chăng phù hợp với túitiền người Việt Nam Hiện nay, sản phẩm của công ty đang dần chiếm lĩnh thịtrường trong nước sản phẩm mộc ngày càng được ưa chuộng và đưa lại nguồnlợi nhuận cao
Theo báo cáo của công ty năm 2011 là 6,8 tỷ đồng, năm 2012 là hơn 17 tỷđồng, năm 2013 là hơn 31 tỷ đồng và năm 2014 là 39 tỷ đồng Với những thànhquả đạt được đã nâng cao tinh thần sản xuất của cán bộ nhân viên và công nhânhăng say tham gia sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm Cùng với các hoạtđộng thiết thực khác công ty ngày càng tạo được niềm tin trên thị trường đồmộc, và có uy tín trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Công ty luôn coi thị trường là mục tiêu phát triển, đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của nội địa và xuất khẩu Đồng thời thị trường là động lực để từngbước đầu tư, đổi mới công nghệ , thiết bị có trình độ tiên tiến, hiện đại quy môphù hợp với vùng nguyên liệu
Mục tiêu của công ty:
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Tăng sức cạnh tranh trên thị trường mà cái đích hướng tới là tạo doanhthu lớn
Trang 28 Cải thiện thu nhập cũng như đời sống của cán bộ công nhân viên.
4.5 Các loại chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất đồ mộc.
4.5.1.Chất thải trong khâu xẻ nguyên liệu.
Khâu xẻ nguyên liệu là khâu đầu tiên trong quá trình sản xuất đồ mộc, nó cóvai trò quan trọng trong việc quyết định tính chất, hình dạng và kích thước của đồmộc được tạo ra từ nó Để phù hợp với từng loại nguyên liệu cũng như yêu cầutạo ra ván, hộp mà người ta sử dụng các thiết bị xẻ khác nhau về nguyên lý hoạtđộng Căn cứ vào nguyên lý hoạt động người ta phân chia thành 3 loại sau:
Trang 29Trong quá trình xưa xẻ gỗ thì khối lượng bụi luôn tỷ lệ thuận với số lần xẻ
gỗ Lượng bụi sẽ tạo ra bầu không khí độc hại trong xưởng xẻ và môi trườngxung quanh, nhất là những người tham gia trực tiếp vào khâu xẻ nguyên liệu.Những người này tiếp xúc lâu ngày với bụi sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thị lựccũng như hệ hô hấp, nhất là có nguy cơ mắc bệnh viêm phổi là rất cao Vì bụi cóđường kính nhỏ rất dễ len lỏi vào trong phổi, trong ống khí quản và có thể bámtrụ vào đó rất lâu dễ phát sinh bệnh
Lượng bụi kiểm tra được hằng ngày bằng cách làm thí nghiệm như sau:Đặt tấm bìa 1m2 vào khu vực xưởng xẻ kết quả thu được tại các vị trí (theochiều cao, khoảng cách chiều xa)
Bảng 4.4: Kết quả đo lượng bụi theo chiều cao.
STT Chiều cao (so với mặt đất) Lượng bụi (kg/m 2 )
Bảng 4.5: Kết qủa đo lượng bụi theo khoảng cách.
STT Khoảng cách(xa) Lượng bụi(kg/m 2 )
4.5.2.Chất thải trong khâu ngâm tẩm gỗ.
Sau khi cưa xẻ, thanh gỗ được ngâm tẩm trong bồn tẩm áp lực có pha trộncác tỉ lệ thích ứng các loại hoá chất như sau:
Multi-Bor hoặc Parachem: có tác dụng chống, ngăn ngừa mối mọt và làmsang màu gỗ (tỉ lệ 0.8%-0.9%)
F-Clean hoặc Multi-Green hoặc Anti blue : nhằm chống mốc và làm sangmàu gỗ (tỉ lệ 0.1%-0.15%)