TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾKhoa Khuyến nông và Phát triển nông thônKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu tác độngcủa biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứngcủa người dân trong
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾKhoa Khuyến nông và Phát triển nông thôn
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu tác độngcủa biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứngcủa người dân trong sản xuất lúa tại xã Hùng Tiến, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngân
Thời gian thực hiện : Từ 05/01/2015 đến 05/05/2015
Địa điểm thực hiện : Xã Hùng Tiến, huyện Nam Đàn,
tỉnh Nghệ An Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Ngọc Truyền
NĂM 2015
Trang 2Lời Cảm Ơn
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện khóa luận này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Huế; quý thầy cô khoa Khuyến Nông & Phát triển nông thôn Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ trạm khuyến nông huyện Nam Đàn, UBND xã Hùng Tiến, cùng toàn thể người dân trên địa bàn xã đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo Th.s Nguyễn Ngọc Truyền đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, người thân và bạn bè gần xa trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Cho dù có nhiều nỗ lực trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, nhưng khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót.Vì vậy, tôi mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy
cô giáo và tất cả bạn bè.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2015 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Ngân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.2 Tình hình sử dụng đất của xã từ 2011- 2014 21Bảng 4.3 Dân số và sự gia tăng dân số tại xã Hùng Tiến 22
Trang 3Bảng 4.4 Tình hình dân số và lao động tại xã Hùng Tiến năm 2014 23
Bảng 4.5 Tình hình lao động nhân khẩu của nhóm hộ điều tra 24
Bảng 4.6 Cơ cấu diện tích đất sử dụng các loại giống lúa 28
Bảng 4.7 Năng suất lúa địa phương của các nhóm hộ điều tra 29
Bảng 4.8 Hiệu quả sản xuất lúa ở xã Hùng Tiến (Giống Sin6) 30
Bảng 4.9 Diển biến khí hậu thời tiết trong 10 năm qua 32
Bảng 4.10 Thống kê thiệt hại của sản xuất lúa 34
Bảng 4.11 Xếp hạng mức độ ảnh hưởng đến sản xuất lúa 35
Bảng 4.12 Tác động của yếu tố BĐKH đến thời kì sinh trưởng,phát triển của cây lúa 36
Bảng 4.13 Thiệt hại do sâu bệnh gây ra cho lúa 38
Bảng 4.14 Tổng hợp tình hình dịch bệnh,sâu hại trên đồng ruộng 39
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 4.1: Bản đồ vị trí xã Hùng Tiến trong tổng thể huyện Nam Đàn,tỉnh Nghê An 19
Biểu đồ 1 Diện tích, năng suất trong vụ đông xuân của xã qua các năm 26Biểu đồ 2 Diện tích, năng suất trong vụ hè thu của xã qua các năm 27
Trang 5UBND : Ủy ban nhân dân
BĐKH : Biến đổi khí hậu
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lí luận 3
2.1.1 Các khái niệm có liên quan 3
2.1.1.1 Khí hậu 3
2.1.1.2 Biến đổi khí hậu 3
2.1.1.3 Thích ứng với biến đổi khí hậu 4
2.1.2 Phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu 6
2.1.2.1 Đánh giá tác động dựa vào kịch bản của biến đổi khí hậu 6
2.1.2.2 Đánh giá tác động dựa vào sự thay đổi các hiện tượng thời tiết cực đoan 7
2.1.3 Biểu hiện của BĐKH 8
2.1.4 Tác động của biến đổi khí hậu 8
2.1.4.1 Tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp 8
2.1.4.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến trồng trọt (sản xuất lúa) 10
2.1.5 Hậu quả của BĐKH 11
2.1.5.1 Diện tích giao trồng bị thu hẹp, đất đồng bằng bị nhiễm mặn 11
2.1.5.2 Làm giảm năng suất cây trồng dẫn đến nguy cơ mất an ninh lương thực .11
2.1.5.3 Biến đổi khi hậu gây đảo lộn cơ cấu cây trồng 11
2.1.5.4 Thời tiết thay đổi thất thường dẫn đến hạn hán và làm tăng nguy cơ xuất hiện các loài dịch bệnh 11
2.2 Cơ sở thực tiễn 12
2.2.1 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới 12
2.2.2 Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam 14
2.2.3 Tình hình biến đổi khí hậu ở Nghệ An 16
Trang 7PHẦN 3 GIỚI THIỆU ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng nghiên cứu 17
3.2 Phạm vi nghiên cứu 17
3.3 Nội dung nghiên cứu 17
3.3.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Hùng Tiến 17
3.3.2 Thực trạng của ngành sản xuất lúa trên địa bàn xã Hùng Tiến 17
3.3.3 Biểu hiện của BĐKH ở địa phương 17
3.3.4 Tác động của biến đổi khí hậu đến các giai đoạn của cây lúa 17
3.3.5 Giải pháp thích nghi với biến đổi khí hậu của cộng đồng/nông hộ 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1 Chọn điểm nghiên cứu 18
3.4.2 Mẫu nghiên cứu 18
3.4.3 Phương pháp thu thập thông tin 18
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1 Đặc điểm chung của vùng nghiên cứu 19
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
4.1.1.1 Vị trí địa lý 19
4.1.1.2 Địa hình 20
4.1.1.3 Điều kiện thời tiết khí hậu 20
4.1.1.4 Thuỷ văn 20
4.1.1.5 Tình hình sử dụng đất 20
4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 22
4.1.3 Cơ sở hạ tầng sản phục vụ cho hoạt động xuất nông nghiệp 23
4.1.4 Đặc điểm nhân khẩu 23
4.1.5 Đặc điểm của nhóm hộ điều tra 24
4.2 Thực trạng của nghành sản xuất lúa trên địa bàn xã 25
4.2.1 Tình hình sản xuất lúa của toàn xã 25
Trang 84.2.1.1 Quy mô sản xuất lúa trên toàn xã 25
4.2.1.2 Các giống lúa sản xuất trên địa bàn xã 28
4.2.2 Tình hình sản xuất lúa của hộ điều tra 29
4.2.2.1 Thực trạng sản xuất lúa của các nhóm hộ điều tra 29
4.2.2.3 Hiệu quả sản xuất lúa ở xã Hùng Tiến 30
4.2.3 Biểu hiện biến đổi khí hậu ở địa phương 31
4.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến các giai đoạn sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa 34
4.3.1 Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn xã Hùng Tiến 34
4.3.2 Tác động của BĐKH đến sinh trưởng của cây lúa 36
4.3.3.Tác động của BĐKH đến khả năng chống chịu của cây lúa 37
4.3.3.1 Tác động của yếu tố khí hậu đến dịch hại, sâu bệnh trên đồng ruộng .37
4.3.3.2 Diễn biến tình hình dịch hại trên đồng ruộng của cây lúa qua các năm39 4.4 Giải pháp thích nghi với biến đổi khí hậu của cộng đồng và nông hộ 40
4.4.1 Giải pháp công trình 40
4.4.2 Giải pháp phi công trình 41
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Kiến nghị 45
PHẦN 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHẦN 7 PHỤ LỤC
Trang 9TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những vấn đề lớn, mang tính toàncầu hiện nay.Sự biến đổi phức tạp của hệ thống khí hậu thời tiết toàn cầu đã vàđang tác động xấu đến thời tiết khí hậu các nước trên thế giới cũng như ở ViệtNam Những năm qua, các diễn biến xấu của thời tiết, khí hậu như: Lũ lụt, hạnhán, rét, mưa bão,…diễn ra ở nhiều vùng trong cả nước đã gây ra không ít khókhăn cho sản xuất và đời sống nhân dân nước ta
Hùng Tiến là một xã thuần nông với đa số dân cư sống dựa chủ yếu vào sảnxuất nông nghiệp.Cơ cấu nông nghiệp của xã chủ yếu là trồng trọt, đặc biệt làngành sản xuất lúa chiếm cơ cấu và diện tích chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất này.Cùng với sự phát triển của xã hội sau những năm 60 nhà nước ta quan tâm đến việcứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nông dân xã Hùng Tiến đã thúc đẩy được
sự phát triển của ngành trồng lúa, nâng cao năng suất cây trồng, sản lượng giúpngười dân cải thiện đời sống Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cùng với sựbiến đổi khí hậu của toàn cầu, hoạt động sản xuất đang phải chịu những ảnh hưởng
có nguy cơ giảm năng suất, sản lượng lương thực trong vùng
Đề tài này nghiên cứu đặc điểm sản xuất lúa của vùng, các biểu hiện củaBĐKH, mức độ ảnh hưởng, thiệt hại trong sản xuất lúa do tác động của BĐKH
và các giải pháp của hộ ,chính quyền địa phương để thích ứng Đề tài sử dụngcác thông tin thứ cấp tìm hiểu qua các nguồn tài liệu tại thư viện, các công trìnhnghiên cứu đã được công bố, trên internet và thu thập tại ủy ban nhân dân(UBND) xã Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn hộ nông dânbằng bảng hỏi Đề tài có những kết luận sau:
Những năm qua, các hiện tượng thời tiết khí hậu tại xã có những biểu hiệnbất thường: Nhiệt độ không khí có xu hướng tăng lên; hạn hán đến sớm, kéo dài
và gay gắt hơn; xuất hiện nhiều đợt rét đậm, rét hại kéo dài; bão lũ có nhữngbiểu hiện bất thường, mùa mưa bão đến sớm và kết thúc muộn hơn, lượng mưa
và thời gian mưa giảm, thường xuất hiện những cơn mưa lớn, đột ngột gây ngậpúng BĐKH đã làm gia tăng sâu bệnh hại trên cây lúa, làm chậm quá trình sinhtrưởng, phát triển của cây lúa dẫn đến làm giảm năng suất, chất lượng lúa, tăngchi phí sản xuất và tàn phá hệ thống đê điều, thủy lợi Trong vụ Đông Xuân, sảnxuất lúa thường bị ảnh hưởng của yếu tố rét, vụ Hè Thu thường bị tác động bởihạn hán, bão, lũ
Trang 10Trước các hiện tượng thời tiết cực đoan có những diễn biến bất thường, khó
dự đoán và có chiều hướng gia tăng, chính quyền và người dân địa phương đãthực hiện các giải pháp công trình và phi công trình để thích ứng trong sản xuấtlúa Đối với giải pháp công trình thì thực hiện 1 số giải pháp như: Ban chỉ huycác xóm tổ chức nạo vét kênh mương trên địa bàn xóm đảm bảo phục vụ tướitiêu, kiểm tra các công trình thủy lợi khắc phục các sự cố sau lụt như hệ thốngđiện, kênh mương, trạm bơm các xã, HTX Các giải pháp phi công trình màcộng đồng/nông hộ đã áp dụng nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậuđến sản xuất lúa :Sử dụng giống lúa chống chịu,thích nghi, điều chỉnh lịch thời
vụ sản xuất, áp dụng biện pháp canh tác, phòng trừ sâu bệnh
BĐKH sẽ còn diễn biến phức tạp, khó lường trước hết được những hậu quả
mà nó gây ra Vì vậy, việc không ngừng tìm hiểu về BĐKH và các biện pháp thíchứng với tình hình BĐKH hiện nay là điều rất cần thiết từ đó đưa ra các giải pháp
hỗ trợ để hoạt động sản xuất lúa của nông dân đạt hiệu quả và bền vững
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Trang 11PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loạitrong thế kỉ 21 Nó là mối đe dọa nghiêm trọng chưa từng có đối với đa dạngsinh học và tài nguyên thiên nhiên, với nông nghiệp và công cuộc xóa đói giảmnghèo, đảm bảo nguồn nước và do đó đe dọa đến việc đạt được các mục tiênthiên niên kỷ
Theo nghiên cứu mới nhất của Liên Hơp Quốc, Việt Nam là quốc gia đangphát triển thuộc nhóm các nước bị ảnh hưởng nhiều nhất ở khu vực Đông Nam
Á từ sự biến đổi khí hậu này Việt Nam với vị trí địa lý có bờ biển dài 3260km,tiếp giáp với biển Đông đang là đối tượng chịu tác động mạnh mẽ của biến đổikhí hậu Theo tình hình hiện nay thì những biểu hiện của biến đổi khí hậu ở ViệtNam đang rất rõ rệt với sự gia tăng nhiệt độ lên 10C trong vòng 1 thể kỷ qua,lượng mưa, tần suất đang có dấu hiệu thay đổi [5] Hùng Tiến là một xã thuầnnông với đa số dân cư sống dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp Cơ cấu nôngnghiệp của xã chủ yếu là trồng trọt, đặc biệt là ngành sản xuất lúa chiếm cơ cấu
và diện tích chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất này Cùng với sự phát triển của xãhội sau những năm 60 nhà nước ta quan tâm đến việc ứng dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất, nông dân xã Hùng Tiến đã thúc đẩy được sự phát triển củangành trồng lúa, nâng cao năng suất cây trồng, sản lượng giúp người dân cảithiện đời sống Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cùng với sự biến đổi khíhậu của toàn cầu, hoạt động sản xuất đang phải chịu những ảnh hưởng có nguy
cơ giảm năng suất, sản lượng lương thực trong vùng
Những năm qua, các hiện tượng thời tiết khí hậu tại xã có những biểu hiệnbất thường: nhiệt độ không khí có xu hướng tăng lên; hạn hán đến sớm, kéo dài
và gay gắt hơn; xuất hiện nhiều đợt rét đậm, rét hại kéo dài; bão lũ có nhữngbiểu hiện bất thường, mùa mưa bão đến sớm và kết thúc muộn hơn; lượng mưa
và thời gian mưa giảm, thường xuất hiện những cơn mưa lớn, đột ngột gây ngậpúng BĐKH đã làm gia tăng sâu bệnh hại trên cây lúa, làm chậm quá trình sinhtrưởng, phát triển của cây lúa dẫn đến làm giảm năng suất, chất lượng lúa, tăngchi phí sản xuất và tàn phá hệ thống đê điều, thủy lợi Trong vụ Đông Xuân, sảnxuất lúa thường bị ảnh hưởng của yếu tố rét, vụ Hè Thu thường bị tác động bởihạn hán, bão, lũ Để hiểu thêm về thực trạng sản xuất lúa gạo ở Việt Nam nóichung và Nghệ An nói riêng đang chịu những tác động gì từ những biến đổi của
Trang 12khí hậu và người dân đã có những giải pháp nào để thích ứng trong điều kiện
sản xuất Tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu tác độngcủa biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứngcủa người dân trong sản xuất lúa tại xã Hùng Tiến, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát tình hình sản xuất lúa trên địa bàn nghiên cứu
- Tìm hiểu về những biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu đến hoạtđộng sản xuất lúa dựa vào kiến thức người dân
- Xác định và phân tích những giải pháp thích ứng của người dân trước tácđộng của biến đổi khí hậu
Trang 13PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Các khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Khí hậu
Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó, thí dụnhư một tỉnh, một nước, một châu lục hoặc toàn cầu trên cơ sở chuỗi số liệu dài,khoảng 30 năm trở lên Khi ta nói, khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới giómùa, nóng và ẩm, điều đó có nghĩa là nước ta thường xuyên có nhiệt độ trungbình hằng năm cao và lượng mưa trung bình hằng năm lớn, đồng thời thay đổitheo mùa [11]
Nhìn chung, khí hậu tại một nơi nào đó mang tính ổn định tương đối Nhưngmặt khác, khí hậu là kết quả của sự tương tác giữa các quá trình vật lý, hóa học vàsinh học dưới tác động của năng lượng mặt trời.Sự tương tác này là quá trình phứctạp.Vì vậy, chế độ khí hậu không phải mang tính chất cố định mà có sự biến động
Sự biến động của khí hậu dài hạn sẽ dẫn tới BĐKH BĐKH sẽ có tác động hết sứclớn lao đến sự sống cũng như các hoạt động của con người [11]
2.1.1.2 Biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu được định nghĩa là “bất kì thay đổi khí hậu theo thời gian
do sự biến thiên của tự nhiên hay là kết quả hoạt động của con người” Theođịnh nghĩa của IPCC, biến đổi khí hậu có thể được hiểu như là sự thay đổi trongkhoảng thời gian dài của nhiệt độ và lượng mưa trung bình
Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình vàhoặc dao động của biến đổi khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài Biếnđổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bênngoài hoặc do các hoạt động của con người làm thay đổi thảnh phần của khíquyển hay trong khai thác sử dụng đất
Như vậy, biến đổi khí hậu là những thay đổi bất thường của thời tiết thôngqua giá trị trung bình của các yếu tố khí tượng trung bình quan sát trong mộtkhoảng thời gian dài Sự thay đổi này theo một chiều hướng xấu, không có lợicho sinh vật sống trên trái đất và các hoạt động của con người.[12]
Theo Công ước khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH: có thể hiểu BĐKH
là những ảnh hưởng có hại của BĐKH, là những biến đổi trong môi trường vật
lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả
Trang 14năng phục hồi hoặc sinh sản của hệ sinh thái tự nhiên đến hoạt động của các hệthống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người.
Theo nghiên cứu của ISDR (2008) đưa ra khái niệm về BĐKH là sự biếnđộng của năm này và năm khác được ghi nhận thông qua các số liệu thống kêcủa các điều kiện bất thường như: bão, lũ, hạn hán bất thường Quan điểm nàychính là sự ghi nhận lại những hiện tượng bất thường theo thời gian
Theo Rex và đồng tác giả(2007), BĐKH ở Việt Nam đó là gia tăng nhiệt độ
và ngày càng nóng lên trong mùa hè và nhiệt độ cực thấp kéo dài vào mùa đông,cũng như tần suất và cường độ của lụt, hạn, bão, rét hại và mưa thất thường xảy
ra trong năm [9]
Như vậy, biến đổi khí hậu là những thay đổi bất thường của thời tiết thôngqua giá trị trung bình của các yếu tố khí tượng trung bình quan sát trong mộtkhoảng thời gian dài Sự thay đổi này theo một chiều hướng xấu, không có lợicho sinh vật sống trên trái đất và các hoạt động của con người.[17]
Khả năng tổn thương do biến đổi khí hậu gây ra: là mức độ của một hệ thống(tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thương do biến đổi khí hậu hoặc không cókhả năng thích ứng với nhũng tác động bất lợi của biến đổi khí hậu [4]
2.1.1.3 Thích ứng với biến đổi khí hậu
Thích ứng là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàncảnh hoặc môi trường thay đổi nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương doBĐKH và tận dụng các cơ hội do nó mang lại [18]
Theo IPCC(1996) cho rằng khả năng thích ứng đề cập đến mức độ điềuchỉnh có thể trong hành động, xử lý, cấu trúc của hệ thống đối với những dựkiến có thể xảy ra hay thực sự đã và đang diễn ra của khí hậu Sự thích ứng cóthể là tự phát hay được chuẩn bị trước và có thể được thực hiện để đối phó vớinhững biến đổi trong điều kiện khác nhau [15]
Theo Smit (1999), thích ứng có nghĩa là điều chỉnh trong các hệ thống kinh
tế - xã hội - môi trường để đối phó lại với thực tế hoặc những thay đổi của thờitiết, những tác động hay ảnh hưởng của chúng [10]
Trong nghiên cứu này, thích ứng là các điều chỉnh trong cộng đồng và cánhân hoặc những điều chỉnh dựa trên cộng đồng để đáp ứng những thay đổi củakhí hậu theo thời gian Đó là những kinh nghiệm thực tiễn đã và đang đượcngười dân áp dụng trong điều kiện hiện tại Thích ứng trong sản xuất nôngnghiệp với nhiều hình thức [16]:
Trang 15Thứ nhất, chọn giống cây trồng và vật nuôi
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp chủ yếu là cây trồng và vật nuôi Đểphát triển sản xuất nông nghiệp thì việc chọn giống cây trồng và vật nuôi là rấtquan trọng Nó tác động đến việc quyết định năng suất, chất lượng cũng như khảnăng chống chịu với thay đổi của các tác động thông qua gen di truyền.Vì vậy,trong bối cảnh BĐKH, thích nghi trên phương diện giống cây trồng và vật nuôi
là thích nghi đầu tiên để đảm bảo sản xuất nông nghiệp tiếp tục Trong điều kiệnnhiệt độ không khí có xu hướng ngày càng tăng, sự gia tăng của các hiện tượngbất thường và các hiện tượng cực đoan, gia tăng mực nước biển, thay đổi môitrường dẫn đến xuất hiện nhiều dịch bệnh đã gây ra những khó khăn đối với sảnxuất lương thực và đảm bảo an ninh lương thực Việc sử dụng nhiều giống chịuhạn, chịu nhiệt trong vùng khó khăn về nguồn nước, sử dụng giống kháng vớisâu hại và dịch bệnh, sử dụng giống chịu mặn năng suất cao và chín sớm ở cácvùng lạnh Trong lĩnh vực chăn nuôi và thủy sản cũng vậy, cũng cần chọn giốngthích nghi với thời tiết khí hậu và cho năng suất cao
Do đó, để thích nghi với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp chúng ta cầnchọn những giống thích nghi tốt trước tác động của BĐKH Đặc biệt là nhữnggiống bản địa đã trải qua một thời gian dài chuyển đổi để thích nghi tốt trongnhững điều kiện sản xuất khó khăn.Mặt khác trong quá trình nghiên cứu thíchnghi với BĐKH trong lĩnh vực giống cây trồng và vật nuôi cần phải nghiên cứutừng loại giống trong mỗi vùng và điều kiện cụ thể
Thứ hai, phương thức sản xuất
Thích nghi trong phương thức sản xuất bao gồm thay đổi cơ cấu cây trồng vàvật nuôi trên một đơn vị diện tích hay liên kết các loại cây trồng và vật nuôi trongmột hệ thống sản xuất Để thích nghi với BĐKH, các vùng khác nhau phải cócách bảo tồn trong nông nghiệp, chất hữu cơ trong đất và đối phó với rủi ro trongsản xuất Vì vậy, các phương thức sản xuất như kết hợp chặt chẽ trong việc luâncanh cây trồng, nông lâm kết hợp, liên kết giữa trồng trọt và chăn nuôi, hệ thốngcây trồng theo ruộng bậc thang và các hệ thống canh tác khác đã được áp dụngrộng rãi tại nhiều vùng được xem là thích nghi trong phương thức sản xuất
Thứ ba, thời vụ sản xuất
Thời vụ sản xuất của hệ thống cây trồng và vật nuôi phụ thuộc vào nhiềuyếu tố khí hậu thời tiết Vì vậy, hệ thống thông tin dự báo các hiện tượng thờitiết khí hậu liên quan đến BĐKH là rất cần thiết để xác định thời vụ thích hợpcho mỗi loại cây trồng và vật nuôi Vì vậy, cách tiếp cận kết hợp giữa khoa học
Trang 16khí tượng và khoa học cây trồng vật nuôi xuất hiện là cách duy nhất để thíchnghi với BĐKH trong tương lai Để thích nghi thì việc thay đổi thời gian mùa vụgieo trồng, bảo vệ cây trồng vật nuôi, xác định được thời gian thu hoạch sảnphẩm nông nghiệp ngoài đồng tránh được lũ lụt xảy ra là quan trọng nhất Bố trímùa vụ thích hợp trong sản xuất, mùa vụ tăng trưởng của cây trồng và vật nuôilàm tăng tiềm năng tối đa năng suất cây trồng và vật nuôi trong điều kiện thiếu
ẩm và căng thẳng về nhiệt
Thứ tư, thay đổi kỹ thuật canh tác
Thích nghi trong lĩnh vực canh tác rất phong phú và đa dạng phụ thuộc vàoloại BĐKH, điều kiện kinh tế - xã hội - tự nhiên của vùng cũng như nhận thứccủa người dân, điều này được thể hiện rõ thông qua kiến thức bản địa Kiến thứcbản địa là cái cơ bản nhất để đưa ra quyết định ở cấp độ địa phương trong nhiềucộng đồng nông thôn.Nó không chỉ có giá trị văn hóa mà nó còn là cơ sở chocác nhà khoa học và các nhà lập kế hoạch để cải thiện các điều kiện ở cộng đồngnông thôn Kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức bản địa trong các chính sách choBĐKH có thể dẫn đến phát triển hiệu quả sự tham gia của cộng đồng và đạtđược tính bền vững
2.1.2 Phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
Đánh giá tác động do BĐKH là nghiên cứu xác định các ảnh hưởng củaBĐKH lên môi trường và các hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương Ngoàicác ảnh hưởng bất lợi còn có thể có các ảnh hưởng có lợi Đánh giá tác động củaBĐKH cũng bao gồm việc xác định và đánh giá các giải pháp thích ứng vớiBĐKH [18]
2.1.2.1 Đánh giá tác động dựa vào kịch bản của biến đổi khí hậu
Các nhà khoa học đánh giá tác động của BĐKH từ quá khứ đến hiện tại vàtương lai chủ yếu dựa trên những kịch bản của BĐKH
Kịch bản BĐKH được tính toán trên các kịch bản phát thải toàn cầu, cótính đến các thay đổi của địa phương Các kịch bản phát thải được xác định dựatrên tốc độ phát triển kinh tế, tốc độ tăng dân số, mức độ đưa vào sử dụng kỹthuật mới, mức độ sử dụng năng lượng hóa thạch của các nghành công nghiệp,những chủ đề cơ bản lớn khác như sự hội tụ gữa các vùng, khả năng xây dựng
và tương tác văn hóa xã hội và khả năng làm giảm sự khác nhau về thu nhậptheo vùng [13]
Trang 17Mục tiêu của việc xây dựng kịch bản về BĐKH (nhiệt độ, lượng mưa, nướcbiển dâng…) là đưa ra những thông tin cơ bản về xu thế BĐKH trong tương laitrên cơ sở các kịch bản khác nhau về sự phát triển kinh tế - xã hội ở quy mô toàncầu và thông qua đó là mức độ phát thải khí nhà kính trong thế kỷ 21.
Khi đánh giá tác động và xác định các giải pháp thích ứng cần tính đếnnhững trường hợp khác nhau về sự thay đổi khí hậu và các kịch bản phát triển cóthể xảy ra trong tương lai Bên cạnh đó, cần có sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vựcchịu tác động đang xem xét, vị trí địa lý, các đặc điểm khác nhau của địa bàn.Cập nhật khi có các thông tin bổ sung về các kịch bản BĐKH hoặc các thay đổi
về định lượng phát triển của địa phương Khi tham gia vào hoạt động đánh giátác động của BĐKH thì các bên cần phải được tập huấn về kiến thức cũng như
kỹ năng liên quan đến tổ chức thực hiện đánh giá
Cơ sở để xây dựng kịch bản BĐKH: (1) Sự phát triển kinh tế ở quy môtoàn cầu; (2) Dân số và mức độ tiêu dùng; (3) Chuẩn mực cuộc sống và lối sống;(4) Tiêu thụ năng lượng và tài nguyên năng lượng; (5) Chuyển giao công nghệ;(6) Thay đổi sử dụng đất…
2.1.2.2 Đánh giá tác động dựa vào sự thay đổi các hiện tượng thời tiết cực đoan
Đánh giá tác động của BĐKH dựa vào sự thay đổi của các hiện tượng thờitiết cực đoan như: Lũ lụt, rét, hạn hán, bão…để chỉ ra được ảnh hưởng củaBĐKH đối với địa phương như thế nào, vào thời điểm nào, mức độ thiệt hại rasao và đối tượng nào bị tác động mạnh nhất
Trước tiên để đánh giá tác động thì cần phải làm rõ được sự thay đổi củacác hiện tượng thời tiết cực đoan về cường độ mạnh hay yếu, tần suất xuất hiệnnhiều hay ít, thời gian xuất hiện sớm hay muộn và tính bất thường được thể hiệnnhư thế nào Đánh giá tác động cần phải xác định được mối liên hệ giữa các hiệntượng thời tiết cực đoan với các đối tượng chịu ảnh hưởng để tìm ra được hiệntượng nào tác động mạnh nhất và đối tượng nào bị tác động nhiều nhất Trên cơ
sở đó đưa ra được các giải pháp thích ứng để giảm nhẹ thiệt hại do tác động củaBĐKH gây ra Hỗ trợ cho việc chuyển đổi từ đối phó sang thích ứng đòi hỏinhững nổ lực hợp tác và cùng tham gia Tâp trung hàng đầu trong tương lai choviệc đầu tư về BĐKH là nâng cao khả năng phục hồi của các hệ thống xã hội vàsinh thái Tuy nhiên, việc này chỉ có thể thực hiện được thông qua sự tham giatích cực của cộng đồng gắn với những sinh kế của người dân, để có thể quản lýtốt hơn nguồn tài nguyên và cải thiện sự bền vững trong các hoạt động tạo sinh
kế của chính họ
Trang 18Trong nghiên cứu này, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hoạtđộng sản xuất nông nghiệp dựa vào sự thay đổi cường độ, tần suất và tính hoạtđộng bất thường của các hiện tượng thời tiết cực đoan.
2.1.3 Biểu hiện của BĐKH
Các biểu hiện cụ thể của biến đổi khí hậu là [5]:
Sự nóng lên của nhiệt độ bề mặt trái đất hay còn gọi là hiện tượng nóng lêntoàn cầu
Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trườngsống của con người và các sinh vật trên Trái đất
Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng các vùng đấtthấp, các đảo nhỏ trên biển
Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùngkhác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các
hệ sinh thái và hoạt động của con người
Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chutrình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác
Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thànhphần của thủy quyển, sinh quyển, các địa quyển
2.1.4 Tác động của biến đổi khí hậu
2.1.4.1 Tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp bị chi phối rất nhiều bởi điều kiện ngoại cảnh vì đốitượng của nó là sinh vật.Trong các yếu tố ngoại cảnh thì khí hậu được coi là yếu
tố tác động trực tiếp và thường xuyên nhất đối với sinh vật Trong thời đại ngàynay, khi khí hậu đang biến đổi theo chiều hướng bất lợi thì hoạt động sản xuấtnông nghiệp sẽ đứng trước nhiều thách thức lớn mà trong nghiên cứu này chỉ đềcập đến hoạt động sản xuất trồng trọt cụ thể là sản xuất lúa Sản xuất nôngnghiệp là một ngảnh sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết, khíhậu Nông nghiệp là lĩnh vực chịu tác động của hàng loạt các yếu tố bên ngoài
và trong đó biến đổi khí hậu là một trong những yếu tố mà chúng ta sẽ phải đốimặt ở cả hiện tại và tương lai.[7]
Nhiệt độ ấm hơn có thể làm cho nhiều loại cây trồng phát triển nhanh hơn,nhưng nhiệt độ ấm hơn cũng có thể làm giảm sản lượng Cây trồng có xu hướngphát triển nhanh hơn trong điều kiện ấm hơn Tuy nhiên, đối với một số cây
Trang 19trồng (như ngũ cốc), tăng trưởng nhanh làm giảm thời gian mà các hạt có đểphát triển và trưởng thành Điều này có thể làm giảm sản lượng (tức là, số lượngcây trồng được sản xuất từ một lượng đất nhất định).
Đối với bất kỳ loại cây trồng, ảnh hưởng của tăng nhiệt độ sẽ phụ thuộc vàonhiệt độ tối ưu cho sự tăng trưởng và sinh sản của cây trồng Trong một số khuvực, sự nóng lên có thể có lợi cho các loại cây thường được trồng ở đó Tuy nhiên,nếu sự nóng lên vượt quá nhiệt độ tối ưu của cây trồng, năng suất có thể giảm.Hàm lượng CO2 cao có thể tăng năng suất Sản lượng một số cây trồng,như lúa mì và đậu nành có thể tăng 30% hoặc nhiều hơn khi tăng dưới gấp đôinồng độ CO2 Năng suất cho các loại cây trồng khác như ngô, cho thấy một thíchứng nhỏ hơn nhiều (tăng ít hơn 10%) Tuy nhiên, một số yếu tố có thể chống lạinhững tiềm năng tăng năng suất Ví dụ, nếu nhiệt độ vượt quá mức tối ưu củacây trồng hoặc nếu đủ nước và chất dinh dưỡng không có sẵn, tăng năng suất cóthể được giảm hoặc đảo ngược
Nhiệt độ cực cao và lượng mưa tăng lên có thể ngăn chặn các loại cây trồngphát triển.Thời tiết cực đoan, đặc biệt là lũ lụt và hạn hán có thể gây hại cho câytrồng, giảm sản lượng Ví dụ, trong năm 2008, sông Mississippi tràn ngập trướcgiai đoạn thu hoạch của nhiều loại cây trồng, gây thiệt hại ước tính khoảng 8 tỷUSD cho nông dân
Đối phó với hạn hán có thể trở thành một thách thức trong khu vực có nhiệt
độ mùa hè được dự báo sẽ tăng và lượng mưa được dự báo giảm Việc giảmcung cấp nước có thể gặp khó khăn hơn việc đáp ứng nhu cầu nước
Nhiều cỏ dại, sâu bệnh và nấm phát triển mạnh dưới nhiệt độ ấm hơn, khíhậu ẩm ướt hơn và nồng độ CO2tăng Hiện nay, nông dân đã tốn hơn 11 tỷ USDmỗi năm để đối phó với cỏ dại tại Hoa Kỳ Sự biến động của cỏ dại và sâu bệnh
có khả năng mở rộng về phía bắc Điều này sẽ gây ra những vấn đề mới cho câytrồng của người nông dân mà trước đây các loại này chưa phơi nhiễm Hơn nữa,tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu và thuốc diệt nấm có thể ảnh hưởng tiêu cựcđến sức khỏe con người
Khí hậu là nhân tố quyết định đến sản xuất nông nghiệp và sản xuất nôngnghiệp đang chịu sự tác động sâu sắc của biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu đã
và đang ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng cây trồng và vật nuôi, đầu vàotrong sản xuất và các thành phần khác trong hệ thống nghiệp
Trang 202.1.4.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến trồng trọt (sản xuất lúa)
Sản xuất lúa là một đối tượng của hệ thống sản xuất trồng trọt Hệ thốngcây trồng này bị ảnh hưởng của nhiều nhân tố về môi trường như độ ẩm và nhiệt
độ và những nhân tố này quyết định đến năng suất cũng như phẩm chất câytrồng Biến đổi khí hậu sẽ tác động trực tiếp lên đối tượng sản xuất, làm giảmnăng suất lúa và chất lượng sản phẩm Sự tác động của biến đổi khí hậu lên câytrồng thể hiện ở các khía cạnh khác nhau, tùy thuộc vào đối tượng canh tác ở cácvùng địa lí khác nhau
Mối quan hệ giữa khí hậu với cây trồng, đất đai là rất quan trọng.khí hậu làyếu tố quyết định đến năng suất và chất lượng nông sản phẩm Một số nghiêncứu cho thấy, khi nhiệt độ tăng thì thường ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất,chất lượng cây trồng Nhiệt độ tăng dẩn đến tăng nhanh quá trình thoát khí CO2trong quá trình hô hấp của cây và kết quả nó giảm điều kiện tối ưu cho tăngtrưởng thực vật của cây, khi nhiệt độ tăng quá cao, vượt quá ngưỡng giới hạn tốicao sinh vật học, cây trồng thường có những phản ứng tiêu cực và từng bướcgiảm tăng trưởng thực và năng suất của cây Sự thay đổi vòng đời phát triển củacây trồng sẽ dài hơn hoặc ngắn hơn dẫn đến sẽ làm tăng hoặc giảm năng suấtcây trồng
Một trong những hậu quả nghiêm trọng do biến đổi khí hậu là làm tăngmực nước biển gây ra tình trạng xâm nhập mặn, làm nhiểm mặn ở các vùng đấtlân cận và mạch nước ngầm Trên những vùng đất nhiểm mặn này, cây trồngthường sinh trưởng kém, cho năng suất thấp Thực tế này đòi hỏi muốn duy trì
và phát triển ổn định trên đất nhiểm mặn thì cần có những giống cây trồng cókhả năng chịu mặn tốt, đặc biệt cần duy trì và bảo tồn các giống có nguồn gốcbản địa thích nghi tốt trong điều kiện đất đai bị nhiểm mặn [16]
Biến đổi khí hậu là một trong những nguyên nhân làm tăng dịch bệnh trêncây trồng Biến đổi khí hậu làm thay đổi điều kiện sống của các loại sinh vật,làm mất đi hoặc làm thay đổi các mắt xích trong chuổi thức ăn và lưới thức ăndẩn đến tình trạng biến mất của một số loài sinh vật và ngược lại xuất hiện nguy
cơ gia tăng các loại thiên địch Nhiệt độ tăng trong mùa đông sẽ tạo điều kiệncho nguồn sau có khả năng phát triển nhanh hơn và gây hại mạnh hơn Biến đổikhí hậu cũng có thể làm phát sinh một số chủng, nòi sâu mới, gây hại khôngnhững trong sản xuất mà còn trong bảo quản chế biến nông sản, thực phẩm[7].Ngoài ra, biến đổi khí hậu còn ảnh hưởng tác động đến thay đổi trong hìnhthức sử dụng đất dẩn đến thay đổi trong phân bố cây trồng và sản xuất nông
Trang 21nghiệp Phân bố cây trồng và sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sựphân bố địa lí của nhiệt độ và độ ẩm Hiện tượng ấm lên toàn cầu có thể tăngdiện tích có lợi cho tăng trưởng cây trồng và sản xuất nông nghiệp cũng như kéodài mùa vụ cây trồng ở một số nước.[16]
2.1.5 Hậu quả của BĐKH
2.1.5.1 Diện tích giao trồng bị thu hẹp, đất đồng bằng bị nhiễm mặn
Nước biển dâng cao sẽ khiến cho nhiều vùng đất ven biển, khu vực đồngbằng bị nhiễm mặn, diện tích gieo trồng bị thu hẹp gây ra hiện tượng thiếu đấtcanh tác, đảm bảo an ninh lương thực sẽ trở thành gánh nặng cho mọi quốc gia.Nếu nước biển dâng lên 1m sẽ có khả năng ảnh hưởng tới 12% diện tích và 10%dân số Việt Nam, làm ngập 5.000km2 ở ĐBSH và 15.000 – 20.000km2 ởĐBSCL tương đương với 300.000 – 500.000 ha tại ĐBSH và 1,5 – 2 triệu ha tạiĐBSCL và hàng trăm ngàn ha ven biển miền Trung, ước tính Việt Nam sẽ mất
đi rất nhiều diện tích đất nông nghiệp và ảnh hưởng đến an ninh lương thựcquốc gia (IPCC, 2007)
2.1.5.2 Làm giảm năng suất cây trồng dẫn đến nguy cơ mất an ninh lương thực
Nhiệt độ trung bình tăng lên sẽ ảnh hưởng xấu tới năng suất do ảnh hưởngtrực tiếp đến thời kỳ nở hoa, thụ phấn làm giảm năng suất cây trồng Năng suất lúa
có thể giảm 10% đối với mỗi độ tăng lên Các cây trồng khác nhau cũng sẽ chịu tácđộng tương tự của BĐKH, nhất là các cây ăn quả như vải, nhãn Năng suất các loạicây này có khả năng giảm đáng kể khi nhiệt độ mùa đông tăng cao [17]
2.1.5.3 Biến đổi khi hậu gây đảo lộn cơ cấu cây trồng
Nhiệt độ tăng làm thay đổi thời gian sinh trưởng, phát triển của các loại câytrồng, làm thay đổi quy luật phân hóa mần hoa và nở hoa và do đó làm giảm khảnăng luân canh, tăng vụ và đảo lộn cơ cấu các loại cây trồng
2.1.5.4 Thời tiết thay đổi thất thường dẫn đến hạn hán và làm tăng nguy cơ xuất hiện các loài dịch bệnh
Biến đổi khí hậu cũng làm thay đổi quy luật thủy văn của các con sông, gâynên hiện tượng hạn hán Ví dụ: điển hình là các tỉnh ĐBSH đã phải gánh chịuhiện tượng thiếu nước trầm trọng ở vụ Đông Xuân trong 5 năm qua do mựcnước sông Hồng xuống thấp dưới mức thấp nhất trong lịch sử 100 năm qua [1]
Sự biến đổi về đất đai, nguồn nước, nhiệt độ sẽ kéo theo sự thay đổi về cơ cấucây trồng và mùa vụ trong tương lai mà chúng ta cần nghiên cứu tác động để từ
đó xây dựng chiến lược đối phó thích hợp
Trang 22Biến đổi khí hậu làm thay đổi điều kiện sinh sống của các loài sinh vật, làmmất đi hoặc thay đổi các mắc xích trong chuỗi thức ăn và lưới thức ăn dẫn đếntình trạng biến mất của một số loài sinh vật và ngược lại xuất hiện nguy cơ giatăng các loại thiên địch Nhiệt độ tăng trong mùa Đông sẽ tạo điều kiện chonguồn sâu bệnh có khả năng phát triển nhanh hơn và gây hại mạnh hơn BĐKHcũng có thể làm phát sinh một số chủng, nòi sâu mới, gây hại không nhữngtrong sản xuất mà còn trong bảo quản nông sản, thực phẩm [1].
Trong thời gian 2 năm trở lại đây, dịch rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá ởĐBSCL diễn biến ngày càng phức tạp, ảnh hưởng đến khả năng thâm canh, tăng
vụ và làm giảm sản lượng nghiêm trọng ở một số vùng Ở miền Bắc trong vụĐông Xuân 2007 – 2008, sâu quấn lá nhỏ cũng đã phát sinh thành dịch, thời điểmcao diện tích lúa bị hại đã lên đến 400.000 ha, gây thiệt hại đáng kể đến năng suấtlúa và làm tăng chi phí sản xuất Vụ mùa năm 2009, miền Bắc cũng đã bắt đầuxuất hiện một số bệnh lạ trên lúa, tương tự như bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá ởĐBSCL, riêng Nghệ An diện tích lúa bị hại đã lên đến gần 6000 ha [3]
Theo Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, số đợt không khí lạnh ảnh hưởng đếnnước ta giảm đi rõ rệt trong 2 thập kỷ qua nhưng những biểu hiện dị thường lạixuất hiện Biểu hiện rõ nhất là đợt rét lịch sử kéo dài 38 ngày đã xảy ra ở vụĐông Xuân 2007 – 2008 đã làm chết 200.000 ha lúa mới cấy, gần 20.000 ha mạ
bị chết phải gieo lại, làm chết 137.000 con trâu, bò và ảnh hưởng xấu đến sinhtrưởng, phát triển của hàng nghìn ha cây trồng và hàng triệu vật nuôi,… Có thểnói thiệt hại về vật chất do đợt rét là rất lớn Các xu hướng thời tiết như các cơnbão ảnh hưởng đến nước ta không theo quy luật hoặc tác động của gió mùaĐông Bắc vượt qua đèo Hải Vân đến các tỉnh phía Nam…đã và đang ngày càng
rõ nét [2]
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới
Tình hình thay đổi hệ thống khí hậu trên thế giới đã được chứng minh bằngcác bằng chứng về khoa học Các bằng chứng được tích lũy cho thấy rằng ngoàiviệc khí hậu thay đổi tự nhiên, điều kiện khí hậu trung bình đo được qua khoảngthời gian kéo dài cũng thay đổi [8]
Sự tăng lên của nhiệt độ trung bình của bề mặt trái đất đã được chỉ ra trongnăm 1861 Sự nóng lên toàn cầu là hiện tượng chưa từng thấy của hệ thống khíhậu Theo báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC (2007), nhiệt độ trung bình toàncầu đã tăng khoảng 0,740C trong thời kì 1906- 2005 và tốc độ tăng của nhiệt độ
Trang 23trong 50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm trước đó Nhiệt độ trên lục địatăng nhanh hơn so với trên đại dương Nhiệt độ ở Bắc Cực tăng gần gấp hai lầnđối với tăng nhiệt độ toàn cầu 1,50C/100 năm.
Trong 100 năm qua, lượng mưa có xu hướng tăng ở các khu vực có vĩ độhơn 300 Tuy nhiên, lượng mưa lại có xu hướng giảm ở các khu vực nhiệt đới từgiữa những năm 1970 Hiện tượng mưa lớn có dấu hiệu tăng ở nhiều khu vựctrên thế giới (IPCC, 2007)
Mực nước biển toàn cầu đã tăng trong thế kỷ 20 với tốc độ ngày càngcao.Hai nguyên nhân chính làm tăng mực nước biển là sự giản nở nhiệt của đạidương và sự băng tan Theo số liệu quan trắc mực nước biển trong thời kì 1961-
2003 cho thấy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình toàn cầu khoảng 1,8 ±0,5 mm/năm và số liệu lấy ở vệ tinh trong giai đoạn 1993- 2003 là 3,1 ± 0,7 mm/năm, nhanh hơn đáng kể so với thời kì 1961- 2003
Biến đổi khí hậu với các biểu hiện chính là sự nóng lên toàn cầu và mựcnước biển dâng, chủ yếu do các hoạt động kinh tế - xã hội của con người gâyphát thải quá mức vào khí quyển các khí gây hiệu ứng nhà kính.[8]
Biến đổi khí hậu không chỉ liên quan với thay đổi các yếu tố khí hậu trungbình trong khoảng thời gian dài mà còn thay đổi trong sự hình thành các hiệntượng thời tiết cực đoan, tần suất và cường độ hoạt động của chúng
Nhiệt độ trung bình đỉnh lớp băng vĩnh cửu ở Bắc bán cầu đã tăng 30C kể
từ năm 1980 Theo IPCC (2001), vào những năm cuối thập niên 1960 diện tíchbao phủ của băng giảm khoảng 10% được quan sát thấy thông qua các dữ liệu vệtinh Kích thước biển băng ở Bắc bán cầu giảm bình quân đến 2,7% mỗi thập
kỷ, đặc biệt là 7,4% trong mùa hè từ năm 1978 [10] Bên cạnh đó, về độ dày củabiển băng trong thời gian cuối mùa hè đến đầu mùa thu ở Bắc cực giảm 40%trong những thập kỷ gần đây Mực nước biển trung bình toàn cầu tăng với tỷ lệtrung bình 1,8mm/năm, từ năm 1961 – 2003 và tăng nhanh hơn với tỷ lệ 3,1mm/năm trong thời kỳ 1993 – 2003 Tổng cộng mực nước biển toàn cầu tăng 0,31mtrong 100 năm gần lại đây [1]
Trong thế kỷ 20 trung bình mực nước biển dâng tại Châu Á là 2,4mm/năm
và chỉ riêng thập kỷ vừa qua là 3,1mm/năm, và dự báo tiếp tục tăng cao hơntrong thế kỷ 21 ít nhất từ 2,8 – 4,3mm/năm (IPCC, 2007)
Khi nhiệt độ cao hơn, lượng mưa sẽ thay đổi do sự gia tăng lượng nước bốchơi, lượng mưa toàn cầu tăng khoảng 1% trong vài thập niên qua Tuy nhiên, xuthế thay đổi lượng mưa khác nhau theo các khu vực địa lý khác nhau Lượng
Trang 24mưa có chiều hướng tăng trong thời kỳ 1900 – 2005 ở 300 vĩ độ Bắc, nhưng lại
có xu hướng giảm kể từ năm 1970 ở vùng nhiệt đới Trong các khu vực nhiệtđới của Bắc bán cầu lượng mưa của mỗi thập kỷ đã được quan sát thấy tăng 0,2– 0,3% Ngược lại, trên các khu vực cận nhiệt đới lượng mưa giảm 0,3% mỗithập kỷ [16] Một phần từ sự thay đổi lượng mưa, lượng mưa ít hơn ở các khuvực khô hạn, bán khô hạn và ẩm ướt hơn đối với những vùng nằm từ vĩ độ trungbình đến vĩ độ cao
Hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới từnăm 1970 Hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới, đặc biệt là các cơn bão mạnh giatăng từ những năm 1970 và ngày càng xuất hiện nhiều hơn các cơn bão có quỹđạo bất thường
Có sự biến đổi trong chế độ hoàn lưu quy mô lớn trên cả lục địa và đạidương, dẫn đến sự gia tăng về số lượng và cường độ hiện tượng El Nino Biếnđổi khí hậu không chỉ liên quan với thay đổi của các yếu tố khí hậu trung bìnhtrong khoảng thời gian dài mà còn thay đổi trong sự hình thành các hiện tượngkhí hậu cực đoan: Bão, giông, tố, lốc…với cường độ và tần suất ngày càng caohơn Tần suất của các trận mưa lớn đã tăng 2 – 4% ở vùng vĩ độ trung bình đến
vĩ độ cao của Bắc bán cầu [16].Tần suất và cường độ của bão, lũ lụt, hạn hánngày càng tăng lên dưới sự tăng giảm của các điều kiện khí hậu trung bình củanhiệt độ và lượng mưa [14] Mưa lớn, lũ lụt thường xảy ra ở khu vực xích đạoĐông Thái Bình Dương, miền tây Hoa Kỳ, Chi Lê, Ác-hen-ti-na và Châu Phi
2.2.2 Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Theo Thông báo quốc gia lần thứ 2 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Kể
từ năm 1958 đến năm 2007, nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam tăng lênkhoảng 0,5- 0,7 độ C Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè vànhiệt độ ở các vùng phía Bắc tăng nhanh hơn các vùng phía Nam Cụ thể nhưnăm 2007, nhiệt độ trung bình cả năm tại Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh và Đà Nẵngđều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931-1940 là 0,8- 1,3 độ C; cao hơn thập kỷ1990-2000 là 0,4- 0,5 độ C
Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm trênlãnh thổ nước ta không rõ rệt theo các thời kỳ và các vùng khác nhau Lượngmưa năm giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng ở các vùng khí hậuphía Nam Tính trung bình trong cả nước, lượng mưa trong 50 năm qua đã giảmkhoảng 2%.Tuy vậy, biến đổi lượng mưa có xu hướng cực đoan, đó là tăng trongmùa mưa và giảm mạnh trong mùa khô
Trang 25Bên cạnh đó, số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam cũng giảm rõrệt trong 2 thập kỷ qua Các biểu hiện thời tiết dị thường xuất hiện ngày càngnhiều, tiêu biểu như đợt lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 30 ngày trong tháng 1
và tháng 2 năm 2008 ở Bắc Bộ, đã gây thiệt hại lớn về cây trồng, vật nuôi chocác địa phương ở đây
Đặc biệt, do tác động của biến đổi khí hậu, trong khoảng 5-6 thập kỷ gầnđây, tần số xoáy thuận nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông tăng lên với tốc độ0,4 cơn mỗi thập kỷ; tần số xoáy thuận nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam tăngvới tốc độ 0,2 cơn mỗi thập kỷ và có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn Quỹđạo của bão có dấu hiệu dịch chuyển dần vềphía Nam và mùa mưa bão kết thúcmuộn hơn Nhiều cơn bão có đường đi bất thường và không theo quy luật Điểnhình như “siêu” bão số 8 đã hoàng hành suốt dọc các tỉnh ven biển từ Nghệ Anđến tận Quảng Ninh trong mấy ngày vừa qua
Một biểu hiện đáng lo ngại của biến đổi khí hậu nữa là mực nước biển dâng
đã và đang gây ngập lụt trên diện rộng, nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng lớnđến sản xuất nông nghiệp, gây rủi ro đối với công nghiệp và các hệ thống kinhtế-xã hội trong tương lai Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn ven biển ViệtNam cho thấy, tốc độ dâng lên của mực nước biển trung bình hiện nay là3mm/năm, tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thế giới Trong 50 nămqua, mực nước biển tại Trạm Hải văn Hòn Dáu tăng lên khoảng 20cm
Nằm trong vùng nhiệt đới của Bắc bán cầu, một phần từ những thay đổichung của khí hậu toàn cầu, Việt Nam có một số thay đổi cụ thể Theo tiến sĩPhạm Khôi Nguyên, bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường nghiên cứu cho biếtthời tiết khí hậu ở Việt Nam trong khoảng 50 năm qua đã có nhiều thay đổi Thứnhất, từ năm 1958- 2007 nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam đã tăng lênkhoảng từ 0,5- 0,70C; nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè vànhiệt độ các vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phíaNam Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961- 2000) cao hơntrung bình năm của 3 thập kỷ trước đó (1931- 1960) ( theo chương trình mụctiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, bộ TNMT, 2008) Thứ hai, lượngmưa trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm trong 9thập kỷ vừa qua (1911- 2000) không rõ rệt theo các thời kì và trên các vùngkhác nhau, có giai đoạn tăng lên có giai đoạn giảm xuống Lượng mưa nămgiảm ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng ở các vùng khí hậu phía Nam.Tínhtrung bình trong cả nước, lượng mưa năm trong 50 năm qua (1958- 2007) đãgiảm 2%.Thứ ba, số đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến Việt Nam giảm đi rõ rệttrong hai thập kỷ qua Tuy nhiên, các biểu hiện dị thường lại thường xuất hiện
Trang 26mà gần đây nhất là đợt không khí lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trongtháng 1 và tháng 2 năm 2008 ở Bắc Bộ Thứ tư, ở những năm gần đây bão cócường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn.
2.2.3 Tình hình biến đổi khí hậu ở Nghệ An
Nghệ An có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt: mùa nóng (từtháng V đến tháng X) chịu ảnh hưởng của gió mùa tây nam và mùa lạnh (từtháng XI đến tháng IV) chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc Nhiệt độ trungbình hàng năm khoảng 23-250C, có những ngày nhiệt độ lên tới 420C Lươngmưa trung bình hàng năm: 2.310 mm Cân bằng bức xạ: 100-120 Kcal/cm2, sốgiờ nắng trung bình: 1.800-2.000 giờ/năm Cũng như các tỉnh thuộc Bắc Trung
Bộ, Nghệ An hứng chịu hầu như tất cả các loại thiên tai khắc nghiệt: bão, mưalớn, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất,gió tây khô nóng và hạn hán…
Vào đầu mùa đông, trong khi ở phần phía Nam của tỉnh (Vinh, Nam Đàn,Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Thanh Chương, Đô Lương) đang chịu ảnh hưởng củanhững cơn bão cuối mùa gây mưa lớn, thì ở đồng bằng phía Bắc và khu vựcmiền núi trung du, mùa mưa đã chấm dứt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc làmrau màu vụ đông Hoặc vào các tháng 1, 2 trong khi dải đồng bằng ven biển vàvùng Thanh Chương, Đô Lương đang trong cảnh mưa phùn ướt át, thì miền núiTương Dương, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn lại khô hanh, thậmchí đôi khi chịu ảnh hưởng của áp thấp nóng phía Tây, trời nóng không khác gìmùa hạ (tháng 2 ở Tương Dương có lúc nhiệt độ lên đến 380C) Ngược lại, vàomùa hè, trong khi dải đồng bằng ven biển đang có hạn gay gắt thì miền núiTương Dương, Quỳ Châu… đã có những trận mưa rất lớn
Một điều đáng lưu ý là trước đây, miền núi Tây Nam (dải Con Cuông - KỳSơn) là khu vực rất nóng trong mùa hè với nhiệt độ lến đến 420C thì ngày nay ởvùng núi phía Bắc và Tây Bắc (Quỳ Hợp - Quỳ Châu - Quế Phong), do sự tànphá rừng, khai thác khoáng sản ồ ạt khiến cho mặt đất vùng này bị trơ sỏi đá,nên mùa hè ở đây cũng nóng như ở vùng Tương Dương, Con Cuông, Kỳ Sơnvới nhiệt độ cao nhất ở Quỳ Châu lến đến trên 420C Từ đó cho thấy rừng giữmột vai trò vô cùng quan trọng trong điều hòa khí hậu Sự phân hóa khí hậu rõrệt còn thể hiện ở biên độ hàng ngày của nhiệt độ Trong khi ở đồng bằng venbiển, chênh lệch nhiệt độ ngày đêm chỉ là 6_ 70C thì ở miền núi là 8- 90C, có nơicòn hơn nữa Khí hậu không chỉ có sự khác biệt theo không gian, mà theo thờigian cũng có những biến động lớn Các mùa nóng, lạnh hay mưa lụt có năm đếnsớm, có năm đến muộn, năm kéo dài, năm rút ngắn, có năm rét vào đầu vụ, cónăm lại cuối vụ, năm mưa nhiều, năm mưa ít
Trang 27PHẦN 3 GIỚI THIỆU ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những hộ có tham gia vào hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn nghiên cứu
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: tìm hiểu đặc điểm của các nông hộ có hoạt động sảnxuất lúa, những biểu hiện của tình hình sản xuất lúa do yếu tố khí hậu thời tiếtcực đoan gây ra và giải pháp nhằm thích nghi với xu thế biến đổi khí hậu hiệnnay
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện ở xã Hùng Tiến, huyệnNam Đàn,tỉnh Nghệ An
Phạm vi về thời gian: Đề tài thu thập các thông tin liên quan đến vấn đềnghiên cứu trong vòng 10 năm (2005-2014)
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Hùng Tiến
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tình hình sử dụng đất, dân số, lao động trêntoàn xã
3.3.2 Thực trạng của ngành sản xuất lúa trên địa bàn xã Hùng Tiến.
- Tình hình sản xuất lúa ở xã Hùng Tiến: quy mô sản xuất lúa trên toàn xã.Các giống lúa sản xuất trên địa bàn xã
- Tình hình sản xuất lúa của các nhóm hộ điều tra : thực trạng sản xuất lúacủa các nhóm hộ điều tra.Vai trò của sản xuất lúa đối với kinh tế của các nhóm
hộ điều tra
3.3.3 Biểu hiện của BĐKH ở địa phương
3.3.4 Tác động của biến đổi khí hậu đến các giai đoạn của cây lúa
- Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn xã
- Tác động của BĐKH đến giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây
- Tác động của biến đổi khí hậu đến khả năng chống chịu của cây lúa: tìnhhình dịch hại trên đồng ruộng của lúa qua các năm.Tác động của yếu tố khí hậuđến dịch hại, sâu bệnh trên đồng ruộng
Trang 283.3.5 Giải pháp thích nghi với biến đổi khí hậu của cộng đồng/nông hộ
- Giải pháp công trình: Ban chỉ huy các xóm tổ chức nạo vét kênh mương trên
địa bàn xóm đảm bảo phục vụ tưới tiêu, kiểm tra các công trình thủy lợi khắc phụccác sự cố sau lụt như hệ thống điện, kênh mương,trạm bơm các xã, HTX
- Giải pháp phi công trình: Sử dụng giống lúa chống chịu,thích nghi, điều chỉnh lịch thời vụ sản xuất, áp dụng biện pháp canh tác, phòng trừ sâu bệnh 3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Chọn điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại một xã sản xuất nông nghiệp với sinh kế củangười dân chủ yếu phụ thuộc vào nghề trồng lúa là chính Điểm nghiên cứuđược thực hiện tại địa bàn xã Hùng Tiến, Huyện Nam Đàn,Tỉnh Nghệ An Đây
là vùng có diện tích trồng lúa nước lớn và thời gian gần đây đang gặp nhiều khókhăn trong việc sản lượng lúa bị thiệt hại nặng do thiên tai và khí hậu khắcnghiệt ảnh hưởng đến năng suất sản xuất lúa của địa phương Xã Hùng Tiến là
xã có sinh kế chính của người dân phụ thuộc nhiều vào hoạt động sản xuất lúa
3.4.2 Mẫu nghiên cứu
Chọn ngẫu nhiên 30 hộ theo danh sách của 3 thôn (Liên Sơn, Đồng Văn,Tiền Tiến) có tham gia hoạt động sản xuất lúa tại địa phương
3.4.3 Phương pháp thu thập thông tin
+ Thông tin thứ cấp: Thu tập các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứuthông qua các sách, báo, tạp chí, các trang mạng internet, các báo cáo kinh tế xãhội của xã, kêt quả của các chương trình, dự án thực hiện trên địa bàn
+ Thông tin sơ cấp: Sử dụng công cụ PRA để điều tra thu thập thông tin:Phỏng vấn người am hiểu: Phỏng vấn 1 cán bộ chuyên trách về nôngnghiệp về tình hình chung của hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn Phóng vấntrạm trưởng trạm khí tượng để biết được tình hình diễn biến thời tiết trên địa bàntrong thời gian qua
Phỏng vấn hộ: Phỏng vấn 30 hộ dân tham gia hoạt động sản xuất để biếtđược những thay đổi về điều kiện thời tiết ảnh hưởng trong sản xuất, xác định rõnguyên nhân làm suy giảm năng suất lúa cũng như tìm hiểu những giải phápthích ứng của họ
- Phương pháp xử lý thông tin
Số liệu sau khi thu thập được phân loại và mã hóa bằng phần mềm exel.Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định tính và định lượng để mô
tả và phân tích kết quả nghiên cứu
Trang 29PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Đặc điểm chung của vùng nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Hùng Tiến là một xã đồng bằng của huyện Nam Đàn, nằm chạy dài bên tảngạn sông Lam với chiều dài 2,2 km Cách trung tâm thị trấn Nam Đàn 2km vềphía Đông , cách thành phố Vinh 16km về phía Tây kề đường quốc lộ 46Vinh,Nam Đàn về phía Nam Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1032,84 ha.Phía Bắc giáp với xã Xuân Hòa- Xã Nam Lĩnh
Phía Nam giáp xã Hồng Long
Phía Đông giáp xã Kim Liên
Phía Tây là dọc sông Lam giáp xã Nam Lộc
Hình 4.1: Bản đồ vị trí xã Hùng Tiến trong tổng thể huyện Nam Đàn,tỉnh Nghê
Trang 30tiêu thụ hàng hóa nông sản ,thực phẩm trên địa bàn kích thích sản xuất phát triển.
4.1.1.2 Địa hình
Là một xã đồng bằng của huyện Nam Đàn nên địa hình tương đối bằngphẳng và có xu thế nghiêng dần theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, địa hình nàyphù hợp cho sản xuất nông nghiệp Nông nghiệp chủ yếu là sản xuất lúa và trồngcác loại cây hoa màu
Địa hình đồng bằng có độ cao mặt đất cao thấp không đều nhau Mùa mưa
lũ thường bị úng cục bộ gây khó khăn cho xây dựng giao thông nội đồng sảnxuất nông nghiệp
Địa hình đồi núi có độ dốc lớn, thích hợp với cây công nghiệp lâu năm, cây
ăn quả Nhưng đường giao thông thường bị bào mòn khi mùa mưa lũ tới
4.1.1.3 Điều kiện thời tiết khí hậu
Cùng chung đặc điểm với cả huyện Nam Đàn xã Hùng Tiến nằm trongvùng nhiệt đới gió mùa vừa mang đặc tính mùa đông lạnh với gió mùa ĐôngBắc của Khí hậu miền Bắc,vừa mang đặc tính nắng nóng với gió Nam Lào củakhí hậu miền Trung , độ ẩm tương đối cao Thời tiết và khí hậu của huyện NamĐàn khá là khắc nghiệt Hàng năm mùa hanh khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 3dương lịch, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12.Lượng mưa hàng năm cao nhất là 2,228 mm, thấp nhất là 1,402 mm, trung bình
là 1,428 mm Bão lụt thường xảy ra vào tháng 9 và tháng 10 dương lịch, gây únglụt trên diện tích rộng, có lúc kéo dài trong một thời gian dài
Qua thực tiễn sản xuất nông nghiệp có thể phát huy những lợi thế của khí hậuthời tiết Đồng thời cần bố trí cơ cấu mùa vụ cây trồng hợp lý để tránh thiên tai
4.1.1.4 Thuỷ văn.
Trên địa bàn xã không có con sông nào chảy qua nên nguồn nước tự nhiệncho sản xuất nông nghiệp là khá hạn chế Tuy nhiên diện tích ao hồ đào, lại cóchất lượng nước tốt với cao trình mặt đất canh tác là 2 đến 3 mét nên toàn bộdiện tích canh tác cũng được tưới tiêu khá chủ động thông qua hệ thống kênhmương trên địa bàn xã Ngoài ra xã cũng có nguồn nước ngầm vô cùng phongphú, là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân trong xã
4.1.1.5 Tình hình sử dụng đất
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của địa phương, đất là yếu tố sảnxuất không thể thay thế được Nó là tư liệu sản xuất có tính chất giới hạn theokhông gian, là đối tượng trực tiếp để con người tác động vào sản xuất, thể hiệnkhả năng sinh trưởng phát triển của cây và là yếu tố quan trọng để bố trí cây