Mục tiêu cụ thể - Xác định được tổng thể nhận thức và sự hiểu biết của các bạn sinh viên - Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu học marketing online của sinh viên tại Huế - Đưa ra giải p
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU NHU CẦU HỌC MARKETING ONLINE CỦA SINH VIÊN
CỦA HỌC VIỆN MARKETING ONLINE MOA
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Công Sơn Giáo viên hướng dẫn
Niên khóa: 2011 - 2015
Huế, ngày 15 tháng 05 năm 2015
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu khoa học này, lời đầu tiên nhóm nghiêncứu xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Hoàng Ngọc Linh là người đãluôn theo sát và tận tình hướng dẫn tận tình cho tôi từ khi tiến hành cho đến khi xử lý
dữ liệu, kết thúc nghiên cứu
Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu chân thành cảm ơn quý học viện marketingonline MOA đã tạo cơ hội cho tôi được thực tập tại công ty và tìm hiểu, nghiên cứu cáctài liệu quan trọng của công ty.Tôi đã được học viên chỉ bảo và giúp đỡ rất nhiệt tình
để hoàn thành đề tài nghiên cứu
Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến thư viện Trường Đại Học Kinh TếHuế đã cung cấp những tài liệu hữu ích cho phần lý thuyết liên quan đến đề tài Saucùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã ủng hộ động viêntrong quá trình thực hiện đề tài này
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp trồng người cao quý
Trân trọng kính chào!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong nghiên cứu này là điều tratrung thực Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài này đã được cảm ơn và các thôngtin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố
Huế, tháng 05 năm 2015
Trang 3kiếm) SEM: Search Engine Marketing (Marketing trên công cụ tìm
kiếm) TRA: Theory of Reasoned Action model (Mô hình học thuyết
hành động hợp lý) TPB: Theory of Perceived Behaviour (Thuyết hành vi kiểm
soát cảm nhận)
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang 6MỤC LỤC
Trang 7PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Trong thời đại mà xã hội đang trên đà phát triển, khoa học, kĩ thuật cũng biến chuyển đểhoàn thiện và bắt kịp tốc độ phát triển của nền văn minh Ở Việt Nam, sự thay đổi đượcnhìn thấy rõ rêt chỉ chưa đầy 10 năm Mạng 3G tốc độ thay thế mạng 2G chậm chạp,những chiếc điện thoại có bàn phím đang dần bị đào thải và thay vào đó là những chiếcđiện thoại cảm ứng đầy tinh tế, laptop hay máy tính bảng là sự lựa chọn hàng đầu thay vìmáy tính để bàn đã từng phổ biến nở rộ trong những năm đầu thế kỉ 21 Và Marketingonline cũng không phải là ngoại lệ.Sự phát triển của internet đã làm thay đổi thói quenngười dùng.Vì vậy, người làm marketing không còn tập trung quá nhiều vào các kênhbáo chí, ti vi mà đầu tư nhiều hơn vào việc làm marketing trên internet như email,google, mạng xã hội (facebook, youtube, twitter…) Chỉ mất khoảng 1/10 chi phí phíthông thường , marketing online có thể mang lại hiệu quả gấp đôi so với marketingtruyền thống
Với mức độ quan trọng và cần thiết của marketing online, học viện đào tạo marketingonline MOA ở thành phố Hồ Chí Minh có ý định sẽ mở lớp đào tạo kiến thức marketingonline cho các bạn sinh viên trên địa bàn thành phố Huế Tuy nhiên, vấn đề này còn phụthuộc vào nhiều yếu tố Nhu cầu học marketing online của các bạn sinh viên vẫn là một
trong những ẩn số quyết định Và đó là lí do tôi muốn thực hiện đề tài “Nghiên cứu nhu cầu học marketing online của sinh viên Huế cho học viện marketing online MOA”
nhằm giải quyết ẩn số này, hỗ trợ cho việc ra quyết định mở chi nhánh học viện đào tạomarketing online của MOA tại thành phố Huế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quan
Trang 8- Xác định nhu cầu về học marketing online của các bạn sinh viên khối ngành công nghệthông tin và kinh tế, báo chí truyền thông và marketing.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định được tổng thể nhận thức và sự hiểu biết của các bạn sinh viên
- Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu học marketing online của sinh viên tại Huế
- Đưa ra giải pháp nhằm thúc đẩy nhu cầu, gia tăng sự nhận biết và tầm quan trọng củamarketing online
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Sinh viên biết gì về marketing online và tầm quan trọng của nó?
Nhu cầu của sinh viên đối với việc theo học marketing online?
Ứng dụng của marketing online đối với thực tiễn?
Sinh viên mong chờ điều gì về khóa học marketing online?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng điều tra :
Căn cứ vào sự phù hợp của marketing online đối với tính chất của các ngành học, tôi tậptrung điều tra sinh viên hiện đang theo học các khối ngành công nghệ thông tin (trườngĐại học khoa học), Marketing và tin học kinh tế(trường đại học Kinh tế
Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu học marketing online của sinh viên khối ngành công
nghệ thông tin, kinh tế, báo chí truyền thông và marketing.trên địa bàn thành phố Huế
Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt nội dung: Nghiên cứu trong phạm vi liên quan đến nhu cầu học marketing onlinecủa sinh viên khối ngành công nghệ thông tin và kinh tế trên địa bàn thành phố Huế
Trang 9Về mặt không gian: Nghiên cứu trong phạm vi địa bàn thành phố Huế
Về mặt thời gian: Thời gian nghiên cứu trong vòng 3 tháng
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nguồn dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp
• Nguồn thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập từ sách báo, internet, từ khóa luận củacác sinh viên khóa trước, giáo trình Hành vi người tiêu dùng để lấy cơ sở lý thuyết cho
đề tài nghiên cứu
• Cách thức thu thập: Lên thư viện trường đọc các tài liệu, khóa luận tham khảo,tìm hiểu từ các bài luận án, luận văn trên internet nơi các địa chỉ tin cậy, từ đó chắt lọcnhững ý kiến liên quan đến đề tài và lựa chọn
Dữ liệu sơ cấp
Thu thập thông tin thông qua thảo luận nhóm nhỏ, hỏi ý kiến chuyên gia, phỏng vấn địnhtính gửi bảng hỏi cho 20 người trên thành phố Huế (những người đã từng học hoặc dạymarketing online hoặc có hiểu biết về lĩnh vực marketing online) bằng phương phápchọn mẫu thuận tiện
Thu thập thông tin về ý kiến sinh viên về khóa học marketing onlie
Thu thập thông tin về ý kiến người tiêu dùng về chất lượng, chi phí, tính thực tiễn khihọc marketing online
Tìm hiểu các ứng dụng mà marketing online mang lại
4.2 Thiết kế nghiên cứu
4.2.1 Nghiên cứu định tính
Thảo luận nhóm
Trang 10Nghiên cứu các tài liệu thứ cấp khám phá, điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát, xâydựng thang đo sơ bộ về đánh giá nhu cầu học marketing online tại thành phố Huế
Thiết kế bảng hỏi
Phần I: Bảng hỏi được thực hiện trên cơ sở thang đo đã lựa chọn và thảo luận nhóm vềnhu cầu học marketing online tại địa bàn thành phố Huế Nội dung và các biến quan sáttrong các thành phần được hiệu chỉnh cho phù hợp Một thang đo Likert 5 điểm đượcdùng để sắp xếp từ nhỏ đến lớn là càng đồng ý với phát biểu (1: rất không đồng ý, 2:không đồng ý, 3: bình thường, 4: đồng ý, 5: rất đồng ý)
Phần II: Là các thông tin cá nhân nhằm phân loại đối tượng phỏng vấn như giới tính, độtuổi, trình độ học vấn, thu nhập hiện tại
4.2.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên ởtrường đại học khoa học, đại học kinh tế Các bước thực hiện như sau
Bước 1: Thiết kế bảng hỏi, điều tra thử với mẫu nhỏ (n=30) và tiến hành điều chỉnh bảngcâu hỏi sao cho thật rõ ràng nhằm thu được kết quả để có thể đạt được mục tiêu nghiêncứu, giảm thiểu các rủi ro và chi phí do sai sót của bảng hỏi
Bước 2: Phỏng vấn chính thức
Chúng tôi chia đều mẫu để phỏng vấn cụ thể trường đại học Kinh Tế (ngành marketing),trường đại học Khoa Học (công nghệ thông tin và báo chí truyền thông) Trong mỗi khoamỗi ngành được liệt kê, tôi sẽ chọn ngẫu nhiên các sinh viên để phỏng vấn khảo sát saocho tỉ lệ các sinh viên ở từng trường được phỏng vấn là như nhau để đảm bảo tính đạidiện của mẫu
Dùng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp, người phỏng vấn giải thích nội dung bảng hỏi đểngười trả lời hiểu câu hỏi và trả lời chính xác theo những đánh giá của họ
Trang 11Tiến hành điều tra chính thức
Thiết kế bảng hỏi sơ bộ
Phân tích dữ
liệu
Chỉnh sửa
và tính cỡ mẫu
Báo cáo nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu
Thu thập dữ liệu
Xử lý số liệu
Điều tra sơ bộ
Điều tra chính thức4.3 Quy trình nghiên cứu
Hình 1 Quy trình điều tra nghiên cứu
4.4 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Đối với dữ liệu sơ cấp: đây là loại dữ liệu được thu thập bằng bảng hỏi thông qua việcphỏng vấn trực tiếp người tiêu dùng và được sử dụng để tiến hành các phân tích cần thiếtnhằm trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu
Sau khi thu thập xong dữ liệu, tiến hành kiểm tra và loại đi những bảng hỏi không đạtyêu cầu Tiếp theo là mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu Sau đó tiến hànhphân tích dữ liệu với phần mềm SPSS với các phương pháp sau:
Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics) và kiểm định (One sample test): Sử dụng để xử lý các dữ liệu và thông tin thu thập được nhằm đảm bảo tính chínhxác và từ đó, có thể đưa ra các kết luận có tính khoa học và độ tin cậy cao về vấn đềnghiên cứu
Trang 12T-Phân tích độ tin cậy (hệ số Cronbach Alpha) để xem kết quả nhận được đáng tincậy ở mức độ nào Độ tin cậy đạt yêu cầu: >=0,8 Tuy nhiên, theo “Hoàng Trọng và cácđồng nghiệp-2005” thì Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên cũng có thể sử dụng được trongtrường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người được phỏng vấntrong bối cảnh nghiên cứu (trường hợp của đề tài- nghiên cứu khám phá) nên khi kiểmđịnh sẽ lấy chuẩn Cronbach Alpha >=0,6.
Phân tích nhân tố khám phá: được sử dụng để rút gọn tập nhiều biến quan sát phụthuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựnghầu hết thông tin của tập biến ban đầu (Hair và các tác giả, 1998)
Số lượng nhân tố: được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue đại diện cho phầnbiến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Theo tiêu chuẩn Kaiser thì những nhân tố cóEigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô hình nghiên cứu
Phương pháp trích hệ số được sử dụng trong nghiên cứu này là Pricipal AxisFactoring với phép xoay Varimax Phương pháp Principal Axis Factoring sẽ cho ta sốlượng nhân tố là ít nhất để giải thích phương sai chung của tập hợp biến quan sát trong
sự tác động qua lại giữa chúng
Phân tích hồi quy tuyến tính bội: được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ nhânquả giữa các biến, trong đó một biến gọi là biến phụ thuộc (hay biến được giải thích) vàcác biến kia là các biến độc lập (hay biến giải thích) Mức độ phù hợp của mô hình đượcđánh giá bằng hệ số R2 điều chỉnh Giá trị R2 điều chỉnh không phụ thuộc vào độ lệchphóng đại của R2 do đóđược sử dụng phù hợp với hồi quy tuyến tính đa biến
Kiểm định ANOVA được sử dụng để kiểm định độ phù hợp của mô hình tươngquan, tức là có hay không có mối quan hệ giữa các biến độc lập hay biến phụ thuộc.Thực chất của kiểm định ANOVA đó là kiểm định F xem biến phụ thuộc có liên hệtuyến tính với toàn bộ tập hợp các biến độc lập hay không, và giả thuyết H0 được đưa ra
là †k = 0 Giá trị thống kê F được tính từ giá trị R2 của mô hình đầy đủ, giá trị Sig béhơn mức ý nghĩa kiểm định sẽ giúp khẳng định sự phù hợp của mô hình hồi quy
Trang 13Kiểm định One Sample T-Test để kiểm định mức độ sử dụng và mức độ hài lòngcủa khách hàng đối với sản phẩm bia Festival.
Giả thuyết cần kiểm định là: Ho: μ = Giá trị kiểm định (Test value)
H1: μ Giá trị kiểm định (Test value)
Nếu sig > 0,05: giả thuyết Ho được chấp nhận
Nếu sig 0,05: giả thuyết Ho bị bác bỏ
4.5 Thiết kế mẫu- chọn mẫu
Phương pháp xác định kích cỡ mẫu theo tỷ lệ thường được sử dụng trong các nghiên cứu
có tổng thể được chia làm hai phần đối lập riêng biệt, các nghiên cứu có sử dụng thang
đo tỷ lệ hoặc các nghiên cứu sử dụng các kiểm định tỷ lệ tổng thể (kiểm định Chi-square,
…) Từ đó, nghiên cứu chọn phương pháp xác định cỡ mẫu theo tỉ lệ Cụ thể như sau:
Sai số cho phép: ε = 0,08
Khoảng tin cậy cho phép α = 5%
Giá trị tới hạn tương ứng với khoảng tin cậy cho phép: Z2 = 1,96
p: tỉ lệ khách hàng 22 tuổi trở lên trên địa bàn thành phố Huế biết đến Huda Gold.p(1-p): chọn mức tỷ lệ cao nhất (tức là p = q = 0.5)
Nên ta có: n = 1,962.0,5(1- 0,5)/ 0,082 = 150
Vậy kích thước mẫu là 150 khách hàng, tuy nhiên do điều kiện có giới hạn về thờigian và nguồn lực, nghiên cứu chỉ thực hiện với cỡ mẫu là 120 khách hàng
4.6 Kết cấu đề tài
Trang 14Đề tài được chia thành 3 chương nghiên cứu gồm: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu,đánh giá nhu cầu học marketing online và định hướng giải pháp để nâng cao nhu cầu họcmarketing online của sinh viên Huế cho học viên MOA.
Ở phần “Tổng quan về vấn đề nghiên cứu”, gồm có cơ sở lí thuyết về một số thuật ngữnhư khách hàng, nhu cầu, marketing online cũng như lợi ích của nó; cơ sở thực tiễn đưa
ra các vấn đề về chính sách pháp lí liên quan đến marketing online, thực trạng sử dụnginternet, marketing online cũng như tìm kiếm các mô hình liên quan phục vụ cho đề tàinhư TPB, TRA, xu hướng tiêu dùng
Ở phần “Đánh giá nhu cầu học marketing online”, số liệu được thu thập từ 120 sinh viênđược phân tích xử lí từ SPSS và suy rộng ra tổng thể để phân tích, đánh giá khách quan
về các khía cạnh trong mô hình như: Kiến thức thông tin, lợi ích mong đợi, nhóm thamkhảo, giá cả, khuyến mãi
Cuối cùng là phần “Định hướng giải pháp để nâng cao nhu cầu học marketing online củasinh viên Huế cho học viện MOA” Dựa vào những số liệu đã phân tích để đưa ra nhữnggiải pháp phù hợp, khả thi tạo điều kiện thuận lợi để học viện MOA xâm nhập vào thịtrường Huế
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trang 151 Cơ sở lí thuyết
1.1 Khách hàng
Khái niệm: Khách hàng của một tổ chức là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanhnghiệp có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty và mong muốn được thỏa mãn nhucầu đó của mình Đối với một ngân hàng thì khách hàng tham gia vào cả quá trình cungcấp đầuvào như gửi tiết kiệm, mua kỳ phiếu Đồng thời cũng là bên tiêu thụ đầu ra khivay vốn từ ngân hàng Mối quan hệ của ngân hàng với khách hàng là mối quan
hệ haichiều, tạo điều kiện cho nhau cùng tồn tại và phát triển Sự thành công hay thấtbại của khách hàng là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngânhàng,ngược lại sự đổi mới của ngân hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ lại tạo điều kiện cho sựthành công trong kinh doanh của khách hàng
Phân loại khách hàng:
Dựa vào hành vi mua của khách hàng để phân loại thì khách hàng được phân thành hailoại đó là khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân
Khách hàng tổ chức:Khách hàng tổ chức thường có những quyết định mua có tính
chất phức tạp hơn Những vụ mua sắm thường liên quan đến lượng tiền khá lớn, các cân nhắc phứctạp về mặt kinh tế kỹ thuật và các ảnh hưởng qua lại giữa nhiều người thuộc nhiều cấp
độ trong tổ chức Việc mua của tổ chức mang tính chất phức tạp, có thể mất nhiều thờigian hơn để đưa ra quyết định Tiến trình mua của tổ chức có khuynh hướng đúng quycách hơn so với tiến trình mua của người tiêu thụ Các cuộc mua của tổ chức thường yêu cầunhững chi tiết kỹ thuật của sản phẩm, thảo luận các yêu cầu về mua hàng, các nghiên cứu kỹ lưỡng vềnhà cung cấp và sự phê chuẩn chính thức
Khách hàng cá nhân:Quyết định mua của khách hàng cá nhân thường ít phức tạp hơn
khách hàng tổ chức Việc mua sắm của người tiêu dùng chịu tác động mạnh mẽ củanhững yếu tố văn hoá, xã hội, cá nhân và tâm lý
1.2 Nhu cầu
Khái niệm: Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người, là đòi hỏi, mong muốn,nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo
Trang 16trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có nhữngnhu cầu khác nhau Nói cách khác, nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà conngười cảm nhận được Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động, nhu cầu càngcấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao.
Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt hay mất cân bằng củachính cá thể đó và do đó có thể phân biệt nó với môi trường sống Nhu cầu chi phốimạnh mẽ đến đời sống tâm lý nói chung, đến hành vi của con người nói riêng
Thuyết nhu cầu của A.Maslow
Theo Maslow, về căn bản, nhu cầu của con người được chia thành hai nhóm chính: nhucầu cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs)
Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong muốn có đủthức ăn, nước uống, đượcn ngủ nghỉ… Những nhu cầu cơ bản này đều là những nhu cầukhông thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng đủ những nhu cầu này, họ sẽkhông tồn tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống hàng ngày.Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao Những nhu cầunày bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, vui vẻ, địa vị xãhội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân…
Các nhu cầu cơ bản thường được ưu tiên chú ý trước so với những nhu cầu bậc cao này.Với một người bất kỳ, nếu thiếu ăn, thiếu uống… họ sẽ không quan tâm đến các nhu cầu
về vẻ đạp, sự tôn trọng
Cấu trúc của tháp nhu cầu có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu con người được liệt kêtheo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp
Trang 17Hình 1.1 Tháp nhu cầu Maslow
Những nhu cầu ở phía đáy tháp phải được thỏa mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu caohơn Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thỏa mãn ngày càng mãnh liệtkhi tất cả các nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp đã được đáp ứng đầy đủ
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tác động đến nhu cầu
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu như: thu nhập của người tiêu dùng, giá cả các hànghóa liên quan, dân số, thị hiếu, kỳ vọng,…
Thu nhập của người tiêu dùng:
Thu nhập là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nhu cầu Thu nhập ảnh hưởng trựctiếp đến khả năng mua của người tiêu dùng
Khi thu nhập tăng lên, người tiêu dùng cần nhiều hàng hoá hơn, giá cả sẽ có xu hướngtăng lên và ngược lại Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào từng loại hàng hoá cụ thể mà mức độthay đổi của cầu có khác nhau
Giá cả các hàng hóa liên quan:
Nhu cầu đối với hàng hoá không chỉ phụ thuộc vào giá của bản thân hàng hoá,
nó còn phụ thuộc vào giá của các hàng hoá liên quan Các hàng hoá lien quannày chia làm 2 loại: Hàng hoá thay thế là hàng hoá có thể sử dụng thay cho hàng hoákhác và hàng hoá bổ sung là hàng hóa được sử dụng đồng thời với hàng hóa khác
Dân số:
Trang 18Dân số ở một vùng, một quốc gia có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu tiêu dùng, dân số đôngthì nhu cầu sẽ tăng và ngược lại Cầu tăng lên hay giảm đi sẽ ảnh hưởng tới giá thịtrường về hàng hóa, dịch vụ đó.
Cơ cấu dân số (độ tuổi, tôn giáo, ngành nghề, khu cực,…) cũng tác động tới nhu cầu cókhả năng thanh toán của xã hội Khu vực thành thị thường nhu cầu về hàng tiêu dùng caohơn khu vực nông thôn, khu công nghiệp, dịch vụ nhu cầu về tiêu dùng cũng cao hơnkhu vực đồng bằng, trung du, miền núi Các lứa tuổi cũng có nhu cầu khác nhau về hànghóa, dịch vụ…
Thị hiếu:
Thị hiếu cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn tới nhu cầu của người tiêu dùng, thị hiếu là sởthích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hóa hay dịch vụ thể hiện sự khácbiệt về tác động ảnh hưởng của tính văn hóa và lịch sử Chúng có thể phản ánh nhu cầutâm lý, sinh lý thuần túy và có thể là những ước muốn chủ quan con người tạo ra, cũng
có thể bao gồm cả những yếu tố truyền thống, văn hóa
Thị hiếu là một yếu tố khác hẳn các yếu tố khác của cầu Không thể quan sát trực tiếp thịhiếu được Các nhà kinh tế thường giả định rằng thị hiếu không thay đổi hoặc thay đổirất chậm và thị hiếu độc lập với yếu tố khác của cầu
Kỳ vọng:
Nhu cầu đối với hàng hóa và dịch vụ sẽ thay đổi phụ thuộc vào các kỳ vọng của ngườitiêu dùng Các kỳ vọng cũng có thể về thu nhập, thị hiếu, số lượng người tiêu dùng…đều tác động đến cầu, đến giá cả
Ngoài các nhân tố trên, cầu còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác tùy thuộc vào nhữngtrường hợp cụ thể khác nhau
1.4 Marketing online
Marketing online tiếp thị qua mạng, tiếp thị trực tuyến là hoạt động tiếp thị cho sảnphẩm và dịch vụ thông qua mạng kết nối toàn cầu Internet Các dữ liệu khách hàng kỹthuật số và các hệ thống quản lý quan hệ khách hàng điện tử (ECRM) cũng kết hợp vớinhau trong việc tiếp thị Internet.[1]
Trang 19Sự xuất hiện của Internet đã đem lại nhiều lợi ích như chi phí thấp để truyền tải thông tin
và truyền thông (media) đến số lượng lớn đối tượng tiếp nhận, thông điệp được truyềntải dưới nhiều hình thức khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim và trò chơi.Với bản chất tương tác của marketing online, đối tượng nhận thông điệp có thể phản hồitức khắc hay giao tiếp trực tiếp với đối tượng gửi thông điệp Đây là lợi thế lớn củamarketing online so với các loại hình khác
1.4.1 Một số lợi ích của Marketing Online:
Rút ngắn khoảng cách:
Vị trí địa lý không còn là một vấn đề quan trọng Internet đã rút ngắn khoảngcách, các đối tác có thể gặp nhau qua không gian máy tính mà không cần biết đốitác ở gần hay ở xa Điều này cho phép nhiều người mua và bán bỏ qua nhữngkhâu trung gian truyền thống
Tiếp thị toàn cầu:
Internet là một phương tiện hữu hiệu để các nhà hoạt động marketing tiếp cận vớicác thị trường khách hàng trên toàn thế giới Điều mà các phương tiện marketingthông thường khác hầu như khong thể
Giảm thời gian:
Thời gian không còn là một yếu tố quan trọng Những người làm marketing trựctuyến có thể truy cập lấy thông tin cũng như giao dịch với khách hàng 24/7
Trang 20Đối với tôi đây là phần bắt buột và tối quan trọng Trước tiên là cần tạo 1 website, trìnhbài thông tin công ty, sản phẩm, hay dịch vụ, giới hiệu, tiếp thu ý kiến khách hàng,… và
là cầu nối của khách hàng và bạn trên internet Đối với khách hàng thì đây chính là công
ty của bạn trên internet
Nếu bạn chưa có trang web bạn có thể tự tạo bằng WORDPRESS, hay JOOMLA,Nukeviet (search 3 từ khóa đó bạn sẽ làm được) Nếu không bạn có thể nhờ người kháctạo cho bạn với chi phí kể cả tư vấn rất rẻ
Bạn có thể đặt quảng cáo thông tin của bạn trên website khác có lượng truy cập lớn đểthu hút khách hàng vào xem thông tin sản phẩm trên website của bạn
1.4.2.2 Social Networking
Quảng cáo trên mạng xã hội ảo Đây là 1 xu hướng hot trong marketing, bạn có biếtfacebook không? Đó là một mạng xã hội ảo lớn trên thế giới Ở Việt Nam cũng có nhiềunhưng không bằng nhưng zing, hay go.vn Trên đó người ta có thể có nhiều bạn bè, quan
hệ, đó là cầu nối tốt để bạn marketing
1.4.2.3 Search engine marketing (SEM)
SEM có 2 cách Thứ nhất là adwords, thứ 2 là SEO
Adwords là hình thức mua từ khóa quảng cáo trên search engine Nội dung quảng cáocủa bạn sẽ xuất hiện khi có người gỏ tìm kiếm đúng từ khóa bạn đăng ký Bạn sẽ trã phícho nhà cung cấp
Trang 21SEO (search engine optimization) là hình thức tối ưu hóa từ khóa của website cho searchengine để được lọt vào top cao trong kết quả tìm kiếm của người sử dụng Bạn có thể tựSEO hay thuê SEO.
Cả 2 đều tăng lược truy cập của người dùng vào website bạn với nội dung họ quan tâm.Nếu lượng truy cập vào website tăng thì tiềm năng khách hàng cũng sẽ cao hơn Ngàynay SEM là hình thức quảng cáo rất có giá trị trên internet cùng với quảng cáo trên mạng
xã hội
1.4.2.4 Viral Marketing.
Đây là hình thức tạo ra các hoạt động, chương trình hay liên kết trong các cộng đồngmạng như diễn đàn, mạng xã hội, blog v.v… không nằm ngoài mục tiêu là giới thiệu sảnphẩm và dịch vụ của công ty tới người tiêu dùng Đặc điểm của hình thức này là tạo rahiệu ứng lan truyền hay truyền miệng của các cư dân mạng về sản phẩm hay dịch vụ củacông ty Một ví dụ cho hình thức Viral Marketing trong khoảng thời gian gần đây làchương trình hợp tác giữa VietnamWorks và Yahoo! Hỏi Đáp VietnamWorks trở thànhđối tác tri thức độc quyền đầu tiên của Yahoo nhằm tư vấn nghề nghiệp cho độc giả trênchuyên trang Yahoo! Hỏi và Đáp
1.4.2.5 Email marketing
Bạn có thể thuê hay mua phần mềm gởi email hàng loạt có kèm danh sách địa chỉ mail.Gởi mail quảng cáo đến nhiều địa chỉ có thể bị coi là spam và phạm luật nhưng vẩn cónhiều công ty sử dụng hình thức quảng cáo này
Bạn có thể gởi mail cho những khách hàng riêng của mình cho đến khi họ từ chối nhậnmail của bạn
1.4.2.6 Mobi marketing
Trang 22Đây là hình thức quảng cáo mới Có thể sử dụng tổng đài nhắn tin hàng loạt, sử dụngđầu số kết hợp với trò chơi.
Tạo trang wap cho công ty bạn
Còn 1 điều nữa là hãy cố gắng làm việc theo nhóm, luôn mở rộng quan hệ để chia sẽkiến thức và kinh nghiệm Sự thay đổi của công nghệ sẽ làm cho cách thức marketingonline cũng thay đổi theo Và điều bạn phải làm là cố gắng chạy theo nó
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Hệ thống văn bản pháp lý về giao dịch điện tử, công nghệ thông tin
Hệ thống Luật Giao dịch điện tử tại Việt Nam hiện nay được hình thành dựa vào haitrụ cột chính là Luật Giao dịch điện tử 2005 (ban hành ngày 29/11/2005) và Luật Côngnghệ thông tin 2006 (ban hành ngày 29/6/2006) Luật Giao dịch điện tử đặt nền tảngpháp lý cơ bản cho các giao dịch điện tử trong xã hội bằng việc thừa nhận giá trị pháp lýcủa thông điệp dữ liệu, đồng thời quy định khá chi tiết về chữ ký điện tử, một yếu tố đảmbảo độ tin cậy của thông điệp dữ liệu khi tiến hành giao dịch Luật Giao dịch điện tử chủyếu điều chỉnh giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và trong lĩnhvực dân sự, kinh doanh, thương mại; trong khi đó Luật Công nghệ thông tin quy địnhchung về hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cùng những biện phápbảo đảm hạ tầng công nghệ cho các hoạt động này Kết hợp với nhau, hai Luật đã điềuchỉnh một cách tương đối toàn diện những khía cạnh liên quan đến ứng dụng công nghệthông tin và thương mại điện tử trong các hoạt động kinh tế - xã hội tại Việt Nam Dựatrên cơ sở của hai bộ Luật này, nhiều văn bản được ban hành làm hoàn thiện và nâng caohiệu quả cho hệ thống Luật – chính sách về giao dịch điện tử và ứng dụng công nghệthông tin, góp phần hướng dẫn thực thi và triển khai pháp luật TMĐT trên mọi phươngdiện của đời sống xã hội Các văn bản này tập trung hướng dẫn Luật Giao dịch điện tửtrong các lĩnh vực thương mại, tài chính và ngân hàng và quy định các vấn đề chung vềmôi trường và hạ tầng CNTT cho giao dịch điện tử trong toàn xã hội như vấn đề chữ ký
Trang 23số, thư rác, ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, dịch vụ Internet và thông tin điện
tử trên Internet Có thể nói tuy chưa có văn bản nào trực tiếp điều chỉnh lĩnh vực quảngcáo trực tuyến nhưng sự ra đời của các văn bản này đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽcủa Internet và các hoạt động liên quan đến môi trường Internet Hiện nay, hoạt độngmua bán trực tuyến đã trở nên quen thuộc với một bộ phận người tiêu dùng tại thành phốlớn, việc bán hàng hóa và dịch vụ qua mạng Internet đã được triển khai trên nhiều lĩnhvực như hàng không, du lịch, khách sạn, siêu thị bán hàng tổng hợp, v.v… Cùng với sựphát triển của những hoạt động này, quảng cáo trực tuyến cũng đang dần trở thành xuhướng và chắc chắn có sự tăng trưởng mạnh trong thời gian tới
2.2 Thực trạng sử dụng internet ở Việt Nam
Hiện nay, tỷ lệ hộ gia đình có máy tính cá nhân tính bình quân cả nước chỉ đạt 12,6%trong đó cao nhất là Hà Nội (28%), Đà Nẵng (32%) và TP.HCM (44%) Có đến 45/63tỉnh thành phố tỷ lệ này dưới 10%
Trong khi đó, tỷ lệ hộ có gia đình có nối mạng internet bình quân cả nước chỉ đạt con số8,2% Ba thành phố có tỷ lệ cao nhất trong số tỉnh thành vẫn là Hà Nội (22%), Đà Nẵng(21%) và TP.HCM có trội hơn đạt 33% Ở 37/63 tỉnh thành khác tỷ lệ này dưới 5% Tuynhiên nternet chỉ tập trung phát triển ở đô thị, thành phố lớn còn vùng sâu vùng xa rấtnhiều nhà không có, tạo sự chênh lệch và khoảng cách lớn về độ phủ song của internetgiữa đô thị và nông thôn
Trong năm 2013, với 31 triệu người dùng Internet, cơ cấu dân số trẻ, sự bùng nổ của cácthiết bị di động cầm tay thông minh, hạ tầng băng thông thuộc loại tốt trong khu vực…Việt Nam đang đứng trước thời cơ phát triển đột phá nền kinh tế Internet
2.3 Mô hình nghiên cứu liên quan
2.3.1 Mô hình học thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action model TRA)
-Mô hình TRA được xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh và mở rộng từ đầu nhữngnăm 70 bởi Ajzen và Fishbein (1980) Nó miêu tả sự sắp đặt toàn diện của các thànhphần thái độ được hợp nhất vào một cấu trúc để dẫn đến việc dự đoán tốt hơn và giải
Trang 24thích tốt hơn về hành vi Lý thuyết này hợp nhất các thành phần nhận thức, sự ưa thích
và xu hướng mua Mô hình TRA giải thích chi tiết hơn mô hình đa thuộc tính Fishbein
và Ajzen (1975) đã nhìn nhận rằng thái độ của khách hàng đối với đối tượng không thểluôn liên quan một cách có hệ thống đối với hành vi của họ Và vì thế họ đã mở rộng
mô hình này để có mối quan hệ tốt hơn về niềm tin và thái độ của người tiêu dùng thìảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng Mô hình TRA giải thích các hoạt động phía sauhành vi Mô hình này cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vitiêu dùng
Nếu nhà nghiên cứu người tiêu dùng chỉ muốn quan tâm đến việc dự đoán hành vi mua,
họ có thể đo lường xu hướng mua một cách trực tiếp (sử dụng các thang đo xu huớngmua) Nhưng nếu nhà nghiên cứu quan tâm hơn nữa về sự hiểu biết các yếu tố cơ bảngóp phần đưa đến xu hướng mua thì họ sẽ phải xem xét các yếu tố dẫn đến xu hướngmua là thái độ và thái độ chủ quan của khách hàng
Thái độ trong mô hình TRA có thể được đo lường tương tự như thái độ trong mô hìnhthái độ đa thuộc tính Người tiêu dùng xem dịch vụ như là một tập hợp các thuộc tính vớinhững khả năng đem lại những ích lợi tìm kiếm và thỏa mãn nhu cầu khác nhau Họ sẽchú ý nhiều nhất đến những thuộc tính sẽ mang lại cho họ những ích lợi cần tìm kiếm Hầu hết người tiêu dùng đều xem xét một số thuộc tính nhưng đánh giá chúng có tầmquan trọng khác nhau Nếu ta biết trọng số tầm quan trọng mà họ gán cho các thuộctính đó thì ta có thể đoán chắc chắn hơn kết quả lựa chọn của họ
Để hiểu rõ được xu hướng mua, chúng ta phải đo lường thành phần chuẩn chủ quan mà
nó ảnh hưởng đến xu hướng mua của người tiêu dùng Chuẩn chủ quan có thể được đolường một cách trực tiếp thông qua việc đo lường cảm xúc của người tiêu dùng
về phía những người có liên quan (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…) sẽ nghĩ gì về
dự định mua của họ, những người này thích hay không thích họ mua dịch vụ đó Đây là sự phản ánh việc hình thành thái độ chủ quan của họ.Mức độ của thái độ nhữngngười ảnh hưởng đến xu hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc vào hai điều: (1)mức độ mãnh liệt ở thái độ phản đối hay ủng hộ của những người có ảnh hưởng đối
Trang 25với việc mua sản phẩm của người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theomong muốn của những người có ảnh hưởng này.
Thái độ phản đối của những người ảnh hưởng càng mạnh và người tiêu dùng càng gầngũi với những người này thì càng có nhiều khả năng người tiêu dùng điều chỉnh xuhướng mua dịch vụ của mình Và ngược lại, mức độ ưa thích của người tiêu dùng đốivới dịch vụ sẽ tăng lên nếu có một người nào đó được người tiêu dùng ưa thích cũngủng hộ việc mua dịch vụ này Chẳng hạn, nếu người chồng rất thích dịch vụ bảo hiểmnhân thọ thì người vợ sẽ có xu hướng mua dịch vu bảo hiểm nhân thọ
Mô hình TRA là một loạt các liên kết những thành phần thái độ Thái độ không ảnhhưởng mạnh hoặc trực tiếp đến hành vi mua Tuy nhiên, thái độ có thể giải thích trựctiếp được xu hướng mua Xu hướng mua thể hiện trạng thái xu hướng mua hay khôngmua một sản phẩm trong thời gian nhất định Trước khi tiến đến hành vi mua thì xuhướng mua đã được hình thành trong suy nghĩ của người tiêu dùng Vì vậy, xuhướng mua là yếu tố dự đoán tốt nhất hành vi mua của khách hàng
Hình 1.2 Mô hình học thuyết hành động hợp lí của Ajen và Fishbein
Trang 26(Nguồn: Schiffman và Kanuk, Consumer behavior, Prentice – Hall International
A : Thái độ của khách hàng đối với sản phẩm
SN: Chuẩn chủ quan liên quan đến thái độ của nhóm ảnh hưởng
W1 và W2: Các trọng số của A và SN
Chuẩn chủ quan của mô hình lý thuyết hành động hợp lý TRA của Fishbien và
Ajen được ứng dụng trong mô hình này Người tiêu dùng có thể chịu tác động và ảnh hưởng của đối tượng là cha/mẹ, vợ chồng, con cái, bạn bè, đồng nghiệp đến ý định muacủa mình Ý định mua của người tiêu dùng sẽ tác động bởi những người này với mức độmạnh yếu khác nhau
2.3.2 Thuyết hành vi kiểm soát cảm nhận (Theory of Perceived Behaviour
- TPB)
Hình 1.3.Mô hình thuyết hành vi kiểm soát và cảm nhận
(Nguồn: Ajzen, 1991)
Trang 27Mô hình TPB khắc phục nhược điểm của TRA bằng cách thêm vào một biến nữa là hành
vi kiểm soát cảm nhận Nó đại diện cho các nguồn lực cần thiết của một người để thựchiện một công việc bất kỳ Mô hình TPB được xem như là tối ưu hơn đối với TRA trongviệc dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàncảnh nghiên cứu
2.3.3 Mô hình về xu hướng tiêu dùng
Dựa trên mô hình của Zeithaml (1998) giả định giá và thương hiệu là hai yếu
tố quan trọng của chất lượng cảm nhận và có tác động tích cực đến xu hướng
tiêu dùng Dodds, Monroe, Grewal năm 1991 đã xây dựng mô hình kiểm định
các quan hệ trực tiếp và gián tiếp giữa các tính hiệu ngoại sinh (giá, thương
hiệu, tên cửa hiệu) lên việc đánh giá sản phẩm của người mua về các nhân tố
liên quan đến nhận thức và có tác động đến xu hướng tiêu dùng Nhiên cứu
cho thấy vài trò quan trọng của giá trị mà người tiêu dùng cảm nhận Giá trị
này có thể thúc đẩy hay cản trở việc tiêu dùng một thương hiệu nào đó, bởi vì
giá trị này là kết quả của chất lượng nhận được và chi phí phải bỏ ra của người
tiêu dùng
Trang 28Hình 1.4 Mô hình xu hướng tiêu dùng
2.3.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa vào một số tài liệu thứ cấp, các mô hình nghiên cứu tham khảo kể trên và kết quảnghiên cứu định tính, phỏng vấn chuyên gia về những yếu tố tác động đến nhu cầu họcmarketing online của sinh viên, tôi đề xuất một mô hình nghiên cứu mới để phù hợp vớiviệc nghiên cứu nhu cầu học marketing online ở thị trường Huế, nơi mà học viện MOAđang có ý định xâm nhập
Cụ thể, ở mô hình TPB và mô hình TRA, “niềm tin đối với thuộc tính sản phẩm” và
“nhóm tham khảo” là 2 yếu tố có tác động lớn đến thái độ cũng như niềm tin của kháchhàng đối với dịch vụ Vì thế tôi làm mới mô hình với việc thêm vào 2 thuộc tính mới đó
là “Kiến thức thông tin”, “Lợi ích mong đợi” và “Nhóm tham khảo”:
- “Kiến thức thông tin”: Marketing online hiện nay vẫn còn là một lĩnh vực khá mới mẻđối với sinh viên Huế Vì thế những yếu tố quan trọng như những hiểu biết của sinh viên
Trang 29về tầm quan trọng, tính ứng dụng, xu hướng của marketing online sẽ là những yếu tốthiết yếu ảnh hướng đến nhu cầu học marketing online
- “Lợi ích mong đợi”: Việc học luôn đi đôi với làm Khách hàng luôn muốn tìm kiếmnhững lợi ích đạt được học những thứ gì đó Những lợi ích thiết thực, rõ ràng đối vớikhóa học marketing online sẽ là nguồn động lực thúc đẩy sinh viên chọn học lĩnh vựcnày
- “Nhóm tham khảo”: Sự ảnh hưởng từ người thân, bạn bè hay hàng xóm… của kháchhàng là rất lớn trong việc lựa chọn quyết định lĩnh vực nào nên theo đuổi và học viênnào nên đăng kí học
Ở mô hình xu hướng tiêu dung, ta thấy yếu tố “tên thương hiệu” và “giá cả” đều tácđộng đến “giá trị cảm nhận” Vì thế tôi bổ sung vào mô hình của mình với 2 yếu tố là
“Nhận thức thương hiệu”, “Giá cả”, “Khuyến mãi”, cụ thể:
- “Nhận thức thương hiệu” rất quan trọng ảnh hưởng đến niềm tin của khách hàng, đặcbiệt trong lĩnh vực giáo dục đào tạo thì uy tín thương hiệu luôn được đưa lên hàng đầu
- “Giá cả”: Giá cả luôn là mối quan tâm lớn đặc biệt là với sinh viên Việc theo đuổichiến lược giá phù hợp sẽ ảnh hưởng rất lớn đến đối tượng khách hàng mà học viện đangtheo đuổi
- “Khuyến mãi”: Với một thị trường mới ở Huế thì “khuyến mãi” là một thuộc tính quantrọng để thâm nhập vào thị trường này
Từ đó ta có mô hình cụ thể như sau:
Trang 30Hình 1.5 Mô hình nhu cầu marketing online
Trang 31CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ NHU CẦU HỌC
Hệ thống trung tâm đào tạo MOA hiện có cắc chi nhánh tại:
2.1.2 Đặc điểm học viên trung bình trong một năm
Bảng 2.1 Đặc điểm học viên tại học viện MOA
Vị trí đăng kí học Khối ngành Độ tuổi Giới tínhMiền
Bắc
MiềnTrung
MiềnNam
KinhTế
Kỹthuật
Khác
18-22
30
22-Trên30
Trang 32(Nguồn: phòng kế toán công ty TNHH MOA)
Thị trường trọng điểm của học viện là ở thị trường miền nam, chiếm 78% thị phần Họcviên đến từ trường đại học kinh tế chiếm đông đảo nhất với 361 người học mỗi năm,chiếm 50,2% Xếp thứ nhì là học viên của khối ngành kỹ thuật có 220 người, chiếm30,5% Độ tuổi những người đi học chủ yếu đã tốt nghiệp chiếm 60,5% Độ tuổi sinhviên từ 18 – 22 xếp vị trí thứ hai với 162 người, chiếm 22,5% Trong khi đó, tỉ lệ nam và
nữ lại xấp xỉ tương đương nhau, không có nhiều sự khác biệt
2.1.3 Số lượng khóa học được tổ chức trung bình trong năm
Bảng 2.2 Số lượng khóa học tổ chức trong một năm Chiến
marketin g
Facebook marketin g
SEO Copywritin g
Google Adword s
Trang 33(Nguồn: phòng kế toán công ty TNHH MOA)
Google Adwords và SEO là 2 khóa học được tổ chức nhiều nhất với tỉ lệ đăng kí học là28% và 24% Chiếm hơn một nửa so với các khóa học còn lại Đều đó cho thấy các họcviên luôn dành sự quan tâm đặc biệt đến các thủ thuật nhằm đưa từ khóa của website vàotrong top google hay các trang web tìm kiếm khác
2.2 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Về ngành học, trong 120 người được phỏng vấn thì có 40 người học marketing, 40 ngườihọc công nghệ thông tin và còn lại là học hệ thống thông tin kinh tế, phù hợp với các đốitượng mục tiêu của học viện MOA
Hình 2.1 Đặc điểm về ngành học
(Nguồn: Theo số liệu xử lí SPSS)
Trang 34Về giới tính, ta có thể thấy do đặc tính ngành học nên tỉ lệ nam và nữ chênh lệch là điềuhiển nhiên Trong 120 đối tượng được điều tra thì có 61,7% nam trong khi đó nữ chiếm38,3%.
Hình 2.2 Đặc điểm về giới tính
(Nguồn: Theo số liệu xử lí SPSS)
Về quê quán, sinh viên thành phố Huế chiếm tỉ lệ đông nhất với 61,7% (74 người), đứng
ở vị trí thứ hai là sinh viên đến từ huyện Hương Trà và Quảng Điền của tỉnh Thừa ThiênHuế với tỉ lệ 7,5% (9 người) Tiếp theo là những sinh viên của Phú Vang-tỉnh ThừaThiên Huế, những sinh viên ngoại tỉnh đền từ Quảng Trị, Nghệ An, Quảng Nam, QuảngBình, Gia Lai, Hà Tỉnh, Thanh Hóa
Trang 35Hình 2.3 Đặc điểm về quê quán
(Nguồn: Theo số liệu xử lí SPSS)
2.3 Đánh giá nhu cầu học marketing online của các đối tượng
2.3.1 Mức độ hiểu biết và yếu tố ưa thích học marketing online
Bảng 2.3 Mức độ hiểu biết về marketing online
Mức độ hiểu biết Biết rất rõ Biết rõ Có biết Có nghe qua
nhưng chưa rõ lắm
Trang 36Nhìn vào bảng trên, ta có thể dễ dàng nhận thấy sinh viên khối ngành Tin học kinh tếHuế có mức độ hiểu biết cao nhất, đặc biệt mức tỉ lệ 8,3% đối với mức độ “Biết rõ”,14,2% với mức độ “Có biết” Sinh viên ngành CNTT có nhỉnh hơn Marketing với 0,8%sinh viên được phỏng vấn trả lời “Biết rất rõ”, 4,2% trả lời “Biết rõ”, 10,8% cho rằng
“Có biết” và số còn lại thì trả lời “Có nghe qua nhưng chưa rõ lắm” Tuy nhiên, yếu tố
“mức độ hiểu biết” lại không tỉ lệ thuận với yếu tố “Thích học marketing online” Sinhviên ngành marketing chiếm vị trí đông nhất khi 39 người được hỏi (tức 32,5%) trả lờithích học marketing online Tiếp theo là 34 người (28,33%) là sinh viên đến từ ngànhTin học kinh tế cũng thích học marketing online Cuối cùng là CNTT với 20,83% sinhviên trả lời đồng ý
Hình 2.4 Thích học marketing online
(Nguồn: Theo số liệu xử lí SPSS)
2.3.2 Kênh thông tin mà sinh viên tiếp cận được
Bảng 2.4 Kênh thông tin mà sinh viên tiếp cận được
Trang 37Số lượng(người)
Phần trăm(%)
(Nguồn: Theo số liệu xử lí SPSS)
Dựa vào bảng này, ta có thể thấy internet là công cụ truyền đạt thông tin marketingonline phổ biến nhất với tỉ lệ 70,8% tương ứng với 85 lần được chọn Tiếp theo là “trênlớp” với tỉ lệ 49,2% “Bạn bè, người thân” cũng đóng vai trò quan trọng đến việc truyềnđạt thông tin marketing online đến với sinh viên với tỉ lệ 41,5% Cuối cùng đó là ti vi,báo chí với mức tỉ lệ khá xuýt xao (38,3%) Sự phát triển của mạng xã hội khiến việctiếp cận thông tin trên internet trở nên thuận lợi và nhanh hơn bao giờ hết Đó là xuhướng tất yếu của thế giới Cho nên, việc tiếp nhận thông tin qua ti vi báo đài sẽ có xuhướng giảm, nhường chỗ cho sự phát triển của internet Tuy nhiên không thể phủ nhậnvai trò cực kì quan trọng của nhóm tham khảo Đó là yếu tố quan trọng dẫn đến quyếtđịnh sử dụng dịch vụ học marketing online
2.3.3 Lý do sinh viên thích học markeitng online
Trong 120 người được hỏi thì có 98 sinh viên trả lời thích học marketing online Lí dođưa ra nhiều nhất chính là “Vì marketing online rất quan trọng trong công việc” với 66người, chiếm 67,3% Đó là một tín hiệu đáng mừng vì sinh viên có ý thức được tầmquan trọng của marketing online khi áp dụng vào công việc Lí do thứ hai chính là “Vìmuốn tận dụng kênh online để bán hàng” nhận được tỉ lệ rất cao lên tới 66,3% Câu trảlời này chứng tỏ các bạn nhìn thấy được sự thực tiễn của marketing online cho công việccủa mình Yếu tố “Muốn học hỏi thêm marketing online vì thầy cô trên trường khôngdạy” nhận được 59 sự động ý, chiếm 60,2% Điều đó diễn tả thực trạng hiện nay tại cáctrường đại học khi các bài học trên giảng đường chưa đi sâu vào nghiên cứu marketing
Trang 38online cho sinh viên ở các ngành có liên quanh như marketing, tin học kinh tế, côngnghệ thông tin.
Bảng 2.5 Lí do thích học marketing online
Vì marketing online quan trọng trong
(Nguồn: Theo xử lí số liệu SPSS)
2.3.4 Lý do sinh viên không thích học marketing online
Bên cạnh 98 người trả lời thích học và theo đuổi lĩnh vực này thì có 22 người không cóhứng thú với lĩnh vực marketing online Sau đây chúng ta cùng liệt kê những lí do sau:
Bảng 2.6 Lí do sinh viên không thích học marketing online
Lí do không thích học marketing
online
Các công ty Huế khi tuyển dụng không
yêu cầu marketing online
(Nguồn: Theo xử lí số liệu SPSS)
Những bạn sinh viên không hứng thú với lĩnh vực marketing online phần lớn vì lí do tínhứng dụng vào thị trường Huế chưa cao do các công ty ở Huế chưa chú trọng đến lĩnh vựcđầy tiềm năng này
Trang 392.4 Các yếu tố về học marketing online mà khách hàng quan tâm
2.4.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo
2.4.1.1 Kiểm định Cronbach ‘s Anpha đối với biến độc lập
Đối với đề tài này, để có thể phân tích được những yếu tố ảnh hưởng nhu cầu họcmarketing online của sinh viên, cần nghiên cứu những yếu tố nào của marketing online đãtác động đến quyết định lựa chọn của người tiêu dùng Phần điều tra về các yếu tố ảnhhưởng này bao gồm 15 biến quan sát được xây dựng dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (1
ứng với Rất không đồng ý và 5 ứng với Rất đồng ý) Các biến quan sát là các phát biểu
được xây dựng chia làm 5 nhóm chính và 1 nhóm đánh giá chung về các yếu tố ảnh hưởngđến nhu cầu học marketing online của đối tượng khách hàng mục tiêu của học viện MOA
Nhóm 1: bao gồm 6 biến quan sát thể hiện sự ảnh hưởng của các yếu tố về kiến thức thông tin
Nhóm 2: bao gồm 3 biến quan sát thể hiện sự ảnh hưởng của yếu tố lợi ích mong đợi
Nhóm 3 bao gồm 3 biến quan sát thể hiện sự ảnh hưởng của yếu tố nhóm tham khảo
Nhóm 4 bao gồm 2 biến quan sát thể hiện sự ảnh hưởng của các yếu tố giá cả
Nhóm 5 bao gồm 3 biến quan biến quan sát thể hiện sự ảnh hưởng của các yếu tố khuyến mãi
Nhóm 5 bao gồm 1 biến quan sát đánh giá chung về sự ảnh hưởng của cácyếu tố đến nhu cầu học marketing online Nhóm này sẽ được sử dụng để làm biến phụthuộc trong mô hình nghiên cứu này
Để kiểm tra độ tin cậy của các biến quan sát, cần tiến hành kiểm định thang đodựa trên hệ số Cronbach’s Alpha các nhóm Hệ số Cronbach ‘s Anpha cho biết mức
độ tương quan giữa các biến trong bảng hỏi, để tính sự thay đổi của từng biến và mốitương quan giữa các biến (Bob E.Hays, 1983)
Theo nhiều nhà nghiên cứu, mức độ đánh giá các biến thông qua hệ sốCronbach‘s Anpha được đưa ra như sau:
Trang 40Những biến có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item Total Correlation)
lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach ‘s Anpha lớn hơn 0,6 sẽ được chấp nhận và đưa vào
những bước phân tích xử lý tiếp theo Cụ thể là:
Hệ số Cronbach ‘s Anpha lớn hơn 0,8: Hệ số tương quan cao
Hệ số Cronbach ‘s Anpha từ 0,7 đến 0,8: Chấp nhận được
Hệ số Cronbach ‘s Anpha từ 0,6 đến 0,7: Chấp nhận được nếu thang đo
mới
Bảng 2.7 Kiểm định Cronbach ‘s Anpha lần một đối với biến độc lập
quan biếntổng
Cronbach’sAlpha nếuloại biến
Yếu tố về Kiến thức thông tin: ALPHA = 0,705
Marketing online ít tốn kém hơn marketing truyền thống 0.362 0.693
Yếu tố Lợi ích mong đợi:ALPHA = 0,656
Có thể ứng dụng marketing online khi làm ở Huế 0.476 0.547
Sử dụng thành thạo các công cụ marketing online sau khóa học 0.509 0.512
Marketing online giúp thăng tiến hoặc kiếm được công việc tốt 0.426 0.627
Yếu tố Nhóm tham khảo: ALPHA = 0,722
Thầy cô khuyến khích tự tìm tòi học hỏi marketing online 0.554 0.625
Sẽ học marketing online nếu có người rủ học cùng 0.609 0.595
Yếu tố Giá cả: ALPHA = 0.622
Sẵn sàng trả 1 triệu 2 đến 1 triệu 8 cho khóa học trong một tuần 0.793 0.454