Các cơ sở sản xuất tuy cóquan tâm xử lí nhưng vẫn chưa giải quyết một cách triệt để dẫn đến môitrường cuộc sống nông thôn còn ô nhiễm chưa đáp ứng với nhu cầu đặt ra.Nguyên nhân chủ yếu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
Huế, 05/2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài chuyên đề này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầyPGS.TS Hoàng Hữu Hòa – giáo viên hướng dẫn đã chỉ dẫn, chỉnh sửa tận tìnhcho tôi trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm on các thầy cô trong khoa Kinh tế và phát triển,trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những nămtôi học tập.Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ lànền tảng cho qúa trình nghiên cứu làm chuyên đề tốt nghiệp mà là hành trangquý báu để tôi bước vào đời một cách tự tin và vững chắc
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Phòng Tài Nguyên và MôiTrường thị xã Hương Trà đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập tài liệu,
số liệu trong thực tập tại đây
Măc dù rất cố gắng nhưng đây là lần đầu tiên thực hiện một đề tài lớn, vìvậy chuyên đề tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót; tốirất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để chuyên đề của tôiđược hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Trang
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Tính cấp thiết của việc chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu chung 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu 2
3.3 Phương pháp phân tích 2
3.4 Phương pháp chuyên gia,chuyên khảo 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4.2.1 Phạm vi nội dung 3
4.2.2 Phạm vi không gian 3
4.2.3 Phạm vi thời gian 3
Phân tích đánh giá thực trạng giai đoạn 2012- 2015; đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2015- 2020 3
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU GOM VÀ XỬ LÍ RÁC THẢI SINH HOẠT 4
1.1 Lý luận chung về rác thải sinh hoạt 4
1.1.1 Khái niệm rác thải 4
1.1.2 Phân loại rác thải 5
1.1.3 Khái niệm về rác thải sinh hoạt 6
1.1.4 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến đời sống kinh tế và xã hội 7
1.2 Khái niệm thu gom và xử lí chất thải rắn sinh hoạt 8
Trang 41.2.1 Thu gom chất thải rắn sinh hoạt 8
1.2.2 Xử lí chất thải rắn sinh hoạt 10
1.3 Tình hình thu gom và xử lí rác thải sinh hoạt trên thế giới, Việt Nam 13
1.3.1 Ở thế giới 13
1.3.2 Ở Việt Nam 16
1.1.3 Tình hình thu gom và xử lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 19
Chương 2: THỰC TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÍ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ 21
2.1 Tình hình cơ bản của thị xã Hương Trà 21
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
2.1.1.1 Vị trí địa lí 21
2.1.1.2 Khí hậu 21
2.1.1.3.Thủy văn 23
2.1.1.4 Khái quát về tài nguyên đất 23
2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 26
2.1.2.1 Dân số, lao động 26
2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng 26
2.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 26
2.2 Thực trạng thu gom và xử lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Hương Trà 29
2.2.1 Thực trạng thu gom và xử lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Hương Trà 29
2.2.2 Lượng rác thải,cơ cấu rác thải và nguồn phát sinh rác thải 30
2.2.2.1 Lượng rác thải 30
2.2.2.2 Cơ cấu rác thải 31
2.2.2.3 Nguồn phát sinh rác thải 31
2.2.3 Thành phần rác thải 31
2.2.4 Phương thức thu gom 32
Trang 52.2.5 Thưc trạng xử lí rác thải trên địa bàn thị xã Hương Trà 33
2.2.6 Đánh giá của nhà quản lí,công nhân thu gom và hộ gia đình đối với công tác quản lí 34
2.2.6.1 Công nhân thu gom 34
2.2.6.2 Hộ gia đình 35
2.3 Đánh giá chung công tác thu gom và xử lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Hương Trà 35
2.3.1 Kết quả 35
2.3.2 Hạn chế 36
2.3.3.Nguyên nhân 37
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VIỆC THU GOM VÀ XỬ LÍ RÁC THẢI SINH HOẠT Ở THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 38
3.1 Định hướng 38
3.2 Giải pháp 38
3.2.1 Các giải pháp về mặt quản lí 39
3.2.2 Các giải pháp về mặt xử lí 41
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
1 Kết luận 42
2 Kiến nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND : Uỷ ban nhân dân OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế CTR : Chất thải rắn
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Nguồn phát sinh rác thải và các thành phần của chất thải 4
Bảng 2: Cách phân loại rác thải sih hoạt 6
Bảng 3: Nguồn nhân công và các dụng cụ thiết bị thu gom tại chỗ 9
Bảng 4: Các hoạt động và thiết bị xử lí chất thải rắn tại nguồn 11
Bảng 5: Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước 13
Bảng 6: Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở các đô thi Việt Nam đầu năm 2007 17
Bảng 7: Lượng CTRSH đô thi theo vùng địa lí của Việt Nam 18
Bảng 8: Lượng rác thải bình quân của toàn thị xã Hương Trà 2012- 2014 30
Bảng 9: Lượng rác thải bình quân của hộ/ngày 31
Bảng 10: Thành phần rác thải của các hộ gia đình trên thị xã Hương Trà 32
Bảng 11: Cách xử lí rác thải của các hộ gia đình tại thị xã Hương Trà 34
Trang 8PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tính cấp thiết của việc chọn đề tài
Công tác quản lí thu gom và xử lí rác thải thời gian qua trên địa bàn thị
xã Hương Trà đã có nhiều cố gắng, các cấp các ngành địa phương đã thật sựvào cuộc Nhưng nhìn chung môi trường rác thải trên địa bàn các phường xãhiện nay vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế do ý thức của người dân chưa cao ,một số bộ phận dân cư còn vứt và xả rác bữa bãi Các cơ sở sản xuất tuy cóquan tâm xử lí nhưng vẫn chưa giải quyết một cách triệt để dẫn đến môitrường cuộc sống nông thôn còn ô nhiễm chưa đáp ứng với nhu cầu đặt ra.Nguyên nhân chủ yếu là do ý thức trách nhiệm và nhận thức của người dân vềcông tác thu gom xử lí rác thải còn nhiều hạn chế.Mặt khác việc phân công,phân cấp trong công tác quản lí nhà nước về bảo vệ môi trường nói chung, xử
lí thu gom rác thải nói riêng trên địa bàn thị xã vẫn còn nhiều bất cập, chưa
có giải pháp và chế tài để xử lí kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật vềcông tác bảo vệ môi trường và thu gom rác thải.Vì vậy việc tổ chức, ban hànhchính sách, lựa chọn công nghệ thu gom, vận hành và xử lí rác thải, trang bịthiết bị phù hợp để thu gom xử lí rác thải ngày càng cao, đảm bảo môi trườngcuộc sống ngày càng xanh sạch đẹp là công tác hàng đầu trong nhiệm vụ bảo
vệ môi trường để ổn định xã hội, góp phần phát triển kinh tế xã hội của thị xãHương Trà ngày càng bền vững.Từ những lí do đó em quyết định chọn đềtài:
“Thu gom và xử lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thị xã Hương Trà tỉnh
Thừa Thiên Huế” để làm chuyên đề thực tập cuối khóa của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích đánh giá thực trạng,đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
thu gom và xử lí rác thải trên địa bàn thị xã Hương Trà
2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 9- Hệ thống hóa cơ sở lí luận thực tiễn về rác thải môi trường ;
- Phân tích thực trạng thu gom và xử lí rác thải trên địa bàn thị xãHương Trà ;
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu gom và xử lí rác thảitrên địa bàn thị xã Hương Trà ;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom và xử lí rácthải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Hương Trà
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp : Thu thập các tài liệu liên quan đến các vấn đề thu gom
và xử lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Hương Trà thông qua các cơ quanchức năng; các số liệu thu thập thông qua UBND thị xã Hương Trà, phòng TàiNguyên và Môi Trường thị xã Hương Trà ; giáo trình,sách, báo , internet
- Số liệu sơ cấp :
+ Khảo sát thực địa, trực tiếp tham quan địa bàn thị xã để thấy được thựctrang thu gom, phân loại và xử lí rác thải của thị xã cũng như các hộ dântrên một số xã phường được nghiên cứu
+ Phỏng vấn bằng phiêu điều tra để thu thập các ý kiến và đề xuất củangười dân về công tác thu gom và xử lí rác thải trên địa bàn thị xã
+Bảng câu hỏi điều tra: Quy mô mẫu là 40 mẫu.Do hạn chế về mặt thờigian cũng như kinh phí nên không thể điều tra toàn bộ các hộ trên địa bànnghiên cứu mà chỉ chọn mẫu ngẫu nhiên.Phương pháp điều tra là phỏng vấntrực tiếp từng hộ dân với phiếu điều tra được chuẩn bị sẵn cho mục đíchnghên cứu
3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu
- Tổng hợp tất cả các số liêu thu thập được bằng phương pháp phân tổ
thống kê theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu
- Các số liệu thu thập được tính toán, xử lí bằng phần mềm excel
3.3 Phương pháp phân tích
Trang 10- Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích số liệu sau khi thu thập từ
các thông tin thứ cấp , tiên hành phân loại, sắp xếp các thông tin theo thứ tự
ưu tiên về mức độ quan trọng của thông tin để làm rõ vấn đề: “Thu gom và
xử lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Hương Trà”
- Phương pháp so sánh: Cùng một chỉ tiêu nhưng thời gian giữa các
đối tượng khác nhau nên phải so sánh giữa các năm để rút ra nhận xét
3.4 Phương pháp chuyên gia,chuyên khảo
Tham khảo ý kiến của cán bộ phòng tài nguyên môi trường cũng như củangười dân , cán bộ địa phương để biết được công tác thu gom và xử lí rác thảitrên địa bàn thị xã Hương Trà.Đây là phương pháp quan trọng và có tínhkhách quan cao vì ngoài việc tham khảo các ý kiến từ thầy cô hướng dẫn thìcác buổi gặp gỡ, thảo luận ý kiến với cán bộ địa phương, các nhân viên cũngnhư các hộ gia đình góp vai trò hết sức quan trọng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu : Thu thập các tài liệu, thông tin liên quan đếnviệc thu gom và xử lí rác thải trên địa bàn thị xã Hương Trà ; điều tra khảo sátviệc thu gom và xử lí , quản lí rác thải trên địa bàn thị xã Hương Trà ; Phântích tổng hợp, đánh giá hiện trạng thu gom và xử lí rác thải trên địa bàn thị xãHương Trà; đề xuất các giải pháp phù hợp để thu gom và xử lí rác thải trênđịa bàn thị xã Hương Trà cũng như ở Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đối tượng khảo sát : các hộ gia đình trên địa bàn thị xã Hương Trà
Trang 11cho giai đoạn 2015- 2020.
PHẦN II.NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU GOM
VÀ XỬ LÍ RÁC THẢI SINH HOẠT
1 Lý luận chung về rác thải sinh hoạt
1.1.1 Khái niệm rác thải
Tại khoản 10 điều 3 của Luật bảo vệ môi trường 2005 thì “ Chất thải làvật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dich vụ,sinh hoạt hoặc hoạt động khác”
Những thứ , những đồ vật, những sinh vật mà con người không dùnghoặc sử dụng và bỏ đi gọi chung là chất thải.Rác thải là thành phần chủ yếucủa chất thải rắn nên rác thỉ cũng có thể gọi mà chất thải rắn.Có nhiều nguồngây ra rác thải khác nhau
Bảng 1: Nguồn phát sinh rác thải và các thành phần của chất thải Nguồn
phát sinh Nơi phát sinh
Các dạng và thành phần của chất
thải rắn
Khu dân
cư Các hộ gia đình,chung cư
Thức ăn thừa,rác,tro và các loạikhác
công cộng
đô thị
Hoạt động dọn rác vệ sinhđường phố, công viên,khuvui chơi giải trí bùn cống
Rác,cành cây cắt tỉa, chất thảichung tại các khu vui chơi, giảitrí,bùn cống rãnh
Khu công
cộng
Đường phố, khu vui chơi, bãibiển, công viên Chất thải rắn và các loại khácKhu vực
sản xuất
công
Chất thải rắn sinh hoạt, rácthải từ quá trình sản xuấtcông nghiệp
Chất thải do quá trình chế biếncông nghiệp, phế liệu và các rácthải sinh hoạt
Trang 12Nông
nghiệp
Đồng cỏ,đồng ruộng, vườn
cây ăn quả,nông trại
Thực phẩm bị thối rửa,chât thảinông nghiệp như lá cây, cành cây ,chất thải đặc biệt như thuốc sáttrùng, phân bón,thuốc trừ sâu
( Nguồn: Công ty môi trường tầm nhin xanh, 2007)
1.1.2 Phân loại rác thải
Nếu xét theo phương thức thải, gồm có:
- Rác thải văn phòng: là các văn phòng phẩm không còn sử dụng nữa
- Rác thải sinh hoạt : các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinhhoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật
- Rác thải xây dựng: thải ra từ quá trình hoạt động của công trường xâydựng và sửa chữa các công trình xây dựng, chủ yếu là các loại xà bần( gạch,đất , đá vụn )
- Rác thải y tế : là các vật ở thể rắn , lỏng và khí được thải ra từ các cơ sở
Trang 13- Rác thải không nguy hại : là những rác thải không có chứa các chất vàhợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp tương tác với cácchất gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người.
1.1.3 Khái niệm về rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinhhoạt, hoạt động, sản xuất của con người và động vật Rác phát sinh từ các hộgia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây dựng, bệnh viện, khu xử líchất thải, Trong đó, rác thải sinh hoạt chiếm tỉ lệ cao nhất Số lượng, thànhphần chất lượng rác thải từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộcvào trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật.Bất kì một hoạt động sốngcủa con người, tại nhà, công sở, trên đường đi, tại nơi công cộng , đếu sinh ramột lượng rác đáng kể.Thành phần chủ yếu của chúng là chất hữu cơ và rất dễgây ô nhiễm trở lại cho môi trường sống nhất Cho nên rác thải sinh hoạt cóthể định nghĩa là những thành tàn tích hưu cơ phục vụ cho hoạt động sống củacon người, chúng không còn được sử dụng và vứt trả lại môi trường sống
Bảng 2: Cách phân loại rác thải sih hoạt
- Vải, len, bì tải, bìnilon
- Đồ dùng bằng gỗ nhưbàn, ghế, đồ chơi, dày,
ví bằng cao su
- Thực phẩm dư thừa,ôithiu như rau củ quả
- Phim cuộn,túi chấtdẻo, chai lọ chất dẻoRác vô -Các loại vật liệu và sản phẩm làm từ - Vỏ hộp nhôm, dây
Trang 14kim loại, thủy tinh
- Các vật liệu không cháy ngòai kim
loại và thủy tinh
điện ,dao, chai, lọ
- Vỏ trai, sò, gạch, đá,gốm,
Rác
hỗnhợp
Tất cả các loại vật liệu khác không
phân loại ở hai mục trên Loại này có
thể chia làm hai loại: kích thước lớn
hơn 5mm và kích thước nhỏ hơn 5mm
- Đá cuội,cát, đất
(Nguồn: Tin môi trường,2014)
1.1.4 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt đến đời sống kinh tế và xã hội
1.1.5 Tác động đến môi trường không khí
Rác thải hữu cơ phân hủy và tạo ra mùi và các khi độc hại như CH4,CO2,NH3, gây ô nhiễm môi trường không khí Khí thoát ra từ các hố phânchất làm phân, chất thải chôn lắp rác chứa CH4, H2S, các khí độc hại hữucơ, Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển chôn lấp rác chứa các vitrùng, các chất độc lẫn trong rác
2 Tác động đến môi trường đất
Rác thải sinh hoạt là nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường đất.Đất bị
ô nhiễm do các nguyên nhân sau: Thứ nhất do thải vào đất một khối lượng lớnchất thải công nghiệp các chất ô nhiễm không khí lắng đọng trên bề mặt sẽgây ô nhiễm đất, tác động đến các hệ sinh thái đất, thứ hai do thải ra mặ đấtnhững rác thải sinh hoạt, các chất thải của quá trình xử lí nước.Thứ ba là dodùng phân hưu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lí các mầm bệnh kí sinhtrùng, vi khuẩn đường ruột , đã gây các gây bệnh truyền cho đất sau đó quangười và động vật
Ngoài ra, chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa cácchất hữu cơ khó phân hủy làm thay đổi độ pH của đất.Chất thải nguy hại phátsinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp khi đua vào môi trườngđất làm thay đổi thành phần cấp hạt,tăng độ chặt, giảm tính thấm nước, giảmlượng mùn, làm mất cân bằng dinh dưỡng làm cho đất chai cứng, không còn
Trang 15khả năng sản xuất.
3 Tác động đến môi trường nước
Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân, nướclàm lạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm.Nước chảy khi mưa to qua các bãichôn lấp,các hố phân , chảy vào các nương làm ô nhiễm nước mặt.Nước nàychứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu cơ, các muối vô
cơ hòa tan vượt qúa tiêu chuẩn môi trường nhiều lần
4 Tác động đến sức khỏe cộng đồng
Một trong những chất thải nguy hại xem là ảnh hưởng đến sức khỏe conngười và môi trường là các chất hữu cơ bền.Những hợp chất này vô cũng bềnvững , tồn tại lâu trong môi trường,có khả năng tích lũy sinh học trong nôngsản phẩm, thực phẩm gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm cho con người,đặc biệt
là bệnh ung thư.Đặc biệt các chất hữu cơ trên được tận dụng nhiều trong cuộcsống của con ngưởi dạng dầu thải trong các thiết bị điện trong gia đình, cácthiết bị nghành điện.Theo đánh giá của các chuyên gia, các loại chất thải nguyhại ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng nhất là đối với các khudân cư làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải.Cho đến naytác hại nghiêm trọng của chúng đã được thể hiện rõ qua các e bé bị dị dạng, sốlượng người dân bị tim mạch, rối loạn thần kinh, bệnh ngoại da,
5 Tác động đến cảnh quan đô thị
Chất thải rắn đặc biệt là rác thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom,
xử lí và vận chuyển sẽ làm mất cảnh quan đô thị Hiện tượng này xảy ra là do
ý thức của người dân chưa cao,tình trạng người vứt rác bừa bãi ra lòng lềđường vẫn đang còn phổ biến
6 Khái niệm thu gom và xử lí chất thải rắn sinh hoạt
6.1.1 Thu gom chất thải rắn sinh hoạt
Thu gom chất thải rắn là quá trình thu nhặt rác từ các công sở, khuthương mại, hộ gia đình hay là những điểm thu gom rác ,vận chuyển chúngđến nơi chôn lấp,xử lí
Việc thu gom phân loại chất thải rắn sinh hoạt có nhiều cách phân loại ở
Trang 16khu dân cư,tuy nhiên phân loại theo số tầng là cách phù hợp nhất đối với mụctiêu quản lí và phân loại chất rắn ở các hộ gia đình Theo cách phân loại nàynhà thấp hơn 4 tầng được gọi là nhà thấp tầng, từ 4 -7 tầng được gọi là nhàtrung bình và cao hơn 7 tâng được gọi là nhà cao tầng.Các nhà thấp tầng cònđược có thể phân thành căn hộ riêng lẻ, dãy các hộ riêng lẽ, và căn hộ nhiềugia đình.
Dân cư ở các hộ riêng thấp tầng có trách nhiệm mang chất rắn và vật liệutái sinh đến các thùng chứa đặt trong hoặc gần nhà(Bảng )
Bảng 3: Nguồn nhân công và các dụng cụ thiết bị thu gom tại chỗ
Nguồn Người chịu
xe, xe đẩy tay nhỏ có bánh xe
- Nhà trung bình
Cư dân, nhóm bảo trì chung cư, dịch vụ trongnom nhà cửa, nhân viênquản lí
Máng đỗ rác.máy nâng,
xe thu gom,băng chuyền bằng khí nén
- nhà cao tầng
Cư dân, nhóm bảo trì chung cư, dịch vụ trongnom nhà cửa
Máng đỗ rác, máy nâng,xe thu gom,băng chuyền bằng khí nén
Khu thương mại
Nhân viên ,nhóm bảo trì chung cư, dịch vụ trong nom nhà cửa
Xe thu gom có bánh xe,dãy thùng nhựa,túi chứa, máy nâng, băng tải,băng chuyền bằng khí nén
Từ sản xuất công
nghiệp
Nhân viên, dịch vụ trong nom nhà cửa
Xe thu gom có bánh xe,dãy thùng chứa,máy nâng, băng tải
Trang 17Vùng đât trống
Chủ sở hữu,cán bộ công viên, nhân viên đôthị
Từ nông nghiệp Chủ nông trại, nông
(Nguồn : giáo trình quản lí chất thải rắn đô thị, TS Nguyễn Trung Việt
và TS.Trần Thị Mỹ Diệu,2007)
6.1.2 Xử lí chất thải rắn sinh hoạt
Quá trình xử lí chất thải rắn sinh hoạt được áp dụng để (1) giảm thể tích,(2) thu hồi vật liệu có thể tái sử dụng được, hoặc (3) thau đổi hình dạng vật lícủa chất thải.Các hình thức xử lí tại nguồn thường được áp dụng với các căn
hộ thấp tầng riêng lẻ của khu dân cư như nghiền chất thải thực phẩm, phânloại chất thải, ép, đốt vả làm phân compost.Tuy nhiên hiện nay phương pháp
tự đốt chất thải trong trong sân nhà để giảm thể tích không được phép sử dụng
ở các vùng đô thị.Các quá trình xử lí thường được dùng ở khu dân cư nhàthấp tầng,trung bình,cao tầng bao gồm phương pháp nghiền chất thải thựcphẩm, phân loại và ép cũng như các phương tiện cần thiết được trình bày ởbảng sau:
Trang 18Bảng 4 Các hoạt động và thiết bị xử lí chất thải rắn tại nguồn
Nguồn Người chịu trách nhiệm Hoạt động và thiết bị
cư,dịch vụ
Ép, phân loại, đốt,nghiền, nghiền nhãoThương mại Dịch vụ trong nom nhà
Trạm xử lí nước thải Nhân viên vận hành Thiết bị khử nước
Nông nghiệp Chủ nông trại, nông dân Thay đổi tùy từng loại
(Nguồn : giáo trình quản lí chất thải rắn đô thị, TS Nguyễn Trung Việt
và TS.Trần Thị Mỹ Diệu,2007)
Các phương pháp xử lí chất thải rắn:
- Phương pháp nghiền chất thải thực phẩm
Máy nghiền chất thải thực phẩm đã được sử dụng rộng rãi trong 20 nămqua, chủ yếu để nghiền chất thải từ quá trình chuẩn bị, nấu nướng và các dịch
vụ về thực phẩm.Hầu hết máy nghiền ở các hộ gia đình không thể nghiềnxương lớn và các chất thải cồn kềnh khác
Về nguyên tắc máy nghiền nghiền các vật liệu đi qua nó đến kích thướcthích hợp để có thể vận chuyển trong hệ thống thoát nước.Vì thành phần chấthữu cơ được nghiền đưa vào nước thải gây quá tải cho nhiều công trình xử línước thải nên nhiều nơi cấm không được lắp đặt các máy nghiền chất thảithực phẩm trừ khi trạm xử lí có đủ công suất hoạt động
Trang 19Khi sử dụng máy nghiền nát chất thải thực phẩm, khối lượng chất rắn thugom tính trên đầu người sẽ giảm.Tuy nhiên đối với hoạt động thu gom, việc
sử dụng máy nghiền ở các hộ gia đình không ảnh hưởng đáng kể đến thể tíchchất thải rắn thu gom
- Phương pháp ép:
máy ép nhỏ dùng trong các hộ gia đình riêng lẻ: Vài năm trước đây máy
ép nhỏ dùng cho các hô gia đình riêng lẻ đã xuất hiện trên thị trường Theocác nhà sản xuất tỷ số ép cảu các máy này dựa trên cở sở ép giấy xốp và giấylót làn sống Mặc dù các máy ép có thể giảm thể tích ban dầu nhưng chúngchỉ đươc sử dụng cho một phần nhỏ chất thải rắn sinh ra.Việc sử dụng máy ép
ở các hộ gia đình cũng có thể gây phản tác dụng đối với các hoạt đọng xử líchất thải sau đó
Máy ép dùng cho các chung cư.Để giảm thể tích chất rắn cần quản lí, cácmáy ép thường được lắp đặt tại các chung cư.ở đáy của các máng đổ rác.Chấtthải rơi qua máng đổ rác tác động lên máy ép thông qua tế bào quan điện hoặccông tắc, khi công tắc bị tác động chất thải được ép ra.Tùy theo thiết kế củatừng loại máy ép các chất thải đã ép có thể được đóng thành từng kiên
- Phương pháp Composting
vào những năm 1970 làm phân compost tại các hộ gia đình là phươngpháp tái sinh chất thải hữu cơ được ứng dụng rộng rãi.Đây là phương pháplàm giảm thể tích và biến đổi thành phần vật lí của chất thải một cách có hiệuquả đồng thời tạo ra sản phẩm phụ hữu dụng
Làm phân compost ở nhà: Để làm phân compost ở sau nhà dân cư cần nắmđược một số phương pháp làm phân đối với lá cây,cỏ và các vụn cây cối bị cắtxén.Bụi cây, gốc cây và gỗ cũng có thể làm phân compost được.Phương phápđơn giản nhất là đỗ vật liệu làm phân compst thành từng đống, tưới nước và đảotrộn theo chu kì để cung cấp độ ẩm và oxy cho vi sinh vật sống và phát triển.Lớp phủ bãi cỏ: những dạng làm phân compost khác như thải cỏ tren cácbãi cỏ mới xén Nếu các cỏ đã xén này đủ nhỏ chúng có thể phủ một lớp trênmặt đất.Theo thời gian lớp cỏ này sẽ chuyển thành phân compost.Hình thức
Trang 20này không những giúp làm giảm lượng chất thải sinh ra tại nguồn mà còn chophép tái dinh dưỡng.
- Phương pháp đốt:
Trước đây việc đốt chất thải ở lò sưởi và ở sân nhà là rất phổ biến nhưnghiện nay việc đốt đã bị cấm.Ảnh hưởng của việc đốt chất thải ở lò sưởi đếnlượng chất thải thu gom phụ thuộc vào vị trí và khoảng thời gian của mùa đốt
Bảng 5: Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước
Tên nước Dân số đô thị hiện nay
(% tổng sô)
Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị hiên nay(kg/người/ngày
Trang 21Hình dung người tiêu dùng Mỹ ném bỏ một khối lượng rác thải sẽ cho tamột sự thật kinh ngạc, các chất tahir bao gồm:
Lượng nhôm bỏ đi trong 3 tháng cũng đủ để chế tạo toàn bộ máy bay củanước Mỹ
Lượng thủy tinh vứt bỏ chỉ trong một tuần đủ để chất cao bằng trung tâmthương mại quốc tế cao 412m
Lượng lốp bỏ đi trong một năm đủ để quấn quanh hành tinh ba lần Lượng chén, đĩa, cốc bỏ đi trong một năm đủ để phục vụ 6 bữa ăn chotất cả mọi người trên toàn cầu
Một lượng vải bỏ đi khoảng 18 triệu đơn vị trong một năm nếu nối lại từđầu này đến đầu kia đủ để nối liền với mặt trăng và trở về 7 lần
Theo thống kê của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) trungbình một người Mỹ thải ra 700kg rác/ năm
Trên thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình phân loại và thugom rác rất hiệu quả:
Californi: Nhà quản lí cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng rác
khác nhau.Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lí hoặc tái chế, rácdduwwocj thu gom 3 lần/tuần với chi phí trả là 16,39 USD/tháng.Nếu cónhững phát sinh khác như : Khối lượng rác tăng hay các xe chở rác phải đượcphục vụ tận sâu trong các tòa nhà lớn, giá phải trả tăng thêm là 4,92USD/tháng.Phí thu gom rác được tính dựa trên khối lượng rác, kích thướcrác,theo cách này có thể hạn chế được đáng kể lượng rác thải phát sinh.Tất cảchất thải rắnđược chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tháng.Để giảm giáthành thu gom rác thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thugom và chuyên chở rác
Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành ba loại
riêng biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ,rác vô cơ, giấy, vải,thủy tinh và rác kim loại.Rác hữu cơ được đưa đến nhàmáy xử lí rác thải để sản xuất phân vi sinh.Các loại rác còn lại: giấy,vải, thủytinh,kim loại, đều được đưa đến cơ sở tái chế hàng hóa
Trang 22Mỹ: hằng năm rác thải sinh hoạt của các thành phố Mỹ lên tới 210 triệu
tấn.Tính bình quân mỗi người dân Mỹ thải ra 2kg rác mỗi ngày.Hầu nhưthành phần các loại rác thải trên đất nước Mỹ không chênh lệch quá lớn về tỷlệ,cao nhất không phải là hữu cơ như các nước khác mà là vô cơ(giấy các loạichiếm 38%) do người Mỹ thường xuyên dùng các loại đồ hộp, thực phẩm ănsẵn cùng với các vật liệu có nguồn gốc vô cơ
Pháp: Ở nước này quy định các vật liệu, nguyên liệu hay nguồn năng
lượng nhất định để tạo điều kiện dễ dàng cho việc khôi phục lại các vật liệuthành phần.Theo đó đã có các quyết định cấm các cách xử lí hỗn hợp mà phải
xử lí theo phương pháp nhất định.Chính phủ có thể yêu cầu các nhà chế tạo vànhập khẩu không sử dụng các vật liệu tận dụng để bảo vệ môi trường hoặcgiảm dớt sự thiếu hụt một vật liệu nào đó
Singapore: Đây là nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch nhất trên thế
giới.Để có kết quả như vậy , Singapore đầu tư cho công tác thu gom, vậnchuyển và xử lí đồng thời xây dựng một hệ thống luật pháp nghiêm khắc làmtiền đề cho quá trình xử lí rác thải tốt hơn.Rác thải ở Singapore được thu gom
và phân loại bằng túi nilon.Các chất thải có thể tái chế được, được đưa về chocác nhà máy tái chế còn các loại chất thải khác được đưa về nhà máy khác đểthiêu hủy.Ở Singapore có hai thành phần chính tham gia thu gom và xử lí rácthải sinh hoạt từ các khu dân cư và công ty,hơn 300 công ty tư nhân chuyênthu gom rác thải công nghiệp và thương mại
7.1.2 Ở Việt Nam
Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển công nghiệp hóa hiện đạihóa.Cung với sự phát triển này và dân số tăng nhanh cùng với mức sống đượcnâng cao là nguyên nhân chính dẫn đến lượng phế thải phát sinh ngày cànglớn Chính do tốc độ phát triển kinh tế- xã hội khả năng đầu tư có hạn, việcquản lí chưa chặt chẽ cho nên việc quản lí tại các khu đô thị, các nơi tập trungdân cư với số lượng lớn, các khu công nghiệp,mức độ ô nhiễm do chất thảirắn gây ra thường vượt qua tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.Hầu hết các bài ráccủa các dô thị từ trước đến nay không theo một quy hoạch tổng thể nào,nhiều
Trang 23thành phố , thị xã, thị trấn chưa có quy hoạch bãi chôn lấp chất thải.Việc xử líchất thải hiện tại ở các đô thị đã có bãi chôn lấp là chưa thích hợp,chỉ lànhững nơi đỗ rác không được chèn lót kỉ, không được che đậy do vậy đangtao ra sự ô nhiễm nặng nề tới môi trường đất, nước, không khí ảnh hưởngtrực tiếp tới sức khỏe cộng đồng.
Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ở nước ta đàngcó xu thế ngàycàng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng 10%.Tỷ lệ tăng tập trung cao ở các
đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển cả về quy mô lẫn dân số và khucông nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ(19,9%), thành phố Phủ Lí (17,3%),Hưng Yên (12.3%), Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh chấtthải răn sinh hoạt tăng đồng đều hằng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5.0%)
Trang 24Bảng 6: Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
ở các đô thi Việt Nam đầu năm 2007
STT Loại đô thi
Lượng CTRSH bình quan/ người (kg/người/ngày)
(Nguồn; Cục bảo vệ môi trường năm 2008)
Tính theo vùng địa lý thì các đô thị vùng Đông Nam Bộ có lượngCTRSH phát sinh lớn nhất 2.450.245 tấn/ năm ( chiếm 37,94% tổng lượngphát sinh CTRSH các đô thị loại III trở lên của cả nước), tiếp đến là đô thịvùng Đồng bằng Sông Hồng có lương phát sinh CTRSH là 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thị khu vực miền núi Tây bắc bộ có lượng phátsinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ có 69.350 tấn/ năm ( chiếm 1,7 %), tiếp đến
là các đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên , tổng lượng phát sinh CTRSH
đô thị là 237.350 tấn/ năm ( chiếm 3,68%).Đô thị có lượng CTRSH phát sinhlớn nhất là Thành Phố Hồ Chí Minh (5.500 tấn/ ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); đô thị có lượng phát sinh CTRSH ít nhất là Bắc Kạn- 12.3 tấn/ngày.Tỷ lệ phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trênphạm vi cả nước là 0,73 kg/ người/ngày và các đô thi của các vùng trong cảnước được thể hiện trong bảng sau đây
Trang 25Bảng 7: Lượng CTRSH đô thi theo vùng địa lí của Việt Nam
Đơn vị hành chính
Lượng CTRSH bình quân/đầu người (kg/người/ngày)
(Nguồn : Cục Bảo vệ môi trường,2008)
Quản lí chất thải rắn bao gồm các hoạt động: phòng ngừa và giảm thiểuphát sinh CTR; phân loại tại nguồn; thu gom, vận chuyển; tăng cường tái sửdung, tái chế;xử lí và tiêu hủy.Công tác quản lí chất thải rắn ở Việt Nam hiệnnay vẫn còn chưa tiếp cận với phương thức quản lí tổng hợp trên quy môlớn,chưa áp dụng đồng bộ các giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế(3R)
để giảm tỉ lệ chất tahir chôn lấp.Hoạt động phân loại tại nguồn chưa được ápdụng rộng rãi,chỉ mới được thí điểm trên quy mô nhỏ ở một số thành phố lớnnhư Hà Nội,TP Hồ Chí Minh
Cơ chế quản lí tài chính trong hoạt động thu gom rác thải chủ yếu dựavào kinh phí bao cấp từ ngân sách nhà nước ,chưa huy động được các thànhphần kinh tế tham gia,tính chất xã hội hóa hoạt động thu gom còn thấp,ngườidân chưa thực sự chủ động tham gia vào hoạt động thu gom cũng như chưathấy rõ được nghĩa vụ đóng góp kinh phí cho dịch vụ thu gom rác thải
Trang 261.1.3 Tình hình thu gom và xử lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm 2010 tỉnh thừa Thiên Huế thực hiện chương trình trọng điểm về bảo vệmôt trường với tổng vốn đầu tư 100 tỷ đồng, trong đó huy động từ các doanhnghiệp là 70 tỷ đồng còn lại là vốn từ ngân sách nhà nước
Thừa Thiên Huế là địa phương xác định đúng yêu cầu kết hợp hài hòa giữatăng trưởng kinh tế và lợi ích đời sống cộng đồng.Tỉnh đã tăng cường công tác giáodục và triển khai có kết quả hoạt động bảo tồn thiên nhiên, nhằm phục hồi và bảo
vệ các hệ sinh thái đặc thù của địa phương, ngăn ngừa, hạn chế thấp nhất mức độgia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trên địa bàn
Nhờ làm tốt công tác xã hội hóa thu gom và xử lí rác thải nên thành phố Huế
là một trong 10 đô thị sạch nhất do Hiệp hội các đô thị Việt Nam bình chọn.Công
ty Môi Trường và Đô Thị đã có nhiều sáng kiến làm sạch đô thị, tỉ lệ thu gom rácthải đạt 80% khối lượng trở lên / ngày, hè phố được lát gạch hoặc bê tông hóa đạt tỉ
lệ từ 70 % trở lên.Công ty Môi Trường và Công trình Đo thị Huế đã phối hợp vớicác phường xã tăng cường tuyên truyền thực hiện nếp sống văn minh đô thị, giữ vệsinh môi trường, đỗ rác đúng giờ và đúng nơi quy định.Đặt thêm 180 thùng ráctrên các tuyến phố trung tâm.Công ty đã tính toán xây dựng kế hoạch, lộ trình chotừng tổ đội và cá nhân để thu gom và vận chuyển hết lượng rác thải trên 377kmđường phố với tổng lượng rác thải 4258 m3 ngày đêm
Nhưng bên cạnh đó cùng với quá trình phát triển nhanh về nhà ở, các côngtrình xây dựng mới, các làng nghề, gia tăng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải côngnghiệp chưa qua xử lí đã gây quá tải với hệ thống thoát nước, cây xanh bị chặtphá gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Việc phân loại rác thải sinh hoạt ở các khu dân cư hộ gia đình trong tỉnh cũngđược tuyên truyền, phổ biến nhưng hiêu quả còn thấp.ước tính đến năm 2020 mứctăng dân số đô thị kết hợp với đời sống nhân dân cao thì khối lượng rác thải sinhhoạt phát sinh là 750 tấn/ ngày.Với mức tăng như vậy nếu chỉ trong chờ vào sự đầu
tư , quản lí của nhà nước thì khó giải quyết hết.Trước hết là do ngân sách để chi trả
Trang 27cho việc thu gom còn hạn chế.Một số gặp khó khăn trong việc quy hoạch việcchôn lấp nên việc ô nhiễm nguồn rác thải dến vài năm vẫn chưa giải quyết được.Ythức của người dân còn thấp, ngay cả những nơi được trang bị thùng rác thì ngườidân vẫn vứt rác cạnh đó hoăc gần đó vài mét đường chứ không bỏ vào thùng rác.Vấn đề ô nhiễm môi trường đang còn nhiều bức xúc nhưng lãnh đạo vànhân dân Thừa Thiên Huế đang dần khắc phục tình trạng này.Cụ thể là: Tỉnh
đã xã hội hóa việc thu gom rác, công ty Môi Trường và Đô Thị Huế thành lậpcác xí nghiệp thu gom rác để vươn ra các khu vực ngoại ô thành phố, đáp ứngnhu cầu thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt cho các cùng ven và các thịtrấn, thị tứ phụ cận.Mạng lưới thu gom rác thải đang được mở rộng.Việc đầu
tư thực hiện ác bãi chôn lấp theo quy định của tỉnh đang được triển khai thựchiện theo đúng tiến độ.Đặc biệt trong thời gian tới, hai khu liên hợp xử lí chấtthải quy mô ở xã Phú Sơn(Hương Thủy) và Hương Bình ( Hương Trà) trêntầm quy hoạch của tỉnh được xây dựng sẽ là hướng đầu tư khả thi cho việc xử
lí rác thải đang ngày gia tăng trên địa bàn