1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Thiết Kế Website Cổng Thông Tin Tỉnh Quảng Ninh

55 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch vụ web ứng dụng không chỉ được áp dụng vào các trang thông tin trực tuyến mà ngày còn được ứng dụng vào các lĩnh vực thươngng mại điện tử như trang cung cấp dịch vụ, sản phẩm, cổng

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Công nghệ mạng Internet/Intranet đang phát triển mạnh mẽ và xu hướng ứng dụng các dịch vụ thông tin thương mại trên nền tảng đó ngày càng phát triển

Dịch vụ web ứng dụng không chỉ được áp dụng vào các trang thông tin trực tuyến mà ngày còn được ứng dụng vào các lĩnh vực thươngng mại điện tử như trang cung cấp dịch vụ, sản phẩm, cổng mua bán online, cổng thanh toán điện tử,

hệ thống game online…, những dịch vụ đó ngày càng làm cho các giá trị gia tăng trên internet ngày càng phong phú và đa đạng, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội và giảm thời gian chi phí cho người sử dụng

Một vấn đề dễ nhận thấy là khi tìm kiếm thông tin về một cơ quan tổ chức thì người sử dụng thường phải tìm kiếm trên nhiều trang khác nhau và gép nối chúng lại với nhau gây lãng phí thời gian và công sức tìm kiếm

Mục đích nhằm tạo ra một địa chỉ tìm kiếm thông tin nội bộ tỉnh tốt nhất cho bạn đọc, các độc giả sẽ dễ dàng tìm các điểm du lịch các địa điểm vui chơi giải trí mua sắm hay các cơ quan hành pháp của tỉnh Quảng Ninh hay các thông tin thời sự khác

Chính vì lẽ đó nên em đã chọn đề tài có tên là Thiết Kế Website Cổng Thông Tinh Tỉnh Quảng Ninh làm đề tài luận văn tốt nghiệp

Trang 2

ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

MỤC LỤC

Trang 3

CHƯƠNG I- THỰC TIỄN KHÁCH QUAN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG WEB

1 CÁC NỀN TẢNG ỨNG DỤNG

1.1 Các dòng hệ điều hành cho nền tảng web

1.1.2 Hệ điều hành Unix

a, Tổng quan

Unix hay UNIX là một hệ điều hành máy tính viết vào những năm 1960 và

1970 do một số nhân viên của công ty AT&T Bell Labs bao gồm Ken Thompson, Dennis Ritchie và Douglas McIlroy.Từ góc nhìn người dùng chuyên nghiệp và lập trình viên, hệ thống Unix có đặc điểm là thiết kế theo module, đôi khi còn được gọi là triết lý Unix, nghĩa là hệ điều hành cung cấp một tập hợp các công cụ đơn giản, và mỗi công cụ chỉ thực hiện những chức năng giới hạn và được định nghĩa rõ ràng, với hệ thống file hợp nhất là phương tiện chính để giao tiếp và phần lập trình vỏ và ngôn ngữ lệnh kết hợp các công

cụ để thực hiện các chức năng phức tạp

Ngày nay hệ điều hành Unix được phân ra thành nhiều nhánh khác nhau, nhánh của AT&T, nhánh của một số nhà phân phối thương mại và nhánh của những tổ chức phi lợi nhuận

Unix có thể chạy trên nhiều loại máy tính khác nhau, từ những máy tính cá nhân cho đến các máy chủ dịch vụ Nó là một hệ điều hành đa nhiệm (có thể cùng lúc thực hiện nhiều nhiệm vụ) hỗ trợ một cách lý tưởng đối với các ứng dụng nhiều người dùng Unix được viết bằng ngôn ngữ lập trình C, một ngôn ngữ rất mạnh và mềm dẻo Unix hỗ trợ các ứng dụng mạng và hỗ trợ nhiều môi trường lập trình khác nhau Với hàng trăm lệnh và một số lượng rất lớn các tùy chọn, Unix thực sự là một khó khăn đối với người mới bắt đầu Với sự phát triển của các shell Unix hệ điều hành này đã trở nên phổ dụng hơn trong lĩnh vực điện toán

Vì Bell Laboratories bị cấm không cho phép tiếp thị Unix vì lệnh chống độc quyền đối với AT&T nên Unix đã được cung cấp miễn phí cho các trường đại học trên toàn Bắc Mỹ từ năm 1976 Năm 1979 Đại học California tại Berkeley

đã xây dựng một phiên bản của Unix dùng cho các máy tính VAX Sau khi đã được ưa thích trong các lĩnh vực công nghệ, AT&T đã giành được quyền tiếp thị đối với Unix và đã cho ra đời System V vào năm 1983 Cho đên nay Unix vẫn được sử dụng rất rộng rãi trong thị trường dành cho máy chủ Đã có nhiều phiên bản phát triển khác nhau, trong đó có Linux

Trang 4

Unix là một trong những hệ điều hành 64 bit đầu tiên Hiện nay Unix được sử dụng bởi nhiều công ty tập đoàn lớn trên thế giới vì mức độ bảo mật của nó tương đối cao.

b, Lịch sử

- UNIX bắt nguồn từ một đề án nghiên cứu trong Bell Labs của AT&T vào năm 1969 Lúc đó Ken Thomson, Dennis Ritchie và những người khác nữa làm ra trên máy PDP-7 một thứ mà bây giờ gọi là UNIX Chữ UNIX ban đầu viết là Unics là một kiểu chơi chữ của các tác giả khi so sánh sản phẩm của

họ với hệ điều hành Multics lúc bấy giờ Unics là chữ viết tắt của Uniplexed Information and Computing System

Trong 10 năm đầu, việc phát triển UNIX giới hạn bên trong Bell Labs là chính Những phiên bản trong thời gian này được gọi là Version n (Vn) và được chạy trên PDP-11 (16-bit) rồi kế đó là VAX (32-bit)

Năm 1973, V4 được viết bằng C Đây là sự kiện đáng chú ý nhất trong lịch sử hệ điều hành này vì nó làm cho UNIX có thể được chuyển sang các phần cứng mới trong vòng vài tháng

Năm 1976, V6 được phát miễn phí cho các trường đại học

Năm 1979, V7 được phát hành rộng rãi với giá $100 cho các trường đại học và

$21,000 cho những thành phần khác V7 là phiên bản căn bản cho các phiên bản sau này của UNIX

Sau khi phát hành V7, AT&T lập ra UNIX Support Group (USG) để khai thác UNIX như là một sản phẩm thương mại Sau này USG đổi thành UNIX System Laboratories (USL) Bell Labs và USL cùng tiếp tục phát triển UNIX Các phiên bản System III và System V của USL được phát hành rộng rãi và gây ảnh hưởng chính đến các hệ thống sau này Trong khi đó đóng góp của Bell Labs là các công cụ phát triển như SCCS, và named pipes

c, BSD

- Từ năm 1977, Computer Systems Research Group (CSRG) của trường đại học California, Berkeley được quyền sử dụng code của UNIX để phát triển ra nhãn hiệu UNIX khác là BSD (Berkeley Software Distribution) BSD phát triển từ version 1 đến version cuối cùng 4.4 năm 1992

- Khi AT&T bắt đầu khai thác UNIX như sản phẩm thương mại thì tiền bản quyền UNIX tăng lên nhanh chóng làm cho Berkeley phải đặt kế hoạch thay

mã nguồn của AT&T bằng mã riêng Việc này tốn rất nhiều thời gian và không kịp hoàn thành khi Berkeley bị ngưng tài trợ nghiên cứu hệ điều hành, CSRG giải tán

Trang 5

- BSD UNIX và AT&T UNIX là hai dòng chính của UNIX BSD giúp cho UNIX trở nên phổ biến và có nhiều đóng góp về mặt kỹ thuật như: csh, termcap, curses, vi, TCP/IP socket, long file name, symbolic link.

d, Các hãng phát triển khác

- Workstation: Trong thập niên 1980, các hãng khác (chủ yếu là các hãng chế tạo workstation) cũng thực hiện các UNIX của riêng họ dựa vào bản quyền của AT&T Đó là Sun với SunOS, DEC với Ultrix, HP với HP-UX, IBM với AIX, Silicon Graphics với IRIX, Microsoft với Xenix, SCO với SCO-Xenix, SCO-UNIX Năm 1985, Sun giới thiệu NFS

- Free UNIX: Ngoài ra còn có những bản UNIX không cần license chạy trên

PC, trong đó thường gặp nhất là Linux Linux nguyên thủy được viết bởi Linus Torvalds ở Helsinki, bây giờ được phát triển tiếp bởi một cộng đồng rất đông

- Một bản UNIX free khác là FreeBSD, bắt nguồn từ BSD

Các version khác nhau của UNIX làm cho UNIX trở nên không thống nhất Do

đó, các tiêu chuẩn được hình thành để phần nào chuẩn hoá UNIX Các tiêu chuẩn đó thường là do một nhóm các hãng liên minh lại đặt ra, ví dụ OSF, X/Open IEEE đưa ra POSIX (Portable Operating System Interface) Sau khi tham gia OSF, DEC ngừng phát triển Ultrix, chỉ làm ra UNIX theo tiêu chuẩn OSF/1 của OSF

Năm 1992, AT&T bán quyền khai thác UNIX cho Novell Novell được quyền thu tiền bản quyền trên mỗi bản UNIX của các hãng khác bán ra Novell phát hành sản phẩm UNIX tên là UnixWare Cuối năm 1993, Novell nhường quyền khai thác nhãn hiệu UNIX lại cho X/Open UnixWare được bán lại cho SCO

e, Thiết kế

Lịch sử phát triển gắn chặt với ngôn ngữ C Ngôn ngữ C được thiết kế cho UNIX và được thực hiện đầu tiên trên UNIX Hầu hết các chương trình ứng dụng trên UNIX được viết bằng C

64-Khả năng 64-bit gồm có:

Trang 6

File system lớn hơn hạn chế 4GB của 32-bit Trong khía cạnh này sự thay đổi

từ 32-bit lên 64-bit không lớn đối với hệ điều hành và chương trình ứng dụng.File lớn: Thay đổi này ảnh hưởng đáng kể đến ứng dụng vì vấn đề tương thích binary code

64-bit networking: NFS version 3 dùng số 64-bit để chỉ kích thước file Kích thước file có thể lên đến 263-1 bytes và truy xuất file với offset 64-bit

Bộ nhớ vật lý: Hệ điều hành quản lý được hơn 4GB bộ nhớ vật lý, đem lại lợi ích khi nhiều ứng dụng chạy cùng lúc cần nhiều hơn 4GB bộ nhớ (mỗi ứng dụng không dùng quá 4GB) và kích thước bộ nhớ vật lý thật sự lớn hơn 4GB Lợi ích đó là hệ điều hành không phải swap memory

Bộ nhớ ảo: Cho phép mỗi ứng dụng truy xuất hơn 4GB bộ nhớ ảo Chức năng này sẽ tăng thành tích cho các ứng dụng cần dữ liệu lớn hơn 2-4GB

Trong tương lai việc định địa chỉ 64-bit có thể dùng để tạo ra một mô hình bộ nhớ phẳng trải ra trên nhiều máy trong mạng (cluster), như vậy việc phát triển các ứng dụng phân tán sẽ đơn giản hơn

h, Symmetrical multi processor và cluster

Hầu hết các hãng làm UNIX đều cung cấp khả năng multi processor và những thread của cùng một ứng dụng có thể thực hiện đồng thời trên những processor khác nhau Những hệ điều hành UNIX có thể làm việc có hiệu quả đến vài chục processor

i, Quản lý đĩa cứng

Các khả năng dưới đây mới có trên một số UNIX:

- Tự động khôi phục dữ liệu trong file system sau khi có sự cố: Journaled File System

- Tự động di chuyển file giữa các physical volume để cân bằng hoạt động của các volume

- Kết nối với PC LAN: Novell NetWare và Windows NT

Cung cấp các giao thức liên quan đến Internet: PPP, SMTP, POP3, IMAP4, HTTP

2,Bảo mật

- Các hãng đã thực hiện các khả năng an toàn đến mức C2 theo tiêu chuẩn của National Computer Security Center (Mỹ) Xu hướng hiện nay là, song song

Trang 7

với việc cung cấp thêm các công cụ trợ giúp Một số hãng nâng mức an toàn lên mức B.

3,Công cụ quản lý hệ thống

- Trước đây UNIX nổi tiếng là kém về các công cụ quản lý hệ thống Người quản trị hệ thống phải sửa rất nhiều các thông số khó nhớ, khó hiểu trong rất nhiều configuration file nằm rải rác trong máy

- Hiện nay nhiều công cụ quản lý theo kiểu GUI đã giúp người quản trị hệ thống rất nhiều Xu hướng chung là tạo ra một bộ công cụ để quản lý hệ thống một cách tiện lợi dễ dàng

- UNIX còn cung cấp những công cụ quản lý hệ thống hữu hiệu dựa trên giao diện kiểu ký tự Những công cụ như vậy cho phép quản lý hệ thống từ xa qua telnet một cách hiệu quả

1.1.2 Hệ điều hành windows

Microsoft Windows là tên của các dòng phần mềm hệ điều hành độc quyền của hãng Microsoft Lần đầu tiên Microsoft giới thiệu một môi trường điều hành mang tên Windows (Cửa sổ) là vào tháng 11 năm 1985 với những tính năng thêm vào Hệ điều hành đĩa từ Microsoft giao diện dụng hộ đồ hoạ (Graphical User Interfaces, gọi tắt là GUI) - đang được sự quan tâm cao vào thời điểm này đồng thời để cạnh tranh với hãng Apple Inc

Tính đến tháng Tư 2014, các phiên bản Windows gần đây nhất dành cho máy tính cá nhân, điện thoại thông minh, hệ thống máy chủ và thiết bị nhúng là Windows 8.1, Windows Phone 8.1, Windows Server 2012 R2 và Windows Embedded 8

Các phiên bản windows đầu tiên

Tháng Chín năm 1981, Chase Bishop, một kĩ sư tin học đã thiết kế mẫu thiết bị điện tử đầu tiên và dự án "Interface Manager" được bắt đầu Nó được công bố vào tháng Mười Một 1983 dưới cái tên "Windows" (cửa sổ), nhưng Windows 1.0 lại không được ra mắt cho đến Tháng Mười Một 1985.[3] Windows 1.0 được cho là cạnh tranh với hệ điều hành của Apple nhưng lại ít phổ biến hơn Windows 1.0 không phải là một hệ điều hành hoàn chỉnh, đúng hơn, nó là bản

mở rộng của MS-DOS Giao diện của Windows 1.0 thường được biết đến với

Trang 8

cái tên MS-DOS Executive Các tiện ích bao gồm Máy tính, Lịch, Cardfile (trình quản lý thông tin cá nhân), trình xem bộ nhớ tạm, Đồng hồ, Bảng điều khiển (Control Panel), Notepad, Paint (Vẽ), Trò chơi Reversi, Dòng lệnh và Viết Windows 1.0 không cho phép chồng xếp các cửa sổ Chỉ có một số hộp thoại mới được chồng lên các cửa sổ khác.

Windows 2.0 ra mắt vào Tháng Mười Hai 1987 và còn phổ biến hơn người tiền nhiệm Các tính năng bao gồm cải thiện giao diện và quản lý bộ nhớ.[cần dẫn nguồn]Windows 2.0 cho phép các cửa sổ xếp chồng lên nhau Sự thay đổi này khiến Apple cáo buộc Microsoft vi phạm bản quyền của Apple.[4][5] Windows 2.0 còn thêm vào các phím tắt bằng bàn phím và có thể sử dụng với bộ nhớ ngoài

Windows 2.1 ra mắt với 2 phiên bản: Windows/286 và Windows/386 Windows/386 sử dụng chế độ ảo hóa 8086 của Intel 80386 để chạy nhiều chương trình DOS Windows/286, đúng như tên gọi, chạy trên Intel 8086 và Intel 80286 Nó chạy trên chế độ thực nhưng có thể dùng vùng bộ nhớ lớn

1.2 Phần mềm webserver

1.2.1 IIS

a.Tổng quan về IIS

- IIS là từ viết tắt của từ Internet Information Servicesvà nó là một trình

chủ Webserver

- Được đính kèm với các phiên bản của Windows

- Gồm nhiều dịch vụ khác nhau như Web Server, FTP Server

· IIS được dùng để:

- Xuất bản một website trên Internet

- Tạo ra các giao dịch thương mại điện tử

Chia sẻ file dữ liệu thông qua giao thức TCP

- Cho phép người ở xa có thể truy xuất database

b Nhiệm vụ của IIS :

Tiếp nhận yêu cầu của máy trạm và đáp ứng lại yêu cầu đó bằng cách gửi vềmáy trạm những thông tin mà máy trạm yêu cầu

· Các dịch vụ trong IIS:

- WWW (World Wide Web)

- FTP (File transfer Protocol)

- Gopher

ð Cả 3 dịch vụ này đều sử dụng kết nối theo giao thức TCP/IP

c Hoạt động của IIS

Trang 9

Protocol) và một số giao thức khác như SMTP, POP3,… để tiếp nhận yêu cầu

và truyền tải thông tin trên mạng với các định dạng khác

- Một trong những dịch vụ phổ biến nhất của IIS mà chúng ta quan tâm là

dịch vụ WWW (World Wide Web), nói tắt là dịch vụ Web

- Dịch vụ Web sử dụng giao thức HTTP để tiếp nhận yêu cầu (Requests)

của trình duyệt Web (Web browser) dưới dạng một địa chỉ URL (Uniform

Resource Locator) của một trang Web và IIS phản hồi lại các yêu cầu bằngcách gửi về cho Web browser nội dung của trang Web tương ứng

d.Quy tắc bảo mật trong IIS Sercurity

- Tìm xem những gì mà nhà quản trị cần phải bảo vệ trong hệ thống, cũng như

là tìm hiểu xem là cần phải bảo vệ từ những địa điểm nào

- Quyết định các phân luồng, xem xét các tiến trình đang tiếp diễn và tìm xemtiến trình nào làm suy yếu hệ thống để tối ưu hệ thống

=> Cần chắc chắn rằng nó có tác động đáng giá cho việc phát triển các việcbảo mật này

- Ai là người được phép sử dụng tài nguyên

- Các mục đích của việc sử dụng tài nguyên

- Ai là người được chứng thực cho việc sử dụng các kết nối và sử dụng trên

- Ai có thể là người có thể quản trị hệ thống

- Quyền lợi và nhiệm vụ của người dùng trong hệ thống là gì

- Quyền lợi và nhiệm vụ của nhà quản trị ngược lại đối với các người dùngtrong hệ thống

- Cần phải làm gì với các thông tin nhạy cảm

Khi được phát hành lần đầu, Apache là chương trình máy chủ mã nguồn mở duy nhất có khả năng cạnh tranh với chương trình máy chủ tương tự của Netscape Communications Corporation mà ngày nay được biết đến qua tên thương mại Sun Java System Web Server Từ đó trở đi, Apache đã không ngừng tiến triển và trở thành một phần mềm có sức cạnh tranh mạnh so với các chương trình máy chủ khác về mặt hiệu suất và tính năng phong phú Từ tháng 4 năm 1996, Apache trở thành một chương trình máy chủ HTTP thông dụng nhất Hơn nữa, Apache thường được dùng để

Trang 10

so sánh với các phần mềm khác có chức năng tương tự Tính đến tháng 1 năm 2007

thì Apache chiếm đến 60% thị trường các chương trình phân phối trang web

Apache được phát triển và duy trì bởi một cộng đồng mã nguồn mở dưới sự

bảo trợ của Apache Software Foundation Apache được phát hành với giấy phép

Apache License và là một phần mềm tự do và miễn phí

2 TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG WEB

2.1 Tại việt nam

2.1.1 Khối nhà nước

Hiện nay hầu hết các cơ quan tổ chức chính phủ đều có Website đại diện của mình

WEBSITE CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Bộ ngoại giao – Tin tức, chính sách đối ngoại, tuần báo Quốc

tế, báo Quê hương – dân IIR không thể không biết site này

Đài truyền hình Việt nam Bạn có muốn biết tối nay sẽ có phim

gì không? VTV3 ra đời như thế nào? Xem tin tức thời sự trực tuyến

Đài phát thanh Việt nam

(http://www.vov.org.vn/)

Đài phát thanh Việt nam : Bạn sẽ phải bất ngờ vì trang này phong phú và thú vị hơn bạn có thể tưởng tượng đấy: Thơ ca, truyện và rất nhiều mục khác

Đài truyền hình Hà nội

(http://hanoitv.org.vn/) Đài truyền hình Hà nội

Đài truyền hình HCM

(http://www.htv.com.vn/truyenhinh/) Đài truyền hình HCM

Hội nhập quốc tế

(http://www.dei.gov.vn/) Một trang về Kinh tế của Bộ Ngoại giao

Mạng Khoa học & Công nghệ

(http://www.vista.gov.vn/)

Mạng Khoa học & Công nghệ: Thông tin, tài liệu…tất cả những gì liên quan đến ngành khoa học của tương lai

Bộ Khoa học & Công nghệ

(http://www.moste.gov.vn/) Bộ Khoa học & Công nghệ

Liên Hợp Quốc

(http://www.un.org.vn/) Liên Hợp Quốc tại Việt nam

Trang 11

Ủy ban chứng khoán Nhà nước

(http://www.ssc.gov.vn/) Uỷ ban chứng khoán Nhà nước

Bộ Kế hoạch – Đầu tư

Bộ Tài chính

(http://www.mof.gov.vn/)

Trung tâm dự báo KTTV TW(http://www.nchmf.gov.vn/)

Bộ Tài nguyên – môi trường

(http://www.monre.gov.vn/) Cải cách hành chính(http://www.caicachhanhchinh.gov.vn/)

Bộ Văn hoá Thể thao và du lịch

(http://www.cinet.vn/) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam(http://www.mattran.org.vn/)

2.1.2 Khối tư nhân

CÁC TRANG WEB VỀ KINH DOANH, TÀI CHÍNH

Trang 12

Cẩm nang kinh doanh Học làm giàu

TRANG TIN TỨC BÁO CHÍ TIẾNG VIỆT

Đây là danh sách các trang tin tức hàng đầu Việt Nam, các trang báo điện tử với các chuyên mục phong phú như kinh tế, xã hội, khoa học-giáo dục, công nghệ thông tin, văn hoá-giải trí, thể thao, du lịch, tình hình thế giới….

CÁC TRANG WEB NGHE NHẠC ONLINE

Trang 13

CÁC TRANG WEB VỀ KHOA HỌC, GIÁO DỤC VÀ HỌC TẬP

Ngoài ra còn nhiều lĩnh vực khác như các diễn đàn các Bloger các trang web dịch vụ , tra cứu …vv cho thấy tình hình ứng dụng web tại Việt Nam đang diễn ra rất mạnh mẽ với nhiều mảng nhiều hình thức tiếp cận, qua đó góp phần tạo nên 1 môi trường ảo hóa các kiến thức các mô hình giải trí và đặc biệt là cầu nối giữa các cơ quan ban

Trang 14

nghành tổ chức chính phủ nhà nước với người dân qua đó giải quyết những vấn đề thủ tục hay giải đáp thắc mắc của nhân dân tốt hơn.

CHƯƠNG II UBND TỈNH QUẢNG NINH VÀ HỆ THỐNG CUNG CẤP THÔNG TIN CHO UBND TỈNH QUẢNG NINH

2.1 CƠ CẤU VÀ CHỨC NĂNG CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA UBND

Trang 15

Đồng chí: VŨ HỒNG THANH

Phó Bí thư Tỉnh uỷ

+ Ban Thường vụ Tỉnh ủyBan chấp hành tỉnh ủy

23 Nguyễn Hữu Giang

Giám đốc Sở Nông nghiêp & Phát triển nông thôn

36 Hà Quang Long Giám đốc Sở VH - Thể thao & Du lịch

Trang 16

39 Phạm Nho Bí thư Huyện ủy Hoành Bồ

49 Nguyễn Thế Thịnh Giám đốc Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

2.1.1Chức năng quyền hạn

Vị trí và chức năng

1 Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn, ngang Sở, là bộ máy giúp việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm cả Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh)

2 Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính ở địa phương; bảo đảm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật; bảo đảm các điều kiện vật chất kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

3 Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ

Trang 17

a) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

b) Theo dõi, đôn đốc các Sở, các cơ quan ngang Sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Sở, ngành); Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện), các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác và Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh

c) Phối hợp thường xuyên với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định theo quy định của pháp luật

d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề

án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và các công việc khác do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh.đ) Xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh

e) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

g) Chủ trì, điều hòa, phối hợp việc tiếp công dân giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho hoạt động của Trụ sở tiếp công dân của tỉnh

2 Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định

b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định

c) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các đề án, dự

án, dự thảo văn bản, báo cáo theo chương trình công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

và các công việc khác do các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Trang 18

d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác.

đ) Chủ trì làm việc với lãnh đạo cơ quan, các tổ chức, cá nhân liên quan để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà các Sở, ngành,

Ủy ban nhân dân cấp huyện còn có ý kiến khác nhau theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

e) Chủ trì soạn thảo, biên tập hoặc chỉnh sửa lần cuối các dự thảo báo cáo, các bài phát biểu quan trọng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

g) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan của Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh

h) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan để báo cáo và kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện và bảo đảm chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính

i) Đề nghị các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

k) Được yêu cầu các Sở, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các

cơ quan, tổ chức liên quan cung cấp tài liệu, số liệu và văn bản liên quan hoặc tham

dự các cuộc họp, làm việc để nắm tình hình, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của

Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

l) Tham mưu các vấn đề liên quan đến công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật

3 Bảo đảm thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thông tin để các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương, hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Trang 19

b) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội nổi bật mà dư luận quan tâm theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật

d) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo tỉnh

đ) Quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh

e) Quản lý, cung cấp, cập nhật thông tin lên Cổng thông tin tổng hợp của Cổng thông tin điện tử Quảng Ninh; quản lý tổ chức và hoạt động Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

4 Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

5 Xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật

6 Tổ chức việc phát hành và quản lý các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân tỉnh

7 Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng các Sở, ngành, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện

8 Tổ chức nghiên cứu, thực hiện và ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học

9 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

10 Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của

Ủy ban nhân dân tỉnh

CHƯƠNG III – XÂY DỰNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ QUẢNG NINH Portal

3.1 Nền tảng công nghệ

3.1.1 Ngôn ngữ lập trình web

Hiện tại, có hàng ngàn ngôn ngữ lập trình khác nhau, tuy nhiên có rất ít trong số đó là được nhiều người biết đến và sử dụng phổ biến Các công ty công nghệ thường xuyên tuyển dụng những nhà lập trình có kinh nghiệm trong việc viết phần

Trang 20

mềm bằng các ngôn ngữ lập trình thông dụng phù hợp với phần mềm và hệ thống mà

họ đang sử dụng như: PHP, CSS, HTML, JAVA…, nhưng em chọn ngôn ngữ PHP vì tính hữu dụng của nó và khả năng phát triển PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page” do Rasmus Lerdorf tạo ra năm 1994, PHP bắt đầu được sử dụng trong môi trường chuyên nghiệp và nó trở thành “PHP: Hypertext Preprocessor”

Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơn giản đó là một trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể được đặt rải rác trong HTML

PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ, là một công nghệ phía máy chủ (Server-Side) và không phụ thuộc vào môi trường (cross-platform) Đây là hai yếu tố rất quan trọng, thứ nhất khi nói công nghệ phía máy chủ tức là nói đến mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ, thứ hai, chính vì tính chất không phụ thuộc môi trường cho phép PHP chạy trên hầu hết trên các hệ điều hành như Windows, Unix và nhiều biến thể của nó Đặc biệt các mã kịch bản PHP viết trên máy chủ này sẽ làm việc bình thường trên máy chủ khác mà không cần phải chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít

Khi một trang Web muốn được dùng ngôn ngữ PHP thì phải đáp ứng được tất

cả các quá trình xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đưa ra kết quả ngôn ngữ HTML

Khác với ngôn ngữ lập trình, PHP được thiết kế để chỉ thực hiện điều gì đó sau khi một sự kiện xảy ra (ví dụ, khi người dùng gửi một biểu mẫu hoặc chuyển tới một URL)

Thiết kế Web động có rất nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau để lựa chọn, mặc dù cấu hình và tính năng khác nhau nhưng chúng vẵn đưa ra những kết quả giống nhau Chúng ta có thể lựa chọn cho mình một ngôn ngữ: ASP, PHP, Java, Perl

và một số loại khác nữa Vậy tại sao chúng ta lại nên chọn PHP Rất đơn giản, có những lí do sau mà khi lập trình Web chúng ta không nên bỏ qua sự lựa chọn tuyệt vời này

PHP được sử dụng làm Web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so với các giải pháp khác

PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu

Trang 21

Đặc biệt PHP là mã nguồn mở do đó tất cả các đặc tính trên đều miễn phí, và chính vì mã nguồn mở sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗi trong các chương trình này

PHP vừa dễ với người mới sử dụng vừa có thể đáp ứng mọi yêu cầu của các lập trình viên chuyên nghiệp, mọi ý tuởng của các bạn PHP có thể đáp ứng một cách xuất sắc

Cách đây không lâu ASP vốn được xem là ngôn ngữ kịch bản phổ biến nhất,

vậy mà bây giờ PHP đã bắt kịp ASP, bằng chứng là nó đã có mặt trên 12 triệu

Khi người dùng truy cập Website viết bằng PHP, máy chủ đọc mã lệnh PHP và

xử lí chúng theo các hướng dẫn được mã hóa Mã lệnh PHP yêu cầu máy chủ gửi một

dữ liệu thích hợp (mã lệnh HTML) đến trình duyệt Web Trình duyệt xem nó như là một trang HTML têu chuẩn Như ta đã nói, PHP cũng chính là một trang HTML nhưng có nhúng mã PHP và có phần mở rộng là HTML Phần mở của PHP được đặt trong thẻ mở <?php và thẻ đóng ?> Khi trình duyệt truy cập vào một trang PHP, Server sẽ đọc nội dung file PHP lên và lọc ra các đoạn mã PHP và thực thi các đoạn

mã đó, lấy kết quả nhận được của đoạn mã PHP thay thế vào chỗ ban đầu của chúng trong file PHP, cuối cùng Server trả về kết quả cuối cùng là một trang nội dung HTML

về cho trình duyệt

PHP

Trang 22

3.1.2 Hệ quản trị CSDL MySQL

MySQL là ứng dụng cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất hiện nay (theo www mysql com) và được sử dụng phối hợp với PHP Trước khi làm việc với MySQL cần xác định các nhu cầu cho ứng dụng

MySQL là cơ sở dữ có trình giao diện trên Windows hay Linux, cho phép người sử

dụng có thể thao tác các hành động liên quan đến nó Việc tìm hiểu từng công nghệ

trước khi bắt tay vào việc viết mã kịch bản PHP, việc tích hợp hai công nghệ PHP và MySQL là một công việc cần thiết và rất quan trọng

Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu bao gồm các chức năng như: lưu trữ (storage), truy cập (accessibility), tổ chức (organization) và xử lí (manipulation)

Lưu trữ: Lưu trữ trên đĩa và có thể chuyển đổi dữ liệu từ cơ sở dữ liệu này sang cơ sở

dữ liệu khác, nếu bạn sử dụng cho quy mô nhỏ, bạn có thể chọn cơ sở dữ liệu nhỏ như: Microsoft Exel, Microsoft Access, MySQL, Microsoft Visual FoxPro… Nếu ứng dụng có quy mô lớn, bạn có thể chọn cơ sở dữ liệu có quy mô lớn như: Oracle, SQL Server…

Truy cập: Truy cập dữ liệu phụ thuộc vào mục đích và yêu cầu của người sử dụng, ở mức độ mang tính cục bộ, truy cập cơ sỏ dữ liệu ngay trong cơ sở dữ liệu với nhau, nhằm trao đổi hay xử lí dữ liệu ngay bên trong chính nó, nhưng do mục đích và yêu cầu người dùng vượt ra ngoài cơ sở dữ liệu, nên bạn cần có các phương thức truy cập dữ liệu giữa các cơ sở dử liệu với nhau như: Microsoft Access với SQL Server, hay SQL Server và cơ sở dữ liệu Oracle

Tổ chức: Tổ chức cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào mô hình cơ sở dữ liệu, phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu tức là tổ chức cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng ứng dụng Tuy nhiên khi tổ chức cơ sở dữ liệu cần phải tuân theo một số tiêu chuẩn của hệ thống cơ sở dữ liệu nnhằm tăng tính tối ưu khi truy cập và xử lí

Xử lí: Tùy vào nhu cầu tính toán và truy vấn cơ sở dữ liệu với các mục đích khác nhau, cần phải sử dụng các phát biểu truy vấn cùng các phép toán, phát biểu của cơ sở

dữ liệu để xuất ra kết quả như yêu cầu Để thao tác hay xử lí dữ liệu bên trong chính

cơ sở dữ liệu ta sử dụng các ngôn ngữ lập trình như: PHP, C++, Java, Visual Basic…

Loại dữ liệu numeric

Kiểu dữ liệu số nguyên

Trang 23

Int -231->231-1 hay 0 232-1 4 Số nguyên

Bigint -263->263-1 hay 0 264-1 8 Số nguyên lớn

Kiểu dữ liệu số chấm động

Float phụ thuộc số thập phân 4 Số thập phân

dạng Single hay Double Float(M, D)

±1 7976931348623157308

±2 308

dạng Double

dưới dạng char

Loại dữ liệu kiểu Date and Time

Kiểu dữ liệu Date and Time cho phép bạn nhập dữ liệu dưới dạng chuỗi ngày tháng hay dạng số

Dữ liệu kiểu số nguyên

Date 1000-01-01 Date trình bày dưới dạng

Trang 24

9999-12-31 23:59:59TimeStamp[(M)] 1970-01-01

00:00:00

TimeStamp trình bày dưới dạng yyyy-mm-dd hh:mm:ss

Loại dữ liệu String

Kiểu dữ liệu String chia làm 3 loại: loại thứ nhất như char (chiều dài cố định)

và varchar (chiều dài biến thiên); loại thứ hai là Text hay Blob, Text cho phép lưu chuỗi rất lớn, Blob cho phép lưu đối tượng nhị phân; loại thứ ba là Enum và Set

Kiểu dữ liệu String

Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 ký tự

Tinyblob 28-1 Khai báo cho Field chứa kiểu đối tượng nhị phân cỡ 255

characters

Trang 25

Tinytext 28-1 Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi cỡ 255 characters.

Blob 216-1 Khai báo cho Field chứa kiểu blob cỡ 65, 535

SELECT<danh sách các cột>

[FROM<danh sách bảng>]

[WHERE<các điều kiện ràng buộc>]

[GROUP BY<tên cột/biểu thức trong SELECT>]

[HAVING<điều kiện bắt buộc của GROUP BY>]

[ORDER BY<danh sách các cột>]

[LIMIT FromNumber |ToNumber]

- INSERT(Thêm mẫu tin):

Cú pháp: INSERT INTO Tên_bảng VALUES(Bộ_giá_trị)

- UPDATE(Cập nhật dữ liệu):

Cú pháp: UPDATE TABLE Tên_bảng SET Tên_cột=Biểu_thức,

Trang 26

[WHERE Điều_kiện]

- DELETE(Xóa mẫu tin):

Cú pháp: DELETE FROM Tên_bảng

[WHERE Điều_kiện]

2 Các hàm thông dụng trong MySQL:

Các hàm trong phát biểu GROUP BY

- Hàm AVG: Hàm trả về giá trị bình quân của cột hay trường trong câu truy vấn

- Hàm MIN: Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của cột hay trường trong câu truy vấn

- Hàm MAX: Hàm trả về giá trị lớn nhất của cột hay trường trong câu truy vấn

- Hàm Count: Hàm trả về số lượng mẩu tin trong câu truy vấn

- Hàm Sum: Hàm trả về tổng các giá trị của trường, cột trong câu truy vấn

Các hàm xử lí chuỗi:

- Hàm ASCII: Hàm trả về giá trị mã ASCII của kí tự bên trái của chuỗi

- Hàm Char: Hàm này chuyển đổi kkiểu mã ASCII từ số nguyên sang dạng chuỗi

- Hàm UPPER: Hàm này chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ hoa

- Hàm LOWER: Hàm này chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ thường

- Hàm Len: Hàm này trả về chiều dài của chuỗi

- Thủ tục LTRIM: Thủ tục loại bỏ khỏang trắng bên trái của chuỗi

- Thủ tục RTRIM: Thủ tục loại bỏ khỏang trắng bên phải của chuỗi

- Hàm Left(str, n): Hàm trả về chuỗi bên trái tính từ đầu cho đến vị trí n

- Hàm Right(str, n): Hàm trả về chuỗi bên phải tính từ đầu cho đến vị trí n

- Hàm Instrt: Hàm trả về chuỗi vị trí bắt đầu của chuỗi con trong chuỗi xét Các hàm xử lí về thời gian

- Hàm CurDate(): Hàm trả về ngày, tháng và năm hiện hành của hệ thống

- Hàm CurTime(): Hàm trả về giờ, phút và giây hiện hành của hệ thống

- Hàm Period_Diff: Hàm trả về số ngày trong khoảng thời gian giữa 2 ngày

- Hàm dayofmonth: Hàm trả về ngày thứ mấy trong tháng

Các hàm về toán học

- Hàm sqrt: Hàm trả về là căn bậc hai của một biểu thức

- Hàm CurDate (): Hàm trả về ngày, tháng và năm hiện hành của hệ thống

3.2 Hệ thống mã nguồn WP

3.2.1 Cấu trúc

Cấu trúc của Wordpress bao gồm:

- Theme: Đây là một tập hợp các tập tin có chứa hình ảnh, âm thanh, code, giúp hình thành nên giao diện của trang web

Trang 27

- Template: Là một đoạn code được viết dưới dạng một hàm hay lưu trữ trong 1 file bằng ngôn ngữ PHP để có thể sử dụng lại nhiều lần Cấu trúc theme của wordpress chính là tạo ra từ các template, được gọi bởi các hàm đã được xây dựng sẵn của wordpress hoặc do người dùng tự tạo.

- CSS: là code được viết bằng ngôn ngữ CSS dùng để tác động tới giao diện của toàn trang Thông thường stylesheet chính được lưu vào file style.css nhưng cũng có thể tùy chỉnh do người dùng

Một theme wordpress được tạo ra bằng hệ thống truy cập phân cấp vào các template, thông thường để gọi những template sẵn có wordpress cung cấp sẵn những hàm gọi đã được định nghĩa (các hàm thường bắt đầu bằng chữ wp_ ) Tất nhiên để có thể sử dụng được các hàm này thì bạn phải đặt tên các template theo chuẩn wordpress nếu không muốn phải định nghĩa lại

Một theme cơ bản nhất của theme wordpress cần 2 file chính là index.php và style.css Khi phát triển web hoàn thiện sẽ cần các file template khác, sau đây mình sẽ giải thích những template quan trọng thường có trong các theme dựng sẵn, được lưu trong thư mục public.html/wp-content/themes:

Ngày đăng: 11/04/2016, 12:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 21 : Giao diện đăng nhập - Luận Văn Thiết Kế Website Cổng Thông Tin Tỉnh Quảng Ninh
Hình 21 Giao diện đăng nhập (Trang 47)
Hình 22: Giao diện trang chủ - Luận Văn Thiết Kế Website Cổng Thông Tin Tỉnh Quảng Ninh
Hình 22 Giao diện trang chủ (Trang 48)
Hình 23 : Giao diện quản lý những tin đã được đăng - Luận Văn Thiết Kế Website Cổng Thông Tin Tỉnh Quảng Ninh
Hình 23 Giao diện quản lý những tin đã được đăng (Trang 48)
Hình 24: Giao diện trang quản lý media - Luận Văn Thiết Kế Website Cổng Thông Tin Tỉnh Quảng Ninh
Hình 24 Giao diện trang quản lý media (Trang 49)
Hình 25 : Trang quản lý những bình luận của người đọc : - Luận Văn Thiết Kế Website Cổng Thông Tin Tỉnh Quảng Ninh
Hình 25 Trang quản lý những bình luận của người đọc : (Trang 49)
Hình 26 : Giao diện trang quản lý user : - Luận Văn Thiết Kế Website Cổng Thông Tin Tỉnh Quảng Ninh
Hình 26 Giao diện trang quản lý user : (Trang 50)
Hình 27 : Trang nội dung tin : - Luận Văn Thiết Kế Website Cổng Thông Tin Tỉnh Quảng Ninh
Hình 27 Trang nội dung tin : (Trang 50)
Hình 28 : Giao diện đăng bài - Luận Văn Thiết Kế Website Cổng Thông Tin Tỉnh Quảng Ninh
Hình 28 Giao diện đăng bài (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w