1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã nhơn tân, thị xã an nhơn, tỉnh bình định

63 486 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾKhoa Chăn nuôi – Thú y KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã Nhơn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Chăn nuôi – Thú y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định

Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Ly

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Xuân Bả

NĂM 2015

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và toàn thể anh chị em Trung tâmnghiên cứu và phát triển chăn nuôi Miền Trung; tôi xin chân thành cảm ơn ôngJeff người đã tận tình hướng dẫn phương pháp, kỹ thuật để tôi có thể tiến hànhlàm thí nghiệm thuận lợi hơn; tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo,cán bộ xã Nhơn Tân, huyện Phù cát, gia đình anh Hồ Sĩ Lượng đã tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập.

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã độngviên, chia sẻ và giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt đợt thực tậpcuối khóa cũng như quá trình hoàn thành bài khóa luận

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do kiến thức và năng lực còn nhiều hạnchế khóa luận khó tránh khỏi những sai sót Vì vậy, kính mong nhận được sựgóp ý của quý thầy cô, và các bạn đồng nghiệp để khóa luận được hoàn chỉnhhơn

Huế, tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Vũ Thị Ly

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PGS.TS Phó Giáo Sư.Tiến SĩGSNL Gia súc nhai lại

TATX Thức ăn thô xanh

TAX Thức ăn xanh

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi trâu bò là một trong những ngành sản xuất có vai trò quantrọngcho phép khai thác những lợi thế về điều kiện tự nhiên để phát triển kinh tế

- xã hội Ngành chăn nuôi trâu bò cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị cao;đồng thời, góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất khác nhưngành trồng trọt và chế biến

Ở nước ta hiện nay chăn nuôi các loại gia súc ăn cỏ vẫn chủ yếu tận dụngcác bãi tự nhiên, đất trống, đồi trọc, ven rừng, đê, ven sông các bờ kênh mương,đồng ruộng sau vụ gặt … Sản lượng cỏ trồng thâm canh hiện chỉ mới đáp ứngđược gần 10% nhu cầu thức ăn thô xanh (TATX) Tình trạng thiếu TATX chochăn nuôi là một trong những nguyên nhân làm cho ngành chăn nuôi phát triểnchưa tương xứng với tiềm năng Trong hoàn cảnh diện tích bãi chăn ngày càng

bị thu hẹp, việc trồng cỏ thâm canh là cách giải quyết tốt nhất để chủ động (thức

ăn xanh) TAX quanh năm cho gia súc (Cục chăn nuôi, 2010) [5]

Diện tích cỏ tự nhiên Việt Nam hiện nay chưa được đánh giá đầy đủ cũngnhư khai thác hợp lý để phát triển chăn nuôi GSNL một cách hiệu quả (ĐàoHuyên, 2001) [40] cho biết nước ta có khoảng 5.026.400 ha đồng cỏ cỏ tự nhiên.Tuy nhiên, nhiều nơi hoàn toàn không được sử dụng cho chăn thả gia súc do địahình khó khăn hoặc khu dân cư không chăn nuôi trâu bò Vì vậy, việc trồng cỏrất quan trọng, đặc biệt trong điều kiện đất hạn hẹp như nước ta

Để từng bước giải quyết khó khăn về thức ăn thô xanh, nhà nước đã chủtrương chuyển đổi các diện tích canh tác kém hiệu quả sang trồng cỏ, đồng thờichỉ đạo việc nhập và nghiên cứu chọn lọc các giống cỏ phù hợp để đưa vào nhânrộng trong các nông hộ và trang trại chăn nuôi Đây là định hướng ưu tiên BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN và PTNN) trong chiến lược phát triểnchăn nuôi gia súc nhai lại từ nay đến 2020

Kể từ năm 1960, chúng ta đã tiến hành nhiều nghiên cứu về thích nghi,năng suất và cách sử dụng cây thức ăn gia súc trên các vùng sinh thái khác nhau,kết quả đã chỉ ra một số giống cỏ thích hợp để đưa vào sản xuất (Nguyễn ThịMùi và CS, 2010 [15]; Nguyễn Ngọc Hà và CS, 1995 [11]

Bình Định là tỉnh thuộc Duyên Hải Nam Trung Bộ, có địa hình phức tạp,điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tài nguyên nghèo nàn,…nền kinh tế phụ thuộc

Trang 7

chủ yếu vào trồng trọt chăn nuôi Để khắc phục khó khăn và đáp ứng nhu cầucủa người chăn nuôi bò nơi đây, cần tập trung cải thiện chế độ dinh dưỡng chogia súc, thông qua việc sử dụng tốt hơn nguồn thức ăn sẵn có và phát triển câythức ăn (Nguyễn Xuân Bả và CS, 2010) [2].

Chính vì vậy, dưới sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn – PGS.TS : NguyễnXuân Bả và sựhỗ trợ nguồn kinh phí từ dự án ACIAR, chúng tôi tiến hành thực hiện

đề tài : “Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suất và lượng ăn vào một số giống

cỏ hòa thảo được trồng tại xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định”.

1.2.Mục tiêu của đề tài

Trang 8

Phần 2.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN2.1.Tình hình cơ bản của vùng nghiên cứu

2.1.1 Điều kiên tự nhiên và kinh tế xã hội thị xã An Nhơn

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên thị xã An Nhơn

* Vị trí địa lý: Thị xã An Nhơn nằm về phía nam của tỉnh Bình Định, có toạ

độ địa lý 13042 đến 13049 vĩ độ bắc và 109000 đến 109011 kinh độ đông; phíabắc giáp huyện Phù Cát; phía nam giáp huyện Vân Canh và Tuy Phước; phía tâygiáp các huyện Tây Sơn và Vân Canh; phía đông giáp huyện Tuy Phước

* Đặc điểm khí hậu: An nhơn thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, được chia làm

hai mùa rõ rệt Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, chịu ảnh hưởng của gió tây vàgió tây nam Từ tháng 5 đến tháng 8 có gió nam khô, nóng Mùa mưa từ tháng 9đến tháng 12 chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc Hằng năm, thường có mưanhiều vào tháng 10, tháng 11, chiếm 60% lượng mưa cả năm Tổng số ngày mưatrong năm là 130 ngày, độ ẩm tương đối trung bình 81% Số giờ nắng trung bìnhtrong năm là 2500 giờ Số giờ nắng trung bình ngày từ 6-8 giờ Nhiệt độ trungbình trong năm là 26,80C

* Đặc điểm địa hình – thủy văn: Là thị xã đồng bằng có xu hướng nghiêng

từ tây sang đông với độ dốc không đáng kể, độ cao trung bình là 20m so vớimực nước biển Mạng lưới thuỷ văn tự nhiên phân bố khá đều với mật độ cao

Hệ thống hạ lưu sông Kôn chia thành hai nhánh Nam phái và Bắc phái, tiếp vớisông An Tượng chia thành năm nhánh phân bố đều trên địa bàn thị xã, cùng với

Hồ Núi Một và mạng lưới kênh mương nhân tạo đã tạo nên cảnh quan đa dạng,thuận lợi cho quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị

2.1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội thị xã An Nhơn

Trang 9

- Đất nông nghiệp khác : 267,15 ha

- Đất ở : 866,18 ha

- Đất chuyên dùng : 2.289,76 ha

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng : 32,89 ha

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa : 715,65 ha

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng : 1.198,76 ha

- Đất phi nông nghiệp khác : 6,54 ha

- Đất chưa sửdụng : 3.795,89 ha

*Dân số - Lao động – Đơn vị hành chính:

- Dân số trên địa bàn thị xã năm 2013 là 178.817 người Mật độdân sốtrungbình 1.112 người/km2

- Tổng dân số trong độ tuổi lao động 107.556 người, chiếm tỷ lệ 55,6%.Trong đó, lao động trong độ tuổi đang làm việc trong các ngành kinh tếlà103.691 người; lao động đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật là 12.235 người,chiếm tỷ lệ 11,8% Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật tăng cả về số lượng vàchất lượng, số người có trình độ từ Cao đẳng, Đại học và trên Đại học là 2.269người, chiếm 2,3% trong tổng số lực lượng lao động; Thạc sĩ và đang học Thạcsĩlà 60 người, chiếm 2,6% trong tổng số người có trình độ Cao đẳng, Đại học vàtrên Đại học; sốcán bộ, giáo viên, công nhân viên ngành giáo dục và đào tạo cótrình độ từ Cao đẳng, Đại học trở lên chiếm 70,73%

- Thị xã có 15 đơn vị hành chính; 108 thôn; 47546 hộ với 178817 nhân khẩu

* Hệ thống giao thông:An Nhơn có hệ thống giao thông rất thuận lợi: có

đường quốc lộ 1A, quốc lộ 9 và đường sắt Bắc - Nam đi xuyên qua, tạo điềukiện cho việc giao lưu kinh tế, văn hóa trong và ngoài tỉnh

*VềCơ cấu kinh tế: Thị xã An Nhơn có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao,

năm 2008 đến 2010 tăng bình quân 14,71%; Cơ cấu kinh tế chuyển biến theohướng tích cực: tỷ trọng giá trị nông – lâm nghiệp giảm từ 50,36% năm 2008xuống 44% năm 2010; công nghiệp – xây dựng tăng từ 34,31% năm 2008 lên38% năm 2010 và thương mại – dịch vụ tăng từ 15,33% năm 2008 lên 18% năm

2010 Thu nhập bình quân đầu người từ 9,4 triệu đồng năm 2008 lên 16 triệuđồng năm 2010 Cơ cấu kinh tế của thị xã là công nghiệp – xây dựng: 53%, dịch

vụ - thương mại: 18%, nông – lâm nghiệp: 29%

Trang 10

- Công nghiệp – xây dựng:có bước tăng trưởng khá, giá trị sản xuất Côngnghiệp – tiểu thủ công nghiệp năm 2010 đạt 329,32 tỷ đồng, tăng 12,4% so vớinăm 2009 gấp 1,5 lần so với năm 2005.

Trong những năm qua, thị xã đã xây dựng 6 cụm công nghiệp với tổng vốnđầu tư 76.891 triệu đồng, quy mô diện tích trên 70,5 ha Giá trị sản xuất côngnghiệp từ các cụm công nghiệp tạo ra khoảng 110 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 33,3% sovới toàn thị xã, giải quyết việc làm cho 3.713 lao động

Hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn của thị xã được quan tâm đầu tư xâydựng, trong 3 năm (2008 – 2010) đã có 195 dự án công trình hạ tầng kỹ thuật,chỉnh trang đô thị và phát triển nông thôn được đầu tư xây dựng mới với tổngvốn đầu tư hàng trăm tỷ đồng

- Dịch vụ - du lịch - thương mại: Tăng trưởng bình quân trong 3 năm 2008

– 2010 trên 24 %/năm

Các cơ sở kinh doanh dịch vụ có bước tăng trưởng lớn về số lượng và chấtlượng Năm 2010, toàn thị xã có 14.353 cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể, gấp1,04 lần so với năm 2008

* Giáo dục và đào tạo: Nhìn chung mạng lưới trường, lớp học đã được bố

trí đều khắp, thuận lợi cho việc đi lại học tập của học sinh và giáo viên Đội ngũcán bộ, giáo viên các cấp học là 2.221 người, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn các cấpchiếm tỷ lệ cao trên 97%

*Y tế: 100% xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế và trạm y tế có bác sĩ

(21 bác sĩ/15 trạm Y tế) Cơ sở vật chất phục vụ cho y tế từ huyện đến cơ sởđược tăng cường đầu tư

2.1.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Nhơn Tân

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Nhơn Tân

* Thời tiết, khí hậu:

- Nhiệt độ trung bình hàng năm : 27°C

- Độ ẩm tương đối : 80%

- Lượng mưa trung bình : 2.450 mm

- Số giờ nắng trong ngày : 2193 giờ

* Địa hình: Vùng dự án có độ cao dưới 100m so với mặt nước biển, độ dốc

< 10% thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi trồng trọt

Trang 11

* Thổ nhưỡng: là vùng đất thịt nhẹ, pha cát thích hợp với thâm canh trồng

cỏ và trồng cây công nghiệp

* Thủy văn: Khu Nhơn Tân nằm trong vùng ít chịu ảnh hưởng của mưa bão

và lũ lụt Cơn mưa cao nhất năm 1999 cũng không ảnh hưởng lớn Tuy nhiên,vào mùa mưa đồng ruộng bị ngập úng nếu không chủ động dữ trữ thì đàn bò sẽthiếu thức ăn

nước ngầm rất nông, thay đổi theo mùa vụ Các thông số về pH, độ cứng đảmbảo cho chăn nuôi và sinh hoạt

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Nhơn Tân

Theo báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2013 của UBND xã Nhơn Tânnhững ghi nhận về điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương được thống kê như sau:

* Điều kiện kinh tế:Năm 2013 giá trị sản xuất ước tính đạt 86,4 tỷ đồng bằng101,25% kế hoạch năm, tăng 11,91% so với năm 2012 Trong đó, nông lâm nghiêpthủy sản đạt 102,6 % so với kế hoạch năm, tăng 8% so với năm 2012; công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp đạt 97,65% kế hoạch, tăng 11,11% so với năm 2012; thươngmại – dịch vụ đạt 101,05% kế hoạch năm, tăng 23,87% năm 2012 Về cơ cấu kinh

tế, tỷ trọng trong ngành nông nghiệp chiếm 54,63%, công nghiệp – tiểu thủ côngnghiệp chiếm 23,15%, thương mại – dịch vụ chiếm 22,22%

* Điều kiện xã hội: Dân số toàn xã năm 2010 là 7.789 người; 100% là dân

tộc kinh Số người trong đô tuổi lao động là 4.169 người, toàn xã có 05 thôn.Kết quả điều tra năm 2013 trên toàn xã có 198 hộ nghèo với 536 nhân khẩu,chiếm tỷ trọng 9,25%, giảm 1,87% so với năm 2012

2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam và Tỉnh Bình Định

2.2.1.Phát triển chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam

2.2.1.1 Lịch sử phát triển chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam [7]

Xét ở góc độ con giống, phương thức và mục đích chăn nuôi, thị trường sảnphẩm, cho đến nay Việt Nam vẫn chưa có một nền chăn nuôi bò thịt đúngnghĩa Nghiên cứu lai tạo bò thịt ở nước ta có thể còn sớm hơn so với nghiêncứu lai tạo bò sữu Ngành chăn nuôi bò sữa ở nước ta đã có một bước tiến dàihơn so với ngành chăn nuôi bò thịt

Nghiên cứu lai tạo bò thịt ở Việt Nam bắt đầu cách đây hơn 80 năm Mốcđang ghi nhận nhất là vào những năm 20 của thế kỷ 20 giống bò Red Sindhi

Trang 12

được nhập vào nước ta từ Pakistan sau đó lai tạo nên giống bò lai Sind hiện nay

đã được nuôi phổ biến ở các tỉnh trong nước Từ phía Nam các giống bò U lầnlượt du nhập vào nước ta Con lai giữa bò Vàng với các giống bò U vượt trộihơn so với bò Vàng về các tính trạng sản xuất

Từ năm 1980, nước ta nhập từ Pakistan hàng trăm con bò Red Sindhi vàSahiwal Những con đực xuất sắc thuần chủng của giống này sinh ra ở Việt Namđược chọn lọc để sản xuất tinh ở Mocada (Ba Vì) Đến cuối những năm 1980đàn bò lai đã lên đến khoảng 10% tổng đàn Từ năm 1994 – 1998 chương trìnhSind hóa (U hóa) đàn bò được tài trợ của Ngân hàng Thế giới đã nâng tỷ lệ bòlai lên 25% tổng đàn

Năm 1975, nước ta bắt đầu có những nghiên cứu lai tạo bò địa phương (bòvàng và bò lai Zebu) với bò thịt chuyên dụng Tinh của những giống bò thịt ônđới nổi tiếng như Charolais, Hereford, Limousin, Senta Gertrudis đã được sửdụng phối cho đàn bò cái lai Sind

Từ năm 1995 đến năm 2000, nhiều đơn vị nghiên cứu đã quan tâm lai tạo

bò thịt Chương trình hợp tác với ACIAR – Úc (Viện chăn nuôi, 1997 - 2000) đãnghiên cứu sử dụng tinh giống bò thịt nhiệt đới của Úc như Red Brahman,Droughtmaster phối cho bò cái địa phương để tạo con lai F1

Đầu năm 2007, trong Hội nghị tổng kết Bình Dương cho biết cả nước có

1620 trang trại bò thịt, chủ yếu là trang trại nhỏ Quy mô tổng đàn dưới 100 conchiếm 1269 trang trại, chỉ có 28 trang trại có quy mô tổng đàn từ 200 con trở lên(Báo cáo của Cục Chăn nuôi tháng 3 - 2007) Tỷ lệ Bò vàng và bò Lai Sindđược nuôi trên 60%, chỉ có một tỷ lệ nhỏ giống thuần Brahman, Droughtmaster.Nhìn chung, so với ngành chăn nuôi khác như chăn nuôi gia cầm, lợn, bò sữa thìchăn nuôi bò thịt đang ở trình độ thấp hơn đáng kể

Để có một nền chăn nuôi bò thịt theo đúng nghĩa thì cần phải thay đổi toàndiện từ con giống, phương thức nuôi dưỡng, tổ chức sản xuất hợp lý gắn với thịtrường tiêu thụ phù hợp

Nhà nước với các chương trình Sind hóa bò Vàng, các dự án phát triển nôngthôn và phát tiển chăn nuôi bò trong những năm gần đây là dấu hiệu khởi đầu cầnthiết để phát triển ngành chăn nuôi bò thịt chất lượng cao trong tương lai

Trang 13

2.2.1.2 Phát triển chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam

Tổng số bò Con 5,156,727 5,234,298 77,571 101.50

Số con xuất chuồng Con 1,510,624 1,537,714 27,091 101.79

Sản lượng thịt xuất chuồng Tấn 285,442 292,901 7,458 102.61

(Nguồn: Niên giám thống kê 2015) [32]

Từ số liệu thống kê của bảng 2.1, cho thấy so với thời điểm 1/10/2013 thìcùng thời điểm này năm 2014 số bò xuất chuồng tăng 77571 con, tăng 101,50 %

so cùng kỳ năm 2013 Sản lượng thịt xuất chuồng 1/10/2014 cũng tăng tỷ lệthuận cùng với số con xuất chuồng, tăng 101,79 % so với cùng kỳ năm 2013

Bảng 2.2: Diễn biến sản lượng thịt bò giai đoạn 2006 – 2013

Sản lượng (tấn) 206145 227196 278911 278169 287169 293969 285410

(Nguồn: Niên giám thống kê, 2014) [31]

Từ bảng 2.2 cho thấy, sản lượng thịt bò trong giai đoạn 2006 – 2013 cónhiều biến động Từ giai đoạn 2006 – 2009, sản lượng thịt bò tăng mạnh đặc biệt

là giai đoạn 2008 – 2009 tăng 51715 tấn, giai đoạn 2007 – 2008 tăng 21051tấn Tuy nhiên, giai đoạn 2009 – 2010 sản lượng thịt bò lại giảm xuống 742 con

Từ giai đoạn 2010 – 2012 sản lượng lại có xu hướng tăng trở lại từ 278169 tấnnăm 2010 lên 293969 tấn năm 2012; giai đoạn 2012 – 2013 sản lượng thịt bò lạigiảm xuống và giảm 8559 tấn năm 2013 so với năm 2012 Kết hợp với bảng 2.1,thấy sản lượng thịt bò năm 2014 lại có xu hướng tăng lên

Qua hai bảng số liệu thống kê trên, cho thấy ngành chăn nuôi của nước tanói chung và chăn nuôi bò thịt nói riêng nhìn chung đang trên đà phát triển, tăng

về cả số lượng và sản lượng thịt xuất chuồng; tuy nhiên, vẫn còn nhiều bấtổn.Từ đó mở ra một định hướng mới cho ngành chăn nuôi nước ta là cần thúcđẩy phát triển chăn nuôi bò thịt để nước ta trở thành một nước có một ngành

Trang 14

chăn nuôi bò thịt theo đúng nghĩa Do vậy, cần có những nhận định đúng đắn vềhiện trạng chăn nuôi bò thịt để từ đó đưa ra chiến lược phát triển phù hợp chogiai đoạn mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội; đồng thời giảiquyết những vấn đề đang tồn tại khiến ngành chăn nuôi chưa phát triển xứngtầm với tiềm năng sẵn có về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của đất nước.

(Nguồn: Niên giám thống kê, 2014)[31]

Biểu đồ 2.1: Phân bố đàn bò trong cả nước năm 2013

Từ biểu đồ thống kê, cho thấy sự phân bố của đàn bò ở nước ta có sự chênhlệch lớn giữa các tỉnh thành Đàn bò tập trung nhiều nhất ở tỉnh như Nghệ An,tiếp đến là các tỉnh như Gia lai, Quảng Ngãi, Bình Định, Thanh Hóa; đặc biệt rấtthấp ở một số tỉnh như Hậu Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Kiên Giang Sở dĩ đàn

bò có sự phân bố không đồng đều là do ảnh hưởng chính của điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội của từng vùng

2.2.1.3 Phương thức chăn nuôi

* Phương thức chăn nuôi quảng canh:

Đây là phương thức chăn nuôi dựa hoàn toàn vào tự nhiên, gia súc đượcchăn thả hoàn toàn trên đồng cỏ, không được bổ sung thức ăn tại chuồng, nguồnthức ăn chính là cỏ mọc tự nhiên và các phụ phẩm nông nghiệp, quy mô trung

Trang 15

* Phương thức chăn nuôi bán thâm canh:

Tại các vùng có truyền thống nuôi trâu bò thì đây không còn là phươngthức mới mẻ nữa mà đã được áp dụng từ lâu, như khu vực đồng bằng songHồng, Duyên hải miền Trung…Phương thức này phổ biến trong chăn nuôi nông

hộ, với quy mô đàn từ 3 – 5 con

Phương thức này có nhiều ưu điểm, dễ áp dụng trong điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội của nước ta Với phương thức này, bò được thả ngoài bãi chăn,sườn đồi, ven đê…và khoảng 50 – 60% khẩu phần sẽ được bổ sung tại chuồng,bao gồm cắt cỏ, thức ăn tinh và các loại phụ phẩm nông nghiệp Phương thứcnày là cơ sở tốt để áp dụng các kỹ thuật mới vào sản xuất ở mức độ nhất định

Ưu điểm của phương thức này là tận dụng nguồn cỏ tự nhiên đồng thờiđảm bảo dinh dưỡng cho gia súc bằng cách bổ sung thức ăn tại chuồng, tiết kiệmnhân công Nuôi bò bán chăn thả có hạn chế là khó mở rộng quy mô và vẫn tốnnhiều thời gian cho ăn, canh giữ

* Phương thức chăn nuôi bò bán thâm canh:

Đây là phương thức chăn nuôi bò tiên tiến, kỹ thuật cao Bò được nuôi nhốthoàn toàn ở chuồng, các loại thức ăn tinh, thô xanh được cung cấp tại chỗ Hoặcgia súc được chăn thả hoàn toàn trên các cánh đồngcỏ trồng theo hình thức luânphiên, đảm bảo nguồn thức ăn tốt nhất (Vũ Kim Thoa và Khổng văn Đỉnh.1999)[23] Các cơ sở chăn nuôi theo phương thức này thường nuôi giống bòchuyên thịt hoặc sữa, bò sinh sản hoặc vỗ béo, sử dụng khẩu phần ăn hoànchỉnh, có đồng cỏ luân phiên thâm canh và hệ thống chuồng trại hiện đại(Davies, 1970) [34]

Ở nước ta, chăn nuôi bò thâm canh đã và đang phát triển Theo báo cáo sơ

bộ của Tổng cục thống kê 2013, cả nước có 5156 nghìn con bò Tại khu vựcmiền Trung cũng có một số nông hộ áp dụng phương thức chăn nuôi thâm canh

để vỗ béo bò trong thời gian ngắn, đạt hiệu quả nhất định (Vũ Duy Giảng và CS,2008) [13]; Viện chăn nuôi, 2008 [21]; Đinh Văn Cải, 2007 [8]

Ưu điểm của phương thức này là hiệu quả chăn nuôi cao, chất lượng đầu ra

Trang 16

đảm bảo, tiết kiệm thời gian và nhân công Nó có nhược điểm là đòi hỏi chi phíđầu tư lớn, trình độ quản lý cao và khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật cao.

2.2.1.5 Những tồn tại và giải pháp trong chăn nuôi trâu bò ở Việt Nam

- Chăn nuôi trang trại hình thành và phát triển thiếu sự quy hoạch tổng thể vàlâu dài của các địa phương Hầu hết các địa phương chưa có quy hoạch, kếhoạchđể phát triển trang trại dẫn đến tình trạng các trang trại được xây dựngmanh mún, thiếu sự đầu tư, hỗ trợ cơ sở hạ tầng, chưa hình thành liên vùng sảnxuất hàng hoá tập trung Một số tỉnh bước đầu thực hiện quy hoạch nhưng còngặp nhiều khó khăn trong quá trình dồn điền đổi thửa và giải phóng mặtbằng Thời gian, thủ tục giao đất, cho thuê đất còn nhiều khó khăn, việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất còn rất chậm làm ảnh hưởng tới quá trình đầu tư.Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận trang trại theo Nghị quyết 03/NQ-CP ngày02/02/2000 của Chính phủ trong quá trình triển khai còn gặp khó khăn; việc cấpgiấy chứng nhận trang trại cũng chỉ mang tính hình thức vì không có giá trị thếchấp

- Nhu cầu vốn đầu tư phát triển chăn nuôi rất lớn, trong khi đó khả năngtiếp cận nguồn vốn của người gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân do tài sản thếchấp của người chăn nuôi là đất đai Giá trị đất đai ở những nơi đầu tư chăn nuôithường có giá trị thấp, những tài sản khác như thiết bị, con giống thường khôngđược ngân hàng chấp nhận nên khả năng vay bằng tài sản thế chấp bị hạn chế rấtnhiều Thời gian vay vốn ngắn chưa phù hợp với chu kỳ chăn nuôi, gây khókhăn cho người chăn nuôi khi định hướng phát triển lâu dài

- Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm sản xuất của hầu hết người chăn nuôicòn hạn chế

- Hệ thống tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi mặc dù đã được hình thành nhưngcòn manh mún, chưa phát triển bền vững Hầu hết sản phẩm chăn nuôi được tiêuthụ thông qua thương lái, cho nên nhiều cơ sở chăn nuôi gặp tình trạng ép giá gâythua thiệt cho người chăn nuôi Giá cả sản phẩm chăn nuôi còn biến động lớn

- Do sự hình thành và phát triển chăn nuôi thâm canh thiếu quy hoạchkhiến một số vùng bị ô nhiễm môi trường Một số cơ sở chăn nuôi chưa đầu tưthoả đáng cho hệ thống thu gom xử lý chất thải rắn và chất thải lỏng mà thải trựctiếp ra ao, hồ, đồng ruộng, gây ô nhiễm nặng môi trường xung quanh Một số cơ

sỏ chăn nuôi mặc dù có đầu tư hệ thống xử lý chất thải, nhưng do chưa bảo đảmđúng quy trình nên hiệu quả xử lý chất thải chưa triệt để

Trang 17

- Một số dịch bệnh nguy hiểm như dịch tả, LMLM … chưa được kiểm soát,làm giảm hiệu quả sản xuất và tính bền vững của ngành chăn nuôi GSNL.

- Hệ thống tổ chức quản lý ngành chăn nuôi, thú y và kiểm soát chất lượng

vệ sinh an toàn thực phẩm thịt, sữa còn thiếu và chưa đáp ứng được với yêu cầuquản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

-Thiếu đồng cỏ và TATX, chất lượng thức ăn còn thấp, chưa đảm bảo đượcnhu cầu cả về số lượng và chất lượng cho đàn trâu bò trong nước

- Chuyển đổi dần phương thức chăn nuôi:

Phát triển chăn nuôi bò thịt bán thâm canh: Chủ yếu tiến hành ở các tỉnhmiền Trung và Tây Nguyên nơi có tiềm năng về đất đai, bãi chăn tự nhiên, kếthợp với trồng cỏ thâm canh và bổ sung thức ăn tinh tại chuồng ; đồng thời tậndụng tốt các nguồn phụ phẩm nông nghiệp và tiến hành vỗ béo bò trước khi xuấtchuồng

Phát triển bò thịt bán thâm canh: Chủ yếu ở những khu vực đất đai không

ưu đãi tuy nhiên có trình độ chăn nuôi cao, con giống tốt và nhất thiết phải cóđất trồng cỏ và nguồn phụ phẩm dồi dào Với hình thức này thì bò nuôi nhốthoàn toàn

- Giải pháp về con giống: Giống là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chănnuôi trâu bò Cần song song giải quyết ba vấn đề đó là đẩy mạnh chương trìnhcải tạo đàn bò địa phương; lai tạo giống bò thịt chất lượng cao của Việt nam có

tỷ lệ máu ngoại từ 75% trở lên; chọn lọc nhân thuần các giống cao sản phù hợpvới điều kiện khí hậu từng vùng

- Giải pháp thức ăn: Phát huy tối đa tiềm năng con giống thông qua cân đối

về dinh dưỡng và thức ăn; chủ động TAX bằng cách trồng cỏ thâm canh có năngsuất cao, kết hợp cả cỏ hòa thảo và cỏ bộ đậu; tận dụng tối đa nguồn phụ phẩm,chế biến nâng cao giá trị dinh dưỡng; xây dựng các khẩu phần thức ăn tinh theogiai đoạn sinh trưởng và vỗ béo

- Chính sách – hỗ trợ : Đẩy mạnh các chương trình khuyến nông nhằm đưacác tiến bộ kỹ thuật đến với người dân Xây dựng các mô hình chăn nuôi bò thịt

và vỗ béo bò trước khi xuất chuồng

- Vệ sinh – phòng dịch: Tăng cường công tác vệ sinh phòng dịch và nâng cao

ý thức của người chăn nuôi trong vệ sinh chuồng trại và tiêm phòng cho gia súc

Trang 18

- Về chính sách của nhà nước: Nên tạo điều kiện hơn nữa cho ngành chănnuôi bò thịt phát triển.

2.2.1.4 Định hướng phát triển chăn nuôi trâu bò ở Việt Nam

Trước xu hướng tiêu dùng thịt bò trong nước ngày một cao, nhưng sảnlượng thịt bò mới chiếm hơn 5.2% tổng sản lượng thịt hơi, trong khi đó tại cácnước trên thế giới từ 25 – 30% Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định phê duyệtchiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020, đưa ra quan điểm, định hướng vàmục tiêu phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi trâu bò nói riêng Trong đóxác định chuyển hướng chăn nuôi bò truyền thống sang bán thâm canh và thâmcanh sản xuất hàng hóa chất lượng cao (Thủ tướng chính phủ, 2008) [24]

Tại hội nghị triển khai chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020, Bộ

NN và PTNT đã xác định tỷ trọng của ngành chăn nuôi chiếm trên 42% vào năm

2020, như vậy ngành chăn nuôi phải tăng trọng hàng năm đạt bình quân từ 5% 7% Phấn đấu từ nay đến năm 2020, đàn bò thịt tăng 4%, đạt 12,46 triệu con với

-tỷ lệ bò lai trên 50%, sản lượng thịt bò đạt 424,9 ngàn tấn/năm

Chuyển đổi một phần diện tích đất nông nghiệp để trồng cỏ thâm canh vàcác loại cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi bằng các giống năng suất cao, giàuđạm (Đinh Văn Cải, 2007) [7] Định hướng trong thời gian tới phải chọn lọcnhiều giống cỏ có chất lượng cao đưa vào sản xuất đại trà để người dân có thểlựa chọn giống cỏ phù hợp với điều kiện của mình

2.2.2 Tình hình chăn nuôi và định hướng phát triển chăn nuôi bò tỉnh Bình Định

Hiện trạng :

Đàn bò tỉnh Bình Định hiện có 246723 con; trong đó, bò lai 175086con,tăng 4,5% so với năm 2012, tăng 19,7% so với năm 2007 (Tổng cục thống

kê, 2013) [30]

Bình Định là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung bộ với tổng diện tích

tự nhiên 605058 ha, trong đó đất nông nghiệp 442939 ha, đất trồng cỏ dùng vàochăn nuôi 37 ha; thuận lợi cho phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi bò

Đối với ngành nông nghiệp tỉnh Bình Định, chăn nuôi là ngành sản xuất có

vị trí quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh (năm 2012 chiếm

49,5%) Trong ngành chăn nuôi của tỉnh, chăn nuôi bò chiếm vị trí số 2 chỉ sau

chăn nuôi lợn Huyện có tỷ lệ đàn bò lai cao nhất là: Vĩnh Thạnh 87,2%, tiếpđến là huyện Tây Sơn 85,0%, thị xã An Nhơn 79,0%, Hoài Nhơn 77,1%, Phù

Trang 19

Mỹ 76,7% Đó là kết quả đáng khích lệ của chương trình cải tạo đàn bò cỏ

“Sind hóa” và “Zebu hóa”

Đàn bò lai Zebu của tỉnh chủ yếu là lai Brahman và lai Sind được tạo ra dothụ tinh nhân tạo bằng tinh bò Zebu và sử dụng bò đực lai Zebu (từ 75% máu bòZebu trở lên) phối giống trực tiếp có khả năng tăng trọng nhanh, thích nghi tốtvới điều kiên khí hậu và hình thức chăn nuôi bán chăn thả của tỉnh Đàn bò Zebu

là nguyên liệu quý để chọn lọc và tiếp tục lai tạo bò thịt chất lượng cao Đâycũng là nền tảng để phát triển chăn nuôi bò thịt vỗ béo tại Bình Định

bò lai 175086 con, chiếm 71%, tăng 4,5% so với cùng kỳ, tăng 19,7% so vớinăm 2007

Giai đọan 2001- 2005 đàn bò tăng liên tục, tốc độ tăng bình quân hàng năm

là 3,9%/năm; song giai đoạn 2006 – 2013 đàn bò có xu hướng giảm dần, năm

2013 (246723 con) Đàn bò có số lượng lớn nhất vào năm 2006 (34028 con) vàgiảm dần từ năm 2007 Tốc độ giảm đàn bình quân giai đoạn 2006 – 2010 là0,89%/năm Nguyên nhân đàn bò giảm do diện tích trồng rừng tăng nhanh nênbãi chăn thả này càng bị thu hẹp, dịch LMLM, mặt khác sự phát triển các khu,cụm công nghiệp trong và ngoài tỉnh đã thu hút một lượng lớn lao động trẻ, dothiếu lao động chăn dắt nên người chăn nuôi không tăng quy mô đàn

Trang 20

Định hướng phát triển:

Định hướng phát triển chăn nuôi bò thịt tỉnh Bình Định giai đoạn

2014-2020 là tận dụng tối đa các tiềm năng, phát huy lợi thế về điều kiện tự nhiên,huy động tối đa các nguồn lực, đưa chăn nuôi bò thịt thành vật nuôi sản xuấthàng hóa trong ngành chăn nuôi của tỉnh nhà, từng bước đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao về số lượng và chất lượng cho tiêu dùng trong nước và hướng đến xuấtkhẩu Muốn làm được điều đó, cần phải tổ chức chăn nuôi theo hướng sản xuấthàng hóa, đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và cảithiện điều kiện an sinh xã hội, hình thành các vùng chăn nuôi bò trang trại, giatrại với quy mô hợp lý Khuyến khích phát triển chăn nuôi bò theo hướng trangtrại công nghiệp với quy mô sản xuất hàng hóa đồng thời hỗ trợ, tạo điều kiệncho hộ chăn nuôi bò chuyển dần phương thức chăn nuôi tự túc sang chănnuôisản xuất hàng hóa Cùng với việc xây dựng thương hiệu và bảo hộ nhãnhiệu bò thịt Bình Định góp phần quan trọng nâng cao giá trị cạnh tranh bò BìnhĐịnh và tạo thế ổn định bền vững cho chăn nuôi tỉnh nhà, có tác động trực tiếpđến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, góp phần giải quyết việclàm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nông dân ở tỉnh nhà

2.3.Nguồn thức ăn xơ thô cho gia súc nhai lại

2.3.1.Thức ăn thô xanh

Đây là nguồn thức ăn rất phong phú ở nước ta, bao gồm thân lá của một sốcây, cỏ trồng hoặc mọc tự nhiên trên cạn hoặc dưới nước và là nguồn cung cấpthức ăn quan trọng cho gia súc ở nước ta Loại thức ăn này chứa hầu hết các chấtdinh dưỡng mà vật nuôi cần như protein, vitamin, khoáng đa lượng và vi lượngthiết yếu, các chất có hoạt tính sinh học cao đồng thời có tỷ lệ tiêu hóa cao, thayđổi tùy theo giống, giai đoạn thu hoạch, điều kiện thời tiết, dinh dưỡng

Đây cũng là loại thức ăn chiếm phần lớn trong cơ cấu khẩu phần GSNL hiệnnay ỏ nước ta, gồm: cây cỏ tự nhiên và cỏ trồng Nhóm cây hòa thảo như cỏ ở bãichăn, cỏ trồng, thân lá cây ngô; nhóm cây họ đậu như cỏ stylo, keo dậu; một sốloại khác như rau lấp, bèo, thân chuối, rau muống, rau khoai… Đây là nguồncung cấp thức ăn rẻ tiền mà lại đảm bảo dinh dưỡng, năng lượng cho GSNL Tuynhiên, để đảm bảo việc phát triển nguồn TAX này đòi hỏi nhiều yếu tố:

- Có giống cây TAX thích hợp với điều kiện sinh thái

- Đáp ứng tốt về mặt diện tích để lượng cây cỏ trồng lên cung cấp đủ chođàn gia súc

Trang 21

- Có đủ trình độ quản lý, chăm sóc nguồn giống, giúp duy trì được lâu vànăng suất ổn định

- Đảm bảo thời gian thu cắt nhằm tận dụng tối đa khả năng thu nhận củagia súc và hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong cây thức ăn (Moran, 2005)[36]

2.3.2 Các nguồn phụ phẩm

Bên cạnh việc khai thác cỏ tự nhiên, cỏ trồng làm TAX, việc sử dụng vànâng cao giá trị dinh dưỡng các loại phụ phẩm cũng được quan tâm Ngoàinhững giờ chăn thả thức ăn được bổ sung chính vẫn là phụ phẩm nông nghiệp.Hàng năm nước ta có khoảng gần 40 triệu tấn rơm rạ, 3 triệu tấn ngọn lá mía,0.5 triệu tấn dây lá bạc, 0.6 triệu tấn thân ngô, 0.2 triệu tấn thân lá rau khoailang Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng phụ phẩm làm thức ăn cho chăn nuôi mới chỉ đạtkhoảng 18% (Vũ Duy Giảng và CS., 2008)[13] Nguyên nhân chính là do hầuhết các phụ phẩm này đều mang tính thời vụ, dễ ứ động trong một thời gianngắn, trong khi các phương pháp bảo quản, chế biến dự trữ thì lại chưa phổ biếnrộng rãi, do đó chúng thường bị bỏ phí làm phân hữu cơ ngay trên đồng ruộng( Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2006)[28]

Bên cạnh phụ phẩm từ trồng trọt, chúng ta còn có một nguồn phụ phẩm từcông nghiệp chế biến khá lớn như bã bia, rỉ mật, cám gạo, bã sắn, khô dầu.Đây

là nguồn phụ phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao nhưng khả năng bảo quảnkém hơn so với phụ phẩm trồng trọt Bã bia, bã đậu nành, rỉ mật là những loạiphụ phẩm có hàm lượng đường, protein cao, tại những vùng có cơ sở chế biến,chúng nên được sử dụng như nguồn cung cấp năng lượng và protein cho GSNL,kết hợp với khẩu phần nhiều TATX để kích thích tiêu hóa chất xơ Đối với cámgạo, bã sắn, bã dứa… thì lại chứa nhiều chất xơ, do đó việc bổ sung cần tínhtoán cụ thể và có mức cho ăn trong khẩu phần hạn chế, tránh tác dụng ngượclàm giảm hiệu suất ăn vào của gia súc (Bùi Hữu Đoàn và CS, 2009 [25];Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2006) [28]

2.4 Chiến lược giải quyết nguồn thức ăn xơ thô cho trâu bò

Giải quyết nguồn thức ăn xơ thô có tốt hay không là bước quyết định sựthành công hay thất bại của chăn nuôi trâu bò Trong báo cáo tổng kết năm 2010

và phương hướng sản xuất năm tiếp theo, Bộ NN và PTNT đã chú trọng việc mởrộng diện tích trồng cây thức ăn, tận dụng tối đa nguồn phụ phẩm và cải tiếnphương pháp bảo quản, chế biến nguồn thức ăn xơ thô nhằm phục vụ tốt nhấtmục tiêu phát triển chăn nuôi GSNL

Trang 22

Xác định việc nâng cao nguồn thức ăn xơ thô là một phần quan trọng trongchiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 Bộ NN và PTNT đã đặt ra nhữngmục tiêu chính: (i) cải tiến số lượng và chất lượng tức ăn, (ii) mở rộng khu vựcsản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, chế biến thức ăn, (iii) sử dụng hợp lýnguồn thức ăn chăn nuôi nhằm giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Đồngthời, bộ đã đề ra giải pháp chiến lược tập trung vào các vấn đề như: khuyếnkhích trồng cỏ, các cây TATX khác làm thức ăn cho gia súc ăn cỏ trên cơ sở mởrộng diện tích, sử dụng giống mới năng suất cao và mở rộng các đồng cỏ hỗnhợp với các giống hòa thảo và họ đậu.

Do hầu hết các cây TAX chỉ phát triển mạnh vào mùa mưa, mát mẻ, cònmùa khô cho năng suất rất thấp Vì vậy, cần phổ biến các giống cỏ có năng suấtcao, chất lượng tốt, và phù hợp với từng vùng sinh thái Đặc biệt cần chọn lọccác giống cỏ có khả năng chịu hạn, chịu rét để trồng vào mùa khô tại miền trung

và mùa đông tại vùng núi phía Bắc

Nhà nước tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị nghiên cứu

về giống cỏ, lai tạo chọn lọc các giống có năng suất, chất lượng cao

Tiếp tục cải tiến và phổ biến kỹ thuật sử dụng có hiệu quả phụ phẩm côngnông nghiệp như rơm, rạ, cây ngô, lạc, bã mía.bã sắn….Hướng dẫn chế biến,bảo quản TATX trong mùa giáp hạt, mùa khô và mùa mưa Tránh tình trạngngười dân đốt rơm rạ hoặc bỏ lại trên đồng ruộng trong khi gia súc thiếu dinhdưỡng (Trần Thị Hoan và CS, 2007 [15]; Từ Quang Hiển, 2002) [16]

2.5 Tình hình nghiên cứuvà phát triển cây thức ăn gia súc

2.5.1 Tình hình trồng cỏ và một số kết quả nghiên cứu phát triển cây thức ăn

ở nước ta

Từ khi bắt đầu có chủ trương phát triển chăn nuôi GSNL từ thập niên 60của thế kỷ trước, chúng ta đã đầu tư chọn tạo và phát triển các đồng cỏ trồng.Năm 1960, chúng ta chỉ có 96 ha cỏ trồng ở miền Bắc, 2 năm sau đã tăng lên687ha (Thái Đình Dũng và Đặng Đình Liệu, 1979) [11]

Trong chiến lược chọn lọc giống cỏ (Lục văn Ngôn, 1970) [20] đã nghiêncứu so sánh năng suất và khả năng sống qua đông của một số giống cỏ trồngnhập nội trên đất đồi Thái Nguyên cho thấy cỏ voi, Panicum maximum có năngsuất cao và có khả năng phát triển trong mùa đông

Đoàn Ân và Võ Văn Trị (1976) [1] qua thử nghiệm trồng và thu cắt cácgiống cỏ như Pangola, Stylo đã cho biết nếu chỉ cắt 3 – 4 lứa/năm thì năng suấtđạt 50 – 60 tấn chất xanh/năm trong khi cây cỏ qua 3 – 4 năm vẫn phát triển tốt

Trang 23

Nguyễn Ngọc Hà và CS (1995) [14] cho biết năng suất chất khô của cỏ voiđịa phương (King grass) đạt 28,05 tấn/ha/năm, cỏ sả TD 58 đạt 17,8 tấn/ha/năm.Dương Quốc Dũng và CS (1999) [13] đã nghiên cứu nhân giống hữu tính

cỏ Ruzi và phát triển chúng vào sản xuất tại một số tỉnh phía Bắc và miền trungcho kết quả tốt, phù hợp với chăn thả và chịu được khí hậu vào mùa khô

Theo Trương Tấn Khanh (1999) [18], giống cỏ ruzi, cỏ sả lá lớn, cỏPaspalum attratum được trồng trên vùng đất Mdrac cho năng suất chấtxanh/ha/năm theo thứ tự là 62,68; 67,95 và 55,43 tấn

Nguyễn Thu Hồng và CS (2006) [17] đã tiến hành thí nghiệm trồng cỏ tạivùng khô cạn tỉnh Ninh Thuận Các tác giả cho biết các hòa thảo như cỏ Voi, cỏ

Sả, cỏ Ruzi và Paspalum atratum đều có thể sinh trưởng và phát triển tốt trongđiều kiện khô nóng tại Ninh Thuận Trong điều kiện tưới nước đầy đủ, bónphân, năng suất có thể đạt 100 – 150 tấn/ha/năm

Năm 2007, cục Chăn nuôi cho biết nước ta có 19 giống cỏ khác nhau đượctrồng phổ biến Năng suất một số giống cỏ như cỏ Voi 150 – 350 tấn/ha/năm; cỏGhinê 80 – 100; cỏ Ruzi 60 – 90 tấn/ha/năm Tuy nhiên ở các vùng khác nhaunăng suất biến đổi nhiều (Cục chăn nuôi 2007) [4]

Khi khảo nghiệm năng suất các giống cỏ tại Quảng Trị năng suất chất xanhcủa cỏ một số giống cỏ: VA 06 từ 176 – 330 tấn/ha/năm, cỏ Ruzi từ 142 – 184tấn/ha/năm, cỏ Sả lá lớn TD 58 từ 61 – 81 tấn/ha/năm, cỏ Paspalum atratum từ

63 – 95 tấn/ha/năm (Nguyễn Xuân Bả và CS, 2009)[2]

Nguyễn Xuân Bả và CS (2010) [2] nhằm đánh giá năng suất chất xanhvàthành phần hóa học một số giống cỏ trồng ở vùng cát Duyên hải Nam Trung bộcho biết ở Bình Định năng suất chất xanh của 4 giống cỏ Mulato 2, VA 06, TD

cỏ TD58 từ 24,82 đến 37,32 tấn; cỏ Paspalum từ 35,42 đến 42,71 tấn, cỏ Mulato

từ 30,75 đến 49,28 tấn và cỏ Stylo CIAT 184 cho năng suất từ 9,83 đến 16,56

Trang 24

tấn, năng suất protein của cỏ Mulato từ 2,98 đến 5,57tấn và cỏ stylo CIAT 184đạt từ 1,96 đến 2,53 tấn/ha/năm.

Mặc dù diện tích cỏ trồng thâm canh đã tăng rất mạnh với tốc độ tăng bìnhquân 48% năm, từ chỗ chỉ có 4,68 nghìn ha vào năm 2001 đến nay cả nước cókhoảng 200 nghìn ha đồng cỏ trồng thâm canh Tuy nhiên sản lượng này chỉ đápứng được gần 10% nhu cầu TATX của các loại gia súc ăn cỏ (Cục chăn nuôi,2010)[6]

2.5.2 Định hướng phát triểntrồng cỏ và giải quyết thức ăn xơ thô cho chăn nuôi trâu bò ở nước ta

Để ngành chăn nuôi GSNL phát triển mạnh mẽ, có hiệu quả Nhà nước tacần có định hướng phát triển cây thức ăn gia súc, để đáp ứng nhu cầu về sốlượng và chất lượng thức ăn cho GSNL, đặc biệt là trâu bò

Tăng diện tích đất trồng cỏ để phục vụ chăn nuôi

Chủ trương phát triển sản xuất TATX là chủ trương mới và rất quan trọngcủa ngành chăn nuôi trong giai đoạn hiện nay Đối với những vùng phát triểnmạnh chăn nuôi gia súc ăn cỏ, cỏ phải được coi là cây trồng chính và trồng cỏphải được coi là hướng chuyển dịch tới thâm canh Bộ Nông nghiệp và pháttriển nông thôn đã đề ra mục tiêu đưa diện tích trồng cỏ lên 290 000 ha vào năm

2010 và 500 000 ha vào năm 2020 Bộ cũng yêu cầu các địa phương xây dựngquy hoạch phát triển đồng cỏ, đồng thời có cơ chế hỗ trợ, khuyến khích nôngdân phát triển trồng cỏ phục vụ chăn nuôi Trước mắt, Bộ Nông nghiệp cũngđang xây dựng chính sách khuyến khích chuyển đổi từ 2 – 5% tổng diện tích đấtsản xuất nông nghiệp sang trồng cỏ(Cục chăn nuôi, 2008)[5]

Song song, thì ngành chăn nuôi sẽ tăng cường công tác nghiên cứu, chọntạo và phát triển giống cỏ mới năng suất cao chất lượng tốt trong nước Nhậpthêm một số giống cỏ có năng suất cao, đặc biệt là giống cỏ họ đậu Chọn tạo,phục tráng tập đoàn cây thức ăn họ đậu có hiệu quả kinh tế cao phù hợp với cácvùng sinh thái

Sử dụng có hiệu quả nguồn phụ phẩm nông nghiệp

Theo Chủ tịch hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam, cả nước có gần 4 triệu

ha canh tác lúa, mỗi năm cho phụ phế phẩm 40 triệu tấn rơm rạ, gần 12 triệu tấnthân cây lạc tươi, nhưng phần lớn khối lượng này được bỏ lại ngoài đồng làmphân bón, một phần được dùng làm chất đốt, quá lãng phí Do vậy, Chính phủcần phải xây dựng một chương trình kinh tế xã hội về sử dụng phụ phế phẩm

Trang 25

trong nông nghiệp, ngăn cấm người dân đốt rơm rạ, và phải thúc thẩy chế biếnbảo quản rơm rạ thành thức ăn cho đại gia súc Hoàn thiện công nghệ thu gom,phơi sấy khô, đóng bánh, bảo quản để nâng cao giá trị dinh dưỡng của phụ phẩmnông nghiệp sau thu hoạch như thân cây ngô già, rơm,…theo phương pháp côngnghiệp và dự trữ bảo quản sau chế biến (Cục chăn nuôi, 2010)[6].

2.6 Giới thiệu về các giống cỏ khảo sát

2.6.1 Cỏ VA 06

Cỏ VA06 là tên viết tắt của cỏ Vaisme số 6 là dòng lai giữa giống cỏ voi và

cỏ đuôi sói của Châu Mỹ và được đánh giá là “Vua của các loài cỏ

Nguồn gốc và phân bố

Có nguồn gốc từ Nam Phi, phân bố rộng rãi trên thế giới, ở Việt Nam đây

là giống cỏ có tiềm năng lớn và được ưu tiên trồng nhiều ở các vùng trong cảnước bởi cho năng suất cao trong điều kiện thâm canh

Đặc điểm sinh vật học

Cỏ VA-06 là cỏ hòa thảo, có hình dạng dạng như cây trúc, thân thảo, caolớn, dạng bụi Cây mọc thẳng, năng suất cao, chất lượng tốt, phiến lá rộng, mềm

và có hàm lượng dinh dưỡng cao, nhiều nước, vị ngọt, hệ số tiêu hóa cao, là thức

ăn tốt nhất cho các loại gia súc ăn cỏ, gia cầm và cá trắm cỏ

Đặc điểm sinh thái học

Cỏ VA 06 có tốc độ tăng trưởng nhanh, tái sinh mạnh, quanh năm Cây cóthể cao tới 6m, đường kính thân 2 – 4cm, thân có long đốt như cây mía, nhiều lá

và còn giứ được lá xanh khi cây đã cao, đẻ nhánh khỏe, một cây có thể cho từ 35– 60 nhánh Bộ rễ phát triển khỏe, có thể dài tới 3 -5 m, chịu hạn tốt Tỷ lệlá/toàn thân biến động rất lớn Tái sinh sau 30 ngày

Cỏ VA 06 phát triển mạnh ở những vùng đất tốt và đủ ẩm Không thíchhợp với chân ruộng chua, phèn, mặn và đất nghèo dinh dưỡng Không chịu đượcbóng râm Thích hợp cho việc thu cắt cho ăn tươi hay ủ ướp Tuy nhiên, nếukhông thu cắt kịp, thân hóa gỗ cứng, giảm độ ngon miệng và tỉ lệ lơi dụng thấp (

Lê Đức Ngoan và CS, 2006) [22]

Yêu cầu số ngày nắng trong một năm trên 100 ngày, độ cao so với mựcnước biển dưới 1.500 m, nhiệt độ bình quân trên 150C, lượng mưa/năm trên 800

mm, số ngày không sương muối/năm 300 ngày

Do phổ thích nghi rộng, sức chống chịu tốt, nên tỷ lệ sống sau khi trồng rấtcao; ngay trên vùng đất thấp, ẩm ướt và rét, tỷ lệ sống vẫn trên 98%

Trang 26

Năng suất

Cỏ VA06 có tốc độ tăng trưởng nhanh, tái sinh mạnh, quanh năm Khoảng

110 ngày sau khi trồng là có thể thu họach lứa đầu.Mỗi năm có thể thu hoạchđược 8 - 10 vụ, khả năng lưu gốc có thể lên đến 6 - 7 năm

Tốc độ sinh trưởng mạnh, sức sinh sản nhanh ở vùng nhiệt đới có thể sinhtrưởng quanh năm với năng suất đạt 1000 tấn/năm, thâm canh cao có thể đạt2.000 tấn/năm (Cục chăn nuôi, 2007)[4]

2.6.2 Cỏ Ghinê (Panicum maximum)

Đặc điểm của cỏ TD 58 là loài đa dạng, rễ ngắn, thẳng đứng hoặc vươn lên,

có khi cao tới 2 m, mọc rễ ở đốt thấp Phiến lá dài đến hẹp hình mũi dao, rộngtới 35 mm, rất thích hợp làm đồng cỏ lâu năm nếu độ phì đất được duy trì

Đặc điểm sinh thái học

Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng của cỏ là từ 19,1-22,90C Pasnicummaximum mọc trên hầu hết các loại đất thoát nước tốt, ẩm và màu mỡ Một sốgiống chịu được độ phì thấp và thoát nước kém Loại này không chịu úng vàmặn Loại thân coa mọc chủ yếu ở vùng có lượng mưa hàng năm trên 1.000 m,trong khi loại thấp cây được trồng ở nơi có lượng mưa 800 mm hoặc dưới

Cỏ Ghinê phát triển nhanh trong mùa mưa và đây là một trong những loài

cỏ được coi là cỏ tốt nhất ở Việt Nam

Trang 27

Xuất hiện ở độ cao >2.000 m so với mực nước biển Loai thấp cây chịulạnh hơn nhiều giống cây cao, tăng trưởng tốt vào đầu mùa sinh trưởng Cỏ Sảmọc tốt dưới ánh sáng đầy đủ nhưng được biết mọc tốt hơn nơi có 30% bóngrâm, năng suất giảm một nửa ở nơi có 50% bóng râm (Cook và CS, 2005)[37].

Năng suất

Mỗi năm có thể thu hoạch 8 – 10 lứa, có thể sử dụng được 5 -7 năm nếuchăm sóc tốt

Năng suất chất xanh đạt 159 – 271 tấn/ha/năm, năng suất chất khô đạt 34 –

50 tấn/ha/năm (Nguyễn Xuân Bả và CS, 2011)[3]

2.6.3 Cỏ Ruzi (Brachiaria ruziziensis)

Nguồn gốc và phân bố

Nguồn gốc ở Châu Phi nhưng hiện nay cỏ Ruzi mọc tốt nhất ở các nướcchâu Mỹ La Tinh, đặc biệt là vùng Caribê Hiện nay có ở hầu khắp các nướcnhiệt đới và đang lan dần đến một số nước Á nhiệt đới

Cỏ Ruzi được nhập vào nước ta năm 1968 từ Cuba, năm 1980 từ Australia

và gần đây từ Thái Lan năm 1996

Đặc điểm sinh vật học

Là giống cỏ lâu năm thuộc họ hòa thảo, nó có thân bò, rễ chùm bám chắcvào đất, thân lá dài mềm có lông mịn Cây có thể mọc cao tới 1,2-1,5m, bẹ lámọc quanh gốc Cỏ Ruzi ra hoa và kết trái tốt trong nhiều điều kiện nên dễ dàngthu được hơn nhiều so với cỏ Ghi nê

Đặc điểm sinh thái học

Cỏ Ruzi cũng có khả năng chịu khô hạn như cỏ Ghinê nhưng phát triểnthích hợp vẫn là vào mùa mưa, nó có thể mọc tốt ở những nơi cao tới 2000m

Cỏ Ruzi cũng có khả năng chịu được bóng rợp nên có thể trồng xen đượcvới một số giống cây khác

Cỏ Ruzi có thể trồng ở vùng đồng bằng, bờ đê, bờ vùng hay ở trung dumiền núi với độ dốc không quá cao (đồng cỏ cắt < 80, đồng cỏ chăn < 150), pHthích hợp 5,3-6,6 Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng là 28-330C (Miles và CS,2004) [38] Cỏ Ruzi sinh trưởng mạnh trong mùa mưa, có khả năng chịu giẫmđạp cao nên có thể được trồng làm bãi chăn thả gia súc

Trang 28

Năng suất

Lứa đầu thu hoạch sau khoảng 60 ngày tuổi khi thảm cỏ đạt 45-60 cm.Năng suất chất xanh cỏ Ruzi đạt được từ142 - 185 tấn/ha/năm; năng suấtchất khô đạt 31 – 40 tấn/ha/năm ( Nguyễn Xuân Bả và CS, 2010)[2]

Là cây cỏ chủ lực cho việc trồng cắt và phơi khô làm thức ăn dự trữ cho giasúc vụ đông

2.6.4 Cỏ Mulato II (B Ruziziensis x B.decumbens x B Brizatha)

bố thành 2 hàng trên mỗi bông

Đặc điểm sinh thái học

Thích hợp với đất thoát nước tốt với độ phì từ trung bình đến cao, pH từ4,5 – 8,0, cũng có thể mọc ở đất chua nghèo dinh dưỡng với hàm lượng nhômcao, phản ứng mạnh với việc bón phân đạm ở đất nghèo đạm Thích nghi vớilượng mưa hàng năm 1.000 – 3.500 mm cho năng suất cao trong mùa khô Thíchhợp đến độ cao 1.800m so với mực nước biển

Trang 29

Đặc điểm chung

Giống trồng: “Terenos”

Terenos là cây cỏ thân cao, nhiều lá Lá nhiều và gia súc rất thích ăn khicây được trồng ở những nơi điều kiện tốt Thuộc họ hòa thảo sinh nhánh và mọcthành bụi lớn, dày, thân to khỏe, thẳng đứng, hơi dẹt, phân nhánh có dạng hìnhphễu, cao khoảng 60 – 200 cm, lá rộng, phiến lá khi kéo thẳng có thể dài đến 50

cm, rộng 3 – 4 cm (Cook và CS, 2005) [37]

Nếu ở trên khô thì độ ngon miệng giảm trong mùa khô Giống cỏ này gieotrồng từ hạt ở nhiều nơi trừ những vùng gần xích đạo

Đây là cây cỏ thích nghi cho vùng đất có độ màu mỡ trung bình hoặc kém

ở vùng nhiệt đới ẩm Nó đặc biệt thích nghi ở những vùng đất thường xuyên bịngập lụt Trong canh tác, sống được ở mức 1.100 mm/năm nhưng tốt nhất là1.500 mm/năm, “Terenos” có thể tồn tại ở những vùng có mùa khô kéo dàinhưng tốc độ sinh trưởng hạn chế

Năng suất

Năng suất chất xanh đạt từ 90-120 tấn/ha/năm Tỷ lệ prôtêin trong VCK từ8-10% Cỏ có tỷ lệ VCK cao và ngon miệng đối với gia súc

Sử dụng chủ yếu cho gia súc ăn cỏ (trâu bò và có thể cho cá)

2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây cỏ

Qua trình sinh trưởng, phát triển của cây cỏ chịu ảnh hưởng của các yếu tố

tư nhiên, cũng như tác động của con người Những tác động này có ảnh hưởngđến năng suất, chất lượng của cây cỏ

2.7.1 Các yếu tố bên trong

* Giống :Đây là yếu tố đầu tiên mang tính nền tảng đối với khả năng sản

xuất chất xanh cũng như năng suất hạt, tốc độ sinh trưởng và giá trị dinh dưỡngcủa cỏ Các giống cỏ thuần thường có năng suất thấp hơn so với các giống laitạo Lợi dụng ưu thế lai, người ta tạo ra các giống cỏ có năng suất cao hơn như

VA 06 thay cho cỏ Voi Florida, hay Mulato 2 thay cho Ruzi

Yếu tố giống cũng quy định khả năng chống chịu sâu bệnh, chịu gặm, chịudẫm đạp và khả năng chống ngập úng, khô hạn (Nguyễn Tiến Thịnh, 2012) [28]

* Hormon : Đây là hoạt chất sinh học do cây tự tổng hợp nên trong quá

trình trao đổi chất, những chất này có khả năng điều tiết sự sinh trưởng của cây(Nguyễn Tiến Thịnh, 2012) [28].Nồng độ hormon tích lũy nhiều hay ít có tác

Trang 30

dụng ức chế hay thúc đẩy sự phát triển của cây Các chất kích thích sinh trưởngnhư ausin, xitokinin, giberelin, các chất ức chế sinh trưởng như paroxibenzoic,cumarin, etylen,

2.7.2 Các yếu tố bên ngoài

1968 [10]

Ảnh hưởng của nhiệt độ

Nhiệt độ là một trong những nhân tố quan trọng bậc nhất, vì nó chi phốicác hoạt động sinh trưởng và phát triển của cây trồng Yêu cầu về nhiệt độ củacây trồng tùy theo từng vùng và từng thời kỳ sinh trưởng khác nhau trong phạm

vi thích hợp thì năng suất cây trồng cũng khác nhau Nhiệt độ tăng tới mức nhấtđịnh có tác dụng thúc đẩy quá trình hấp thu chất khoáng Nhiệt độ tối ưu cho cỏ

ôn đới là 15 – 20 0C, cho cỏ nhiệt đới là 30 - 400C

Cây thức ăn gia súc sinh trưởng tốt trong biên độ 7,20C - 350C Khi nhiệt độtăng quá 350C, quá trình sống giảm đi hoặc ngừng hẳn, nếu nhiệt độ cao kéo dàivào thời kỳ sinh trưởng, cây cỏ còi cọc, ra hoa sớm, sản lượng thấp Đồng thờinhiệt độ cao bất thường sẽ ảnh hưởng tới chế độ dinh dưỡng của thức ăn(Marten, 1970) [39]

 Ảnh hưởng của nước và độ ẩm

Nước là yếu tố cần thiết không thể thay thế cho sự sinh trưởng của cây.Cây sinh trưởng mạnh khi tế bào bão hòa nước, vì vật cây thường sinh trưởngmạnh vào mùa mưa còn mùa khô hạn thì phát triển kém Vì vậy, cần phải tướinước đầy đủ cho cỏ vào mùa khô

Nước còn điều hòa nhiệt độ từ đất và cây cỏ thông qua hiện tượng bốc hơi,phát tán Nước liên quan chặt chẽ đến các tính chất cơ lý tính của đất, độ rắn,tính dẻo,…sự di chuyển của nước trên bè mặt đất có tác dụng xấu tới độ màu mỡcủa đất, rửa trôi chất dinh dưỡng, xói mòn mặt đất

Trang 31

Ẩm độ hay lượng nước trong đất có ý nghĩa quan trọng với cây cỏ Đây làyếu tố không thể thay thế, độ ẩm cao hay thấp liên quan đến độ thoáng khí củađất, và việc cung cấp chất dinh dưỡng, chế độ quang hợp, chế độ thoát nước đểthực vật không bị nóng…điều đó ảnh hưởng nhiều tới năng suất, sinh trưởng vàchất lượng cây trồng (Nguyễn Đức Quý và Nguyễn Văn Dung, 2006)[33].

Nhân tố thổ nhưỡng

Đất là nhân tố quan trọng cho cây trồng, là nơi cung cấp các chất dinhdưỡng nước và không khí để cây trồng phát triển Cấu trúc của lớp đất mặt quyếtđịnh sự phát triển của rễ cây Chất khoáng và nước là thức ăn quan trọng trongđất để rễ cây lấy vào Những chất dinh dưỡng cho cây không cân đối quá dưhoặc quá thiếu sẽ làm ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của cây trồng

Nhân tố hóa học đất

Độ pH của đất: là yếu tố giới hạn quan trọng với sự sống còn của cây trồng,

có vai trò quan trọng trong sự điều hòa hô hấp và hệ men, ảnh hưởng đến sựsinh trưởng phát triển và sự dinh dưỡng chất khoáng của cây

Các chất khoáng: Gồm 3 nhóm chính là các chất đa lượng, vi lượng và siêu

vi lượng Chất khoáng có vai trò dinh dưỡng riêng không có nguyên tố nào thaythế cho nguyên tố khác được, các nguyên tố có vai trò phối hợp với nhau Vì vậy,khi bón phân không thể thiếu các nguyên tố cần thiết cho cây chủ yếu là cácnguyên tố đa lượng và vi lượng, cũng cần biết các nguyên tố đó thúc đẩy hay cảntrở sự dinh dưỡng của các chất và nguyên tố khác đối với gia súc và đối với cỏ

Chăm sóc quản lý

Ngoài những yếu tố liên quan đến tự nhiên còn có tác động từ việc chămsóc, quản lý đồng cỏ trồng, các hoạt động này có ảnh hưởng quan trọng tới sựphát triển và tái sinh của cỏ như: khoảng cách lứa cắt, độ cao thu cắt Nếu cắtquá ít lần trên một năm thì cỏ bị già, chất lượng kém, đồng thời ảnh hưởng tớilứa sau, sản lượng cỏ/năm Nếu cắt quá ít lần/năm thì cỏ bị già, chất lượng kém,đồng thời ảnh hưởng tới lứa sau, sản lượng cỏ/năm Nếu cắt quá nhiều lần thì cỏchưa đủ thời gian tích lũy chất dinh dưỡng nuôi cây, bộ rễ kém phát triển, đấttrồng dễ bị xói mòn, rửa trôi dinh dưỡng, làm năng suất, chất lượng giảm mạnh(Nguyễn Tiến Thịnh, 2012)[28]

Theo Điền văn Hưng (1964) [12] thì cỏ thân đứng nên thu hoạch sau trồng

và sau cắt là trên 60 ngày; cỏ thân bụi sau trồng là 60 ngày, sau cắt là 30 – 45ngày; cỏ thân bò thu hoạch sau 50 – 55 ngày, sau cắt là 30 – 45 ngày

Ngày đăng: 11/04/2016, 09:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn Ân, Võ Văn Trị (1976), Gây trồng và sử dụng một số giống cỏ năng suất cao. Nhà suất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gây trồng và sử dụng một số giống cỏ năng suất cao
Tác giả: Đoàn Ân, Võ Văn Trị
Năm: 1976
2. Nguyễn Xuân Bả, Nguyễn Tiến Vởn, Nguyễn Hữu Văn và Tạ Nhân Ái (2010), Kết quả khảo nghiệm khả năng sản xuất chất xanh một số giống cỏ ở các vùng sinh thái của tỉnh Quảng Trị. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi.Viện Chăn nuôi Quốc gia. Số 22. Tháng 2 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi. "Viện Chăn nuôi Quốc gia
Tác giả: Nguyễn Xuân Bả, Nguyễn Tiến Vởn, Nguyễn Hữu Văn và Tạ Nhân Ái
Năm: 2010
3. Nguyễn Xuân Bả, Nguyễn Hữu Văn, Dương Trí Tuấn, Lê Đức Ngoan, Joshua Scanrett, Peter Lane và David Parsons (2011), Năng suất chất xanh và thành phần hóa học một số giống cỏ ở vùng cát Duyên Hải Nam Trung Bộ, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất chất xanh và thành phần hóa học một số giống cỏ ở vùng cát Duyên Hải Nam Trung Bộ
Tác giả: Nguyễn Xuân Bả, Nguyễn Hữu Văn, Dương Trí Tuấn, Lê Đức Ngoan, Joshua Scanrett, Peter Lane và David Parsons
Năm: 2011
4. Cục chăn nuôi (2007). Chiến lược phát triển gia súc ăn cỏ đến năm 2020. Hội nghị đẩy mạnh sản xuất, chế biến, bảo quản thức ăn thô xanh phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ, Hà Nội tháng 12 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển gia súc ăn cỏ đến năm 2020. Hội nghị đẩy mạnh sản xuất, chế biến, bảo quản thức ăn thô xanh phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ
Tác giả: Cục chăn nuôi
Năm: 2007
5. Cục chăn nuôi (2008), Báo cáo sản xuất chăn nuôi 2008 và hướng phát triển 2009, Hội thảo xây dựng nội dung “Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi giai đoạn 2009 – 2015”, Hà Nội, tháng 11 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo xây dựng nội dung “Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi giai đoạn 2009 – 2015
Tác giả: Cục chăn nuôi
Năm: 2008
6. Cục chăn nuôi (2010), Tình hình phát triển thức ăn thô xanh phục vụ chăn nuôi và định hướng phát triển. Hội thảo phát triển cây họ đậu phục vụ chăn nuôi. Hà Nội, tháng 8 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát triển thức ăn thô xanh phục vụ chăn nuôi và định hướng phát triển
Tác giả: Cục chăn nuôi
Năm: 2010
7. Đinh Văn Cải (2007), Nuôi bò thịt, Kỹ thuật – kinh nghiệm – hiệu quả.Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Thành phố Hồ Chí Minh, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi bò thịt, Kỹ thuật – kinh nghiệm – hiệu quả
Tác giả: Đinh Văn Cải
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
8. Đinh Văn Cải (2007), Nghiên cứu và phát triển chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam. Viện Khoa học Kỹ thuật miền Nam, TP.Hồ Chí Minh, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và phát triển chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam. Viện Khoa học Kỹ thuật miền Nam
Tác giả: Đinh Văn Cải
Năm: 2007
9. Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến (1976), Phân loại thực vật.Nhà xuất bản Hà Nội, 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại thực vật
Tác giả: Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 1976
10. Cooper J. P, và N. M. Taition (1968), Nhu cầu ánh sáng và nhiệt độ để sinh trưởng của cỏ thức ăn gia súc nhiệt đới. Đồng cỏ và cây thức ăn nhiệt đới, tập II. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật 1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng cỏ và cây thức ăn nhiệt đới
Tác giả: Cooper J. P, và N. M. Taition
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật 1974
Năm: 1968
11. Thái Đình Dũng và Đặng Đình Liệu (1979), Đồng cỏ nhiệt đới. Nhà xuất bản Hà nội, 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng cỏ nhiệt đới
Tác giả: Thái Đình Dũng và Đặng Đình Liệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà nội
Năm: 1979
14. Nguyễn Ngọc Hà, Lê Hòa Bình, Nguyễn Thị Mùi, Phan Thị Phần và Đoàn Thị Khang (1995), Đánh giá khả năng sản xuất của một số giống cỏ trồng tại các vùng sinh thái khác nhau của Việt Nam. Tuyển tập các công trình khoa học chọn lọc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập các công trình khoa học chọn lọc
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hà, Lê Hòa Bình, Nguyễn Thị Mùi, Phan Thị Phần và Đoàn Thị Khang
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
15. Trần Thị Hoan, Nguyễn Thị Liên, Từ Trung Kiên (2007), Nghiên cứu ảnh hưởng cuả thức ăn ủ xanh đến năng suất và chất lượng sữa của bò sữa của bò sữa tại huyện Đồng Hỷ, Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 3, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Trần Thị Hoan, Nguyễn Thị Liên, Từ Trung Kiên
Năm: 2007
16. Từ Quang Hiển (2002), Giáo trình đồng cỏ và cây thức ăn gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đồng cỏ và cây thức ăn gia súc
Tác giả: Từ Quang Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2002
17.Nguyễn Thị Thu Hồng, Nguyễn Ngọc Tấn, Đinh Văn Cải (2006), Thí nghiệm trồng cỏ tại vùng khô hạn tỉnh Ninh Thuận. Tạp chí Khoa học công nghệ, tháng 12 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học công nghệ
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hồng, Nguyễn Ngọc Tấn, Đinh Văn Cải
Năm: 2006
18.Trương Tấn Khanh (1999). Nghiên cứu khảo nghiệm tập đoàn giống cây thức ăn gia súc nhiệt đới tại M”Drac và phát triển các giống cỏ thích nghi trong sản xuất nông hộ. Báo cáo Khoa học Chăn nuôi Thú y 1998 – 1999, Thành phố Huế, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khảo nghiệm tập đoàn giống cây thức ăn gia súc nhiệt đới tại M”Drac và phát triển các giống cỏ thích nghi trong sản xuất nông hộ
Tác giả: Trương Tấn Khanh
Năm: 1999
20. Lục Văn Ngôn (1970), So sánh năng suất và khả năng sống qua đông của một số giống cỏ nhập nội trên đất đồi Thái Nguyên. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 1970 Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh năng suất và khả năng sống qua đông của một số giống cỏ nhập nội trên đất đồi Thái Nguyên
Tác giả: Lục Văn Ngôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1970
22. Lê Đức Ngoan, Nguyễn Xuân Bả, Nguyễn Hữu Văn (2006).Thức ăn cho gia súc nhai lại trong nông hộ miền Trung. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thức ăn cho gia súc nhai lại trong nông hộ miền Trung
Tác giả: Lê Đức Ngoan, Nguyễn Xuân Bả, Nguyễn Hữu Văn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
23. Vũ Kim Thoa, Khổng Văn Đình (1999), Khả năng sinh trưởng và phát triển của cỏ Sả (Panicum maximumcv TD 58) trên vùng đất xám Bình Dương.Báo cáo Khoa học Chăn nuôi – thú y 1999 – 2000. Thành phố Hồ Chí Minh, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Panicum maximumcv TD 58") trên vùng đất xám Bình Dương. "Báo cáo "Khoa" học Chăn nuôi – thú y 1999 – 2000
Tác giả: Vũ Kim Thoa, Khổng Văn Đình
Năm: 1999
41. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục Chăn nuôi.http://cucchannuoi.gov.vn/category/kho-tu-lieu Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Đàn bò tỉnh Bình Định qua các năm - Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã nhơn tân, thị xã an nhơn, tỉnh bình định
Bảng 2.3 Đàn bò tỉnh Bình Định qua các năm (Trang 19)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm: - Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã nhơn tân, thị xã an nhơn, tỉnh bình định
Sơ đồ b ố trí thí nghiệm: (Trang 34)
Hình minh họa lấy mẫu: - Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã nhơn tân, thị xã an nhơn, tỉnh bình định
Hình minh họa lấy mẫu: (Trang 37)
Bảng 4.1: Tỷ lệ sống sau 20 ngày trồng - Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã nhơn tân, thị xã an nhơn, tỉnh bình định
Bảng 4.1 Tỷ lệ sống sau 20 ngày trồng (Trang 42)
Bảng 4.2: Chiều cao cây cao nhất của các giống cỏ (cm) - Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã nhơn tân, thị xã an nhơn, tỉnh bình định
Bảng 4.2 Chiều cao cây cao nhất của các giống cỏ (cm) (Trang 44)
Bảng 4.3: Điểm màu 1 – 5 và tỷ lệ nhánh mọc dưới 30ᵒ (%) của các giống cỏ - Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã nhơn tân, thị xã an nhơn, tỉnh bình định
Bảng 4.3 Điểm màu 1 – 5 và tỷ lệ nhánh mọc dưới 30ᵒ (%) của các giống cỏ (Trang 45)
Bảng 4.5: Năng suất chất xanh, chất khô của các giống cỏ (tấn/ha) - Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã nhơn tân, thị xã an nhơn, tỉnh bình định
Bảng 4.5 Năng suất chất xanh, chất khô của các giống cỏ (tấn/ha) (Trang 47)
Bảng 4.6: Tỷ lệ nhánh sống, nhánh chết sau 15 ngày thu hoạch - Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã nhơn tân, thị xã an nhơn, tỉnh bình định
Bảng 4.6 Tỷ lệ nhánh sống, nhánh chết sau 15 ngày thu hoạch (Trang 49)
Bảng 4.7: Lượng cỏ ăn vào(kg/ngày) - Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã nhơn tân, thị xã an nhơn, tỉnh bình định
Bảng 4.7 Lượng cỏ ăn vào(kg/ngày) (Trang 50)
Bảng 4.8: Lượng cỏ ăn vào (kgVCK/100kg thể trọng) - Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã nhơn tân, thị xã an nhơn, tỉnh bình định
Bảng 4.8 Lượng cỏ ăn vào (kgVCK/100kg thể trọng) (Trang 51)
1. Hình ảnh trồng cỏ - Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã nhơn tân, thị xã an nhơn, tỉnh bình định
1. Hình ảnh trồng cỏ (Trang 59)
2. Hình Đo chiều cao cây cao nhất - Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã nhơn tân, thị xã an nhơn, tỉnh bình định
2. Hình Đo chiều cao cây cao nhất (Trang 60)
4. Hình ảnh sấy cỏ - Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã nhơn tân, thị xã an nhơn, tỉnh bình định
4. Hình ảnh sấy cỏ (Trang 61)
3. Hình ảnh thu hoạch cỏ - Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã nhơn tân, thị xã an nhơn, tỉnh bình định
3. Hình ảnh thu hoạch cỏ (Trang 61)
5. Hình ảnh kiểm tra tỷ lệ nhánh sống, chết sau 15 ngày thu hoạch - Khảo sát khả năng sinh trưởng, năng suấtvà lượng ăn vào một số giống cỏ hòa thảo được trồng tại xã nhơn tân, thị xã an nhơn, tỉnh bình định
5. Hình ảnh kiểm tra tỷ lệ nhánh sống, chết sau 15 ngày thu hoạch (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w