I. HỒ SƠ PHÁP LÝ. 1. Giấy phép thành lập, kinh doanh, Điều lệ của Công ty. Tên khách hàng: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VŨ LÊ NGUYỄN Tên giao dich: VU LE NGUYEN TM DV COMPANY LIMITED Địa chỉ trụ sở: Số 1 ngã tư Nhổn, tổ dân phố Tu Hoàng, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Điện thoại : 0943.36.56.66 0975.40.5555 Giám đốc: Vũ Minh Định Điện thoại: 0943.36.56.66 0975.40.5555 Fax: 043.7655368 Email:VULENGUYEN2013YAHOO.COM Website:WWW.DIENTHOAILENGUYEN.VN Mã số thuế: 0106292144 Hình thức sở hữu vốn: công ty TNHH 2. Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông. Một số sản phẩm dịch vụ của công ty như sau: Nhóm sản phẩm + Điện thoại thông minh (smartphone) + Điện thoải phổ thông + Linh kiện sửa chữa, thay thế + Phụ kiện cho điện thoại (vỏ máy, sạc, pin, tai nghe,….) Nhóm dịch vụ + Sửa chửa phần cứng + Sửa chữa phần mềm + Tư vấn, mua bán điện thoại + Mở mạng cho các máy xách tay
Trang 1NGÂN HÀNG NO&PTNT LÁNG HẠ
PHÒNG GIAO DỊCH 03
=====================
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
============================
Hà nội ngày 20 tháng 08 năm 2015
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH, TÁI THẨM ĐỊNH
- Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng.
- Căn cứ quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Căn cứ quyết định số 72/QĐ-HĐQT - TD ngày 31/03/2002 của Chủ tịch hội đồng quản trị NHNo&PTNT VN V/v ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống NHNo&PTNT VN.
- Căn cứ đơn vay vốn và phương án kinh doanh của Công ty TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VŨ LÊ NGUYỄN.
I HỒ SƠ PHÁP LÝ
1 Giấy phép thành lập, kinh doanh, Điều lệ của Công ty.
- Tên khách hàng: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VŨ LÊ NGUYỄN
- Tên giao dich : VU LE NGUYEN TM - DV COMPANY LIMITED - Địa chỉ trụ sở: Số 1 ngã tư Nhổn, tổ dân phố Tu Hoàng, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
- Điện thoại : 0943.36.56.66 & 0975.40.5555
- Giám đốc: Vũ Minh Định
- Điện thoại: 0943.36.56.66 & 0975.40.5555
- Fax: 043.7655368
- Email:VULENGUYEN2013@YAHOO.COM
- Website:WWW.DIENTHOAILENGUYEN.VN
Trang 2- Hình thức sở hữu vốn: công ty TNHH
2 Ngành nghề kinh doanh:
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông.
Một số sản phẩm dịch vụ của công ty như sau:
- Nhóm sản phẩm
+ Điện thoại thông minh (smartphone)
+ Điện thoải phổ thông
+ Linh kiện sửa chữa, thay thế
+ Phụ kiện cho điện thoại (vỏ máy, sạc, pin, tai nghe,….)
- Nhóm dịch vụ
+ Sửa chửa phần cứng
+ Sửa chữa phần mềm
+ Tư vấn, mua bán điện thoại
+ Mở mạng cho các máy xách tay
3.Vốn góp của Công ty.
Vốn điều lệ: 40 tỷ đồng
II KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH.
A TÌNH HÌNH DOANH THU
*Diễn biến tình hình tổng doanh thu của công ty giai đoạn 2012-2014
Đơn vị: Triệu đồng
Năm Chỉ tiêu
DT thuần bán hàng 9.325,90 99.39% 21.794,90 232.28% 25.473,90 271.49%
Trang 3Qua Bảng số liệu trên, ta có thể nhận thấy rằng, tổng doanh thu của công ty tăng nhanh qua từng năm, đặc biệt là vào năm 2013 Nếu như vào năm 2012, tổng doanh thu của công ty đạt 9.383,1 triệu đồng thì sang năm tiếp, năm 2013, tổng doanh thu đã nhảy vọt lên tới 21.878,3 triệu đồng, tức là tăng thêm 12.495,2 triệu đồng hay tương đương với mức tăng 133,2% Đây là năm mà công ty đã đạt mức tăng cao nhất trong giai đoạn 2012 – 2014 Sang năm 2014, tổng doanh thu của công ty tiếp tục tăng khá mạnh, đạt 25.742 triệu đồng, tức là tăng 3.863,7 triệu đồng so với năm 2013, tương đương với tăng 17,66% Đây là mức tổng doanh thu cao nhất mà công ty đạt được trong giai đoạn này
Tổng doanh thu của công ty được hình thành từ 3 nguồn chính là doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và cuối cùng là một số khỏan thu nhập khác
- Về doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: đây là nguồn chiếm tỉ
trọng cao nhất trong cơ cấu tổng doanh thu của công ty, luôn chiếm từ 99% tổng doanh thu trở lên ( thấp nhất là vào năm 2014 chiếm 99%, cao nhất là vào năm 2013 chiếm 99,7%) Như vậy, có thể chắc chắn rằng tổng doanh thu của công ty đa phần là do doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đóng góp Điều này có thể suy ra sự biến động lớn trong nguồnthu này có ảnh hưởng rất lớn đến tổng doanh thu cuả công ty, hay nói cách khác sự tăng trưởng của doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự tác động mạnh đến sự tăng trưởng của tổng doanh thu và ngược lại Trong hai năm qua DT thuần bán hàng luôn tăng trưởng cao đạt trung bình là 75,29%, có được con số trung bình cao này là do vào năm 2013 công ty đã tăng trưởng mạnh mẽ (tăng 133,7%) Sự tăng trưởng mạnh này vào năm 2013 là dựa vào 3 nguyên nhân:
+ Thứ nhất, công ty mới được thành lập vào năm 2012, nên sang năm 2012
tình hình sản xuất còn chưa ổn định nhưng sang năm 2014 tức là vào năm thứ 3 thì tình hìnhkinh doanh của công ty đã ổn định hơn, các chi nhánh đã có lượng khách hàng ổn định, lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều hơn
+ Thứ hai, là cũng trong năm nay công ty đã hoàn thiện được hệ thống
phân phối của mình, làm sản phẩm của công ty vươn tới nhiều nơi khác trên địa bàn Hà Nội
+ Thứ ba, là hoạt động quảng cáo, chiêu thị đã bắt đầu có hiệu quả, công ty
đã có vị trí trên thị trường cũng như trong lòng khách hàng hay người tiêu dùng
Và hiển nhiên sau một năm phát triển vũ bão, sang năm tiếp theo tức là năm
2014 thì công ty đã đi vào quỹ đạo phát triển ổn định với sự tăng trưởng
Trang 4- Về doanh thu từ hoạt động tài chính: nguồn thu này chiếm tỉ trọng nhỏ
nhất trong cơ cấu tổng doanh thu của công ty, chỉ chiếm trung bình 0,018% Và đang có xu hướng giảm dần về tỉ trọng từ 0,04% vào năm 2012 xuống còn 0,005% vào năm 2014 Đây cũng là nguồn thu duy nhất trong ba nguồn có sự tăng trưởng âm vào năm 2014 Nhưng vì chiếm tỉ trọng quá nhỏ nên DT hoạt động TC cũng không ảnh hưởng nhiều đến xu hướng tăng của tổng doanh thu
-Về thu nhập khác: đây là nguồn thu chiếm tỉ trọng khá nhỏ, và không đều,
nhưng đang có xu hướng tăng lên qua các năm, vào năm 2014 lại tăng trưởng đến 299,8% Trung bình trong 3 năm thì thu nhập khác chiếm 0.58% tổng doanh thu của công ty
Như vậy qua 3 năm, tổng doanh thu của công ty luôn đạt giá trị cao và tăng qua hằng năm Đặc biệt là nguồn doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn giữ được mức tăng trưởng mạnh đã kéo theo tổng doanh thu tăng trưởng ổn định qua từng năm hoạt động
B.TÌNH HÌNH CHI PHÍ
*Tổng chi phí giai đoạn 2012 – 2014
n v : tri u ng Đơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng ệu đồng đồng
Năm Chỉ tiêu
GV hàng bán 7.821,4 85.51% 18.709,9 87.49% 22.200,3 88.21%
CP BH và
Thông qua bảng thống kê trên, thấy rằng trong cơ cấu tổng chi phí của công ty thì giá vốn hàng bán chiếm một tỉ trọng lớn nhất, luôn chiếm trên 85% tổng chi phí của công ty, năm có chi phí giá vốn lớn nhất là năm 2014 với gia trị 22.200,3 triệu đồng tương ứng với 88,2% tổng chi phí Giá vốn hàng bán có xu hướng gia tăng qua các năm, năm 2013 tăng 139,2% so với năm 2012, năm
2014 tăng 18,66% so với năm 2013 Với đà tăng của giá vốn hàng bán cộng với
tỉ trọng của nó trong cơ cấu tổng chi phí đã khiến nó có ảnh hưởng rất lớn tới tổng chi phí của công ty, sự biến động tăng của giá vốn làm cho tổng chi phí của công ty tăng theo Như trong năm 2013 giá vôn hàng bán gia tăng đột biến (tăng 139,2% so với năm 2012) thì tương ứng tổng chi phí của công ty cũng đã tăng 133,8% Sang năm tiếp theo, năm 2014, giá vốn hàng bán tăng 18,66% thì tổng chi phí cũng tăng 17,68% Có sự khác biệt trong tăng trưởng của giá vốn và tổng chi phí là do trong tổng chi phí còn có các chi phí khác như chi phí bán hàng, chi phí tài chính, tuy chiếm tỉ trọng nhỏ hơn nhưng cũng có ảnh hưởng nhất định
Trang 5đến tổng chi phí Lý do của sự tăng trưởng mạnh của chi phí giá vốn hàng bán trong giai đoạn 2012 – 2014, là do năm 2013 và 2014, công ty đã đi vào kinh doanh ổn định với lượng sản phẩm nhập về tăng khiến cho giá trị mua và chi phí mua tăng theo
C.TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN
1 Tình hình Tình hình lợi nhuận bán hàng giai đoạn 2012 – 2014
Đơn vị: triệu đồng
Năm
- Các khoản GT
3 LN thuần từ
Nhìn chung, trong 3 năm qua lợi nhuận thuần bán hàng của công ty tăng mạnh, năm sau cao hơn năm trước Tương tự như chi phí hay doanh thu, vào năm
2013, lợi nhuận thuần bán hàng của công ty có sự gia tăng đột biến tăng 128,39%
so với năm 2012 đạt mức tăng cao nhất trong giai đoạn này.Sang năm 2014 thì đã
ổn định lại hơn với mức tăng 16,687%
2 Tình hình lợi nhuận từ các nguồn khác giai đoạn 2012 – 2014
Đơn vị : triệu đồng
Năm
Trang 61 Doanh thu khác 53,8 63,6 254,3
Dựa vào bảng ta có thể thấy trong khi năm 2013 lợi nhuận tăng trưởng âm, thì sang năm 2014 lại tăng tới 527,7% so với 2013 Trong năm 2013, lợi nhuận khác giảm so với năm 2012 là do trong năm này, thu nhập khác chỉ tăng 0,98 triệu tương ứng với tăng 18,216% trong khi chi phi lại tăng 15 triệu, điều này làm cho lợi nhuận giảm 5,2 triệu đồng Nhưng sang năm 2014, trong khi thu nhập tăng 190,7 triệu đồng mà chi phí lại giảm 13 triệu, nên đã làm cho lợi nhuận khác của công ty tăng thêm 203,7 triệu đồng so với năm 2013
3 Tình hình tổng lợi nhuận trước thuế giai đo n 2012 – 2014ạn 2012 – 2014
Năm
Chỉ tiêu
- LN BH và cung
2 Tổng CP 9.147,2 97.49% 21.386,1 97.75% 25.166,6 97.76%
Đơn vị : triệu đồng
Khi xem xét trên thước đo giá trị thì lại khác, tổng lợi nhuận trước thuế của công ty luôn tăng trưởng qua hàng năm, năm sau cao hơn năm trước Như vào năm 2012, tổng lợi nhuận trước thuế là 235,9 triệu nhưng sang năm 2013 thì đã tăng lên con số là 492,2 triệu đồng, tức là tăng thêm 256,3 triệu đồng tương đương với 108,65% Năm 2014, lợi nhuận trước thuế là 575,4 triệu đồng tăng thêm 83,2 triệu so với năm 2013 Như vậy công ty luôn hoạt ddodoongj hiệu quả, tài chính tốt
Trang 7D.CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
1 Chỉ số thanh toán của công ty giai đoạn 2012-2014
n v Đơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng : tri u ệu đồng đồngng
Chỉ tiêu
2012 2013 2014 Tài sản ngắn hạn Triệu đồng 7.686 8.775,1 11.200,4
Nợ ngắn hạn Triệu đồng 6.941,5 8.291,5 10.164,4
Hàng tồn kho Triệu đồng 4.167,2 3.462,2 5.346,1
Chỉ số thanh
toán hiện
hành
Chỉ số thanh
toán nhanh
*Chỉ số thanh toán hiện hành :
Khi ta so sánh giữa tỷ số thanh toán hiện hành của công ty với chỉ số trung bình ngành thương mại thì điều dễ dàng nhận thấy là trong giai đoạn vừa qua tỷ
số của công ty là gần sát so với chỉ số bình quân ngành Như trong năm 2012, trong khi tỷ số thanh toán hiện hành bình quân ngành là 1.2 thì công ty đạt 1,11, tức là bằng 92,5% so với chỉ số bình quân ngành Sang năm 2013, chỉ số thanh toán hiện hành của công ty đã giảm xuống so với chỉ số bình quân ngành, chỉ bằng 87,03% Điều này là do trong năm 2013,chỉ số bình quân ngành gần như không đổi nhưng tỷ số thanh toán hiện hành của công ty lại giảm so với năm 2012.Còn trong năm 2014 thì chỉ số của công ty chỉ còn bằng 83,97% so với chỉ
số trung bình ngành Trong năm này, chỉ số thanh toán hiện hành của công ty có
xu hướng tăng lên so với năm trước nhưng trong khi đó, mặt bằng toàn ngành cũng tăng Tất cả những so sánh, phân tích trên cho thấy tỷ số thanh toán của công ty TM và DV Vũ Lê Nguyễn có sự chênh lệch không đáng kể so với mặt bằng chung của toàn ngành thương mại Điều này là khá tốt cho công ty bởi vì trên phương diện của nhà cung cấp vốn như ngân hàng hay các tổ chức tín dụng,
… sẽ có thể chấp nhận cho công ty vay thêm vốn nhằm mở rộng hoạt động sản
Trang 8xuất kinh doanh Còn đối với các đối tác bán hàng hóa cho công ty cũng sẽ dễ dàng hơn trong việc chấp nhận bán trả chậm cho công ty
*Chỉ số thanh toán nhanh
Cũng tương tự như tỷ số thanh tóan hiện hành, thì chỉ số thanh toán nhanh của công ty xấp xỉ bằng với chỉ số trung bình ngành Cụ thể: trong năm 2012, tỷ
số thanh toán nhanh của công ty chỉ đạt 0,51 trong khi chỉ số trung bình ngành là 0,73 tức là tỷ số của công ty bằng 69,86% so với tỷ số bình quân ngành, sang năm
2013, thì tỷ số thanh toán nhanh của công ty bằng 90,14% so với mặt bằng chung của ngành tương ứng với con số 0,64 (của cả ngành là 0,71) Và năm 2014, con số này là 72,5% tương ứng với 0,58 và của cả ngành là 0,8 Qua phân tích trên thì nhìn chung tỷ số thanh toán nhanh của công ty có sự chênh lệch rất nhỏ so với mặt bằng chung của cả ngành thương mại Điều này là khá tốt đối với uy tín của công ty trong con mắt của các nhà đầu tư, các đối tác
2 Khả năng hoạt động
Đơn vị : triệu đồng
Doanh thu thuần Trđ 9.325,9 21.794,9 25.473,9
Tổng tài sản bình quân Trđ 9.076,2 10.279,45 12.663,55
Tài sản cố định bình quân Trđ 770,21 614,35 1.109,75
Tài sản lưu động bình quân Trđ 7.410,25 8.230,55 9.987,75
Giá vốn hàng bán Trđ 7.821,4 18.709,9 22.200,3
Các khoản phải thu bình
Hàng tồn kho bình quân Trđ 3.719,6 3.814,7 4.404,15
Vòng quay tổng tài sản Vòng 1,028 2,120 2,012
Vòng quay khoản phải thu Vòng 2,765 5,624 5,192
Trang 9Kì thu tiền bình quân Ngày 130,192 64,008 69,336
Vòng quay hàng tồn kho Vòng 2,103 4,905 5,041
Số ngày tồn kho bình quân Ngày 171,204 73,399 71,418
*Vòng quay tổng tài sản
Có thể thấy rằng vòng quay tổng tài sản của công ty có sự đột biến vào năm
2013 và sau đó thì ổn định lại Trong 3 năm 2012, 2013, 2014 thì vòng quay tổng tài sản của công ty lần lượt là 1,2075; 2,1202; 2,0116 có nghĩa là trong giai đoạn vừa qua thì mỗi đồng tài sản của công ty tạo ra được lần lượt 1,2075; 2,1202 và 2,0116 đồng doanh thu thuần Vòng quay tổng tài sản có sự đột biến ở năm 2013 (
từ 1,2075 lên tới 2,1202) là do vào năm 2013 thì công ty bắt đầu hoạt động ổn định hơn năm trước sau một thời gian tập trung đầu tư mở rộng hoạt động
*Vòng quay tài sản lưu động
Nhìn chung ngoài sự đột biến vào năm 2013 giống như các vòng quay tồng tài sản hay tài sản cố định thì 2 năm còn lại, 2012 và 2014, vòng quay tài sản lưu động của công ty khá ổn định, tuy có sự tăng giảm nhất định nhưng biên đọ biến thiên không cao thể hiện công ty hoạt động ổn định và sử dụng tài sản lưu động khá tốt
*Vòng quay tài sản cố định
Vòng quay tài sản cố định của công ty trong 3 năm qua có nhiều biến động tăng giảm không đều Trong 3 năm qua, vòng quay tài sản cố định của công TM và DV Vũ Lê Nguyễn lần lượt là 12,1083 vòng; 35,4764 vòng và 22,9546 vòng Tức là trong giai đoạn vừa qua mỗi đồng tài sản cố định của công
ty đã tạo ra cho công ty lần lượt 12,1083 đồng, 35,4764 đồng, 22,9546 đồng doanh thu thuần Đây là mọt con số khá cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty tất tốt Trong các năm này thì năm 2013 công ty có vòng quay tài sản cố định cao nhất tương ứng với 35,4764 vòng và năm có số vòng quay thấp nhất là năm 2012 với con số 12,1083 vòng Lí do khiến cho năm 2013 công ty có số vòng quay tài sản cố định cao gần gấp 3 lần so với năm 2012 là do trong năm 2012 công ty đang đầu tư xây dựng cơ bản nhiều công trình hạng mục khiến cho doanh thu tạo ra bởi số tài sản này chưa cao Tuy nhiên mọi chuyện
đã khác khi sang năm 2013 công ty đi vào hoạt động ổn định, thị trường được
mở rộng, khiến cho việc sử dụng tài sản có hiệu quả hơn rất nhiều và hiển nhiên mang lại doanh thu cao hơn Tương tự như năm 2012 thì năm 2014 công ty cũng
Trang 10đưa vào sử dụng một số tài sản cố định nên vòng quay tài sản cố định của công
ty có sự sụt giảm so với năm 2013, song vẫn giữ ở mức khá cao
* Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân của công ty đang có xu hướng giảm xuống, điều này chứng tỏ công ty đang có cố gắng trong việc thương thảo, điều chỉnh hạn thanh toán đối với các khách hàng của công ty Đây là một tín hiệu khả quan vì
nó chứng tỏ rằng thương hiệu hình ảnh của công ty đã được khẳng dịnh, đã có chỗ đứng trong lòng khách hàng, vì vậy côngty cần giữ vững và phát huy hơn nữa những hoạt động này
* Vòng quay hàng tồn kho
Khi ta liên hệ chỉ số này với chỉ số thanh toán nhanh thì ta có thể nhận thấy do công ty giữ hàng tồn kho nhiều nên làm tỷ số thanh khoản nhanh xuống quá thấp, không còn đủ để đảm bảo thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn (chỉ
số thanh toán nhanh của công ty chỉ bằng phân nửa chỉ số thanh toán hiện hành)
Vì vậy công ty nên tiếp tục thực hiện thắt chặt công tác quản lý hàng tồn kho, hòng nhằm giảm số ngày tồn kho qua đó tăng tỷ số thanh khoản nhanh hay các
tỷ số khác
3 Khả năng quản lý nợ
Chỉ số khả năng quản lý nợ trong giai đoạn 2012 – 2014
Đơn vị: triệu đồng
Vốn chủ sở hữu Trđ 2.150,6 2.338,7 2.567,3
Tổng nợ phải trả Trđ 7.346,3 8.723,3 11.697,8
GVHB + KH + EBIT Trđ 8.913,7 19.995,5 23.824,1
Tổng nợ phải trả + lãi vay Trđ 7525 9.135.2 12.313