1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ha phương đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình giai đoạn 2010 – 2014

78 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 694,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiệnthông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụngđất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với

Trang 1

Để hoàn thành đề tài này, tôi xin xhân thành cảm ơn Ban Giám hiệuTrường Đại học Nông Lâm Huế, Ban chủ nhiệm Khoa và các Thầy Giáo, Côgiáo trong khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp đã dạy dỗ và truyềnđạt những kiến thức quý báu cho tôi.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Tiến sĩ Phạm Hữu

Tỵ, đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chu đáo cho tôi trong suốt thời gian thựctập

Xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dâncùng người dân địa phương tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đã giúp đỡtôi trong suốt thời gian thực tập tại địa phương

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viện, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp

Do còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm và kiến thức thực tiễn nên không thểtránh khỏi những thiếu sót vì vậy tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của quýthầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 3

DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT

CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtGCN : Giấy chứng nhận

TNMT : Tài nguyên môi trường

NĐ-CP : Nghị định – Chính phủ

TT-BTNMT : Thông tư - Bộ tài nguyên môi trườngUBND : Ủy ban nhân dân

HĐND : Hội đồng nhân dân

VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtTNGT : Tai nạn giao thông

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

PHẦN I MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 đã nêu: “ Đất đai là tàinguyên đặc biệt của quốc gia, là nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, đượcquản lý theo pháp luật.Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,công nhận quyền sử dụng đất Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng

đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật Quyền sử dụng đất

được pháp luật bảo hộ” Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóađang được diễn ra mạnh mẽ mà đất đai thì có hạn về diện tích, điều đó làm chocác quan hệ đất đai thay đổi với tốc độ chóng mặt và ngày càng phức tạp.Vì vậy,công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ là một vấn đề hết sức quan trọng và là mộttrong 15 nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai nhằm thiết lập mốiquan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước quản lý chặtchẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi cả nước, đảm bảo đất đai được sử dụng hợp

lý, tiết kiệm, đúng mục đích và đạt hiệu quả cao Mặt khác, nó còn tạo điều kiệnthuận lợi cho người dân yên tâm sử dụng đất ổn định, lâu dài góp phần ổn địnhkinh tế, chính trị, xã hội

Trong những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn đãđạt được một số kết quả nhất định, đất đai từng bước sử dụng có hiệu quả, đúngquy định của pháp luật và trở thành nguồn lực quan trọng góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế xã hội của địa phương

Cấp GCNQSDĐ là một nhiệm vụ có ý nghĩa rất quan trọng trong quản líđất đai được xác định là một nhiệm vụ trọng tâm, một chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai và phục vụ yêu cấuquản lý

Những năm gần đây, công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ ngày càngđược quan tâm và đã đạt được những kết quả nhất định, đất đai từng bước được

ổn định, quản lý chặt chẽ và có hiệu quả hơn

Bên cạnh những mặt đạt được thực tế công tác này ở một số địa phươngcòn rất nhiều bất cập, khó khăn Huyện Quảng Ninh thuộc tỉnh Quảng Bìnhcũng không nằm ngoài thực tế chung đó.Mặc dù trong thời gian qua các cấp, cácban ngành đã có sự đầu tư quan tâm nhưng các vấn đề trên vãn chưa được giảiquyết một cách triệt để

Trang 7

Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề qua thực tế tại địaphương, đồng thời được sự đồng ý của Khoa Tài Nguyên Đất và Môi TrườngNông Nghiệp – Trường Đại học Nông Lâm Huế và dưới sự hướng dẫn của thầy

giáo TS Phạm Hữu Tỵ tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 – 2014”.

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Tìm hiểu và nắm chắc những quy định của Nhà nước về công tác đăng ký

- Củng cố kiến thức và nâng cao hiểu biết, làm quen với công việc quản lýNhà nước về đất đai

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm được Luật Đất đai 2003, 2013, các văn bản pháp lý và các văn bảndưới Luật có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ

- Thu thập các số liệu về công tác QLNN liên quan đến công tác cấpGCNQSDD

- Các số liệu thu thập được phải chính xác, trung thực, khách quan và khoahọc

Trang 8

PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ

2.1.1 Khái niệm chung về đất đai

- Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu

tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu

bề mặt, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng vớikhoáng sản và nước ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định

cư của con người và các kết quả của con người trong qúa khứ và hiện tại để lại

- Ngoài ra còn có nhiều định nghĩa khác nữa nhưng tùy theo lĩnh vực màngười ta có thể định nghĩa đất đai theo nhiều cách khác nhau

* Phân loại đất đai:

a Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: Đất trồng cây hàng nămgồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng nămkhác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặcdụng; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác theo quyđịnh của Chính phủ;

b Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất: Đất ở gồm đất ở tại nôngthôn, đất ở tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sảnxuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xâydựng, làm đồ gốm; đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thuỷlợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thaophục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đấtxây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ; đất do các

cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờhọ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nướcchuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;

c Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sửdụng [2]

Trang 9

2.1.2 Quản lý nhà nước về đất đai

b Vai trò quản lý nhà nước về đất đai:

Quản lý Nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh

tế, xã hội, và đời sống nhân dân Cụ thể là:

- Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ đấtđai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội của đất nước;bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao Giúp cho Nhànước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện pháp hữuhiệu để bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả

- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước quản lý toàn bộ đấtđai về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế -xã hội có

hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả

- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai (văn bản luật

và dưới luật) tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của hộ gia đình, các

tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai

- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai nhưchính sách giá, chính sách thuế, chính sách đầu tư Nhà nước kích thích các tổchức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm đất đainhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu kinhtế -

xã hội của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái

- Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất, Nhà nước nắmchắc tình hình sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và giải quyết những viphạm pháp luật về đất đai [3]

Trang 10

2.1.3 Nội dung của hồ sơ địa chính

.Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụngđất, làm cơ sở để bảo hộ quyền hợp pháp của người sử dụng đất Đây là hệthống các tài liệu chứa đựng các thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lýcủa các thửa đất trong mỗi đơn vị hành chính cấp xã [8]

Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiệnthông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụngđất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụngđất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Hồ sơ địa chính bao gồm: Bản đồ địa chính; Sổ địa chính; Sổ mục kê đấtđai; Sổ theo dõi biến động đất đai; Sổ cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất

a Bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các yêu cầu tự nhiên của thửa đất vàcác yếu tố địa lý có liên quan đến sử dụng đất lập theo đơn vị hành chính xã,phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận

Bản đồ địa chính là thành phần của hồ sơ địa chính phục vụ thống nhấtquản lý nhà nước về đất đai.Bộ Tài nguyên Môi trường chỉ đạo việc khảo sát, đođạc, lập và quản lý hồ sơ địa chính trong phạm vi cả nước.Ủy ban nhân dân cấptỉnh tổ chức thực hiện việc khảo sát, đo đạc, lập và quản lý hồ sơ địa chính tạiđịa phương

Bản đồ địa chính được quản lý, lưu trữ tại cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh,

cơ quan quản lý đất đai cấp huyện và Ủy ban Nhân dân cấp xã

Nội dung bản đồ địa chính thể hiện chi tiết đến từng thửa đất theo yêu cầu côngtác quản lý nhà nước đối với đất đai như vị trí, ranh giới, hình thể của thửa đất

b Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thi trấn để ghicác thửa đất và các thông tin về thửa đất đó

c Sổ mục kê đất đai là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn đểghi các thửa đất và các thông tin liên quan đến thửa đất

d Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ được lập để theo dõi các trường hợp

có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất,người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa

vụ của người sử dụng đất

Trang 11

e Sổ cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Sổ cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là

sổ được lập để theo dõi, quản lý việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác

gắn liền với đất cho các đối tượng sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền vớiđất [8]

2.1.4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a Khái niệm về GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chongười có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đât [8]

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước do BộTài nguyên Môi trường phát hành

b Ý nghĩa của GCNQSDĐ

GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý quan trọng xác lập mối quan hệ hợp phápgiữa nhà nước với người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất

Việc cấp GCNQSDĐ với mục đích để Nhà nước tiến hành các biện phápquản lý Nhà nước đối với đất đai, để người sử dụng đất yên tâm khai thác tốtmọi tiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tàinguyên đất cho các thế hệ sau.Thông qua việc cấp GCN QSDĐ để Nhànướcnắm chắc và quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất của quốc gia [3]

có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

Trang 12

2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữuchung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên củanhững người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sảnkhác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp cácchủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và traocho người đại diện.

3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đượcnhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền vớiđất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn,được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng nămthì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và

họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tênmột người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi

họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên

vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với sốliệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận

đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửađất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp vớinhững người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tíchđất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộptiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Trang 13

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giớithửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạcthực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diệntích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tạiĐiều 99 của Luật này [4].

d Các trường hợp được cấp GCNQSDĐ

Điều 99 Luật đất đai 2013 quy định:

1 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tạicác điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này cóhiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặngcho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhậnquyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thuhồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấpđất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành

án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tốcáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; ngườimua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhấtquyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

Trang 14

2 Chính phủ quy định chi tiết Điều này [4].

đ Điều kiện để được cấp GCNQSDĐ

Điều 100 Luật Đất đai 2013

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loạigiấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đaicủa Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thờiCộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày

15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sảngắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền vớiđất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận

là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ởthuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũcấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993theo quy định của Chính phủ

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quyđịnh tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy

tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưngđến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyểnquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

Trang 15

3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định củaTòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản côngnhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theoquy định của pháp luật

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuêđất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành màchưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thựchiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu,

am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 củaLuật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cóđất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [4]

e Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ

Điều 105 Luật Đất đai 2013 quy định:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo ;người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàithực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môitrường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắnliền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vớiđất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

Trang 16

ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên

và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ [4]

f Các trường hợp không được cấp GCNQSDĐ

Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luậtđất đai vừa được Chính phủ ban hành, có 7 trường hợp không được cấpGCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở vài tài sản khác gắn liền với đất như sau:

7 trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm:

1- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc cáctrường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai

2- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công íchcủa xã, phường, thị trấn

3- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuêlại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu côngnghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

4- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệpnông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng

5- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

6- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báohoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

7- Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thutiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồmđường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tảiđiện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địakhông nhằm mục đích kinh doanh [5]

2.2 Cơ sở lí luận của công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ

Công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ được Đảng và Nhà nước quantâm chỉ đạo thông qua hệ thống các văn bản pháp luật sau:

- Hiến pháp năm 2013 của Nhà Nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Đất đai 2013;

Trang 17

- Luật Đất đai 1993;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chínhphủ về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ

về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất;

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổsung về việc cấp GCNQSDĐ;

- Công văn chỉ đạo số 636/UBND ngày 13/11/2012 về việc đẩy nhanh côngtác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Công văn số 405/STNMT-ĐKĐĐ ngày 30/03/2015 của Sở TNMT vềviệc báo cáo việc giả quyết khó khăn cho người dân về cấp GCNQSDĐ, quyềnsở hữu nhà ở tại đô thị;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều,

khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định về cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Và nhiều văn bản pháp luật khác trong lĩnh vực đất đai Đây là cơ sởpháp lý để cơ quan Nhà nước có trách nhiệm triển khai các chính sách đất đaicủa Đảng và Nhà nước, là căn cứ để so sánh đối chiếu việc quản lý và sử dụngđất trên thực tế

Trang 18

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, PHAM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh QuảngBình giai đoạn 2010 – 2014

- Các trường hợp chưa được cấp giấy, nguyên nhân, giải pháp

- Ảnh hưởng của các trường hợp trên đến đời sống, kinh tế của các hộ giađình, cá nhân

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành trên toàn địa bàn huyện QuảngNinh, tỉnh Quảng Bình

- Phạm vi thời gian:

+ Thời gian thu thập số liệu: Công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện QuảngNinh giai đoạn 2010 – 2014

+ Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 05/01/2015 đến ngày 08/05/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện QuảngNinh

- Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất huyện Quảng Ninh

- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh giaiđoạn 2010 – 2014

- Đưa ra các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ qua quá trìnhphỏng vấn

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các thông tin, bảng biểu, báo cáo, số liệu, tài liệu cần thiết liênquan đến công tác cấp GCNQSDĐ tại phòng TNMT huyện.Đây là các tài liệu

có sẵn, chưa qua xử lý chỉ dùng để tham khảo và đánh giá khái quát

3.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp

Gồm các tài liệu, số liệu thứ cấp đã qua xử lý, qua quá trình phỏng vấn thực tế

Trang 19

- Phỏng vấn hộ gia đình: Phỏng vấn các trường hợp chưa được cấpGCNQSDĐ trong đó có 20 hộ đất ở đô thị, 20 hộ đất ở nông thôn, 20 hộ đất sảnxuất nông nghiệp và 20 hộ đất lâm nghiệp.

- Phỏng vấn sâu: Chọn ra một vài hộ có điều kiện đặc biệt về đời sống, kinh

tế trong tổng số hộ trên để điều tra vì sao các hộ đó chưa được cấpGCNQSDĐ.Lập hộp câu hỏi chi tiết về các trường hợp đó để làm rõ vấn đề

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu, số liệu

Từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được chọn lọc các thông tin cóliên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ tiến hành phân tích từng vấn đề sau đótổng hợp và rút ra được kết luận chung cho các vấn đề để tìm ra biện pháp xử lý

Trang 20

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Quảng Ninh nằm ở vĩ độ từ 17004’ đến 17026’ vĩ độ Bắc và từ

106017’ đến 106048’ độ kinh Đông

- Phía Bắc giáp huyện Bố Trạch và thành phố Đồng Hới;

- Phía Nam giáp huyện Lệ Thuỷ;

- Phía Đông giáp Biển Đông;

- Phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

Ở vào vị trí trung độ của cả nước, có các tuyến giao thông huyết mạch củaquốc gia đi qua, có bờ biển dài 17km Quảng Ninh có điều kiện thuận lợi trongtiếp cận và tiếp thu những công nghệ và phương thức quản lý tiên tiến, giao lưuthông thương với các địa phương trong và ngoài nước [6]

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí địa lý huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình

4.1.2 Địa hình, địa mạo

Quảng Ninh nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn, độ dốc nghiêng dần từ Tâysang Đông Địa hình của huyện có thể phân thành 4 dạng như sau:

Trang 21

- Địa hình vùng rừng núi:

Bao gồm vùng núi cao chiếm 83,72% tổng diện tích tự nhiên Đây là vùng

có địa hình hiểm trở với nhiều dãy núi đá vôi là vùng có nguồn tài nguyên rừngphong phú với nhiều loại gỗ quý hiếm như: mun, lim, gụ, sến, táu và đa dạng vềthực vật, động vật

- Địa hình vùng đồi:

Huyện Quảng Ninh có tổng diện tích 119.169,19 ha, trong đó diện tíchvùng đồi núi 92.940 ha chiếm 78% ổng diện tích tự nhiên Từ Tây Bắc xuốngTây Nam, phía Bắc sông Long Đại địa hình đồi thấp, đồi bát úp Từ Nam sôngLong Đại trở vào, địa hình thung lũng với nhiều hợp thuỷ nhỏ xen kẽ với đồithấp và núi đá vôi Đây là vùng thuận lợi cho việc phát triển kinh tế vườn đồi,cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc

- Vùng đồng bằng;

Có diện tích chiếm 9,5% tổng diện tích tự nhiên, chiều ngang hẹp bị chiacắt bởi 2 con sông Kiến Giang và Long Đại hợp thành sông Nhật Lệ tạo ra 3 tiểuvùng địa hình , có điều kiện phát triển nông nghiệp toàn diện

* Nhiệt độ:

- Nhiệt độ trung bình năm: 25,10C

- Nhiệt độ cao nhất trong năm: khoảng 40,1 - 40,60C (vào tháng 6, tháng 7)

- Nhiệt độ thấp nhất trong năm: khoảng 7,8 - 9,40C (vào tháng 12, tháng 1)

- Tổng tích ôn trong năm 9160,60C Biên độ ngày và đêm 5 - 80C

- Số giờ nắng trung bình trong ngày là 5,9 giờ

Trang 22

* Chế độ mưa:

Tổng lượng mưa năm 2009 là 2.142,8mm, phân bố không đồng đều theovùng và theo mùa Mùa khô nóng, từ tháng 4 đến tháng 8, mưa ít, lượng mưachiếm 31,6% lượng mưa cả năm Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, mưa nhiều,lượng mưa chiếm tới 68,4% lượng mưa cả năm, lũ thường xảy ra trên diện rộngvào mùa này

Số ngày mưa trung bình ở Quảng Ninh khá cao lên tới 122 ngày Tần suấtnhững trận mưa lớn trên 300mm trong 24h, mưa nhiều trong các tháng 9; 10; 11.Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9 (911,4mm), tháng có lượng mưa thấpnhất là tháng 4 (44mm)

* Độ ẩm không khí:

Độ ẩm không khí hàng năm ở Quảng Ninh khá cao (83,2%), ngay trongnhững tháng khô hạn nhất của mùa hè (mùa có gió Tây Nam) độ ẩm trung bìnhtháng vẫn thường xuyên trên 69% (riêng những ngày có gió Tây Nam độ ẩmtương đối thấp)

Thời kỳ có độ ẩm cao nhất ở Quảng Ninh thường xảy ra vào những thángcuối mùa đông, khi khối không khí cực đới lục địa tràn về qua đường biển vàkhối không khí nhiệt đới biển Đông luân phiên hoạt động gây ra mưa phùn nên

độ ẩm không khí rất lớn, thường trên 85%

* Lượng bốc hơi:

Tổng lượng bốc hơi ở Quảng Ninh năm 2014 lên đến 1.201,7mm Trongmùa lạnh do nhiệt độ không khí thấp, độ ẩm tương đối cao, ít gió, áp lực khôngkhí lại lớn nên lượng bốc hơi nhỏ, có nghĩa là trong thời kỳ này thời tiết rất ẩm,đối chiếu với lượng mưa lượng bốc hơi chỉ chiếm 1/3

Về mùa nóng, do nhiệt độ không khí cao, ẩm độ thấp, gió lớn, áp lực khôngkhí giảm nên cường độ bốc hơi lớn Lượng bốc hơi trong các tháng 4; 5; 6; 7; 8lớn hơn lượng mưa, vì vậy vào thời kỳ này thường xảy ra khô hạn, ảnh hưởng đếnsinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi, và mọi sinh hoạt của người dân

* Gió bão:

Trên địa bàn huyện Quảng Ninh, trung bình hàng năm có 2 đến 3 cơn bãoảnh hưởng trực tiếp, tác động đến các vùng đất ven biển Bão thường xuyên xuấthiện từ tháng 7 đến tháng 11, gây nhiều tác hại ảnh hưởng xấu đến sản xuất vàđời sống nhân dân trong huyện

Trang 23

Chế độ gió ảnh hưởng tới chế độ nhiệt và có sự phân bố rõ theo mùa Cụ thể:Gió mùa Đông Bắc: ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến Quảng Ninh từtháng 9 đến tháng 4 năm sau Gió mùa Đông Bắc làm giảm nhiệt độ từ 4 – 60c sovới bình quân nên ảnh hưởng không tốt đến sản xuất nông nghiệp và đời sống.Gió Tây Nam khô nóng xuất hiện từng đợt, tổng số ngày có gió Tây Nam ởQuảng Ninh là 30 – 40 ngày/năm thường bắt đầu từ tháng 4, kết thúc vào tháng

8, cao điểm là tháng 7 Gió Tây Nam khô nóng gây hậu quả không tốt đến đờisống và sản xuất [6]

4.1.4 Thuỷ văn

Hệ thống sông suối của Quảng Ninh có khá nhiều với mật độ 1÷1,2km/km2 Sông Long Đại và sông Kiến Giang bắt nguồn từ phía Tây dãy TrườngSơn hợp thành sông Nhật Lệ chảy về hướng Đông đổ ra biển Đông Sông Lệ Kỳ

là sông nội vùng ngắn hẹp, do đặc điểm của sông suối trên địa bàn như vậy nênảnh hưởng rất lớn đến chế độ tưới tiêu, độ mặn, phèn và việc sử dụng đất củahuyện Ngoài ra, còn có các hồ, đập chứa nước với dung tích lớn

Trong mùa mưa lũ, nước chảy dồn ứ từ các sườn núi xuống các thung lũnghẹp, triều cường, nước sông lên rất nhanh gây lũ, ngập lụt lớn trên diện rộng.Ngược lại về mùa khô, nước sông xuống thấp, dòng chảy trong các tháng kiệt rấtnhỏ Hầu hết các con sông ở Quảng Ninh chịu ảnh hưởng trực tiếp của mưa lũ ởthượng nguồn và chế độ thuỷ triều ở hạ lưu Vì vậy, ở các vùng đất thấp ở hạ lưucác con sông thường bị nhiễm mặn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp Tuynhiên, có thể vận dụng đặc điểm này để quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sảnnước mặn lợ [6]

4.1.5 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra nghiên cứu về đất của Viện Quy hoạch và thiết kếnông nghiệp - Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, trên địa bàn QuảngNinh có 8 nhóm đất chính được phân theo hai vùng đồi núi và đồng bằng cụ thể:

* Nhóm đất vùng đồi núi

a Đất xám:

Phần lớn diện tích đất đồi núi ở huyện Quảng Ninh được xếp vào nhóm đấtxám (Acrisols), diện tích khoảng 67.017 ha, chiếm 56,27% diện tích tự nhiên.Trong đó:

Trang 24

- Đất xám cơ giới nhẹ: được hình thành trên các loại đá mẹ có thành phần cơ

giới nhẹ như đá cát, granit, sa phiến… với tổng diện tích 290 ha, chiếm 0,24%diện tích tự nhiên, chiếm 0,43% diện tích đất xám

- Đất xám bạc màu: Được hình thành trên các loại mẫu chất đá mẹ, có thànhphần cơ giới nhẹ, cấp hạt sét bị rửa trôi mạnh với tổng diện tích 114 ha chiếm0,10% diện tích tự nhiên

- Đất xám Feralit: được hình thành trên các loại đá mẹ nghèo kiềm, có thànhphần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét Đất xám feralit có diện tích khoảng 65.957 hachiếm 55,38% diện tích tự nhiên, chiếm 98,42% diện tích đất xám, phân bố trênnhiều dạng địa hình khác nhau, từ những dạng bằng thấp ven hợp thuỷ, các dạngđồi thấp thoải đến địa hình núi cao dốc

- Đất xám kết von: Được hình thành do sản phẩm phong hoá của đá mẹ, cóthành phần cơ giới nhẹ dưới thảm thực vật thưa thớt, nơi có mực nước ngầm gầnmặt đất, chịu tác động định kỳ của chế độ rửa trôi theo chiều ngang và chiềuthẳng đứng vào mùa mưa và chế độ bốc hơi vào mùa khô Đất xám kết von códiện tích 384ha, chiếm 0,32% diện tích tự nhiên

- Đất xám mùn trên núi: diện tích 272 ha, chiếm 0,23% diện tích tự nhiên.thường được hình thành ở độ cao từ 900m trở lên, khí hậu lạnh và ẩm ướt vùngdưới, thảm thực vật tốt, địa hình dốc cao, hiểm trở Đất có thành phần cơ giới thịttrung bình Đất có hàm lượng lân và kali dễ tiêu nghèo Loại đất này có độ phì tựnhiên khá, nhưng đất ở cao, địa hình hiểm trở, đi lại rất khó khăn, hướng sử dụngloại đất này là khoanh nuôi bảo vệ rừng

b Nhóm đất có tầng mỏng

- Nhóm đất có tầng mỏng chiếm tỷ lệ thấp 0,82% diện tích tự nhiên Đượchình thành trong điều kiện địa hình chia cắt, dốc, thảm thực vật che phủ thấp,không có biện pháp và công trình phòng chống xói mòn Loại đất này là loại đấtxấu nhất vì vậy cần được sử dụng hợp lý Trước hết phải nhanh chóng phủ xanhbằng thảm thực vật đa dạng phù hợp với môi trường sinh thái để bảo vệ môitrường đất, giữ ẩm, giữ mùn phục hồi độ phì nhiêu của đất

* Nhóm đất vùng đồng bằng

a Nhóm đất cát và cồn cát trắng vàng

- Cồn cát vàng: Loại đất này thường có sườn dốc đứng về phía đất liền vàthoải dần về phía biển Gió biển thổi cuốn các hạt cát từ sườn thoải rơi xuốngsườn dốc đứng và lấp dần vào bên trong đất liền Phân bố ở các xã Gia Ninh, Võ

Trang 25

Ninh và Hải Ninh Đất có thành phần dinh dưỡng thấp, hiện nay đang trồng philao, phần còn lại là hoang hoá, hướng sử dụng là trồng rừng phòng hộ chống cátbay di động để bảo vệ vùng nội đồng, giữ nguồn nước ngọt cho sản xuất và sinhhoạt của dân cư trong vùng.

- Đất cát biển trung tính ít chua: Phân bố ở địa hình thấp bằng, diện tích580ha, chiếm 0,49% diện tích tự nhiên, chiếm 7,46% diện tích đất cát, tập trungở các xã Gia Ninh, Võ Ninh Gồm 3 loại đất phụ: Đất cát biển trung tính ít chuađiển hình, diện tích 180 ha, chiếm 31,03%; Đất cát biển trung tính ít chua glâynông, diện tích 50 ha, chiếm 8,62%; Đất cát biển trung tính ít chua glây sâu,diện tích 350 ha, chiếm 60,34% diện tích đất cát biển trung tính ít chua

b Đất nhiễm mặn: diện tích 150 ha, chiếm 0,13% diện tích tự nhiên Đất

được hình thành từ những phù sa sông, biển được lắng đọng trong môi trườngnước biển Đất có thành phần cơ giới ít biến động giữa các tầng

c Đất phèn: Gồm 2 loại (đất phèn hoạt động sâu và đất phèn hoạt động

nông mặn trung bình), diện tích 1.720 ha, chiếm 1,44% diện tích tự nhiên, đượchình thành do sản phẩm bồi tụ phù sa với vật liệu sinh phèn (xác thực vật chứalưu huỳnh: Pyrite) phát triển mạnh ở môi trường đầm mặn, khó thoát nước

d Đất phù sa: Diện tích 4.350 ha, chiếm 3,65% diện tích đất tự nhiên, có 2

loại đất chính và 6 đơn vị đất phụ, cụ thể:

- Đất phù sa trung tính ít chua, diện tích 1.920 ha, chiếm 1,61% diện tíchđất tự nhiên, chiếm 44,14% diện tích đất phù sa, có 2 loại đất phụ là đất phù satrung tính ít chua điển hình và đất phù sa trung tính ít chua glây nông

- Đất phù sa chua, diện tích 2.430 ha, chiếm 2,04% diện tích đất tự nhiên,chiếm 55,86% diện tích đất phù sa, có 4 loại đất phụ là đất phù sa chua điểnhình, đất phù sa chua cơ giới nhẹ, đất phù sa chua glây nông, đất phù sa chuaglây sâu

- Các loại đất trong nhóm đất phù sa được hình thành trên các trầm tíchsông suối, hiện tại quá trình thổ nhưỡng xảy ra yếu, đất còn thể hiện rõ đặc tínhxếp lớp có vật liệu phù sa (Fluvic), do sự bồi đắp hàng năm bởi các cấp hạt khácnhau và hàm lượng chất hữu cơ khác nhau Trong trường hợp sự lắng đọng phù

sa đồng đều thì tính phân lớp khó xác định Hàm lượng cacbon hữu cơ của cáclớp đất ở độ sâu 125 cm lớn hơn 0,2%

e Nhóm đất glây: diện tích 100 ha, chiếm 0,08% diện tích tự nhiên, được

hình thành ở địa hình thấp, bão hoà nước mạch thường xuyên, loại đất này có

Trang 26

thành phần cơ giới từ thịt nặng, tỷ lệ cấp hạt cát chiếm 30-40,9%, cấp hạt sét từ25-40%, còn lại là cấp hạt thịt.

f Nhóm đất mới biến đổi: diện tích 2.420 ha, chiếm 2,03% diện tích tự

nhiên Đất mới biến đổi có hình thái phẫu diện phân dị, có tầng mới biến đổi rõ,

có thành phần cơ giới nặng, có độ phì nhiêu trung bình [6]

b Tài nguyên nước

Quảng Ninh có nguồn nước mặt phong phú nhờ hệ thống sông suối khánhiều như Sông Long Đại, Sông Nhật Lệ, Sông Rào Đá, Sông Lệ Kỳ, Khe JìnJìn, Khe Liệt với mật độ 1÷ 1,2 km/km2 Ngoài ra, trên địa bàn huyện có nhiềucông trình hồ chứa nước lớn nhỏ như Hồ Điều Gà, Hồ Rào Đá, Hồ Troóc Trâu,

Hồ Khe Dây, Hồ Trạng Rôộng, Hồ Kim Sen với tổng dung tích nước 128,7triệu m3 phục vụ tưới cho hơn 4.094 ha 2 vụ lúa.Tuy lượng nước mặt khá lớnnhưng việc sử dụng phục vụ cho nông nghiệp và sinh hoạt còn bị hạn chế do sựphân hoá khí hậu theo mùa

Nguồn nước ngầm ở Quảng Ninh khá phong phú, tuy nhiên phân bố khôngđều và mức độ nông sâu thay đổi phụ thuộc địa hình và lượng mưa trong mùa.Thông thường vùng đồng bằng ven biển có mực nước ngầm nông và dồi dào, ởvùng trung du nước ngầm thường sâu và dễ bị cạn kiệt vào mùa khô, ảnh hưởngkhông nhỏ đến sinh hoạt của nhân dân trong vùng [6]

c Tài nguyên rừng

Với diện tích đất lâm nghiệp rộng lớn chiếm 83,85% diện tích tự nhiên gồmnhiều loại thực vật phong phú ở tầng cao, có trữ lượng gỗ 4,3 triệu m3 với nhiềuloại gỗ quý như: lim, gụ, sến, táu Ở tầng thấp là rừng trồng chủ yếu là thôngnhựa, keo, tràm và bạch đàn Tài nguyên rừng đã đóng góp trực tiếp cho nền kinh

tế của huyện Quảng Ninh và của tỉnh về vật liệu xây dựng, trang trí mỹ nghệ, cungcấp năng lượng, nguyên liệu, dược liệu

Từ năm 2006 - 2010 toàn huyện đã trồng được 1.552,2 ha rừng tập trung,thuộc dự án DPPR, dự án 661 và của dân Bình quân mỗi năm trồng 310,44 ha

Số lượng cây trồng phân tán trong 5 năm là 902.300 cây, bình quân mỗinăm trồng 180.460 cây phân tán Công tác quản lý, khoanh nuôi, bảo vệ đã triểnkhai thực hiện tốt Diện tích chăm sóc rừng trồng từ 220 ha (năm 2006) lên 685

ha (năm 2010); Diện tích khoanh nuôi, bảo vệ rừng tự nhiên: 2.218 ha (năm2006) lên 15.800 ha (năm 2010) Bình quân mỗi năm chăm sóc, bảo vệ 13.054,6ha; Trong đó chăm sóc rừng trồng 644,6 ha, khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiênlà: 124.102 ha [6]

Trang 27

4.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong 5 năm 2005 - 2010 kinh tế có bước phát triển và dtrưởng khá, tốc độtăng trưởng thời kỳ này là 13% trong đó: giá trị sản xuất nông - lâm - ngưnghiệp tăng bình quân hàng năm 6,9%/năm; công nghiệp - xây dựng tăng21,4%; dịch vụ tăng 10,5%; các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 2005-2010 đãvượt kế hoạch, tạo được thế và lực mới trong quá trình đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn [9]

4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện trong những năm qua đã có sự chuyểndịch theo hướng tích cực tỷ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp giảm, tăng tỷtrọng công nghiệp - xây dựng, thương mại – dịch vụ, phù hợp dần với yêu cầuchuyển đổi cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá [9]

Bảng1: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Quảng Ninh giai đoạn

2000 - 2010

Cơ cấu ngành Tốc độ tăng

bình quân(2005-2010)

Tổng số

Nông – Lâm – Ngư

Công nghiệp – Xây dựng

Dịch vụ

100 4026,933,1

100 422830

100 423226

136,921,410,5

(Nguồn: báo báo quy hoạch huyện Quảng Ninh giai đoạn 2000 – 2010)

- Cơ cấu Nông – Lâm – Ngư nghiệp: nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao 78,2%,lâm nghiệp 4,7%, Ngư nghiệp 17,1%

- Cơ cấu công nghiệp: quốc doanh chiếm tỷ trọng 76- 87%, công nghiệpngoài quốc doanh chiếm 13-24%

- Cơ cấu Thương mại chiếm tỷ trọng 91,47%, Vận tải chiếm tỷ trọng 5,66%,Bưu điện chiếm tỷ trọng 2,87%

Trang 28

4.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

- Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm 11.156 ha, bằng

99,54% so cùng kỳ; trong đó, lúa gieo cấy 7.621 ha, bằng 92,5% kế hoạch; lúatái sinh 877 ha; lúa nương rẩy 90 ha; cây ngô 359,5 ha, tăng 2,7%KH Tổng sảnlượng lương thực đạt 41.081 tấn, bằng 92,12%KH; trong đó: sản lượng lúa39.839 tấn, bằng 92,12 % kế hoạch; Cây ngô 1.242 tấn, tăng 1,39% kế hoạch

Vụ Đông Xuân, diện tích gieo trồng các loại cây hàng năm đạt 6.772,7 ha, socùng kỳ bằng 99,54%; sản lượng lương thực đạt 29.929 tấn, tăng 284 tấn so kếhoạch, bằng 95,9% so cùng kỳ Vụ Hè Thu, mặc dù đã tập trung chỉ đạo nhưng

do chuột phát sinh nhiều (gây hại trên 1.600 ha lúa, trong đó mất trắng 315 ha)nên năng suất gieo cấy đạt thấp 36,9 tạ/ha (giảm 8,9 tạ/ha so với cùng kỳ); diệntích đất trồng cây hàng năm 4.383 ha, bằng 99,9% so cùng kỳ; sản lượng lươngthực 11.153 tấn, giảm 2.795 tấn so cùng kỳ và bằng 77,5% KH

Thực hiện chính sách hỗ trợ của tỉnh, huyện, lượng giống lúa kỹ thuật đưavào gieo cấy được 358 tấn; trong đó vụ Đông Xuân 248 tấn, chiếm tỷ lệ 40%diện tích; vụ Hè Thu 110 tấn, chiếm tỷ lệ 29,49% diện tích Tập trung chỉ đạo,đẩy mạnh công tác chuyển đổi cây trồng theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế,nhất là trên các chân đất từ vùng gò đồi, đất lúa một vụ năng suất thấp sangtrồng mướp đắng, dưa leo với diện tích 57 ha cho hiệu quả cao Chỉ đạo vùngsản xuất thâm canh lúa chất lượng cao với diện tích 5.600ha/5.700ha, năng suấtđạt 56,2 tạ/ha; toàn huyện có 2.600 ha đất canh tác đạt giá trị trên 50 triệu đồng/

ha Thực hiện có hiệu quả mô hình cánh đồng mẫu lớn vụ Hè Thu ở xã VạnNinh và mô hình canh tác lúa cải tiến SR1 của dự án SNV tại 3 xã An Ninh,Xuân Ninh và Duy Ninh [7]

- Chăn nuôi: Nhờ tập trung chỉ đạo thực hiện chính sách khuyến khích

phát triển chăn nuôi của tỉnh, huyện nên sản xuất chăn nuôi tiếp tục có bướcchuyển biến tích cực theo hướng sản xuất tập trung, hình thành các trang trạichăn nuôi có quy mô lớn; hiện nay, trên địa bàn huyện có 120 trang trại, trong

đó 19 trang trại đạt chuẩn mới Tại thời điểm 01/10/2013, tổng đàn trâu 3.827con, tăng 5,69%, đàn bò 5.100 con, tăng 1,37%, đàn lợn 28.987 con, bằng92,65%, đàn gia cầm 302,6 ngàn con, tăng 2,78% so cùng kỳ Tổng sản lượngthịt hơi xuất chuồng 5.971 tấn

Trang 29

Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm theo hướng nângcao hiệu quả kinh tế, đến nay, đàn bò lai sind trên 1.700 con, chiếm 40% tổngđàn, số lượng lợn ngoại trên 2.794 con, đạt 8,8% tổng đàn lợn Tăng cường chỉđạo thực hiện các biện pháp phòng chống, kiểm soát dịch bệnh, bảo vệ đàn gia súc,gia cầm, nhất là sau bão lụt nên không có dịch bệnh lớn xảy ra; kết quả tiêm phòngđạt khá: lỡ mồm, long móng trâu bò 9.075 liều, tụ huyết trùng trâu bò 8.625 liều,tam liên và dịch tả lợn 8.960 liều, cúm gia cầm 121,8 ngàn con… [7].

- Lâm nghiệp: Thực hiện tốt công tác chỉ đạo chăm sóc, quản lý và bảo vệ

rừng; triển khai kế hoạch trồng rừng và khai thác gỗ rừng trồng, gỗ rừng tựnhiên theo kế hoạch Diện tích rừng trồng mới đạt 402 ha; khoanh nuôi tái sinhđạt 1.424ha Xây dựng phương án, tổ chức giao rừng sản xuất ở Trường Sơn,Trường Xuân, đến nay đã trồng được 139,5 ha Nhìn chung, diện tích rừng trồngphát triển tốt, tỷ lệ cây sống đạt khá Nhờ thị trường tiêu thụ gỗ từ rừng trồng ổnđịnh, các chủ rừng đã thực sự quan tâm đến công tác chăm sóc, làm giàu từ rừngnên thu nhập và đời sống người dân ở gần rừng được nâng lên, hiệu quả kinh tếtừ trồng rừng ngày càng được khẳng định, đặc biệt là rừng trồng phục vụ chếbiến Diện tích rừng trồng khai thác 853,4 ha, sản lượng gỗ 36.029 m3 keo, bạchđàn và thông Giá trị kinh tế lâm nghiệp tăng do rừng đến chu kỳ khai thác.Công tác bảo vệ rừng, PCCCR thường xuyên được quan tâm Tăng cườngchỉ đạo tuần tra, kiểm soát, thực hiện các giải pháp quản lý, bảo vệ rừng, xử lýnghiêm các trường hợp khai thác, buôn bán, vận chuyển gỗ, động vật hoang dãtrái phép; đã phát hiện và bắt giữ 150 vụ vi phạm, tăng 33 vụ so cùng kỳ; thu giữ145,28 m3 gỗ các loại Thu nộp ngân sách 1,68 tỷ đồng [7]

- Thuỷ sản: Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng 3.513 tấn, tăng 13,3% so

cùng kỳ, đạt 106,9% KH; trong đó khai thác tự nhiên 2.207 tấn, tăng 9,1% sovới cùng kỳ; thu hoạch từ nuôi trồng 1.306 tấn, so với cùng kỳ tăng 21%;

Về khai thác: Trong điều kiện thời tiết khá thuận lợi cùng với chính sách hỗtrợ của Nhà nước, bà con ngư dân đã mạnh dạn đầu tư đóng tàu công suất lớn đểđánh bắt xa bờ; đến nay tổng số thuyền khai thác thủy sản 515 chiếc; trong đó có

22 tàu có công suất trên 33CV Cùng với việc tổ chức sản xuất với các mô hình

tổ, đội, tổ hợp tác đánh cá trên biển hoạt động hiệu quả nên sản lượng tăng khá

so cùng kỳ, nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế cao

Về nuôi trồng: Diện tích đưa vào nuôi trồng toàn huyện 1.007,7 ha, tăng14,6% so cùng kỳ (nước mặn, lợ 121,16 ha; nước ngọt 885,54 ha) Lượng tômgiống thả đạt 61,2 triệu con (trên cát 50 triệu con, đầm nước lợ 11,2 triệu con), cá

Trang 30

giống thả đạt trên 3 triệu con Việc cải tiến kỹ thuật nuôi được áp dụng rộng rãi nênnăng suất, sản lượng nuôi trồng tăng khá, sản phẩm nuôi ngày càng phong phú;nhiều hộ dân xã Hải Ninh nuôi trồng thủy sản ở vùng cát ven biển đạt năng suất rấtcao 55-60 tấn/ha (Hải Ninh) Ngoài ra có 154 hộ thuê đất nuôi tôm ở các huyệntrong tỉnh, với diện tích 53 ha [7].

b Khu vực kinh tế công nghiệp

Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất duy trì hoạt động ổn định Nhà máy ximăng Áng Sơn I nghiền Clinker cho nhà máy xi măng Sông Gianh; nhà máy ximăng Áng Sơn II được Công ty Viciem Hải Vân đầu tư bắt đầu hoạt động; Nhàmáy chế biến tinh bột Long Giang đi vào ổn định sản xuất; Nhà máy sản xuấtgạch ngói Sông Chanh đang tập trung đầu tư triển khai xây dựng nhà máy, dựkiến đầu quý II năm 2014 đi vào sản xuất Tiểu thủ công nghiệp - ngành nghềnông thôn được duy trì, các sản phẩm chủ yếu như nước mắm, khoai kẹo HảiNinh, rượu Võ Xá, mộc dân dụng, các cơ sở sản xuất gạch Blốc Một số cơ sởsản xuất ở khu làng nghề thị trấn Quán Hàu; cơ sở sản xuất Than củi hoa sạch ở

xã Vạn Ninh đi vào hoạt động bước đầu mang lại hiệu quả khá Triển khai cácbước để xây dựng khu may mặc do công ty TNHH S&D đầu tư; phối hợp tuyển

500 lao động nghề để đào tạo

Giá trị sản xuất (theo giá so sánh năm 2010) đạt 463,5 tỷ đồng, tăng 19,7%

so cùng kỳ và 10%KH Một số sản phẩm chủ yếu: Clinke 475 ngàn tấn; Tinh bộtsắn 5.844 tấn, Xi măng 72,15 ngàn tấn, đá học 102 ngàn m3

Do ảnh hưởng của suy giảm kinh tế và thiệt hại nặng nề về cơ sở vật chất

do cơn bão số 10 gây ra nên hoạt động một số doanh nghiệp, cơ sở sản xuấtcông nghiệp, TTCN cầm chừng, nhất là các nhà máy xi măng Các đơn vị thiếuvốn kinh doanh, sản phẩm làm ra khó tiêu thụ; việc tìm kiếm, phát triển ngànhnghề mới gặp nhiều khó khăn [7]

c Khu vực kinh tế dịch vụ

Thị trường bán lẽ, dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tiếp tục ổn định và tăngtrưởng; giá cả ổn định, cung ứng kịp thời cho sản xuất và đời sống của nhân dân.Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đạt 829,2 tỷ đồng so với cùng kỳ tăng9,35%, trong đó thương mại và dịch vụ tăng 9,53%, nhà hàng tăng 5,78%

Hoạt động du lịch có bước phát triển; thu hút đầu tư và du khách đến thamquan, nhất là tuyến du lịch di tích bến phà Long Đại - núi Thần Đinh - nhà thờNguyễn Hữu Cảnh ; đã có trên 16.000 lượt khách đến tham quan tại các điểmvăn hoá du lịch.Dịch vụ giao thông vận tải đáp ứng cơ bản nhu cầu đi lại và vận

Trang 31

chuyển hàng hóa của nhân dân Tổng doanh thu ngành vận tải 39 tỷ đồng, tăng6,1% so cùng kỳ; trong đó: Vận tải hàng hóa 31,9 tỷ đồng, vận tải hành khách6,4 tỷ đồng Hoạt động bưu chính viễn thông tiếp tục phát triển, doanh thu đạt28,7 tỷ đồng; trong đó: Bưu chính 1,7 tỷ đồng, viễn thông đạt 27 tỷ đồng.

Hoạt động các tổ chức tín dụng trên địa bàn đạt một số kết quả tích cực:đẩy mạnh huy động vốn, áp dụng lãi suất cho vay phù hợp, thực hiện xử lý nợxấu Tổng nguồn vốn huy động 1.559,95 tỷ đồng; Doanh số cho vay đạt 821,12

tỷ đồng; tổng dư nợ đạt 1.352,04 tỷ đồng (nợ xấu 13,2 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ0,98%); doanh số thu nợ 698,71 tỷ đồng

Tuy vậy, hoạt động thương mại, dịch vụ còn nhỏ lẽ, chất lượng và hiệu quả

kinh doanh của các ngành dịch vụ còn thấp; hoạt động du lịch còn mang tính tựphát, doanh thu của ngành chưa tương xứng với tiềm năng; việc huy động cácnguồn lực đầu tư phát triển ngành du lịch còn khó khăn, nhất là khu di tích núiThần Đinh, bãi tắm Hải Ninh Hoạt động của các ngành dịch vụ tiếp tục phảiđối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng cơn bão số 10; tổng giá trị thiệt hạiước tính trên 225 tỷ đồng [7]

d Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

- Giao thông

Giao thông đường bộ: Có tuyến Quốc lộ 1A, Đường Quốc lộ 1A đoạn tránhthành phố Đồng Hới, đường sắt Bắc Nam, đường Hồ Chí Minh 2 nhánh Đông

và nhánh Tây, tỉnh lộ 10 và đường 4B, đường bờ biển Hải Ninh, 12 tuyến huyện

lộ, đường giao thông đô thị, đường giao thông nông thôn, các tuyến chính cơbản đã được rải nhựa và bê tông hóa Trên địa bàn huyện đường ô tô đã đếnđược 15 trung tâm xã, thị trấn

Để đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của huyện trong tươnglai, nhiệm vụ đặt ra phải đầu tư phát triển mạng lưới giao thông một cách toàn diện,đồng bộ, một số tuyến đường cần được nâng cấp, mở rộng Đặc biệt phát triểnmạng lưới giao thông nông thôn và đô thị

Giao thông đường thuỷ: Huyện có một mạng lưới sông rất phong phú và đadạng Mạng lưới giao thông đường thuỷ là một thế mạnh của huyện Các tuyếnsông tuy chưa phân bố đều khắp nhưng đã nối liền các trung tâm kinh tế – xã hội

và đi đến khắp các địa phương, tạo điều kiện cho vận tải đường thuỷ phát triển.Tuy nhiên, do sông bị bồi lắng, ảnh hưởng tới việc vận chuyển hàng hoá bằngđường thủy, chưa phát huy thế mạnh đường thủy của địa phương [6]

Trang 32

- Thuỷ lợi

Hồ chứa nước Rào Đá khởi công xây dựng từ năm 2005 đến nay đã hoàn thành

và đưa vào sử dụng với dung tích 82,4 triệu m3 Trong những năm qua, huyện đã xâydựng được nhiều các công trình thuỷ lợi, tổ chức nạo vét, đào đắp kênh mương côngtrình thuỷ lợi Ngoài ra trên địa bàn huyện đã khởi công xây dựng đê thủy lợiThượng Mỹ Trung, đây là công trình thủy lợi trọng điểm quan trọng trong công táccung cấp nước đảm bảo phục vụ tưới tiêu, chống xâm nhập mặn

Cùng với một số ngành khác trong huyện, ngành thuỷ lợi đã đóng góp rất lớnvào sự phát triển kinh tế của huyện và thực sự trở thành ngành mũi nhọn phục vụđắc lực cho nông nghiệp Tuy nhiên, để nâng cao năng lực tưới tiêu đáp ứng nhucầu sản xuất nông nghiệp thì cần phải tập trung đầu tư hơn nữa để hoàn thiện hệthống hồ đập, kênh mương dẫn nước trên địa bàn huyện [6]

- Năng lượng, nước sinh hoạt

Năng lương:

Lưu vực sông Long Đại có khả năng xây dựng thủy điện với công suất vừa vànhỏ từ 1,5 ÷ 15 Mw, tận dụng sức gió ở ven biển Hải Ninh để xây dựng trạm phongđiện… cần được quy hoạch để xây dựng phục vụ sinh hoạt Đường dây 500Kv mạch

I và mạch II, đường dây 110Kv Đồng Hới - Đông Hà và đường dây 35Kv chạy qua,trạm biến áp 110Kv Áng Sơn Hiện nay hệ thống điện lưới quốc gia đã đến được15/15 xã, thị trấn trong huyện phục vụ sản xuất và sinh hoạt

Nước sinh hoạt:

Nhân dân trong huyện thường dùng nước từ các mạch ngầm chưa qua xử

lý, một số ít hộ dân còn dùng nước từ các sông suối, ao, hồ

Về chất lượng nước: Qua kết quả phân tích cho thấy nước không có độc tố

và có thể sử dụng được song độ an toàn vệ sinh thấp, độ đục cao, độ cứng tươngđương với giới hạn [6]

đ Phát thanh truyền hình, bưu chính viễn thông

Hệ thống phát thanh, truyền thanh, truyền hình đã tiếp âm, tiếp sóng đầy đủcác chương trình của Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam, ĐàiPTTH Quảng Bình và đài Truyền thanh của địa phương

- Bưu chính viễn thông: Huyện có 05 bưu cục: Thị trấn Quán Hàu, Áng Sơn,

Cổ Hiền, Dinh Mười, Mỹ Trung Toàn bộ 15 xã, thị trấn đã có điện thoại, công tácchuyển phát thư từ, công văn, bưu phẩm, thông tin liên lạc được duy trì ổn địnhphục vụ cho công tác lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nhu cầu của nhân dân

Trang 33

Đến nay đã có 14 điểm bưu điện văn hoá xã (riêng Lương Ninh chưa cóBưu điện văn hoá xã), đưa số máy điện thoại bình quân toàn huyện lên 24máy/100 dân.

Mạng điện thoại di động, internet: Đến năm 2009 đã phủ sóng hầu hết cácmạng điện thoại di động như Vina phone, Mobifone, Viettel, VN Mobile, E-Phone… Do đó người dân được tiếp cận với thông tin một cách nhanh chóngđầy đủ, trình độ văn hóa và đời sống tinh thần được nâng lên [6]

e Giáo dục và đào tạo

Hệ thống các cấp học của huyện bao gồm: Giáo dục mầm non, tiểu học,trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp và trungtâm giáo dục thường xuyên, với tổng số 20.449 học sinh và 698 lớp

Những năm gần đây, ngành đã thực hiện nhiều giải pháp để nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, đây là lực lượng quyết định đến chấtlượng và kết quả giáo dục

Để tạo điều kiện cho việc dạy và học, trong những năm học tới huyện cần

có kế hoạch đầu tư xây dựng cở sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật dạy và học,cũng cố về số lượng, chất lượng giáo viên trong cùng cấp học, đồng thời quantâm hơn nữa đến các chế độ đãi ngộ đối với giáo viên để góp phần động viên cáccán bộ, giáo viên an tâm công tác [6]

f Y tế

Tăng cường công tác giáo dục sức khỏe cộng đồng, nâng cao nhận thức về

vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; chủ động phòng, chống dịchbệnh, giám sát dịch tễ Từng bước thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân; đẩy mạnh

xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực y tế Tăng cường công tácchỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác y tế dự phòng, các chương trìnhmục tiêu quốc gia về y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình

Chú trọng nâng cao y đức và quy tắc ứng xử cho cán bộ y tế; đầu tư cơ sởvật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực cho các trạm y tế Thực hiện các chínhsách thu hút bác sỹ, dược sỹ trình độ đại học, trên đại học về công tác tại huyện.Tăng cường công tác quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động hành nghề

y tế tư nhân Phấn đấu 100% Trạm y tế xã, thị trấn có bác sĩ, 100% thôn, bản,tiểu khu có y tá; Xây dựng thêm 02 xã, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế.Thường xuyên thực hiện công tác truyền thông dân số và kế hoạch hóa giađình, nâng cao chất lượng dân số, ngăn ngừa và hạn chế mất cân bằng về giới

Trang 34

tính Phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm tỷ suất sinh 0,15%o, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3trở lên 1,0% so năm 2013 [6].

g Văn hoá - thể thao

Phòng văn hoá - thể thao của huyện đã tổ chức được các đêm hội diễn quầnchúng chào mừng ngày lễ tết, các đêm liên hoan ca nhạc, kết hợp với các đoànnghệ thật biểu diễn phục vụ cho hàng chục nghìn lượt người xem

Chỉ đạo các cơ sở về tổ chức Lễ hội “Rằm tháng giêng” đúng quy trình, tiếtkiệm, tạo không khí vui tươi, lành mạnh

Chỉ đạo các xã có tuyến đường Hồ Chí Minh đón Đoàn Thông tin lưu độngtoàn quốc diễu hành về cội nguồn

Vừa qua Phòng VH-TT đã tham mưu cho UBND huyện trình các cấp vềxây dựng Tượng đài di tích lịch sử bến phà Long Đại [6]

h Cơ sở dịch vụ xã hội và chợ

Những năm vừa qua ngành dịch vụ, tín dụng ngân hàng đã tạo bước chuyểnbiến mạnh mẽ ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng lợi thế, đa dạng

và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ bảo hiểm, bưu chính viễn thông.Hình thành các trung tâm, chợ đầu mối nhằm cung ứng hàng hóa, vật tư cho sảnxuất và sinh hoạt Tăng cường quản lý thị trường, chống buôn lậu, gian lậnthương mại và kiểm soát giá cả Có chính sách thu hút đầu tư phát triển các điểm

du lịch, gắn với tua du lịch của tỉnh Đầu tư khai thác và quản lý tốt các điểm dulịch Núi Thần Đinh – Hồ Rào Đá, bãi tắm Hải Ninh, nhà thờ Nguyễn Hữu Cảnh Nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng mạng lưới cho vay và huy độngvốn phù hợp, trong đó cần ưu tiên cho vay thực hiện các chương trình, dự án

Trang 35

trọng điểm, hộ nghèo, gia đình chính sách Tăng cưòng kiểm tra giám sát cácnguồn vốn cho vay, tích cực thu hồi vốn tồn đọng, nợ quá hạn [6].

i Dân số

Huyện Quảng Ninh có tổng số dân là 86.638 người Mật độ dân số trungbình là 73 người/ km2, một số xã vùng sâu vùng xa mật độ dân số rất thưa như

xã Trường Sơn 5 người/ km2 Tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,06% [6]

Bảng2: Phân bố dân cư năm 2010 theo đơn vị hành chính

TT Đơn vị hành chính

Diện tích ( ha )

Dân số năm 2009 Mật độ

dân số ( người/km 2 )

Dân số

( người )

số hộ

( hộ ) Toàn huyện 119.169,2 86.638 22.585 73

(Nguồn: Thống kê dân số huyện Quảng Ninh 2009)

Cơ cấu dân số: thành thị chiếm 4,94%, nông thôn chiếm 95,06% Trong đó

có 43.221 nam, 43.417 nữ

k Lao động và việc làm

Năm 2014 tổng số lao động của huyện là 50.200 người chiếm 57,94% tổng

Trang 36

số dân, trong đó lao động nông nghiệp là chủ yếu chiếm 80,63% tổng số laođộng; Lao động chưa có việc làm là 2,04% Điều đáng quan tâm là lực lượng laođộng trẻ chiếm tỷ lệ lớn song còn dư thừa và lãng phí rất lớn, nhất là lúc nôngnhàn ở nông thôn Vì vậy, việc phát triển các nghành nghề mới, tiểu thủ côngnghiệp, kinh tế vườn đồi - Lâm nghiệp, khai thác hải sản là cấp thiết để giảiquyết tình trạng thiếu việc làm, thu hút lao động ở nông thôn.

Trong 5 năm qua huyện đã giải quyết việc làm cho người lao động bìnhquân là 2.500 lao động/năm [6]

l Thu nhập mức sống

Theo số liệu điều tra thực tế, thu nhập của người dân trong khu vực đô thịcao hơn nhiều so với người dân trong khu vực nông thôn Tính bình quân số hộ

có thu nhập cao là các hộ thương mại - dịch vụ, thu nhập thấp hơn là các hộthuần nông Tỷ lệ hộ nghèo trong các hộ thuần nông cao hơn so với các hộ khác.Mức thu nhập bình quân đầu người toàn huyện là 11 triệu đồng/người/năm Dothực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo tích cực, bền bỉ theo hướng lồngghép nhiều dự án đã thực sự phát huy tốt tác dụng trong công tác xoá đói giảmnghèo, từng bước nâng cao đời sống nhân dân đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa

Tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm 2014 còn 10%; Bình quân giảm 5%/năm so với

năm 2010

Bên cạnh đó, những nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống như điện, nước, muốiiốt, cũng được tăng cường Góp phần nâng cao mức hưởng thụ cả vật chất đếnvăn hoá tinh thần cho nhân dân, đẩy lùi tệ nạn xã hội đáp ứng ngày càng tốt hơnyêu cầu phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội - chính trị ở địa phương [6]

Trang 37

Tăng cường nắm tình hình, tổ chức nhiều đợt tấn công trấn áp tội phạm cóhiệu quả; đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh trật tự, đấu tranhphòng chống các loại tội phạm; tích cực tuần tra, kiểm soát trên các tuyến, địabàn trọng điểm để xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật như mai túy, mạidâm, lô đề, trộm cắp, gây rối trật tự công cộng… Tình hình ANTT tiếp tục giữvững, không xảy ra đột xuất, bất ngờ và hình thành điểm nóng về ANTT; Anninh trường học đã có nhiều chuyển biến tích cực, các loại tội phạm xảy ra trênđịa bàn huyện giảm so với cùng kỳ(1) Tích cực triển khai các biện pháp quyếtliệt nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông nên TNGT giảm trên cả 3 tiêu chí

(2) Chỉ đạo điều tra làm rõ 34/39 vụ/72 đối tượng phạm pháp hình sự, đạt tỷ lệ87,2%, trong đó tỷ lệ phá án rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng 04/04vụ/05 đối tượng, đạt 100%

Tuy các vụ phạm pháp hình sự, TNGT có giảm so cùng kỳ nhưng tình hình

gây thương tích, huỷ hoại tài sản có xu hướng tăng; tệ nạn xã hội, lô đề, sử dụng

ma tuý có chiều hướng diễn biến phức tạp, trật tự trị an thôn xóm ở một số nơixảy ra nhiều vụ việc đáng quan tâm như đốt, đập phá xe máy Một số ngườidân trên địa bàn huyện xuất nhập cảnh sang Lào để sang nước thứ 3 làm ăn tráiphép vẫn còn xảy ra Trên tuyến biển Hải Ninh, một số tàu thuyền nước ngoàixâm phạm lãnh hải đánh bắt hải sản trái phép, tranh chấp ngư trường vẫn cònxảy ra [7]

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Về cơ bản Quảng Ninh có điều kiện tự nhiên kém thuận lợi, khí hậu khắcnghiệt bởi thường xuyên có bão lụt lớn vào mùa mưa gây ngập úng, có gió TâyNam khô nóng ảnh hưởng đến sức khỏe con người, cây trồng và vật nuôi.Những đợt hạn hán kéo dài vào mùa khô gây nên tình trạng thiếu nước sinh hoạt

và nước tưới cho cây trồng

Đất đai phần lớn có độ phì thấp, phản ứng chua, diện tích đồng bằng nhỏhẹp bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nên hiện tượng nước biển xâm nhập mặnngày càng cao, một số diện tích ven sông bị nhiễm mặn, bị phèn ảnh hưởng đếnsản xuất nông nghiệp

Vùng đồi núi một số nơi rừng bị khai thác kiệt, nên độ che phủ thấp, độ dốclớn quá trình rửa trôi xói mòn xảy ra mạnh mẽ

1

2

Trang 38

Tuy nhiên, Quảng Ninh có tổng bức xạ và nhiệt độ cao có khả năng pháttriển một nền sản xuất nông nghiệp đa dạng, năng suất cao Nguồn tài nguyên vềđất, nước, sinh vật, khoáng sản phong phú, cùng với vị trí thuận lợi nằm trên cáctrục đường giao thông quan trọng, thông thương hai miền Nam - Bắc, địa hìnhcảnh quan có sông có núi, ao hồ, đầm phá, bờ biển dài đẹp, là những lợi thế chophát triển kinh tế xã hội của huyện.

- Dịch vụ phát triển mạnh, từng bước phát huy lợi thế của huyện

- Sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp phát triển tương đối toàn diện và chuyểndần theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, tích cực chuyển dịch cơ cấu trong nội

bộ về cơ cấu

- Khoa học - Công nghệ: Lĩnh vực Khoa học - Công nghệ trong những nămqua đã đạt được những thành tựu nhất định Áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹthuật vào sản xuất và đời sống nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinhdoanh nhờ đó góp phần quan trọng làm chuyển biến cơ cấu và tăng trưởng nềnkinh tế cải thiện đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân

- Hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao có nhiều chuyển biến cả vềnội dung và hình thức Phong trào xây dựng làng văn hóa, gia đình văn hóa, cơquan văn hóa được phát triển sâu rộng và duy trì hàng năm Mạng lưới thông tin

Trang 39

liên lạc, viễn thông tiếp tục phát triển Hiện nay đã có 15/15 xã, thị trấn phủ sóngtruyền hình, các phương tiện nghe nhìn phát triển mạnh đến từng hộ gia đình đápứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa ngày càng cao của nhân dân.

- Công tác chăm sóc sức khỏe của nhân dân có những chuyển biến tích cực đãchú trọng nâng cao chất lượng khám, điều trị bệnh và trình độ chuyên môn, y đứccủa đội ngũ y bác sỹ Mạng lưới y tế cơ sở trong những năm qua được mở rộng,nâng cấp Công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường luônđược quan tâm, chủ động khống chế các dịch bệnh và đề phòng các dịch bệnh mớiphát sinh Chú trọng các giám sát mô hình bệnh tật, quản lý giám sát, xét nghiệm,truyền thông phòng chống HIV/AIDS

- Công tác dân số - gia đình và trẻ em có chuyển biến tích cực, qui mô dân số

có chiều hướng phát triển chậm lại Tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm dần qua các năm.Các chỉ tiêu về dịch vụ kế hoạch hóa đều đạt và vượt kế hoạch Công tác chăm sóc

và bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ em được quan tâm Công tác tiêm chủng hàng nămđạt tỷ lệ cao, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm

- Thực hiện có hiệu quả chương trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việclàm và chính sách xã hội, từng bước nâng cao đời sống của nhân dân

- Lĩnh vực quốc phòng - an ninh được tăng cường, chính trị xã hội được giữ vững

* Khó khăn:

Ngoài những mặt đã đạt được nói trên, huyện Quảng Ninh có những tồn tại sau:

- Phát triển kinh tế chưa có bước đột phá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa mạnh

- Công tác quy hoạch sử dụng đất chưa thật sự chất lượng, hiệu quả, quản

lý quy hoạch đô thị vẫn còn nhiều tồn tại

- Công tác quản lý tài nguyên, môi trường còn nhiều thiếu sót, tình trạngkhai thác lâm sản trái phép, phá hoại rừng vẩn xảy ra

- Đầu tư cơ sở hạ tầng huyện Quảng Ninh còn hạn chế so với yêu cầu phát triển

- Văn hóa - xã hội còn một số vấn đề chưa được giải quyết tốt

- Quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực vẫn chưa đáp ứng được những đòihỏi trong tình hình mới

- Phương pháp đào tạo ở trường trung học hướng nghiệp, dạy nghề còn nặng

về kiến thức sách vở, thiếu thực tế Cơ sở vật chất trường học còn thiếu so với yêucầu đổi mới, trong đó 2 xã miền núi là Trường Xuân và Trường Sơn còn khó khăn,thiết bị dạy học còn thiếu thốn, nhất là thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng côngnghệ thông tin

Ngày đăng: 11/04/2016, 08:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Lê Thanh Bồn, “ Giáo trình thổ nhưỡng học”, Trường Đại học Nông Lâm Huế, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thổ nhưỡng học
[3]. Đinh Văn Thóa, “ Bài giảng quản lý Nhà nước về đất đai”, Trường Đại học Nông Lâm Huế, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý Nhà nước về đất đai
[2]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, Luật Đất đai 2003, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2003 Khác
[4]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Luật Đất đai 2013, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, 2013 Khác
[5]. Chính phủ, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 26/10/2013, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đất đai 2013 Khác
[6]. UBND huyện Quảng Ninh, Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quảng Ninh đến năm 2020 Khác
[7]. UBND huyện Quảng Ninh, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2013, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 2014 Khác
[8]. Nguyễn Hoàng Khánh Linh, Bài giảng đăng ký và thống kê đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Huế năm 2005 Khác
[9]. UBND huyện Quảng Ninh, Báo cáo tình hình quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Quảng Ninh năm 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Sơ đồ vị trí địa lý huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình 4.1.2. Địa hình, địa mạo - ha phương đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình giai đoạn 2010 – 2014
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí địa lý huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình 4.1.2. Địa hình, địa mạo (Trang 20)
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 - ha phương đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình giai đoạn 2010 – 2014
Bảng 4 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 (Trang 44)
Bảng 5: Hiện trạng sử dụng một số loại đất phi nông nghiệp năm 2010 - ha phương đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình giai đoạn 2010 – 2014
Bảng 5 Hiện trạng sử dụng một số loại đất phi nông nghiệp năm 2010 (Trang 47)
Bảng 6: Cơ cấu, diện tích đất chuyên dùng năm 2010 huyện Quảng Ninh - ha phương đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình giai đoạn 2010 – 2014
Bảng 6 Cơ cấu, diện tích đất chuyên dùng năm 2010 huyện Quảng Ninh (Trang 48)
Bảng 7: Diện tích các loại đất chuyên dùng năm 2010 huyện Quảng Ninh - ha phương đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình giai đoạn 2010 – 2014
Bảng 7 Diện tích các loại đất chuyên dùng năm 2010 huyện Quảng Ninh (Trang 49)
Bảng tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ huyện Quảng Ninh đối với đất ở - ha phương đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình giai đoạn 2010 – 2014
Bảng t ổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ huyện Quảng Ninh đối với đất ở (Trang 56)
Bảng tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ huyện Quảng Ninh đối với đất lâm nghiệp - ha phương đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình giai đoạn 2010 – 2014
Bảng t ổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ huyện Quảng Ninh đối với đất lâm nghiệp (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w