Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI của Đảng đã xác định: “Trên cơ sở đầu tư phát triển kinh tế, phải hết sứcquan tâm đến yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÂM THÁI BẢO NGÂN
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ TẠI THỊ
XÃ HƯƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN XUÂN CHÂU
Huế, 04/2015
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 3
5 Đóng góp của đề tài 4
6 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM 5
VÀ VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ 5
1.1 Những vấn đề chung về việc làm cho lao động nữ 5
1.1.1 Lao động và phân loại lao động 5
1.1.1.1 Lao động và sức lao động 5
1.1.1.2 Phân loại lao động 6
1.1.2 Việc làm 7
1.1.3 Thất nghiệp 10
1.1.4 Đặc điểm của nguồn lao động nữ 12
1.2 Những nhân tố ảnh huởng đến việc làm đối với lao động nữ 15
1.2.1 Nhân tố tự nhiên 15
1.2.2 Nhân tố kinh tế - xã hội 15
1.2.3 Các nhân tố thuộc về xã hội 17
1.2.4 Chính sách của Nhà nước về hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động nữ 18
1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá việc làm và thu nhập của lao động nữ 21
1.3.1 Tỷ lệ thất nghiệp 21
1.3.2 Các chỉ tiêu bình quân 21
1.3.3 Tỉ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc 21
1.4 Một số kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nữ 22
1.4.1 Việc làm, thu nhập của lao động nữ nông thôn Việt Nam 22
1.4.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm lao động nữ ở một số địa phương 25
1.4.2.1 Kinh nghiệm ở thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 25
1.4.2.2 Kinh nghiệm ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế 27
1.4.3 Kinh nghiệm rút ra đối với thị xã Hương Trà 28
CHƯƠNG 2 28
THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NỮ 29
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 29
2.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội 29
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29
2.1.1.1 Vị trí địa lý 29
Trang 32.1.1.2 Khí hậu thời tiết 29
2.1.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 30
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 31
2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế 31
2 Dân số và lao động 33
3 Cơ sở hạ tầng 33
2.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 35
2.1.3.1 Thuận lợi 35
2.1.3.2 Khó khăn 35
2.2 Tình hình việc làm của lao động nữ ở thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế 35
2.2.1 Quy mô của lao động nữ thị xã Hương Trà 35
2.2.2 Cơ cấu lao động nữ thị xã Hương Trà 35
2.2.3 Thực trạng việc làm 35
2.2.4 Thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nữ thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế 36
2.2.4.1 Đánh giá về cuộc sống của lao động nữ tại thị xã Hương Trà 36
2.2.4.2 Đào tạo nghề 36
2.2.4.3 Các chính sách hỗ trợ người lao động 36
2.2.5 Khái quát về tình hình giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn thị xã Hương Trà - tỉnh Thừa Thiên Huế 36
2.2.6 Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó về thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nữ ở thị xã Hương Trà - tỉnh Thừa Thiên Huế 36
CHƯƠNG 3 37
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 37
CHO LAO ĐỘNG NỮ Ở THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ 37
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 37
3.1 Phương hướng giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế 37
3.2 Mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế 37
3.2.1 Mục tiêu chung về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế 37
3.2.2 Mục tiêu cụ thể về giải quyết việc làm cho lao động nữ trên địa bàn thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế 37
3.3 Giải pháp tạo việc làm cho lao động nữ trên địa bàn thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế 37
3.3.1 Nâng cao nhận thức về việc làm cho người phụ nữ 37
3.3.2 Tập trung khai thác lợi thế trên từng địa phương 37
3.3.3 Phát triển các trung tâm tư vấn về kĩ thuật, giống, công nghệ cho người lao động 37
3.3.4 Đào tạo các nghề thủ công, nghề truyền thống… cho lao động nữ thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế 37
3.2.5 Tăng cường hỗ trợ vốn cho người lao động 37
3.2.6 Tích cực cải cách hành chính, giải quyết nhanh các trường hợp cần vay vốn hay hỗ trợ về khoa học kĩ thuật 37
3.3.7 Khuyến khích người lao động chủ động tự tạo việc làm dựa trên khả năng và sự hỗ trợ của chính quyền địa phương và các đoàn thể chính trị xã hội 37
Trang 4KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt Nghĩa
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Tình hình đất đai thị xã Hương Trà tính đến 31/12/2013 30 Bảng 2.2 Dân số phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn 33
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước xu thế phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, của toàn cầuhoá, đặc biệt là sự nổi lên của nền kinh tế tri thức và các nguồn lực ngày càng trởnên khan hiếm hơn thì ngày nay con người được xem xét là yếu tố cơ bản, yếu tốquan trọng cho sự phát triển bền vững Chính vì vậy con người được đặt vào vị trítrung tâm, con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của phát triển kinh tế xã hội,tốc độ phát triển kinh tế của một quốc gia là do con người quyết định
Lao động và việc làm là hoạt động quan trọng nhất của con người, nhằm tạo
ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI của Đảng đã xác định: “Trên cơ sở đầu tư phát triển kinh tế, phải hết sứcquan tâm đến yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm cho ngườilao động; tạo điều kiện giải quyết ngày càng nhiều việc làm…”
Trong tiến trình lịch sử dựng và giữ nước cho đến ngày nay, phụ nữ ViệtNam không chỉ là người của gia đình mà còn là người của xã hội Bằng sức laođộng và khả năng sáng tạo của mình, phụ nữ đã đóng góp tích cực vào các hoạtđộng xã hội, mạnh mẽ khẳng định vai trò không thể thiếu trên mọi lĩnh vực, gópphần rất lớn vào quá trình phát triển đất nước
Phụ nữ Việt Nam giữ một vai trò, vị trí quan trọng trong lịch sử dựng nước
và giữ nước Giải phóng và phát triển toàn diện phụ nữ là một trong những mục tiêucủa cách mạng Việt Nam, có ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến sự phát triển củađất nước Bồi dưỡng lực lượng phụ nữ, phát huy sức mạnh, nâng cao tri thức vàchăm lo sự phát triển mọi mặt của phụ nữ là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọngcủa Đảng và Nhà nước ta trong mọi thời kỳ cách mạng hướng đến mục tiêu bìnhđẳng giới, đây cũng là nhiệm vụ chung mang tính toàn cầu
Để có thể khẳng định và phát huy vai trò của mình, bản thân người phụ nữ trướchết phải ý thức được đầy đủ vai trò về giới của mình mới có thể nắm bắt được những
cơ hội, mạnh mẽ khẳng định vị thế trong xã hội Muốn vậy, phụ nữ hiện đại cần nỗ lựcnhiều hơn trong việc trau dồi, tích lũy tri thức cũng như vốn sống, vốn văn hóa Có trithức, phụ nữ sẽ có bản lĩnh hơn và có nhiều cơ hội lựa chọn hơn trong cuộc sống Cùng
Trang 8với đó, việc tự tạo lập cho mình ý thức cầu tiến, độc lập trong suy nghĩ và hành động,
tự tin, sáng tạo, biết hoạch định kế hoạch, biết đối mặt với áp lực, biết chăm sóc bảnthân cũng là những đức tính cần thiết mà người phụ nữ hiện đại cần phải có
Trong giai đoạn hiện nay, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tácphụ nữ, trong đó có nữ trí thức là một yêu cầu quan trọng của sự nghiệp phát triểnkinh tế, xã hội (KT, XH), là một mục tiêu quan trọng của công cuộc CNH, HĐH đấtnước
Nhận thấy được vai trò quan trọng ấy của phụ nữ, Đảng và Nhà nước ta đãthể chế hóa bằng các chính sách, đường lối và văn bản pháp luật nhằm tạo điều kiệncho phụ nữ nói chung và lao động nữ nói riêng có việc làm, thu nhập ổn định trongbối cảnh KT, XH hiện nay Tuy vậy, trên thực tế việc thực hiện đã gặp không ítnhững khó khăn, bấp cập dẫn đến hiệu quả mang lại không được như yêu cầu vàmong muốn
Bên cạnh đó, thị xã Hương Trà là một thị xã mới thành lập, Đảng bộ thị xã
đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình kinh
tế trọng điểm thúc đẩy kinh tế phát triển, từng bước tạo lập được các yếu tố bảođảm phát triển nhanh và bền vững, nhờ đó vấn đề giải quyết việc làm cho lao độngcũng được quan tâm, chú trọng và được đầu tư Tuy nhiên vấn đề việc làm nóichung, lao động nữ nói riêng vẫn đang là vấn đề bức xúc, lao động nữ là một đốitượng nhạy cảm, dễ tổn thương nhưng lại rất quan trọng, góp một phần không nhỏcho phát triển bền vững Vì vậy, cần phải phát triển và tăng trưởng kinh tế trên cơ
sở khai thác có hiệu quả các nguồn lực, tiềm năng thế mạnh của các địa phương,động viên, hướng dẫn và tạo điều kiện cho lao động nữ phát triển sản xuất, tạo racủa cải vật chất ngày càng dồi dào và thu nhập ngày càng cao
Do vậy, giải quyết việc làm đang trở thành một nhu cầu lớn và cấp thiết của
cả nước cũng như nhiều địa phương, trong đó có tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể là thị
xã Hương Trà Đặc biệt là giải quyết việc làm cho lao động nữ, bởi đây là bộ phândân cư không chỉ chiếm số đông mà còn giữ vị trí quan trọng trong phát triển kinh
tế, chính trị, xã hội của đất nước
Trang 9Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó tôi đã đi đến chọn đề tài “Giải quyết việc làm
cho lao động nữ tại thị xã Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài luận văn
tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng việc làm của lao động nữ trên địa bàn thị xã Hương Trà
và đưa ra những giải pháp tạo việc làm đến năm 2020
2.2 Mục tiêu cụ thể
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về các vấn đề việc làm và giải quyết việclàm cho lao động nữ hiện nay
Khảo sát thực trạng việc làm cho lao động nữ tại thị xã Hương Trà
Kiến giải những giải pháp cơ bản giải quyết việc làm cho lao động nữ tại thị
xã Hương Trà
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Không gian: Địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Thời gian: Giai đoạn năm 2009 đến năm 2013 và đưa ra giải pháp đến năm 2020.Nội dung: Đề tài không đi sâu nghiên cứu toàn bộ vấn đề việc làm nói chung
mà chỉ tập trung vào vấn đề “Việc làm cho lao động nữ thị xã Hương Trà, tỉnh
Thừa Thiên Huế”
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp luận là phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp duy vậtlịch sử nhìn nhận vấn đề trong quá trình phát triển của nó
- Phương pháp thu thập thông tin:
• Số liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp
Lấy thông tin, số liệu từ sách, báo, internet như: tạp chí Cộng sản, báo Phápluật, báo Thừa Thiên Huế
Từ các văn bản, văn kiện Đại hội Đảng, báo cáo công tác của thị xã HươngTrà, niên giám thống kê thị xã Hương Trà qua các năm nghiên cứu
• Số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp chọn mẫu
Thị xã Hương Trà gồm có bảy phường (Tứ Hạ, Hương Văn, Hương Xuân,Hương Vân, Hương Chữ, Hương An, Hương Hồ), dự kiến mỗi phường chọn 30 lao
Trang 10động nữ để điều tra lấy số liệu Có thể tìm thông tin về các lao động nữ ở phòngthượng binh xã hội/Chi hội phụ nữ/Uỷ ban nhân dân thị xã… Những cá nhân khảosát được chọn ngẫu nhiên.
- Phương pháp điều tra xã hội học:
Phỏng vấn các chuyên gia như chủ tịch, phó chủ tịch thị xã/phường,trưởng/phó phòng lao động thương binh xã hội…
- Phương pháp phân tích thống kê
Khi đã thu thập được số liệu sơ cấp tôi phân chia thành các nhóm, chọn ranhững vấn đề liên quan với nhau sau đó tính phần trăm, lập bảng, vẽ biểu đồ
5 Đóng góp của đề tài
Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề việc làm cho lao động
nữ thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế Qua đó xác định nguyên nhân thànhcông và hạn chế trong công tác giải quyết việc làm của địa phương trong thời gianqua
Đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việclàm cho lao động nữ thị xã Hương Trà đến năm 2020
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo đề tàiđược kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận và thực tiễn về việc làm cho lao động nữ
Chương 2: Thực trạng việc làm của lao động nữ thị xã Hương Trà, tỉnh ThừaThiên Huế
Chương 3: Phương hướng và giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nữthị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM
VÀ VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NỮ
1.1 Những vấn đề chung về việc làm cho lao động nữ
Lao động là hoạt động có mục đích của con người, là hành động tương tácgiữa con người với tự nhiên Để được tham gia lao động tưởng chừng đơn giảnnhưng trong điều kiện kinh tế thị trường không phải ai cũng được đáp ứng và đápứng một cách đầy đủ Muốn được lao động, người lao động phải có việc làm để từ
đó tạo ra thu nhập nuôi sống mình và gia đình Nhưng để có được việc làm nhất làviệc làm phù hợp với năng lực, trình độ và tay nghề đào tạo của mình thì khôngphải người lao động nào cũng có thể tìm kiếm được một công việc phù hợp vớinăng lực của bản thân Bởi vì nguồn lao động xã hội và cơ hội việc làm không phảilúc nào cũng tương thích với nhau, do đó luôn luôn tồn tại trong xã hội một bộ phậnngười lao động thiếu việc làm và ngược lại nhiều chỗ việc làm còn bỏ trống Vì vậy
để tạo ra một cơ cấu việc làm hợp lý, có hiệu quả cho dân cư trong xã hội thì nhànước cần có những chính sách giải quyết việc làm khoa học, được nghiên cứu đầy
đủ về khái niệm, bản chất, nguyên tắc, các dạng việc làm và ý nghĩa của nó để vậndụng có sáng tạo trong điều kiện cụ thể của nền kinh tế Đó cũng là mục đích chính
mà tôi đề cập trong mục này
1.1.1 Lao động và phân loại lao động
1.1.1.1 Lao động và sức lao động
Lao động là một trong ba yếu tố tạo nên quá trình sản xuất và là yếu tố giữvai trò quyết định Dù trong điều kiện khoa học kỹ thuật tiến bộ, sản xuất nôngnghiệp được tiến hành bằng máy móc cơ giới và tự động hóa thì quá trình sản xuấtvẫn phải được điều khiển bằng sức lao động của con người
Theo C.Mác, lao động là điều kiện tồn tại của con người không phụ thuộcvào bất kỳ hình thái KT - XH nào, là một sự tất yếu tự nhiên, vĩnh cửu làm môi giớicho sự trao đổi chất giữa con người với tự nhiên, tức là cho bản thân sự sống củacon người
Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua công cụ lao
Trang 12động, tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng thành của cải vật chấtcần thiết cho nhu cầu của mình và cho xã hội.
Như vậy, lao động là hoạt động có mục đích của con người, là hành độnggiữa con người với tự nhiên Trong quá trình lao động, con người với sức mạnhtiềm năng của cơ thể mình, sử dụng những công cụ lao động tác động vào thế giới
tự nhiên, khai thác những vật chất trong tự nhiên và biến đổi những vật chất đó làmcho chúng trở nên có ích với đời sống của bản thân và xã hội Lao động chính làviệc sử dụng sức lao động của các đối tượng lao động
Sức lao động là năng lực lao động, là toàn bộ trí lực và sức lực của conngười Sức lao động là yếu tố tích cực nhất, hoạt động nhiều nhất trong quá trìnhlao động, nó phát động và đưa các tư liệu lao động vào hoặt động lao động để tạo rasản phẩm Nếu coi sản xuất là một hệ thống gồm ba phần tạo thành (các nguồn lực,quá trình sản xuất, sản phẩm hàng hóa) thì sức lao động là một trong các nguồn lựckhởi đầu của một quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hóa
Nguồn lao động là tiềm năng đặc biệt của đất nước, không những là chủ thểcủa sản xuất mà còn là lực lượng sản cuất hàng đầu của xã hội, là yếu tố năng độngquyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất Mọi quá trình sản xuất đều gồm baphần cơ bản: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động của con người.Trong đó, con người bằng hoạt động của mình, sáng chế và sử dụng tư liệu laođộng, tác động vào đối tượng lao động, nhằm sản xuất ra các vật phẩm tiêu dùngcho mình và cho xã hội
1.1.1.2 Phân loại lao động
Từ thực tế sử dụng lao động và để tính toán được các chỉ tiêu cơ cấu laođộng theo tính chất lao động, theo ngành sản xuất, theo trình độ đào tạo… phải căn
cứ vào thời gian lao động đã sử dụng để quy ra số người lao động và năng suất laođộng nông nghiệp
Phân loại lao động thường được kết hợp một số tiêu thức sau:
- Lao động trực tiếp sản xuất:
Trang 13+ Cán bộ chỉ đạo kỹ thuật
+ Cán bộ quản lý hành chính
Phân loại lao động như trên cho ta thấy mối quan hệ giữa lao động trực tiếpsản xuất và gián tiếp sản xuất, mối quan hệ giữa các ngành sản xuất trong từng địaphương, từng doanh nghiệp
Ngoài cách phân loại trên, tùy yêu cầu nghiên cứu có thể phân chia lao độngtheo giới tính, độ tuổi để thấy được khả năng và huy động sức lao động của mỗithành viên trong gia đình vào sản xuất nông nghiệp
1.1.2 Việc làm
Ngày nay, trong các công trình nghiên cứu khoa học cũng như trên cácphương tiện thông tin đại chúng, khái niệm việc làm được diễn đạt theo nhiều cáchtiếp cận khác nhau Theo đại từ điển Tiếng Việt thì: “Việc làm là công việc, nghềnghiệp thường ngày để sinh sống”
Việc làm như là một phạm trù kinh tế, tồn tại ở tất cả mọi hình thức xã hội, đó
là một tập hợp những mối quan hệ kinh tế giữa con người về việc bảo đảm chỗ làmviệc và tham gia của họ vào hoạt động kinh tế.Việc làm cũng là một phạm trù thịtrường nó xác định khi thuê một chỗ làm việc nhất định và chuyển người thất nghiệpthành người lao động
Trong điều 13 Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namnăm 1994, được sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007 có quy định rõ “ Mọi hoạtđộng lao động tạo ra thu nhập nhưng không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận làviệc làm”
Như vậy, mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm gọi
là việc làm Những hoạt động này được thể hiện dưới các hình thức: làm công việcđược trả công dưới dạng bằng tiền hoặc bằng hiện vật để đổi công,các công việc tựlàm để thu lợi cho bản thân,làm công việc nhằm tạo ra thu nhập (bằng tiền hoặc hiệnvật) cho gia đình mình nhưng không hưởng lương hoặc tiền công
Người có việc làm bao gồm:
+ Người chủ (có thuê 1 hoặc nhiều lao động)
+ Người làm việc cho lợi ích của chính mình, độc lập kinh doanh không thuêmướn lao động
Trang 14+ Người làm công ăn lương.
+ Người làm việc trong hộ gia đình nhưng không hưởng lương
+ Xã viên HTX
+ Thành viên của lực lượng vũ trang
Khi nghiên cứu về việc làm cần hiểu một số khái niệm có liên quan sau đây:
- Việc làm bền vững
Việc làm bền vững là sự sẵn có của việc làm trong điều kiện tự do, công bằng,
an ninh và nhân phẩm của con người Theo tổ chức Lao động quốc tế ILO, việc làmbền vững liên quan đến cơ hội cho công việc sản xuất và cung cấp một thu nhậpcông bằng, an ninh trong việc bảo vệ nơi làm việc và xã hội cho các gia đình, triểnvọng tốt hơn cho phát triển cá nhân và hội nhập xã hội, tự do cho mọi người thểhiện mối quan tâm của họ, tổ chức và tham gia vào các quyết định có ảnh hưởngđến cuộc sống của họ và bình đẳng về cơ hội và điều trị cho tất cả phụ nữ
và nam giới
- Việc làm đầy đủ
Khái niệm việc làm đầy đủ không thể chỉ giải thích theo một nghĩa mà nócòn phụ thuộc vào tiêu chí và tính chất của vấn đề, được luận giải từ nhiều khíacạnh khác nhau Đầy đủ ở đây không có nghĩa là việc làm chung cho tất cả mọingười, đảm bảo chỗ việc làm cho tất cả dân số có khả năng lao động
Ở phương Tây người ta quan niệm việc làm đầy đủ là tình hình nền kinh tế,
mà trong đó tất cả những người mong muốn làm việc có việc làm với mức lươngthực tế khống chế Trong quan niệm này thì việc làm đầy đủ được hiểu như kháiniệm “việc làm tối ưu”
Trong điều kiện thị trường việc làm đầy đủ được hiểu là khả năng đối vớitừng thành viên có khả năng lao động của xã hội tham gia vào hoạt động lao độngcông ích
- Việc làm phụ
Đó là việc làm thêm theo nhu cầu hoặc mong muốn của người lao động đểkiếm thêm thu nhập ở một công sở khác hoặc là ngay tại chính nơi mình đang làmviệc, việc làm phụ được xếp vào nhóm những công việc kiêm nhiệm cả ở nhữngcông sở khác và cả nơi đang làm việc; những công việc dịch vụ nhàn rỗi; buôn bán
Trang 15lặt vặt…
- Việc làm độc lập
Đó là việc theo chủ động cá nhân không thu nhận lao động làm thuê khi sảnxuất những hàng hoá tiêu dùng và các dịch vụ khác Đồng thời người lao động làmchủ những phương tiện sản xuất nhất định và tổ chức công việc cho mình
- Việc làm tổng thể
Đó là việc làm trong tất cả các lĩnh vực hoạt động lao động, cả trong nềnkinh tế của đất nước, cả trong các hệ thống giáo dục và đào tạo chuyên nghiệp,trong dịch vụ quốc phòng, kinh tế gia đình, trong các công sở, tôn giáo và trong cảcác dạng khác hoạt động công ích xã hội
-Việc làm linh hoạt
Loại này tồn tại dưới nhiều dạng Hình thức phổ biến nhất là khi người laođộng thoả thuận với lãnh đạo để có thể tự lựa chọn thời gian bắt đầu và kết thúccông việc, cả khoảng thời gian làm việc và nghỉ trưa Đồng thời bắt buộc người laođộng phải tuân theo chế độ ngày làm việc hoặc quỹ thời gian theo tuần (tháng) đãquy định
- Việc làm tạm thời
Đó là những công việc theo hợp đồng hoặc khoán Loại hình công việc nàytương đối phổ biến ở các nước phương Tây Việc làm tạm thời được sử dụng rộngrãi trong các ngành thương mại, dịch vụ và xây dựng
- Việc làm theo thời vụ
Đó là loại hình việc làm gắn với những công việc theo thời vụ trong nôngnghiệp, xây dựng, khai thác rừng, trong các khu nghỉ, trong các ngành mía đường,đánh bắt hải sản và nhiều ngành khác với công việc không đồng đều trong năm Vớiloại hình này, phần thời gian còn lại đáng kể trong năm người lao động không cóviệc làm Loại hình việc làm này rất phổ biến ở Việt Nam, có gần tới 70% lực lượnglao động trong ngành nông nghiệp làm việc theo thời vụ với thời gian lao động từ65-70%
- Việc làm không tiêu chuẩn hoá
Hình thức này bao gồm rất nhiều loại hình Một trong số đó là việc làm tạinhà, khi người lao động nhận nhiên liệu, nguyên vật liệu, máy móc, công cụ từ công
Trang 16ty rồi thường kỳ trao trả lại những thành phẩm.
1.1.3 Thất nghiệp
Trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, hiện tượng người laođộng không có công ăn việc làm - thất nghiệp là không tránh khỏi Nó phản ánhthực tế nan giải của mọi quốc gia có nền kinh tế thị trường, cho dù quốc gia đó ởtrình độ kém phát triển hay phát triển cao Thất nghiệp đang trở thành vấn đề nóngbỏng gây sức ép lớn về kinh tế và xã hội cho mọi quốc gia, trong đó có Việt Nam
Theo quan niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Thất nghiệp là tìnhtrạng tồn tại khi số người trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không tìmđược việc làm ở mức tiền công đang thịnh hành”
Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động nhưng không có việc làm,
có khả năng lao động hay nói cách khác là sẵn sàng làm việc và đang đi tìm việclàm
Khái quát về dân số, lao động, thất nghiệp việc làm ta có thể minh họa theobiểu đồ sau:
Biểu đồ 1.1 Dân số, lao động, thất nghiệp, việc làm
Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế tất yếu khách quan và bình thường Songduy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức độ cho phép tạo sự cạnh tranh lành mạnh về laođộng, từ đó tạo ra động lực kích thích tăng năng suất lao động, sử dụng nguồn laođộng có hiệu quả, góp phấn tăng trưởng nền kinh tế và kìm chế lạm phát là một vấn
đề nan giải được hầu hết mọi chính phủ quan tâm
Thất nghiệp được phân loại như thất nghiệp thật sự, thất nghiệp trá hình, bánthất nghiệp, thất nghiệp và thu nhập… Có những người bỏ việc, mất việc…sau thờigian nào đó sẽ được gọi lại làm việc Như vậy số người thất nghiệp là con số mangtính thời điểm, nó luôn biến đổi không ngừng theo thời gian, nó vận động từ: Cóviệc - thất nghiệp - có việc Gọi là dòng luân chuyển thất nghiệp Dòng thất nghiệp
Trang 17có đầu vào là những người gia nhập đội quân thất nghiệp và đầu ra là những ngườirời đội quân thất nghiệp, khi dòng vào lớn hơn dòng ra thì quy mô thất nghiệp tănglên và ngược lại quy mô thất nghiệp giảm xuống Dòng thất nghiệp cân bằng thì quy
mô không đổi, tỷ lệ thất nghiệp tương đối ổn định Dòng thất nghiệp phản ánh sựbiến động của thị trường lao động Quy mô thất nghiệp gắn với khoảng thời gianthất nghiệp trung bình Khoảng thời gian thất nghiệp trung bình là độ dài bình quânthời gian thất nghiệp của toàn bộ số người thất nghiệp trong cùng một thời kỳ.Khoảng thời gian thất nghiệp trung bình được tính bằng công thức sau:
= ∑N.t
∑NTrong đó: là khoảng thời gian thất nghiệp trung bình
N là số người thất nghiệp trong mỗi loại
t là thời gian thất nghiệp của mỗi loạiNếu khoảng thời gian trung bình rút ngắn thì cường độ của dòng vận chuyểnthất nghiệp tăng lên, thị trường lao động biến động mạnh, việc tìm kiếm sắp xếpviệc làm trở nên khó khăn hơn
Thất nghiệp gồm có:
− Thất nghiệp tạm thời: đây là tình trạng người lao động tự nguyện bỏ việc,
có thời gian tìm việc làm mới phù hợp với khả năng, sở thích của mình
− Thất nghiệp cơ cấu: đây là tình trạng phù hợp giữa ngành nghề chuyênmôn và nghiệp vụ của lao động với quy trình công nghệ sản xuất với công cụ vàphương tiện lao động cũng như các phương pháp và đối tượng gia công, dẫn đếnmức cầu về một loại lao động nào đó tăng lên trong khi mức cầu đối với một loạilao động khác giảm đi trong khi mức cung không được điều chỉnh nhanh chóng
− Thất nghiệp do thiếu cầu: là thất nghiệp khi tổng cầu của nền kinh tế giảm,kéo theo giảm cầu về lao động mà tiền lương và giá cả chưa kịp điều chỉnh; thấtnghiệp theo mùa vụ là thất nghiệp do cầu lao động dao động, giảm thường vàonhững thời kỳ nhất định trong năm; thất nghiệp chu kỳ là thất nghiệp gắn liền với sựsuy giảm theo thời kỳ của nền kinh tế
− Thất nghiệp chu kỳ: là thất nghiệp phát sinh khi mức cầu chung về laođộng thấp và không ổn định Những giai đoạn mà cầu lao động thấp nhưng cung laođộng cao sẽ xảy ra thất nghiệp chu kỳ
Trang 18Ở Việt Nam, trong quá trình hội nhập và phát triển, do tác động mạnh mẽcủa quá trình toàn cầu hóa kinh tế, ảnh hưởng của nền kinh tế tri thức, thất nghiệp làđiều khó tránh khỏi Trước tình hình đó đã đặt ra một vấn đề nóng bỏng là phải giảiquyết tình trạng thất nghiệp như thế nào Để hạn chế thất nghiệp thông qua chínhsách việc làm, một mặt phải tạo ra những việc làm mới, mặt khác phải tránh chongười lao động trước nguy cơ thất nghiệp (đào tạo, đào tạo lại…) Bên cạnh đó, nên
có chính sách trợ cấp cho người bị thất nghiệp
1.1.4 Đặc điểm của nguồn lao động nữ
Đặc điểm của lao động nữ
Phụ nữ là một lực lượng lao động quan trọng trong lực lượng lao động xãhội Cùng với nam giới, phụ nữ cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trìnhxây dựng và phát triển đất nước Ở nước ta, lao động nữ là nguồn lực to lớn gópphần quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu chiến lược phát triển
KT, XH Vì vậy, cùng với những chính sách kinh tế đúng đắn, Đảng và Nhà nước
đã thực hiện một hệ thống chính sách xã hội công bằng và tiến bộ, hướng vào mụctiêu phát triển con người, tạo điều kiện cho tất cả mọi người, kể cả nam và nữ đều
có thể đóng góp sức mình vào sự nghiệp chung Thực tế cũng khẳng định, tiềmnăng lao động nữ đã được phát huy và vị thế của người phụ nữ được nâng cao trong
xã hội Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, lao động nữ cũng đang gặp nhiều khókhăn, thách thức, đặc biệt trong lĩnh vực lao động, việc làm ở cả khu vực kinh tếchính thức và phi chính thức Phụ nữ đã có mặt trên tất cả các lĩnh vực: chính trị,kinh tế, văn hóa, xã hội… Tuy nhiên, có sự khác biệt về đặc điểm tâm sinh lý giữalao động nam và lao động nữ nên đối với lao động nữ, khi đề cập, chúng ta phảixem xét đến các đặc thù cơ bản của họ là giới và giới tính
- Xét về phương diện giới tính
Phụ nữ thường hạn chế về thể lực so với nam giới và có thiên chức mangthai, sinh con, nuôi con: Trong điều kiện kinh tế thị trường, vấn đề này luôn đượccoi là "hạn chế của phụ nữ" với tư cách người đi tìm việc
- Xét trên phương diện giới
So với nam giới, điều kiện sinh hoạt của lao động nữ thường phức tạp hơn.Cũng do nhiều nguyên nhân chi phối, lao động nữ thường có trình độ học vấn, trình
Trang 19độ chuyên môn thấp hơn lao động nam Hiện nay, lao động nữ chưa qua đào tạonghề còn chiếm tỷ lệ cao, nhất là ở vùng nông thôn Bên cạnh đó, tính rụt rè, kém tựtin vào chính bản thân mình đang là những trở ngại dẫn đến khó tìm kiếm việc làmtrên thị trường lao động.
Vai trò của phụ nữ
- Vai trò của phụ nữ đối với gia đình
Thứ nhất, chúng ta phải thừa nhận vị trí hết sức quan trọng của người phụ nữ
trong gia đình Trong gia đình, họ là người nội trợ, giúp các thành viên khác tronggia đình có điều kiện hoàn thành công việc Họ có ảnh hưởng to lớn tới hạnh phúc
và sự ổn định của gia đình Là người vợ, người mẹ trong gia đình, họ luôn sẵn sànglắng nghe, chia sẻ chăm sóc mọi thành viên trong gia đình một cách tốt nhất
Như vậy, có thể thấy rằng sự phân công lao động theo giới đã giao tráchnhiệm về lao động chăm sóc gia đình cho phụ nữ mà phần lớn mà lao động này chỉđược ghi nhận mà không được trả công Lao động chăm sóc cũng là một bộ phậntrong sản xuất xã hội bởi vì trong sản xuất xã hội bao gồm sản xuất vật chất, sảnxuất tinh thần và cả sản xuất ra bản thân con người
Thứ hai, người phụ nữ còn tham gia trực tiếp vào sản xuất, kinh doanh (SX,
KD), là người tạo ra của cải vật chất, tiền bạc cho sinh hoạt của gia đình, có nhữnggia đình người phụ nữ còn đóng vai trò trụ cột cả về vật chất lẫn tinh thần
Thứ ba, phụ nữ thường là người quản lí tài chính gia đình, trong đó ở Việt
Nam rất phổ biến nên học có vai trò nhất định đối với kinh tế gia đình, đảm bảo chitiêu, tích lũy tài chính cho gia đình
Tuy có vai trò quan trọng như vậy trong gia đình nhưng vai trò ấy có lúc lại
bị lãng quên hoặc không được đánh giá đúng mức Hiện nay, các phúc lợi xã hộidành cho phụ nữ vẫn chưa tốt và bản thân họ cũng chưa nhận được sự hỗ trợ cầnthiết của các thành viên trong gia đình cũng như xã hội Vì vậy, gia đình và xã hộiphải có sự ghi nhận đúng mức và tạo ra những dịch vụ gia đình tốt hơn tạo điềukiện cho phụ nữ được giải phóng và có thời gian hơn để đóng góp cho xã hội
- Vai trò của phụ nữ đối với xã hội
Thứ nhất, phụ nữ là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ đông đảo những
người lao động trong xã hội
Trang 20Bằng lao động sáng tạo của mình, phụ nữ đã góp phần làm giàu cho xã hội,làm phong phú cuộc sống con người Phụ nữ luôn thể hiện vai trò không thể thiếucủa mình trong các lĩnh vực đời sống xã hội Với truyền thống đó, phụ nữ Việt Namtiếp tục vượt qua mọi thử thách, vươn lên đóng góp tích cực vào các hoạt động xãhội, duy trì ảnh hưởng rộng rãi vai trò của mình trên nhiều lĩnh vực như: tham giaquản lý nhà nước; tham gia xóa đói giảm nghèo; xây dựng gia đình no ấm, bìnhđẳng, tiến bộ, hạnh phúc; tham gia phòng chống tệ nạn xã hội; thúc đẩy hoạt độngđối ngoại nhân dân…
Thứ hai, vai trò của phụ nữ được thể hiện ngày càng sâu sắc và có những
đóng góp quan trọng trong thành tựu của kinh tế, văn hóa - xã hội của đất nước
Khi đất nước bước vào kỷ nguyên hội nhập với thế giới, trong công cuộc xâydựng đất nước trên con đường CNH, HĐH hiện nay, phụ nữ Việt Nam tiếp tục đóngvai trò quan trọng, là động lực thúc đẩy sự phát triển chung của xã hội Vai trò nàyđang được khẳng định một cách rõ nét hơn bao giờ hết Trong thời đại mới, bêncạnh vai trò quan trọng trong gia đình, người phụ nữ còn tích cực tham gia vào cáchoạt động xã hội Ngày càng có nhiều người trở thành chính trị gia, nhà khoa họcnổi tiếng, nhà quản lý năng động… Trong nhiều lĩnh vực, sự có mặt của người phụ
nữ là không thể thiếu như ngành dệt, may mặc, du lịch, công nghệ dịch vụ…
Như vậy có thể nói, trong xu thế hội nhập và phát triển của đất nước, phụ nữViệt Nam tiếp tục phát huy và khẳng định vai trò, vị trí của mình đối với sự pháttriển của xã hội Trong xu thế phát triển ngày nay, phụ nữ càng có nhiều cơ hội hơn
để thể hiện vai trò quan trọng của mình Chính nhờ sự lựa chọn đường lối đúng đắncủa Đảng cho sự phát triển của đất nước mà vai trò của người phụ nữ trong xã hộiViệt Nam không ngừng được nâng cao Tuy nhiên, đó cũng chỉ mới là những bướckhởi đầu thuận lợi Như vậy người phụ nữ đã thể hiện được vai trò của mình với xãhội, sự cống hiến đó đã tạo được rất nhiều thành tựu, tuy vậy để người phụ nữ cónhững đóng góp rõ rang và nhiều hơn thì yêu cầu chúng ta còn nhiều việc phải làm.Bất bình đẳng giới vẫn còn là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến đóinghèo và là một trong những cản trở cho sự phát triển bền vững Người phụ nữ cầnphải phát huy hết khả năng cũng như thực thi và hưởng các quyền của mình Bất
Trang 21bình đẳng về giới đã gây cản trở cho phát triển và ảnh hưởng tiêu cực đến tất cả cácthành viên trong gia đình và xã hội.
Khi ở vào thời kỳ mới, để khẳng định và phát huy vai trò của mình, phụ nữViệt Nam có nhiều mặt thuận lợi do sự phát triển kinh tế (PTKT) mang lại, nhưngđồng thời với nó là những thử thách họ cần phải vượt qua Đảng và Nhà nước taluôn có những chính sách khuyến khích, ưu tiên đối với lực lượng lao động nữ, cónhư vậy người phụ nữ mới có thể khẳng định vai trò của mình trong sự nghiệp pháttriển lâu dài, bền vững của đất nước
1.2 Những nhân tố ảnh huởng đến việc làm đối với lao động nữ
Có rất nhiều nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến việc làm của người phụ nữ.Trong phạm vi đề tài tôi xin đề cập đến một số nhân tố có tác động mạnh mẽ đếnviệc làm của người phụ nữ như sau:
1.2.1 Nhân tố tự nhiên
Điều kiện tự nhiên là cơ sở quan trọng ban đầu cho phát triển sản xuất.Những vùng miền, địa phương có điều kiện tự nhiên thuận lợi, phong phú, đa dạng
sẽ dễ dàng hơn cho việc phát triển các ngành nghề, các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
từ đó tạo điều kiện việc làm cho lao động nói riêng và lao động trong nền kinh tếnói chung Các nhân tố thuộc về tự nhiên cơ bản tác động đến việc làm của phụ nữnhư thổ nhưỡng, tài nguyên thiên nhiên, khí hậu,… Tùy đặc điểm tự nhiên của từngvùng miền sẽ tác động đến hoạt động SX, KD của người lao động Các chủ thể sảnxuất và người lao động cần nắm bắt lợi thế so sánh của điều kiện tự nhiên hoặc dựđoán nguy cơ rủi ro trong các hoạt động của mình nhằm có những định hướng vàgiải pháp đúng đắn cho kế hoạch lao động của mình, mang lại hiệu quả kinh tế
Nhiệm vụ của mỗi địa phương là phát huy mặt thuận, hạn chế mặt khôngthuận của điều kiện tự nhiên chi phối nền sản xuất, trên cơ sở đó hoạch định chínhsách phát triển đúng đắn, bền vững nhằm mục tiêu quan trọng là phát triển conngười - chủ thể và động lực chủ yếu của nền sản xuất và mọi hoạt động xã hội
1.2.2 Nhân tố kinh tế - xã hội
Trình độ học vấn, chuyên môn
Giáo dục - đào tạo đóng vai trò quan trọng đối với vị trí và triển vọng tươnglai của việc làm cho lao động nói chung và lao động nữ nói riêng Đảng ta cũng đã
Trang 22khẳng định vai trò quan trọng của giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ, xemđây là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài Giáo dục - đào tạo cần được mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng và phát huyhiệu quả.
Giáo dục - đào tạo tạo ra lực lượng lao động có trình độ, có kỹ năng làm việcvới năng suất cao là cơ sở thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Trongbối cảnh nền kinh tế thị trường ngày nay, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằmđáp ứng yêu cầu lao động xã hội là mục tiêu hàng đầu của mọi địa phương, mọiquốc gia Chất lượng lao động quyết định đến năng suất và hiệu quả lao động, khảnăng áp dụng khoa học - kĩ thuật vài sản xuất, đảm bảo chuyên môn hóa trong hoạtđộng SX, KD
Như vậy, có thể thấy trình độ học vấn và chuyên môn tác động trực tiếp đếnkhả tìm kiếm công việc của người lao động, trong đó những lao động đặc thù nhưlao động nữ cần được nâng cao hơn nữa về trình độ để tự đáp ứng nhu cầu côngviệc và thu nhập của bản thân
Sức khỏe
Sức khỏe là yếu tố rất quan trọng đối với người lao động nói chung, lao động
nữ nói riêng, không chỉ tạo ra khả năng làm việc, tăng thu nhập, mà còn góp phầncải thiện cuộc sống Trên thực tế, lao động nữ hạn chế hơn so với lao động nam vềsức khỏe, điều này khiến họ có ít cơ hội việc làm hơn Tuy vậy, có những công việc
do tính chất đặc thù nên nó chỉ phù hợp với đối tượng lao động nữ Sức khỏe là vốnquý của con người, tạo cho con người khả năng lao động để tạo công việc và thunhập cho bản thân Sức khỏe cũng là yêu cầu cơ bản nhất đối với người lao động
Do đặc điểm sinh lí nên sức khỏe thường là hạn chế đối với lao động nữ, điều đóảnh hưởng đến khả năng đáp ứng công việc cũng như tìm kiếm việc làm phù hợpđối với lao động nữ
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của lao động nữ, từ điều kiện chămsóc nghỉ ngơi, vấn đề sức khỏe sinh sản, chế độ dinh dưỡng trong gia đình, đếnnhững điều kiện làm việc và môi trường sinh sống, nếu được cải thiện tốt sẽ có tácđộng tích cực đến quá trình lao động, cống hiến của lao động nữ
Nhu cầu của người lao động