+ Đối với đất nông nghiệp sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 ngàyLuật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành có nguồn gốc không phải là đất dođược Nhà nước giao không thu tiền sử dụng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ Khoa Tài nguyên đất và Môi trường Nông nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI:
Đánh giá những tác động của quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đồng Hới giai đoạn 2005 – 2013
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Ly
Địa điểm thực tập : Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất
thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Giáo viên hướng dẫn : ThS Phạm Hữu Tỵ
Bộ môn : Quản lý tài nguyên và môi trường
Năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để có được kết quả nghiên cứu này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnthầy giáo ThS Phạm Hữu Tỵ, Bộ môn Quản lý tài nguyên và môi trường, KhoaTài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp, Trường Đại học Nông lâm Huế làngười luôn theo sát, hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian thời gian thựchiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo Khoa Tài nguyên đất và Môitrường nông nghiệp, Trường Đại học Nông lâm Huế đã giúp đỡ, động viên tôitrong quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND thành phốĐồng Hới, đặc biệt là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố ĐồngHới, anh chị trong văn phòng đã động viên, tạo mọi điều kiện cho tôi trong việcthu thập thông tin, tài liệu để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những ngườiluôn sát cánh bên tôi, động viên tôi, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoànthành đề tài tốt nghiệp này
Do điều kiện nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên nội dung đề tàikhông tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý, chỉ dẫn củaquý thầy, cô giáo và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015Sinh viên thực hiện
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Phân loại các nhóm hộ 18
Bảng 3.2 Mức giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh 29
Bảng 3.3 Diện tích, cơ cấu các loại đất tại thành phố Đồng Hới 32
Bảng 3.4 Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp tại thành phố Đồng Hới 33 Bảng 3.5 Diện tích, cơ cấu các loại đất lâm nghiệp tại thành phố Đồng Hới 35
Bảng 3.6 Diện tích, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp tại Đồng Hới 37
Bảng 3.7 Biến động sử dụng các loại đất trong giai đoạn 2005-2013 40
Bảng 3.8 Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2005 và năm 2013 44
Bảng 3.9 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Đồng Hới 45
Bảng 3.10 Một số thông tin về nhóm hộ nghiên cứu 48
Bảng 3.11 Biến động trong thu nhập của các hộ điều tra 49
Bảng 3.12 Bảng biến động về vốn sản xuất kinh doanh của các nhóm hộ bị thu hồi đất 51
Bảng 3.13 Dân cư đô thị và nông thôn tại thành phố Đồng Hới giai đoạn 2005-201352 Bảng 3.14 Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế qua hàng năm 55
Bảng 3.15 Cơ cấu lao động trước và sau mất đất của các hộ điều tra 59
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Ví trí vùng nghiên cứu 21Hình 3.2 Cơ cấu các loại đất thành phố Đồng Hới năm 2013 32 34Hình 3.3 Diện tích, cơ cấu các loại đất nông nghiệp tại thành phố Đồng Hới 34Hình 3.4 Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2005 và năm 2013 45Hình 3.5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố Đồng Hới 46Hình 3.6 Tỷ lệ các nguồn thu nhập của các nhóm hộ trước và sau thu hồi đất 49Hình 3.7 Thay đổi dân số thành thị và nông thôn tại thành phố Đồng Hới 53Hình 3.8 Cơ cấu sử dụng đất thành phố Đồng Hới qua các năm 56
Trang 5DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CNH - HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoáĐVT Đơn vị tính
KCN Khu công nghiệp
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Các khái niệm 3
2.1.1 Khái niệm đất đai 3
2.1.2 Hạn điền 4
2.1.3 Thực tế công tác giải phóng mặt bằng 4
2.1.4 Khu công nghiệp 6
2.1.5 Vai trò và đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 6
2.1.5.1 Vai trò của đất đai 6
2.1.6 Nguyên nhân mất đất 8
2.1.7 Những vấn đề chung về sự vận động của đất đai trong nền kinh tế 8
2.1.7.1 Độ màu mỡ phụ thuộc vào quá trình sử dụng đất đai 8
2.1.7.2 Xu hướng bình quân đất nông nghiệp theo đầu người giảm trong quá trình CNH - HĐH 8
2.1.8 Ảnh hưởng của CNH - HĐH đến phát triển kinh tế - xã hội 9
1.1.8.1 Chiều hướng tích cực 9
1.1.8.2 Chiều hướng tiêu cực 9
1.1.8.3 Phương hướng giải quyết chung 10
2.2 Phân loại đất đai 10
2.2.1 Phân loại đất đai theo Luật đất đai năm 1993 10
2.2.2 Phân loại đất đai theo Luật đất đai năm 2003 10
2.2.3 Phân loại đất đai theo Luật đất đai năm 2013 11
2.3 Kinh nghiệm của một số nước về giải quyết vấn đề sử dụng đất trên thế giới .13
2.3.1 Nhật Bản 13
2.3.2 Thái Lan 13
Trang 72.3.3 Thực trạng sử dụng đất ở các khu công nghiệp và tình hình chuyển đổi đất
14
2.3.4 Chính sách đất đai ở Việt Nam 16
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NỘI DUNG 18
3.1 Đối tượng nghiên cứu 18
3.2 Phạm vi nghiên cứu 18
3.3 Phương pháp nghiên cứu 18
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 18
3.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 18
3.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 18
3.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 19
3.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 19
3.3.4 Phương pháp so sánh, đối chiếu logic trong phân tích mức độ tác động .19 3.4 Nội dung nghiên cứu 19
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Đồng Hới 21
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
4.1.1.1 Vị trí địa lý 21
4.1.1.2 Đặc điểm địa hình 22
4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 22
4.1.1.4 Đặc điểm thủy văn, thủy triều 23
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng 23
4.1.2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
4.1.2.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng 25
4.1.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 26
4.2 Nghiên cứu chủ trương, chính sách về chuyển đổi đất nông nghiệp của thành phố Đồng Hới 28
4.3 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đồng Hới 31
4.3.1 Đất nông nghiệp 33
4.3.2 Đất phi nông nghiệp 36
4.3.3 Đất chưa sử dụng 39
Trang 84.4 Sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đồng Hới giai
đoạn 2005 – 2013 40
4.4.1 Biến động diện tích đất nông nghiệp 42
4.4.2 Biến động diện tích đất phi nông nghiệp 42
4.4.3 Biến động diện tích đất chưa sử dụng 43
4.5 Đánh giá tác động của chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đồng Hới giai đoạn 2005 – 2013 43
4.5.1 Đánh giá tác động về mặt kinh tế 44
3.5.1.1 Ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế 44
4.5.1.2 Ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 45
4.5.1.3 Ảnh hưởng đến sự phát triển các ngành kinh tế 46
4.5.1.4 Phân tích số liệu điều tra nhóm hộ nghiên cứu 47
4.5.2 Đánh giá tác động về mặt xã hội 52
4.5.2.1 Tác động đến dân cư 52
4.5.2.2 Tác động đến lao động và việc làm 53
4.5.2.3 Tác động đến cơ cấu sử dụng đất 56
4.5.2.4 Phân tích số liệu nhóm điều tra 58
4.5.3 Ảnh hưởng đến môi trường 60
4.6 Đề xuất giải pháp thực hiện việc chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp 61
4.6.1 Yêu cầu của việc sử dụng đất 61
4.6.2 Giải pháp của việc sử dụng đất hợp lý 63
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 Đề nghị 67
PHẦN 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHẦN 7: PHỤ LỤC 73
Trang 9PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố cáckhu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốcphòng…Đối với nước ta, Đảng ta đã khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất Những nămgần đây, diện tích đất nông nghiệp Việt Nam đang có nhiều biến đổi mạnh mẽ
do trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH - HĐH) nôngnghiệp, nông thôn đã chuyển một phần không nhỏ đất nông nghiệp sang xâydựng các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất, khu du lịch và đô thị mới Thuhút đầu tư là vấn đề được hầu hết các địa phương trên cả nước quan tâm, thậmchí được đặt ở vị trí ưu tiên hàng đầu Nền kinh tế càng phát triển càng có nhiều
dự án đầu tư thì diện tích đất nông nghiệp càng bị thu hẹp.Thành phố Đồng Hới
là một đơn vị hành chính gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của tỉnhQuảng Bình Trải qua nhiều biến cố thăng trầm của lịch sử, thành phố Đồng Hớivẫn không ngừng phát triển Đồng Hới có vai trò là trung tâm chính trị - kinh tế
- văn hoá - xã hội và khoa học kỹ thuật là động lực phát triển của cả tỉnh QuảngBình Thành phố có đặc điểm tự nhiên hết sức đa dạng, vừa có vùng đồng bằngtrồng lúa nước, vừa có vùng đồi núi để phát triển trồng cây ăn quả, cây côngnghiệp, lại vừa có vùng biển để nuôi trồng thủy hải sản Ngoài ra, thiên nhiêncòn ưu đãi cho Đồng Hới nhiều thắng cảnh, bãi biển đẹp gắn liền với các di tíchlịch sử đây là tiềm năng cho sự phát triển ngành du lịch Trong quá trình CNH -HĐH, thành phố đã có bước chuyển dịch mạnh mẽ từ một địa phương thuầnnông, nguồn thu chính của người dân chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp, trở thànhđịa phương có cơ cấu kinh tế đa dạng trong đó đẩy mạnh phát triển công nghiệp,xây dựng, du lịch dịch vụ là hướng mũi nhọn Theo hướng phát triển hiện naythì việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại thành phố Đồng Hới sẽcòn tiếp tục diễn ra mạnh mẽ trong những năm tiếp theo, dẫn đến đất canh tácnông nghiệp sẽ còn thu hẹp nữa Hiện tượng chuyển đổi đất nông nghiệp đangkéo theo sự thay đổi nhiều mặt trong đời sống kinh tế - xã hội của thành phốĐồng Hới Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là quá trình này đã có những tác động tíchcực, tiêu cực nào và những giải pháp nhằm phát huy mặt tích cực, khắc phụcnhững vấn đề tiêu cực, góp phần đưa thành phố Đồng Hới phát triển bền vững.Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý của khoa Tài nguyên đất và Môi trườngnông nghiệp, cùng sự giúp đỡ và hướng dẫn của ThS Phạm Hữu Tỵ, tôi đã tiến
Trang 10hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá những tác động của quá trình chuyển đổi
đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đồng Hới giai đoạn 2005 - 2013”.
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá tác động của quá trình chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất phinông nghiệp về các mặt kinh tế - xã hội - môi trường của địa phương nhằmphát hiện những vấn đề bất cập trong công tác quản lý, sử dụng đất đai
- Đề xuất một số giải pháp quản lý sử dụng đất bền vững nhằm nâng caohiệu quả của quá trình chuyển đổi trên địa bàn thành phố Đồng Hới
1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ
- Nắm được tình hình quản lý nhà nước về sử dụng đất trên địa bàn thànhphố Đồng Hới
- Nắm vững quỹ đất nông nghiệp và quỹ đất phi nông nghiệp trên địa bànthành phố Đồng Hới
- Đánh giá đúng công tác quản lý và sử dụng quỹ đất trên địa bàn thành phốĐồng Hới
- Thu thập các tài liệu, số liệu đầy đủ, đảm bảo độ tin cậy
- Đề xuất biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng đất trên địabàn thành phố Đồng Hới
Trang 11PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Khái niệm đất đai
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố cáckhu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng.Theo Brinkman và Smyth: “Đất đai là một vùng đất chuyên biệt trên bề mặtcủa trái đất có những đặc tính mang tính ổn định hay có chu kỳ dự đoán đượctrong khu vực sinh quyển theo chiều thẳng từ trên xuống dưới, trong đó baogồm: không khí, đất và lớp địa chất, nước, quần thể thực vật, động vật và kếtquả của những hoạt động bởi con người trong việc sử dụng đất đai ở quá khứ,hiện tại và tương lai” [4]
Đất thuộc tài nguyên phục hồi, tài nguyên đất được hiểu theo quan điểm
kinh tế học (Đất đai = Lands) và quan điểm phát sinh học thổ nhưỡng (Đất =
Soils) theo quan điểm này đất (Soils) là thể tự nhiên đặc biệt, hình thành do tác
động tổng hợp của các yếu tố: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian và tácđộng của con người Đây là định nghĩa của nhà thổ nhưỡng học lỗi lạc ngườiNga V.V Đacutraev (1879) [17]
Tuy nhiên đến năm 1993, trong Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio deJanerio, Brazil, (1993) thì đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theonghĩa rộng thì xác định đất đai là “diện tích có thể của bề mặt trái đất, bao gồmtất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó, baogồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát
bề mặt, cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật vàđộng vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trongquá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước, hay hệ thống thoát nước,đường sá, nhà cửa, ) (UN, 1994; FAO, 1993) [4]
Luật đất đai 2013 của Việt Nam quy định: đất đai là tài nguyên quốc gia vôcùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu củamôi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,văn hóa, xã hội an ninh và quốc phòng Việc phân loại đất ở Việt Nam theo haicách: phân loại đất theo thổ nhưỡng (theo khoa học đất) và phân loại theo mụcđích sử dụng đất Từ 1/7/2014 theo quy định của Luật đất đai 2013, đất đai đượcchia thành 3 loại: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng [7]
Trang 12Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ởngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cánhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thìđược tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình cá nhân.
Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có giao đất nông nghiệp không thutiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Uỷ ban nhân dân
xã, phường, thị trấn nơi hộ gia đình, cá nhân có đăng ký hộ khẩu thường trú đểtính hạn mức giao đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyểnnhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận gópvốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước chothuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp
Hạn điền có tác dụng hạn chế sự tích tụ ruộng đất như vậy không tạo lênnguy cơ mất đất cho những hộ nông dân nghèo Đây là yếu tố đảm bảo ổn địnhchính trị lâu dài trong nông thôn Thêm vào đó, nó có liên quan đến quy mô kinh
tế, sự phát triển sẽ có hiệu quả khi đạt tới một quy mô kinh tế nhất định [11]
Trang 13+ Đối với đất nông nghiệp sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngàyLuật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) có nguồn gốc không phải là đất dođược Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, đất do được Nhà nước cho thuêtrả tiền thuê đất hàng năm, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điềukiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất theo quy định tại điều 100 và điều 102 của luật đất đaithì được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 2 điều 74 của luật Đất đai;+ Đối với đất nông nghiệp sử dụng có nguồn gốc do được Nhà nước giaođất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì khôngđược bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại(nếu có) Việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại để tính bồi thường thựchiện theo quy định tại điều 3 của NĐ này [10]
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạnmức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tạiđiểm c, khoản 1, điều 77 của luật đất đai được thực hiện theo quy định:
+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhậnchuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 do được thừa kế,tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người khác theo quy địnhcủa pháp luật mà đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường, hỗ trợ theodiện tích thực tế mà Nhà nước thu hồi
+ Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệpquy định tại khoản 1 điều này nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụngđất hoặc không đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của luật đấtđai thì chỉ được bồi thường đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nôngnghiệp Đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nôngnghiệp thì không được bồi thường về đất nhưng được xem xét hỗ trợ theo quyđịnh tại điều 25 của NĐ này
+ Thời hạn sử dụng đất để tính bồi thường đối với đất nông nghiệp do hộgia đình, cá nhân đang sử dụng có nguồn gốc được Nhà nước giao đất để sửdụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, công nhận quyền sử dụng đất, nhậnchuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, được áp dụngnhư đối với trường hợp đất được Nhà nước giao sử dụng ổn định lâu dài
Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường thị trấn thìkhông được bồi thường về đất, người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấnthì được bồi thường chi phí vào đất đầu tư còn lại [11]
Trang 142.1.4 Khu công nghiệp
Như chúng ta đã biết, CNH - HĐH là một xu hướng có tính quy luật củaquá trình phát triển kinh tế Trong quá trình thực hiện CNH - HĐH, tùy điềukiện và xuất phát điểm của nền kinh tế khác nhau mà quá trình CNH - HĐH cónhững tốc độ phát triển riêng
Thực hiện CNH - HĐH chính là quá trình tập trung hoá và chuyên môn hoásản xuất trong tiến trình phân công lại lao động của nền kinh tế
Việt Nam tiến hành CNH - HĐH nền kinh tế trong bối cảnh tình hình thế giớiđang trong quá trình hậu công nghiệp, tự động hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế Tronghoàn cảnh như vậy, CNH - HĐH nền kinh tế Việt Nam có những thuận lợi và khókhăn nhất định Có thể nói các KCN đang được xây dựng nhiều ở Việt Nam là mộtthuận lợi lớn vì nó có vai trò quan trọng trong sự nghiệp CNH - HĐH nền kinh tếđất nước:
- Các KCN tập trung hóa sản xuất để thực hiện thắng lợi CNH - HĐH, nótạo ra một thể chế mới, cho phép tiếp nhận khoa học công nghệ hiện đại nhấtcủa thế giới để xuất khẩu
- Các KCN sử dụng nguồn nhân lực và nguyên liệu tại chỗ, qua đó đào tạođược đội ngũ công nhân lành nghề và tiên tiến để phát triển kinh tế địa phương.Bên cạnh những thuận lợi đó thì việc xây dựng các KCN cũng gây ra nhữngkhó khăn nhất định, đó là vấn đề ô nhiễm môi trường ở các địa phương có KCNxây dựng [8]
2.1.5 Vai trò và đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
2.1.5.1 Vai trò của đất đai
“Lao động là cha còn đất là mẹ của mọi của cải vật chất” - William Prety(1623-1687), câu nói đó đã thể hiện khá rõ vai trò to lớn của đất Trong côngnghiệp, đất chỉ là nơi làm nhà xưởng song trong nông nghiệp thì đất có tầmchiến lược ở các chương trình phát triển [17]
Với dân số là gần 88 triệu người vào năm 2011, gần 70% là nông dân đây
là những người gắn chặt với nông nghiệp và nông thôn, nên đất đai và các chínhsách kèm theo là điều được đặc biệt quan tâm đối với người dân Việt Nam [16]Trong nông nghiệp, đất đai là loại tư liệu sản xuất đặc biệt nhưng có thểthay thế (hiện nay khoa học phát triển người ta chế ra dung dịch hoá chất mà cóthể trồng cây, không cần dùng đất) Tuy nhiên, chi phí cho phương thức này còn
Trang 15quá tốn kém đối với người nông dân Do đó, đất vẫn là công cụ canh tác chủyếu, đất trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nuôi sống con người tạo ranhững sản phẩm không thể thiếu được đối với nhu cầu thiết yếu.
2.1.5.2 Đặc điểm của đất đai
Mọi người đều đã khẳng định đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt Nó là tưliệu sản xuất là vì đất vừa là tư liệu lao động lại vừa là đối tượng lao động Mặtkhác, đất có độ phì (năng suất chất lượng phụ thuộc rất nhiều vào độ phì củađất) trong khi các tư liệu sản xuất khác sẽ bị hao mòn trong quá trình sử dụng thìđất đai lại có thể tốt hơn nếu được sử dụng đầy đủ và hợp lý
Đất đai không phải là tài nguyên vô hạn mà là tài nguyên hữu hạn do bềmặt trái đất, lãnh thổ quốc gia là có giới hạn Mỗi vùng quốc gia có một diệntích đất đai nhất định, được xác định bằng ranh giới Bên cạnh đó, không phảiloại đất nào cũng phục vụ sản xuất nông nghiệp được
Đất đai có vị trí cố định và không thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác,con người chỉ có thể canh tác trên những địa điểm nhất định Vì vậy, mỗi địaphương ở vị trí khác nhau thì chất lượng đất và giá trị cũng khác
Đất đai là tặng phẩm thiên nhiên ban tặng cho con người, nó là bộ phận củalãnh thổ quốc gia Nhà nước thay mặt toàn dân thống nhất, quản lý đất đai, thựchiện chức năng sở hữu tối cao và quyền sử dụng đất ổn định lâu dài cho các tổ chức
và cá nhân
Vì đất đai có những các đặc điểm trên mà sự tăng giảm diện tích các loạiđất chẳng qua là sự chuyển đổi qua lại giữa các loại đất mà thôi Với xu hướngchủ yếu là: đất nông nghiệp, lâm nghiệp được chuyển từ đất chưa sử dụng, đấtnhà ở và đất chuyên dùng có xu thế chuyển từ đất nông nghiệp Nên đất nôngnghiệp ngày càng ít đi, điều đó tác động lớn đến quan hệ sử dụng đất nôngnghiệp Muốn phát triển sản xuất nông nghiệp cần tìm mọi biện pháp để mởrộng diện tích khai hoang, phân bố và sử dụng đất đai hợp lý tiết kiệm cho cácngành kinh tế cũng như nội bộ ngành nông nghiệp Từ đặc điểm đất là cố địnhnên cần phải chú ý đến việc xác định đúng đắn phương hướng sản xuất phù hợpvới từng địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thâm canh, áp dụng tiến bộ
kỹ thuật mới vào nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu vật nuôi và cây trồng giúptăng năng suất và chất lượng nông sản Nhà nước phải có chính sách đúng đắn
để khuyến khích sử dụng đầy đủ và hợp lý nguồn đất đai [15]
Trang 162.1.6 Nguyên nhân mất đất
Quá trình CNH - HĐH ngày càng phát triển mạnh, với vai trò và đặc điểmtrên của đất đòi hỏi nó phải vận động theo Ngành nông nghiệp nước ta nay chỉchiếm 20% GDP và 15% ngân sách quốc gia, nhường chỗ cho công nghiệp và dịch
vụ Khi đó người dân sẽ bị thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp, đườnggiao thông, thông tin liên lạc để thuận tiện cho giao lưu buôn bán giữa địa phương
và các tỉnh lân cận [13]
Mất đất cũng có thể do các hộ vi phạm luật đất đai, lấn đất, chiếm dụng đấtcông Khi tiến hành đo đạc lại thì những hộ này sẽ bị tịch thu ruộng đất số ruộngđất bị thừa đó phân chia cho các hộ còn thiếu đất trong địa phương Ngoài ra, mấtđất cũng có thể do Nhà nước thu hồi của người dân để làm dự án phát triển vănhoá, lịch sử [12]
2.1.7 Những vấn đề chung về sự vận động của đất đai trong nền kinh tế
2.1.7.1 Độ màu mỡ phụ thuộc vào quá trình sử dụng đất đai
Trước kia, người ta cho rằng đất đai là vô hạn nhưng trong quá trình pháttriển con người lại cho rằng đất là hữu hạn…Thêm vào đó là tốc độ gia tăng dân
số tự nhiên cao nhưng đất đai không có sự gia tăng hoặc có tăng thì cũng khôngđáng kể Dưới tác động của hiện tượng tự nhiên (xói mòn đất), cũng như khaithác tài nguyên đất phục vụ nhu cầu sống của con người (tập quán du canh du cưcủa một vài dân tộc thiểu số, lạm dụng quá nhiều phân hoá học), thì độ màu mỡ
tự nhiên và nhân tạo của đất ngày càng giảm sút
Những yếu tố quy định tính sụt giảm độ màu mỡ của đất đai phụ thuộc vào
cả tự nhiên, tập quán canh tác, kinh tế và kỹ thuật Đóng vai trò đặc biệt quantrọng trong việc giảm độ phì của đất nông nghiệp là việc áp dụng những tiến bộsinh học, công nghệ sạch trong sản xuất nông nghiệp Do vậy, vấn đề phải lựachọn công nghệ sản xuất hợp lý, giống cây trồng, các loại phân bón (nên sửdụng nhiều hơn phân hữu cơ), phương thức sản xuất định canh định cư, vừa cótác dụng nâng cao năng suất chất lượng cây trồng, vừa bảo vệ được môi trường
tự nhiên và độ phì nhiêu của đất là rất cần thiết
2.1.7.2 Xu hướng bình quân đất nông nghiệp theo đầu người giảm trong quá trình CNH - HĐH
Sự giảm sút đất nông nghiệp bình quân đầu người đã được các nhà kinh tếhọc cổ điển như T.R.Mathus, D.Ricardo phát hiện ra Đặc biệt là T.R.Mathus đãtrình bày khá ảm đạm tính quy luật này trong lý thuyết nhân khẩu Theo Ông do
Trang 17quy luật tự nhiên nếu dân số tăng nhanh theo cấp số nhân, cứ 25 năm thì tănggấp đôi trong khi đó của cải do độ màu mỡ của đất đai giảm sút, năng suất doviệc đầu tư bất tương xứng nên đất nông nghiệp giảm sút Để khắc phục xuhướng này thì cùng với khuyến khích phát triển kinh tế thị trường, áp dụng tiến
bộ kỹ thuật mới vào canh tác…thì còn cần phải hạn chế sinh đẻ góp phần làmgiảm dân số giảm áp lực đối với đất đai
CNH - HĐH chính là gia tăng các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng hiệnđại, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh với nhiều các KCN trải rộng khắp nơi,làm cho nước ta đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp, sánh vaivới các cường quốc năm châu Một thực tế là, nước ta thuần nông do đó đất đaichủ yếu dùng để canh tác nông nghiệp song yêu cầu bắt buộc của CNH - HĐH
là chuyển từ đất nông nghiệp sang là biện pháp duy nhất [14]
2.1.8 Ảnh hưởng của CNH - HĐH đến phát triển kinh tế - xã hội
Khu vực nông thôn khi đẩy mạnh CNH - HĐH thì chịu tác động theo hai xu hướng
1.1.8.1 Chiều hướng tích cực
CNH - HĐH mang lại số tiền lớn cho hộ nông dân bị mất đất do đền bù,với số tiền đó họ có thể đầu tư vào sản xuất kinh doanh như dịch vụ, tiểu thủcông nghiệp, trang thiết bị hiện đại hơn, đem lại năng suất lao động cao hơn.Không chỉ vậy, người dân còn có thể xây dựng nhà cửa, mua các phương tiện đilại, con em họ cũng được học hành tốt hơn Đặc biệt, khi các KCN mọc lên ởcác vùng nông thôn sẽ thu hút lao động địa phương vốn là những lao động chântay lạc hậu được tiếp xúc với công nghệ hiện đại, tác phong làm việc côngnghiệp, lương tương đối cao và ổn định
1.1.8.2 Chiều hướng tiêu cực
Thứ nhất là: Các hộ nông dân sẽ mất một phần đất nông nghiệp của mình,sản lượng nông nghiệp giảm mạnh
Thứ hai là: có nhiều lao động nông nghiệp khi bị thu hồi đất họ chưa chuẩn
bị cho nghề nghiệp mới nên có thể thất nghiệp tạm thời, gây ra tình trạng “nhàn
cư vi bất thiện” một bộ phận còn lại đổ dồn ra thành phố kiếm việc làm, gây sức
ép về việc làm, môi trường cho khu vực đô thị Mặt khác, số tiền được đền bùkhông đầu tư vào sản xuất kinh doanh mà chỉ lo mua xe, tiêu xài phung phí…Thứ ba là: một số công nghệ máy móc cũ kỹ ở các nhà máy trong KCN cóthể gây ra ô nhiễm môi trường, chất thải công nghiệp ảnh hưởng trực tiếp hoặclâu dài đến sức khoẻ của người dân
Trang 18Thứ tư là: khi KCN mọc lên, không chỉ có lao động địa phương mà còn cáclao động ở nhiều tỉnh, huyện khác đến làm nên có thể gây ra tình trạng mất trật
tự, tệ nạn xã hội do các đối tượng trên gây ra
1.1.8.3 Phương hướng giải quyết chung
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi tại nơi mà chuyển đất nôngnghiệp sang đất phi nông nghiệp diễn ra mạnh, vừa tránh tình trạng thất nghiệpvừa nâng cao thu nhập cho người dân Muốn vậy, bên cạnh sự nỗ lực của ngườidân, thì các cấp, ngành liên quan phải hợp tác, liên kết với thị trường trong vàngoài để giải quyết đầu ra cho nông dân
Tiếp theo là đẩy mạnh các ngành nghề tiểu thủ công nghiêp, dịch vụ thươngmại, đảm bảo sự phát triển toàn diện của nông thôn, hạn chế sự ô nhiễm môitrường bằng cách có các khu xử lý rác, nước thải cách xa khu dân cư sinh sống
2.2 Phân loại đất đai
2.2.1 Phân loại đất đai theo Luật đất đai năm 1993
Theo điều 11 Luật đất đai năm 1993 [5], căn cứ vào mục đích sử dụng chủyếu, đất được phân thành các loại sau:
2.2.2 Phân loại đất đai theo Luật đất đai năm 2003
Theo điều 13 Luật đất đai năm 2003 [6], căn cứ vào mục đích sử dụng, đấtđai được phân loại như sau:
Trang 19- Nhóm đất phi nông nghiệp:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
d) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng KCN Đấtlàm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt độngkhoáng sản Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
đ) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thuỷ lợi Đất xâydựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợiích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh Đất xây dựngcác công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ
e) Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng
g) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
i) Đất sông, ngũi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
k) Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ
- Nhóm đất chưa sử dụng: bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
2.2.3 Phân loại đất đai theo Luật đất đai năm 2013
Theo điều 10 luật đất đai năm 2013[7], căn cứ vào mục đích sử dụng, đấtđai được phân loại như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
Trang 20b) Đất trồng cây lâu năm;
và đất trồng hoa, cây cảnh;
- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức
sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dụcthể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp,cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phinông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xâydựng, làm đồ gốm;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảnghàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đườngsắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tíchlịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi,giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễnthông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
Trang 21k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người laođộng trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo
vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp vàđất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinhdoanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;
- Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sửdụng
2.3 Kinh nghiệm của một số nước về giải quyết vấn đề sử dụng đất trên thế giới
2.3.1 Nhật Bản
Việc chuyển đổi đất từ nông nghiệp sang xây dựng KCN ở Nhật Bản diễn
ra mạnh mẽ sau năm 1945, khi mà chính phủ Nhật chủ trương công nghiệp hóanông thôn Bên cạnh những khoản đền bù cho nông dân có ruộng rơi vào khuchuyển đổi, chính phủ còn đẩy mạnh công nghiệp nông thôn bằng cách khuyếnkhích phát triển xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ cùng với những cơ sở công nghiệpgia đình Những xí nghiệp này nông dân không cần đòi hỏi trình độ kỹ thuật caochỉ cần đào tạo trong một thời gian ngắn là đủ đảm nhận công việc Ngoài ra,ngành nghề tiểu thủ công nghiệp cũng được khuyến khích phát triển Năm 70,Nhật Bản có phong trào “mỗi làng một sản phẩm”, nhằm khai thác ngành nghềtruyền thống nông thôn và đã đạt được nhiều thành tựu Từ đó, nâng cao thunhập cho người dân, giải quyết lao động dư thừa, hạn chế tệ nạn xã hội…gópphần làm thay đổi bộ mặt của nông thôn Nhật Bản [8]
2.3.2 Thái Lan
Thái Lan là một nước ở Đông Nam Á có nhiều điều kiện thuận lợi để pháttriển nông nghiệp: điều kiện tự nhiên, diện tích canh tác bình quân đầu ngườicao Những năm 50, 60, Thái Lan thực hiện công nghiệp hóa tập trung vào đôthị nhưng không hiệu quả, nông nghiệp bị trì trệ Sau đó, Thái Lan đã kịp thờichuyển hướng, tiến hành công nghiệp hóa cả ở đô thị và nông thôn theo hướngxuất khẩu Quá trình công nghiệp hóa nông thôn cũng đồng thời với chuyển đổiđất đai Đất nông nghiệp bị cắt sang các loại đất khác nên cũng bị giảm diệntích Để đáp ứng đủ nhu cầu trong nước, Thái Lan vừa chủ trương mở mang xâydựng KCN, vừa tập trung vào phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá xuấtkhẩu, phát triển ngành nghề dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp đưa nước này xuấtkhẩu gạo lớn nhất thế giới Bên cạnh sản xuất lúa hàng hoá, Thái Lan còn chútrọng phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, tiêu biểu là cây mía nguyên liệu
Trang 22Diện tích mía nguyên liệu được cơ giới hoá 100%, chuyển giao và ứng dụngtrong khâu chế biến Máy móc trong nông nghiệp tăng nhanh, chi phí lao độnggiảm, năng suất lao động cao.
Ngoài những chủ trương trên, Thái Lan còn quan tâm đến hỗ trợ, cung cấptín dụng, bồi dưỡng tay nghề, đào tạo cho công nhân, tạo hợp đồng giữa côngnghiệp và nông nghiệp Nhờ vậy mà nông nghiệp Thái Lan mặc dù giảm về diệntích nhưng lại phát triển về chiều sâu nên năng suất và sản lượng đều cao Tất cảnhững đường lối đúng đắn trong quá trình công nghiệp hóa đó đã làm chokhoảng cách nông thôn và thành phố Thái Lan thu hẹp đáng kể [8]
2.3.3 Thực trạng sử dụng đất ở các khu công nghiệp và tình hình chuyển đổi đất
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong 7 năm, từnăm 2001 đến năm 2007, diện tích đất nông nghiệp cả nước giảm 500 nghìn ha,riêng năm 2007 mất 120 nghìn ha, trong đó chủ yếu là đất trồng cây hàng nămtại các vùng đồng bằng, ven các đô thị do xây dựng công nghiệp và đô thị Đấttrồng lúa năm 2000 có 4,47 triệu ha, nhưng đến năm 2006 chỉ còn 4,13 triệu ha,giảm 316 nghìn ha, trung bình mỗi năm giảm 50 nghìn ha (Nguyễn Minh Hoài,2008) Tuy đất nông nghiệp là nguồn vốn tài nguyên tạo sinh kế chính của ngườidân bị thu hồi nhưng đại đa số lao động nông nghiệp vẫn bám víu vào diện tíchđất ít ỏi còn lại do khó khăn trong tìm kiếm việc làm mới và với trình độ taynghề để chuyển đổi công việc không dễ dàng Tính đến 31-12- 2006, ở 14 tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương bị thu hồi đất nhiều nhất đã giải quyết đượcviệc làm cho 22,3 vạn lao động, bằng khoảng 28% tổng số lao động mất việclàm (Hà Nội: 25.000 người, Hà Tây: 21.756 người, Hà Tĩnh: 29.068 người,Quảng Nam: 21.517, Đồng Nai: 69.670 người) Thực tế chỉ có 6% số lao động
bị thu hồi đất chuyển sang sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, 9%chuyển sang làm dịch vụ…, còn tới 60% vẫn tiếp tục làm nông nghiệp (BùiNgọc Thanh, 2009) [3]
Khi thu hồi đất, Nhà nước có chính sách bồi thường thiệt hại về đất, hỗ trợchuyển đổi nghề nghiệp và ổn định đời sống và thực tế là có những hộ có thunhập cao hơn so với trước khi thu hồi đất, nhưng vẫn có một số hộ dân vẫn khókhăn trong việc tạo lập sinh kế của mình Người dân không yên tâm do thu nhậpkhông ổn định và cuộc sống tiềm ẩn những bất ổn Khi thu hồi đất, người dânnhận được bồi thường, hỗ trợ đều bằng tiền mặt Một bộ phận không sử dụngnguồn vốn vào mục đích đầu tư sản xuất và học nghề để chuyển đổi nghề nghiệp
Trang 23nên dẫn đến khó khăn trong tìm kiếm việc làm Do đó, nên có những giải pháp
cụ thể hơn về tạo việc làm, tư vấn sử dụng nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ đền bù,tái định cư từ phía Nhà nước để người dân bị thu hồi đất có sinh kế bền vững.Mục tiêu chính của sửa đổi luật đất đai năm 2013 là đáp ứng nhu cầu sửdụng đất trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước Có thể hơn thế là đảmbảo quỹ đất và các quy định hành chính cũng như các biện pháp điều tiết kinh tế
để tăng cường quá trình đầu tư cơ sở hạ tầng Trong khu vực nông nghiệp phảiđáp ứng được yêu cầu của quá trình CNH - HĐH nông nghiệp và nông thôn, tức
là khuyến khích được quá trình tích tụ ruộng đất theo quy hoạch có sự quản lýcủa Nhà nước, đồng thời tạo điều kiện chuyển đổi cơ cấu lao động nông nghiệpsang dịch vụ, chế biến thực phẩm phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp.Trong 10 năm từ 1990 đến 2000 nước ta đó chuyển 560.000 ha đất nông, lâmnghiệp vào mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các KCN, các khu đô thịnhưng lại bù thêm vào đất nông nghiệp là 2,1 triệu ha, lâm nghiệp là 2,3 triệu ha
từ đất chưa sử dụng Từ đó thấy được nông nghiệp không thể bị bỏ qua để pháttriển mỗi công nghiệp và dịch vụ, vì nông nghiệp có vai trò quan trọng trongđảm bảo an ninh quốc gia
Thực tế ở nước ta đã có hơn 250 KCN được thành lập, trong đó có 170KCN (chiếm 68% tổng số KCN của cả nước) đã đi vào hoạt động, số còn lạiđang trong quá trình xây dựng, hoàn thiện Các KCN chủ yếu được thành lập ở
ba vùng kinh tế trọng điểm (vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, vùng kinh tếtrọng điểm phía nam; vùng kinh tế trọng điểm miền trung) song cho đến nay cảnước có 57 tỉnh, thành phố có KCN được thành lập
Hiện nay, các KCN đã thu hút được 8.500 dự án đầu tư trong và ngoàinước với tổng vốn đăng ký khoảng 70 tỉ USD, trong đó vốn đầu tư nước ngoàihơn 52 tỷ (chiếm 30% FDI cả nước), còn lại là vốn đầu tư của các doanh nghiệptrong nước Nếu tính về giá trị sản xuất công nghiệp, các KCN hiện nay đã đónggóp hơn 30% giá trị công nghiệp của cả nước đã tạo việc làm cho hơn 1,5 triệulao động trực tiếp và hàng vạn lao động gián tiếp Ngoài ra, các KCN phát triển
đã kéo theo sự đầu tư về cơ sở hạ tầng (điện, đường, nước ) Những kết quảnày cho thấy vai trò quan trọng của KCN góp phần cho phát triển kinh tế - xãhội của đất nước Ðó là thúc đẩy sản xuất công nghiệp, xuất nhập khẩu; thu hútvốn đầu tư, nộp ngân sách Nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động,đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng trình độ công nghệ sản xuất, tạo sảnphẩm có sức cạnh tranh, v.v Như vậy, các KCN thật sự là một động lực mạnh
mẽ của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa [1]
Trang 24Mất đất cũng có thể do dự án của Nhà nước cho văn hoá Nhưng việc thuhồi đất quá vội vàng nhiều khi làm cho nông dân phải khốn đốn như ở xã XuânĐỉnh - Từ Liêm - Hà Nội Thành phố Hà Nội đó thu hồi 203.430 m2 (ngày8/4/2004) để xây dựng Công viên tượng đài Hoà Bình Ngay sau có quyết địnhthì UBND huyện Từ Liêm đã thông báo cho 400 hộ phải ngừng sản xuất, khôngcanh tác để giao đất cho nhà đầu tư Nhưng kể từ đó trở đi ban quản lý dự ánkhông hồi âm, đất không đến lấy, tiền đền bù không trả cho người dân, nên hơn
20 ha đất màu mỡ mà người dân làm ba vụ: Lúa –màu - hoa nay để không cho
cỏ mọc Qua tính toán sơ bộ, diện tích đất bị bỏ hoang khiến người dân mất 280tấn thóc Nguyên nhân của vấn đề trên là do chủ đầu tư đã làm ngược quy trình.Một số dự án hiện nay mới đang ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư chưa được phêduyệt nhưng ban quản lý dự án đó vay 200 triệu để trả cho người dân nhưng
thực tế họ chưa trả, mà chỉ tạo hiểu lầm cho UBND xã và người dân Đây cũng
là bài học cho những các ban quản lý khu công nghiệp, khi được phê duyệt xâydựng khu công nghiệp thì mới thông báo thu hồi đất và đền bù cho người dân,không nên làm ngược lại, vì toàn bộ thiệt hại là người nông dân phải chịu [9]
2.3.4 Chính sách đất đai ở Việt Nam
Nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơquan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội (gọi chung là tổ chức), hộ gia đình
và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Thời hạn giao đất sử dụng ổn định lâu dài
để trồng cây hàng năm là 20 năm, để trồng cây lâu năm là 50 năm Khi hếtthời hạn, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng và trong quátrình sử dụng đất chấp hành đúng pháp luật về đất đai thì được Nhà nước giaođất đó để tiếp tục sử dụng Nhà nước còn cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhânthuê đất Tổ chức hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuêđất trong Luật này gọi chung là người sử dụng đất (theo luật đất đai 2013)
Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có quyền chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất Các quyền này chỉ đượcthực hiện trong thời hạn giao đất và đúng mục đích sử dụng của đất được giaotheo quy định của Luật này và các quy định khác của Pháp luật (theo luật đất đai2013)
Chính phủ quy định về khung giá các loại đất cho từng vùng, theo từng thờigian và nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất Căn cứ vào quy địnhcủa Chính phủ về khung giá và nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loạiđất, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định giá các loại
Trang 25đất phù hợp với tình hình thực tế địa phương để tính thuế chuyển quyền sử dụngđất Thu tiền khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước
bạ, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.[2]
Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng củangười sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốcgia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được bồi thường hoặc hỗ trợ Việcbồi thường hoặc hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ [2]
Trang 26PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VÀ NỘI DUNG
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Toàn bộ quỹ đất nông nghiệp và quỹ đất phi nông nghiệp trên địa bànthành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- Các văn bản pháp luật, tài liệu liên quan đến công tác quản lý đất đai
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn thành phố Đồng Hới
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ5/1/2015 đến 8/ 5/2015
- Phạm vi thời gian thu thập số liệu: từ năm 2005 đến năm 2013
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Tiến hành chọn 60 hộ theo phương pháp ngẫu nhiên giữa các nhóm hộ(nhóm hộ không mất đất, nhóm hộ mất đất ít và nhóm hộ mất đất nhiều) ở cácphường, xã Nghĩa Ninh, Đồng Sơn, Bắc Nghĩa để tiến hành nghiên cứu ảnhhưởng của chuyển đổi đất nông nghiệp đối với sản xuất và đời sống của họ.Các
hộ lựa chọn phân theo các nhóm hộ được thể hiện ở bảng sau:
3.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
3.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thông tin thứ cấp bao gồm các số liệu về điều kiện tự nhiên, thực trạng pháttriển kinh tế, hiện trạng sử dụng đất qua các năm, trong giai đoạn 2005- 2014
Trang 27- Thu thập các văn bản về chính sách đất đai, chính sách quản lý và sử dụngđất giai đoạn 2005 - 2013 của tỉnh Quảng Bình nói chung và thành phố ĐồngHới nói riêng, các báo cáo liên quan đến việc chuyển mục đích sử dụng
- Qua sách báo, tạp chí có liên quan, Internet để làm rõ thực trạng nôngdân bị thu hồi đất Các số liệu về dân số, lao động, tình hình đất đai củathành phố Đồng Hới
3.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Thông tin sơ cấp được thu thập bằng bảng câu hỏi điều tra có sự thamgia của các hộ dân Sử dụng bảng câu hỏi để thu thập số liệu về số diện tích
bị mất, giá đền bù trước và sau khi mất đất, các chỉ tiêu đầu tư cho nôngnghiệp sau khi bị thu hồi đất thay đổi như thế nào, điều kiện sống của ngườidân có thay đổi không
3.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Các số liệu sau khi thu thập được phân tích, tổng hợp và xử lý bằng cácphần mềm như Word, Excel
Các thông tin định lượng và định tính được tóm tắt từ kết quả phỏng vấn vàthống kê mô tả đơn giản Các thông tin định lượng được mô tả thông qua cácbảng biểu, đồ thị để đánh giá những tác động của quá trình chuyển đổi đất nôngnghiệp sang đất phi nông nghiệp đến kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu
3.3.4 Phương pháp so sánh, đối chiếu logic trong phân tích mức độ tác động
Thông qua việc thu thập các tài liệu cần thiết, qua quan sát và cùng với ýkiến của các chuyên gia cũng như lãnh đạo của các cơ quan chuyên môn tiếnhành phân tích, đánh giá tác động của quá trình chuyển dịch đất đai đến kinh tế -
xã hội
3.4 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thành phốĐồng Hới
- Nghiên cứu chủ trương, chính sách về chuyển dịch đất nông nghiệp củathành phố Đồng Hới
- Nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn thành phốĐồng Hới giai đoạn 2005 – 2013
Trang 28- Đánh giá các tác động về mặt kinh tế, xã hội và môi trường của quá trìnhchuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phốĐồng Hới giai đoạn 2005 - 2013.
- Đề xuất giải pháp thực hiện việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phinông nghiệp hợp lý, đem lại hiệu quả cao
Trang 29PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Đồng Hới
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Đồng Hới là thành phố của tỉnh Quảng Bình, được thành lập ngày16/8/2004 trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hànhchính trực thuộc thị xã Đồng Hới cũ Là đô thị loại II, đây là trung tâm chínhtrị, kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật, đầu mối giao lưu quan trọng.Thành phố đóng vai trò là động lực phát triển kinh tế của cả tỉnh Quảng Bình,
có lợi thế về vị trí, tiềm năng phát triển công nghiệp, khai thác chế biến thủysản, thương mại và dịch vụ du lịch
Tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 15.570,56 ha (chiếm 1,93 % diệntích toàn tỉnh) Tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ 17021’59” đến 17031’53” vĩ
độ Bắc và từ 106029’26” đến 106041’08” kinh độ Đông
+ Phía Bắc và Tây - Tây Bắc giáp huyện Bố Trạch
+ Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Quảng Ninh
+ Phía Đông giáp biển Đông với chiều dài 15,7 km
Trang 30
Hình 3.1 Ví trí vùng nghiên cứu
Với vị trí nằm dọc bờ biển, ở vị trí trung độ của tỉnh, trên các trục giaothông quan trọng xuyên quốc gia gồm Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đườngsắt Bắc - Nam, đường biển, đường hàng không, cách khu du lịch di sản thiênnhiên thế giới vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng khoảng 50 km, cách khuKinh tế Hòn La 60 km và cửa khẩu quốc tế Cha Lo 180 km , đã tạo cho ĐồngHới nhiều điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế
- văn hóa - xã hội với các tỉnh, thành phố trong cả nước, tiếp thu nhanh các tiến
bộ khoa học kỹ thuật, thúc đẩy phát triển nền kinh tế theo hướng sản xuất hànghóa phong phú, đa dạng với các ngành mũi nhọn, theo những thế mạnh đặc thù
Trang 314.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Nằm về phía Đông của dãy Trường Sơn, địa hình thành phố có đặc thùnghiêng dần từ Tây sang Đông, nằm giữa núi đá vôi và biển với đại bộ phận lãnhthổ là vùng đồng bằng và vùng cát ven biển, có thể chia thành các khu vực sau:
- Vùng gò đồi: chiếm 15% diện tích tự nhiên với các dãy đồi lượn sóngvắt ngang từ Bắc xuống Nam tại khu vực phía Tây thành phố trên địa bàn các
xã phường Đồng Sơn, Nghĩa Ninh, Thuận Đức với cao độ trung bình từ 12 - 15
m, độ dốc trung bình 7 - 10%
- Vùng bán sơn địa xen kẽ đồng bằng: chiếm 37% diện tích tự nhiên vớicao độ trung bình từ 5 - 10 m (nơi cao nhất 18 m và thấp nhất là 2,5 m), độ dốctrung bình từ 5 - 10%
- Vùng đồng bằng: là vùng trung tâm thành phố, chiếm khoảng 38% diệntích tự nhiên, trên địa bàn các phường xã: Đồng Phú, Đồng Mỹ, Hải Đình, PhúHải, Đức Ninh Đông, Đức Ninh, Nam Lý, Bắc Lý Địa hình có dạng tương đốibằng phẳng, đồng ruộng xen lẫn sông, hồ, kênh rạch, độ dốc nhiều khoảng0,2%, cao độ trung bình 2 - 4 m, nơi thấp nhất là 0,5 m; đây là nơi tập trungmật độ dân cư cao cùng với các cơ sở hạ tầng kinh tế chủ yếu của thành phố,thuận lợi cho việc phát triển các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ
- Vùng cát ven biển: nằm về phía Đông thành phố, chiếm khoảng 10%diện tích tự nhiên, địa hình gồm các dãy đồi cát liên tục chạy song song bờbiển với nhiều cửa lạch, độ chia cắt nhiều với cao độ trung bình 10 m, thấpnhất là 3 m, phân bố đều trên địa bàn Quang Phú, Hải Thành, Bảo Ninh, thuậnlợi cho phát triển thủy sản, du lịch biển và một số chương trình rau sạch
4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Đồng Hới nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng củakhí hậu đại dương Tính chất khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam,với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam và có mùa đông lạnh ởmiền Bắc với hai mùa rõ rệt trong năm: mùa khô và mùa mưa
- Nhiệt độ trung bình năm là 24,40C, nhiệt độ thấp nhất (tháng 12, tháng1) khoảng 7,8 - 9,40C, nhiệt độ cao nhất (tháng 6, tháng 7) khoảng 40,1 -40,60C Tổng tích nhiệt đạt trị số 8.600 - 9.000 0C Biên độ nhiệt chênh lệchngày đêm từ 5 - 80C, số giờ nắng trung bình trong ngày là 5,9 giờ
- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.300 - 4.000 mm, phân bố khôngđều giữa các tháng trong năm Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau,
Trang 32lượng mưa ít, trùng với mùa khô hanh nắng gắt, gắn với gió Tây Nam khônóng, lượng bốc hơi lớn gây nên hiện tượng thời tiết cực đoan khô hạn ảnhhưởng lớn đến sản xuất và đời sống.
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm khá cao từ 82 - 84%, ngay trongnhững tháng khô hạn nhất của mùa hè, độ ẩm trung bình tháng vẫn đạt trên 70%
- Lượng bốc hơi bình quân trong năm khoảng 1.030 - 1.050 mm Trongmùa mưa, do nhiệt độ không khí thấp, độ ẩm tương đối cao, nên lượng bốc hơinhiều (chỉ chiếm 1/5 đến 1/2 so với lượng mưa)
4.1.1.4 Đặc điểm thủy văn, thủy triều
Thành phố thuộc lưu vực sông Nhật Lệ một trong 5 con sông chính củatỉnh Quảng Bình Sông Nhật Lệ do hai nhánh của hệ thống sông Đại Giang vàKiến Giang hợp thành đổ ra biển Đông, tạo ra cảnh quan môi trường đẹp.Ngoài ra, còn có các sông Mỹ Cương là một nhánh đổ ra sông Lệ Kỳ, sông Lệ
Kỳ là một nhánh đổ ra sông Nhật Lệ và sông Cầu Rào là những sông ngắnnhưng đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu thoát nước của thành phố
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng
4.1.2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội
Thành phố Đồng Hới là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội củatỉnh Quảng Bình, có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trong vùng kinh tế trọng điểmBắc trung bộ Nền kinh tế của thành phố đã và đang chuyển dịch theo hướngtốc độ tăng trưởng cao, có nguồn lao động dồi dào, tỷ lệ lao động qua đào tạolớn nhất so với các địa phương khác trong tỉnh Tài nguyên thiên nhiên đa dạng
và phong phú để phát triển ngành nông công nghiệp, tài nguyên đất cho phép
mở rộng quỹ đất phát triển đô thị, công nghiệp và phát triển ngành nông - lâmngư nghiệp một cách đồng bộ Nhân dân có truyền thống cách mạng, hiếu học,năng động, sáng tạo, lực lượng lao động có trình độ, tay nghề cao, đáp ứngđược nhu cầu phát triển trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Dân số: năm 2013 dân số là 114.897 người (mật độ 738 người/km2),phân bố trên địa bàn 16 đơn vị hành chính gồm 10 phường và 6 xã (chiếm trên21% dân số cả tỉnh) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 12,03‰ trong đó, dân sốthành thị có 77.814 người, tỷ lệ tăng tự nhiên là 12,17‰, dân số nông thôn có37.083 người, tỷ lệ tăng tự nhiên là 11,73‰ Nhìn chung, dân cư phân bốkhông đều giữa các đơn vị hành chính phường, xã Tại khu vực các phường nộithị, nơi có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế, hệ thống hạ tầng cơ sở đồng bộ,
Trang 33mật độ dân số thường cao: phường Đồng Mỹ 4.993 người/km2, Nam Lý3.559người/km2, Hải Đình 2.665 người/km2, thấp nhất là xã Thuận Đức 89người/km2 và xã Nghĩa Ninh 289 người/km2.
Những năm qua, công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình luôn được cáccấp ngành chú trọng, mức giảm sinh hàng năm (bình quân 0,5‰) được duy trì.Tuy nhiên, gần đây dân số liên tục gia tăng cơ học do sức hút từ quá trình mởmang, phát triển đô thị và các khu dân cư mới Với tốc độ đô thị hóa ngày càngcao như hiện nay, cùng với việc phát triển, hình thành và mở rộng về phía Tâythành phố các KCN, các khu du lịch, khu dân cư trong thời gian tới thì tỷ lệtăng dân số cơ học theo dự báo sẽ có nhiều biến động
- Thương mại, dịch vụ và du lịch: Đồng Hới là trung tâm kinh tế của tỉnh,
là đầu mối giao lưu với các huyện, các tỉnh bạn, nằm trên các trục giao thôngquan trọng, có nhiều thắng cảnh, di tích lịch sử tạo điều kiện thuận lợi choviệc phát triển du lịch (Quang Phú, Nhật Lệ, Bảo Ninh) Những năm qua,thành phố đã phát huy tích cực lợi thế của địa phương, mạng lưới thương mại,dịch vụ được mở rộng Tổng mức bán lẻ hàng hoá thực hiện: 560 tỷ đồng, tăng10,89% Ngành thương mại, dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao, hoạt động diễn
ra khá sôi động, hàng hoá dịch vụ đa dạng, phong phú, giá cả ổn định, đáp ứngngày càng tốt nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của nhân dân Để đạt được nhữngthành quả đó, trước hết là nhờ việc huy động tham gia kinh doanh của cácthành phần kinh tế, đầu tư mở rộng mạng lưới kinh doanh, tăng cường cơ sở hạtầng phục vụ kinh doanh dịch vụ Đến nay, Thành phố có 3.350 cơ sở kinhdoanh dịch vụ, thu hút trên 4.000 lao động, tăng 240 cơ sở so với năm 2005.Thành phố đang chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng chợ Đồng Hới giai đoạn
II và sửa chữa nâng cấp một số chợ trên địa bàn Hơn nữa, tiếp tục chỉ đạonhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh ở các chợ, thông qua thực hiện đề
án thành lập Ban Quản lý chợ thành phố Đồng Hới Với nhiều tiềm năng đượcthiên nhiên ban tặng, hoạt động du lịch ngày càng phát triển mạnh mẽ Tổngsản lượng vận chuyển năm 2007 đạt 928.000 tấn, tăng 6,8 % so với cùng kỳ.Doanh thu vận tải đạt 47.011 triệu đồng, tăng 13,4% Hiện nay, thành phố đangđẩy nhanh tiến độ xây dựng khu du lịch Mỹ Cảnh - Bảo Ninh (300 tỷ đồng),Công viên cầu Rào (150 tỷ đồng) và một số khách sạn cao tầng đạt tiêu chuẩnquốc tế
4.1.2.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng
- Giao thông vận tải: tổng các tuyến giao thông đường bộ của thành phố
Trang 34Đồng Hới là 479,19 km, gồm: Quốc Lộ 1A, tỉnh lộ, đường Hồ Chí Minh dàitổng cộng 82,96 km Đường nội thành và giao thông nông thôn là 339,34 km,trong đó đường nhựa bê tông 172,65 km còn lại là đường cấp phối và đường đất.
- Quốc Lộ 1A chạy qua địa bàn thành phố với chiều dài 11,96 km đã đượcnâng cấp hoàn chỉnh Hiện đang hoàn thiện đoạn tránh thành phố Đồng Hới
mở ra một hướng phát triển mới cho khu vực phía Tây thành phố
- Tuyến đường Hồ Chí Minh (nhánh Đông) qua thành phố đã được đầu tưgiai đoạn 1, bước đầu phát huy tác dụng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho giaothương của nhân dân
- Công trình cầu Nhật Lệ bắc qua sông Nhật Lệ nối liền trung tâm Thànhphố với khu du lịch Mỹ Cảnh Bảo Ninh được đưa vào sử dụng cuối năm 2004.Đặc biệt, trong năm 2012 công trình cầu Nhật Lệ 2 được khởi công xây dựngtạo bước chuyển biến mới cho việc khai thác, phát triển du lịch, mở rộng, pháttriển thành phố Đồng Hới về phía Đông
- Các tuyến giao thông nông thôn trên địa bàn các xã có 166,55 km, trong
đó đường liên xã, liên thôn là 64,62 km (chiếm 38,8%), còn lại là đường thôn,xóm 101,93 km Số km giao thông nông thôn đã được nhựa hóa, bê tông hóa là62,7 km (đạt 37,6%), trong đó tỷ lệ được cứng hóa đối với các trục đường liên
xã, liên thôn khoảng 72% và đường thôn, xóm mới chỉ đạt 18%
- Hệ thống thoát nước gồm có 46 tuyến với chiều dài 24 km (chủ yếu tậptrung ở phường Hải Đình và phường Đồng Mỹ), các công trình được xây dựng
từ lâu và trải qua nhiều giai đoạn nâng cấp, cải tạo với quy mô nhiều Qua quátrình quản lý và sử dụng cho thấy việc quy hoạch hệ thống thoát nước vẫn cònnhiều hạn chế, chỉ chủ yếu đáp ứng tiêu thoát nước thải và nước mưa ở khuvực nội thành Công tác duy tu, bảo dưỡng chưa được đồng bộ và thườngxuyên đó làm giảm khả năng tiêu thoát Hiện tại vẫn chưa có hệ thống thu gom
và xử lý nước thải riêng, tình trạng xả nước thải ra tại nhiều điểm khác nhaunhư sông Nhật Lệ, các nhánh sông, rạch, đầm hồ vẫn còn phổ biến
4.1.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
- Thực trạng phát triển đô thị
Địa bàn thành phố Đồng Hới hiện tại có 10 phường với tổng dân số đô thị
là 77.814 người, chiếm 67,72% dân số toàn thành phố Tổng diện tích đất đôthị của thành phố là 5.546,38 ha, bình quân đất đô thị là 745 m2/người, bìnhquân đất ở tại đô thị 40 m2/người Mật độ dân số đô thị tập trung cao nhất ở
Trang 35phường Đồng Mỹ 4.993 người/km2, thấp nhất là phường Đồng Sơn 433người/km2.
Với vị trí là trung tâm chính trị - kinh tế - xã hội của tỉnh nên thành phốĐồng Hới không ngừng được đầu tư phát triển, các khu dân cư ngày càng đượccải tạo, sắp xếp lại ổn định Từng bước xây dựng và hình thành một số khu dân
cư đô thị mới, đáp ứng nhu cầu đất ở cho nhân dân Bộ mặt kiến trúc đô thịđược chỉnh trang, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội đô thị được đầu tư xây dựng,
vị trí đô thị ngày càng được khẳng định trong quá trình phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh, đời sống nhân dân thành phố ngày càng được cải thiện và nângcao Việc nâng cấp chỉnh trang đô thị được chú trọng, nhiều công trình dự ánquan trọng đã hoàn thành, tạo điểm nhấn cho thành phố
- Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
Thành phố Đồng Hới hiện có 6 xã sống ở khu vực nông thôn (dân số37.083 người), chiếm 31,87% dân số toàn thành phố Tổng diện tích đất khudân cư nông thôn là 3.765,65 ha, bình quân đất khu dân cư nông thôn 1.047
m2/người, bình quân đất ở tại nông thôn 53 m2/người Mật độ dân số nông thôntập trung cao nhất ở xã Đức Ninh 1.350 người/km2, thấp nhất là xã Thuận Đức
86 người/km2
Nhìn chung các khu dân cư trên địa bàn các xã còn đang trong quá trìnhđầu tư xây dựng, chỉnh trang cải tạo, sắp xếp lại Đất xây dựng chưa tập trung,thường phát triển ven theo các tuyến đường chính, từ trung tâm lan rộng dần ra
xa, tại những khu vực địa thế thuận lợi cho xây dựng, với lối kiến trúc kết hợpgiữa truyền thống và hiện đại, dạng nhà phố và nhà vườn
- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội gây áp lực đối với đất đai
+ Thuận lợi:
Kinh tế tiếp tục đạt mức tăng trưởng khá cao, chuyển dịch cơ cấu đúnghướng tạo tiền đề phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố trước mắt cũng nhưlâu dài
Cơ cấu của thành phố Đồng Hới trong những năm qua đó có sự chuyểndịch theo hướng tích cực tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm, tăng tỷtrọng công nghiệp dịch vụ, phù hợp dần với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế
và quy hoạch sử dụng đất theo hướng CNH - HĐH
Trong những năm qua, với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùnglàm”, các khu, cụm dân cư trong thành phố đã có nhiều thay đổi Đất đai được
Trang 36ưu tiên xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, nước Một sốkhu vực nhà ở được quy hoạch về diện tích đất xây dựng khá chi tiết đặc biệt lànhững khu vực mới xây dựng do giải tỏa, giải phóng mặt bằng và xung quanhnhững khu du lịch trọng điểm.
Thành phố đã không ngừng dành diện tích đất để phát triển kiển trúc đôthị ngày càng hiện đại hơn, phần lớn là xây dựng hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, cáccông trình kinh doanh dịch vụ, công trình công cộng
Tốc độ gia tăng dân số của thành phố khá cao, xu hướng của đô thị hóadiễn ra nhanh chóng Yêu cầu về chất lượng cuộc sống của người dân ngàycàng phát triển nên giải quyết đất ở cho người dân là một vấn đề khá cấp bách.Với vai trò là trung tâm của tỉnh vì vậy yêu cầu phải tăng cường diện tíchcho công tác thủy lợi, giao thông và đặc biệt cải tạo lại các khu ở của nhân dântheo hướng đô thị hóa tại chỗ rất quan trọng
Việc mở rộng nội thành Đồng Hới cùng với việc xây dựng các KCN mới
sẽ động chạm đến rất nhiều xã, phường và phải dành một diện tích đất lớn chocác mục đích này Tuy nhiên, ở một số phường như Nam Lý, Bắc Lý, ĐứcNinh Đông, Bắc Nghĩa quy hoạch xây dựng còn mang dáng dấp nông nghiệp,nông thôn
Trang 37Việc sử dụng đất trong cơ cấu phân bố dân cư trên địa bàn thành phố mấtcân đối Trong quá trình phát triển, mở rộng đô thị, còn lúng túng trong quyhoạch xử lý các vấn đề liên quan đến đất đai Sự cách biệt giữa đô thị và nôngthôn, giữa khu vực phát triển và kém phát triển ngày càng lớn.
Đất nông nghiệp trong những năm tới sẽ giảm đáng kể do bị chuyển sangcác mục đích sử dụng khác, trong đó có rất nhiều khu vực thuộc loại đất nôngnghiệp tốt nhất Thành phố hiện nay
Vẫn phải đảm bảo lương thực cho người dân trong thành phố Mặt khác,phải tạo ra thị trường hàng hóa nông sản cung cấp cho người dân nội thị Đểđạt được mục tiêu này, đất nông nghiệp phải được sử dụng với cường độ ngàycàng cao, hệ số sử dụng đất phải tăng lên 2-3 lần điều này nhanh chóng làmcho đất nông nghiệp dễ rơi vào tình trạng thái hóa, suy kiệt nếu không có biệnpháp cải tạo cũng như bù đắp phần diện tích đất bị thiếu
4.2 Nghiên cứu chủ trương, chính sách về chuyển đổi đất nông nghiệp của thành phố Đồng Hới
Giải phóng mặt bằng bao gồm cả việc đền bù thiệt hại cho nông dân có đấtcanh tác trong khu chuyển đổi và việc san lấp mặt bằng cho xây dựng KCN.Theo điều 5 của NĐ 47/ 2014/ NĐ-CP ngày 15/5/2014 về đền bù, hỗ trợ vàtái định cư khi Nhà nước thu hồi đất có ghi rõ:
Đối với đất nông nghiệp sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngàyLuật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành) có nguồn gốc không phải là đất dođược Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, đất do được Nhà nước cho thuêtrả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điềukiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 và Điều 102 của luật đất đaithì được bồi thường về đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 74 của luật đất đai;b) Đối với đất nông nghiệp sử dụng có nguồn gốc do được Nhà nước giaođất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì khôngđược bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại(nếu có) Việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại để tính bồi thường thựchiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này
Trang 38Bảng 3.2 Mức giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
(Nguồn: Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2013)
Bảng khung giá các loại đất ban hành kèm theo quyết định số UBND Quảng Bình ngày 23/12/2013 của UBND tỉnh thì: theo bảng giá trên vịtrí càng thuận lợi thì giá đền bù càng cao
27/2013/QĐ-Theo điều 12 quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhànước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Ban hành kèm theo Quyết định
số 02/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Bình) thì hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi thu hồi đất :
- Đối tượng, diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng để xác định hỗ trợ ổnđịnh đời sống và ổn định sản xuất thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghịđịnh 69/2009/NĐ-CP và Điều 14 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tàinguyên và Môi trường
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồiđất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1,khoản 2 Điều 13 quy định này) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy địnhsau đây:
+ Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thìđược hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyểnchỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở Trường hợp phải dichuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng Trong trườnghợp thu hồi chưa đủ mức từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp thì dự ánthu hồi lần sau đạt mức quy định này phải chịu trách nhiệm hỗ trợ theo quyđịnh
+ Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ
Trang 39ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở vàtrong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở Trường hợp phải di chuyểnđến các địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế,
xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng
+ Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các điểm a và b khoản nàyđược tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trungbình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương
- Hỗ trợ đời sống trong thời gian xây dựng lại nhà ở: Hộ gia đình, cá nhân
bị thu hồi đất có nhà trên đất phải giải tỏa và phải làm lại nhà ở tại địa điểmkhác được hỗ trợ bằng tiền Mức hỗ trợ là: 01 nhân khẩu/01 tháng tương đương
30 kg gạo tính theo giá trung bình của địa phương tại thời điểm lập phương ánbồi thường với thời gian như sau:
+ Nếu nhà bị giải tỏa là 01 tầng được hỗ trợ trong 06 tháng
+ Nếu nhà bị giải tỏa là từ 02 tầng trở lên được hỗ trợ trong thời gian 09 tháng.Trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khókhăn hoặc có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợkhông quá 12 tháng
Trong thời gian hai mươi (20) ngày, kể từ ngày tổ chức làm nhiệm vụ bồithường, giải phóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ và giao đấttái định cư (nếu có) cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được duyệt thìngười có đất bị thu hồi phải bàn giao đất và các công trình xây dựng trên đất cho
tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để làm thủ tục bàn giaocho chủ đầu tư triển khai dự án Nếu không bàn giao mặt bằng thì bị cưỡng chếtheo quy định của pháp luật
- Các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp (trước thờiđiểm thông báo chủ trương thu hồi đất mà đang trồng cây hàng năm dạng tậptrung) nhưng chưa thu hoạch thì được hỗ trợ bằng giá trị thu nhập một vụ trên cùngmột diện tích Giá để tính hỗ trợ là giá trung bình của địa phương tại thời điểm lậpphương án bồi thường
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi toàn bộ đất ở hoặc trên 30%diện tích đất nông nghiệp được giao ổn định theo quy hoạch đã duyệt được công
bố, hiện có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí hộ nghèo do Bộ Laođộng, Thương binh và Xã hội công bố trong từng thời kỳ có giấy chứng nhậncủa cấp có thẩm quyền, ngoài các hỗ trợ nêu trên còn được hỗ trợ một lần tính
Trang 40theo nhân khẩu hiện có, mức cụ thể như sau:
+ Hộ nghèo tại đô thị: 5.000.000 đồng/khẩu
+ Hộ nghèo tại nông thôn: 6.000.000 đồng/khẩu
- Hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất trong hạn mức, sử dụng vàomục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đấtrừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh hiện đang
sử dụng đất ổn định, liên tục từ 18 tháng trở lên (đối với đất trồng cây hàng năm
và đất nuôi trồng thuỷ sản), 24 tháng trở lên (đối với đất trồng rừng, đất trồngcây lâu năm) Khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất,nhưng được hỗ trợ, tối đa không vượt quá hạn mức đất được giao theo quy địnhcủa luật đất đai như sau:
+ Hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất là cán bộ, công nhân viên củanông lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức laođộng, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp Hộgia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồnsống chủ yếu từ sản xuất nông, lâm nghiệp được hỗ trợ bằng 50% giá đất bồithường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi nhưng không vượt hạn mức giao đấtnông nghiệp theo quy định của pháp luật
+ Đối với diện tích nhận giao khoán vượt hạn mức được giao theo quy địnhhoặc hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các nông, lâm trường không thuộccác đối tượng quy định trên đây thì không được hỗ trợ về đất mà được bồithường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) [21]
4.3 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đồng Hới
Theo kết quả thông kê đất đai năm 2013 [18], tính đến ngày 01/01/2014,thành phố có 15.570,56 ha đất tự nhiên được phân bổ theo các mục đích sửdụng với diện tích, cơ cấu như sau: