Khả năng cạnh tranh thu hút khách du lịch quốc tế của các doanh nghiệp LHQT của Việt Nam nói chung còn yếu so với các hãng lữ hành của nhiều đối thủ cạnh tranh trong khu vực.. Các doanh
Trang 1xuất hiện trong thời gian gần đây đã và đang thúc đẩy cạnh tranh mạnh mẽ giữa các quốc gia trên thế giới trong việc thu hút khách quốc tế Hoạt động lữ hành trên thế giới diễn ra trong môi trường cạnh tranh quyết liệt Các doanh nghiệp lữ hành của các nước đều tìm mọi kế sách và biện pháp để giành được lợi thế và vị thế cạnh tranh trên thị trường nhằm thu hút khách du lịch
Hoạt động LHQT của Việt Nam mới bắt đầu phát triển đã góp phần quan trọng vào việc thu hút khách du lịch quốc tế vào Việt Nam Khả năng cạnh tranh thu hút khách du lịch quốc tế của các doanh nghiệp LHQT của Việt Nam nói chung còn yếu so với các hãng lữ hành của nhiều đối thủ cạnh tranh trong khu vực Các doanh nghiệp LHQT về cơ bản còn thiếu chiến lược cạnh tranh, thiếu kinh nghiệm tiếp cận thị trường du lịch nước ngoài, thiếu đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm trong công tác thị trường, marketing Nguồn tài chính dành cho hoạt động marketing, quảng cáo ở thị trường nước ngoài của nhiều doanh nghiệp LHQT của Việt Nam còn hạn chế
Trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, đặc biệt là trong điều kiện Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới từ tháng 1/2007, việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực LHQT
để thu hút khách du lịch quốc tế vào Việt Nam là một đòi hỏi cấp thiết Các doanh nghiệp LHQT của Việt Nam nếu không có đủ năng lực tiếp cận thị trường quốc tế
và khu vực, thiếu một chiến lược cạnh tranh linh họat sẽ khó có khả năng cạnh tranh được với các đối thủ cạnh tranh nước ngoài và sẽ bị loại khỏi cuộc chơi trong việc tiếp cận thị trường và thu hút khách quốc tế
2 MỤC TIÊU, PHẠM VI, TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu nghiên cứu: Nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực LHQT của
Việt Nam để thu hút khách quốc tế vào Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: Khái quát một số vấn đề lý luận và thực tiễn về cạnh
tranh và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực LHQT; Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực LHQT; Đưa ra các định hướng chiến lược và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành, tăng cường vị thế trên thị trường để thu hút khách quốc tế trong điều kiện hội nhập quốc tế
2.3 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn nghiên cứu năng lực cạnh tranh trong lĩnh
vực LHQT của Việt Nam so với các nước là đối thủ cạnh tranh trong khu vực Đông Nam Á trong việc thu hút khách quốc tế inbound, không nghiên cứu năng lực cạnh tranh đưa khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài và du lịch nội địa Đề tài tập trung nghiên cứu chủ trương, chính sách về du lịch nói chung và lữ hành nói riêng từ năm
1990, với nhấn mạnh chủ yếu từ năm 2000 đến nay và khảo sát, điều tra thực trạng hoạt động LHQT và năng lực cạnh tranh thu hút khách quốc tế của các doanh nghiệp LHQT được cấp phép trước 30/6/2006
2.4 Tình hình nghiên cứu:
2.4.1 Trên thế giới: Trong thời gian qua, có nhiều học giả nghiên cứu về
cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong du lịch, cả năng lực cạnh tranh điểm đến và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp du lịch Những công trình nghiên cứu nổi bật
Trang 2về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong ngành du lịch và lữ hành là của các học giả du lịch nổi tiếng như Crouch & Ritie, Harper Collins, Auliana Poon, Tuy nhiên, cạnh tranh và năng lực cạnh tranh là vấn đề phức tạp, nên có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới đã có công trình nghiên cứu, đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành Du lịch của các nước trên
thế giới Trong những năm gần đây, Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) đã có những
công trình nghiên cứu và đưa ra bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh toàn cầu hàng năm, trong đó xếp hạng năng lực cạnh tranh tăng trưởng và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp của gần 200 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới để đánh giá năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế của các quốc gia này Năm 2007, WHF cũng đã đưa ra
Bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh du lịch và lữ hành của hơn 100 nước trên thế giới Chúng tôi sẽ dựa trên kết quả xếp hạng năng lực cạnh tranh trong du lịch và lữ hành của các nước do Diễn đàn kinh tế thế giới thực hiện để phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của Du lịch Việt Nam nói chung và lĩnh vực LHQT nói riêng
2.4.2 Trong nước: Cho đến nay, có rất ít công trình nghiên cứu về năng lực
cạnh tranh trong du lịch vµ l÷ hµnh Một số luận văn của sinh viên một số trường đại học như Đại học Kinh tế quốc dân có nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp lữ hành nhưng chỉ mới đề cập tới một vài khía cạnh của lĩnh vực này, chưa có được những nhận định, đánh giá sâu sắc, toàn diện về năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh lữ hành Năm 2006, UNDP đã tài trợ cho nhóm nghiên cứu của Trường Đại học kinh tế quốc dân do Bộ Kế hoạch đầu tư chỉ định triển
khai xây dựng đề tài ‘Khả năng cạnh tranh và tác động của tự do hoá ngành du lịch’, trong đó tập trung nghiên cứu về khả năng cạnh tranh của ngành du lịch nói
chung và tác động của quá trình tự do hoá ngành du lịch đối với nền kinh tế của đất nước Cuối năm 2006, Chủ nhiệm đề tài này đã bảo vệ thành công luận văn thạc sĩ với đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Du lịch Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế” Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào chuyên về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực LHQT tại Việt Nam
2.5 Phương pháp nghiên cứu: Để hoàn thành đề tài này, chúng tôi sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp điều tra, phỏng vấn và thu thập thông tin; Phương pháp phân tích tổng hợp và phân tích hệ thống; Phương pháp thống kê; Phương pháp dự báo và chuyên gia
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI: Ngoài phần Mở đầu, Khuyến nghị
và Kết luận, đề tài này gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận vµ thùc tiÔn về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực LHQT của Việt NamChương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực LHQT của Việt Nam trong ®iÒu kiÖn héi nhËp quèc tÕ
Trang 3CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CẠNH TRANH,
NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC LỮ HÀNH
1.1 CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh:
- Khái niệm cạnh tranh xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển của sản xuất, trao đổi hàng hoá và phát triển kinh tế thị trường Cã rÊt nhiÒu quan
®iÓm vÒ c¹nh tranh Theo Từ điển kinh doanh của Anh, cạnh tranh được hiểu là
“sự ganh đua, kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”.
- Với những quan niệm trên, phạm trù cạnh tranh được hiểu là quan hệ kinh
tế, ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi
1.1.2 Phân loại cạnh tranh:
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa năng lực cạnh tranh
là “khả năng của các công ty, các ngành, các vùng, các quốc gia hoặc khu vực siêu quốc gia trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế trên cơ sở bền vững”
1.1.4 Các cấp độ năng lực cạnh tranh:
Năng lực cạnh tranh có thể được phân biệt thành bốn cấp độ dưới đây: n¨ng
lùc c¹nh tranh cÊp quèc gia, n¨ng lùc c¹nh tranh cÊp ngµnh, n¨ng lùc c¹nh tranh cña
doanh nghiÖp, n¨ng lùc c¹nh tranh cña s¶n phÈm hµng ho¸
Trang 41.2 NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC LỮ HÀNH
1.2.1 Khỏi niệm: Năng lực cạnh tranh (gọi tắt là NLCT) trong lĩnh vực LHQT
thuộc cấp độ cạnh tranh ngành, là khả năng của cỏc doanh nghiệp, ngành Du lịch và Chớnh phủ trong việc tạo việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế Một ngành cú năng lực cạnh tranh nếu ngành đú cú năng lực duy trỡ được lợi nhuận và thị phần trờn thị trường trong và ngoài nước Đối với ngành du lịch, NLCT ngành Du lịch và lữ hành chớnh là NLCT điểm
đến du lịch Năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch là khả năng của một điểm đến phõn phối hàng hoỏ và dịch vụ du lịch tốt hơn cỏc điểm đến khỏc
1.2.2 Các nhân tố ảnh hởng đến NLCT trong lĩnh vực lữ hành:
Có nhiều nhân tố ảnh hởng NLCT ngành Du lịch và Lữ hành: Yếu tố nhõn
chủng-xó hội của cầu du lịch và sự thay đổi trờn thị trường, Ảnh hưởng của thoả
món khỏch du lịch, Marketing của cỏc hóng lữ hành và cảm nhận của họ về điểm đến, Tiếp cận thị trờng du lịch; Giá cả và chi phí; Tỷ giỏ; Sử dụng công nghệ
thông tin; An toàn, an ninh và rủi ro; Phõn biệt sản phẩm (định vị); Chất lợng của
phơng tiện và dịch vụ du lịch; Chất lợng tài nguyên môi trờng ; Nguồn nhân lực; Chính sách của Chính phủ
1.2.3 Chỉ số đỏnh giỏ năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành:
Trong Bỏo cỏo về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực du lịch và lữ hành năm
2007 của Diễn đàn Kinh tế thế giới đó đưa ra cỏc chỉ số đỏnh giỏ năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành dưới đõy:
1.2.3.1 Hệ thống luật phỏp, chớnh sỏch về du lịch và lữ hành gồm: cỏc quy định
luật phỏp và chớnh sỏch, quy định về mụi trường, an toàn và an ninh, y tế và vệ sinh,
u tiờn du lịch và lữ hành
1.2.3.2 Cơ sở hạ tầng và mụi trường kinh doanh du lịch và lữ hành gồm: Cơ sở
hạ tầng giao thụng hàng khụng, Cơ sở hạ tầng giao thụng đường bộ, Cơ sở hạ tầng
du lịch, Cơ sở hạ tầng cụng nghệ thụng tin và truyền thụng (ICT), Năng lực cạnh tranh giỏ trong ngành du lịch và lữ hành
1.2.3.3 Nguồn lực tự nhiờn, văn hoỏ và nhõn lực gồm chỉ số: nguồn nhõn lực,
nhận thức du lịch quốc gia, nguồn lực tự nhiờn và văn hoỏ
Chỳng tụi sẽ sử dụng cỏc chỉ số này và dựa trờn kết quả cụng bố của Diễn đàn kinh tế thế giới năm 2007 để đỏnh giỏ năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực du lịch và lữ hành của Việt Nam trong chương 2
Trang 5lịch quốc tế đạt 664 triệu lượt, thu nhập từ du lịch đạt 445 tỷ USD; đến 2006 lượng khỏch du lịch quốc tế đạt 842 triệu lượt, thu nhập từ du lịch đạt trên 700 tỷ USD
1.3.1.2 Mười điểm đến hàng đầu thế giới: Về lượng khỏch đến, Phỏp đứng vị trớ
số 1, tiếp đú đến Tõy Ban Nha và Mỹ, Trung Quốc đứng thứ 4 về lượng khỏch đến, Italia, đứng thứ 5 về lượng khỏch đến Anh và Đức đứng thứ 6 và thứ 7, Áo đứng thứ 9, Mexico và Liờn bang Nga đứng thứ 10 về lượng khỏch đến, Về lượng khỏch quốc tế, cú thay đổi trong danh sỏch 10 nước đứng đầu năm 2006, Đức thay thế Mexico ở vị trớ thứ 7, Áo và Liờn bang Nga tăng thờm một bậc, lờn vị trớ thứ 9 và 10 Ngược lại, Thổ Nhĩ Kỳ đứng
ở vị trớ thứ 9 năm 2005, đó tụt 2 bậc Mười nước thu nhập hàng đầu năm
2006 chiếm 51% tổng số thu nhập, ước tớnh 735 tỷ đụ la Mỹ, lượng khỏch
du lịch của cỏc nước này cú sụt giảm chỳt ớt, chiếm 47% tổng lượng khỏch toàn cầu
1.3.1.3 Du lịch ra nước ngoài Đối với cỏc thị trường nguồn, du lịch quốc tế vẫn
khỏ là tập trung ở cỏc nước cụng nghiệp của Chõu Âu, Chõu Mỹ và Chõu Á
- Thỏi Bỡnh Dương Tuy nhiờn, với cỏc mức độ gia tăng của thu nhập thuần, nhiều nước đang phỏt triển đó cho thấy sự tăng trưởng nhanh trong những thập kỷ qua, đặc biệt ở Đụng Bắc và Đụng Nam Chõu Á, Trung và Tõy Âu, Trung Đụng và Nam Phi
1.3.1.4 Tỡnh hỡnh du lịch Chõu Á và Thỏi Bỡnh Dương: Chõu Á và Thỏi Bỡnh
Dương tăng trưởng mạnh trong năm 2006, với mức tăng trưởng bỡnh quõn 9,4% Nam Á và Đụng Á tăng 11,6% Khu vực thành cụng nhất là Nam Á, tăng 13,9% Trong khi đó, lượng khỏch đến Indonesia giảm 6%, Thỏi Lan – tuy cú nhiều biến cố chớnh trị xẩy ra nhưng cỏc thụng số theo thỏng vẫn tăng 20% Nam Á tăng 13,9% trong năm 2006 Ở Chõu Đại Dương, khỏch đến
Úc tăng hơn 5,2% trong năm 2005, và một số đảo Thỏi Bỡnh Dương đạt được mức tăng trưởng bỡnh thường, bao gồm cỏc đảo Cook và Guam, đều tăng +6% Nhưng điểm đến nhiều nhất là Papua New Guinea (+17%) và Fiji (+10%)
1.3.2 Xu hướng phỏt triển du lịch trờn thế giới hiện nay:
Theo dự bỏo của UNWTO, đến năm 2010, lượng khỏch du lịch trờn toàn cầu đạt 1,006 tỷ lợt, thu nhập xó hội từ du lịch đạt khoảng 900 tỷ USD và sẽ tạo thờm khoảng 150 triệu chỗ làm việc trực tiếp, tập trung chủ yếu ở Chõu Á-TBD, trong đú Đụng Nam Á cú vị trớ quan trọng, chiếm khoảng 34% lợng khỏch và 38% thu nhập
xó hội từ du lịch toàn khu vực Hệ thống tài khoản vệ tinh cũng dự đoỏn trong 10 năm từ 2007-2016, tốc độ tăng trưởng du lịch thế giới sẽ là 4,2% hàng năm Trong cuốn “Tourism 2020 Vision”, UNWTO dự đoỏn lượng khỏch du lịch quốc tế sẽ đạt trờn 1,56 tỷ vào năm 2020, trong đú 1,2 tỷ lượt sẽ đi du lịch trong nội vựng và 0,4 tỷ lượt sẽ là những khỏch du lịch dài ngày
Đụng Á-Thỏi Bỡnh Dương, Nam Á, Trung Đụng và Chõu Phi được dự đoỏn đạt tốc độ tăng trưởng trờn 5% hàng năm, so với mức trung bỡnh thế giới là 4,1% Đụng Á-Thỏi Bỡnh Dương là khu vực cú tốc độ tăng trưởng khỏch quốc tế trung bỡnh hàng năm trong giai đoạn 1995-2020 là 6,5%, đứng thứ hai thế giới và đến
Trang 6năm 2020 sẽ chiếm 25,4% thị phần khách du lịch toàn cầu, chỉ sau Châu Âu (45,9%)
1.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc:
1.4.2 Kinh nghiệm của Malaysia:
1.4.3 Kinh nghiệm của Thái Lan:
1.4.4 Kinh nghiệm của Tây Ban Nha:
1.4.5 Một số bài học kinh nghiệm nâng cao NLCT trong lĩnh vực lữ hành Từ
kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành của bốn
nước nêu trên rút ra một số bài học kinh nghiệm sau đây:
a Bài học về xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh: Để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường quốc tế nhằm thu hút khách
du lịch, cần thiết hoạch định chiến lược cạnh tranh du lịch quốc gia và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp lữ hành, từ đó xây dựng triển khai kế hoạch và chương trình cạnh tranh cho từng thời kỳ, phù hợp với yêu cầu phát triển du lịch và lữ hành
b Bài học về xây dựng thương hiệu và xúc tiến hình ảnh du lịch quốc gia:
Để nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch và lữ hành, bốn nước trên đều coi trọng xây dựng thương hiệu và xúc tiến xác lập hình ảnh và vị thế của du lịch các nước này trên thị trường quốc tế Thương hiệu du lịch quốc gia không chỉ là những yếu tố hữu hình như khẩu hiệu quảng cáo, logo, tập gấp, trang web mà còn bao gồm các yếu tố vô hình như thông tin quảng cáo, quan hệ công chúng và marketing trực tiếp, các sự kiện đặc biệt, chiến lược bán và thực hiện sản phẩm/dịch vụ
c Bài học về công tác thị trường, xúc tiến du lịch: Để thu hút khách quốc
tế, phải nghiên cứu đặc điểm, tâm lý, thị hiếu, khả năng chi tiêu của từng đối tượng khách, từ đó có biệc pháp đáp ứng nhu cầu của họ Muốn vậy, phải đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, trên cơ sở đó xây dựng sản phẩm du lịch phù hợp và tổ chức xúc tiến hiệu quả Để thực hiện tốt công tác thị trường, xúc tiến du lịch ở nước ngoài, cần tổ chức chiến dịch xúc tiến du lịch trong từng giai đoạn, thiết lập văn phòng đại diện du lịch ở những thị trường trọng điểm
d Bài học đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm vµ dịch vụ du lịch: §a dạng hoá sản phẩm du lịch là yếu tố then chốt nâng cao năng lực cạnh tranh
thu hút khách du lịch Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan và Tây Ban Nha đều coi trọng yếu tố này và đã thành công trong việc thu hút và lưu chân du khách Để tăng sức hấp dẫn của các điểm đến du lịch, cần chú trọng nâng cao chất lượng; thiết lập mối liên kết du lịch với các nước láng giềng Nâng cao chất lượng và tiêu chuẩn hoá dịch vụ du lịch trên cơ sở nhấn mạnh tới an toàn, loại trừ đeo bám khách du lịch; ngăn ngừa tai nạn và bảo vệ khách du lịch
e Bài học tạo thuận lợi cho khách du lịch quốc tế: Miễn thị thực là chính
sách có tính chiến lược nhằm thu hút khách quốc tế Malaysia, Singapore và Thái Lan đã áp dụng thành công chính sách này, góp phần tăng nhanh lượng khách quốc
Trang 7tế đến cỏc nước này thời gian qua Hiện nay, miễn thị thực vẫn được coi như một trong những giải phỏp kớch cầu và thỳc đẩy khỏch du lịch lựa chọn điểm đến
1.5 KHÁI QUÁT VỀ SỰ HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HOẠT ĐỘNG LỮ HÀNH TRấN THẾ GIỚI
Hoạt động du lịch và lữ hành đó cú từ lõu và cú quỏ trỡnh phỏt triển lõu dài Trong những giai đoạn lịch sử khỏc nhau, hoạt động du lịch và lữ hành cú những hỡnh thức biểu hiện và đặc trưng khỏc nhau Cú thể khỏi quỏt lịch sử phỏt triển hoạt động lữ hành và du lịch trờn thế giới thành ba giai đoạn cơ bản:
1.5.1 Sự phỏt triển hoạt động lữ hành trong giai đoạn I (giai đoạn cổ đại)
a Hoạt động lữ hành trong xó hội nguyờn thuỷ:
b Hoạt động lữ hành trong xó hội nụ lệ:.
c Hoạt động lữ hành trong xó hội phong kiến:
1.5.2 Sự phỏt triển của hoạt động lữ hành giai đoạn II (Giai đoạn cận đại).
a Ảnh hưởng của cuộc cỏch mạng cụng nghiệp đối với hoạt động lữ hành
b Sự phỏt triển của hoạt động lữ hành và du lịch trong giai đoạn cận đại.
c Đặc trưng của hoạt động lữ hành thời cận đại:
1.5.3 Sự phỏt triển của hoạt động lữ hành giai đoạn III (từ năm 1950 đến nay)
Hoạt động lữ hành tuy đó phỏt triển mạnh từ đầu thế kỷ XX với tư cỏch là một ngành non trẻ, nhưng nú phỏt triển rất mạnh mẽ trong nền kinh tế thế giới sau chiến tranh thế giới lần II, đặc biệt là từ những năm 60 của thế kỷ XX trở lại đõy
a.Những nguyên nhân cơ bản thúc đẩy sự phát triển của hoạt động lữ hành.
b Một số xu hớng phát triển hoạt động lữ hành trên thế giới
c Vị trí của hãng lữ hành trong hoạt động du lịch và lữ hành hiện đại:
Trong hoạt động du lịch hiện đại, hãng lữ hành đóng vai trò trung gian, cầu nối giữa khách du lịch với các cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch
Túm tắt chương 1
Chương 1 đó trỡnh bày khỏi quỏt những vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, phõn loại cạnh tranh và đưa ra cỏc cấp độ năng lực cạnh tranh Chương I tập trung phõn tớch, làm rừ cỏc quan niệm, khỏi niệm năng lực cạnh tranh trong ngành Du lịch và Lữ hành, cỏc yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong ngành Du lịch và Lữ hành, đồng thời đề cập tới cỏc chỉ số đỏnh giỏ năng lực cạnh tranh trong ngành Du lịch và Lữ hành do Diễn đàn kinh tế thế giới đưa ra Chương 1 cũng đó tập trung nghiờn cứu, phõn tớch kinh nghiệm nõng cao năng lực cạnh tranh của ngành Du lịch và Lữ hành của 4 nước Trung Quốc, Malaysia, Thỏi Lan và Tõy Ban Nha, trờn cơ sở đú rỳt ra một số bài học kinh nghiệm nõng cao năng lực cạnh tranh của ngành Du lịch Chương 1 cũng giành một phần quan trọng để phõn tớch, đỏnh giỏ khỏi quỏt về tỡnh hỡnh và xu hớng phỏt triển du lịch thế giới và khu vực, tình hình phát triển hoạt động lữ hành trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 8Đú là những cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng để nghiờn cứu, phõn tớch, đỏnh giỏ thực trạng và đề xuất giải phỏp nõng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực LHQT của Việt Nam trong chương 2 và chương 3
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC Lữ HàNH QuốC Tế CỦA VIỆT NAM
2.1 Sự HìNH THàNH Và PHáT TRIểN Hoạt động lữ hành và BỐI CẢNH
CẠNH TRANH TRONG lĩnh vực LỮ HÀNH CỦA VIỆT NAM
2.1.1 Khái quát sự hình thành và phát triển hoạt động lữ hành tại Việt Nam:
Về sự hỡnh thành và phỏt triển của hoạt động lữ hành tại Việt Nam chưa cú cụng trỡnh nào nghiờn cứu cụ thể, nhưng cú thể chia ra một số giai đoạn sau:
a Giai đoạn đến năm 1975: Do điều kiện kinh tế khú khăn và nhõn dõn cũn
nghốo, du lịch nội địa chưa phỏt triển Phũng điều hành-hướng dẫn du lịch của Cụng ty Du lịch Việt Nam là nơi thực hiện hoạt động lữ hành đầu tiờn của đất nước
b Giai đoạn 1975- 1990: Cụng ty Du lịch Việt Nam cú chức năng ký hợp
đồng với cỏc cụng ty du lịch của cỏc nước XHCN để đún tiếp và phục vụ khỏch đến tham quan và nghỉ dưỡng tại Việt Nam Cũn cỏc cụng ty du lịch địa phương thực hiện chức năng đún tiếp và phục vụ khỏch do Cụng ty này đưa đến
c Giai đoạn từ năm 1990 đến nay: Nhờ chớnh sỏch đổi mới của Đảng và nhà
nước, lượng khỏch nước ngoài vào Việt Nam ngày một tăng Nhận thức rừ vai trũ của hoạt động lữ hành nờn từ năm 1990, ngành Du lịch đó từng bước mở rộng cấp giấy phộp kinh doanh LHQT cho cỏc doanh nghiệp, trước hết là doanh nghiệp nhà nước Sau 16 năm, lĩnh vực lữ hành đó cú hàng vạn doanh nghiệp lữ hành thuộc mọi thành kinh tế Cỏc doanh nghiệp lữ hành đó gúp phần quan trọng vào tăng trưởng nguồn khỏch du lịch trong những năm qua
Với sự phỏt triển kinh tế của đất nước và xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, cỏc doanh nghiệp lữ hành của Việt Nam sẽ khụng ngừng phỏt triển khụng chỉ theo quy mụ mà cả về chất lượng đảm bảo là cầu nối giữa cung và cầu trong du lịch
2.1.2 Bối cảnh cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành của Việt Nam
Ngày 10/1/2007 Việt Nam chớnh thức trở thành thành viờn của Tổ chức thương mại thế giới Sự kiện này cựng với việc Việt Nam trở thành Uỷ viờn khụng thường trực Hội đồng bảo an Liờn hợp quốc đó và đang tỏc động ngày càng mạnh
mẽ đến cỏc lĩnh vực của đời sống kinh tế-xó hội của Việt Nam, trong đú cú du lịch
Trang 9tế, là một khõu trong hệ thống du lịch toàn cầu Là thành viờn WTO, Việt Nam sẽ khụng cũn bị phõn biệt đối xử trong việc cung ứng cũng như tiếp nhận cỏc dịch vụ
du lịch Theo nghĩa đú, chỳng ta sẽ ngang bằng hơn với cỏc đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực du lịch Khi cầu du lịch trờn thế giới tăng lờn đú cũng chớnh là cơ hội cho Việt Nam phỏt triển ngành du lịch
Hội nhập khu vực và thế giới, Việt Nam từng bước phải thay đổi mụi trường, thể chế Cỏc chớnh sỏch và luật phỏp ngày càng phự hợp hơn với thụng lệ quốc tế Thụng tin về Việt Nam sẽ ngày càng đầy đủ hơn, cập nhật tốt hơn Những điều này làm cho Việt Nam trở nờn gần gũi hơn với du khỏch nước ngoài Ngoài việc được nõng lờn mặt bằng chung, Việt Nam cú nhiều cơ hội hơn để nõng cao khả năng
cạnh tranh do phỏt huy cỏc lợi thế riờng Trước hết, do đa dạng về điều kiện tự
nhiờn và truyền thống văn hoỏ đặc sắc, Việt Nam cú thể phỏt triển nhiều loại hỡnh
du lịch Bờn cạnh đó, Việt Nam cũn cú mụi trường thuận lợi cho phỏt triển du lịch
Đú là mụi trường chớnh trị ổn định và an toàn cho du khỏch Một lợi thế khỏc là
người Việt Nam đụn hậu, mến khỏch và chu đỏo.Việt Nam cũng được đỏnh giỏ là quốc gia đối phú hiệu quả với cỏc loại dịch bệnh như bệnh SARS, dịch cỳm gà
Những phõn tớch trờn cho thấy, hội nhập kinh tế quốc tế đó đem lại những cơ hội to lớn cho sự phỏt triển của du lịch Việt Nam
Thứ ba là hoạt động điều hành của Chớnh phủ và ngành Du lịch Việt Nam là
nước đi sau, tiềm lực và kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực (trong đú cú kinh doanh
du lịch) rất hạn chế Nếu để tự phỏt, ớt cú khả năng doanh nghiệp lữ hành Việt Nam cạnh tranh được với cỏc hóng lữ hành nước ngoài Chỳng ta bị lộp vế và phải chịu thua thiệt là điều khú trỏnh khỏi
Những phõn tớch trờn cho thấy, Việt Nam trở thành thành viờn WTO đó đem lại những cơ hội và thỏch thức cho phỏt triển Du lịch Việt Nam đều rất lớn Tuy nhiờn, cơ hội chỉ là tiền đề, vấn đề là ở chỗ chỳng ta cần phải làm gỡ để tận dụng
Trang 10dễ dàng Nếu khụng vượt qua được thỏch thức thỡ cơ hội cũng trở thành vụ nghĩa
Rừ ràng là, những nỗ lực chủ quan của toàn Đảng, toàn dõn, của ngành Du lịch, đặc biệt của cỏc doanh nghiệp kinh doanh du lịch là nhõn tố giữ vai trũ quyết định đối với sự phỏt triển của Du lịch Việt Nam trong bối cảnh mới của đất nước và thế giới
2.2 THỰC TRẠNG MễI TRƯỜNG KINH DOANH, MễI TRƯỜNG CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC LHQT CỦA VIỆT NAM
2.2.1 Mụi trường vĩ mụ :
Thứ nhất: Mụi trường chớnh trị - ngoại giao cú nhiều điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch núi chung và lữ hành núi riờng
Toàn cầu húa, hũa bỡnh, hợp tỏc và phỏt triển cụng nghệ nhanh tạo cơ hội lớn cho phỏt triển du lịch Việt Nam Vị thế chớnh trị và hỡnh ảnh của Việt Nam trờn trường quốc tế được nõng cao Chớnh sỏch cải cỏch và mở cửa của Chớnh phủ Việt Nam đó đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện mở rộng giao lưu và quan hệ kinh tế quốc tế Với điều kiện chớnh trị ổn định, Chớnh phủ đó đề ra những chớnh sỏch hướng về doanh nghiệp, tạo nền tảng mở rộng cỏc loại hỡnh kinh tế đối ngoại
Chớnh phủ Việt Nam xỏc định du lịch là ngành “kinh tế quan trọng” tiến tới thành ngành “kinh tế mũi nhọn” trong nền kinh tế quốc dõn, quan tõm phỏt triển du lịch Chớnh phủ tập trung khỏ thành cụng vào việc tăng cường thụng tin và hiểu biết
về Việt Nam trờn trường quốc tế Việt Nam được đỏnh giỏ là điểm đến “an toàn và thõn thiện” Cỏc nhà đầu tư lớn trờn thế giới đó quan tõm đầu tư vào Việt Nam
Du lịch Việt Nam là thành viờn của Tổ chức Du lịch thế giới và hầu hết cỏc khuụn khổ đa phương khác, đó ký hiệp định hợp tỏc du lịch song phương cấp Chớnh Phủ với 30 nước trờn thế giới Điều đú giỳp Việt Nam cú cơ hội mở rộng giao lưu, hội nhập quốc tế về du lịch, nhận được trợ giỳp của nhiều tổ chức quốc tế
Thứ hai xột về mụi trường phỏp lý : Hiện nay, hoạt động du lịch và LHQT
của Việt Nam được chi phối bởi hàng loạt cỏc văn bản luật và dưới luật Nhiều văn bản phỏp quy vẫn chưa quy định rừ ràng, đầy đủ, chưa được ban hành kịp thời, đồng bộ, gõy khú khăn cho việc triển khai hoạt động lữ hành Cụ thể như sau :
a Về Luật doanh nghiệp: trong thực tế thi hành Luật doanh nghiệp và
cỏc văn bản dưới Luật vẫn cũn những khú khăn như: một số điều khoản trong Luật và cỏc thụng tư hướng dẫn khụng rừ ràng, dẫn đến tỡnh trạng nhiều doanh nghiệp lữ hành sau khi cú Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là tiến hành kinh doanh ngay mà khụng làm thủ tục đề nghị cấp giấy phộp LHQT
b.Về văn bản phỏp lý chuyờn ngành: Luật Du lịch đợc công bố thỏng
6/2005 và cú hiệu lực từ 01/01/2006 Luật Du lịch ra đời đề cập đến nhiều nội dung mới, thực sự đỏp ứng nhu cầu thực tiễn, gúp phần hoàn thiện hệ thống phỏp luật về
du lịch Tuy nhiờn, những văn bản luật chuyờn ngành vẫn cũn những rào cản
khiến doanh nghiệp lữ hành khú phỏt triển.
c Về cỏc văn bản phỏp quy khỏc liờn quan đến hoạt động lữ hành cũn
thiếu đồng bộ Khuụn khổ luật phỏp cho khu vực dịch vụ núi chung và du lịch núi
riờng chưa hoàn thiện, nhiều văn bản phỏp luật chồng chộo, quy định khụng rừ ràng
Trang 11Tựu trung lại, môi trường pháp lý cho hoạt động kinh doanh lữ hành đã được cải thiện trong thời gian qua nhưng vẫn còn chưa thông thoáng, thuận lợi cho doanh nghiệp Điều đó ảnh hưởng tới hoạt ®ộng kinh doanh lữ hành
Những ưu đãi cho hoạt động LHQT chưa rõ ràng, thậm chí hầu hết văn bản luật đưa ra các quy định khó khăn nhất, thí dụ: §ối với LHQT, thuế suất VAT là 10% chưa có tính cạnh tranh với du lịch một số nước trong khu vực Thái Lan được coi là “thiên đường mua sắm” do hàng hóa dịch vụ đa dạng và rẻ, thuế suất VAT là 7% Vấn đề hoàn thuế VAT cho khách quốc tế mang hàng hóa mua sắm trong tour
du lịch ra khỏi lãnh thổ Việt Nam chưa được áp dụng Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế nhập khẩu quá cao Giá điện, nước áp dụng cho du lịch luôn ở mức cao nhất, gấp nhiều lần mức sinh hoạt và sản xuất Các quy định về hạn chế tốc độ xe còn bất hợp
lý, gây tình trạng kéo dài thời gian đi lại và ức chế cho lái xe và hành khách
2.2.2 Môi trường vi mô :
Môi trường của bản thân các đơn vị kinh doanh LHQT ở Việt Nam cũng có những điểm thuận lợi và hạn chế trong từng lĩnh vực
Thứ nhất: LHQT là hoạt động có môi trường cạnh tranh cao: Lực lượng
tham gia hoạt động lữ hành tăng mạnh, tạo áp lực cạnh tranh lớn, khiến giá sản phẩm du lịch giảm, hiệu quả kinh doanh lữ hành không cao HiÖn nay, cßn tån t¹i hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động lữ hành, đó là việc một số
tổ chức, cá nhân không có giấy phép vẫn kinh doanh lữ hành bằng cách hạ giá, hạ chất lượng sản phẩm, trốn thuế,
Thứ hai: Các cơ sở dịch vụ phục vụ cho hoạt động lữ hành đã phát triển khắp toàn quốc nhưng chưa theo kịp nhu cầu:
- Cơ sở lưu trú: cung thấp hơn cầu ở các trung tâm du lịch lớn Hiện nay, các
doanh nghiệp lữ hành đang đối mặt với khó khăn thiếu cơ sở lưu trú chất lượng cao
ở những trung tâm du lịch lớn Giá phòng khách sạn 3 sao trở lên tăng đáng kể
- Các cơ sở kinh doanh vận chuyển khách du lịch: Các đơn vị lữ hành gặp
khó khăn với hàng không nội địa (thiếu vé, hủy chuyến, chậm chuyến), tàu hỏa (dịp cuối tuần) và trong thời kỳ cao điểm thiếu ô tô chất lượng cao trên 35 chỗ
- Các cơ sở dịch vụ khác: như nhà hàng, quán bar, chăm sóc sắc đẹp, cửa
hàng mua sắm phát triển ở Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Hội An nhưng cũng chưa thực sự đáp ứng yêu cầu Chúng ta còn thiếu c¸c cơ sở rộng, giới thiệu được công đoạn sản xuất, có phong cách phục vụ chuyên nghiệp, bài trí hấp dẫn, bán sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo uy tín
Thứ ba: Hoạt động lữ hành Việt Nam hoạt động trong môi trường tăng
trưởng nhanh nhưng dễ bị ảnh hưởng của phát triển quá nóng
2.3 TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG LỮ HÀNH QUỐC TẾ TỪ NĂM 2001 ĐẾN NAY
Giai đoạn 2001-2006, số lượng doanh nghiệp LHQT tăng nhanh, đặc biệt là doanh nghiệp LHQT tư nhân Năm 1998, Việt Nam đón được trên 1,4 triệu lượt khách quốc tế, đến năm 2006 đã đạt trên 3,6 triệu lượt Qua theo dõi kết quả kinh doanh lữ hành cho thấy, bên cạnh một số doanh nghiệp nhà nước hoạt động LHQT
Trang 12lâu năm và một số doanh nghiệp liên doanh lữ hành vẫn giữ vai trò chủ lực trong kinh doanh lữ hành, các doanh nghiệp TNHH, cổ phần đã hoà nhập nhanh vào môi trường kinh doanh lữ hành, chủ động tiếp cận thị trường, mở rộng thị trường quốc
tế và thu hút được nhiều khách quốc tế tới Việt Nam
Về cơ cấu doanh nghiệp, trong 5 năm qua cũng chứng kiến sự thay đổi nhanh chóng về tỷ lệ cơ cấu giữa các thành phần doanh nghiệp Nếu như năm 2001, tỷ lệ các doanh nghiệp lữ hành nhà nước chiếm đại đa số, sau 5 năm, tỷ lệ đó giảm đáng
kể và thay vào đó là số lượng lớn doanh nghiệp hữu hạn và cổ phần Xem sơ đồ sau:
Cơ cấu khách theo phương tiện vận chuyển không có nhiều thay đổi nhưng lượng khách đường bộ và đường thuỷ chiếm tỷ lệ ngày càng nhỏ trong tổng số khách vào Việt Nam
Về số lượng khách quốc tế đón được của các doanh nghiệp trong giai đoạn này có thể thấy được sự nổi trội rõ ràng của các doanh nghiệp lữ hành TP.HCM
Nhìn chung, từ năm 2001 đến nay, các doanh nghiệp LHQT Việt Nam đã phát triển nhanh và có nhiều cố gắng bắt kịp nhu cầu của khách du lịch Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp còn phải cố gắng rất nhiều để tăng khả năng cạnh tranh, dần hoà nhập vào sự phát triển chung của hoạt động lữ hành trên thế giới và khu vực, đặc biệt sau khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của WTO
2.4 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC LHQT CỦA VIỆT NAM
2.4.1 Vài nét về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam và đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành quốc tế của Việt Nam
2.4.1.1 Năng lực cạnh tranh chung của nền kinh tế Việt Nam có ảnh hưởng đến hoạt động LHQT: Theo công bố mới đây trong báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn
cầu 2006-2007 của Diễn đàn kinh tế thế giới, thứ hạng của Việt Nam xếp theo Chỉ
số năng lực cạnh tranh tổng hợp là 77 trên 125 quốc gia, Chỉ số năng lực cạnh tranh tăng trưởng là 86 Trong khi đó, thứ hạng tương ứng theo các chỉ số trên của Việt Nam tại báo cáo năm 2005-2006 là 74 và 81, trong tổng số 117 quốc gia được xếp hạng Như vậy, thứ hạng của Việt Nam theo các chỉ số năng lực cạnh tranh tổng hợp và tăng trưởng năm 2006 đều sụt giảm so với năm 2005
Những số liệu về xếp hạng và điểm xếp hạng trên cho thấy, Việt Nam đã có tiến bộ đáng kể trong nhiều lĩnh vực có ảnh hưởng lớn tới tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là chống tham nhũng Tuy nhiên, tiến bộ đó vẫn chưa theo kịp những diễn biến
Trang 13của nhiều quốc gia Hơn nữa, mặc dù chống tham nhũng dường như bắt đầu được cộng đồng đánh giá cao, nhưng lãng phí trong khu vực nhà nước vẫn là vấn đề nổi cộm và việc chống lãng phí chưa thực sự tạo được niềm tin trong cộng đồng
Phân tích trên cho thấy Việt Nam có nhiều nỗ lực cải thiện các yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh tế, nhưng chưa nhiều trong việc cải thiện các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh quốc gia Chất lượng tăng trưởng thấp càng trở nên bức xúc khi Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới
Trong thực tế, thay đổi khả năng cạnh tranh LHQT cũng diễn ra cùng với sự biến đổi năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nói chung
2.4.1.2 Đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành quốc tế của Việt Nam:
Từ thực tiễn hoạt động lữ hành cho thấy, đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực LHQT của Việt Nam là các nước Đông Bắc Á và ASEAN Đối thủ cạnh tranh mạnh nhất là Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia và Singapore Trong khu vực Đông Nam
Á, lĩnh vực Lữ hành của Việt Nam đang phải đối diện với áp lực cạnh tranh ngày càng mạnh từ các đối thủ cạnh tranh chính trong việc thu hút khách quốc tế Mặc dù tốc độ tăng trưởng khách quốc tế hàng năm của Việt Nam luôn cao hơn so với hầu hết các nước trong khu vực nhưng về số tuyệt đối thì vẫn còn khoảng cách xa so với Malaysia, Thái Lan và Singapore
2.4.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực LHQT của Việt Nam
2.4.2.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh về thị trường, marketing trong lĩnh vực
LHQT của Việt Nam
Từ kinh nghiệm thực tế của một số đối thủ cạnh tranh như Malaysia, Th¸i Lan, Singapore và từ những bài học chung được đúc kết, so sánh với thực tế của ngành Du lịch Việt Nam hiện nay, chúng tôi đưa ra những đánh giá cụ thể sau:
Thứ nhất: về cấp vĩ mô Từ đầu những năm 90, khi bước vào thời kỳ đổi mới
kinh tế, Đảng và Nhà nước đã có chủ trương chiến lược “Phát triển du lịch thật sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” Năm 1999, Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch được thành lập Chương trình hành động quốc gia về du lịch với hàng loạt sự kiện được tổ chức khá rầm rộ Chương trình hành động quốc gia về du lịch từ 2000-
2001, 2002-2005 và tiếp tục sang 2006 với nhiều hoạt động đã được thực hiện với dấu hiệu khởi sắc hơn trước Tuy nhiên, có thể thấy mét sè chủ trương phát triển du lịch cha thùc sù ®i vµo cuéc sèng
Thứ hai:Hệ thống chính sách, pháp luật đối với công tác thị trường, TTQB
du lịch được xây dựng và ban hành luôn chậm hơn nhu cầu thực tế các quy định và
chế tài về sử dụng ngân sách, duyệt cấp kinh phí, ký kết hợp đồng thuê khoán, giao việc, biểu phí dịch vụ quảng cáo, đang được áp dụng cho hoạt động xúc tiến du lịch hiện nay chưa phù hợp, mang nặng tính bao cấp theo cơ chế “xin-cho”
Thứ ba, bộ máy và nhân sự thực hiện hoạt động marketing, xúc tiến quảng bá
du lịch: Hiện nay, hệ thống các cơ quan quản lý và thực hiện xúc tiến du lịch trên
toàn quốc là tương đối toàn diện từ trung ương đến địa phương Tuy nhiên, mô hình
và phương thức hoạt động của Cục Xúc tiến Du lÞch hiện nay chưa thực sự phát huy được vai trò và chức năng của mình
Trang 14Thứ tư, Ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến du lịch Năm 2007, ngân sách
dành cho hoạt động xúc tiến du lịch của Việt Nam (thông qua TCDL) chỉ là 1,25 triệu USD Kể cả cộng thêm với ngân sách vài chục tỷ đồng các địa phương dành cho hoạt động này, con số này vẫn quá nhỏ so với ngân sách của các nước ASEAN khác như Thailand, Malaysia, Singapore ở mức từ 38-70 triệu USD/năm Nguồn ngân sách hạn hẹp làm cho hoạt động xúc tiến du lịch trở nên vô cùng khó khăn
Thứ 5, việc đặt văn phòng đại diện tại các thị trường du lịch quốc tế trọng điểm: Tæng côc Du lịch đã xây dựng Đề án thành lập văn phòng đại diện du lịch
Việt Nam ở nước ngoài trong đó chức năng chính là thực hiện hoạt động xúc tiến du lịch, trước mắt là ở Nhật Bản và Pháp Đề án này đã được đệ trình lên Thủ tướng Chính phủ, nhưng vì một số lý do về cơ chế hoạt động và kinh phí nên các văn phòng này đến nay vẫn chưa được thành lập
Thứ 6, vấn đề tham dự các hội chợ, triển lãm du lịch quốc tế: diện tích gian
hàng nhỏ, hình thức gian hàng còn đơn điệu, sơ sài, cách thức tổ chức, tham gia thiếu chuyên nghiệp làm hạn chế hiệu quả xúc tiến du lịch
Thứ 7, Vấn đề tài liệu, ấn phẩm TTQB du lịch: các ấn phẩm quảng cáo của
du lịch Việt Nam chưa đồng bộ, chưa thống nhất, kém chất lượng về màu sắc và cách thức in ấn, Chưa có sự quản lý thống nhất thông tin quảng bá, nhiều ấn phẩm của các tổ chức, doanh nghiệp đưa các thông tin khác nhau về cùng một điểm đến, một sản phẩm du lịch Đối tượng phát hành ấn phẩm chưa được xác định, chưa đúng thị trường mục tiêu
Thứ 8, vấn đề quảng cáo trên truyền hình: Đây là mảng có thể coi là còn yếu
nhất trong hoạt động xúc tiến du lịch
Thứ 9, vấn đề TTQB du lịch trên mạng internet và qua các trang điện tử:
Ngành Du lịch Việt Nam đã xây dựng, nâng cấp và hiện đang quản lý 4 trang thông tin điện tử Đây là một trong những hình thức TTQB khá thành công của ngành Du lịch Việt Nam nếu xét về mức độ đầu tư và thời gian triển khai Tuy nhiên, tính hữu dụng và hấp dẫn của những trang tin điện tử này vẫn phải được cải thiện hơn
Thứ 10, vấn đề tổ chức các roadshow Việc tổ chức các roadshow vẫn còn
nhiều hạn chế:Việc quyết định thời gian, địa điểm tổ chức thiếu nghiên cứu thị trường mang nặng tính chủ quan cảm tính; Đòi hỏi chi phí lớn trong khi ngân sách cho TTQB du lịch khá eo hẹp; Cách thức tổ chức sự kiện chưa chuyên nghiệp
Thứ 11, Vấn đề tổ chức FAM Trip và Press Trip ở Việt Nam có các hạn chế
sau: tính chủ động chưa cao, chất lượng thành viên tham gia còn thấp, chưa mời được các tập đoàn lữ hành lớn tham gia vµ khá bị động
Bên cạnh những vấn đề đã nêu trên, có thể nhận thấy hàng loạt vấn đề khác hiện đang nổi cộm và có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động xúc tiến,
du lịch của Việt Nam
- Thiếu tính chuyên nghiệp
- Từ đặc điểm trên dẫn tới hệ quả tất yếu: sự rập khuôn, bắt chước, sao chép, không có cá tính, đặc điểm riêng, hiệu ứng ‘đám đông’ trong hoạt động kinh doanh
Trang 15và trong hoạt động thị trường, Hàng nghìn trang web được mở ra nhưng phần lớn ở dạng tĩnh, đơn điệu, nghèo nàn
Nói chung, năng lực cạnh tranh về thị trường, marketing trong lĩnh vực LHQT của Việt Nam đang rất thấp Đó là kết luận mang tính cảnh báo Nó có thể
sẽ trở nên nghiêm trọng hơn rất nhiều nếu không có những giải pháp cấp bách và hữu hiệu vì các đối thủ cạnh tranh trực tiếp đang vận động rất năng động và mạnh
mẽ trên thị trường quốc tế để khẳng định vị thế cạnh tranh thu hút khách quốc t ế
một số lượng khách không nhỏ đi tự do, thường gọi là "khách du lịch ba lô", khách
quốc tế đến Việt Nam với mục đích khác như dự hội nghị, hội thảo, tìm kiếm cơ hội làm ăn hay thăm thân đã mua các tour tại chỗ trong thời gian ở Việt Nam Những thông tin trên sẽ rất hữu ích cho các doanh nghiệp LHQT trong định hướng thị trường và hình thành sản phẩm, dịch vụ phù hợp với từng đối tượng khách du lịch
b Sản phẩm và dịch vụ LHQT của Việt Nam
* Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm và dịch vụ LHQT
d Đánh giá thực trạng NLCT sản phẩm và dịch vụ LHQT của Việt Nam
* Về sản phẩm LHQT
- Về tính đa dạng: Các chương trình du lịch cho khách Inbound phần lớn dựa
trên kinh nghiệm và thông tin ít ỏi, đôi khi đã lạc hậu và được chào bán trên hầu như tất cả các thị trường Nhiều doanh nghiệp LHQT mới thành lập đã sao chép chương trình của các công ty khác Ngoài ra, Du lịch Việt Nam ít đưa ra được sản phẩm mới hoặc làm mới sản phẩm
- Về tính độc đáo: các chương trình tour của Việt Nam vẫn chưa tạo nên khác
biệt so với các nước trong khu vực
- Về tính ổn định của chất lượng: các công ty lữ hành luôn trong tình trạng
báo động về chất lượng dịch vụ ở một khâu nào đó, một nơi nào đó và thời điểm nào đó Điều này làm cho khách hàng nghi ngờ về chất lượng sẩn phẩm của lữ hành Việt Nam Trong khi đó, vấn đề này ở các nước trong khu vực ít phải quan tâm đến
- Về giá cả tour trọn gói: cao hơn nhiều nước trong khu vực Mặt khác tính
linh hoạt trong chính sách giá của Việt Nam cũng không bằng một số nước khác
Trang 16- Về điều kiện hình thành sản phẩm.Việc khai thác tài nguyên du lịch để trở
thành sản phẩm và dịch vụ du lịch mới ở Việt Nam diễn ra chậm Ở một số địa phương trong nhiều năm hầu như không có gì mới đã làm cho các công ty lữ hành không có điều kiện hình thành hoặc làm mới các chương trình tour
- Về nguồn nhân lực phát triển sản phẩm Ở Việt Nam, nguồn nhân lực
không được đào tạo cơ bản và không đủ điều kiện tìm hiểu thị trường và khách hàng thấu đáo Do vậy, họ gặp rất nhiều khó khăn trong phát triển sản phẩm
* Về dịch vụ LHQT: Năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành cũng trong
tình trạng tương tự
- Về dịch vụ tư vấn du lịch Phần lớn nhân viên thị trường của doanh nghiệp
lữ hành chưa có điều kiện tiếp cận các điểm đến và cập nhật thông tin về dịch vụ du lịch Chính điều này hạn chế khả năng cung cấp thông tin cần thiết cho khách hàng
- Về cung cấp và môi giới cung cấp dịch vụ lẻ của các doanh nghiệp lữ hành
cũng gặp nhiều khó khăn khi hệ thống dịch vụ của ta chưa được chuẩn hoá, nghèo nàn, chất lượng chưa ổn định, chưa đồng đều giữa các địa phương và mối liên hệ giữa họ với các công ty lữ hành không phải lúc nào cũng chặt chẽ
- Hỗ trợ giải quyết thủ tục liên quan đến chuyến đi Dù đã có nhiều cải tiến
nhưng những thủ tục hành chính như thủ tục NXC, thủ tục đối với một số loại hình
du lịch đặc biệt như tour ô tô tay lái nghịch, chuyên cơ, tầu biển cũng tốn không ít thời gian của các công ty lữ hành
- Dịch vụ chăm sóc khách hàng Phần lớn công ty lữ hành đều triển khai
chăm sóc khách hàng trong và sau chuyến đi Tuy nhiên, đối với khách quèc tÕ công tác nµy mới chỉ được tập trung thực hiện trong quá trình phục vụ khách tại Việt Nam và cũng chỉ tập trung ở những công ty lữ hành lớn, có thương hiệu
Từ những phân tích trên có thể thấy năng lực cạnh tranh về sản phẩm và dịch
vụ LHQT của Việt Nam còn nhiều hạn chế so với nhiÒu quốc gia trong khu vực Hạn chế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó liên quan đến điều kiện hình thành sản phẩm và dịch vụ lữ hành, nguồn nhân lực, hiệu quả công tác xúc tiến du lịch và vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
2.4.2.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh về vốn, công nghệ và trình độ quản lý
trong lĩnh vực LHQT của Việt Nam
a Thực trạng năng lực cạnh tranh về vốn: Năng lực canh tranh về vốn đầu
tư cho kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp LHQT còn thấp Hầu hết doanh
nghiệp kinh doanh lữ hành ở Việt Nam là các doanh nghiệp nhỏ, với số vốn điều lệ
dưới 5 tỷ đồng và lao động không quá 30 người Các công ty nhỏ khó khăn khi phải
cạnh tranh với những đối thủ lớn
b Thực trạng năng lực cạnh tranh về công nghệ: Hiện nay, nhiều doanh
nghiệp đã đổi mới trang thiÕt bÞ văn phòng, áp dụng công nghệ mới trong quản lý
lữ hành Tuy nhiên, tốc độ đổi mới còn chậm, chưa đồng bộ và chưa có định hướng,
lộ trình ưu tiên rõ rệt, gây lãng phí và giảm hiệu quả kinh doanh Nhiều doanh nghiệp chưa có website hoặc có nhưng chỉ hình thức, phong trào, chưa thực chất
Trang 17khai thác hiệu quả nhằm giảm thời gian và chi phí giao dịch, tiến tới áp dụng thương mại điện tử vào kinh doanh, quảng cáo, phát triển thị trường.
c Thực trạng về trình độ quản lý l÷ hµnh: Quản lý kinh doanh lữ hành bị
buông lỏng ở nhiều địa phương Cơ cấu tổ chức bộ máy của TCDL chưa tương xứng với vai trò của ngành kinh tế mũi nhọn, các cơ quan quản lý du lịch địa phương chưa đủ mạnh Hoạt động lữ hành cũng chịu chung những bất cập của doanh nghiệp Việt Nam Việc phân cấp quản lý l÷ hµnh vÉn còn chồng chéo, gây nhiều phiền hà cho doanh nghiệp Vẫn còn hiện tượng phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp nhà nước, quốc doanh với tư nhân, liên doanh… tạo nên những bất hợp lý, ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh giữa các doanh nghiệp
Khả năng quản lý của hầu hết doanh nghiệp LHQT của Việt Nam, cả về công nghệ, vốn và tài chính, là tương đối hạn chế Trình độ cán bộ quản lý còn hạn chế, chưa tiếp cận tốt với kiến thức, phong cách quản lý hiện đại, đặc biệt là kinh nghiệm nghiên cứu thị trường, giao dịch thương mại điện tử và tiếp cận thị trường thế giới Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp nhà nước hiện còn quá cồng kềnh, không năng động, linh hoạt
Nãi chung, hiện nay năng lực quản lý lữ hành vẫn còn hạn chế Có thể nói, mỗi doanh nghiệp LHQT, tuỳ theo qui mô, mục tiêu và năng lực đã tự mình chuẩn
bị nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập với sân chơi toàn cầu
2.4.2.4 Về nghiên cứu phát triển sản phẩm mới: Theo đánh giá của nhiều chuyên
gia trong và ngoài nước, sản phẩm du lịch Việt Nam còn rất hạn chế, mới dựa chủ yếu vào các yếu tố tự nhiên, khai thác những cái có sẵn, không thể hiện ưu thế trên thị trường Giá trÞ gia tăng trong sản phẩm thấp hơn nhiều
so với mức trung bình thế giới Các doanh nghiệp l÷ hµnh của Việt Nam nhìn chung chưa quan tâm đúng mức đến xây dựng và phát triển sản phẩm Hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới và phát triển thị trường chưa được tổ chức khoa học, chuyên nghiệp Các doanh nghiệp rất hạn chế trong đầu tư sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin, công cụ toán học, thống kê vào nghiên cứu thị trường để tìm hiểu nhu cầu thị trường nhằm tạo ra sản phẩm mới phù hợp Đa số doanh nghiệp lữ hành thường thụ động, không chắc chắn về thị trường, không tạo ra được những sản phẩm mới đón đầu nhu cầu của thị trường, đáp ứng nhanh thay đổi đa dạng của thị trường quốc tế
2.4.2.5 Thực trạng năng lực cạnh tranh về nguồn nhân lực trong lĩnh vực lữ
hành quốc tế của Việt Nam
Thứ nhất, chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực LHQT inbound của Việt Nam Doanh nghiệp LHQT có quy mô vừa và nhỏ là chủ yếu Lao động của các
doanh nghiệp lữ hành thiếu tính chuyên nghiệp, vừa yếu vừa thiếu cả cán bộ quản
lý, cán bộ điều hành, nhân viên tư vấn bán, hướng dẫn viên
a Xuất xứ của nguồn nhân lực trong lĩnh vực LHQT inbound: Trong những
năm gần đây, số lượng sinh viên đại học tốt nghiệp hàng năm ngày càng tăng Nguồn nhân lực làm việc trong lĩnh vực LHQT cũng vậy Lực lượng lao động được
Trang 18đào tạo chuyờn ngành du lịch, bậc đại học trong cỏc doanh nghiệp cũng đa dạng, song chiếm tỷ lệ khụng cao lắm
b Môi trờng làm việc: Một số lợng lớn nhân viờn thị trờng làm việc thụ
động, phụ thuộc vào thông tin và kinh nghiệm của một số ít ngời trong doanh nghiệp có điều kiện tiếp cận thị trờng nhưng thiếu năng động trong công tác
khai thác thị trờng Nhiều cán bộ điều hành thiếu thông tin cập nhật về các dịch
vụ du lịch tại các địa phơng, thiếu thông tin về tuyến điểm và ít tạo đợc mối liên hệ mật thiết với các cơ sở dịch vụ này nên hiệu quả làm việc bị hạn chế
c Thói quen hợp tác và làm việc theo nhóm: Trên thực tế, việc liên kết giữa
các cá nhân, giữa các bộ phận trong doanh nghiệp không phải lúc nào cũng ổn thoả Có nhiều lý do nh phân công công việc không rõ ràng, do nhu cầu tự thể hiện mình của một số cá nhân trong tập thể và cả lý do kinh tế đã làm giảm sự gắn kết giữa các cá nhân hoặc giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
d Sử dụng nguồn nhõn lực trong cỏc doanh nghiệp: Cỏc nhà quản lý doanh
nghiệp LHQT Việt Nam luụn trong tõm trạng e ngại khả năng chảy mỏu chất xỏm
Do vậy, nhiều nhà quản lý ớt khi tạo điều kiện hoặc đầu tư đồng đều cho mọi nhõn viờn phỏt triển khả năng của mỡnh Đa số doanh nghiệp lữ hành đều chỉ khai thỏc đúng gúp của cỏc cỏ nhõn người lao động, chưa chỳ trọng đến cụng tỏc đào tạo họ
e Chế độ khuyến khớch nguồn nhõn lực làm việc cú hiệu quả: khụng ớt doanh
nghiệp LHQT Việt Nam (đặc biệt là cụng ty liờn doanh với nước ngoài) hoàn toàn khụng thua kộm cỏc cụng ty trong khu vực Nhiều doanh nghiệp lữ hành cú yếu tố nước ngoài đó cú mức lương cao, chế độ thưởng động viờn tốt, tuy nhiờn, số lượng doanh nghiệp chưa nhiều Nhiều doanh nghiệp dựng hỡnh thức khoỏn với người lao động để khuyến khớch tăng năng suất, đụi khi làm cho kinh doanh khụng bền vững
và chạy theo thu nhập, chất lượng dịch vụ, sản phẩm khụng đảm bảo
f Văn húa doanh nghiệp: Văn húa doanh nghiệp khụng thể tạo ra lập tức mà
cần cú thời gian, cỏch làm và quan tõm của nhà quản lý Khụng nhiều doanh nghiệp
lữ hành quan tõm đến điều này
g Đạo đức nghề nghiệp: nhiều doanh nghiệp lữ hành mới thành lập, việc
quan tõm của nhà quản lý cỏc doanh nghiệp này là sự sống cũn và chạy theo lợi nhuận, hầu như khụng quan tõm đến việc ứng xử với tài nguyờn du lịch, đồng nghiệp và khỏch hàng, làm ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của ngành Du lịch
Thứ hai, số lượng lao động tại một số vị trớ trong lĩnh vực LHQT
Khả năng đỏp ứng nhõn lực cho hoạt động LHQT cũng gúp phần làm tăng hoặc giảm chất lượng làm việc của nguồn nhõn lực, dẫn đến giảm sỳt năng lực cạnh tranh của nguồn nhõn lực này Trong những năm gần đõy, một số thị trường khỏch inbound của Việt Nam như khỏch Hàn Quốc, Nhật Bản và cả khỏch Thỏi Lan cú biểu hiện phỏt triển quỏ "núng" Hậu quả là, chỳng ta khụng chuẩn bị đủ nguồn nhõn lực làm thị trường và đặc biệt là hướng dẫn viờn cỏc thứ tiếng đú
Thứ ba, tớnh ổn định của nguồn nhõn lực: Sức ộp cạnh tranh nguồn nhõn
lực gia tăng sau khi Việt Nam gia nhập WTO tạo điều kiện cho cỏc tập đoàn du lịch nước ngoài thành lập cụng ty tại Việt Nam Cỏc cụng ty mới hỡnh thành tỡm mọi
Trang 19cách thu hút nhân lực có kinh nghiệm từ công ty khác, gây xáo trộn không nhỏ tới tính ổn định nhân lực trong các doanh nghiệp
Từ thực tế trên có thể rút ra một số đặc điểm cơ bản của nguồn nhân lực LHQT của Việt Nam từ góc độ xem xét chất lượng nguồn nhân lực đó như sau:
- Chưa chuyên nghiệp do tỷ lệ được đào tạo có bài bản chưa cao
- Thiếu cập nhật thông tin thị trường nên hiệu quả làm việc bị hạn chế
- Phương pháp làm việc của số đông lao động là thụ động
- Môi trường làm việc của đội ngũ cán bộ nhân viên chưa thuận lợi
- Thiếu động lực làm việc một cách mạnh mẽ, năng động và sáng tạo
- Thiếu thói quen hợp tác và làm việc theo nhóm
- Nguồn nhân lực luôn trong tình trạng có nguy cơ bị xáo trộn
Từ những đặc điểm nêu trên cho thấy những hạn chế cơ bản của nguồn nhân lực và việc sử dụng nguồn nhân lực LHQT inbound Điều này làm cho chất lượng nguồn nhân lực của ta không cao và những điều kiện để nhân lực phát huy tác dụng chưa thuận lợi, dẫn đến việc giảm sút năng lực cạnh tranh trong và ngoài nước
2.4.2.6 Thực trạng năng lực cạnh tranh giá trong lĩnh vực LHQT của Việt Nam:
a Phân tích thực trạng sản phẩm, giá và năng lực cạnh tranh giá: Giá của
sản phẩm LHQT Việt Nam so với một số nước trong khu vực ASEAN
Bảng 1 Giá một số chương trình tham quan ngắn ngày
( giá tính trên đầu khách bán cho đoàn 2 khách, DVT: USD )
m
Thai Lan
Malaixi a
Campuchi a
về du lịch và kinh tế Điều này cho thấy, chương trình du lịch ngắn ngày quanh thủ
đô là một sản phẩm mà Việt Nam có thế mạnh về giá
* Phân tích so sánh đơn thuần về giá của sản phẩm LHQT Việt Nam với một
số nước tương đồng trong khu vực ASEAN: Từ các biểu phân tích về giá một số sản
phẩm như chư¬ng trình tham quan thủ đô, chương trình dài ngày, chương trình ngắn ngày và giá vận chuyển của Việt Nam so với các nước Malaysia, Thái Lan, Lào và Campuchia cho ta các thông số về giá của một số sản phẩm có nhiều nét
Trang 20tương đồng về đặc tớnh sản phẩm, khả năng kinh doanh và nhận thức điểm đến của khỏch, từ đú tạo điều kiện so sỏnh tương đối chuẩn xỏc về giỏ cả và khả năng cạnh tranh về giỏ lĩnh vực LHQT của Việt Nam với Thỏi Lan, Malaixia, Lào và Campuchia
Nếu chỉ tớnh đơn thuần về giỏ và cho cỏc dịch vụ cú chất lượng trung cao cấp, cỏc sản phẩm du lịch của Việt Nam rất cạnh tranh về giỏ Từ dịch vụ đún tiễn sõn bay, tham quan thủ đụ nửa ngày, 1 ngày, cho đến cỏc chương trỡnh dài ngày về phần giỏ Việt Nam đều thấp hơn cả 4 nước trong khu vực Như vậy, đơn thuần về giỏ dịch vụ du lịch trung cao cấp, sản phẩm của cỏc cụng ty lữ hành Việt Nam cạnh tranh tốt và tớch cực so với Thỏi Lan, Malaixia, Campuchia và Lào Nhưng đối với một sản phẩm, giỏ mới chỉ là một yếu tố cạnh tranh, nú cũn phụ thuộc vào cỏc yếu
tố cạnh tranh cú liờn quan, trong lữ hành cũn liờn quan đến cỏc yếu tố khác nêu ở
điểm b dới đây:
b- Những yếu tố ngoài giỏ tỏc động đến tớnh cạnh tranh của sản phẩm lữ hành và tỏc động đến tõm lý so sỏnh về giỏ:Tiếp thị và quảng bỏ điểm đến, Cơ sở
hạ tầng, Văn húa bỏn hàng, Trỡnh độ chuyờn mụn của đội ngũ cỏn bộ lữ hành
Núi chung, xột đơn thuần về giỏ của cỏc dịch vụ trung cao cấp, lĩnh vực LHQT của Việt Nam cú đủ năng lực cạnh tranh và cạnh tranh tốt với cỏc nước trong khu vực, nhất là cỏc nước như Thỏi Lan, Malaixia, Lào và Campuchia Tuy vậy, những phõn tớch ở đõy chỉ tập trung phõn tớch giỏ cả cỏc dịch vụ cú chất lượng trung cao cấp nờn chưa mang tớnh bao quỏt về năng lực cạnh tranh trong du lịch quốc tế giỏ rẻ và du lịch đại trà Đối với du lịch giỏ rẻ và du lịch đại trà, giỏ cả của Việt Nam kộm tớnh cạnh tranh hơn cỏc nước trong khu vực, nhất là kộm cạnh tranh so với Indonexia, Thỏi Lan và Malaixia Du lịch quốc tế Thỏi Lan đó và đang thu hỳt
số lượng lớn khỏch du lịch Trung Quốc đến du lịch Thỏi Lan với giỏ tua là zero, Việt Nam chắc chắn khụng thể thực hiện được loại tua như vậy
Ngành Du lịch Việt Nam nờn tập trung khai thỏc phõn khỳc khỏch du lịch cú nhu cầu sử dụng dịch vụ trung cao cấp để phỏt huy lợi thế cạnh tranh về giỏ
2.4.3 Đỏnh giỏ năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành quốc tế của Việt Nam thụng qua chỉ số đỏnh giỏ năng lực cạnh tranh: Thỏng 4/2007, Diễn đàn
kinh tế thế giới đó cụng bố bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh du lịch và lữ hành toàn cầu (gồm 124 nước), trong đú NLCT ngành Du lịch và lữ hành của Việt Nam, một số nước ASEAN và Trung Quốc được xếp hạng như sau (xem bảng 2):
BẢNG 2 XẾP HẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC
LỮ HÀNH CỦA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC
Chỉ số chung
Hành lang luật phỏp
Mụi trường kinh doanh
và cơ sở hạ tầng
Nguồn lực tự nhiờn, văn hoỏ
và nhõn lực
Hạng Điểm Hạng Điểm Hạn
gĐiểm Hạng Điểm
Trang 21XÕp h¹ng 1: níc c¹nh tranh tèt nhÊt, 124: níc c¹nh tranh kÐm
nhÊt (Nguồn: WEF, 2007) Nhìn vào bảng trên ta thấy, năng lực cạnh tranh lữ hành của nước ta còn rất thấp, Việt Nam chỉ đứng trên Campuchia Nguyªn nh©n là do hành lang luật pháp còn thiếu đồng bộ, môi trường kinh doanh và cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế Nguồn lực tự nhiên, nhân lực và văn hoá cũng xếp thứ 76/124 nước, chứng tỏ chúng
ta chưa phát huy được thế mạnh này của Du lịch Việt Nam, mặc dù so với các nước trong khu vực, nước ta đứng trên cả Trung Quốc, Philippines và Campuchia
Để hiểu rõ hơn về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực lữ hành của nước ta trong
so sánh với một số nước trong khu vực và Trung Quốc, chúng tôi sẽ tiếp tục phân tích sâu hơn về các chỉ số đơn đánh giá về năng lực cạnh tranh du lịch và lữ hành đã cấu thành 3 chỉ số nêu trên Trước hết, chúng tôi phân tích, đánh giá các chỉ số đơn cấu thành chỉ số hành lang luật pháp Xem bảng 3:
BẢNG 3 XẾP HẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC
LỮ HÀNH CỦA VIỆT NAM
VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC - CHỈ SỐ HÀNH LANG LUẬT
PHÁP Hành
lang luật
Các chỉ số đơn
Quy định
lp &chính sách
Quy định môi trường
An toàn
và an ninh
Vệ sinh
và Y tế
Ưu tiên du lịch & lữ hành
H¹n g
§iÓ m
H¹n g
§iÓ m
H¹n g
§iÓ m
H¹n g
§iÓ m
H¹n g
Trang 22Về an toàn và an ninh, Việt Nam xếp thứ 51/124 nước về mức độ an toàn và
an ninh và đứng trên Philippines và Campuchia trong bảng xếp hạng nêu trên Điều này khẳng định đánh giá trước đây coi Việt Nam là điểm đến an toàn là có cơ sở Tuy nhiên, so với Singapore và Malayxia, chỉ số này của Việt Nam còn xa mới đạt được An toàn giao thông cho khách du lịch còn là vấn đề khi hệ thống giao thông của ta còn lạc hậu, tai nạn giao thông diễn ra hàng ngày khá nghiêm trọng
Về vệ sinh và y tế, Việt Nam nằm trong thứ hạng rất thấp (94/124 nước), chỉ
đứng trên Campuchia và Indonexia là 2 nước có chỉ số về vệ sinh và y tế gần như kém nhất thế giới Đây là điều đáng lo ngại đối với hoạt động lữ hành của nước ta
Về ưu tiên cho du lịch và lữ hành, Việt Nam đứng cuối bảng xếp hạng với
các nước trong khu vực nêu trên là do mức độ ưu tiên của Chính phủ đối với hoạt động du lịch và lữ hành chưa cao, ngân sách đầu tư cho du lịch còn thấp, nhất là ngân sách cho xúc tiến du lịch ở nước ngoài
Về môi trường kinh doanh và cơ sở hạ tầng, xem Bảng 4:
BẢNG 4 XẾP HẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC
LỮ HÀNH CỦA VIỆT NAM
VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC - CHỈ SỐ MÔI TRƯỜNG
KINH DOANH VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
Trang 23Csht vc hàng không
Csht vc đường bộ
Csht du lịch
Csht cntt
và truyền thông
NLCT giá DL& LH
Quốc gia Hạ
ng
Điể m
Hạn g
Đi Óm
H¹ ng
§i Ó m
H¹ ng
§i Ó m
H¹n g
§iÓ m
H¹ ng
§iÓ m
dù có nhiều cải thiện trong thời gian qua nhưng còn nhiều hạn chế, chỉ hơn Campuchia Cơ sở hạ tầng hàng không đứng cuối bảng Mật độ sân bay được xếp thứ 123/124 nước, tức là nằm trong 2 nước kém nhất thế giới về chỉ số này Điều này cho thấy, số lượng sân bay của nước ta còn quá ít Tình trạng thiếu máy bay, thiếu chuyến bay, chậm chuyến, huỷ chuyến thường xuyên diễn ra là hậu quả của tình trạng độc quyền hàng không Các hãng lữ hành cũng luôn gặp khó khăn trong việc thu xếp vé máy bay cho khách quốc tế đến Việt Nam
Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ của Việt Nam xếp thứ 85/124 nước về năng lực cạnh tranh và so với các nước trong khu vực được xếp trên Philippines và Indonexia nhưng lại kém hơn cả Campuchia
Cơ sở hạ tầng du lịch của Việt Nam là chỉ số tồi tệ nhất với kết quả xếp hạng là
121/124 nước, đồng nghĩa với việc Việt Nam cùng Campuchia và 2 nước khác là 4 nước kém nhất về chỉ số này Lý do là cung số phòng khách sạn cao cấp còn rất thấp, phương tiện vận chuyển du lịch còn lạc hậu, vừa thiếu về số lượng vừa kém về chất
Trang 24lượng, hệ thống rút tiền tự động ATM tại các điểm du lịch còn rất ít, nhất là các điểm
du lịch ở vùng nông thôn, miền núi, xa các trung tâm đô thị
Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam cũng được
xếp hạng thấp, xếp thứ 88/124 nước Mặc dù Việt Nam đã có nhiều tiến bộ trong lĩnh vực này nhưng so với các nước trong khu vực và trên thế giới vẫn còn nhiều hạn chế Trong bảng so sánh với các nước trong khu vực nêu trên, Việt Nam chỉ hơn Campuchia về chỉ số này
Năng lực cạnh tranh giá du lịch và lữ hành của Việt Nam được đánh giá khá
cao với việc được xếp hạng thứ 10/124 nước về chỉ số này Với lợi thế này, Việt Nam đang trở thành một trong những điểm đến hấp dẫn, thu hút sự quan tâm của du khách quốc tế Sức mua tương đương cao, mức giá nhiên liệu thấp và mức thuế vé
du lịch và lệ phí sân bay cũng không cao đã tạo ra lợi thế cạnh tranh về giá cho hoạt động du lịch và lữ hành của nước ta Nhờ vậy, giá tour trọn gói tới Việt Nam và giá
cả hàng hoá, dịch vụ nói chung ở Việt Nam còn thấp Tuy nhiên, nhìn vào bảng so sánh nêu trên, nước ta chỉ hơn Singapore, Campuchia và Trung Quốc về chỉ số này Trong khi đó, Indonexia, Malaysia và Thái Lan lần lượt xếp thứ nhất, thứ hai và thứ
tư trong số 124 nước về chỉ số nµy Thậm chí Philippines cũng xếp thứ 7/124 nước, vượt trên Việt Nam ba mức về chỉ số này Như vậy, mặc dù so với nhiều nước trên thế giới, Việt Nam có năng lực cạnh tranh giá du lịch và lữ hành khá cao nhưng so với nhiều đối thủ cạnh tranh chính như Thái Lan, Malaysia, Indonesia, năng lực cạnh tranh giá du lịch và lữ hành của Việt Nam lại thấp hơn
Về nguồn lực tự nhiên, văn hoá và nhân lực, xem bảng 5:
BẢNG 5 XẾP HẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC LỮ
HÀNH CỦA VIỆT NAM
VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC - CHỈ SỐ NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN,
VĂN HOÁ VÀ NHÂN LỰC Nguồn lực
tự nhiên,
Các chỉ số đơn
Nguồn nhân lực
Nhận thức du lịch quốc gia
Nguồn lực tự nhiên và văn hoá
Quốc gia Hạn
g
Điể m
Hạ ng