1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần CN quảng an i

47 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 523,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hiểu sâu và nắm vững quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, em lựa chọn thực tập tại Công ty Cổ phần CN Quảng An I với những nội dung phân tích sau: I.. Quá trình hình th

Trang 1

ền kinh tế chuyển sang giai đoạn phát triển mới từ sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX Đó là đại hội của tinh thần đổi mới tư duy và đổi mới mọi hoạt động của Đảng, toàn dân trong sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc Mấu chốt của quá trình đổi mới này chính là cuộc cách mạng về cơ chế kế hoặch hóa tập trung sang quản lý kinh tế Đó là quá trình chuyển hóa từ cơ chế kế hoặch hóa tập trung sang vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản

lý vĩ mô của nhà nước theo định hướng XHCN Trong cơ chế của nền kinh tế tất

cả các doanh nghiệp đều có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh Muốn tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải có phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế

Để hiểu sâu và nắm vững quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, em lựa chọn thực tập tại Công ty Cổ phần CN Quảng An I với những nội dung phân tích sau:

I Giới thiệu Công ty

II Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh của Công ty

III Công nghệ sản xuất

IV Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty

V Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

VI Khảo sát phân tích các yếu tố “đầu vào”, “đầu ra” của Công ty

VII Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

VIII Tổng kết và thu hoặch của sinh viên qua giai đoạn thực tập tổng quan

Vì thời gian thực tập có hạn và trình độ tổng hợp phân tích của bản thân còn nhiều hạn chế nên báo cáo thực tập tổng quan không tránh khỏi có nhiều

Trang 2

thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của thầy cô giáo để cho báo cáo được hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

I Giới thiệu doanh nghiệp

1.Tên công ty :

Công ty Cổ phần Quảng An I

Tên giao dịch quốc tế : Quảng An Join Stock Company

2 Giám đốc hiện tại của Công ty :

Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc : Ông Lưu Văn Toàn

5 Nhiệm vụ sản xuất của Công ty :

Là một Công ty Cổ phần Công ty có nhiệm vụ sản xuât các mặt hàng sau :

- Các loại chai hoá mỹ phẩm, chai dàu nhờn, các loại chai dược phẩm

- Các loại linh kiện bằng nhựa của xe máy

6 Quá trình hình thành và phát triển:

Từ một Công ty TNHH sản xuất kinh doanh tổng hợp quy mô nhỏ với các mặt hàng bao bì, các loại chai hoá mỹ phẩm, dược phẩm, các loại can dầu nhờn…Trong thời gian này quy mô sản xuất còn nhỏ, phân tán, cơ sở hạ tầng còn thiếu và chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu sản xuất cũng như kế hoặch

Trang 4

tăng sản lượng trong các năm kế cận Đứng trước yêu cầu hội nhập, cũng như để nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh, Công ty đã chính thức chuyển hình thức sản xuất kinh doanh từ Công ty TNHH thành Công ty Cổ phần Đây là một hướng đi đúng đắn vừa phù hợp với định hướng công nghiệp hóa của nhà nước vừa có thể nâng cao khả năng cạnh tranh trong điều kiện mới Hiện nay, Công ty

đã có một cơ sở kinh doanh khang trang, với một hệ thống nhà xưởng được mở rộng, trang thiết bị sản xuất hiện đại, hệ thống giao thông được nâng cấp để thuận tiện cho việc giao chuyển hàng hóa Các sản phẩm của Công ty đã đáp ứng được với những đòi hỏi khắt khe của khách hàng là các Công ty liên doanh cũng như các Công ty Cổ phần như: Công ty Honda Việt Nam, Công ty Yamaha Việt Nam, công ty Asahidenco Việt Nam…Qua một thời gian xây dựng và phát triển, công ty đã xây dựng, hoàn thiện cho mình một bộ máy quản lý gọn nhẹ, một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân có trình độ tay nghề cao từ

đó giúp cho hoạt động của công ty đạt hiệu quản cao thể hiện thông qua các chỉ tiêu giá trị sản lượng liên tục tăng hàng năm

Mặc dù được thành lập muộn với nhiều khó khăn, thách thức ban đầu nhưng Công ty đã nhanh chóng theo kịp được với những yêu cầu mới của cơ chế thị trường, không ngừng vươn lên để trở thành một trong những doanh nghiệp đi tiên phong trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các sản phẩm công nghiệp, từng bước phát triển để trở thành một đối tác tin cậy trong thị trường cả nước

II \ Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

1 Mặt hàng sản phẩm

Hiện nay, các sản phẩm chính được sản xuất tại Công ty như: Các thiết bị phụ trợ thân xe máy, các loại chai hoá mỹ phẩm, dược phẩm, các loại can dầu nhờn, phích nước, nhựa và sản phẩm bằng nhựa…

Trang 5

Mặt hàng các loại sản phẩm sản xuất tại công ty được thể hiện qua số liệu sau.

Chai Caltex

Trọng lượng (g) Giá bán (đồng)

Trang 6

Biểu 01

2 Chai Clement loại: 400, 800, 1.800 ml Chai

Trang 7

1 Doanh thu thuần 8,758,920,000 9,253,000,000 11,705,000,000 19,048,700,000

2 Chi phí 8,658,815,000 8,983,900,000 10,941,000,000 18,023,000,000

3 Lợi nhuận trược thuế 200,105,000 269,100,000 764,000,000 1,025,700,000

4 Lợi nhuận sau thuế 144,075,600 193,752,000 550,080,000 738,504,000

Trang 8

* Về chỉ tiêu doanh thu (DT):

DTthuần = DT bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu 2005/2004= 9,253,000,000/8,758,920,000 =1.056408781 tăng 5,6%

Doanh thu 2006/2005= 11,705,000,000/9,253,000,000=1.26499513 tăng 26,49%

Doanh thu 2007/2006= 19,048,700,000/11,705,000,000=1.627398548 tăng 62,73%

So sánh Doanh thu của năm 2007 so với năm 2004 tăng là:

19,048,700,000-8,758,920,000 =10,289,780,000 đồng ( tăng 117%)

Biểu 02 : Chi phí

Trang 9

*Về chỉ tiêu chi phí : (CP)

Chi phí năm 2005/2004= 8,983,900,000/8,658,815,000=1.037543821 (tăng 3,7% )

Chi phí năm 2006/2005=10,941,000,000/8,983,900,000=1.217845257 (tăng 21,78% )

Chi phí năm 2007/2006=18,023,000,000/10,941,000,000=1.64729001 ( tăng 64,72% )

So sánh Chi phí của năm 2007 với năm 2004 tăng là:

18,023,000,000-8,658,815,000=9,364,185,000 đồng (tăng 108,15%)

Chi phí tăng nhiều như vậy do rất nhiều nguyên nhân như do tăng quy mô sản xuất , sản xuất càng nhiều thì chi phí phải càng lớn, do giá nguyên liệu đầu vào ngày càng tăng, do tốc độ lạm phát ngày càng lớn

Nhận xét: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm được thể hiện qua chỉ tiêu doanh thu không ngừng tăng, qua bảng số liệu trên bằng việc sử dụng phương pháp đánh giá chênh lệch số tương đối và tuyệt đối các chỉ tiêu có thể đưa ra những nhận xét: Tổng doanh thu và tổng chi phí đều tăng, tuy nhiên tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí

Hiện nay phía Công ty đang cố gắng áp dụng các biện pháp để làm giảm các chi phí đầu vào như: cải tiến kỹ thuật sản xuất sản phẩm, cải tiến quản lý, cắt giảm các bộ phận thừa, tiết kiệm các chi phí điện nước, xăng dàu…tăng cường hiệu quả sản xuất đó là một trong những biên pháp tiết kiệm hiệu quả nhất

*Về chỉ tiêu lơi nhuận (P)

Cũng giống như các doanh nghiệp sản xuất trong nước khác Công ty chịu

Trang 10

Như vậy PTThuế2004= 200,105,000

Biểu đồ 03 : Lợi nhuận trước thuế

Trang 11

Biểu đồ 04 : Lợi nhuận sau thuế

* Về doanh số bình quân cũng tăng dần qua các năm

Doanh số bình quân/ người =

Biểu đồ 05: Doanh số bình quân

Doanh thu năm

Số LĐ bình quân

Trang 12

So sánh giữa năm 2004 với năm 2007 ta thấy doanh số bình quân/ người năm 2007 tăng so với năm 2004 là:

346,340,000 - 203,695,814 = 142,644,186 (tăng 70,028%)Chứng tỏ từ khi chuyển thành Công ty Cổ phần, Công ty Quảng An I làm

ăn ngày càng tấn tới, đời sống của cán bộ, cong nhân viên ngày càng được nâng cao

* Giá trị tài sản cố định bình quân.

Giá trị tài sản cố định bình quân =

Căn cứ vào số liệu trên biểu 02 ta vẽ được biểu đồ

Biểu đồ 06 : Giá trị TSCĐ bình quân

Qua số liệu của Biểu và biểu đồ ta thấy : Giá trị TSCĐ bình quân của Công

ty được đầu tư qua các năm có sự biến động, thay đổi vì :

Số dư TS đầu năm + Số dư TS cuối năm

2

Trang 13

Khi mới chuyển sang Cổ phần hoá, giá trị TSCĐ bình quân của Công ty chưa nhiều( năm 2004 mới có 13.926.300.000 đồng )

Nhưng qua 3 năm với những chiến lược sản xuất kinh doanh đúng đắn giá trị TSCĐ bình quân không ngừng tăng lên:

từ 13,926,300,000 14,464,500,000 14,485,500,000  14,554,650,000 Chứng tỏ Công ty đã huy động được 1 lượng vốn lớn của cổ đông và mở rộng sản xuất kinh doanh trên tất cả các lĩnh vực (đầu tư máy móc, thiết bị, mở rộng nhà xưởng, cải tiến công nghệ sản xuất, năng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường kinh doanh…)

Vốn lưu động bình quân.

Vốn lưu động bình quân =

Căn cứ vào số liệu trên biểu 02 ta vẽ được biểu đồ

Biểu đồ 07: Vốn lưu động bình quân

Số dư vốn LĐ đầu năm +Số dư vốn LĐ cuối

năm 2

Trang 14

Ta thấy lưọng vốn lưu động bình quân năm 2004 so với năm 2007 đã tăng lên :

4,884,282,051 - 2,825,458,065 = 2,058,823,986.77 đồng (tăng 72,87%)Như vậy lượng vốn lưu động bình quân của Công ty đã tăng gần gấp đôi là kết quả tất yếu của doanh thu tăng mạnh, lợi nhuận trước thuế tăng mạnh và lợi nhuận sau thuế tăng mạnh Từ khi chuyển thành Công ty Cổ phần, Công ty đã có bước chuyển mình mạnh mẽ, hoạt động sản xuất kinh doanh khởi sắc, sản xuất thêm nhiều mặt hàng có chất lượng đáp ứng nhu cầu trong cả nước

* Số lao động bình quân

Số lao động bình quân =

Nhìn vào biểu đồ số 08 ta thấy rằng

Biểu đồ 08 : Số lao động bình quân

Tuy số lao động bình quân của Công ty qua các năm biến động không lớn

từ năm 2004 đến năm 2007 chỉ tăng 12 người ( tăng gần 28% ) Nhưng với cách

Tổng số lao động bình quân trong 12

tháng 12

Trang 15

bố trí sản xuất và phân công lao động cũng như tổ chức sản xuất kinh doanh hợp

lý nên doanh thu thuần đã tăn 10.289.780.000 đồng ( tăng 117 % ) đồng thời lợi nhuận sau thuế cũng tăng 594.428.400 đồng ( tăng 412,58 % )

III.\ Công nghệ sản xuất của công ty.

1.Dây truyền sản xuất sản phẩm

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty là quy trình công nghệ khép kín, do đặc thù của quy trình công nghệ mà các sản phẩm được tạo ra từ nhiều công đoạn khác nhau Quy trình công nghệ sản xuất được khái quát trên

sơ đồ sau:

Công ty có 1 phân xưởng sản xuất nhựa

Công nghệ sản xuất gồm 3 dạng dây chuyền

Dây chuyền cán, ép : Gồm 25 thiết bị, máy đơn lẻ, vận hành theo quy trình khép kín, bán tự động hoặc tự động Thiết bị dùng động cơ điện quay, động cơ thuỷ lực bơm dầu vào các xi lanh pít tông tạo ra lực ép phun và lực bơm, các khuôn mẫu được gắn trên thiết bị được bơm đầy nhựa vào - chờ nguội - mở khuôn -lấy sản phẩm

Nguyên liệu được đốt nóng trong lòng máy, tuỳ vào nguyên liệu mà nhiệt

độ nóng chảy khác nhau, ví dụ:

Nhựa PV khoảng 2000

Nhựa HDPE khoảng 1800 đến 1900

Nhựa ABS khoảng 2000 đến 2200

Dây chuyền khuôn đúc: Gồm 15 thiết bị, thiết bị dùng động cơ điện quay vít xoắn tạo ra lực đùn nguyên liệu ra ngoài ở đầu ra có gắn các đầu hình tuỳ

Trang 16

theo sản phẩm Nguyên liệu qua định hình - làm mát và được kéo ra ngoài - máy cắt - tạo ra các sản phẩm có kích thước khác nhau theo yêu cầu.

Nguyên liệu đùn chủ yếu là

Nhựa PVC nóng chảy ở 1600 đến 1800

Nhựa PP nóng chảy ở 1500 đến 1700

Chuyên sản xuất đồ dùng bằng nhựa phục vụ cho tiêu dùng và công nghiệp Phân xưởng Nhựa được trang bị nhiều máy móc thiết bị hiện đại, bán tự động Người lao động cần phải có những hiểu biết nhất định về thiết bị sử dụng đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt những nội quy an toàn về sử dụng máy

Quy trình công nghệ sản xuất nhựa: Với mỗi loại sản phẩm được sản xuất trên mỗi máy khác nhau, có quy trình sản xuất riêng cho phù hợp Nhưng nhìn chung đều phải qua các công đoạn sau :

Nguyên vật liệu chính được kiểm tra đầy đủ các thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn Tỷ lệ giữa các chất phụ gia phụ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật đối với mỗi loại sản phẩm sẽ được đưa vào bình nguyên liệu đặt trong máy Tiếp đó nguyên vật liệu được đưa xuống một bầu làm nóng dưới tác động của nhiệt độ cao vật

L m ànguội

Khuôn mẫuKim phun

áp lực

Trang 17

liệu sẽ bị nóng chảy thành chất lỏng Dưới tác động của thuỷ lực, vật liệu sẽ được đưa vào khuôn mẫu định hình Sau một thời gian nhất định máy cho ra sản phẩm theo khuôn mẫu

Đây là quy trình công nghệ của một trong các loại sản phẩm chính của công ty, bao gồm các sản phẩm như: gương, cốp , yếm xe máy, các loại chai hóa

mỹ phẩm, chai dầu nhờn…Do vậy, nguyên vật liệu cần để có thể sản xuất các sản phẩm trên là các loại nhựa PS, ABS, PV Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty là một quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm được hoàn thành phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ sản xuất

2 Đặc điểm công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Quảng An I

2.1 Về phương pháp sản xuất

Sản phẩm chính của Công ty là các loại đồ nhựa như là chai dàu, can dàu,

lọ hoá dược phẩm, lọ mỹ phẩm…Kỹ thuật sản xuất mỗi loại sản phẩm khác nhau nhưng tất cả phải có kỹ thuật chuyên ngành cao, tức là phải đảm bảo các chỉ tiêu: hàm lượng, khối lượng, thể tích, độ bong, yêu cầu về vệ sinh công nghiệp cao vì có liên quan đến sức khoẻ con người Để có được những sản phẩm sản xuất ra đảm bảo được những tiêu chuẩn cũng như yêu cầu kỹ thuật đặt ra, các phân xưởng của Công ty đã quán triệt thực hiện những phương pháp sản xuất thích hợp, linh hoạt phù hợp với đặc thù, tính chất của mỗi chủng loại sản phẩm mà phòng kỹ thuật đã và đang nghiên cứu ứng dụng Vì là sản phẩm đòi hỏi có kỹ thuật cao và cần một quy trình sản xuất khép kín, do vậy phương pháp sản xuất mà Công ty áp dụng là phân tổ, nhóm trong mỗi công đoạn của bộ phận sản xuất Các bộ phận sản xuất được kết nối liền mạch với nhau, vừa đảm bảo tính thống nhất vừa thực hiện liên kết phối hợp giữa các bộ phận, nhằm tạo hiệu

Trang 18

quả sản xuất cao nhất Như vậy, quản đốc cũng như các bộ phận có thể tự kiểm tra, giám sát và đảm bảo an toàn trong phân xưởng trong quá trình sản xuất.Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty hoạt động theo đây chuyền bán tự động liên tục và được chia làm nhiều giai đoạn: Giai đoạn chuẩn

bị sản xuất, giai đoạn sản xuất và giai đoạn kiểm nghiệm, nhập kho thành phẩm, xuất đi tiêu thụ

*Giai đoạn chuẩn bị sản xuất

Đây là giai đoạn phân loại nguyên vật liệu như là hạt nhựa, bột màu bao bì được xử lý: nghiền, trộn, pha chế…, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đưa vào sản xuất

*Giai đoạn sản xuất

Là giai đoạn sau khi đã chuẩn bị, phân chia nguyên vật liệu, bột màu, bao bì… theo từng lô, mẻ sản xuất và được đưa vào sản xuất theo các công đoạn sản xuất

*Giai đoạn kiểm nghiệm và nhập kho thành phẩm.

Sau khi thành phẩm được sản xuất thì bộ phận KCS tiến hành xác định chất lượng, qui cách, phẩm chất sản phẩm, nếu đủ điều kiện tiêu chuẩn thì mới được nhập kho

*Giai đoạn tiêu thụ sản phẩm

Sau khi sản phẩm đã được nhập kho theo từng loại, bộ phận bán hàng làm thủ tục xuất kho đưa đi tiêu thụ theo hợp đồng và đơn đặt hàng của các khách hàng

Do đặc thù riêng biệt của các sản phẩm đồ nhựa thì các sản phẩm có định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách riêng biệt, và thời gian sử dụng nhất định

Trang 19

2.2 Đặc điểm về trang thiết bị

Các trang thiết bị sản xuất bán tự động rất hiện đại và hầu hết được nhập ngoại như các loại máy: Máy thổi chai có vạch, máy Blow mouding CM-5502D, máy thổi chai ADM-65DE, 65PE, máy thổi chai CM-55SV+CM55D, 70Sn-TS-

DM, máy thổi chai có sọc ARA, máy thổi chai đầu đoi, máy ép SM 600, SM500, máy ép nhựa D115(2c), máy ép aum-250+3001, máy ép UM800…Máy điều khiển ép máy Đài Loan, máy in hoa văn, máy sấy bản lụa, máy dán KK926, máy phay, máy sấy Wdryencof 362 B, máy đóng nút…Các phân xưởng còn được dự trù bằng các loại máy phát điện nhật Bản

Các sản phẩm khác được sản xuất ra bằng các loại khuôn đúc như: khuôn

61200 KtMj-9700, bộ khuôn HonDa, khuôn đúc hộp đựng đồ xe máy, khuôn đúc chắn bùn xe máy, hộp đựng đồ xe máy, khuôn đúc vỏ day công tơ…

Những trang thiết bị này có giá trị rất cao, trung bình từ 120 triệu VNĐ đến

250 triệu VNĐ/ 1 sản phẩm Sản phẩm đa dạng, phong phú của các hãng khác nhau nhưng chu yếu là của Nhật Bản, Trung Quốc và Đài Loan

2.3 Đặc điểm về bố trí mặt bằng nhà xưởng, thông gió, ánh sáng

Hệ thống 3 nhà xưởng có tường rào bao quanh và hệ thống đường nội bộ 5,621 m2, đường trong khu vực Lever 10,436 m2 Mỗi nhà xưởng có diện tích trung bình 41,008 m2 và nhà kho có diện tích 806 m2 đã và đang được sử dụng

để vận hành quá trình sản xuất rất có hiệu quả Hơn nữa, hệ thống giao thông nối liền với đường cao tốc Quảng Ninh- Hà Nội là một điều kiện vô cùng thuận lợi cho các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá cũng như giao hàng tới đối tác Nguyên vật liệu được chở đến sẽ được tập kết trong sân, kiểm tra và đưa vào các gian chứa vật liệu ở kho, đưa ra các phân xưởng sản xuất Sản phẩm hoàn thành được phân loại, đóng gói, nhập kho và mang đi tiêu thụ

Trang 20

Nhìn chung không gian sản xuất của Công ty và những điều kiện về trang thiết bị sản xuất khá phù hợp ở mỗi bộ phận sản xuất đều có hệ thống quạt thông gió bố trí dọc theo chiều dọc nhà xưởng như vậy vừa đảm bảo lưu thông không khí tốt trong quá trình sản xuất vì đặc thù sản xuất vật liệu nhựa của Công

ty có liên quan đến quá trình nấu chảy, vừa đảm bảo sức khoẻ cho người lao động

Mái nhà xưởng được lợp bằng loại tấm lợp có khả năng chống nóng vào những ngày mùa hè nắng nóng, cùng với nó là hệ thống chiếu sáng được bố trí đảm bảo đủ ánh sáng cho quá trình sản xuất cả trong những điều kiện thời tiết không tốt Ngoài ra, phân xưởng còn được bố trí máy hút bụi tại những bộ phận

có độ ôi nhiễm không khí cao

Ngoài trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất rất hiện đại thì Công ty cũng hết sức quan tâm đến sức khoẻ của đội ngũ công nhân trực tiếp, gián tiếp sản xuất tại mỗi phân xưởng Các trang thiết bị phòng cháy cá nhân tại chỗ, quần áo, khẩu trang, kính mắt được trang bị đầy đủ, phù hợp khi tiếp xúc với các loại vật liệu và hoá chất độc hại Hơn nữa, ở những phân xưởng còn ghi nội quy làm việc cụ thể cho mỗi phân đội, những quy định cùng những quy tắc cảnh báo

an toàn trong quá sản xuất để mọi người luôn nâng cao tinh thần trách nhiệm cao với công việc và cảnh giác với những rủi ro trong quá trình sản xuất

2.4 Đặc điểm về an toàn lao động.

Công nhân công ty Cổ phần CN Quảng An I hàng năm đều được đào tạo, bồi dưỡng về vệ sinh an toàn lao động

Tại các phân xưởng đều có trang thiết bị hệ thống cứu hoả đầy đủ, có nội quy an toàn lao động Công ty cũng cung cấp đầy đủ quần áo bảo hộ, găng tay

Trang 21

khẩu trang, mũ và kính cho anh chị em công nhân để đảm bảo hiệu quả sản xuất, kinh doanh cho công ty và an toàn sức khoẻ cho người lao động.

IV Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty

1 Tổ chức sản xuất

Loại hình sản xuất của doanh nghiệp là sản xuất đơn chiếc, hàng loạt với

số lượng lớn Các sản phẩm được tạo ra qua công đoạn thổi, ép hoặc đóng khuôn Với một hệ thống các loại máy có chức năng tạo ra các sản phẩm khác nhau như máy thổi, ép và máy dập khuôn Tại mỗi bộ phận, các tổ nhóm có nhiệm vụ giám sát quá trình tạo ra các sản phẩm, sau đó chúng được chuyển qua các bộ phận khác để hoàn tất chu trình tạo ra sản phẩm

Chu kỳ sản xuất ra sản phẩm của Công ty là một chu kỳ liên tục từ khâu lựa chọn nguyên vật liệu cho sản xuất tới khâu cho ra đời một sản phẩm có thể xuất bán Kết cấu của chu kỳ sản xuất được chia ra làm tám công đoạn, tại mỗi công đoạn sẽ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và đảm bảo thực hiện tốt những yêu cầu về kỹ thuật

2 2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp được chia thành các bộ phận với những nhiệm vụ khác nhau

2.1 Bộ phận sản xuất chính:

Trực tiếp sản xuất ra sản phẩm trong một chu trình khép kín Bộ phận này đóng một vai trò quan trọng vì nó sản xuất ra phần lớn các sản phẩm có đủ tiêu chuẩn để xuất bán ở bộ phận sản xuất chính, nguyên vật liệu sẽ được tận dụng một cách tối đa để sản xuất Và sản phẩm bộ phận này sản xuất ra là các loại chai nhựa, chai mỹ phẩm, dàu nhờn…

Trang 22

2.4 Bộ phận vận chuyển:

Có chức năng quản lý hàng hoá và bốc dỡ hàng hoá lên xe Bộ phận này được trang bị hệ thống cần trục, xe kéo, xe đẩy phục vụ cho quá trình di rời, vận chuyển hàng hoá, nguyên nhiên vật liệu Đây là bộ phận đòi hỏi cần có những người có sức khoẻ tốt vì vậy bộ phận này lao động đa số là công nhân nam

Trang 23

V.\ Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Ngày đăng: 11/04/2016, 06:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng khái quát kết quả hoạt động kinh doanh qua 5 năm  được thể hiện - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần CN quảng an i
2. Bảng khái quát kết quả hoạt động kinh doanh qua 5 năm được thể hiện (Trang 6)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần CN quảng an i
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 23)
Bảng phân loại lao động - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần CN quảng an i
Bảng ph ân loại lao động (Trang 33)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w