Niêm mạc mũi chia làm 2 vùng: Vùng hô hấp:là vùng dưới xoăn mũi trên, niêm mạc ở đây là lớp biểu mô trụ có lông chuyển dính chặt vào cốt mạc hoặc sụn và liên tiếp với niêm mạc của các xo
Trang 1Hệ hô hấp
Trang 3* Đặc điểm vùng mũi và hầu
I, Vùng mũi: Có 3 phần: mũi ngoài, ổ mũi và xoang cạnh mũi
Trang 41, Mũi ngoài
1.1: Hình thể ngoài:mũi có hình tháp, góc trên được gắn vào phần dưới trán, bởi gốc mũi Từ gốc mũi đến đỉnh mũi là một gờ tròn, gọi là sống mũi Phía dưới đỉnh mũi ở 2 bên là 2 lỗ mũi trước, ngăn cách nhau bởi vách mũi Thành ngoài 2 lỗ mũi là 2 cánh mũi Cánh mũi giới hạn bởi rãnh mũi má
Cấu tạo mũi ngoài là:
Trang 6Sụn
mũi
Xương xoăn trên
Xương xoăn giữa
Xương xoắn dưới
Lỗ vòi Ơxtat V/A
Ngạc mềm
Trang 7G XOĂN DƯỚI
Trang 83, Niêm mạc ổ mũi
trừ tiền đình mũi được che phủ bởi da Niêm mạc mũi chia làm 2 vùng:
Vùng hô hấp:là vùng dưới xoăn mũi trên, niêm mạc ở đây là lớp biểu
mô trụ có lông chuyển dính chặt vào cốt mạc hoặc sụn và liên tiếp với niêm mạc của các xoang Ở đây niêm mạc có rất nhiều mạch máu nên
có màu hồng, hai bên vách lá mía tụ lại thành một điểm mạch, cách sau lỗ mũi trước 1,5cm, là nơi dễ xảy ra chảy máu cam
Trang 10Lớp niêm mạc mũi
Tầng khứu giác: Trên xoắn mũi trên, chiếm 1/3 niêm mạc mũi, màu vàng hay nâu xám, có thần kinh khứu giác
Tầng hô hấp: Dưới xoắn mũi trên,
chiếm 2/3 niêm mạc, màu đỏ hồng,
nhiều tuyến tiết nhầy, lông cản bụi,
nhiều tế bào, bạch huyết, mạch máu.
Trang 114, Các xoang cạnh mũi
Trang 124.1, Xoang hàm trên
Là xoang lớn nằm trong thân xương hàm trên và mở thông đổ vào ngách mũi giữa, đáy xoang ở thấp hơn nền ổ mũi từ 0,5-1cm nên
mủ ứ đọng khi viêm Ở bờ dưới xoang còn liên quan đến răng hàm
bé và chân răng hàm lớn thứ nhất, nên khi bị sâu răng có thể gây viêm xoang
Trang 13 Xoang trán: có 2 xoang tương ứng ở phần đứng xương trán Xoang
có lỗ thông đổ vào ngách mũi giữa
Trang 14 Xoang sàng: có từ 4-17 xoang nhỏ nằm trong mê đạo sàng và được xếp thành 3 nhóm: các xoang sàng trước và giữa quây xquanh phếu xoang trán cùng đổ vào ngách mũi giữa Các xoang sàng sau liên quan mật thiết với xoang bướm và đổ vào ngách mũi trên
Trang 15 Xoang bướm: là một hốc kẻ trong thân xương bướm, có lỗ thông vào ngách bướm sàng
Trang 165, Mạch máu và thần kinh của mũi
Trang 175.1, ĐM: cấp máu cho mũi chủ yếu là ĐM bướm khẩu cái và ĐM sàng trước
Xuất phát từ 2 nguồn mạch máu chính sau đây:
Động mạch cảnh ngoài: động mạch bướm khẩu cái là nhánh của động mạch hàm trong Động mạch khẩu cái lên là
nhánh của động mạch mặt
Động mạch cảnh trong: động mạch sàng trước và động
mạch sàng sau là nhánh của động mạch mắt
Các nhánh của các mạch này tập trung ở vùng trước hai
bên vách ngăn mũi tạo thành điểm mạch (gọi là điểm mạch Kisselbach), nơi thường xảy ra chảy máu mũi
Trang 185.2, Tĩnh mạch: Các tĩnh mạch tạo thành đám rối ở dưới niêm mạc và chạy kèm theo các ĐM
5.3, Bạch huyết: bạch huyết ở mũi đổ vào các hạch cổ sâu.
Trang 206, Ứng dụng và chức năng
Là phần đầu tiên của hệ hô hấp có nhiệm vụ dẫn khí, sưởi ấm và làm sạch luồng không khí đi qua mũi
Là cơ quan khứu giác và phát âm
Các xoang cạnh mũi liên kết với hốc mũi và có tác dụng làm nhẹ khối xương mặt và làm cho tiếng nói âm vang giống như hộp cộng hưởng
ỨNG DỤNG:
- Có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong thăm khám lâm sàng và chẩn đoán để điều trị một số bệnh như: viêm mũi, viêm xoang, chảy máu cam, nhiễm trùng niêm mạc mũi…
Trang 21Các vấn đề của mũi
Trang 25II, Hầu
1, Hình thể ngoài và liên quan
-Là một ống được cấu tạo bởi gân và cơ kéo dài từ nền sọ tới ngang mức đốt sống cổ VI, dài độ 15cm, ở trên rộng độ 5cm, dưới hẹp dần đổ vào thực quản Hình thể ngoài hầu giống như 1 cái phễu có miệng ở trên mở ra trước thông với hốc mũi, với ổ miệng, thanh quản Đáy ở dưới đổ vào thực quản, ở cách cung răng lợi 15cm
Trang 27Giới hạn
-Ở trên : là phần sau xg bướm và phần nền xương chẩm
-Ở dưới:liên tiếp với thực quản
-Phía sau là khoang sau hầu ( khoang ngăn giữa cột sống cổ, cơ dài cổ, cơ dài đầu và mạc trước cổ )
-Phía trước : hầu mở vào hốc mũi , ổ miệng và thanh
Trang 28- Liên quan
Liên quan - Mặt sau hầu liên quan với 6 đất sống cổ (CI đến
CVI) qua khoang sau hầu, trong khoang này chứa nhiều tổ
chức mỡ; các tổ chức bạch huyết nên khi bị viêm nhiễm gây áp
xe sau hầu (có thể gây tắc đường thở ở trẻ em).
- Hai mặt bên liên quan với 2 bó mạch thần kinh cảnh, trên suốt dọc chiều cao của hầu và ở ngang với thanh quản còn liên quan với thuỳ bên của tuyến giáp.
- Đầu trên hầu dính vào nền sọ, từ gai bướm bên này sang gai bướm bên kia, ở giữa vào củ hầu, ở hai bên thì chạy dọc theo vòi nhĩ từ gai bướm tới cánh trong của chân bướm
Đầu dưới tiếp với thực quản, ngang mức sụn nhẫn ở trước, đốt sống cổ Vi ở sau và cách cung răng lợi 15cm
Trang 302, Hình thể trong: mặt trước hầu thông với hốc mũi, ổ miệng, thanh quản nên chia hầu làm 3 phần:
Trang 332.2, KHẨU HẦU: còn được gọi là phần miệng hầu, nằm dưới khẩu cái mềm sau miệng và 1/3 lưỡi
Phía trước qua eo họng thông với ổ miệng Eo miệng giới hạn bên trên là lưỡi gà khẩu cái và bờ tự do của khẩu cái mềm, bên ngoài là cung khẩu cái lưỡi và tuyến hạch nhân khẩu cái, bên dưới là lưng lưỡi ở vùng rãnh tận cùng
Phía sau với các đốt sống Ci,ii,iii
Hai bên khẩu hầu có 2 tuyến hạch nhân khẩu cái nằm kẹp giữa 2 nếp niêm mạc gọi là hố hạch nhân Phía trước là nếp cung khẩu cái lưỡi và phái sau là cung khẩu cái hầu
Phía trên thông với tỵ hầu
Phía dưới thông với thanh hầu
Trang 352.3 THANH HẦU là phần dưới cùng, rộng ở trên và hẹp ở dưới
Thành sau kéo dài từ đốt sống Civ đến Cvi
Thành trước nằm ngay sau thanh quản Giữa là nắp thanh môn, lỗ thanh quản Bên ngoài thanh quản là ngách hình lê và sụn giáp Ngách hình lê được giới hạn bên trong là nếp phếu nắp thanh môn, sụn phễu và sụn nhẫn, bên ngoài là màng giáp móng và sụn giáp
Thành bên là phần niêm mạc được nâng đỡ bởi xương móng và mặt trong sụn giáp
Trên thông với khẩu hầu
Dưới với thực quản
Khi thở, hầu không được nâng lên và thanh quản cũng ở thấp, nắp thanh quản mở, còn khi nuốt hầu và thanh quản được kéo lên, nắp thanh quản nằm sau đáy lưỡi bị đẩy xuống và đóng lại Thức ăn bắt buộc qua hầu xuống thực quan
Trang 392.4, VÒNG BẠCH HUYẾT CỦA HẦU (vòng bạch huyết Waldayer)
1 tuyến hạnh nhân hầu (VA)
2 tuyến hạnh nhân vòi (vòi
Trang 41Lớp niêm mạc:lót ở mặt trong hầu và liên tiếp với lớp niêm mạc của
mũi,miện,thanh quản,thực quản và tai giữa
Cân hầu trong:dầy và
chắc ở trên mỏng ở
dưới,đầu trên bám vào
nền sọ
Lớp cơ:
+cơ khít hầu
+cơ mở hầu:cơ trâm hầu và cơ vòi hầu
Mạc hầu ngoài
Trang 42Mạch máu và thần kinh hầu
Động mạch: nuôi dưỡng cho hầu là động mạch hầu lên (nhánh của động mạch cảnh ngoài), động mạch chân bướm khẩu cái (nhánh động mạch
Trang 43Mạch máu và thần kinh hầu
Trang 44Một số hình ảnh bệnh
Trang 45Chức năng và ứng dụng của hầu
Chức năng: Là ngã tư gặp nhau của đương tiêu hóa và đường hô
hấp,không khí từ mũi qua hầu để vào thanh quản,thức ăn từ miệng qua hầu vào thực quản.
Ứng dụng: chẩn đoán và thăm khám các bệnh trong lâm sàng và phòng
ngừa, chữa trị một số bệnh….
Trang 47Cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng
nghe