1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG IV: HỆ TUẦN HOÀN-Chủ đề 3:Nêu điều kiện thắt một mạch máu(Cho ví dụ và giải thích)

16 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 794,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạch máu• Các mạch máu là một phần của hệ tuần hoàn vận chuyển máu đi khắp cơ thể.. Phẫu thuật ghép mạch máu: Chỉ định: Dùng khi mất đoạn mạch lớn hơn 2 cm sau khi cắt lọc đoạn mạch tổn

Trang 1

CHƯƠNG IV: HỆ TUẦN HOÀN

Chủ đề 3:

Nêu điều kiện thắt một mạch máu

(Cho ví dụ và giải thích)

Trường Đại học Y- Dược Thái Nguyên

Bộ môn Giải Phẫu Học

Trang 2

Hệ tuần hoàn

Vai trò chính:

1 Vận chuyển oxygen và chất dinh

dưỡng đến các cơ quan trong cơ thể.

2 Mang các chất thải của quá trình trao đổi chất đến các cơ quan bài tiết.

3 Có vai trò trong hệ miễn dịch

chống lại sự nhiễm khuẩn.

4 Vận chuyển hormone.

- Hệ tuần hoàn là hệ cơ quan có chức năng tuần hoàn máu trong cơ thể.

Trang 3

Mạch máu

• Các  mạch máu là một phần của hệ tuần hoàn vận

chuyển máu đi khắp cơ

thể

3 loại Động mạch Tĩnh mạch

Mao mạch

Tạo thành một mạng lưới thống

nhất.

Trang 4

Có nhiều phương pháp xử trí vết

thương mạch máu lớn.

1 Phẫu thuật khâu kín vết rách thành mạch:

Chỉ định : Dùng khi động mạch chỉ bị rách nhỏ ở một phần thành 

mạch.

2 Phẫu thuật khâu nối động mạch kiểu tận-tận:

Chỉ định: Dùng khi mất đoạn mạch không quá 2 cm (sau khi cắt lọc  đoạn mạch tổn thương).

3 Phẫu thuật ghép mạch máu:

Chỉ định: Dùng khi mất đoạn mạch lớn hơn 2 cm (sau khi cắt lọc đoạn  mạch tổn thương).

4 Thắt mạch máu.

Trang 5

Thắt một mạch máu

• Đây là phương pháp cầm máu chắc chắn

nhưng chỉ định ngày càng hạn chế

• Việc thắt mạch có thể dẫn đến thiếu

máu cấp tính vùng tổ chức do mạch đó chi phối.

Trang 6

Chỉ định thắt mạch máu

1 Vết thương bị ô nhiễm nặng kèm theo gẫy xương lớn,

mất nhiều tổ chức phần mềm và dự kiến nếu khâu nối hoặc ghép phục hồi mạch sẽ không đủ cân cơ để che phủ.

2 Toàn trạng bệnh nhân quá nặng không chịu được một

phẫu thuật kéo dài để khâu nối hoặc ghép mạch, nên phải kết thúc nhanh chóng cuộc mổ bằng cách thắt

mạch.

3 Khi đã thực hiện phẫu thuật phục hồi mạch nhưng bị

thất bại gây chảy máu thứ phát do nhiễm trùng vết

mổ.\

4 Trong điều kiện phải xử trí khẩn cấp, cơ sở trang bị

phương tiện kỹ thuật không đầy đủ, xa các trung tâm điều trị lớn và vận chuyển bệnh nhân khó khăn.

Trang 7

VD1: Thắt ĐM cảnh

-Thắt ĐM cảnh ngoài: để khống chế chảy máu

trong các vết thương hoặc các phẫu thuật vùng hàm hầu, lưỡi, tuyến mang tai, amydal

-Thắt ĐM cảnh gốc và ĐM cảnh trong: để xử trí vết thương mạch máu hoặc di chứng vết thương mạch máu (phồng động mạch, thông động - tĩnh mạch )

Trang 8

Sự nguy hiểm sau thắt các ĐM cảnh.

+ Thắt ĐM cảnh ngoài ít nguy hiểm

+ Thắt ĐM cảnh trong là rất nguy hiểm (50 - 80% 

là tử vong hoặc liệt 1/2 người).

+ Thắt ĐM cảnh gốc đôi khi cũng nguy hiểm như thắt ĐM cảnh trong

Nên người ta thường dùng phương pháp Maltas

(ấn chẹn ngón tay lên động mạch nhiều lần trước khi 

thắt. Thắt từ từ để giảm bớt tai biến thiếu máu não đột  ngột).

Trang 9

Vị trí thắt:

• Thắt ĐM cảnh gốc: thắt xa dưới hành cảnh 1,5 -

2 cm bằng phương pháp Maltas

• Thắt ĐM cảnh ngoài: ở khoảng giữa động mạch giáp trạng trên và động mạch lưỡi

• Thắt ĐM cảnh trong: thắt cao trên hành cảnh 1 -

2 cm và dùng phương pháp Maltas

Trang 10

VD1: Thắt ĐM của chi trên

- Khi thắt ĐM nào của chi trên, cần cân nhắc đến hậu quả của thắt đến các đoạn chi ở xa hơn chỗ

thắt (bằng cách dựa trên các tiếp nối ĐM).

-Nếu thắt ĐM nách ở giữa các nguyên ủy của các

ĐM dưới vai và mũ cánh tay sẽ nguy hiểm cho

chi trên

Trang 11

Sự nguy hiểm sau thắt các ĐM chi trên

+Khi thắt ĐM cánh tay có thể cẳng tay không hoại

tử nhưng chuyện co quắp ngón tay rất dễ xảy ra

Trang 12

Vị trí thắt:

• ĐM nách: Vòng nối phong phú nên thắt được động mạch

- Vị trí thắt: trên động mạch dưới vai

- Vị trí thắt nguy

hiểm: giữa động

mạch vai dưới và

động mạch mũ

Trang 13

Vị trí thắt:

• ĐM cánh tay:

-Vị trí thắt: dưới động mạch cánh tay sâu, tốt nhất dưới động

mạch bên trụ trên

-Vị trí thắt nguy hiểm: trên động mạch cánh tay sâu

Trang 14

VD1: Thắt ĐM của chi dưới

˗ Thắt ĐM đùi sâu: nguy hiểm nhất (Vì ĐM đùi sâu cấp máu cho toàn bộ đùi) Tỷ lệ hoại tử sau thắt là 81,1% Biến chứng này phụ thuộc vào vị trí thắt mạch

˗ Thắt động mạch khoeo: rất nguy hiểm vì

những nhánh nối phần nhiều là mảnh và

chạy trên nền xương sợi nên khả năng giãn

nở kém Nếu phải thắt ĐM khoeo thì thì phải thắt trên nhánh gối trên và phải thắt cả TM

Trang 15

Vị trí thắt:

• ĐM đùi sâu:

- Vị trí thắt:

+ Dưới ĐM đùi sâu.

+ Nếu phải thắt trên ĐM đùi sâu thì thắt xa chỗ phân

chia ĐM đùi sâu.

- Vị trí thắt nguy hiểm: Ở phân chia của ĐM đùi sâu

vì máu cục sẽ hình thành dưới nút thắt và bít tắc vào mạch này làm gián đoạn

sự tái lập tuần hoàn.

Trang 16

Cảm ơn Thầy Cô và Các bạn!

Nhóm 3:

Ngày đăng: 11/04/2016, 00:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w