1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng lâm sàng của cơ quan sinh dục trong

18 4,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 879,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng lâm sàng của, cơ quan sinh dục trong

Trang 1

Ứng dụng lâm sàng của cơ quan sinh dục trong

Nhóm 4

Trang 2

cơ quan sinh dục trong của nữ bao gồm

 Vòi trứng

 Buồng trứng

Trang 3

Tử cung

 Thân tử cung

 Eo tử cung

 Cổ tử cung

+Chiều dài

 Trước dậy thì: 2.5-3.5 cm

 Chưa sinh:6-8cm

 Sinh nhiều lần:9-10cm

P:50-70g

Thân TC/cổ TC=

½ trước khi có kinh

1 chưa sinh

2/1 sinh nhiều lần

Mãn kinh teo cả cơ tử cung và n

NMTC

Thân tử cung

Eo tử cung

Cổ tử cung

Trang 4

Tương quan với tử cung trong ổ bụng

 Bàng quang

 Âm đạo

⇒ Ứng dụng trong lâm sàng

 Nếu bàng quang đầy hạn chế co hồi tử cung

 Trong mổ lấy thai phải dùng van bảo để tránh tổn thương bàng quang

 (Khi mổ lấy thai: đường ngang trên vệ, các lần mổ sau sẽ khó khăn hơn vì vết mổ thấp nằm gần bàng quang(thường bàng quang bị kéo lên cao một chút sau lần mổ)

 Nếu có UXTC và UNBT … lớn thì do vị trí tương quan này mà có thể chèn ép lên các cơ quan xung quanh gây các triệu chứng chèn ép: thận ứ nước, táo bón…

Trang 5

Thân tử cung

 Thanh mạc: dính chặt

 3 lớp cơ:dọc, đan chéo, vòng

Ứng dụng: khi khâu cơ tử cung trong mổ lấy thai

phải lấy toàn bộ lớp cơ nhưng không được lấy lớp niêm mạc tử cung.Và cố gắng không để niêm mạc lọt vào giữa vết mổ dễ gây lạc nội mạc tử cung sau này

 lót trong lòng tử cung: lớp niêm mạc

tuyến(NMTC)

 Niêm mạc tuyến: 2 lớp

• Đáy: lớp niêm mạc căn bản

• Nông: lớp niêm mạc tuyến

Trang 6

Eo tử cung

 Eo TC là nơi thắt hỏ lại, tiếp giáp giữa thân TC và cổ TC, dài khoảng 0.5cm Khi có thai vào những tháng cuối thai kì, eo TC sẽ dãn dài ra và trở thành đoạn dưới TC

Ứng dụng: Trong trường hợp nhau bám thấp ở đoạn dưới Tc, ở đây không có lớp cơ chéo, vì vậy không co thắt đủ để ép mạch máu sau khi sổ nhau nguy cơ bị băng huyết sau sinh cao

Trang 7

Cổ tử cung

 CTC thường dài 2-3 cm,tròn đều để ước lượng độ xóa CTC

 CTC khi mang thai thì trở nên tím và mềm do CTC phù nề, tăng tưới máu và

sự tăng sản của các tế bào tuyến cổ tử cung

 Dài:2-3cm khám độ xóa mở TC

 Thanh mạc dính chặt xác định đoạn dưới TC trong mổ láy thai

 2 lớp cơ dọc vòng

Trang 8

Mạch máu tử cung

 ĐM tử cung:

• Thuộc ĐM hạ vị

• Các nhánh bên:

-Nhánh niệu quản

-Nhánh BQ-ÂĐ

-Nhánh cổ TC-ÂĐ:5,6 nhánh

Ứng dụng lâm sàng:

-Sau khi rạch cơ tử cung bằng dao thì dùng kéo mở rộng đừng rạch sang 2 bên thành một đường hình vòng cung dài khoảng 10 cm với bề cong lõm hướng lên trên Luôn phải chú ý đường cắt phải hướng lên trên để đường cắt đủ dài nhưng cũng không tổn thương động mạch tử cung 2 bên ở 2 cạnh tử cung

-Cột động mạch tử cung: cột vị trí 3h và 9h nơi mạch máu đi qua

-Ứng dụng trong quyết định đường rạch trong bóc nhân xơ tử cung là đường ngang hay đường dọc

Trang 9

Bệnh viêm cổ tử cung

Triệu chứng:

-Dịch âm đạo màu xám

-Khí hư màu vàng có mủ, kèm theo mùi khó chịu

-Đau khi đi vệ sinh

- Đau khi giao hợp

- Chảy máu âm đạo sau khi giao hợp

Trang 10

Bệnh u xơ tử cung

 Triệu chứng

-Tăng áp lực lên bàng quang hoặc trực tràng

- Mắc tiểu thường xuyên

- Táo bón hoặc đau bụng (trực tràng)

- Đau lưng hoặc đau bụng

-Nếu u xơ tử cung to, nó có thể chèn lên dạ dày, làm bụng bệnh nhân to ra trông như người đang mang thai

Triệu chứng của u xơ thay đổi theo thời kỳ

-U xơ tử cung cũng có thể gây ra những thay đổi trong chu kỳ của một người phụ nữ, bao gồm: Nếu nhẹ chỉ bị chuột rút, nặng hơn có thể bị thường xuyên

và đau bụng Khị bị hành kinh, chảy máu nhiều hơn, xuất hiện các cục máu đông bất thường Hoặc vào giữa chu kỳ, người phụ nữ bị xuất huyết

ít hoặc nhiều không rõ nguyên nhân

Trang 11

Buồng trứng

Kích thước:

- dài: 2.5-5cm

-rộng:1.5-3cm

-dày:0.6-1.5cm

Mạch máu: ĐM buồng trứng và nhánh động mạch tử cung

Trang 12

Bệnh u nang buồng trứng

 Triệu chứng:

-Sờ thấy khối u trên bụng

-Đau bụng

Rối loạn kinh nguyệt

Rối loạn đi tiêu hay đi tiểu

Kinh nguyệt không đều

Khi u nang buồng trứng bị biến chứng

có thể có triệu chứng như đau quặn bụng cấp ính, đau thành từng cơn, diễn biến càng dồn dập và gia tăng về cường

độ, có kèm theo nôn mửa

Trang 13

Viêm buồng trứng

 Dấu hiệu nhận biết

-Vùng kín tiết nhiều khí hư bất thường, có thể bị xuất huyết ở âm đạo thường xuyên

Người bị bệnh đau bụng dưới, trướng bụng, đau vùng xương hông( đau nhiều hơn khi có hành kinh)

Kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt ra nhiều hoặc kinh nguyệt bị vón cục

Có thể bị nóng sốt nhẹ, cơ thể mệt mỏi, hậu môn bị sưng phù nhẹ

Trang 14

Đa nang buồng trứng

 Cơ thể nữ giới có hiện tượng rậm lông bất thường tại một số

bộ phận như mặt, cánh tay, chân, vùng bụng dưới, quanh hậu môn,…

 - Kinh nguyệt rối loạn trong một thời gian dài, thường ở 3

vòng kinh trở nên, kinh nguyệt ra ít hơn và có thể có sự thay đổi về màu sắc.

 - Tình trạng tăng cân bất thường trong một thời gian ngắn

cũng là biểu hiện lâm sàng của buồng trứng đa nang Đây là khảo sát của các tổ chức y tế ở rất nhiều bệnh nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang.

 - Thân nhiệt người bệnh tăng cao, thường xuyên sốt và gia

tăng huyết áp Đôi lúc người bệnh có triệu chứng chóng mặt, buồn nôn hoặc ra huyết âm đạo bất thường,…

Trang 15

Vòi trứng

 Kích thước:

Dài 8-14cm

Có 4 đoạn:

Kẻ

Eo: đường kính 2-3mm

Bóng: đường kính: 5-8mm

Phễu:10-12 tua

-niêm mạc: có nhung mao

-Lớp cơ: 2 lớp cơ dọc và ngang

-Thanh mạc: dây chằng rộng

-Nhánh của Đm tử cung và ĐM buồng trứng

Trang 16

Viêm ống dẫn trứng

 Triệu chứng: đau, sưng bụng dưới, sốt, dịch tiết âm đạo quá nhiều hoặc âm đạo xuất huyết một

cách bất thường Nếu bệnh không được điều trị kịp thời thì nguy cơ gây ra các biến chứng là rất cao, khi đó ống dẫn trứng tích mủ làm tắc ống dẫn trứng

 Nguyên nhân:nhiễm khuẩn âm đạo không được can thiệp sớm, hơn nữa vi khuẩn có xu hướng

lan từ dưới lên trên (từ âm đạo lan đến 2 ống dẫn trứng) gây viêm tắc Một số tác nhân chủ yếu gây viêm nhiễm như nấm, trùng roi, vi khuẩn thường, các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục,…

Trang 17

Tắc ống dẫn trứng

 Triệu chứng:

-Kinh nguyệt không đều

-đau bụng kinh

-vô sinh

Nguyên nhân:

-Vòi bị chít hẹp do bẩm sinh

-các nhiễm khuẩn âm đạo, cổ tử cung có thể gây viêm vòi trứng

Trang 18

ứ nước vòi trứng

 Ứ nước vòi trứng thường không đặc hiệu, dễ nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa khác

Thường thì đau vùng bụng dưới, có thể tiết dịch âm đạo hoặc không có dấu hiệu nào, đau bụng, kinh nguyệt không đều, vô sinh hiếm muôn

 Biểu hiện lâm sàng khác: đau khi quan hệ tình dục, lượng dịch âm đạo tiết ra nhiều, rối loạn tiêu hóa

 Ứ nước vòi trứng có thể rất dễ tái phát cho dù

đã mổ nội soi thông vòi trứng bởi những viêm nhiễm âm đạo, tử cung không bao gờ chữa dứt điểm 1 lần được

Ngày đăng: 11/04/2016, 00:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w